Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài Việt Nam là một trong những quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa, có đủ các dạng địa hình đồng bằng, trung du và miền núi
Trang 1
MỞ ĐẦU
1 Tầm quan trọng và ý nghĩa của việc nghiên cứu đề tài
Việt Nam là một trong những quốc gia nằm trong vùng khí hậu nhiệt đớigió mùa, có đủ các dạng địa hình (đồng bằng, trung du và miền núi) và sinhcảnh phức tạp… vì vậy ở đây rất phù hợp cho sự phát triển của động vật nóichung, ếch nhái và lưỡng cư nói riêng
Trong những năm gần đây vấn đề nghiên cứu ếch nhái và bò sát ở nước tanói riêng và trên thế giới nói chung được mở rộng rất nhiều, quá trình này đượctiến hành đồng thời với công tác điều tra sự đa dạng của các loài động vật Tuynhiên việc nghiên cứu còn có nhiều hạn chế nhất định, chưa bao quát hết đượccác vùng của đất nước Bên cạnh đó nhiều nghiên cứu về thành phần loài vàthiên địch của ếch nhái bò sát, nhất là trong hệ sinh thái nông nghiệp chưa đượcquan tâm một cách đúng mức
Ta thấy ở nhiều nước nông nghiệp cho thấy chỉ có thể áp dụng hệ thốngphòng trừ thích hợp mới mong mang lại hiệu quả cao trong phòng chống sâu hạinói chung và sâu hại lúa, hoa màu nói riêng Hệ thống này được thiết lập quamối quan hệ cây trồng - sâu hại - thiên địch Các loài thiên địch có vai trò rất lớntrong việc hạn chế sự phát triển của sâu hại cây trồng, hoa màu, đặc biệt là khikết hợp với sử dụng chất hóa học giúp cây trồng phát triển tốt
Bởi vậy cần phải tiến hành nghiên cứu, bảo vệ và lợi dụng quần thể thiênđịch nhằm tăng sự cân bằng tự nhiên giúp cây phát triển tốt, giảm sử dụng cácloại hóa chất độc hại trên hệ sinh thái nông nghiệp
Trong hệ sinh thái nông nghiệp, ếch nhái bò sát là một mắt xích quantrọng trong cân bằng sinh học, duy trì và phát triển bền vững đa dạng sinh học,
nó còn là một mắt xích quan trọng trong mạng lưới thức ăn của sinh giới
Trong những năm gần đây do dân số tăng nhanh cùng với chính sách côngnghiệp hóa hiện đại hóa, con người đã lạm dụng các loại thuốc hóa học vàotrong hệ sinh thái nông nghiệp làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng tới sự sống
1
Trang 2của các loài sinh vật, làm giảm số lượng cá thể các loài cũng như số lượng cácloài thiên địch.
Bên cạnh đó việc khai hoang, mở đường xá, xây dựng các nhà máy, cáckhu công nghiệp… làm mất dần nơi cư trú, giảm nguốn thức ăn của các loài ếchnhái bò sát làm ảnh hưởng tới độ đa dạng sinh học của loài
Những lý do trên chứng tỏ việc nghiên cứu diễn biến số lượng ếch nhái
và thiên địch của nó trên hệ sinh thái nông nghiệp là cần thiết và cấp bách nhằmbảo vệ và khai thác hợp lý nguồn động vật này
Hơn nữa xã Triêu Dương là một xã có nền kinh tế thuần nông, đất đai chủyếu là đất cát, đất chuyên lúa, đất luân canh lúa màu… Phù hợp để trồng lúa vàtrồng hoa màu
Để tìm hiểu sự đa dạng về thành phần loài ếch nhái trên hệ sinh tháinông nghiệp xã Triêu Dương và mối quan hệ với các loài sâu hại diễn ra như thế
nào tôi đã lựa chọn đề tài: “Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ với sâu hại trên hệ sinh thái nông nghiệp xã Triêu Dương - Tĩnh Gia - Thanh Hóa,
vụ Đông năm 2011”.
2 Mục đích nghiên cứu.
Tìm hiểu sự đa dạng thành phần loài ếch nhái, hệ sinh thái nông nghiệp xãTriêu Dương - Tĩnh Gia và mối quan hệ của chúng với các loài sâu hại
Xây dựng được các biện pháp bảo vệ và phát triển loài động vật này trên
hệ sinh thái đồng ruộng
3 Nội dung nghiên cứu.
Đặc điểm hình thái phân loại của quần thể các loài ếch nhái trên hệ sinhthái đồng ruộng
Đặc điểm sinh thái: Đặc điểm sinh cảnh, phân bố, đặc điểm dinh dưỡngcủa các loài ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng
Mối quan hệ giữa các loái ếch nhái và thiên địch trên hệ sinh thái đồngruộng vụ Đông
Trang 3
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Lịch sử nghiên cứu ếch nhái, bò sát ở Việt Nam.
