1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại Học Thương Mại

56 793 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 269,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Hoạt động nghiên cứu khoa học là một hoạt động quan trọng hàng đầu trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Kết quả thu được từ các hoạt động nghiên cứu khoa học là những phát hiện mới mẻ về kiến thức, về bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới, sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới có giá trị cho cuộc sống.

  • Bài thảo luận “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại Học Thương Mại” bao gồm 5 chương như sau:

  • Chương 2: Tổng quan nghiên cứu

  • Chương 4: Kết quả nghiên cứu

  • Một lần nữa, nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô Lê Thị Thu - Giảng viên bộ môn phương pháp nghiên cứu khoa học - cùng các anh, chị, các bạn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để bài thảo luận được hoàn chỉnh.

  • CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

    • 2.1. Trình bày các kết quả nghiên cứu trước đó

      • Các loại máy ATM

      • Chức năng của máy ATM

      • Rút tiền, kiểm tra tài khoản: Đây là chức năng cơ bản nhất, thay vì phải đến quầy giao dịch, xếp hàng và xử lý hàng loạt các thủ tục giấy tờ thì người dùng chỉ cần ghé một cây ATM bất kỳ và thực hiện các thao tác đơn giản để có được khoản tiền mặt từ tài khoản thẻ. Mọi người không cần phải mang theo tiền mặt nhiều để tránh mất mát mà chỉ mang theo một khoản vừa đủ, khi cần đã có ATM.

      • Chuyển khoản: Các khách hàng trong cùng một ngân hàng có thể chuyển khoản cho nhau thông qua hệ thống ATM. Tại một số ngân hàng lớn như Techcombank bạn có thể chuyển tiền cho người nhận ở các ngân hàng khác.

      • Thanh toán các hóa đơn, dịch vụ: Ngày nay cây ATM hiện đại có thể làm được nhiều việc hơn bạn nghĩ. Thay vì chạy qua sở điện lực hay bưu điện để thanh toán các loại phí sinh hoạt, ATM sẽ giúp bạn giải quyết hết chỉ trong một phút. Không những vậy ATM còn có thể thanh toán thẻ tín dụng, hóa đơn điện thoại di động, phí bảo hiểm…

    • 3.1. Tiếp cận nghiên cứu

    • 3.2. Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu

    • 3.3. Xử lý và phân tích dữ liệu

  • CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT

    • 4.2.1. Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

  • 4.2.1.2. Thống kê mô tả thông tin chung

    • 4.2.2. Phân tích thống kê mô tả với các biến

    • Bảng 4.1 : Thang đo các nhân tố ảnh hưởng và quyết định sử dụng của sinh viên

  • - Nhân tố Lợi ích khi sử dụng thẻ ATM:

  • - Nhân tố Ảnh hưởng từ nhà trường:

  • - Nhân tố Thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ:

  • - Nhân tố Chất lượng dịch vụ của thẻ:

  • - Nhân tố Yếu tố cá nhân:

    • 4.2.3. Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến độc lập

    • 4.2.4. Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến phụ thuộc

    • 4.2.5. Phân tích nhân tố EFA cho biến độc lập

  • Total Variance Explained

  • Nhìn vào bảng kết quả tương quan Pearson trên, nhóm nghiên cứu thấy giá trị sig kiểm định tương quan Pearson giữa năm biến độc lập LI, NT, TH, CL, CN với biến phụ thuộc QD đều nhỏ hơn 0.05. Như vậy, có mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập này với biến phụ thuộc.

  • Giữa các biến độc lập, không có mối tương quan nào quá mạnh khi trị tuyệt đối hệ số tương quan giữa các cặp biến đều nhỏ hơn 0.5, như vậy khả năng xảy ra hiện tượng cộng tuyến/đa cộng tuyến cũng thấp hơn.

Nội dung

Hoạt động nghiên cứu khoa học là một hoạt động quan trọng hàng đầu trong nhiều ngành khoa học khác nhau. Kết quả thu được từ các hoạt động nghiên cứu khoa học là những phát hiện mới mẻ về kiến thức, về bản chất sự vật, phát triển nhận thức khoa học về thế giới, sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới có giá trị cho cuộc sống. Trên thực tế, nhu cầu sử dụng thẻ ATM của sinh viên Trường Đại học Thương Mại đã trở thành một trong những vấn đề nghiên cứu thú vị phục vụ cho việc học tập kiến thức của sinh viên. Nhóm nghiên cứu quyết định lựa chọn đề tài nghiên cứu là “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại Học Thương Mại”. Hy vọng rằng, bài thảo luận này sẽ mang đến những thông tin bổ ích, thiết thực để sinh viên Trường Đại học Thương Mại có thể lựa chọn được thẻ ATM phù hợp với nhu cầu của bản thân. Bài thảo luận “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại Học Thương Mại” bao gồm 5 chương như sau: • Chương 1: Mở đầu • Chương 2: Tổng quan nghiên cứu • Chương 3: Phương pháp nghiên cứu • Chương 4: Kết quả nghiên cứu • Chương 5: Kết luận và kiến nghị Một lần nữa, nhóm nghiên cứu xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Cô Lê Thị Thu Giảng viên bộ môn phương pháp nghiên cứu khoa học cùng các anh, chị, các bạn đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu để bài thảo luận được hoàn chỉnh. CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1. Tính cấp thiết của đề tài Trong thời đại công nghệ thông tin hiện nay, sự phát triển mạnh của khoa học – kỹ thuật, sự cạnh tranh gay gắt giữa các ngành nghề trên mọi lĩnh vực, một thực tế đặt ra trước mắt các doanh nghiệp là sự tồn tại và vươn lên khẳng định vị trí của mình trên thương trường trong nước và quốc tế. Đặc biệt là ngân hàng, một hệ thống tài chính không thể thiếu trong nền kinh tế. Các ngân hàng trong nước hiện nay đang chịu một sức ép cạnh tranh vô cùng lớn từ các ngân hàng nước ngoài đầu từ vào Việt Nam. Việc cạnh tranh giữa các ngân hàng một mặt đem lại nhiều thuận lợi cho các doanh nghiệp, những khách hàng vì các chương trình khuyến mãi, ưu đãi... mặt khác sự cạnh tranh gay gắt này khiến các ngân hàng không ngừng phải hoàn thiện hơn hệ thống tổ chức nâng cao trải nhiệm sản phẩm dịch vụ. Đặc biệt là ATM một dịch vụ không thể thiếu trong thời đại hiện nay. Thẻ ATM mang lại nhiều lợi ích cho người sử dụng, là một công cụ, phương tiện thanh toán văn minh, hiện đại, hạn chế việc sử dụng tiền mặt, kiềm chế lạm phát, phù hợp với xu thế phát triển của xã hội ngày nay. Sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO, thị trường dịch vụ ngày càng trở nên đa dạng và phong phú. Các dịch vụ ngân hàng không ngừng được mở rộng và nâng cao trách nhiệm. Thẻ ATM là dịch vụ được các ngân hàng quan tâm hàng đầu và đối tượng được chú ý đầu tiên là các bạn sinh viên trong các trường đại học. Sinh viên thường là các bạn trẻ sống xa nhà, mọi khoản chi phí sinh hoạt hằng ngày thường do gia đình chu cấp. Do đó, cần có một hệ thông dịch vụ an toàn, và tiện ích để các phụ huynh an tâm gửi tiền cho con em mình. Và dịch vụ thể ATM là sự lựa chọn của hầu hết các bạn sinh viên và gia đình. Dịch vụ thể ATM cho phép mọi người có thể dễ dàng chuyển tiên, rút tiền, thanh toán các khoàn chi phí, thu tiền học phí, tiền điện, nước, điện thoại... Trong thời đại phát triển công nghệ số hóa, cách mạng công nghiệp phát triển đi cùng với đó là sự thay đổi trong thói quen sinh hoạt của mỗi người. Mỗi cá nhân cũng cần có những sự thay đổi cần thiết để nắm bắt được xu hướng phát triển của thế giới. Việc sử dụng thẻ ATM cũng là một ví dụ điển hình. Thu hẹp phạm vi nghiên cứu là ở trường Đại học Thương Mại, chúng ta đều thấy được những sự tiện lợi, nhanh chóng của thẻ ATM đối với sinh viên. Nó sẽ giúp cho việc nộp tiền học phí không cần phải chen lấn, xô đẩy, rút ngắn thời gian di chuyển từ các tỉnh ngoại thành hay việc chuyển tiền sinh hoạt cũng được đơn giản hóa nhanh chóng và dễ dàng hơn. Việc nghiên cứu đề tài này mang lại những ý nghĩa về lý luận và thực tiễn chung như giúp chúng ta hiểu hơn về các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại, biết cách sử dụng thông minh thẻ ATM, lựa chọn thẻ ATM phù hợp cho bản thân, thuận tiện trong việc học tập, làm việc. Ở trường Đại học Thương Mại, nhu cầu sử dụng thẻ ATM là tất yếu vì phía nhà trường phối kết hợp với ngân hàng BIDV để làm thẻ cho sinh viên từ năm nhất phục vụ cho việc nộp học phí của sinh viên. Nhưng do nhu cầu sử dụng của mỗi cá nhân cho nên là việc sử dụng thẻ ATM sẽ có nhiều ngân hàng khác nhau ngoài ngân hàng BIDV. Các nghiên cứu đã được thực hiện trước đó như nghiên cứu “Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc Trăng Trần Ngọc Thảo Vi (2016), khóa luận tốt nghiệp đại học Tây Đô” đã ra kết quả cho thấy quyết định sử dụng thẻ của khách hàng tương quan tỷ lệ thuận với các yếu tố sau: Tiện ích của thẻ, thu nhập cá nhân, trình độ học vấn, chất lượng dịch vụ khoảng cách và ưu đãi, và có tương quan tỷ lệ nghịch với hai yếu tố mức phí giao dịch và thời gian thực hiện giao dịch. Nghiên cứu mới lần này của nhóm nghiên cứu có điểm mới là thấy được rõ hơn các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương mại. 1.2. Tuyên bố đề tài nghiên cứu Đề tài: “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại” làm đề tài nghiên cứu. 1.3. Mục tiêu và đối tượng nghiên cứu  Mục tiêu nghiên cứu: Mục tiêu chung: tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại Mục tiêu cụ thể: • Xác định vấn đề nghiên cứu • Nghiên cứu các tài liệu có liên quan đến đề tài • Xác định mô hình giả thuyết của vấn đề nghiên cứu • Xác định phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lí dữ liệu • Tiến hành thu thập và phân tích dữ liệu trên thực tế • Đưa ra kết luận  Đối tượng nghiên cứu: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Thương Mại. 1.4. Câu hỏi nghiên cứu Tiến hành nghiên cứu đề tài để trả lời cho các câu hỏi: (1) Có những nhân tố nào tác động đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại? (2) Lợi ích thẻ có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại hay không? (3) Nhà trường có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại hay không? (4) Thương hiệu phát hành thẻ có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại hay không? (5) Chất lượng dịch vụ của thẻ có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại hay không? (6) Yếu tố cá nhân có phải là nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại hay không?

TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

Trình bày các kết quả nghiên cứu trước đó

STT Tên tài liệu, tên tác giả, NXB, năm xuất bản

Các khái niệm liên quan

Phương pháp nghiên cứu, phương pháp thu thập và xử lý dữ liệu

“Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thẻ tại

- Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, phỏng vấn; khảo sát, nghiên cứu tài liệu.

Phương pháp xử lý dữ liệu của nghiên cứu được triển khai theo hai hướng chính để đảm bảo tính đầy đủ và đáng tin cậy của kết quả Thứ nhất, xử lý bằng phần mềm thống kê và SPSS để nhập liệu, xử lý số liệu và thực hiện phân tích thống kê cùng kiểm định Thứ hai, xử lý bằng tay thông qua tổng hợp và mã hóa các bài phỏng vấn nhằm rút ra chủ đề, mô tả và tổng hợp thông tin từ các nguồn phỏng vấn Sự kết hợp giữa xử lý tự động bằng SPSS và xử lý thủ công bằng phương pháp tổng hợp phỏng vấn giúp tối ưu hóa độ tin cậy, đồng thời duy trì sự khách quan và phù hợp với yêu cầu phân tích dữ liệu.

Giá cả dịch vụ thẻ là yếu tố ảnh hưởng mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ tại Agribank Kiên Giang, và điều này được ghi nhận trong các tài liệu liên quan Việc tối ưu hóa mức giá và các gói dịch vụ thẻ có thể tác động trực tiếp đến mức độ hài lòng của khách hàng, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ và tăng sự tin tưởng của khách hàng đối với Agribank Kiên Giang.

“Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng tại ngân hàng

Phát triển nông thôn chi nhánh tỉnh Sóc trăng”, khóa luận tốt nghiệp đại học

(6) Thời gian thực hiện giao dịch (7) Khoảng cách

- Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, phỏng vấn; khảo sát, nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm thống kê; xử lý bằng tay thông qua việc tổng hợp các bài phỏng vấn và tài liệu

Kết quả cho thấy quyết định sử dụng thẻ của khách hàng có tương quan tỷ lệ thuận với các yếu tố tiện ích của thẻ, thu nhập cá nhân, trình độ học vấn, chất lượng dịch vụ, khoảng cách và ưu đãi Ngược lại, quyết định này có tương quan tỷ lệ nghịch với hai yếu tố mức phí giao dịch và thời gian thực hiện giao dịch.

Thạc sĩ, Bộ môn Kế

- Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, phỏng vấn; khảo

Xác định các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của sinh viên Trường Đại học Trà Vinh, tập trung vào nhóm sinh viên năm thứ ba và năm thứ tư, nhằm làm rõ các lý do chính khiến các em chọn thẻ sinh viên cho thanh toán và quản lý tiện ích trên campus Các yếu tố được xem xét gồm nhận thức về tiện ích và tính ứng dụng của thẻ, chi phí và giá trị sử dụng, mức độ thuận tiện khi thanh toán và tra cứu thông tin, mức độ tin cậy và an toàn của hệ thống thẻ, sự hỗ trợ và quảng bá từ nhà trường và từ giảng viên hoặc bạn bè, cùng tác động của thu nhập và mức độ tiếp cận công nghệ của sinh viên Kết quả phân tích sẽ gợi ý các biện pháp nhằm tăng cường nhận diện thẻ, nâng cao sự hài lòng của người dùng và thúc đẩy tỷ lệ chấp nhận thẻ trong sinh viên Trường Đại học Trà Vinh.

Tư, sinh viên KhoaKinh tế - Luật, thu nhập hàng tháng của sinh viên, sinh viên

“Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ

ATM của sinh viên trường Đại học Trà

Vinh” của cha mẹ sát, nghiên cứu tài liệu.

Phương pháp xử lý dữ liệu được triển khai qua hai phương án chính: trước hết là dùng phần mềm thống kê để phân tích số liệu một cách tự động và hiệu quả; thứ hai là xử lý thủ công bằng cách tổng hợp các bài phỏng vấn và các tài liệu có thông tin về chi phí cho mỗi giao dịch qua thẻ và thời gian cho mỗi lần giao dịch tại máy ATM.

“Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên

Phòng với việc sử dụng thẻ

ATM” ,Tạ p chí khoa học - Số 34

- Sử dụng thẻ thanh toán

- Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, khảo sát, nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm thống kê và xử lý số liệu bằng SPSS20

Kết quả nghiên cứu cho thấy có bốn nhân tố tác động đến sự hài lòng của sinh viên khi sử dụng thẻ ATM: cơ sở vật chất, năng lực phục vụ, sự đồng cảm và sự tin cậy Cơ sở vật chất được đánh giá là nền tảng cho trải nghiệm giao dịch thuận tiện, an toàn và nhanh chóng; năng lực phục vụ thể hiện ở sự chuyên nghiệp, phản hồi kịp thời và giải quyết vấn đề hiệu quả của đội ngũ nhân viên; sự đồng cảm từ phía cán bộ ngân hàng giúp sinh viên cảm thấy được tôn trọng và thông hiểu nhu cầu cá nhân; sự tin cậy được xây dựng qua tính nhất quán trong dịch vụ, bảo mật thông tin và minh bạch trong quy trình giao dịch, từ đó tăng mức độ hài lòng khi sử dụng thẻ ATM sinh viên.

