1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối với xóa đói giảm nghèo tại thành phố thái nguyên

66 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 324,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂNKHOA TÀI CHÍNH - ĐÀU Tư KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP ĐỀ TÀI: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN Giảng viên

Trang 1

HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

KHOA TÀI CHÍNH - ĐÀU Tư

KHÓA LUẬN TÔT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

TÍN DỤNG NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI ĐỐI VỚI XÓA

ĐÓI GIẢM NGHÈO TẠI THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN

Giảng viên hướng dẫn

Sinh viên thực hiện

:5063402041 : 6

: Tài Chính - Đầu Tư : Tài Chính Ngân Hàng

HÀ NỘI-2019

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 24

2.1.3 Co’ cấu tổ chức 25

2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực 27

2.1.5 Đặc điểm về nghiệp vụ ngân hàng 29

2.2 Thực trạng tín dụng cấp cho hộ nghèo trên địa bàn thành phố Thái Nguyên : .„ 35

Trang 4

A LỜI MỞ ĐẦU 2

B NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHUÔNG I CO SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐÈ NGHIÊN cúu 5

1.1. Khái niệm và quan điểm về nghèo đói 5

1.1.1 Khái niệm 5

1.1.2 Quan điểm về nghèo đói 5

1.1.3 Đặc trung của nghèo đói 6

1.1.4 Nguyên nhân nghèo đói 7

1.1.5 Tiêu chí phân loại hộ nghèo 8

1.1.6 Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ người nghèo 9

1.2 Những lý luận chung về tín dụng của Ngân hàng CSXH nhằm xoá đói giảm nghèo 9

1.2.1 Khái niệm hộ nghèo 9

1.2.2 Khái niệm và phân loại tín dụng 9

1.2.3 Phân phối tín dụng đối vói những ngưòi nghèo 10

1.2.4 Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo 10

1.3 Quy trình nghiệp vụ cho vay đối vói hộ nghèo 11

1.4. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả của hoạt động tín dụng ưu đãi đối vó'i xoá đói giảm nghèo 18

1.5. Kinh nghiêm trên thế giói và ỏ’ Việt Nam về tín dụng hộ nghèo 19

CHƯƠNG 2: THựC TRẠNG TÍN DỤNG CẤP CHO Hộ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHÓ THÁI NGUYÊN 23

2.1 Tổng quan về NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 23

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 23

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 24

2.1.3 Co’ cấu tổ chức 25

2.1.4 Đặc điểm về nguồn nhân lực 27

2.1.5 Đặc điểm về nghiệp vụ ngân hàng 29

2.2 Thực trạng tín dụng cấp cho hộ nghèo trên địa bàn thành phố Thái Nguyên .: 1 35

2.2.1 Đặc điếm của địa bàn nghiên cứu 35

2.2.2 Những thuận lọi và khó khăn trong công tác xoá đói giảm nghèo 37

2.2.3 Tình hình huy động vốn tín dụng tại NHCSXH Thái Nguyên 39

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, so ĐỒ

Sơ ĐỒ:

So’ Đồ 1: Quy trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH 15

So Đồ 2: So đồ tổ chứ hệ thống NHCSXH 26

So’ đồ 3: So' đồ bộ máy quản lý NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 27

BẢNG: Bảng 1 Tình hình huy động nguồn vốn của Ngân hàng CSXH qua 3 năm 2016 -2018 40

Bảng 2: Doanh số cho vay của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên qua 3 năm 2016 - 2018 .43

Bảng 3: Tình hình dư nọ’ cho vay hộ nghèo của NHCSXH TP Thái Nguyên 46

Bảng 4: Tình hình cho vay hộ cận nghèo của NHCSXH Thái Nguyên 47

Bảng 5: Tỷ lệ hộ nghèo đưọc vay vốn NHCSXH Thái Nguyên 48

Bảng 6: Tỷ lệ số hộ thoát nghèo nhờ vay vốn NHCSXH Thái Nguyên 48

Bảng 7: Dư nọ’ quá hạn cho vay hộ nghèo tại NHSXH Thái Nguyên giai đoạn 49

2016-2018 49

BIỂU ĐÒ: Biểu đồ 1: Thể hiện cơ cấu tổng nguồn vốn của NHCSXH Thái Nguyên 2016 -2018 41

Biểu đồ 2: Thể hiện tình hình cho vay vốn tín dụng tại NHCSXH tỉnh Thái Nguyên 2016 - 2018 44

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, cho phép tôi được bày tỏ lời cảm ơn sâusắc tới cô giáo Đỗ Thanh Hương người đã tận tình hướng dẫn giúp dỡ tôi trong suốt quátrình nghiên cứu, đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn tới các thầy cô giáo trong khoa TàiChính - Đầu Tư đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn đến toàn thể gia đình các hộ nghèo bởi họ đã góp phầnlớn vào thành công của khóa luận này

Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến tất cả các bạn bè, thầy cô, Ban giámđốc Ngân hàng chính sách xã hội TP Thái Nguyên đã cho phép tôi thực tập tại đơn vị,đồng thời cùng các cô chú, anh chị đang làm việc tại Ngân hàng chính sách xã hội TPThái Nguyên đã tạo điều kiện, tận tình giúp đỡ tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu trong suốt thời gian qua,song do thời gian có hạn, cộng với năng lực chưa tốt nên khóa luận này không tránhkhỏi sai sót Tôi rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô giáo và những ai quantâm tới đề tài này, đế khóa luận tốt nghiệp của tôi được hoàn thiện và nâng cao hơn nữa

Một lân nữa tôi xin chân thành cảm on!

Trang 8

A LỜI MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cún

Xóa đói giảm nghèo là một nội dung trọng tâm và xuyên suốt trong chiếnlược phát triến của Việt Nam và các nước đang phát triển.Việt Nam đã xây dựngchiến lược quốc gia cho tăng trưởng và xoá đói giảm nghèo ngày 21/5/2002 Chođến nay đã đạt được nhiều thành tựu trong phát triển kinh tế, tạo được sự đồng thuậntrong xã hội, góp phần ổn định chính trị, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, tăng trưởngkinh tế của dất nước Rất nhiều nỗ lực của Chính phủ, các dịa phương, các tố chứcquốc tế dang được tập trung cho xoá đói giảm nghèo Trong đó tín dụng được coi làmột trong những giải pháp cơ bản không những ở Việt Nam và nhiều quốc gia đangphát triển khác thực hiện Trong những năm vừa qua, chính sách tín dụng đã có tácdụng to lớn trong việc XĐGN, hơn một nửa số hộ được vay vốn cho rằng vốn vay

có tác dụng tích cực tới giảm nghèo Nhiều hộ nông dân đã thoát khỏi nghèo, có điềukiện mua sam thêm các phương tiện sản xuất và tiêu dùng

Tuy nhiên, trong quá trình triển khai chính sách tín dụng trên địa bàn TP vẫncòn có nhất nhiều vấn đề nảy sinh cả từ phía người thụ hưởng chính sách tín dụng(người vay), bên thực hiện chính sách tín dụng (các tổ chức tín dụng, các cấp chínhquyền địa phương và các Ban ngành, Đoàn thể có liên quan đến thực hiện chính sáchtín dụng) như cho vay không đúng đối tượng; mức vốn vay, thời hạn cho vay cònhạn chế và chưa phù hợp với từng đối tượng, từng mục đích; hiệu quả sử dụng vốnvay thấp dẫn đến nợ quá hạn cao, khả năng tiếp cận thông tin các chương trình tíndụng của hộ nghèo còn hạn chế, các chính sách hỗ trợ khác đế nâng cao hiệu quả sửdụng vốn chưa được quan tâm đúng mức, những kết quả đạt được chưa tương xứngvới nguồn lực bỏ ra, tác động của chính sách tín dụng đối với hộ nghèo còn thấp vì

vậy, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội đối

vói xóa đói giăm nghèo tại thành phố Thái Nguyên” làm khóa luận tốt nghiệp

Trang 9

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Mục đích nghiên cứu: Khóa luận vận dụng lí luận về tín dụng cấp cho hộ nghèo

