1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội

101 86 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 0,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong chiến lược phát triển kinh tế của mình, Tổng Công ty cổ phầnHabeco xác định thị trường Nghệ An là thị trường giàu tiềm năng của miềnTrung, với nhiều đô thị và đông dân, kinh tế phá

Trang 1

để em hoàn thành tốt khoá luận này.

Xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ nhiệt tình, tạo mọi điều kiện thuậnlợi của công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An đã giúp đỡ, tạo điều kiện chotôi được thực tập tại công ty và thu thập nguồn tư liệu phục vụ cho việchoàn thành luận văn

Chân thành cảm ơn tất cả cảc bạn bè, người thân đã động viên, giúp

đỡ, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn tốtnghiệp

Kết quả của đề tài chắc chắn còn có nhiều hạn chế, em xin kínhmong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo và tất cả cácbạn

Xin chân

Trang 2

XX vấn đề bảo vệ môi trường là mối quan tâm hàng đầu của nhiều nước vàcác tổ chức trên thế giới

Ở Việt Nam nền công nghiệp tuy chưa phát triển mạnh nhưng do khókhăn về kinh tế, vốn đầu tư và ý thức của con người nạn ô nhiễm môitrường sinh thái cũng đã và đang trở thành vấn đề bức xúc Các nhà máycông nghiệp của Việt Nam hầu như chưa có sự quan tâm đúng mức đến vấn

đề chất thải, rất ít nhà máy có hệ thống xử lý nước thải hoặc có thì cũnghoạt động theo kiểu đối phó

Những năm qua do nhu cầu của thị trường, ngành công nghiệp biaphát triển khá nhanh Ngoài các nhà máy bia lớn thì hầu hết các địa phươngtrong cả nước đều có từ 1 đến vài chục dây chuyền bia thủ công Do vốnđầu tư ít, thiếu công nghệ, lại chỉ quan tâm đến lợi nhuận, nước thải cácdây chuyền bia này hầu như không được xử lý mà đổ thẳng ra sông, đồngruộng, góp phần đáng kể vào nạn ô nhiễm môi trường ở nước ta

Hiện nay nhu cầu sử dụng bia trên thế giới cũng như ở Việt Nam rấtlớn vì bia là một loại nước uống mát, bổ, có độ cồn thấp, có hương vị đặctrưng của hoa houblon và các sản phẩm trong quá trình lên men tạo ra Nhờvào những ưu điểm này mà bia được sử dụng rộng rãi ở hầu hết các nướctrên thế giới và sản lượng ngày càng tăng

Trang 3

Tuy nhiên sự xuất hiện của nhiều nhà máy sản xuất bia lại kéo theocác vấn đề về môi trường như: chất thải sản xuất, đặc biệt là nước thải có

độ ô nhiễm cao Cùng với các loại nước thải sinh hoạt và nước thải của cácngành công nghiệp khác đã gây ra sự ô nhiễm nặng nề đối với môi trường

và ngày càng trở thành vấn đề cấp bách mang tính chất xã hội và chính trịcủa cộng đồng

Trong chiến lược phát triển kinh tế của mình, Tổng Công ty cổ phầnHabeco xác định thị trường Nghệ An là thị trường giàu tiềm năng của miềnTrung, với nhiều đô thị và đông dân, kinh tế phát triển mạnh, Tổng công ty

đã triển khai quyết liệt, đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ đề ra dưới

sự giám sát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng của Tổng Công ty cổphần Habeco.Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An (Nghi Lộc, Nghệ An)

là một nhà máy có sản lượng bia hơi và bia chai hàng năm tương đối lớn,đáp ứng hầu hết nhu cầu tiêu dùng của dân cư trong tỉnh và các tỉnh xungquanh

Vì vậy việc tìm hiểu, nghiên cứu quy trình xử lý nước thải trongngành sản xuất bia là một yêu cầu cấp thiết cho việc bảo vệ môi trườngcùng với các hoạt động mang tính thiết thực đối với môi trường sẽ đảm bảocho sự phát triển bền vững của xã hội loài người và các loại sinh vật sốngtrên hành tinh của chúng ta

