1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

NỘI DUNG ôn tập HP kế toán doanh nghiệp xây lắp

6 137 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 71,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG ôn tập HP kế toán doanh nghiệp xây lắp, Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất, đối tượng tính giá thành và kỳ tính giá thành: Đối tượng hạch toán chi phí: Tổ chức sản xuất sản phẩm xây lắp có đặc điểm là thường phân chia thành nhiều công trường, khu vực thi công, đơn vị tính giá thành thường là công trình, hạng mục công trình hoàn thành.

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP Học phần: Kế toán DNXL Chuyên ngành: Kế toán DN

I- Lý thuyết:

1/ Đặc điểm hoạt động sản xuất xây lắp ảnh hưởng đến kế toán CPSX, giá thành và doanh thu 1.1 Đặc điểm hoạt động SXXL:

- Hoạt động xây lắp: Các phương thức giao nhận thầu (A-B), Các hình thức khoán nội bộ

- Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian sd và thi công lâu dài: CT, HMCT

cố định tại địa điểm SX, lực lượng thi công phải di chuyển.

- Đặc điểm về cơ chế quản lý: Khoán gọn HMCT, khoán theo khoản mục CP, giao thầu phụ (chia thầu)

1.2 Ảnh hưởng đến kế toán CPSX, giá thành và doanh thu

- Đối tượng kế toán tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành SP XL

- Phương pháp tập hợp CPSX và phương pháp tính giá thành SP XL

- Cách ghi nhận doanh thu theo hợp đồng XD (VAS-15): quy định thanh toán KLXL hoàn thành:

2 cách

2/ Kế toán nguyên vật liệu, vật liệu (Định khoản KT)

2.1 Đặc điểm, phân loại, đánh giá NL,VL và CCDC trong DNXL

2.2 Trình tự kế toán NL, VL: chú ý liên quan đến cơ chế khoán; CCDC đi thuê và tự có

3/ Kế toán tiền lương và các khoản trích theo TL của CNXD và NVQL (ĐK KT)

3.1 Đặc điểm lao động, tiền lương: LĐ ký HĐ, LĐ thuê theo thời vụ.

3.2 Trình tự kế toán TL và các khoản trích theo TL: Chú ý các khoản trích theo TL của CNXL hạch toán vào CPSXC (TK627); giao khoán khoản mục CPNCTT

4/ Kế toán TSCĐ trong DNXL (ĐK KT)

4.1 Đặc điểm TSCĐ là MMTC: MMTC tự có, MMTC đi thuê; phân bổ CPSDMTC

4.2 TSCĐ mua sử dụng cho CT phải thanh lý riêng

4.3 Trình tự kế toán KH và sửa chữa TSCĐ trong DNXL

5/ Kế toán các khoản nợ phải thu, phải trả và nguồn vốn chủ trong DNXL ( ĐK KT)

- Kế toán thanh toán theo tiến độ KH của HĐXĐ dở dang (TK 337)

- Kế toán chi phí vay.

Chương 4:

6/ Chi phí SXXL và phân loại CPSX trong DNXL: Chú ý Nội dung chi phí của HĐXD; chi phí

hậu quả đầu tư (VAS-15)

7/ Kế toán các khoản mục CP SXXL: CP NVLTT, CPNCTT, CPSDMTC, CPSXC

- Nội dung chi phí

- TKSD

- TT kế toán: Chú ý giao khoán (Đơn vị nhận khoán không HT riêng và có HT riêng) Ví dụ minh họa.Đơn vị giao khoán: TK 141, Nếu đơn vị nhận khoán có KT riêng: TK 136

8/ Kế toán tổng hợp CPSX, tính giá thành XL

- Đối tượng tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành SPXL

- Đánh giá SPXL dở dang cuối kỳ Trình tự kế toán tổng hợp CPSX và giá thành XL (TK 154)

9/ Kế toán DT và các khoản giảm trừ doanh thu

- Doanh thu của HĐXD Các phương pháp xác định tỷ lệ % KLXL hoàn thành làm cở sở để xác định DT của HĐXD? Ví dụ minh họa

- TK sử dụng

- Trình tự kế toán: Chú ý kế toán DT thanh toán theo tiến độ KH của HĐXD: TK 337? Ví dụ

10/ Kế toán CPBH và CPQLDN; Kế toán CPHĐTC và DTHĐTC; kế toán CP khác và thu nhập khác trong DNXL

Trang 2

11/ Xác định kết quả kinh doanh và kế toán kết quả KD trong DNXL: Chú ý tính thuế TNDN

tạm phải nộp

12/ Báo cáo tài chính trong DNXL: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả HĐKD.