Trong đó, nhân tố tác động lớn nhất tới sự hài lòng của sinh viên là năng lực phục vụ.

Kết quả nghiên cứu cho thấy 2 yếu tố tác

“Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng

Hòa”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, số 1, trang 95-

- Sử dụng thẻ thanh toán

(5) Cơ sở vật chất cứu định tính.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, phỏng vấn, nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm thống kê và xử lí bằng phần mềm

SPSS20 động đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng dịch vụ lần lượt là: đồng cảm, đáp ứng.

6 Factors affecting university students intentions to use debit card service: an empirical

- Dịch vụ thẻ ghi nợ

(1) Uỷ thác giao dịch trực tuyến và ngân hàng

- Phương pháp nghiên cứu định tính.

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, phỏng

Uỷ thác giao dịch trực tuyến, kỳ vọng kết quả thực hiện và ảnh hưởng của xã hội tác động ảnh hưởng nhiều đến việc người tham gia sử dụng thẻ ghi nợ Trong khi đó, các kết quả không rõ ràng thu được đối study base on UTAUT

(4) Ảnh hưởng của xã hội

(5) Điều kiện thuận lợi vấn, nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm thống kê và xử lí bằng phần mềm

SPSS24 với kỳ vọng nỗ lực và điều kiện thuận lợi

7 Factors influencing customer satisfaction with ATM banking -

- Sự hài lòng của khách hàng

- Chất lượng dịch vụ ATM

- Tính năng ngân hàng ATM

- Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, khảo sát, nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm thống kê và xử lý số liệu bằng SPSS20

Nghiên cứu khẳng định rằng độ tin cậy và khả năng đáp ứng của dịch vụ là yếu tố chất lượng dịch vụ chính mà các nhà quản lý cần quan tâm để đạt được sự hài lòng của khách hàng.

8 Factors affecting customer satisfaction toward the

- Phương pháp nghiên cứu hỗn hợp.

Nghiên cứu cho thấy có một số các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng sử dụng thẻ ATM: use of

ATM cards at commercia l banks in

(7) Phí thẻ dịch vụ pháp thu thập dữ liệu: quan sát, phỏng vấn; khảo sát, nghiên cứu tài liệu.

Phương pháp xử lý dữ liệu được triển khai đồng thời bằng hai hướng: xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS và xử lý bằng tay qua tổng hợp các bài phỏng vấn cùng với tài liệu phương tiện hữu hình Quá trình xử lý chú trọng khả năng thấu cảm, đánh giá mạng lưới ATM, hiệu quả dịch vụ và phí dịch vụ thẻ Trong các yếu tố này, các phương tiện hữu hình, thấu cảm, mạng lưới ATM và phí dịch vụ thẻ có tác động mạnh nhất đến sự hài lòng của khách hàng.

9 Intention to use ATM card among students in

(4) Ảnh hưởng của xã hội (5)

- Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, khảo sát, nghiên cứu tài liệu.

Nghiên cứu cho thấy hiệu suất mong đợi, thời gian xử lý và nỗ lực mong đợi cùng với điều kiện thuận lợi có tác động tích cực và đáng kể đến ý định sử dụng dịch vụ thẻ ATM của sinh viên Khi sinh viên kỳ vọng hiệu quả và thao tác nhanh, và nhận được sự hỗ trợ từ hệ thống cùng một hạ tầng thuận lợi, ý định sử dụng dịch vụ thẻ ATM tăng lên rõ rệt Kết quả này nhấn mạnh vai trò của tối ưu hóa giao diện người dùng, giảm thời gian xử lý giao dịch và cải thiện điều kiện thuận lợi từ phía ngân hàng để thúc đẩy sự tiếp cận của sinh viên với dịch vụ thẻ ATM.

Điều kiện thuận lợi được xác định là yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến việc chấp nhận và sử dụng hệ thống trong nghiên cứu này Dữ liệu về điều kiện thuận lợi được xử lý bằng phần mềm thống kê SPSS, đảm bảo tính khách quan và khả năng kiểm chứng Nghiên cứu còn xem xét ảnh hưởng của việc sinh viên ở Kathmandu sử dụng máy ATM như một biến liên quan, sau đó đánh giá hai yếu tố quan trọng khác là hiệu suất mong đợi và nỗ lực mong đợi.

- Quyền sở hữu thẻ tín dụng

(3) Bình quân thu nhập của gia đình

(4) Số tiền hàng tháng chuyển đến học sinh

- Phương pháp nghiên cứu định lượng

- Phương pháp thu thập dữ liệu: quan sát, khảo sát, nghiên cứu tài liệu.

- Phương pháp xử lý dữ liệu: sử dụng phần mềm thống kê và xử lý số liệu bằng SPSS20

Nghiên cứu cho thấy rằng các khu vực nơi gia đình sinh viên sinh sống không ảnh hưởng đến tình hình sở hữu thẻ tín dụng.

Cơ sở lý luận

Nghiên cứu là quá trình thu thập và phân tích thông tin một cách hệ thống nhằm tìm hiểu cách thức và lý do hành xử của sự vật, hiện tượng, từ đó góp phần làm giàu kho tàng tri thức về môi trường tự nhiên và xã hội quanh ta Quá trình này đòi hỏi thiết kế phương pháp khoa học, thu thập dữ liệu và diễn giải kết quả một cách có căn cứ và khách quan Nhờ đó, chúng ta có thể hiểu mối quan hệ giữa các yếu tố tự nhiên và xã hội, từ đó đưa ra các giải pháp, quyết định đúng đắn và thúc đẩy sự phát triển bền vững của cộng đồng.

Nhân tố ảnh hưởng là tập hợp các điều kiện kết hợp với sự tác động từ con người, sự vật và hiện tượng lên các đối tượng khác, có thể dẫn đến biến đổi nhất định trong tư tưởng và hành vi Các yếu tố này bao gồm môi trường sống, cơ cấu xã hội, hệ giá trị văn hóa, điều kiện kinh tế – công nghệ và cách con người tác động lên chúng, từ đó hình thành sự biến đổi nhận thức, thái độ và hành động của cá nhân và tập thể.

Quyết định là ý kiến dứt khoát về một việc cụ thể nào đó, được lựa chọn từ các khả năng sẵn có sau quá trình cân nhắc và xem xét kỹ lưỡng Nó thể hiện sự chọn lựa có chủ định giữa các phương án dựa trên mục tiêu, ngữ cảnh và thông tin có được Quá trình ra quyết định bao gồm nhận diện vấn đề, thu thập dữ liệu, phân tích ưu nhược điểm của các phương án và cuối cùng là chọn một giải pháp tối ưu Khi đã cân nhắc kỹ lưỡng, quyết định mang tính định hướng hành động rõ ràng và giúp tập trung nguồn lực để đạt được kết quả mong đợi.

Thuật ngữ 'lựa chọn' được dùng để nhấn mạnh quá trình cân nhắc và tính toán nhằm quyết định phương thức hoặc cách làm tối ưu nhất giữa các điều kiện và cách thực hiện, để có thể đạt được mục tiêu ngay cả khi nguồn lực trở nên khan hiếm Lựa chọn là hành trình phân tích các phương án, so sánh chi phí–lợi ích và rủi ro, và chọn giải pháp phù hợp với hoàn cảnh để tối ưu hóa hiệu quả và tăng cơ hội thành công trong điều kiện nguồn lực hạn chế Việc nắm bắt ý nghĩa của lựa chọn giúp cải thiện chất lượng quyết định và hỗ trợ tối ưu hóa kết quả trong các tình huống thực tế.