Việt Nam nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, có đủ cá dạng địahình (đồng bằng, đồi núi, trung du ) sinh cảnh phức tạp phù hợp cho sự sinhtrưởng và phát triển của động vật nói chung và lưỡng cư bò sát nói riêng
Công trình nghiên cứu ếch nhái, bò sát được các nhà khoa học trong vàngoài nước quan tâm từ những năm cuối thế kỷ XIX Đến sau năm 1954 nhiềucông trình nghiên cứu các loài ếch nhái, bò sát nước ta được công bố như:
Năm 1956, Đào Văn Tiến công bố kết quả nghiên cứu tại khu vực VĩnhLinh - Quảng Trị thu được 7 loài rắn, 4 loài thằn lằn, 2 loài rùa (Đào Văn Tiến
1957, 1960) Đến năm 1962, Đào Văn Tiến công bố thêm 2 loài mới là trăn đất
và ba ba gai khi nghiên cứu ở Đình Cả (Thái Nguyên)
Năm 1974- 1975, Ủy ban khoa học nhà nước đã tiến hành điều tra nghiêncứu ở các địa phương khác nhau trên miền Bắc nước ta kết quả được công bốnhư sau:
Năm 1978, Lê Hữu Thuận, Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh đã thông báokết quả điều tra ở địa điểm phía Nam của vùng và bổ sung thêm 13 loài ếchnhái, bò sát
(Năm 1977,1979) Đào Văn Tiến xây dựng khóa phân loại và đinh loại vàphân loại ếch nhái, bò sát
Năm 1981 trong công trình nghiên cứu “ Kết quả điều tra cơ bản động vậtmiền Bắc Việt Nam” Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc ở miền Bắc có
159 loài bò sát thuộc 72 giống, 19 họ, 2 bộ, 69 loài ếch nhái thuộc 16 giống, 9họ,3 bộ
3
Trang 4Năm 1985, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc trong tuyển tậpbáo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam của viện sinh thái và tàinguyên sinh vật(Viện khoa hoc việt nam) đã thông kê được 260 loài bò sát Đẩyđược xem là đợt tu chỉnh ếch nhái, bò sát ở việt nam.
Năm 1990 trở lại đây việc điều tra thành phần ếch nhái, bò sát ở các khu
hệ vẫn được tiếp tục Trong đó có nhiều công trình nghiên cứu có đề cập đến vàphân tích sự phân bố của ếch nhái, bò sát theo sinh cảnh và bắt đàu có các đê tàinêu vai trò của ếch nhái, bò sát trên các hệ sinh thai trong đó có hệ sinh tháinông nghiệp
Năm 1993, Hoàng xuân Quang đã thống kê kết quả điều tra ếch nhái, bòsát ở khu vực Bắc Trung Bộ gồm 128 loài, trong đó ếch nhái có 7 họ, 14 giống,
34 loài, bò sát có 17 họ, 59 giống, 94 loài kèm theo sự phân tích về địa hình sinhcảnh và quan hệ ái tính với các khu hệ trong nước Năm 1998 tác giả tiếp tục bổsung cho kết quả nghiên cứu ở khu vực này 12 loài mới, trong đó có một giống,một loài (Platyplacopukuchnei) cho khu hệ ếch nhái bò sát ở việt Nam
Năm 1995, Ngô Đắc Chứng nghiên cứu thành phần loài ếch nhài ở vườnquốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê được 30 loài bò sát, 19 loàiếch nhái thuộc 3 bộ, 15 họ
Năm 1996, Nguyễn văn Sáng, Hồ Thu Cúc công bố danh sách ếch nháiViệt nam gồm 256 loài bò sát, 82 loài ếch nhái (chưa kể 14 loài bò sát và 5 loàiếch nhái chưa được xếp vào danh mục)
Năm 1998, Hoàng Xuân Quang khảo sát khu hệ ếch nhái, bò sát khu bảotồn thiên nhiên Pù Mát công bố 53 loài, 42 giống, 19 họ và 4 bộ
Năm 1999, Hoàng Xuân Quang, Ngô Đắc Chứng nghiên cứu khu phân bốếch nhái ở Nam Đông - Bạch Mã thống kê được 41 loài bò sát thuộc 31 giống,
12 họ
Trang 5Năm 2000, Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang, nghiên cứu thànhphần loài ếch nhái, bò sát ở Bến En (Thanh Hóa) thống kê được 54 loài bò sát và
Năm 2002, Nguyễn Thị Bích Mẫu khi tiến hành nghiên cứu đa dạng sinhhọc ếch nhái, bò sát thiên địch trên hệ sinh thái đồng ruộng ở Quỳnh Lưu - Nghệ
An đã xác định được trên hệ sinh thái nông nghiệp Quỳnh Lưu, Nghệ An có 10loài ếch nhái thuộc 7 giống, 5 họ, 1 bộ và 16 loài bò sát thuộc 13 giống, 6 họ, 1bộ
Năm 2004, Nguyễn Thị Thanh Hà khi tiến hành nghiên cứu đa dạng sinhhọc ếch nhái bò sát trên khu vực đồng ruộng Hà Huy Tập – Vinh - Nghệ An, đãthu được 12 loài ếch nhái thuộc 5 họ, 1 bộ
Năm 2005, Nguyễn Thị Hường,nghiên cứu đặc điểm sinh học sinh thái
quần thể ngóe Limnonectes limnocharis (Boie, 1834) trên hệ sinh thái Đông Sơn
- Thanh Hóa
Năm 2007, Nguyễn Xuân Hương nghiên cứu thành phần loài và đặc điểmsinh học, sinh thái của ếch nhái trên đồng ruộng Sầm Sơn - Thanh Hóa Thu được 6loài ếch nhái thuộc 3 họ, 1 bộ
Ở khu vực đồng ruộng xã Triêu Dương chưa có sự nhiên cứu về sự đadạng thành phần loài, vai trò thiên địch của ếch nhái bò sát nên chúng tôi tiến
5
Trang 6hành nghiên cứu nhằm góp phần cung cấp cơ sở khoa học để bảo vệ và sự dụngcác loài ếch nhái đúng cách góp phần bảo vệ cây trồng và môi trường ở địaphương.