- Cơ sở số liệu và phương pháp lập một số chỉ tiêu chủ yếu, cho ví dụ minh họa: Hàng tồn kho; Các chi tiêu liên quan công nợ phải thu; Các chỉ tiêu liên quan công nợ phải trả; Chỉ tiêu: phải thu theo tiến độ KHHĐXD; Chỉ tiêu: Phải trả theo tiến độ KHHĐXD.

II- Bài tập

1/ Ôn các bài tập trong giáo trình kế toán DNXL của HVTC: Chương 2, 3, 4

2/ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh về tập hợp CPSX, doanh thu hoạt động XL Yêu cầu cho thêm

số liệu hợp lý sau đó tính toán và định khoản kế toán, ghi sổ cái TK 154, TK 911 theo HT NKC./.

NỘI DUNG CHỦ YẾU

1/ Trình bày trình tự kế toán chi phí SX và giá thành tại đơn vị nhận khoán trong trường hợp DNXL giao khoán nội bộ, đơn vị nhận khoán có tổ chức kế toán riêng đến kết quả kinh doanh, cho ví dụ minh họa.

+ Tại đơn vị nhận khoán: TK 336 (3368)

1 Khi nhận tạm ứng của đơn vị giao khoán: Nợ TK 111.112.152 / Có TK 336

(3368)

2 Khi các phí SX TT PS trong kỳ: Nợ TK 621, 622.623.627/ Có TK lq.

3 Cuối kỳ K/C CPSX: Nợ TK 154(1541)/ Có TK 621,622,623,627

4 Giá thành của KLXL hoàn thành: Nợ TK 632/Có TK 154(1541)

5 Quyết toán CPSX với công ty theo giá khoán nội: Nợ TK 336(3368)/Có TK 511

Có TK 333(3331)

Ví dụ: Tại công ty XD A, tổ chức giao khoán cho ĐỘI XD1 thi công HMCTB có tổ chức

kế toán riêng đến KQKD, trong 4/N, có các nghiệp kinh tế PS: (Đvt: 1.000đ)

2/ Trình bày trình tự kế toán chi phí SX và giá thành trong trường hợp DNXL giao khoán nội bộ nhưng đơn vị nhận khoán không tổ chức kế toán riêng, cho ví dụ minh họa.

+ Tại công ty: TK 141(1413)

1 Khi tạm ứng cho đơn vị nhận khoán: Nợ TK 141(1413)/ Có TK 111.112.152

2 Khi nhận chi phi SX XL đơn vị nhận khoán gửi lên được QT: Nợ TK 621, 622, 623,627/Có TK 141 (1413).

3 Cuối kỳ K/c CPSX XL: Nợ TK 154(1541)/ Có TK 621,622,623,627

4 Giá thành của KLXL hoàn thành: Nợ TK 632, 155 /có TK 154(1541).

Ví dụ: Tại công ty XD, tổ chức giao khoán cho ĐỘI XD1 thi công HMCTB không tổ chức

kế toán riêng , trong 4/N, có các NV kinh tế PS:

3/ Doanh thu của hợp đồng XD gồm những khoản nào? Trình bày các phương pháp xác định phần công việc hoàn thành làm cơ sở xác định doanh thu? (Theo VAS-15)

4/ Trình bày kế toán chi phí sử dụng máy thi công Cho ví dụ minh họa.

4.1 Trường hợp ko tổ chức đội máy TC riêng : CPSDMTC HT vào TK 623

4,2 Trường hợp có tổ chức đội máy TC riêng ko tổ chức KT riêng: (Đội máy TC là đối tương TH chi phí): SDTK 621, 622, 627 K/C vào TK 154 (đội máy TC) Phân bổ

Trang 3

CPSDMTC: Nợ TK 623/ có TK 154(đội máy TC), Cuối kỳ K/C vào CPSX XL: Nợ TK 154(1541- HMCT)/ Có TK 623

4.3 Trường hợp có tổ chức đội máy TC riêng, có tổ chức KT riêng: (đội máy TC là đơn vị trực thuộc): TKSD: 336(3368-Công ty) (tương tụ như đơn vị nhận khoán)

4.4 Trường hợp thuê ngoài máy TC: Nợ TK 623, TK 133/ Có TK 112, 331

5/ Nêu và giải thích đặc diểm hoạt động kinh doanh xây lắp ảnh hưởng đến kế toán chi

phí, giá thành, doanh thu và kết quả kinh doanh Chi phí của hợp đồng XD gồm những

khoản nào (Theo VAS-15)?