Sinh viên là những người học tập tại các trường đại học, cao đẳng và trung cấp Tại đây, họ được truyền đạt kiến thức chuyên môn và rèn luyện các kỹ năng cần thiết cho nghề nghiệp tương lai, nhằm chuẩn bị cho công việc sau khi ra trường Quá trình học tập được xã hội công nhận thông qua những bằng cấp và chứng chỉ mà họ đạt được, thể hiện sự nỗ lực và trình độ của bản thân.

2.2.2 Một số lý thuyết liên quan đến thẻ ATM a Thẻ ATM

Thẻ ATM là thẻ theo chuẩn ISO 7810, được dùng để thực hiện các giao dịch tự động từ máy rút tiền tự động như kiểm tra số dư, rút tiền, chuyển khoản và thanh toán hóa đơn, cũng như mua thẻ điện thoại Thẻ này bao gồm thẻ trả trước, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ.

Thẻ ghi nợ là loại thẻ phổ biến nhất, có các tính năng cơ bản như thanh toán hóa đơn, chuyển và rút tiền, vấn tín tài khoản và nạp tiền điện thoại Thủ tục đăng ký mở thẻ ghi nợ tương đối dễ dàng, và giới hạn chi tiêu chính là số tiền có trong tài khoản (không phải số dư trên thẻ).

Thẻ tín dụng cho phép người dùng chi tiêu trước và trả tiền sau trong hạn mức ngân hàng cho phép, vì vậy đăng ký mở thẻ đòi hỏi đáp ứng nhiều điều kiện hơn Thẻ còn có các tính năng như thanh toán hóa đơn trước và sau, rút tiền mặt và các tiện ích thanh toán khác Người dùng sẽ phải hoàn trả lại số tiền đã chi tiêu trong thời gian quy định; trả chậm sẽ bị tính lãi suất tương đối cao Tuy nhiên, khi sử dụng thẻ tín dụng sẽ được hưởng nhiều ưu đãi từ ngân hàng và các nhãn hàng.

Thẻ trả trước là hình thức thanh toán đơn giản, người dùng chỉ cần nạp tiền vào thẻ để có thể chi tiêu bằng số tiền có trong thẻ Đặc biệt, sử dụng thẻ ATM loại này không yêu cầu người dùng phải mở tài khoản ngân hàng.

Thẻ từ được sản xuất dựa trên kỹ thuật thư tín, với hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ Thẻ có nhược điểm: dễ bị lợi dụng do thông tin ghi trên thẻ không tự mã hoá được; có thể đọc thẻ dễ dàng nhờ thiết bị đọc gắn với máy tính; thông tin được lưu trữ cố định trong khu vực chứa tin hẹp và không áp dụng các kỹ thuật đảm bảo an toàn.

Thẻ thông minh được sản xuất dựa trên kỹ thuật vi xử lý tin học và tích hợp một chip điện tử bên trong, khiến thẻ có cấu trúc như một máy tính mini khi giao tiếp gần Hiện nay, thẻ thông minh được sử dụng phổ biến trên thế giới vì có ưu điểm về mặt kỹ thuật độ an toàn cao, khó làm giả được, ngoài ra còn làm cho quá trình thanh toán thuận tiện, an toàn và nhanh chóng hơn Các hệ thống thanh toán bằng thẻ thông minh được thiết kế để giảm rủi ro, tăng hiệu quả quản lý dữ liệu giao dịch và mang lại trải nghiệm thanh toán nhanh chóng cho người dùng Với tính năng an toàn cao và khả năng chống giả, thẻ thông minh tiếp tục được ứng dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực, từ thanh toán điện tử đến nhận dạng và kiểm soát truy cập.

- Theo phạm vi lãnh thổ:

Thẻ nội địa là loại thẻ được sử dụng trong phạm vi một quốc gia, nên đồng tiền giao dịch là đồng bản tệ Giống các loại thẻ khác, thẻ nội địa có đầy đủ các đặc điểm như liên kết ngân hàng và bảo mật, nhưng điểm khác biệt chủ yếu là phạm vi sử dụng chỉ giới hạn ở trong nước.

Thẻ quốc tế là loại thẻ được chấp nhận thanh toán trên toàn cầu, sử dụng ngoại tệ mạnh và được khách hàng ưa chuộng nhờ tính thuận tiện và an toàn Các ngân hàng thu được lợi ích đáng kể từ loại thẻ này, bao gồm sự hỗ trợ từ nghiên cứu thị trường và chi phí xây dựng cơ sở chấp nhận thẻ thấp hơn so với tự vận hành Bên cạnh đó, máy rút tiền tự động (ATM) là thành phần thiết yếu, giúp người dùng rút tiền dễ dàng ở khắp nơi trên thế giới.

Máy rút tiền tự động hay còn được gọi là máy giao dịch tự động (ATM, viết tắt của Automated Teller Machine hoặc Automatic Teller Machine) là thiết bị ngân hàng cho khách hàng thực hiện các giao dịch tự động bằng thẻ ATM (thẻ ghi nợ hoặc thẻ tín dụng) hoặc các thiết bị tương thích, giúp kiểm tra số dư, rút tiền mặt, chuyển khoản và thanh toán hàng hóa, dịch vụ Máy ATM có các bộ phận cơ bản như màn hình hiển thị, bàn phím để nhập PIN và lệnh giao dịch, khe đút thẻ, khe nhận biên lai và khe nhận tiền từ máy trả ra Để thực hiện giao dịch, người dùng phải đưa thẻ vào máy và nhập đúng mã PIN; PIN sẽ không hiển thị trên màn hình để đảm bảo bảo mật Nếu chủ thẻ nhập sai PIN, máy sẽ báo lỗi và không thực hiện giao dịch.

Máy ATM gồm 2 loại chính:

- Một là máy ATM với chức năng cơ bản là rút tiền và truy vấn số dư

- Hai là máy ATM tích hợp nhiều chức năng như thanh toán hóa đơn, chuyển tiền khác ngân hàng…

 Chức năng của máy ATM

- Rút tiền, kiểm tra tài khoản: Đây là chức năng cơ bản nhất, thay vì phải đến quầy giao dịch, xếp hàng và xử lý hàng loạt các thủ tục giấy tờ thì người dùng chỉ cần ghé một cây ATM bất kỳ và thực hiện các thao tác đơn giản để có được khoản tiền mặt từ tài khoản thẻ Mọi người không cần phải mang theo tiền mặt nhiều để tránh mất mát mà chỉ mang theo một khoản vừa đủ, khi cần đã có ATM.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tiếp cận nghiên cứu

3.1.1 Cách tiếp cận mẫu khảo sát Để khảo sát ra các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên Đại học Thương mại, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp chọn mẫu phi ngẫu nhiên kết hợp các phương pháp chọn mẫu thuận tiện và chọn mẫu quả cầu tuyết. Nhóm nghiên cứu đã thu thập được 180 phiếu điều tra.

Để đạt được mục tiêu nghiên cứu, đề tài tiếp cận hai phương pháp chủ đạo: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng Với nghiên cứu định tính, nhóm nghiên cứu tham khảo các nghiên cứu trước, tổ chức thảo luận nhóm và lắng nghe ý kiến chuyên gia nhằm khai thác sâu các khía cạnh và động lực phía sau hiện tượng được nghiên cứu Với nghiên cứu định lượng, nhóm phân tích tương quan và thực hiện hồi quy nhằm kiểm chứng giả thuyết và đo lường mức độ tác động của các yếu tố liên quan.

- Nghiên cứu được thực hiện thông qua 2 bước:

 Nghiên cứu sơ bộ: Là nghiên cứu định tính thực hiện thông qua phỏng vấn 10 sinh viên đang theo học tại trường đại học Thương Mại dựa theo mẫu câu hỏi soạn sẵn Khám phá và bổ sung thêm những tiêu chí đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Thương Mại Ngoài ra tham khảo các tài liệu thứ cấp kết hợp với thảo luận nhóm để xác định các nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đó của các bạn sinh viên đại học Thương Mại.