để khảo sát thực trạng từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cấp cho

hộ nghèo trên địa bàn TP Thái Nguyên

Để đạt mục đích trên, khóa luận có nhiệm vụ:

Một là: Phân tích đặc điểm tín dụng cấp cho hộ nghèo và vai trò của nó trong

xoá đói giảm nghèo, đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng cấpcho hộ nghèo

Hai là: Thực trạng tín dụng cấp cho hộ nghèo tại TP Thái Nguyên, chỉ ra

những kết quả đạt được, những điểm yếu kém, tìm hiểu nguyên nhân để phát huy kếtquả, khắc phục yếu kém

Ba là: Đe xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cấp cho hộ nghèo

tại TP Thái Nguyên

3.1 Đổi tượng nghiên cứu:

Tập trung nghiên cứu các vấn đề về tín dụng cho người nghèo tạiNHCSXH tỉnh Thái Nguyên

3.2 Phạm vi nghiên cứu:

Thời gian: số liệu 3 năm trở lại đây (từ năm 2016 đến năm 2018)

Không gian: NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

Nghiên cứu tài liệu: Tìm hiếu các tài liệu thực tế báo cáo về cấp tín dụng cho hộ

nghèo của Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Thái Nguyên 3 năm trở lại dây

Thu thập và xử lỹ dữ liệu: Phân tích, so sánh, thống kê, đánh giá nhằm đưa ra

cái nhìn khách quan và các giải pháp hoàn thiện phù hợp với thực trạng

Trang 10

5 Kết cấu của Báo Cáo

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, Báo cáo được kết cấutheo 3 chương:

Chuông 1: Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu Chuông 2: Thực trạng tín dụng cấp cho hộ nghèo trên địa bàn TP Thái Nguyên Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng cấp cho hộ nghèo trên địa bàn

TP Thái Nguyên

Trang 11

A.NỘ1 DƯNG NGHIÊN cúư

CHƯƠNG I Cơ SỞ LÝ LƯẬN CỦA VẤN ĐỀ NGHIÊN củ ư

1.1.1. Khái niệm

Nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội để có thể có một cuộc sống tương ứng với các tiêuchuẩn tối thiểu nhất định Thước đo tiêu chuẩn này và các nguyên nhân dẫn đến nghèonàn thay đổi theo từng địa phương và theo thời gian Tổ chức y tế thế giới định nghĩanghèo theo thu nhập Theo đó một người là nghèo khi thu nhập hằng năm ít hơn mộtnửa mức thu nhập bình quân trôn đầu người hằng năm (theo bách khoa toàn thư)

2 - - 2 _ „ A <

Khái niệm nghèo đói được hiêu theo hai quan diêm : Nghèo đói tuyệt đôi vànghèo đói tương đối

Nghèo tuyệt đổi: xảy ra khi thu nhập của một nhóm người hoặc một hộ gia đình

giảm xuống thấp hơn giới hạn nghèo đói (tiêu chí nghèo đói) được định nghĩa là : “ mộtđiều kiện sống đặc trưng bởi sự suy dinh dưỡng, mù chữ bệnh tật đến nỗi thấp hơn mứcđược cho là hợp lý của một con người” (Theo ngân hàng thế giới)

Nghèo tưong đối: tức là cảm giác bị thua thiệt khi so sánh cuộc sống với những

người xung quanh (về mức sống, mức hưởng thụ) Nghèo đói tương đối mang tính chấttâm lý

Đánh giá nghèo đói phụ thuộc rất nhiều vào chính sách và giải pháp của từng nơi.Ngày nay nghèo đói tương đối được chú trọng nhiều hơn để có giải pháp thu hẹp khoảngcách giữa giàu và nghèo

1.1.2. Quan điểm về nghèo đói

Theo báo cáo của thủ tướng chính phủ về Việt Nam thực hiện các mục tiêu pháttriển thiên niên kỷ hiện nay, có hai quan điểm khác nhau về người nghèo đói:

Một là, người nghèo đói là người hèn kém, không biết làm ăn nên qua bao đời họ

luôn thất bại trong cuộc sống, do đó cần phải cứu giúp họ

Hai là, người nghèo cũng là con người, cũng được sinh ra như những người khác,

chẳng qua họ không có cơ hội để làm những điều mà người khá giả cũng làm được Đóinghèo đã cướp đi quyền con người, do đó nếu tạo ra được cơ hội cho họ để vượt quanghèo đói thì họ có thể làm được những điều mà người khác cũng làm được

Trang 12

Quan điểm này tôn trọng người nghèo, đặt niềm tin vào họ nên đã giúp họ pháthuy khả năng vào sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Người nghèo đói ở Việt Nam cũng như các nước khác trên thế giới nhìn chungđều có khả năng biết làm ăn, có tính tự trọng và muốn vươn lên thoát khỏi nghèo đói,đặc biệt là người Việt Nam cần cù lao động, cố gắng vượt khó khăn Chỉ có một bộ phậnnhỏ người nghèo là do lười nhác lao động, thiếu ý thức làm ăn mang tính ỷ lại vào trợcấp Nhà nước và có thói hư tật xấu như cờ bạc, rượu chè,

1.1.3 Đặc trưng của nghèo đói

- Nghèo đói phổ biến trong những hộ có thu nhập bấp bênh

Mặc dù Việt Nam đã đạt được những thành công rất lớn trong việc giảm tỷ lệ hộnghèo, tuy nhiên cũng cần thấy rằng, những thành tựu này vẫn còn rất mong manh

Thu nhập của một bộ phận lớn dân cư vẫn nam giáp danh mức nghèo, do vậy chỉcần những điều chỉnh nhở về chuẩn nghèo, cũng khiến họ rơi xuống ngưỡng nghèo vàlàm tăng tỷ lệ hộ nghèo

Phần lớn thu nhập của người nghèo từ nông nghiệp Với điều kiện nguồn lực rấthạn chế (đất đai, lao động, vốn), thu nhập của những người nghèo rất bấp bênh và dễ bịtổn thương trước những đột biến của mồi gia đình và cộng đồng Nhiều gia đình tuymức thu nhập ở trên ngưỡng nghèo nhưng vẫn giáp danh với ngưỡng nghèo đói vì vậykhi có dao động về thu nhập cũng có thể khiến họ trượt xuống ngưỡng nghèo Tính mùa

vụ trong sản xuất nông nghiệp cũng tạo nên khó khăn cho người nghèo

- Nghèo đói tập trung ở các vùng có điêu kiện sông khó khăn

Đa số người nghèo sống trong các vùng tài nguyên thiên nhiên rất nghèo nàn,điều kiện tự nhiên khắc nghiệt như vùng núi, vùng sâu, vùng xa hoặc ở các vùng Đồngbằng sông Cửu Long, miền Trung, do sự biến động của thời tiết (bão, lụt, hạn hán) khiếncho các điều kiện sinh sống Đặc biệt, sự kém phát triển về cơ sở hạ tầng của các vùngnghèo đã làm cho các vùng này càng bị tách biệt với các vùng khác