5.1 Đặc điểm hoạt động SXXL:

- Hoạt động xây lắp: Các phương thức giao nhận thầu (A-B), Các hình thức khoán nội bộ.

- Đặc điểm sản phẩm xây lắp: Đơn chiếc, giá trị lớn, thời gian sd và thi công lâu dài: CT, HMCT

cố định tại địa điểm SX, lực lượng thi công phải di chuyển.

- Đặc điểm về cơ chế quản lý: Khoán gọn HMCT, khoán theo khoản mục CP, giao thầu phụ (chia thầu)

5.2 Ảnh hưởng đến kế toán CPSX, giá thành và doanh thu

- Đối tượng kế toán tập hợp CPSX, đối tượng tính giá thành SP XL?

- Phương pháp tập hợp CPSX và phương pháp tính giá thành SP XL?

- Cách ghi nhận doanh thu theo hợp đồng XD (VAS-15): quy định thanh toán KLXL hoàn thành:

2 cách:

6/ Trình bày kế toán tổng hợp chi phí SX và giá thành xây lắp trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện giao khoán nội bộ tại đơn vị giao khoán (Công ty), đơn vị nhận khoán tổ chức kế toán riêng Cho ví dụ minh họa.

+ Trường hợp đơn vị nhận khoán tổ chức KT riêng đến CPSX,Z

+ Trường hợp đơn vị nhận khoán tổ chức KT riêng đến KQKD.

7/ Trình bày kế toán thanh toán theo tiến độ KH của HĐXD, cho ví dụ minh họa.

+ TK 337, 3331

+ TT KT;

- Khi thanh toán theo tiên độ KH của HĐXD: Nợ TK 131/ Có TK 337, TK 3331

- Khi xác định KLXL đã hoàn thành: Nợ TK 337/Có TK 511

- Ghi nhận CPSXXL tương ứng với KLXL HT: Nợ TK 632/TK 154(1541)

8/ Trình bày kế toán thanh toán theo khối lượng thực hiện, cho ví dụ minh họa.

+ TK 511, 3331

+ TT KT:

- Khi thanh toán theo KL thực hiện: Nợ TK 131/ Có TK 511, TK 3331 (HĐGTGT)

- Ghi nhận CPSXXL tương ứng với KLXL HT: Nợ TK 632/TK 154(1541)

Phân biệt: DP bảo hành CTXL với Tiền bảo lãnh tại NH khi thanh toán KLXLHT

+ DP bảo hành CTXL: DNXL trích trước 1 khoản CP để sửa chữa CT bị hư hỏng

sau này thuộc trách nhiệm bên B, HT vào CP SXC: Nợ TK 627/Có TK 352

+Tiền bảo lãnh tại NH khi thanh toán: Ký quỹ 1 khoản tiền tại NH để ràng buộc

HĐXD: A – B, HT vào TK 244: Nợ TK 244/ Có TK 131

Trang 4

BÀI TẬP 1

Tại Công ty xây lắp HB, có 2 đội xây dựng nhận khoán gọn nội bộ không tổ chức kế toán riêng Đội XD số 1: thi công Công trình A; Đội XD số 2 thi công Công trình B Nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, trong quý IV/ năm N có các tài liệu sau: (đơn vị tính:1.000đ)

1/ Chi phí sản xuất tập hợp được đến ngày 30/9/N như sau:

- Công trình A: Chi phí NVLTT: 15.000.000; chi phí NCTT: 9.000.000; chi phí SDMTC: 5.000.000; chi phí sản xuất chung: 6.000.000.

- Công trình B: Chi phí NVLTT: 12.000.000; chi phí NCTT: 7.000.000; chi phí SDMTC: 3.000.000; chi phí sản xuất chung: 4.500.000.