 Nghiên cứu chính thức: Là nghiên cứu định lượng thực hiện thông qua phiếu khảo sát, sau đó thu thập dữ liệu, phân tích, đánh giá dựa trên phần mềm xử lí số liệu SPSS với các bước phân tích chính: đánh giá độ tin cậy và giá trịCronbach’s Alpha, phân tích nhân tố EFA, phân tích tương quan và hổi quy giữa các biến.

Phương pháp chọn mẫu, thu thập và xử lý dữ liệu

- Đối tượng nghiên cứu là sinh viên Đại học Thương mại, lấy mẫu ngẫu nhiên đơn giản do đối tượng tiếp xúc dễ dàng.

- Xác định kích thước mẫu (cỡ mẫu):

Do đây là một cuộc điều tra, thăm dò thông thường nên kích cỡ mẫu của nhóm nghiên cứu chỉ giới hạn ở 180 sinh viên.

- Thu thập số liệu sơ cấp: tìm hiểu qua các tài liệu về những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên.

- Thu thập số liệu thứ cấp:

 Nghiên cứu định tính: Sử dụng phương pháp phỏng vấn 10 sinh viên Đại học

Thương mại sử dụng thẻ ATM.

 Nghiên cứu định lượng: sử dụng phương pháp mô tả (bằng phiếu khảo sát) với

Nghiên cứu được thực hiện với 180 sinh viên của trường Đại học Thương mại Nhóm nghiên cứu đã chọn mẫu ngẫu nhiên và sử dụng Google Forms làm phiếu khảo sát, với các câu hỏi được chuẩn bị sẵn nhằm tiến hành khảo sát trực tuyến.

3.2.2 Nhập và chuẩn bị dữ liệu

- Xử lý sơ bộ bảng câu hỏi:

Nhóm nghiên cứu tiến hành xử lý sơ bộ các sai sót trên bảng dữ liệu nhằm giảm thiểu sai lệch và nâng cao chất lượng dữ liệu phục vụ cho phân tích Dữ liệu thu thập từ bảng câu hỏi sau đó được mã hóa và nhập vào phần mềm phân tích dữ liệu ở dạng số, thông qua các công cụ như Excel và SPSS.

 Tùy vào mỗi câu hỏi có các cách mã hóa số liệu riêng.

- Nhập dữ liệu vào Excel, loại bỏ những câu trả lời thiếu sót, hay bị nhập sai hoặc các câu trả lời không hợp lý.

Xử lý và phân tích dữ liệu

 Đối với dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu định tính:

Liệt kê ra những câu trả lời phỏng vấn sau đó tổng hợp lại những ý chung nhất và đúng nhất về đề tài ở phần mềm soạn thảo văn bản.

 Đối với dữ liệu thu thập được từ nghiên cứu định lượng:

Trong quá trình thu thập số liệu, nhóm nghiên cứu tiến hành mã hóa dữ liệu để bảo vệ tính riêng tư, sau đó làm sạch và tổng hợp số liệu, và áp dụng các phương pháp thống kê mô tả để xếp hạng và miêu tả các đặc tính của mẫu Quá trình xử lý số liệu được hỗ trợ bởi các công cụ Microsoft Excel 2010 và Google Forms nhằm nhập liệu, xử lý và trình bày kết quả một cách rõ ràng và dễ diễn giải.

Toàn bộ dữ liệu hồi đáp được xử lý bằng phần mềm SPSS Quá trình bắt đầu bằng mã hóa và làm sạch dữ liệu, loại bỏ các bảng câu hỏi không đạt yêu cầu, sau đó qua các bước phân tích dữ liệu chính nhằm đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy của kết quả nghiên cứu.

- Đánh giá độ tin cậy và giá trị thang đo Cronbach’s Alpha nhằm đánh giá sơ bộ thang đo để xác định mức độ tương quan giữa các mục hỏi, làm cơ sở loại bỏ những biến quan sát, những thang đo không đạt yêu cầu.

Phân tích nhân tố EFA (Exploratory Factor Analysis) được thực hiện nhằm kiểm định tính đúng đắn của các biến quan sát dùng để đo lường các thành phần trong thang đo, đảm bảo các biến phản ánh đúng khái niệm nghiên cứu Kết quả phân tích EFA cho thấy giá trị phân biệt giữa các khái niệm, từ đó xác định tính phân biệt của các thành phần đo lường và đường liên hệ giữa chúng trong mô hình nghiên cứu.

- Kiểm định mô hình lý thuyết thông qua phân tích tương quan và hồi quy bội nhằm kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu, kiểm định các giả thuyết để xác định được

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Kết quả nghiên cứu định tính

Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện thông qua phương pháp định tính: Phỏng vấn 10 sinh viên đang theo học tại Trường Đại học Thương Mại.

 Kết quả nhóm nghiên cứu thu được:

 Có 9 sinh viên năm nhất, 1 sinh viên năm 2

 Cả 10 người đều sử dụng thẻ ATM

 Có 5 người sử dụng 1 loại thẻ, 4 người sử dụng 2 loại thẻ và 1 người sử dụng 3 loại thẻ

 Tất cả (10 người), hầu hết (7-8 người), một nửa (5 người), số ít (2-3 người)

- Kết quả tổng hợp nghiên cứu về các nhân tố:

 Nhân tố lợi ích sử dụng thẻ ATM:

Tất cả số người được phỏng vấn đều cho rằng sử dụng thẻ ATM có nhiều lợi ích đó là: chuyển, rút tiền; hạn chế dùng tiền mặt; sử dụng trong mua hàng online.

Hầu hết người được phỏng vấn cảm thấy hài lòng với phương thức thanh toán và chuyển tiền nhanh chóng, đồng thời rút tiền mặt tại bất kỳ cây ATM nào cũng thuận tiện Tuy nhiên, khi sử dụng thẻ ATM vẫn gặp một số bất tiện: khoảng một nửa người tham gia cho rằng hệ thống ngân hàng thường xuyên bảo trì và cây ATM gặp lỗi khi rút tiền mặt; một số ít cho biết khó khăn khi đi mua sắm vì nhiều cửa hàng chưa chấp nhận thanh toán bằng thẻ; có một người tham gia cho biết họ hài lòng và chưa cảm nhận được sự bất tiện khi sử dụng thẻ ATM.

Tất cả đều cho biết lợi ích mà nhà trường đem lại là được làm thẻ nhanh chóng, miễn phí và không mất thời gian thu tiền học phí.

Hầu hết cho rằng nhà trường làm thẻ BIDV nhưng cây rút tiền trong khuôn viên trường lại là AGRIBANK dẫn đến việc phí rút tiền khá cao; số ít người cho rằng không được chọn loại thẻ để đóng học.

Hầu hết sinh viên cho biết họ không bị ảnh hưởng khi nhà trường trực tiếp trích tiền học phí từ thẻ thanh toán của họ Tuy nhiên, một số ít người không muốn phải dùng một ngân hàng để đóng học phí khi thẻ của họ lại thuộc ngân hàng khác.

 Nhân tố thương hiệu ngân hàng phát hành thẻ:

Tất cả đều muốn làm thẻ tại một ngân hàng có danh tiếng và uy tín cao.

Một nửa muốn sử dụng thẻ của ngân hàng có cơ sở vật chất tốt; nửa còn lại cảm thấy không ảnh hưởng gì.

Tất cả mọi người cho rằng sẽ cảm thấy lo lắng khi gặp vấn đề liên quan đến uy tín của ngân hàng và có thể ngừng sử dụng thẻ của ngân hàng đó Những lo ngại về uy tín khiến người dùng cân nhắc chuyển sang ngân hàng có uy tín hơn hoặc tìm các phương án thanh toán an toàn khác để bảo vệ tài khoản và thông tin cá nhân.

 Nhân tố chất lượng dịch vụ của thẻ:

Tất cả đều cảm thấy hài lòng với dịch vụ chăm sóc khách hàng của ngân hàng đang sử dụng.