Chính vì vậy mà tôi chọn đề tài "Tìm hiểu quy trình xử lý nước thải Nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An tại khu công nghiệp Nam Cấm - Nghi Lộc - Nghệ An" để tìm hiểu rõ hơn và có cái nhìn bao quát về quy trình xử

lý nước thải nhà máy bia, thông qua việc tìm hiểu quy trình xử lý nước thảinhà máy bia để từ đó hoàn thiện quy trình xử lý, bảo đảm an toàn môitrường

Trang 4

2 Sự cần thiết và ý nghĩa khoa học của đề tài

Tọa lạc trên vị trí đắc địa của khu công nghiệp lớn nhất Nghệ Khu công nghiệp Nam Cấm, với một thương hiệu bia nổi tiếng hàng trămnăm, Nhà máy bia Hà Nội Nghệ An là nhà máy thứ 23 của Tổng Công ty

An-Cổ phần Bia- Rượu -Nước giải khát Hà Nội (Tổng công ty An-Cổ phầnHabeco) được đầu tư đồng bộ với thiết bị và công nghệ tiên tiến gồm 3 dâychuyền sản xuất bia lon, bia chai, bia hơi Nhà máy cũng được thiết kế đảmbảo tiết kiệm năng lượng, xử lý nước thải đạt yêu cầu, giảm thiểu khói thảinồi hơi, giảm thiểu các nguồn gây ô nhiễm, tiếng ồn

Trên cơ sở những kiến thức chuyên ngành môi trường được các thầy

cô giáo có kiến thức chuyên sâu truyền dạy tại trường, tôi đủ tự tin để chọn

đề tài này, thông qua đó góp phần tìm hiểu rõ hệ thống xử lý nước thải, làm

rõ thêm những nguyên nhân gây ô nhiễm của nhà máy và từ đó có thể đềxuất những biện pháp khắc phục cho nhà máy

3 Mục tiêu nghiên cứu

Tôi tìm hiểu quy trình xử lý nước thải nhà máy bia Hà Nội - Nghệ

An với các mục tiêu chính đó là:

Tìm hiểu qui trình sản xuất và sử dụng nước, các nguồn phát thải và

hệ thống xử lý nước thải nhà máy, nhằm đề xuất những biện pháp sử dụnghợp lý tài nguyên nước và bảo vệ môi trường

Tìm hiểu công nghệ sản xuất bia ở Việt Nam nói chung và nhà máybia Hà Nội - Nghệ An tại khu công nghiệp Nam Cấm, Nghi Lộc, Nghệ Annói riêng

Xác định lượng nước đầu vào và đầu ra trong hệ thống xử lý nướcthải Nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An

Tìm hiểu rõ hơn về quy trình xử lý nước thải nhà máy Bia Hà Nghệ An tại khu công nghiệp Nam Cấm-Nghi lộc-Nghệ An

Trang 5

Nội-Thông qua việc tìm hiểu quy trình xử lý nước thải nhà máy bia để từ

đó hoàn thiện quy trình xử lý, bảo đảm an toàn môi trường

Từ kết quả của việc nghiên cứu đề tài này sẽ góp phần vào việc đưa

ra những giải pháp khắc phục cho quá trình xử lý nước thải tại Nhà máy bia

Hà Nội - Nghệ An nói riêng và Việt Nam nói chung

4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn này là hệ thống quản lý nguồnthải, nước thải và hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An

5 Phạm vi nghiên cứu và giới hạn của đề tài

Nước thải phân tích lấy từ các phân xưởng sản xuất chính và tại hệthống xử lý nước thải của nhà máy bia Hà Nội - Nghệ An Đề tài nghiêncứu, tìm hiểu hệ thống xử lý nước thải nhà máy bia Tuy nhiên thời giannghiên cứu chỉ kéo dài từ tháng 10/2009 đến tháng 4/2010 nên phần nào đóchưa thể đánh giá hết khả năng hoạt động của hệ thống và tính chất biếnđộng của nước thải nhà máy trong thời gian một năm, đặc biệt là vào mùa