+ Đa dạng sinh thái : Chỉ sự phong phú về nơi sống của các loài sinh vật
và chỉ sự phong phú về mối quan hệ của các loài sống với nhau Hay đây chính
là đa dạng sinh cảnh đa dạng cộng đồng
1.3.2 Cơ chế điều hoà cân bằng số lượng trong quần xã
Cơ chế điều hoà cân bằng số lượng trong quần xã giữa thiên địch và sâuhại Có sự cân bằng tự nhiên giữa vật ăn thịt và con mồi, sau khi quần thể vật ănthịt tiêu diệt hầu hết các cá thể vật mồi để bắt chúng trở nên một quần thể lớn,quần thể này lại trở nên thiếu thức ăn và ốm yếu, lúc này quần thể vật ăn thịt suy
Trang 7giảm số lượng và có sự trở lại của quần thể vật mồi Số lượng cá thể của bật kỳmột loài nào đều không ấn định mà có sự thay đổi theo mùa, theo năm phụ thuộcvào những yếu tố tồn tại của quần thể và điều kiện môi trường (Gan O.D, 1962).
Số lượng cá thể của bất cứ loài nào cũng không giảm tới mức biến mất và cũngkhông tăng đến mức vô tận, khuynh hướng này được hình thành nhờ các quátrình điều hoà tự nhiên trong một môi trường không bị phá vỡ
1.3.3 Quan hệ trong lưới thức ăn, chuỗi thức ăn.
Thức ăn của ếch nhái là các động vật không xương trong đó có nhiều loàigây hại đối với hoa màu và đời sống con người Đồng thời chúng lại là thức ăncho các loài động vật khác Vì vậy ếch nhái là một mắt xích quan trọng tronglưới thức ăn và chuỗi thức ăn, vật ăn thịt con mồi góp phần ổn định năng xuất vàgiảm thiệt hại do sâu bệnh gây gia (Phạm Văn Lầm 1985)
1.3.4 Ý nghĩa thực tiễn:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này ở khu vực hệ sinh thái nôngnghiệp xã Triêu Dương để thấy sự phong phú của các loài ếch nhái và vai tròquan trọng của nó đối vói cây trông trên hệ sinh thái
Đồng thời nắm bắt được tình trạng của các loài ếch nhái trên đồng ruộnghiện nay khi mà người dân ở khu vự nghiên cứu đã và đang áp dụng nhiều biệnpháp cơ giới hóa trong nông nghiệp Cùng với sự săn bắt của người nông dân về
để nuôi các loại chim như (vạc, vạc sao, cò….)
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu đa dạng ếch nhái trên đồng ruộng,
mở ra một hướng mới trong việc khoanh nuôi, duy trì, phát triển của các quầnthể ếch nhái là điều hết sức cần thiết
7
Trang 81.4 Điều kiện tự nhiên vùng nghiên cứu.
1.4.1.Đặc điểm địa hình và khí hậu Thanh Hóa.
* Vị trí địa lý.
Thanh Hóa là tỉnh cực Bắc của Bắc Trung Bộ, có diện tích 11.168km2.Thanh hóa có tọa độ địa lý 19o23’- 20o40’ vĩ độ Bắc, 104o22’- 106o05’ độ kinhĐông Phía Bắc giáp giáp với 3 tỉnh: Hòa Bình, Sơn La, Ninh Bình, phía Namgiáp tỉnh Nghệ An Phía Tây giáp Lào, phía Đông mở ra phần giữ của Vịnh Bắc
Bộ thuộc biển Đông có đường bờ biển dài 120 km
Địa hình.
Phía Tây gồm những dãy núi cao trên 1000m, gắn liền với các vùng núithuộc tỉnh Hủa Phăn của Lào, từ đây địa hình thoải và thấp dần về phía Đông tạonên dải đồng bằng kéo dài về phía Nam Do đặc điểm địa hình nên hầu hết cácsông suối trên địa bàn tỉnh chảy theo hướng Tây Bắc - Đông Nam có nhiều thácghềnh và tốc độ dòng chảy lớn
Khí hậu.
Thanh Hóa mang đặc điểm của khí hậu Bắc Bộ có mùa Đông ngắn vàkhô, đầu mùa Xuân ẩm ướt, đồng thời Thanh Hóa mang tính chất riêng biệt củakhí hậu Bắc Trung Bộ, có mùa mưa muộn hơn những nơi khác Do vĩ độ thấphơn Bắc Bộ, Thanh hóa có địa hình phức tạp nên ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc đến muộn Nhiệt độ trung bình trong năm từ 22o-230 Giữa miền núi vàđồng bằng có sự chênh lệch nhiệt độ rõ ràng
* Đa dạng thực vật và động vật Thanh Hóa.