Khách hàng ngày càng quan tâm đến thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng và chất lượng dịch vụ Thái độ phục vụ tích cực giúp nâng cao trải nghiệm khách hàng, trong khi thái độ không chuẩn có thể khiến họ từ bỏ thẻ và các sản phẩm của ngân hàng đó Vì vậy, nâng cao chất lượng phục vụ và sự chuyên nghiệp của đội ngũ nhân viên là yếu tố then chốt để giữ chân khách hàng và duy trì uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính.

Hầu hết đều cho rằng số người sử dụng thẻ sẽ tăng khi ngân hàng có nhiều chính sách liên kết; số ít cho rằng không ảnh hưởng.

Tất cả đều ưu tiên tốc độ giao dịch khi lựa chọn thẻ ATM, giúp họ thuận tiện trong việc thanh toán.

Phần lớn người dùng cho rằng các yếu tố xã hội như gia đình, bạn bè, nhà trường và nơi làm việc là những đối tượng quyết định việc họ có sử dụng thẻ của mình, đặc biệt là thẻ ATM Theo đó, hầu hết cho rằng nhà trường đóng vai trò ảnh hưởng nhiều nhất đến quyết định sử dụng thẻ ATM so với các yếu tố khác như gia đình hay nơi làm việc.

Hầu hết đều chưa giới thiệu việc sử dụng thẻ ATM đến người khác, nếu người thân có nhu cầu thì họ sẽ giới thiệu.

 Tất cả đều cảm thấy hài lòng khi sử dụng thẻ ATM

Trong khảo sát, một nửa người dùng không có nhu cầu mở thêm thẻ mới, trong khi nửa còn lại mong muốn được trải nghiệm các dịch vụ ngân hàng khác và tìm đến một ngân hàng có mức phí thấp hơn, đồng thời được đánh giá uy tín và phổ biến rộng Việc lựa chọn sẽ phụ thuộc vào sự cân nhắc giữa chi phí thẻ, chất lượng dịch vụ và phạm vi sử dụng, với ưu tiên dành cho những ai muốn tiếp cận ngân hàng uy tín, phí hợp lý và mạng lưới phổ biến để thuận tiện cho giao dịch hàng ngày.

Qua phỏng vấn 10 người, nhóm nghiên cứu cho thấy các nhân tố được nêu trên đều ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên đại học Thương Mại Kết quả cho thấy hành vi dùng thẻ ATM ở nhóm sinh viên này bị chi phối bởi nhiều yếu tố, từ tính tiện lợi và bảo mật đến mức độ tin cậy với ngân hàng, cho thấy sự quan trọng của việc tối ưu hóa các yếu tố này trong chiến lược phục vụ khách hàng và các chương trình khuyến khích của ngân hàng nhằm tăng độ phổ biến của thẻ ATM.

Kết quả nghiên cứu định lượng

4.2.1 Thực trạng của vấn đề nghiên cứu

4.2.1.1 Thống kê mô tả với các thông tin cá nhân

Biểu đồ 4.1: Biểu đồ thống kê giới tính của sinh viên tham gia khảo sát

Kết quả khảo sát cho thấy tỷ lệ giới tính của sinh viên tham gia là nữ chiếm 85% và nam chỉ chiếm 15% Sự chênh lệch này cho thấy số lượng sinh viên nữ tham gia khảo sát gấp nhiều lần so với nam giới Nguyên nhân của sự khác biệt này được cho là số lượng sinh viên nữ theo học tại trường đại học chiếm ưu thế so với nam giới.

Thương mại là chủ yếu, gấp nhiều lần sinh viên nam.

Biểu đồ 4.2: Biểu đồ thống kê sinh viên đang học năm mấy

Năm baNăm haiNăm nhấtNăm tư

Theo biểu đồ trên, nhóm đối tượng khảo sát chủ yếu là sinh viên năm hai, chiếm 73,9%; tiếp đến là sinh viên năm nhất với 13,9%, trong khi sinh viên năm tư chiếm tỷ lệ thấp nhất là 1,1%.

Biểu đồ 4.3: Biểu đồ thống kê sinh viên đang học khoa nào

Trong tổng số người khảo sát, 54,4% sinh viên đang theo học khoa B, 11,7% theo khoa A, 10% theo khoa C và phần còn lại là sinh viên theo học các khoa khác Sự phân bổ này cho thấy khoa B chiếm tỷ lệ lớn nhất trong mẫu khảo sát, trong khi khoa A và khoa C có mức độ tham gia lần lượt khoảng 11,7% và 10%, với phần còn lại thuộc các khoa khác.

Biểu đồ 4.4: Biểu đồ thống kê mức thu nhập của sinh viên

Qua kết quả khảo sát ta có các số liệu về thu nhập hàng tháng của sinh viên như sau:

- Có 62,8% sinh viên có thu nhập < 3 triệu

- Có 27,2% sinh viên có thu nhập từ 3-5 triệu

- Có 7,8% sinh viên sử có thu nhập từ 5-10 triệu

- Còn lại 2,2% sinh viên có thu nhập trên 10 triệu

4.2.1.2 Thống kê mô tả thông tin chung

- Theo số liệu thu thập được, hiện nay số sinh viên sử dụng thẻ ATM là 100%.

- Với quy trình làm thẻ ATM là 49% bình thường; 47,6% đơn giản; còn lại là quy trình phức tạp.

- Thời gian sử dụng thẻ là: 71,3% từ 1 – 3 năm; 16,1% trên 3 năm; 12,6% dưới 1 năm.

- Số lượng thẻ ATM của sinh viên: 39,2% là 2 loại; 29,4% là 1 loại; 21,7% là 3 loại; 9.8% là trên 3 loại.

4.2.2 Phân tích thống kê mô tả với các biến

Bảng 4.1 : Thang đo các nhân tố ảnh hưởng và quyết định sử dụng của sinh viên

I Nhân tố Lợi ích khi sử dụng thẻ ATM LI

1 Tôi lựa chọ sử dụng thẻ TM vì thanh toán tiện lợi, không cần sử dụng đến tiền mặt hay dễ dàng rút tiền mặt (máy ATM hoạt động 24/7)

2 Việc sử dụng thẻ ATM giúp tôi giữ tiền an toàn, kiểm soát chi tiêu

(tiền luôn nằm trong tài khoản mà không bị rơi mất, khi thẻ bị rơi có

LI2 thể liên hệ với ngân hàng để khóa…)

3 Tôi sử dụng thẻ ATM khi thanh toán để nhận được voucher hay giảm giá

II Nhân tố Ảnh hưởng từ nhà trường NT

1 Nhà trường liên kết với ngân hàng yêu cầu sinh viên phải sử dụng thẻ

ATM để đóng học phí

2 Ngân hàng trực tiếp đến trường làm thẻ cho tôi không mất phí và thủ tục đơn giản

3 Cây ATM của ngân hàng nằm trong khuôn viên trường, thuận tiện cho việc rút tiền của tôi.

III Nhân tố Thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ TH

Trong quyết định lựa chọn ngân hàng, tôi ưu tiên sử dụng thẻ có giá trị thương hiệu cao vì chúng được xã hội tin tưởng nhiều, nhận được nhiều đánh giá tích cực và phổ biến rộng rãi Việc dùng thẻ ngân hàng có thương hiệu mạnh không chỉ tăng sự tin cậy cho các giao dịch mà còn phản ánh chất lượng dịch vụ và uy tín của ngân hàng trên thị trường.

2 Tôi quan tâm đến việc ngân hàng có chính sách bảo mật và quyền riêng tư của khách hàng khi sử dụng thẻ ATM

3 Tôi lựa chọn thẻ ATM của ngân hàng có cây rút tiền được phân bố rộng rãi

4 Hệ thống an ninh ở cây ATM luôn được đảm bảo (hệ thống camera giám sát, )

IV Nhân tố Chất lượng dịch vụ của thẻ CL

1 Tôi lựa chọn sử dụng thẻ ATM vì thời gian giao dịch và rút tiền nhanh chóng, tiện lợi

2 Tôi sẽ ưu tiên sử dụng thẻ ATM với mức phí rút tiền thấp, phí giao dịch miễn phí hay mức giá thấp

3 Khi sử dụng thẻ ATM tôi sẽ quan tâm đến phí dịch vụ: phí thường niên duy trì tài khoản, phí các tiện ích ( SMS, Internet Banking…) thấp

Tôi sẽ sử dụng thẻ ATM và dựa vào sự hỗ trợ của nhân viên ngân hàng có nghiệp vụ tốt để được giải đáp mọi thắc mắc và xử lý nhanh gọn các vấn đề phát sinh Việc này giúp tối ưu hóa trải nghiệm giao dịch và đảm bảo an toàn cho tài khoản của tôi.