6 Nội dung nghiên cứu

- Tìm hiểu sơ lược về công ty và công nghệ sản xuất, sử dụng nướccủa công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An

- Phân tích nước đầu vào và đầu ra của nhà máy

- Tìm hiểu các nguồn thải và đặc biệt là nước thải nhà máy

- Tìm hiểu về hệ thống xử lý nước thải nhà máy

- Đề xuất phương án nâng cao hiệu quả xử lý nước thải

Trang 6

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tổng quan quy trình xử lý nước thải công nghiệp

1.1.1 Đặc trưng nước thải khu công nghiệp

Nước thải của khu công nghiệp gồm hai loại chính: nước thải sinhhoạt từ các khu văn phòng và nước thải sản xuất từ các nhà máy sản xuấttrong khu công nghiệp Đặc tính nước thải sinh hoạt thường là ổn định sovới nước thải sản xuất Nước thải sinh hoạt ô nhiễm chủ yếu bởi các thông

số BOD5, COD, SS, Tổng N, Tổng P, dầu mỡ - chất béo Trong khi đó cácthông số ô nhiễm nước thải công nghiệp chỉ xác định được ở từng loại hình

và công nghệ sản xuất cụ thể Nếu không xử lý cục bộ mà chảy chung vàođường cống thoát nước, các loại nước thải này sẽ gây ra hư hỏng đườngống, cống thoát nước Vì vậy, yêu cầu chung đối với các nhà máy, xínghiệp trong các khu công nghiệp cần phải xây dựng hệ thống xử lý nướcthải sơ bộ trước khí xả nước thải vào hệ thống thoát nước chung của khucông nghiệp Thành phần và tính chất, nồng độ của các chất bẩn trong hỗnhợp nước thải được thể hiện cụ thể ở bảng sau:

Bảng1.1 : Chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải

tập trung khu công nghiệp

STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị QCVN 24:2009, cột A

1.1.2 Nghành sản xuất bia ở Việt Nam

Ngành công nghiệp sản xuất bia Việt Nam có lịch sử hơn 100 năm.Xưởng sản xuất bia đầu tiên được đặt tên là xưởng sản xuất bia Chợ Lớn,

Trang 7

do một người Pháp tên là Victor Larue mở vào năm 1875, là tiền thân củanhà máy bia Sài Gòn, nay là Tổng công ty Bia - Rượu - Nước giải khát SàiGòn Ở miền Bắc, vào năm 1889, một người Pháp tên là Hommel đã mởxưởng bia ở Làng Đại Yên, Ngọc Hà, sau trở thành nhà máy bia Hà Nội,nay là Tổng công ty Bia - Rượu -Nước giải khát Hà Nội Trong quá trìnhhình thành và phát triển, ngành sản xuất bia đã đạt mức tăng trưởng caovào những năm của thời kỳ mở cửa Cùng với quá trình hội nhập, ngànhsản xuất bia phát triển về quy mô và trình độ công nghệ, trở thành mộtngành công nghiệp có thế mạnh khi Việt Nam gia nhập tổ chức WTO.

Việc đầu tư xây dựng các nhà máy bia được triển khai mạnh mẽ từnhững năm 1990 trở lại đây Số các nhà máy bia là 469 vào năm 1998 vớicác quy mô khác nhau từ 100.000 lít/năm đến 100 triệu lít/năm Mức tiêuthụ bình quân đầu người tăng lên nhanh chóng trong vòng 10 năm qua từmức dưới10 lít/người năm vào năm 1997 đã đạt mức 18 lít/người.năm vàonăm 2006(hình 1)

Hình 1.1 Mức tiêu thụ bình quân đầu người qua các năm

Theo số liệu thống kê của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương)tổng sảnlượng bia của Việt Nam qua 5 năm gần đây thể hiện trong hình 2.Mặc dù,đến năm 2005 số cơ sở sản xuất chỉ còn 329, nhưng quy mô của