Bên cạnh đó, do diều kiện thiên nhiên không thuận lợi, số người cứu trợ đột xuấthàng năm khá cao khoảng 1-1,5 triệu người Hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số

hộ vừa thoát khỏi nghèo vẫn còn rất lớn

Trang 13

- Đói nghèo tập trung trong khu vực nông thôn Đói nghèo là một hiện tượng phôbiến ở nông thôn, trình độ tay nghề thấp, ít khả năng tiếp cận với nguồn lực trong sảnxuất - Nghèo đói trong khu vực thành thị

Trong khu vực thành thị, tuy tỷ lệ nghèo đói thấp hơn và mức sống trung bình

cao hơn mức chung cả nước, nhưng mức độ cải thiện đời sống không đều Đa số ngườinghèo thành thị đều làm việc trong khu vực kinh tế phi chính thức, công việc không ốnđịnh, thu nhập bấp bênh

- Tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trong các vùng sâu, vùng xa, vùng núi caoCác vùng núi cao, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người sinh sống,

có tỷ lệ nghèo đói khá cao số người nghèo tập chung tại các vùng núi phía Bắc, BắcTrung bộ, Tây Nguyên và Duyên hải miền Trung Đây là những vùng có điều kiện sốngkhó khăn, địa lý cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch vụ cònnhiều hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và thiêntai xảy ra thường xuyên

- Tỷ lệ hộ nghèo đặc biệt cao ở nhóm dân tộc ít người

Trong thời gian vừa qua, Chính phủ đã đầu tư và hồ trợ tích cực, nhưng đời sốngcủa cộng đồng dân tộc ít người vẫn gặp nhiều khó khăn và bất cập Mặc dù dân tộc thiểu

số chỉ chiếm tỷ lệ ít trong tổng số dân cư song lại chiếm tỷ lệ nghèo cao

1.1.4 Nguyên nhân nghèo đói

Nghèo đói là hậu quả đan xen của nhiều nhóm các yếu tố, nhưng chung quy lạithì có thề chia nguyên nhân đói nghèo của nước ta theo các nhóm sau:

1.1.4.1 Nhóm nguyên nhân do bản thân người nghèo

- Thiếu vốn sản xuất: Các tài liệu điều tra cho thấy đây là nguyên nhân chủ yếunhất Nông dân thiếu vốn thường rơi vào vòng luẩn quẩn, sản xuất kém, làm không đủ

ăn, phải đi thuê, phải đi vay để đảm bảo cuộc sống tối thiểu hàng ngày Có thể nói: Thiếuvốn sản xuất là một lực cản lớn nhất hạn chế sự phát triển của sản xuất và nâng cao đờisống của các hộ gia đình nghèo

- Thiếu kinh nghiệm và kiến thức làm ăn: Phương pháp canh tác cố truyền đã ăn sâu

vào tiềm thức, sản xuất tự cung tự cấp là chính, thường sống ở những nơi hẻo lánh,

giao thông đi lại khó khăn, thiếu phương tiện, con cái thất học Nhũng khó khăn đó

làm cho hộ nghèo không thể nâng cao trình độ dân trí, không có điều kiện áp dụng tiến

Trang 14

bộ khoa học kỳ thuật vào canh tác, thiếu kinh nghiệm và trình độ sản xuất kinh

doanh dẫn dến năng suất thấp, không hiệu quả.

- Bệnh tật và sức khoẻ yếu kém cũng là yếu tố đấy con người vào tình trạng nghèođói trầm trọng

- Đất đai canh tác ít, tình trạng không có đất canh tác đang có xu hướng tăng lên

- Thiếu việc làm, không năng động tìm việc làm, lười biếng Mặt khác do hậuquả của chiến tranh dẫn đến nhiều người dân bị mất sức lao động, nhiều phụ nữ bị góaphụ dẫn tới thiếu lao động hoặc thiếu lao động trẻ, khỏe có khả năng đảm nhiệm nhữngcông việc nặng nhọc

- Do phong tục tập quán của một bộ phận dân tộc: Du canh du cư dẫn đến nguyênnhân nghèo đói

- Gặp những rủi ro trong cuộc sống, người nghèo thường sống ở những nơi hẻolánh, xa trung tâm, thời tiết khắc nghiệt, nơi mà thường xuyên xảy ra hạn hán, lũ lụt, lởđất, dịch bệnh Cũng chính do thường sống ở những nơi hẻo lánh, giao thông đi lạikhó khăn mà hàng hóa của họ sản xuất thường bị bán rẻ (do chi phí giao thông) hoặckhông bán được, chất lượng hàng hóa giảm sút do lưu thông không kịp thời

1.1.4.2 Nhóm nguyên nhân do môi trường tự nhiên xã hộiĐiều kiện tự nhiên khắc nghiệt đã tác động sâu sắc đến sản xuất nông nghiệp cùacác hộ gia đình nghèo Ở những vùng khí hậu khắc nghiệt: thiên tai, lũ lụt, hạn hán, dịchbệnh, đất đai cằn cỗi, diện tích canh tác ít, địa hình phức tạp, giao thông đi lại khó khăn,

cơ sở hạ tầng là những vùng có nhiều hộ nghèo đói nhất

1.1.5 Tiêu chí phân loại hộ nghèo

Cụ thể, theo Quyết định số: 59/2015/QĐ-TTg cùa thủ tướng chính phủ ngày 19tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo áp dụng cho giai đoạn 2016-2020,tiêu chí được quy định như sau:

Đối với khu vực thành thị: Hộ nghèo là những hộ gia đình có thu nhập bình quânđầu người một tháng dưới 900.000 đồng

Đối với khu vực nông thôn: Hộ nghèo là những hộ gia đình có mức thu nhập bìnhquân đầu người một tháng dưới 700.000 đồng

Trang 15

1.1.6 Sự cần thiết phải giảm nghèo và hỗ trợ ngưòi nghèo

Đói nghèo là hiện tượng phố biến của nền kinh tế thị trường và tồn tại khách quanđối với mỗi quốc gia trong quá trình phát triển, đặc biệt đối với nước ta quá trình chuyểnsang nền kinh tế thị trường xuất phát điếm là nước nghèo nàn lạc hậu tình trạng đóinghèo còn phố biến Như vậy, hỗ trợ người nghèo đế đạt được mục tiêu của xã hội Xóađói giảm nghèo sẽ hạn chế được các tệ nạn xã hội, tạo sự ổn định công bằng xã hội, gópphần thúc đẩy phát triển kinh tế Người nghèo được hỗ trợ để tự vươn lên, tạo thu nhập,

từ đó làm tăng sức mua, khuyến khích sản xuất phát triến Chính vì vậy, quan điếm cơbản của chiến lược phát triển xã hội mà Đảng ta đã đề ra là phát triển kinh tế, ổn định

và công bằng xã hội nhằm thực hiện mục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằngvăn minh

1.2 Những lý luận chung về tín dụng của Ngân hàng CSXH nhằm xoá đói giảm nghèo

1.2, ỉ, Khái niệm hộ nghèo

Hộ nghèo là hộ gia đình có thu nhập thấp bình quân đầu người theo tiêu chí quyđịnh được chính phủ quy định từng thời kỳ

Từ khái niệm về hộ nghèo phản ánh 3 khía cạnh chủ yếu của hộ nghèo:

+ Không được thụ hưởng những nhu cầu cơ bản ở mức tối thiếu dành cho conngười

+ Có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng dồng dân cư

+ Thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trinh phát triển cộng đồng

1.2.2 Khái niệm và phân loại tín (lụng

Khái niệm: Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượngquyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc: có hoàntrả, có thời hạn và có đền bù

Đối tượng tín dụng là vốn vay, là tư bản “lưu động” ở dạng thể lý (hàng hóa, vậttư) hay dạng tài chính (tiền giao dịch, tiền tín dụng) được sử dụng với mục đích tạo lãi

Chủ thể tham gia tín dụng bao gồm các tổ chức cá nhân họp pháp đóng vai tròbên đi vay hoặc bên cho vay

- Phân loại:

Trang 16

Phân loại tín dụng căn cứ vào: thời hạn tín dụng (ngăn hạn, trung hạn, dài hạn),đối tượng tín dụng (tín dụng vốn lưu động, tín dụng vốn cố định), mục đích (tín dụng đểsản xuất và lưu thông hàng hoá, tín dụng tiêu dùng), chủ thể quan hệ tín dụng (tín dụngthương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước).