V Nhân tố Yếu tố cá nhân CN

1 Tôi được bạn bè, gia đình giới thiệu sử dụng thẻ ATM CN1

2 Tôi sử dụng quen thẻ ATM trong thanh toán hơn là tiền mặt CN2

3 Tôi ưu tiên sử dụng thẻ ATM vì xu hướng của xã hội đang thịnh hành CN3

VI Quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của sinh viên ĐH Thương

1 Tôi thấy hài lòng khi thanh toán bằng thẻ ATM QD1

2 Tôi sẽ quyết định tiếp tục sử dụng thẻ ATM để thanh toán QD2

3 Tôi sẽ giới thiệu việc sử dụng thẻ ATM cho người khác QD3

Mô hình 5 thang đo của yếu tố độc lập (gồm 17 biến quan sát) và 1 thang đo yếu tố phụ thuộc (gồm 3 biến quan sát):

QD = f(LI, NT, TH, CL, CN)

Bảng 4.2: Bảng thống kê mô tả các nhân tố khi sử dụng thẻ ATM

Nhìn vào bảng thống kê mô tả các nhân tố liên quan đến việc sử dụng thẻ ATM, nhóm nghiên cứu thấy năm yếu tố chính nổi lên: lợi ích khi sử dụng thẻ ATM, ảnh hưởng từ nhà trường, thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ, chất lượng dịch vụ của thẻ và yếu tố cá nhân Lợi ích từ việc dùng thẻ ATM và chất lượng dịch vụ ảnh hưởng trực tiếp đến quyết định sử dụng và mức độ hài lòng của người dùng Ảnh hưởng từ nhà trường và thương hiệu ngân hàng phát hành thẻ góp phần hình thành niềm tin và nhận thức về độ tin cậy của thẻ Yếu tố cá nhân như nhu cầu, thói quen và mức độ quen thuộc với công nghệ cũng đóng vai trò quyết định trong hành vi sử dụng thẻ và mức độ hài lòng Tổng thể, các nhân tố này tương tác với nhau để giải thích hành vi sử dụng thẻ ATM và mức độ hài lòng của người dùng.

- Giá trị nhỏ nhất (Minimum) của các biến quan sát thuộc các nhân tố đều là 1

- Giá trị lớn nhất (Maximum) của các biến quan sát thuộc các nhân tố đều là 5

- Nhân tố Lợi ích khi sử dụng thẻ ATM:

Giá trị trung bình (Mean) của biến LI2 và LI3 lần lượt là 2,93 và 2,81 cho thấy rằng, đáp viên không đồng ý với quan điểm của biến đưa ra.

Giá trị trung bình (Mean) của biến còn lại (LI1) trong khoảng 3-4 (3,14) chứng tỏ đáp viên đồng ý với quan điểm đó. Độ lệch chuẩn (Std Deviation) của LI1, LI2, LI3 đều dao động xung quanh giá trị

1 cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều.

- Nhân tố Ảnh hưởng từ nhà trường:

Giá trị trung bình (Mean) của biến NT2 và NT3 lần lượt là 2,94 và 2,76 cho thấy rằng, đáp viên không đồng ý với quan điểm của biến đưa ra.

Giá trị trung bình (Mean) của biến NT1 trong khoảng 3-4 (3,15) chứng tỏ đáp viên đồng ý với quan điểm đó. Độ lệch chuẩn (Std Deviation) của NT1, NT2, NT3 đều dao động xung quanh giá trị 1 cho thấy đáp viên trả lời các con số đáp án không chênh lệch nhau nhiều.

- Nhân tố Thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ:

Giá trị trung bình (Mean) của biến TH2, TH3, TH4 lần lượt là 2,88 và 2,91 và 2,94 cho thấy rằng, đáp viên không đồng ý với quan điểm của biến đưa ra

Phân tích dữ liệu cho thấy giá trị trung bình (Mean) của biến TH1 nằm trong khoảng 3–4, cụ thể là 3,06, cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm đó Độ lệch chuẩn (Std Deviation) của các biến TH1, TH2, TH3 và TH4 dao động quanh mức 1, cho thấy các đáp án không có sự chênh lệch đáng kể giữa các câu trả lời và phản hồi tương đối nhất quán.

- Nhân tố Chất lượng dịch vụ của thẻ:

Các biến CL1, CL2, CL3 và CL4 có giá trị trung bình nằm trong khoảng 3–4, cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm được khảo sát Độ lệch chuẩn của các biến này dao động quanh mức 1, cho thấy các đáp án không chênh lệch nhiều và mức độ phân tán giữa các câu trả lời là khá thấp Nhờ hai chỉ số này có thể nhận diện mức đồng thuận và sự nhất quán trong phản hồi của người tham gia khảo sát.

- Nhân tố Yếu tố cá nhân:

Giá trị trung bình (Mean) của các biến CN1, CN2, CN3 lần lượt là 3,01; 3,05 và 3,16, nằm trong khoảng 3–4, cho thấy đáp viên đồng ý với quan điểm được khảo sát Độ lệch chuẩn (Std Deviation) của CN1, CN2, CN3 dao động quanh giá trị 1, cho thấy các đáp án không chênh lệch nhiều giữa các câu trả lời và mức độ nhất quán giữa các người tham gia là tương đối cao.

4.2.3 Phân tích Cronbach’s Alpha cho biến độc lập

4.2.3.1 Thang đo lợi ích khi sử dụng thẻ ATM

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Nhìn vào bảng trên, nhóm nghiên cứu thấy rằng:

Trong kiểm định thang đo, có 3 biến quan sát được đưa vào phân tích Hệ số Cronbach’s Alpha của thang đo đạt 0,833, vượt ngưỡng tối thiểu 0,6 Các giá trị trong cột Corrected Item–Total Correlation đều lớn hơn 0,3, cho thấy các mục đo đóng góp tích cực cho độ tin cậy của thang đo Những chỉ số này cho thấy thang đo đạt chuẩn, có chất lượng rất tốt và phù hợp cho phân tích tiếp theo.

- Các giá trị Cronbach’s Alpha if Item Deleted đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo rất tốt về độ tin cậy.

Khi kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp, có 3 yếu tố quan sát được đưa vào đánh giá; cả ba yếu tố này đều thỏa mãn các tiêu chí kiểm định của thang đo tính phù hợp, cho thấy thang đo đạt chuẩn và có thể tiếp tục thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình nghiên cứu.

4.2.3.2 Thang đo ảnh hưởng từ nhà trường

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Nhìn vào bảng trên, nhóm nghiên cứu thấy rằng:

Trong phân tích, có 3 biến quan sát được đưa vào kiểm định; giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo đạt 0,810, vượt ngưỡng 0,6 và cho thấy độ tin cậy nội tại của thang đo ở mức tốt Các giá trị trong cột Corrected Item–Total Correlation (hệ số tương quan tổng biến) đều lớn hơn 0,3, cho thấy mỗi biến quan sát đóng góp có ý nghĩa và thang đo có chất lượng cao Kết quả này khẳng định thang đo có chất lượng đo lường tốt và có thể được sử dụng cho các phân tích tiếp theo với độ tin cậy và tính nhất quán được đảm bảo.

- Các giá trị Cronbach’s Alpha if Item Deleted đều nhỏ hơn Cronbach’s Alpha của thang đo, cho thấy thang đo này đảm bảo rất tốt về độ tin cậy.