Trang 8

các doanh nghiệp đã tăng lên Số liệu thống kê cho thấy trong ngành sảnxuất bia có 3doanh nghiệp có sản lượng trên 100 triệu lít/năm là Sabeco(năng lực sản xuất trên 300 triệu lít/năm), Habeco (trên 200 triệu lít/năm)

và công ty liên doanh nhà máy bia Việt Nam (trên 100 triệu lít/năm) Có 15doanh nghiệp bia có công suất lớn hơn 15 triệu lít và 19 doanh nghiệp cósản lượng sản xuất thực tế trên 20 triệu lít Khoảng 268 cơ sở còn lại cónăng lực sản xuất dưới 1triệu lít/năm

Hình 1.2 Sản lượng bia cả nước

Theo lộ trình phát triển dự kiến đến năm 2010 cả nước sẽ sản xuấtkhoảng 2,5 – 3 tỷ lít bia và mức tiêu thụ bình quân đầu người khoảng 28-30lít/người/năm Với tốc độ phát triển nhanh hiện nay, nhiều nhà máy biaquy mô lớn đang được đầu tư và cũng kéo theo nhiều vấn đề nảy sinh nhưtiêu tốn tài nguyên và ô nhiễm môi trường Nếu áp dụng tiếp cận sản xuấtsạch hơn ngay từ khi đầu tư các nhà máy mới thì sẽ mang lại hiệu quả caocho quá trình sản xuất tại các nhà máy mới này đồng thời phòng ngừa đượcrủi ro tác động môi trường

1.1.3 Giới thiệu các phương pháp xử lý nước thải

Công nghệ tổng quát để xử lý nước thải như sau:

Trang 9

Để xây dựng hệ thống khép kín, nước thải phải được làm sạch bằngphương pháp cơ học, hóa học, hóa lí, sinh học và nhiệt đến chất lượng cầnthiết, tùy theo yêu cầu Phân loại phương pháp xử lý ô nhiễm nước như sau:

Xử lý bùn

Diệt trùng

Môi trường

Trang 10

b Xử lý hóa lý

Thường được dùng để xử lý nước thải công nghiệp có chứa nồng độcác chất lơ lửng, các chất ở dạng keo, dạng nhũ tương cao, cũng như cácchất vô cơ ở dạng hòa tan

Thuộc về phương pháp xử lý này bao gồm các phương pháp sau:Keo tụ, tuyển nổi, hấp phụ,

- Keo tụ: Làm trong và khử màu nước thải công nghiệp bằng chấtkeo tụ và các chất trợ keo tụ có khả năng hấp phụ và tập trung các chất lơlửng, tạo thành những bông cặn có kích thước lớn hơn, do đó lắng nhanhhơn Công trình tiêu biểu là bể keo tụ, bể tạo bông cặn, bể lắng

- Tuyển nổi: Là tách các chất lơ lửng ra khỏi nước thải bằng cáchlàm cho chúng nổi lên trên mặt nước và tách chúng ra ngoài Một số chấtkeo tụ, trợ keo tụ được đưa vào nước thải nhằm thu hút các chất bẩn Cácbọt khí tạo ra bằng các cơ chế khác nhau ( như áp lực, cơ khí ) bám vàocác chất lơ lửng và kéo chúng nổi lên mặt nước, sau đó hỗn hợp được loại

ra ngoài Công trình tiêu biểu cho phương pháp này là bể tuyển nổi

- Hấp phụ, hấp thụ: Tách một số các chất hữu cơ, vô cơ, khí ở dạnghòa tan trong nước thải công nghiệp bằng cách tập trung các chất đó lêntrên bề mặt chất rắn ( hấp phụ), hoặc bằng cách thu hút các chất bẩn hoặchỗn hợp khí bằng các chất rắn hoặc lỏng (chất hấp thụ)