Thực vật: Đa dạng gắn liền với các kiểu thảm thực vật như rừng nửa lárụng nhiệt đới ẩm, rừng nhiệt đới ẩm trên đá vôi, rừng kín thường xanh…
Đồng bằng và dải cát ven biển có thảm thực vật phong phú chủ yếu là cáccây trồng như: Lúa, ngô, lạc, đậu…các loại cây gỗ như bạch đàn, phi lao…
Trang 9Động vật: Thú phổ biến trên đồng như họ Chuột, họ cầy…Các loài chimnhư Cò, chim sẻ đồng… Các loại cá như cá chép, cá rô đồng, cá nheo…
1.4.2 Điều kiện tự nhiên xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa.
* vị trí địa lý
Triêu Dương là một xã đồng bằng phía Bắc huyện Tĩnh Gia, cách trungtâm huyện 13km về phía bắc, cách Thành phố Thanh Hóa 27 km về phía Nam
Ranh giới hành chính:
Phía Bắc giáp sông Kênh Than Nhà Lê
Phía Nam giáp xã Hải An - Huyện Tĩnh Gia
Phía Tây giáp xã Thanh Sơn, Ngọc Lĩnh - Huyện Tĩnh Gia
* Đặc điểm tình hình đất đai:
Đặc điểm địa hình.
Triêu Dương là một xã đồng bằng, địa hình tương đối bằng phẳng nênnhìn chung có độ chênh lệch địa hình không lớn Đây là một yếu tố thuận lợicho sản xuất nông nghiêp, thuận lợi cho viêc điều tiết tưới, tiêu và hình thànhcác vùng chuyên canh với diện tích lớn
Tuy nhiên trong xã còn có những vùng đất vàn cao, cồn cát bạc màu, một
Trang 10+ Diện tích cấy lúa(hai vụ) ổn định: 98 ha (đất hai lúa)
+ Rau màu các loại: 17.6 ha (Chân ruộng vàn)
Đặc điểm khí hậu.
Diễn biến dặc điểm khí hậu thời tiết qua các năm
Khí hậu, thời tiết các năm thường phức tạp và thay đổi theo mùa rõ rệt.Đầu năm vụ xuân thường bị rét đậm, rét hại có khi còn hanh khô, tháng 4, tháng
5 hay bị ảnh hưởng của gió Tây nam và mưa rào, tháng 8, tháng 9 thường bịmưa bão, tháng10, tháng 12 thường se lạnh của khí hậu mùa thu
Xã Triêu Dương nằm trong vùng khí hậu thời tiết của huyện Tĩnh Gia,thuộc khu vực ven biển miền trung Điều kiện khí hậu, thời tiết có nhiều diễn
Trang 11biến phúc tạp và được đánh giá trong bảng trong bảng thống kê qua các năm nhưsau:
Trong sản xuất nông nghiêp nói chung và ngành trồng trọt nói riêng quan
hệ chặt chẽ với các điều kiện thời tiết khí hậu Nếu điều kiện thời tiết thuận lợithì cây trồng sẽ sinh trưởng và phát triển tốt cho năng suất cao Ngược lại nếuđiều kiện thời tiết không thuận lợi sẽ tác động đến cây trồng làm ảnh hưởng đếnsinh trưởng và phát triển của cây có thể làm giảm năng suất hoặc không cho thuhoạch
Xã Triêu Dương - Tĩnh Gia mang đặc trưng của khí hậu vùng đồng bằngven biển Thanh Hóa, thuộc khí hậu đới gió mùa, là khu vực có tiểu vùng khí hậuảnh hưởng của khí hậu Bắc Bộ và khí hậu Trung Bộ Mùa đông có gió mùa đôngbắc nhiệt độ xuống thấp, mùa hè ảnh hưởng của gió Tây Nam khô nóng
11
Trang 12Bảng 2: Diễn bến khí hậu thời tiết qua các tháng trong các năm(2009,
(Nguồn Trạm KTTV Huyện Tĩnh Gia)
Mùa mưa bắt đầu từ tháng 5 đến tháng 9, nhiệt độ lên cao nhất vào cáctháng 5, 6, 7, tháng 5, 6 thường có gió Tây Nam khô nóng (gió Lào) gây ra hạnhán dẫn đến cây trồng sinh trưởng, phát triển kém vì không có đủ nước tưới.Lượng mưa tăng nhanh vào các tháng 7, 8, 9 Ở giai đoạn này thường xuyên cómưa rào với lượng mưa lớn tập trung kèm theo bão, lũ làm ngập úng cây trồng
Trang 13dẫn đến thiệt hại cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là cây lúa chuẩn bị đến ngàythu hoạch.