1.2.3 Phân phối tín (lụng đối với những người nghèo

Tín dụng hộ nghèo mang tính chất tài trợ lãi suất ưu đãi về thời hạn cần có sựchỉ đạo của các đoàn thể ban ngành địa phương phổ biến đến từng hộ cho dân biết vàthực hiện đúng

- Tín dụng cấp mức tối đa là 30 triệu đồng

- Thời hạn hoàn vón tuỳ theo thời hạn vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn

- Cho vay thông qua các tổ tiết kiệm và vay vốn ở nông thôn

Ngân hàng CSXH cho vay ưu đãi đôi với hộ nghèo nhăm phục vụ sản xuât kinh

doanh, cải thiện đời sông, góp phân thực hiện chương trình mục tiêu quôc gia xoá đóigiảm nghèo và việc làm, ốn định xã hội

1.2.4 Tín dụng cho xoá đói giảm nghèo

Đói nghèo là một vấn đề mang tính toàn cầu Nếu vấn đề đói nghèo không giảiquyết được thì không một mục tiêu nào mà cộng đồng quốc tế, quốc gia đặt ra như hoàbình, ổn định, công bằng xã hội có thể giải quyết được Những năm gần đây, nhờ chínhsách đối mới, nền kinh tế tăng trưởng nhanh, đời sống của đại bộ phận nhân dân đượctăng lên rõ rệt Song một bộ phận không nhỏ dân cư, đặc biệt là dân cư vùng cao, vùngsâu, vùng xa đang chịu cảnh đói rét, chưa đảm bảo được những điều kiện tối thiểu củacuộc sống Sự phân hoá giàu nghèo đã và đang diễn ra mạnh mễ, là vấn đề xã hội cầnđặc biệt quan tâm

Việc thành lập NHCSXH là một chủ trương lớn có ý nghĩa chiến lược của Đảng và

Nhà nước ta để giải quyết vấn đề xoá đói giảm nghèo trong điều kiện phát triển nền

kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nhưng sự phát triển theo định

hướng xã hội chủ nghĩa đòi hỏi tăng trưởng kinh tế phải đi đôi với tiến bộ và công

bàng xã hội Trong quá trinh chuyển từ nền kinh tế kế hoặch hoá tập trung, bao cấp

sang nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Đảng và nhà nước có

chủ trương khuyến khích mọi người dân làm giàu không trái pháp luật, đồng thời hết

sức quan tâm xoá đói giảm nghèo, khắc phục tình trạng phân hoá giàu nghèo quá

Trang 17

nhanh dễ dẫn tới mất ổn định xã hội, không đảm bảo sự phát triển bền vững.Trong việc thực hiện chủ trương đó, tín dụng NHCSXH là một công cụ quan trọng vàhữu hiệu đế góp sức xoá đói giảm nghèo Làm cho tỷ lệ hộ đói nghèo ở nước ta giảmdần và số hộ thoát khỏi đói nghèo tăng lên Mặt khác, xoá đói giảm nghèo là một trongnhững nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước ta trong những năm qua và cả giaiđoạn sắp tới Xuất phát từ tầm quan trọng đó, Đảng và Nhà nước ta đặt nhiệm vụ xoáđói giảm nghèo lên vị trí quan trọng hàng đầu.

Tóm lại:

Tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo đã góp phần mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội

to lớn đối với đất nước nói chung và vùng có điều kiện khó khăn, thể hiện qua các điểmsau:

- Thực hiện tốt chương trình mục tiêu xoá đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩychuyển dịch cơ cấu kinh tế các vùng nghèo, vùng có điều kiện khó khăn

- Vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo, học sinh, sinh viên, xuất khẩu lao động

và các đối tượng chính sách khác đã giúp cho người nghèo vươn lên thoát nghèo bằngviệc gia tăng sản xuất, chi phí cho con cái học hành, có điều kiện áp dụng khoa học kỳthuật vào sản xuất, tính toán làm ăn

- vốn tín dụng ưu đãi được uỷ thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị-xãhội, qua đó các tổ chức này gắn kết với nhiều hội viên, nâng cao trách nhiệm đối vớingười nghèo, góp phần củng cố hệ thống cơ sở

- Việc thực hiện một cách nhất quán, bền vững chính sách tín dụng ưu đãi đã

và đang góp phần quan trọng tạo lập các yếu tố thị trường tài chính - tín dụng giữa cácvùng, mở ra cơ hội ngày càng lớn cho việc huy động các nguồn vốn có lãi suất thấp đểđầu tư vào sản xuất, kinh doanh xoá đói giảm nghèo

Theo chuyên đề đào tạo hướng dẫn nghiệp vụ cho vay hộ nghèo của NHCSXH

1.3.1 Nguyên tắc vay vốn

Hộ nghèo vay von phải bảo đảm các nguyên tắc sau:

- Sử dụng vốn vay đúng mục đích xin vay

- Hoàn trả nợ gốc và lãi vốn vay đúng thời hạn đã thỏa thuận

Trang 18

1.3.2 Điều kiện để được vay vốn

- Hộ nghèo phải có địa chỉ cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND xã xácnhận

- Có tên trong danh sách hộ nghèo tại xã, phường, thị trấn theo chuẩn hộnghèo do Bộ Lao động thương binh và Xã hội công bố từng thời kỳ

- Chủ hộ hoặc người thừa kế được uỷ quyền giao dịch là người đại diện hộ

gia dinh chịu trách nhiệm trong mọi quan hệ với Ngân hàng Chính sách xã hội,

là người ký nhận nợ và chịu trách nhiệm trả nợ NHCSXH

- Hộ nghèo phải tham gia Tổ tiết kiệm và vay vốn trên dịa bàn

1.3.3 Những hộ nghèo không được vay vốn của NHCSXH

- Những hộ không còn sức lao động

- Những hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án

- Những hộ nghèo được chính quyền địa phương loại ra khỏi danh sách vayvốn vì mắc tệ nạn cờ bạc, nghiện hút, trộm cắp, lười biếng không chịu lao động

- Những hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như già cả neo dơn, tàn tật,thiếu ăn do ngân sách Nhà nước trợ cấp

1.3.4 Mục đích sử dụng vốn vay

- Đầu tư mua sắm các loại vật tư, giống cây trồng, vật nuôi, phân bón ,công cụ lao động, chi phí thanh toán cung ứng lao vụ, đầu tư làm nghề thủ công,chi phí nuôi trồng, đánh bắt, chế biến thủy hải sân

- Góp vốn để thực hiện dự án sản xuất kinh doanh do cộng đồng người laođộng sáng lập và được chính quyền địa phương cho phép thực hiện

- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điệnthắp sáng và học tập NHCSXH cho vay vốn hỗ trợ một phần chi phí học tậpcho những con em đang theo học phổ thông để trang trải các chi phí sau:

+ Tiền học phí phải nộp theo qui định của Bộ Giáo dục và Đào tạo đối vớitrường công lập và theo quy định của nhà trường đối với trường dân lập

+ Kinh phí xây dựng trường theo quy định của địa phương phù hợp với

Trang 19

quy định của Bộ giáo dục và đào tạo.