Công trình tiêu biểu cho phương pháp này là bể lọc than hoạt tính,cột trao đổi ion

c Xử lý sinh học

Là quá trình xử lý chất thải hữu cơ dạng hòa tan triệt để nhất Đây làmột quá trình phân hủy các chất hữu cơ dưới sự tham gia của các vi sinhvật Về cơ chế phân hủy, người ta phân biệt hai quá trình:

- Quá trình phân hủy kỵ khí: Là quá trình phân hủy các chất bẩn hữu

cơ dưới tác dụng của các vi sinh vật kỵ khí trong điều kiện không có oxy

Trang 11

Phương trình cơ bản của quá trình phân hủy kỵ khí là:

VKKK

 VKKK: Vi khuẩn kỵ khíVKKK: VKKK: Vi khuẩn kỵ khíVi VKKK: Vi khuẩn kỵ khíkhuẩn VKKK: Vi khuẩn kỵ khíkỵ VKKK: Vi khuẩn kỵ khíkhí

 VKKK: Vi khuẩn kỵ khíVSV VKKK: Vi khuẩn kỵ khí VKKK: Vi khuẩn kỵ khí VKKK: Vi khuẩn kỵ khí VKKK: Vi khuẩn kỵ khí: VKKK: Vi khuẩn kỵ khíVi VKKK: Vi khuẩn kỵ khísinh VKKK: Vi khuẩn kỵ khívật

Công trình tiêu biểu: Phân hủy yếm khí ngược dòng - UASB(Upflow Anaerobic Sludge Bed), quá trình kỵ khí tiếp xúc, bể lọc kỵ khí

- Quá trình phân hủy hiếu khí: Là quá trình oxy hóa các hợp chấthữu cơ dưới tác dụng của các vi sinh vật hiếu khí có sự tham gia của oxy

Phương trình cơ bản của quá trình phân hủy hiếu khí là:

- VKHK: VKKK: Vi khuẩn kỵ khíVi VKKK: Vi khuẩn kỵ khíkhuẩn VKKK: Vi khuẩn kỵ khíhiếu VKKK: Vi khuẩn kỵ khíkhí

 VKKK: Vi khuẩn kỵ khíVSV VKKK: Vi khuẩn kỵ khí VKKK: Vi khuẩn kỵ khí VKKK: Vi khuẩn kỵ khí VKKK: Vi khuẩn kỵ khí: VKKK: Vi khuẩn kỵ khíVi VKKK: Vi khuẩn kỵ khísinh VKKK: Vi khuẩn kỵ khívật

Các công trình tiêu biểu: Quá trình bùn hoạt tính, bể lọc sinh học,thiết bị tiếp xúc sinh học động phổ biến nhất là quá trình bùn hoạt tính vớicác kiểu cải tiến của nó

1.2 Tổng quan các phương pháp xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học

Phương pháp sinh học được ứng dụng để xử lý nước thải sinh hoạt

và nước thải công nghiệp khỏi nhiều chất hữu cơ hòa tan và một số chất vô

Trang 12

của vi sinh sử dụng các chất này làm chất dinh dưỡng trong hoạt động sống

- Các chất hữu cơ đối với vi sinh là nguồn cacbon

Bảng 1.2 : Phân loại các công trình xử lý sinh học

ngược dòng

Đĩa tiếp xúc sinh học quay

OxytenMương oxy hóa

Tự nhiên

Cánh đồng tướiPhương pháp hiếu khí xử lý nước thải bao gồm xử lý hiếu khí trongđiều kiện tự nhiên và xử lý hiếu khí trong điều kiện nhân tạo Tuy nhiêntrong thực tế người ta thường sử dụng điều kiện nhân tạo để xử lý nướcthải

1.2.1 Cơ chế chung của quá trình xử lý hiếu khí

Bản chất của phương pháp xử lý hiếu khí là quá trình oxy hoá Các

vi sinh vật sử dụng oxy để oxy hoá các hợp chất hữu cơ và các hợp chất vô

cơ có trong nước thải để có thể chuyển hoá sinh học được, đồng thời chínhcác vi sinh vật sử dụng một phần hữu cơ và năng lượng khai thác được từquá trình oxy hoá để tổng hợp nên sinh khối của chúng