Chế độ nhiệt: Nhiệt độ lên cao vào các tháng 5, 6, 7 có lúc lên cao 430C, ởtháng 11, 12, 1 có lúc nhiệt độ xuống còn 6 – 70C Các tháng còn lại trong năm
có nền nhiệt độ bình quân là 200C, rất thích hợp cho cây trồng sinh trưởng vàphát triển, đồng thời cũng là điều kiện cho nhiều loại sâu bệnh phát triển nên tùyvào từng giai đoạn phát triển của cây trồng mà có biện pháp phòng trừ thíchhợp
Chế độ lượng mưa: Lượng mưa tăng dần và kéo dài từ tháng 5 đến tháng
9, tổng lượng mưa trong năm đạt từ 1600 - 2000mm, mưa tập trung vào cuốitháng 7 hoặc đầu tháng 9, thường có mưa to kèm theo bão lũ
Mùa khô mưa chỉ chiếm 10 - 20% tổng lượng mưa cả năm
Nhìn chung lượng mưa trong năm rất lớn nhưng không phân bố đều màtập trung theo từng mùa, tháng Đặc biệt hiện tượng lũ lụt xảy ra vào tháng 8, 9,rét nặng vào tháng 12, 1, 2 gây khó khăn cho sản xuất nông ngiệp
Chế độ gió: Hàng năm chịu ảnh hưởng của hai hướng gió chính: Gió
Đông Bắc và Tây Nam Gió Đông Bắc thường bắt đầu vào tháng 10 đến tháng 3năm sau, gió Tây Nam xuất hiện vào cuối tháng 4 - 5 và kéo dài đến tháng 7 gâyhạn hán và khô nóng
* Diễn biến của một số yếu tố khí hậu thời tiết trong thời gian thực hiện
để nghiên cứu khoa học
Bảng 3 Diễn biến các yếu tố khí hậu thời tiết trong
thời gian làm luận văn.
13
Trang 14Chỉ tiêu
Tháng
Nhiệt độ( 0 C) Ẩm độ(%)
Lượng mưa(mm)
Số giờ nắng(h)
Trang 15CHƯƠNG 2 ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên đồng ruộng xã Triêu Dương - TĩnhGia - Thanh Hóa
+ Sinh cảnh đồng ruộng
- Bờ ruộng nước
- Bờ ruộng cạn
- Bờ mương đất+ Khu vực trồng màu: (trồng ngô, lạc….)
+ Khu vực ven khu dân cư
2 2 Thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 10/2011 đến giữa tháng 3/2012
2 3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thu mẫu các loài ếch nhái và sâu hại
+ Thu thập các loài sâu hại
- Thu mẫu định tính
Sử dụng vợt hay bằng tay thu một số loại sâu hại trên ruộng lạc như: sâucuốn lá, sâu khoang, sâu xanh, rệp, châu chấu Xác định sự có mặt của chúngvào các thời điểm trong vụ lạc Đông
- Thu mẫu định lượng
Tiến hành điều tra 1 tuần/1lần vào các ngày cố định trên các khu ruộngkhác nhau và có cùng điều kiện sinh thái (giống cây trồng,loại đất ,chế độnước ) Trên một khu ruộng chọn 3 điểm chéo góc với diện tích tương ứng 1m2
15
Trang 16Tiến hành đếm, xác định sự có mặt của loài sâu hại trên ruộng lạc, cácđiểm điều tra lần sau không trùng với các điểm điều tra lần trước Việc điều trađược tiến hành vào các thời điểm xác định trong ngày
+ Thu mẫu ếch nhái
- Thu mẫu định tính
Thu thập tất cả các loài ếch nhái gặp trên khu vực nghiên cứu, xác định sự
có mặt của chúng trong các thời điểm vụ đông năm 2011
- Thu mẫu định lượng
Định kỳ 1 tuần/1lần Tính mật độ ếch nhái trên các dải đường đi trên khuvực nghiên cứu, mật độ được tính bằng số lượng cá thể trên đơn vị m2
Cố định thời gian đếm trong ngày các khoảng thời gian 18h - 22h để tránh
sự sai khác do hoạt động ngày đêm của ếch nhái do thiên địch tạo ra
Quan sát nơi ở của ếch nhái trên đồng ruộng và khu vực nghiên cứu, ghichép mô tả nơi ở của mỗi loài, địa thế và những điều kiện sinh thái nơi ẩn nấp