2/ Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý IV/N như sau:

2.1 Ngày 5/9 Công ty tạm ứng tiền cho các đội xây dựng bằng TGNH: Đội XD-1:

15.000.000; Đội XD- 2: 12.000.000 (Đã nhận được giấy báo nợ của NH).

2.2 Ngày 28/12/N: Các đội XD gửi về công ty bảng kê tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong quý IV/N, đã được công ty phê duyệt quyết toán như sau:

- Đội XD 1: Công trình A: Chi phí NVLTT: 8.000.000; chi phí NCTT: 6.000.000; chi phí SDMTC: 2.000.000; chi phí sản xuất chung: 3.000.000.

- Đội XD 2: Công trình B: Chi phí NVLTT: 6.000.000; chi phí NCTT: 5000.000; chi phí SDMTC: 2.500.000; chi phí sản xuất chung: 4.000.000.

2.3 Biên bản bàn giao CTA hoàn thành đạt giá trị sử dụng cho đơn vị chủ đầu tư ngày 30/12/N Công ty HB đã lập hóa đơn GTGT: Giá trị khối lượng khối lượng xây lắp chưa thuế GTGT: X1, thuế suất thuế GTGT: 10%.

2.4 Công ty đã thực hiện trích trước chi phí bảo hành công trình bằng 5% giá trị khối lượng xây lắp chưa có thuế GTGT của CTA.: Nợ TK 627/Có TK 352

2.5 Tổng chi phí quản lý DN tập hợp được trong quý: X2

2.6 Tổng chi phí tài chính phát sinh trong quý: X3; tổng DT tài chính phát sinh trong quý: X4.

2.7 Xác KQKD quý IV/N, tạm tính thuế TNDN bằng 20% lợi nhuận kế toán trước thuế Yêu cầu: 1/ Tự cho số liệu hợp lý vào X1, X2, X3, X4 để công ty có lãi.

2/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty HB Công trình-B còn đang thi công dở dang chưa nghiệm thu./.

BÀI TẬP 2

Tại Công ty xây dựng B, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên Công ty có 2 xí nghiệp xây dựng nhận khoán gọn 1 số gói thầu, có tổ chức kế toán riêng nhưng không xác định kết quả kinh doanh: XNXD số 1: thi công gói thầu CT A của công ty X ; XNXD số 2: thi công gói thầu

CT B của công ty Y Ngoài ra Công ty xây dựng B thực hiện chia thầu cho các nhà thầu phụ B1 thi công 1 số gói thầu CTA, nhà thầu phụ B2 thi công 1 số gói thầu CTB.Trong quý IV/ năm N có các tài liệu sau: (đơn vị tính:1.000đ)

I Số dư Nợ đầu quý IV/năm N của TK 154 chi tiết theo từng CT như sau:

+ CT A: 34.450.000; CT B: 24.000.000

II Các nghiệp vụ phát sinh trong quý IV/N như sau:

1/ Công ty xây dưng B tạm ứng tiền cho các đội thi công bằng TGNH: XNXD-1: 22.000.000;

XNXD- 2: 20.000.000.

Trang 5

2/ Biên bản nghiệm thu và nhận bàn giao khối lượng hoàn thành ngày 25/12: XNXD số 1 bàn giao 1 số gói thầu CTA cho Công ty gồm: Chi phí NVLTT: 4.500.000, Chi phí NCTT: 1.400.000, Chi phí sử dụng máy thi công: 1.600.000, Chi phí SXC: 950.000

3/ Biên bản nghiệm thu và nhận bàn giao khối lượng hoàn thành ngày 26/12: XNXD số 2 bàn giao 1 số gói thầu CTB cho Công ty gồm: Chi phí NVLTT: 3.200.000, Chi phí NCTT: 1.100.000, Chi phí sử dụng máy thi công: 1.000.000, Chi phí SXC: 850.000

4/ Biên bản nghiệm thu và nhận bàn giao khối lượng hoàn thành ngày 27/12: Nhà thầu phụ B1 bàn giao 1 số gói thầu CTA cho Công ty, chưa xác định tiêu thụ: Giá chưa thuế GTGT: 2.500.000, thuế GTGT 10%.