+ Tiền mua dụng cụ học tập và sách giáo khoa theo giá ghi trên bìa sách(không cho vay mua sách tham khảo, sách nâng cao)

+ Tiền mua quần áo hoặc trang phục học đường của học sinh theo quy định.Căn cứ vào tình hình thực tế nguồn vốn và nhu cầu vốn tại địa phương,Giám đốc chi nhánh NHCSXH cơ sở ưu tiên, tập trung nguồn vốn cho vay hộnghèo sản xuất kinh doanh trước, sau đó mới xét đến cho vay giải quyết mộtphần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điện thắp sáng và học tập tại cáctrường phổ thông

1.3.5 Mức cho vay

Mức cho vay quy định đối với từng loại mục đích cụ thể như sau:

- Cho vay sản xuất, kinh doanh, dịch vụ: mức cho vay tối đa 30 triệuđồng/1 hộ

- Cho vay giải quyết một phần nhu cầu thiết yếu về nhà ở, nước sạch, điệnthắp sáng và học tập với mức cho vay cụ thể như sau:

+ Cho vay sửa chữa nhà ở, mức cho vay tối đa 3 triệu đồng/lhộ

+ Cho vay điện thắp sáng, mức cho vay tối đa 1,5 triệu đồng/lhộ

+ Cho vay nước sạch, mức tối đa 4 triệu đồng/1 hộ

+ Cho vay chi phí học tập tại các trường phổ thông: Tổng giám đốc uỷquyền cho Giám đốc chi nhánh NHCSXH các tỉnh, thành phố quyết định mứccho vay nhưng không vượt quá tổng 4 khoản chi phí học tập cao nhất được vay

nêu ở điểm 1.3.4

1.3.6 Lãi suất cho vay: 0,65 %/tháng; Lãi suất nợ quá hạn được tính bằng

130% lãi suất cho vay

1.3.7 Thòi hạn cho vay

- Cho vay ngắn hạn: Đen 12 tháng

- Cho vay trung hạn: Trên 12 tháng đến 60 tháng

Trang 20

- Cho vay dài hạn: Trên 60 tháng (đối với trường hợp cho vay để trang trải

chi phí cho con em học phổ thông)

NHCSXH và hộ vay thỏa thuận về thòi hạn cho vay căn cứ vào:

- Mục đích sử dụng vốn vay của người vay

- Thời hạn thu hồi vốn của phương án đầu tư (chu kỳ sản xuất kinh doanh)

- Khả năng trả nợ của người vay

- Nguồn vốn cho vay của NHCSXH

1.3.8 Định kỳ hạn trả nọ’, thu nọ1, thu lãi

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi theo đúng thời hạn đã cam kết

a, Thu nọ’ gốc:

NHCSXH tổ chức việc thu nợ gốc trực tiếp tới từng hộ vay tại điểm giao

dịch theo quy định sau:

- Món vay ngắn hạn: thu nợ gốc một lần khi đến hạn

- Món vay trung hạn: phân kỳ trả nợ nhiều lần (6 tháng hoặc 1 năm một lần

do NHCSXH và hộ vay thỏa thuận), Hộ vay được quyền trả nợ trước hạn

b, Thu lãi:

- Có hai hình thức:

+ Thu gốc đến đâu thu lãi đến đó (cùng 1 lần)

+ Thu lãi theo định kỳ hàng tháng theo Biên lai

- Đoi với khoản nợ trong hạn, thực hiện thu lãi định kỳ hàng tháng trên số

dư nợ vay

+ Những khoản vay từ 6 tháng trở xuống thu lãi và gốc một lần khi đến hạn

+ Lãi chưa thu được của kỳ trước chuyển sang thu vào kỳ hạn kế tiếp

- Các khoản nợ quá hạn thu gốc dến đâu thu lãi đến đó

+ Riêng các khoản nợ khó đòi ưu tiên thu gốc trước thu lãi sau

+ Số lãi chưa thu được hạch toán ngoại bảng để có kế hoạch thu sát với thực tế

Trang 21

1.3.9 Quy trình cho vay So’ Đồ 1: Quy trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH

(1)

Bước 1: Khi có nhu cầu vay vốn, người vay viết Giấy đề nghị vay vốn, gửi cho

Tổ TK&VV

Bước 2: Tổ TK&VV cùng tổ chức chính trị - xã hội tổ chức họp để bình xét

những hộ nghèo đủ điều kiện vay vốn, lập danh sách mẫu trình Ưỷ ban nhân dân cấp xãxác nhận là đối tượng được vay và cư trú hợp pháp tại xã

Bước 3: Tổ TK&VV gửi hồ sơ đề nghị vay vốn tới Ngân hàng.

Bước 4: Ngân hàng phê duyệt cho vay và thông báo tới ƯBND cấp xã Bước 5: UBND cấp xã thông báo cho tổ chức chính trị - xã hội cấp xã.

Bước 6: Tổ chức chính trị - xã hội cấp xã thông báo cho Tổ TK&VV.

Bước 7,- Tổ TK&VV thông báo cho tổ viên/hộ gia đình vay vốn biết danh sách

hộ được vay, thời gian và địa điểm giải ngân

Bước 8: Ngân hàng tiến hành giải ngân đến người vay.

* Đối với cho vay để trang trải chi phí cho con em học phổ thông, ngoài các quy định như cho vay hộ nghèo thông thường, còn có một số điểm quy định cụ thể như sau:

- Chủ hộ đứng tên vay là bố, mẹ hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng hợp pháp vay

để chi phí học tập cho con mình (kể cả con nuôi theo pháp luật)

Trang 22

- Mỗi năm 1 lần vào đầu năm học, hộ nghèo viết giấy đề nghị vay vốn số tiền xinvay cho cả năm học đó, nộp Tổ TK&VV để tổ chức họp bình xét và lập danh sách

- Thời hạn cho vay gồm thời gian ân hạn và thời gian trả nợ:

Thời gian ân hạn: là khoảng thời gian tính từ ngày hộ vay nhận món vay đầu

tiên cho đến khi người con kết thúc kỳ thi tốt nghiệp cấp học kể cả năm học lưu ban(nếu có) Trường hợp hộ nghèo có nhiều con theo học thì thời gian ân hạn được xác địnhtheo số năm của người con đang theo học ở cấp học có số năm dài nhất Trong thời gian

ân hạn, hộ nghèo chưa phải trả gốc nhưng phải trả lãi tiền vay

Thời gian trả nợ: tối đa được tính bằng số năm được NHCSXH cho vay vốn

trong thời gian học tại cấp học đó (tiểu học là 5 năm, trung học cơ sở 4 năm, trung họcphổ thông 3 năm)

- NHCSXH thu nợ gốc một năm 1 lần, kỳ thu nợ đầu tiên trong thời gian 1 năm

kể từ khi kết thúc cho vay đối với học sinh đó số tiền thu nợ mỗi kỳ ít nhất bằng số tiềncho vay bình quân một năm trong thời gian ân hạn

- Hiện nay, NHCSXH thu lãi định kỳ hàng tháng theo Biên lai

1.3.10 Xử lý nọ - đến hạn

a, Cho vay lưu vụ

- Trường hợp áp dụng cho vay lưu vụ :

+ Các khoản vay ngắn hạn và trung hạn+ Áp dụng cho các khoản vay đầu tư ngành nghề sản xuất, kinh doanh có chu kỳ

kế tiếp như chu kỳ sản xuất, kinh doanh trước

- Điều kiện cho vay lưu vụ:

+ Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳsản xuất, kinh doanh liền kề;

+ Phương án đang vay có hiệu quả;

+ Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo

- Mức cho vay lưu vụ tối đa không quá số dư nợ còn lại của hộ vay vốn đến ngày

cho vay lưu vụ

- Thời hạn cho vay lưu vụ là thời hạn của chu kỳ sản xuất, kinh doanh tiếp theo

nhưng tối đa không quá thời hạn đã cho vay

Trang 23

- Lãi suãt cho vay ỉưu vụ được áp dụng theo lãi suât hiện hành tại thời diêm cho

vay lun vụ

- Thủ tục cho vay lun vụ: Khi có nhu cầu vay lưu vụ, trước 5 ngày đến hạn trả

cuối cùng, hộ nghèo làm giấy đề nghị vay lưu vụ gửi Tổ trưởng Tổ TK&VV, các thủtục khác không phải lập lại NHCSXH không thực hiện việc hạch toán giả cho vay, giảthu nợ

Mọi trường hợp cho vay lưu vụ, NHCSXH phải ghi đầy đủ các yếu tố quy địnhvào cả Sổ vay vốn lưu tại NHCSXH và sổ của hộ vay giữ

c, Gia hạn nợ

- Trường hợp hộ vay không trả nợ đúng hạn do thiên tai, dịch bệnh và nguyênnhân khách quan khác, đã được NHCSXH kiếm tra xác nhận và có giấy đề nghị gia hạn

nợ, thì NHCSXH xem xét cho gia hạn nợ

- Thời gian cho gia hạn nợ: NHCSXH có thế thực hiện việc gia hạn nợ một haynhiều lần đối với một khoản vay nhưng tổng số thời gian cho gia hạn nợ không quá 12tháng đối với cho vay ngan hạn và không quá 1/2 thời hạn cho vay đối với cho vay trunghạn

(ỉ, Chuyển nợ quá hạn

- Các trường hợp chuyển nợ quá hạn:

+ Hộ vay sử dụng vốn vay sai mục đích

+ Có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuốicùng, hộ vay không được gia hạn nợ thì NHCSXH chuyển toàn bộ số dư nợ sang nợ quáhạn

- Sau khi chuyển nợ quá hạn, NHCSXH phối hợp với chính quyền sở tại, các tổchức chính trị - xã hội có biện pháp tích cực thu hồi nợ

Trang 24

1.3.12 Kiểm tra sử dụng vốn vay

a Trước khi phát tiền vay cho người vay, NHCSXH phải kiểm tra:

•> •>

- Người vay phải là thành viên của Tô TK&VV do tô chức chính trị - xã hội thànhlập theo văn bản hướng dẫn của NHCSXH

- Người vay có tên trong Danh sách hộ gia đình đề nghị vay vốn NHCSXH do

TỔ TK&VV bình xét, lập danh sách và được UBND cấp xã xác nhận

b, NHCSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV kiểm tra việc sử

dụng vốn vay của từng người vay trong phạm vi 30 ngày kể từ ngày nhận tiền vay vàkiểm

tra định kỳ hoặc đột xuất, NHCSXH phối họp với tổ chức chính trị - xã hội kiểm tra việc

sử dụng vốn vay và chấp hành quy định cho vay của người vay khi cần thiết Kết quảkiểm

tra của tổ chức chính trị - xã hội, Tổ TK&VV được gửi cho NHCSXH sau khi hoàn thànhviệc kiểm tra

c, NHCSXH uỷ thác cho tổ chức chính trị - xã hội thực hiện đối chiếu nợ công

khai ít nhất một năm một lần và gửi kết quả đối chiếu cho NHCSXH

vói xoá đói giảm nghèo

Thu nhập: Là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận cuối cùng của hộ sản xuất nhận đượcsau khi trừ đi tất cả các khoản chi phí

NHCSXH làm nhiệm vụ giải ngân cho các đối tượng vay vốn đế giải quyết việclàm nhằm góp phần tạo việc làm, giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị và nâng cao

tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn, chuyến dịch cơ cấu lao động phùhọp với cơ cấu kinh tế, bảo đảm việc làm cho người có nhu cầu làm việc, nâng cao cuộcsống của nhân dân

-Doanh số cho vay: tổng số tiền vay khách hàng đã nhận qua các lần giải ngân

cho khách hàng tính trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàngvay được từ ngân hàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ)

Doanh số cho vay phản ánh kết quả về việc phát triển, mở rộng hoạt động cho vay với

tốc độ tăng trưởng tín dụng của ngân hàng Neu như các nhân tố cố định thì doanh số

cho vay càng cao phản ánh việc mở rộng hoạt động cho vay của ngân hàng

Trang 25

f a • • £ r _ M • « • - • r í í

càng tôt, ngược lại doanh sô cho vay của ngân hàng mà giảm khi các yêu tô khácthì chứng tỏ hoạt động của ngân hàng là không tốt

-Doanh số thu nọ 1 : Là tổng số tiền mà ngân hàng thu được nợ từ khách hàng

trong 1 giai đoạn/thời kỳ; (hay ngược lại: Là số tiền mà khách hàng trả nợ cho ngânhàng trong 1 giai đoạn/thời kỳ Chỉ tiêu phản ánh tất cả các khoản tín dụng mà ngânhàng thu về được khi đáo hạn vào một thời điểm nhất định nào đó

Doanh số cho vay, Doanh số thu nợ dùng để đánh giá khách hàng cũ, đánh giálịch sử vay - trả để tính toán lợi ích thu đươc từ mỗi khách hàng Hoặc đôi khi là để ràngbuộc khách hàng chuyển doanh thu về tài khoản tại ngân hang

Thời diêm được chọn tính doanh sô thường là kê từ khi khách hàng được câp Hạn

mức đên thời diêm hiện tại

-Dư nợ cho vay: là số tiền khách hàng còn nợ ngân hàng, không phụ thuộc và

doanh số cho vay và thu nợ vì dư nợ có thể tồn tại năm này qua năm khác, miễn là còntrong thời hạn hợp dồng( nhưng nếu tính trong 1 nam thì dự nợ = doanh số cho vay -doanh sổ thu nợ) Phản ánh số nợ mà ngân hàng đã cho vay và chưa thu được vào mộtthời điểm nhất định Để xác định được dư nợ, ngân hàng sẽ so sánh giữa hai doanh sốcho vay và doanh số thu nợ

Tống dư nợ cho vay cao và tăng trưởng nhìn chung phản ánh một phần hiệu quảhoạt động tín dụng tốt và ngược lại tổng dư nợ tín dụng thấp, ngân hàng không có khảnăng mở rộng hoạt động cho vay hay mở rộng thị phần, khả năng tiếp thị của ngân hàngkém

Tuy nhiên tổng dư nợ cao chưa hẳn đã phản ánh hiệu quả tín dụng của ngân hàngcao vì đôi khi nó là biểu hiện cho sự tăng trưởng nóng của hoạt dộng tín dụng, vượt quákhả năng về vốn cũng như khả năng kiểm soát rủi ro của ngân hàng, hoặc mức dư nợcao, hoặc tốc độ tăng trưởng nhanh

( Theo chương trình giảng dạy kinh tế Fuỉbrỉght)