Tiến hành đếm số lượng cá thể của loài trên dải đường đi
+ Bảo quản
Sau khi thu mẫu tiến hành cố định mẫu, bảo quản các loài ếch nhái bằngcồn 90o
2.3.2 Phương pháp nghiên cứu trong phòng thí nghiệm.
1 Định loại các loài ếch nhái theo tài liệu của Đào Văn Tiến và cộng sự (1977), gồm các chỉ tiêu sau:
+ Đo ếch nhái
1 Dài thân (SLV): Từ mút mõm đến khe huyệt
2 Dài đầu (HL): Từ mút mõm đến góc sau hàm dưới
3 Rộng đầu (HW): Bề rộng nhất của đầu, thường là khoảng cách giữa haigóc sau của hàm
Trang 174 Khoảng cách phía trước giữa hai mắt (IFE):
5 Khoảng cách phía sau giữa hai mắt (IBE):
6 Dài mõm (SE): Khoảng cách từ mút mõm đến gờ trước mắt
7 Gian mũi (IN): khoảng cách gờ trong hai mũi
8 Đường kính mắt (EL): Bề dài lớn nhất của mắt
9 Gian mi mắt ( IUE): Khoảng cách nhỏ nhất giữa hai mi mắt
10 Rộng mí mắt trên (PalW): Bề rộng nhất của mí mắt trên
11 Dài màng nhĩ (TYD.): Bề dài nhất của màng nhĩ
12 Dài bàn tay (HAL): Từ gốc củ bàn ngoài đền mút ngón tay dài nhất
13 Dài ống tay (FLT): Từ khủy tới gốc củ bào ngoài
14 Dài ngón III chi trước (TFL): Từ gốc củ khớp dưới đầu tiên tới mútngón tay thứ III
15 Dài đùi (FL): Từ khe huyệt đến khớp gối
16 Dài ống chân (TL): Từ khớp gối đến cuối khớp ống cổ
17 Rộng ống chân (TW): Bề rộng lớn nhất của ống chân
18 Dài củ bàn trong (IMT.): Bề dài củ bàn trong (đo ở gốc)
19 Dài ngón IV chi sau (FLT):Từ gốc củ khớp dưới đầu tiên đến mútngón chân IV
20 Dài ngón I chi sau (I LT): Từ gốc củ khớp dưới đầu tiên đến mút ngón chân I
21 Dài bàn chân (FOL): Từ bờ trong củ bàn trong đến mút ngón chân dàinhất
22 Khoảng cách hàm dưới đến mũi (MN)
23 Khoảng cách hàm dưới đến sau mắt (MBE)
17
Trang 18Hình 2.1 Sơ đồ đo lưỡng cư không đuôi (Theo Banikov A G et al., 1977,
có bổ sung)
A 1 Lỗ mũi ; 2 Mắt; 3 Màng nhĩ ; 4 Dài mõm; 5 Mi mắt trên;
6.Rộng mi mắt trên; 7 Gian mi mắt; 8 Gian mũi; 9 Khoảng cách 2 dải mũi;
10 Khoảng cách từ mõm đến mũi; 11 Khoảng cách từ mõm đến trước mắt;
12 Đường kính mắt; 13 Dài màng nhĩ; 14 Dài thân; 15 Rộng đầu; 16 Lỗhuyệt; 17 Dài đùi; 18 Dài ống chân; 19 Dài chi sau; 20 Đùi; 21 Ốngchân; 22 Cổ chân
B 1 Dài củ bàn trong; 2 Dài bàn chân; 3 Rộng đĩa ngón chân; 4 Dài ngón
chân I; 5 Củ bàn trong
Trang 202 Xác định thành phần thức ăn của ếch nhái:
Mổ, cân trọng lượng dạ dày, trọng lượng thức ăn trong thời điểm nghiêncứu
Xác định thành phần thức ăn có trong dạ dày
3.Phương pháp xác định sâu hại
Các loài sâu hại định loại đến loài bằng phương pháp chuyên gia và có bổsung đối chiếu với mẫu thức ăn của ếch nhái trong đề tài cấp bộ (mã số B 2001-
42 -15)
2.3.4 Phương pháp xử lý số liệu
* Xử lý số liệu được thực hiện trên phần mền microsoft Excell 2010
* Xác định đặc điểm dinh dưỡng
Tần số bắt gặp thức ăn tính theo công thức:
+ T1: Tần số tính theo số dạ dày bắt gặp từng loại thức ăn trên tổng số dạdày nghiên cứu
Số cá thể nhóm ATổng số cá thể thức ăn
Trang 21CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU.
3.1 Môi trường sống, mật độ và sự phân bố của các loài ếch nhái.
là ruộng lúa hoặc một bên là ruộng lúa một bên là khu trồng màu, phù hợp cho
sự phân cư và kiếm thức ăn của ếch nhái
* Bờ ruộng nước
21
Trang 22Hình 3.2: Bờ ruộng nước
Sinh cảnh bờ ruộng nước nơi tiến hành nghiên cứu đếm các loài ếch nhái
có chiều dài 50m, rộng 0.3m- 0.5m Đặc điểm bờ ruộng thường xuyên bị ngậpnước Thành phần chủ yếu là cỏ Dừa, cỏ Mía, bèo Nhật Bản…Phù hợp cho sựtrú ẩn và kiếm ăn của một số loài ếch nhái
* Bờ mương đất
Hình 3.3: Bờ mương đất
Sinh cảnh bờ mương đất có chiều dài khoảng 300m, chiều rộng 1.5- 2m.Thành phần thực vật chủ yếu là cỏ Ấu, cỏ Mực, cỏ Sữa, các loài rau dại…lòngmương có nhiều rau Dừa, bèo Nhật Bản, bèo Hoa Dâu…Bờ mương đất có mộtbên giáp khu vực trồng màu, một bên là lòng mương Đây là nơi trú ẩn và kiếm
ăn của nhiều loài ếch nhái
* Ven khu dân cư
Sinh cảnh khu vực ven dân cư có đặc điểm gần với khu vực sống của conngười, có hệ thực vật phong phú : Tre, nứa, dứa gai, kè… các loại cỏ như cỏmía, cỏ rau…Đây là khu vực thích hợp cho sự trú ẩn của nhiều ếch nhái Tuynhiên nó lại bị ảnh hưởng của con người
Trang 2323
Trang 243.2 Đa dạng thành phần loài ếch nhái trên hệ sinh thái đồng ruộng
xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa.