5/ Biên bản nghiệm thu và nhận bàn giao khối lượng hoàn thành ngày 28/12: Nhà thầu phụ B2 bàn giao 1 số gói thầu CTB cho Công ty, chưa xác đinh tiêu thụ: Giá chưa thuế GTGT: 4.500.000, thuế GTGT 10%.

6/ Biên bản nghiệm thu và bàn giao khối lượng xây dựng hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật hợp lý cho chủ đầu tư- Công ty X, ngày 30/12: Giá trị dự toán: 44.000.000, trong đó thuế GTGT 10% Hợp đồng xây dựng được quy định thanh toán theo khối lượng thực hiện Công ty XD B đã lập hóa đơn GTGT.

Yêu cầu:

1/ Định khoản kế toán các nghiệp kinh tế phát sinh trong quý IV/N.

2/ Đánh giá khối lượng xây dựng dở dang cuối quý theo giá trị dự toán và tính giá thành khối lượng xây dựng hoàn thành của CTA Giá trị DT khối lượng XD dở dang cuối kỳ của CTA: 60.000.000, mức độ hoàn thành 50% CTB còn thi công dở dang chưa có khối lượng hoàn thành đạt điểm dừng kỹ thuật Hãy nói rõ số liệu nào ở sổ kế toán TK 154 được trình bày như thế nào, vào chỉ tiêu nào trên Bảng cân đối kế toán? /.

BÀI TẬP 3

Tại Công ty XLB nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên đã trúng thầu 2 công trình, thực hiện khoán theo

khoản mục chi phí cho các đội xây dựng không tổ chức hạch toán riêng: Đội XD số 1: thi

công CT A của công ty HA; Đội XD số 2: thi công CT B của công ty HB Trong quý III/ năm N có các tài liệu sau: (đơn vị tính:1.000đ):

1/ Ngày 5/7 Công ty đã tạm ứng cho các đội xây dựng bằng tiền vay ngắn hạn NH: Đội

XD số 1: 9.000.000; đội XD số 2: 8.000.000.

2/ Ngày 10/7 Công ty đã xuất kho vật liệu xây dựng tạm ứng cho các đội, theo giá thực tế: Đội XD số 1: 12.000.000; Đội XD số 2: 10.000.000

2/ Ngày 26/7 các chủ đầu tư đã ứng trước tiền cho Công ty XLB: Công ty HA đã ứng trước: 9.000.000; công ty HB đã ứng trước: 8.000.000, công ty đã chuyển trả ngay tiền vay ngắn hạn cho NH.

3/ Cuối quý III/năm N, tổng hợp chi phí phát sinh của các đội thi công gửi lên kèm theo các chứng từ phát sinh tất cả chi phí theo từng khoản mục trong quý III/N như sau:

HA 2.000.000 1.100.000 1.400.000 1.000.000 5.500.000

Cộng 3.500.000 2.100.000 2.600.000 1.900.000 10.100.000 4/ Biên bản nghiệm thu và bàn giao khối lượng xây lắp hoàn thành CTHA ngày 30/9/N cho công ty HA để làm thủ tục thanh toán theo giá trị khối lượng thực hiện: tổng giá dự toán khối lượng được nghiệm thu: 19.800.000, công ty XL B đã xuất hóa đơn GTGT:

- Giá có chưa thuế GTGT: 18.000.000

Trang 6

- Thuế GTGT 10%: 1.800.000

- Tổng số tiền thanh toán: 19.800.000.

5/ Biên bản xác định giá trị khối lượng xây lắp dở dang đầu quý, cuối quý III/N của CTHA, kế toán đã đánh giá theo chi phí sản xuất xây lắp thực tế lần lượt là: 20.000.000; 12.000.000

6/ Tổng chi phí quản lý DN tập hợp được trong quý: X1

7/.Tổng chi phí tài chính phát sinh trong quý: X2; tổng DT tài chính phát sinh trong quý: X3.

8/.Xác định kết quả kinh doanh, tạm tính thuế TNDN bằng 25% lợi nhuận kế toán trước thuế quý III/N.

Yêu cầu: 1/ Tự cho số liệu hợp lý vào X1, X2, X3

2/ Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý III/N Tính giá thành khối lượng xây lắp CTHA Biết rằng CTHB còn đang thi công dở dang chưa hoàn thành./.

Ngày đăng: 31/08/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w