ỉ 5.1 Bangladesh

Ở đây có ngân hàng Grameen (GB) là ngân hàng chuyên phục vụ người nghèo, chủ

yếu là phụ nữ nghèo Để phát triển, GB phải tự bù đắp các chi phí hoạt động Như

Trang 26

vậy, GB hoạt động như các ngân hàng thương mại khác không được bao cấp từphía Chính phủ GB thực hiện cơ chế lãi suất thực dương, do vậy lãi suất cho vay tớicác thành viên luôn cao hơn lãi suất trên thị trường GB cho vay tới các thành viên thôngqua nhóm tiết kiệm và vay vốn GB cho vay không áp dụng biện pháp thế chấp tài sản

mà chỉ cần tín chấp qua các nhóm tiết kiệm và vay vốn Thủ tục vay vốn của GB rất đơngiản và thuận tiện, người vay vốn chỉ cần làm đơn và nhóm bảo lãnh là đủ Nhưng ngânhàng có cơ chế kiếm tra rất chặt chẽ, tạo cho người nghèo sử dụng vốn đúng mục đích

và có hiệu quả Để phục vụ đúng đối tượng người vay phải đủ chuẩn mực đói nghèo,nghĩa là hộ gia đình phải có dưới 0,4 acre đất canh tác và mức thu nhập bình quân đầungười dưới 100 USD/ năm GB được quyền đi vay để cho vay và được ủy thác nhận tàitrợ từ các tổ chức trong và ngoài nước, huy động tiền gửi, tiết kiệm của các thành viên,quản lý các quỹ của nhóm và được phát hành trái phiếu vay nợ GB hoạt động theo cơche lãi suất thực dương, được Chính phủ cho phép hoạt động theo luật riêng, không bịchi phối bởi luật tài chính và luật ngân hàng hiện hành của Bangladesh

1.5.2 Thái lan

Ngân hàng nông nghiệp và hợp tác xã tín dụng (BAAC) là ngân hàng thương mạiquốc doanh do Chính phủ thành lập Hàng năm dược Chính phủ tài trợ vốn để hỗ trợvốn để thực hiện chương trình hỗ trợ vốn cho nông dân nghèo Những người có mức thunhập dưới 1.000 Bath/ năm và những người nông dân có ruộng thấp hơn mức trung bìnhtrong khu vực thì được ngân hàng cho vay mà không cần phải thế chấp tài sản, chỉ cầnthế chấp bằng sự cam kết bảo đảm của nhóm, tổ hợp tác sản xuất Lãi suất cho vay đốivới hộ nông dân nghèo thường được giảm từ 1 -3%/ năm so với lãi suất cho vay các đốitượng khác Ket quả là BAAC tiếp cận được 95% khách hàng là nông dân Sở dĩ cóđược điều này là một phần do Chính phủ đã quy định các ngân hàng thương mại khácphải dành 20% số vốn huy động được để cho vay lĩnh vực nông thôn, số vốn này có thểcho vay trực tiếp hoặc gửi vào BAAC nhưng thông thường các ngân hàng thường gửiBAAC

1.5.3 Malaysia

Trên thị trường chính thức hiện nay của Malaysia, việc cung cấp tín dụng cho lĩnh vực

nông thôn chủ yếu do ngân hàng nông nghiệp Malaysia (BPM) đảm nhận

Trang 27

Đây là ngân hàng thương mại quốc doanh, được Chính phủ thành lập và cấp100% vốn tự có ban đầu BPM chú trọng cho vay trung và dài hạn theo các dự án và cácchương trình đặc biệt Ngoài ra BPM còn cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tốchức tín dụng trung và dài hạn theo các dự án và các chương trình đặc biệt Ngoài ra,ngân hàng còn có cho vay hộ nông dân nghèo thông qua các tố chức tín dụng trung giankhác như: Ngân hàng nông thôn và hợp tác xã tín dụng Ngoài ra, Chính phủ còn buộccác ngân hàng thương mại khác phải gửi 20,5% số tiền huy động được vào ngân hàngtrung ương (trong đó có 3% dự trữ bắt buộc) đế làm vốn cho vay đối với nông nghiệp -nông thôn BPM không phải gửi tiền dự trữ bắt buộc ở ngân hàng Trung ương và khôngphải nộp thuế cho Nhà nước.

1.5.4 Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam

Từ thực tế ở một số nước trên thế giới, với lợi thế của người đi sau, Việt Namchắc chắn sẽ học hỏi và rát ra được nhiều bài học bổ ích cho mình làm tăng hiệu quảhoạt động tín dụng của Ngân hàng đặc biệt là tín dụng ưu đãi Tuy vậy, vấn đề là ápdụng như thế nào cho phù hợp với tình hình Việt Nam lại là vấn đề đáng quan tâm, bởi

lẽ mỗi mô hình phù hợp với hoàn cảnh cũng như là điều kiện kinh tế của chính nước đó

Vì vậy, khi áp dụng cần vận dụng một cách có sáng tạo vào các mô hình cụ thế của ViệtNam Sự sáng tạo như thế nào thể hiện ở trình độ của những nhà hoạch định chính sách.Qua việc nghiên cứu hoạt động ngân hàng một số nước rút ra một số bài học có thế vậndụng vào Việt Nam

Tín dụng ngân hàng cho hộ nghèo cần được trợ giúp từ phía Nhà nước Vì chovay hộ nghèo gặp rất nhiều rủi ro Trước hết là rủi ro về nguồn vốn Khó khăn này cần

có sự giúp đỡ từ phía Nhà nước Điều này các nước Thái lan và Malaysia đã làm Sauđến là rủi ro về cho vay, có nghĩa là rủi ro mất vốn Nhà nước phải có chính sách cấp bùcho những khoản tín dụng bị rủi ro bất khả kháng mà không thu hồi được

Phát triển thị trường tài chính nông thôn và quản lý khách hàng cho những món vay

nhỏ Ngân hàng thương mại kinh doanh tín dụng đối với những ngành có tỷ suất lợi

nhuận cao, tạo thuận lợi để hỗ trợ các họp tác xã, ngân hàng làng, ngân hàng cổ

phần để tạo kênh dẫn vốn tới hộ nông dân, đặc biệt là nông dân nghèo Các ngân

hàng thương mại cung cấp các dịch vụ giám sát và điều hòa vốn tới các kênh dẫn vốn

Trang 28

nêu trên, tạo ra định chế tài chính trung gian có thể đảm nhận dịch vụ bán lẻ tới

hộ gia đình.

Tiết giảm đầu mối quản lý: Các ngân hàng thúc đấy đế tạo nên các nhóm liên đớitrách nhiệm, cung cấp cho ban quản lý kiến thức khả năng quản lý số sách, giám sát mónvay tới từng thành viên của nhóm từ đó ngân hàng hạch toán cho vay theo từng nhómchứ không tới từng thành viên

Từng bước tiến tới hoạt động theo cơ chế lãi suất thực dương Lãi suất cho vayđối với người nghèo không nên quá thấp bởi vì lãi suất quá thấp sẽ không huy độngđược tiềm năng về vốn ở nông thôn, người vay vốn không chịu tiết kiệm và vốn được

sử dụng không đúng mục đích, kém hiệu quả kinh tế

Tóm lại: Thực hiện công cuộc xoá đói giảm nghèo ở mỗi nước đều có cách làm

khác nhau, thành công ở một số nước đều bắt nguồn từ thực tiễn của chính nước đó ỞViệt Nam, trong thời gian qua đã bước đầu rút ra được bài học kinh nghiệm của cácnước trên thế giới về việc giải quyết nghèo đói

Tin tưởng rằng trong thời gian tới, bằng việc giải quyết những vấn đề còn tồn tại

và tạo những hướng đi đúng đắn giữa các định chế tài chính phục vụ vốn cho ngườinghèo ở nước ta với những giải pháp hợp lý giúp cho hộ nghèo có thêm vốn để đầu tư

và mở rộng sản xuất vượt ra biên giới đói nghèo

Trang 29

CHƯƠNG 2: THỤC TRẠNG TÍN DỤNG CẤP CHO Hộ NGHÈO TRÊN

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN 2.1 Tông quan vê NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