Nghiên cứu, thu thập mẫu ếch nhái theo sinh cảnh trên hệ sinh thái nôngnghiệp xã Triêu Dương để:
Xác định mức độ phong phú của các loài ếch nhái có mặt trên đồng ruộng,đồng thời cũng xác định sự sai khác mức độ phân bố của các loài ếch nhái theosinh cảnh nghiên cứu Dựa theo khóa định loại của Đào Văn Tiến (1977), danhsách các loài ếch nhái hiện biết trên hệ sinh thái nông nghiệp xã Triêu Dươngđược xếp theo bảng sau:
Bảng 4: Thành phần loài và sự phân bố ếch nhái theo sinh cảnh trên hệ hệ
sinh thái đồng ruộng xã Triêu Dương- Tĩnh Gia- Thanh Hóa.
Tần số gặp các loài
Tên Việt Nam Tên khoa học I II III IV V ( % )
I Lớp lưỡng cư Amphibia
I.1 Bộ không đuôi Anura
Dattaphrynus melanostictus
Trang 254 Ngóe
Fejervarya limmochairs
Họ nhái bầu Microhylidae
7 Ễnh ương Kaloula pulchra Gray,
Tỷ lệ % các loài ttheo sinh cảnh 57% 43% 57% 43% 57%
Ghi chú: I: Bờ ruộng cạn; II: Bờ ruộng nước; III: Bờ mương đất; IV: Khuvực trồng màu; V: Khu vực ven dân cư
Không chỉ thành phần loài ếch nhái trên các sinh cảnh khác nhau thì khácnhau mà số lượng loài trên các sinh cảnh cũng có sự khác nhau Cao nhất là sinhcảnh khu vực ven khu dân cư, bờ mương đất, bờ ruộng cạn đều 4 loài sinh sốngchiếm 57%, sinh cảnh khu vực trồng màu, bờ ruộng nước đều có 3 loài sinh
25
Trang 26sống chiếm 43% Như vậy qua phân tích kết quả trên ta thấy nơi cư trú và hoạtđộng bắt mồi của các loài ếch nhái ở các sinh cảnh khác nhau thì không giốngnhau Nếu so sánh với các nghiên cứu khác nghiên cứu trên hệ sinh thái nôngnghiệp ở tỉnh Thanh Hóa ta thấy: Nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hương (2007)trên hệ sinh thái nông nghiệp Sầm Sơn -Thanh Hóa kết quả thu được 6 loài, 3
họ, 1 bộ hoặc so với các nghiên cứu trên hệ sinh thái đồng ruộng khác như:Nguyễn Thị Hồng Thắm (2003) trên đồng ruộng Vĩnh Tân kết quả thu được 10loài, 5 họ, Nguyễn Thị Bích Mẫu (2002) trên đồng ruộng Quỳnh Lưu thu được
10 loài, 5 họ, Nguyễn Thị Thanh Hà (2004) trên đồng ruộng Hà Huy Tập – Vinhthu được 12 loài ếch nhái
3.3 Đặc điểm hình thái ếch nhái.
A Họ cóc: Bufonidae.
1 Đặc điểm hình thái quần thể cóc nhà trên đồng ruộng xã Triêu Dương.
Tên khoa học: Dattaphrynus melanostictus schneider 1799
Tên Việt Nam: Cóc nhà
Mẫu vật: 9
Trang 27Hình 3.6: Cóc nhà Dattaphrynus melanostictus (schneider,1799)
Mô tả:
Phần đầu
Mõm tròn vượt quá hàm dưới, không có răng hàm trên và răng lá mía, gờmõm rõ, vùng má xiên, vùng giữa hai ổ mắt lõm, vùng dưới hai ổ mắt màng nhĩyếu, tuyến mang tai phát triển
Các chi
Các ngón tay tự do Ngón I dài hơn ngón II, ngón III dài nhất, các củ khớpmàu đen, đầu mút ngón tay có màu đen Ngón chân có ½ màng, củ bàn trong lớnhơn củ bàn ngoài, khớp củ bàn chạm mắt, đầu mút ngón chân cũng có màu đen.Các chi có màu nhạt hơn so với phần thân, thường có màu vàng, màu xám xen
kẽ các vết vằn màu thâm đen hoặc màu xám, có nổi hạt xù xì to nhỏ không đều
Phần thân
Thân nổi hạt xù xì to nhỏ không đều Trên lưng có màu vàng hoặc màuvàng sẫm đôi khi có màu xám nhạt hoặc đậm xen kẽ với màu thẫm hoặc màuđen của các hạt nổi
27
Trang 28Bụng có màu trắng hoặc trắng vàng xen lẫn các chấm màu thẫm.