Kiểm định độ tin cậy của thang đo tính phù hợp cho ba yếu tố quan sát NT1, NT2 và NT3 cho thấy cả ba yếu tố đều thỏa mãn các yêu cầu kiểm định, xác nhận tính tin cậy và tính phù hợp của thang đo Vì vậy, thang đo đã đáp ứng tiêu chí và phù hợp để thực hiện các bước tiếp theo trong quá trình phân tích.

4.2.3.3 Thang đo thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Nhìn vào bảng trên, nhóm nghiên cứu thấy rằng:

- Có 4 biến quan sát được đưa vào kiểm định, giá trị Cronbach’s Alpha của thang đo là 0,832 > 0,6 Hệ số này cho thấy thang đo lường có ý nghĩa cao.

So sánh kết quả nghiên cứu định tính và định lượng

Sau khi thực hiện phân tích nghiên cứu, chúng ta nhận thấy cả hai phương pháp đều gặp hạn chế về thời gian và nguồn lực nhân sự Điều này khiến độ chính xác chưa đạt được mức mong đợi.

Nghiên cứu cho thấy lợi ích khi dùng thẻ ATM được phần lớn người dùng đồng thuận: thanh toán tiện lợi, không cần tiền mặt và dễ dàng rút tiền nhờ máy ATM hoạt động 24/7 Nghiên cứu định tính cho chúng ta hiểu rõ những bất tiện người dùng gặp phải khi sử dụng thẻ ATM, trong khi nghiên cứu định lượng cho thấy hai lợi ích còn lại (lợi ích 2 và 3) không phải là những lợi ích được đa số người dùng coi là cần thiết khi dùng thẻ ATM.

- Về nhân tố ảnh hưởng từ nhà trường:

Qua nghiên cứu định tính ta có thể thấy được lợi ích mà nhà trường đem lại là được làm thẻ nhanh chóng, miễn phí và không mất thời gian thu tiền học phí Tuy nhiên lại có 1 số hạn chế như không có cây ATM trong trường hay không được lựa chọn loại thẻ khác.

Trong nghiên cứu định lượng, hầu hết sinh viên cho biết việc dùng thẻ là do trường yêu cầu Tuy nhiên, đại đa số không đồng tình với quan điểm NT2, đây là quan điểm đối lập với NCĐT Trong khi NT3 lại hoàn toàn giống với NCĐT.

Khảo sát cho thấy yếu tố thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ tác động rất lớn đến quyết định làm thẻ của người dùng, khi hầu hết người dùng đều ưu tiên chọn một ngân hàng có uy tín Uỷ tín và danh tiếng của ngân hàng được xem là những tiêu chí hàng đầu vì khách hàng kỳ vọng sự an tâm và dịch vụ ổn định khi sử dụng thẻ Trong bối cảnh thị trường tài chính cạnh tranh, ngân hàng có thương hiệu mạnh dễ thu hút người dùng hơn và tăng cơ hội thành công trong việc phát hành thẻ mới Do đó, yếu tố thương hiệu ngân hàng đóng vai trò then chốt trong quyết định của khách hàng khi chọn ngân hàng phát hành thẻ.

Chất lượng dịch vụ thẻ đóng vai trò rất lớn trong quyết định sử dụng thẻ ATM Qua khảo sát, hầu hết người dùng đều quan tâm đến phí dịch vụ và độ chuyên nghiệp của nhân viên ngân hàng khi thao tác với thẻ và thực hiện giao dịch liên quan Vì vậy, nội dung về chất lượng dịch vụ thẻ nên tập trung vào hai yếu tố này, đồng thời các ngân hàng cần tối ưu chi phí và nâng cao trình độ chuyên môn, thái độ phục vụ của nhân viên để tăng sự hài lòng và giá trị trải nghiệm cho khách hàng.

Về yếu tố cá nhân, cả hai nghiên cứu đều thống nhất rằng gia đình, bạn bè, nhà trường và nơi làm việc là các yếu tố quyết định đến việc sử dụng thẻ ATM Tuy nhiên, từ phân tích định lượng có thể thấy rằng ngoài các yếu tố trên, CN2 và CN3 cũng có những ảnh hưởng nhất định đến hành vi sử dụng thẻ ATM của người dùng.

Ngày đăng: 31/08/2021, 17:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Phan Thị Nghĩa Bình (05/2019), “Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viên Trường Đại học Hải Phòng với việc sử dụng thẻ ATM” ,Tạp chí khoa học - Số 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng tới sự hài lòng của sinh viênTrường Đại học Hải Phòng với việc sử dụng thẻ ATM
6. Bùi Phạm Thanh Bình, Đỗ Văn Ninh, Nguyễn Thu Thủy (2016), “Đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Khánh Hòa”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ thủy sản, số 1, trang 95-101 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòngcủa khách hàng đối với chất lượng dịch vụ thẻ của ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tínchi nhánh Khánh Hòa
Tác giả: Bùi Phạm Thanh Bình, Đỗ Văn Ninh, Nguyễn Thu Thủy
Năm: 2016
7. Nguyễn Thị Búp – Thạc sĩ Trường Đại học Trà Vinh(12/2014), “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Trà Vinh” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích các yếu tốảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học Trà Vinh
9. Phan Thanh Hải – Đại học Duy Tân Đà Nẵng (2018), “Nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng với dịch vụ thẻ tại Agribank Kiên Giang - Nguyễn Việt Hùng - Ngân hàng NN&amp;PTNT Chi nhánh tỉnh Kiên Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhân tố ảnh hưởng đến sự hàilòng của khách hàng với dịch vụ thẻ tại Agribank Kiên Giang - Nguyễn Việt Hùng - Ngânhàng NN&PTNT Chi nhánh tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Phan Thanh Hải – Đại học Duy Tân Đà Nẵng
Năm: 2018
10. Trần Ngọc Thảo Vi (2016), “Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ của khách hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông chi nhánh tỉnh Sóc Trăng”, khóa luận tố nghiệp Đại học Tây Đô Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng thẻ củakhách hàng tại ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thông chi nhánh tỉnh SócTrăng
Tác giả: Trần Ngọc Thảo Vi
Năm: 2016
1. Philip Siaw Kissi (2017), Factors affecting university students intentions to use debit card service: an empirical study base on UTAUT Khác
2. Charles Mwatsika (2016), Factors influencing customer satisfaction with ATM banking 3. Ebru ONURLUBAŞ, Neslihan YILMAZ, Selma KARABAŞ, Uğur TAŞKAN, Hasan Gửkhan DOĞAN (2015), Factors Affecting Credit Card Ownership of Students Khác
4. Bikash Shrestha (2018), Intention to use ATM card among students in Kathmandu, Tribhuvan University Khác
8. Ha Hong Nguyen (2018), Factors affecting customer satisfaction toward the use of ATM cards at commercial banks in Travinh province, Vietnam, Travinh university Khác
1. Bạn tên là gì? Bạn là sinh viên khoa nào? Bạn đang học năm thứ mấy Khác
2. Hiện tại bạn có đang sử dụng thẻ ATM không? Bạn đã sử dụng thẻ ATM được bao lâu rồi Khác
4. Theo bạn, lợi ích khi sử dụng thẻ ATM có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của bạn không Khác
4.3 Có điều gì bất tiện với việc sử dụng thẻ ATM của bạn không? Những bất tiện đó là gì Khác
5. Theo bạn, ảnh hưởng từ nhà trường có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của bạn không Khác
5.3 Nhà trường quét học phí của sinh viên qua thẻ bidv, điều này có ảnh hưởng đến việc lựa chọn thẻ ATM của bạn không? Bạn cảm thấy ảnh hưởng ra sao Khác
6. Theo bạn, thương hiệu của ngân hàng phát hành thẻ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của bạn không Khác
6.3 Bạn cảm thấy thế nào nếu ngân hàng phát hành thẻ của bạn gặp những vấn đề liên quan đến uy tín Khác
7. Theo bạn, chất lượng dịch vụ của thẻ có ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn sử dụng thẻ ATM của bạn không Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w