Ngân hàng Chính sách xã hội, viết tắt là NHCSXH được thành lập theo Quyếtđịnh 131/2002/QĐ-TTg ngày 4 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ

sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Việc xây dựng Ngân hàng Chính sách

xã hội là điều kiện đổ mờ rộng thêm các đối tượng phục vụ là hộ nghèo, học sinh, sinhviên có hoàn cảnh khó khăn, các đổi tượng chính sách cần vay vốn để giải quyết việclàm, đi lao dộng có thời hạn ở nước ngoài và các tổ chức kinh tế, cá nhân hộ sản xuất,kinh doanh thuộc các xã đặc biệt khó khăn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Đây thật sự làtin vui đối với các đối tượng chính sách và họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưuđãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề nhũng thành công 15 năm hoạtđộng của Ngân hàng phục vụ người nghèo

Trong Quyết định thành lập Ngân hàng Chính sách Xã hội, Thủ tướng Chính phủxác định: Đây là Ngân hàng hoạt động không vì mục đích lợi nhuận, phục vụ ngườinghèo và các đối tượng chính sách khác Một nhiệm vụ quan trọng nhưng cũng đầy khókhăn, cán bộ nhân viên Ngân hàng Chính sách xã hội đã và đang phát huy tiền đề vữngchắc đó, đồng thời thực hiện tốt các chức năng mở một kênh tín dụng mới tiếp tục phục

vụ có hiệu quả các đối tượng chính sách trong công cuộc xây dựng đất nước

Ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh tỉnh Thái Nguyên là đơn vị trực thuộcNgân hàng chính sách xã hội Việt Nam, được thành lập theo quyết định số 41/QĐ-HĐQT ngày 14/01/2003, và quyết định của Chủ tịch HĐQT NHCSXH thành lập 8phòng giao dịch NHCSXH cấp huyện, Chi nhánh tham mưu cho ƯBND các cấp quyếtđịnh thành lập Ban đại diện IIĐQT Tỉnh và 9 Ban đại diện IIĐQT cấp huyện với thànhviên là đại diện lãnh đạo của các Sở, Ngành của tỉnh, các phòng, ban đại diện cấp huyện

và 4 tổ chức chính trị xã hội nhận ủy thác tham gia

Tên đầy đủ: Ngân hàng Chính sách Xã hội tỉnh Thái Nguyên

Địa chỉ: Sô 03 đường Phùng Chí Kiên, phường Trưng Vương, thành phô TháiNguyên, tỉnh Thái Nguyên

Diện thoại: (02)803 737 379Fax:02803737279

Trang 30

Slogan: Vì an sinh xã hội

Khi mới thành lập Chi nhánh NHCSXH tình có 1 Hội sở tỉnh với 4 phòng chuyênmôn nghiệp vụ và 8 phòng giao dịch cấp huyện, đen nay Chi nhánh đã có hệ thong mạnglưới hoạt động hoàn chỉnh Tại Chi nhánh tỉnh có 4 phòng nghiệp vụ, 8 Phòng giao dịchNHCSXH huyện, thị xã, với 174/181 điểm giao dịch tại xã được bố trí lịch giao dịch cốđịnh mồi tháng một lan Hội sở tỉnh có 32 cán bộ, Phòng giao dịch cấp huyện có từ 8đến 12 cán bộ

Sau hơn 15 năm triển khai thực hiện Chi nhánh NHCSXH đã khẳng định đượcvai trò, vị thế, thực sự trờ thành công cụ của cấp uỷ chính quyền các cấp, nhàm thựchiện chương trình mục tiêu xóa đói giảm nghèo, ổn định xã hội tại địa phương, tạo dựngđược lòng tin của nhân dân, đối với cấp ủy Đảng, chính quyền, được nhân dân đồng tìnhủng hộ

2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

a, Chức năng của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và cácđối tượng chính sách khác trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngânquỹ và được nhận vốn ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các

tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ,các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triểnkinh tế xã hội

Là một trong những công cụ làm đòn bẩy kinh tế của Nhà nướcnhằm giúp dỡ hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiệntiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất tạo việc làm, nâng cao thunhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo, góp phần thực hiện chínhsách phát triển kinh tế gắn với xóa đói, giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vìmục tiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh

Logo:

Trang 31

b, Nhiệm vụ của NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

Huy động vốn:

- Nhận tiền gửi tiết kiệm có kì hạn và không kì hạn của các tổ chức,

cá nhân trong và ngoài nước bằng Việt Nam đồng và ngoại tệ Nhận tiền gửitiết kiệm của người nghèo

- Nhận tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn, chuyển tiền trong vàngoài nước

- Nhận vốn ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước

- Phát hành trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh

Cho vay:

- Cho vay hộ nghèo và các gia đình chính sách khác Cho vay họcsinh sinh viên, vay xuất khẩu lao động, giải quyết việc làm, hộ gia đình sảnxuất kinh doanh vùng khó khăn, cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường,các doanh nghiệp vừa và nhỏ

Phổ biến, hướng dẫn và triển khai thực hiện các cơ chế nghiệp vụ

và văn bản pháp luật của Nhà nước, ngành ngân hàng và Ngân hàng CSXH liênquan đến hoạt động của Chi nhánh

Thực hiện hạch toán kế toán, báo cáo định kì về kết quẳ hoạt độngtheo yêu cầu của Tổng giám đốc NHCSXH Việt Nam

Phân tích, nghiên cứu tình hình thực tiễn kinh tế - xã hội của địaphương đối với các hoạt động của Chi nhánh NHCSXH từ đó đề ra giải pháptriển khai và thực hiện các dự án, chương trình, chủ trương chính sách của Đàng

và Nhà nước, của ngành Ngân hàng

Thực hiện các nhiệm vụ khác được Tổng giám đốc NHCSXH ViệtNam giao cho

2.1.2 Co’ cấu tổ chức

Trang 32

So' Đồ 2: Sư đồ tố chú' hệ thống NHCSXH

SO ĐÒ TỔ CHỨC HỆ THÓNG NHCSXH

Trang 33

Ban lãnh đạo Chi nhánh NHCSXH tỉnh gồm có 1 Giám đốc và 3 phó Giám đốc,dưới các phòng giao dịch huyện, thị gồm 1 Giám đốc và 2 Phó Giám đốc.

Sơ đồ bộ máy quản lý NHCSXH tỉnh Thái Nguyên được thể hiện như sau:

Sơ đồ 3: Sơ đồ bộ máy quản lý NHCSXH tỉnh Thái Nguyên

( Nguôn: Phòng hành chinh - tô chức)

Ghi chú: -► Quan hệ chỉ đạo

2.1.2 Đặc điểm về nguồn nhân lực

Thực hiện văn bản số 10/2002/HĐQT ngày 12 tháng 11 năm 2002 của HĐQT

-NHCSXII về việc thành lập ban đại diện IIĐQT- NHCSXH Ngày 11 tháng 08 năm

2004, Chủ tịch UBND tỉnh Thái Nguyên đã ra quyết định số 1871/QĐ-UB.V/v thành

lập Ban đại diện HĐQT tỉnh gồm 9 thành viên Thành phần và cơ cấu các thành viên

Ban đại diện theo đúng chỉ đại của HĐQT, đến nay số thành viên là 11 đồng chí,

Trưởng ban đại diện là đồng chí Phó chủ tịch UBND tỉnh các thành viên là Giám đốc

Ngày đăng: 31/08/2021, 19:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w