Kết quả phân tích đặc điểm hình thái quần thể cóc nhà ở đồng ruộng xãTriêu Dương được thể hiện ở bảng
Bảng 5: Đặc điểm hình thái Cóc nhà (Dattaphrynus melanostictius)
18 Dài ngón IV chi sau (FTL) 10.75 15.11 7
Trang 2920 K/c phía trước giữa 2 mắt (IFE) 9.01 11.72 6.04
21 K/c phía sau giữa 2 mắt (IBE) 15.40 20.3 11.1
22 K/c hàm dưới đến mũ i(MN) 15.88 20.06 11.89
23 K/c hàm dưới tới sau mắt (MBE) 7.56 9.68 4.68
Ghi chú: Trong quá trình đo các chỉ số có biên độ dao đông 0.5mm
Nhận xét
Qua bảng nghiên cứu chúng ta thấy các tính trạng có số đo trung bìnhtương đối lớn như: Dài thân SVL(46.30), dài đầu HL (17.73), dài bàn tay HAL(15.85), dài ống tay FLL (18.77), dài đùi FL (21.15), dài ống chân TL (19.69),dài bàn chân FOL (20.73) … chứng tỏ quần thể Cóc nhà ở khu vực đồng ruộng
xã Triêu Dương trong thời gian nghiên cứu đa số là con trưởng thành, ít gặp connon
So với quần thể Cóc nhà bắt gặp trên đồng ruộng Sầm Sơn - Thanh Hóatheo nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hương (2007) có các tính trạng dao động:dài thân (61.3-101.7), dài đầu (23.0-43.0), rộng đầu (23.6-37.7), dài đùi (22.1-37), dài bàn chân (21.1-34.4) Qua các kết quả đo các tính trạng trên cho thấyquần thể Cóc nhà trên đồng ruộng xã Triêu Dương có kích thước nhỏ hơn so vớiquần thể Cóc nhà ở đồng ruộng Sầm Sơn cùng thời điểm
Trang 30Tên Việt Nam: Ngóe.
Mẫu vật 112: ( Đo 50 mẫu)
Hình 3.7: Ngóe Fejervarya limnocharis Gravenhorst, 1829
Mô tả:
Phần đầu
Mõm hơi nhọn vượt quá hàm dưới, vùng má hơi lõm và xiên, gờ mõm tù,vùng giữa hai mắt phẳng, màng nhĩ gần bằng bề rộng mí mắt trên TYD/PALW(0.35), có nếp da từ mắt chạy ngang qua màng nhĩ và mi mắt trên
Các chi
Ngón tay hoàn toàn tự do, ngón I dài hơn ngón II, bằng ngón IV, trên taycũng có nhiều nếp da nhỏ gián đoạn Bàn chân dài Chân có 2/3 màng, có củbàn trong dài, củ khớp dưới ngón tay lớn hơn ngón chân, có nếp da ở cổ chân,khớp cổ bàn chạm nút mõm Chân có các vệt màu sẫm vắt ngang
Phần thân
Trên lưng có nhiều nếp da gián đoạn, lưng có màu xám, đôi khi có phacác màu gạch, xanh, vàng đất Một số cá thể có 1 vạch màu trắng đục , màu dỏ
Trang 31gạch… chạy dọc lưng từ mút mõm đến hậu môn Mặt dưới của thân có màutrắng đục hay màu trắng vàng.
Kết quả phân tích đặc điểm hình thái quần thể Ngóe ở đồng ruộng xãTriêu Dương thể hiện ở bảng 6:
Bảng 6: Đặc điểm hình thái Ngóe (Fejervarya limnocharis )
4
56.81
9 K/c phía trước giũa 2 mắt (IFE) 6.06 7.93 3.02 1.05 0.15
10 K/c phía sau giữa 2 mắt (IBE) 9.35 11.53 5.03 1.41 0.19
Trang 3215 Dài đùi (FL) 18.8
3
25.40
12.5
19 Dài củ bàn trong (IMT) 1.78 2.51 0.70 0.39 0.05
20 Dài ngón IV chi sau (FTL) 13.1
Ghi chú: Các tính trạng có biên độ dao động từ 0.5mm
SD: Độ lệch chuẩn với n>=30, mx: Sai số trung bình
Nhận xét:
Qua bảng trên cho ta thấy các tính trạng của Ngóe đa số có dao độngtrong khoảng cho phép, tính trạng có dao động cao nhất là dài thân(mx=1.04),dài ống chân (mx=0.56), dài bàn chân ( mx=0.49), dài đùi (FL=0.47),những tính trạng còn lại có dao đông thấp hơn, trong đó thấp nhất là gian mi mắt( mx=0.04), dài củ bàn trong (mx=0.05) tiếp đến là dài màng nhĩ (mx=0.07),rộng mi mắt trên (mx=0.08), dài ngón I chi sau Những tính trạng có biên độ daođộng hẹp chứng tỏ ít bị ảnh hưởng của môi trường và lứa tuổi
Trang 33So với các kết quả nghiên cứu của Nguyễn Xuân Hương (2007) thì cáctính trạng có mức độ dao động rộng nhất là: Dài thân (mx=0.18), dàiđầu(mx=0.12), dài ống chân(mx=0.12), dài bàn chân (mx=0.116) Những tínhtrạng có mức dao động thấp là gian mi mắt (mx=0.002), rộng mi mắt trên(mx=0.067) thì các tính trạng của quần thể Ngóe ở đồng ruộng xã Triêu Dương
có mức dao động lớn hơn, còn so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị BíchMẫu (2004) thì các tính trạng có mức dao động tương đương nhau Điều nàychứng tỏ các tính trạng tuy có sự sai khác nhưng vẫn nằm trong khoảng daođộng của các tác giả Quần thể Ngóe chịu ảnh hưởng của môi trường sống
3 Đặc điểm hình thái quần thể Cóc nước sần (Occidozyga lima) trên
đồng ruộng xã Triêu Dương.
Tên khoa học: Occidozyga lima Gravenhorst,1829
Tên Việt Nam: Cóc nước sần