Cơ chế của quá trình oxy hoá:

- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ không chứa Nitơ:

- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ:

2

3 4

3 2 4

2 2

4

Trang 13

- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ không chứa Nitơ tổng hợp sinh khối:

2

4 5

5 2 4

- Oxy hoá các hợp chất hữu cơ có chứa Nitơ tổng hợp sinh khối:

4

43 2 4

- Quá trình tự huỷ của sinh khối vi khuẩn:

E NH O H CO O

* Các nhóm vi khuẩn hô hấp hiếu khí quan trọng là:

- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíPseudomonas, đặc biệt là P.putida và P.stutzeri.

- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíAerobacter VKKK: Vi khuẩn kỵ khíaerogenes.

- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíNitrosomonas VKKK: Vi khuẩn kỵ khívinogradski (có khả năng nitrit hoá).

- Bacillus VKKK: Vi khuẩn kỵ khí subtilis (vai trò quan trọng trong quá trình phân huỷ

protein)

- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíFlavobacterium và Alcaligenes VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(đối với nước thải giàu Fe, S).

* Các nhóm vi khuẩn hô hấp tuỳ tiện gồm:

- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíCellulomonas VKKK: Vi khuẩn kỵ khíbizotera (có khả năng oxy hoá celluloza).

- Nitrobacter (có khả năng nitrat hoá).

- Rhodopseudomonas (sắc tố màu đỏ) làm bùn hoạt tính (trong hệ

Trang 14

Các nguyên sinh vật này có kích thước lớn (30 – 50A0), khả nănglắng nhanh, ăn được vi khuẩn, bông bùn kích thước nhỏ, làm nước trong.

* Quy luật phát triển của vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy:

Vi sinh vật chuyển hoá các hợp chất hữu cơ nhờ hệ enzym mà chúngtổng hợp được Các hợp chất được chuyển hoá chính là nguồn nguyên liệu

để tổng hợp sinh khối và khai thác năng lượng cho quá trình trao đổi chất

Trong môi trường nước, vi sinh vật phát triển theo các giai đoạnkhác nhau tuỳ thuộc vào đặc tính sinh lý và tốc độ sinh sản của chúng Quátrình phát triển của vi sinh vật được chia thành nhiều giai đoạn như minhhoạ trên hình 1.1

- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíGiai VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđoạn VKKK: Vi khuẩn kỵ khítiềm VKKK: Vi khuẩn kỵ khíphát VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(A-B): Vi sinh vật chưa thích nghi với môi

trường hoặc đang biến đổi để thích nghi Đến cuối giai đoạn này tế bào visinh vật mới bắt đầu sinh trưởng Các tế bào mới tăng về kích thước nhưngchưa tăng về số lượng

- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíGiai VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđoạn VKKK: Vi khuẩn kỵ khísinh VKKK: Vi khuẩn kỵ khítrưởng VKKK: Vi khuẩn kỵ khíluỹ VKKK: Vi khuẩn kỵ khítiến VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(pha VKKK: Vi khuẩn kỵ khílogarit VKKK: Vi khuẩn kỵ khíhay VKKK: Vi khuẩn kỵ khípha VKKK: Vi khuẩn kỵ khíchỉ VKKK: Vi khuẩn kỵ khísố) VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(B-C):

Vi sinh vật phát triển với tốc độ riêng không đổi Sau một thời gian nhấtđịnh, tổng số tế bào cũng như trọng lượng tế bào tăng lên gấp đôi

- Giai VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđoạn VKKK: Vi khuẩn kỵ khígiảm VKKK: Vi khuẩn kỵ khítốc VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđộ VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(C-D): VKKK: Vi khuẩn kỵ khíDo dinh dưỡng đã cạn kiệt, vi sinh

vật không còn sinh trưởng ở mức độ cực đại, nhiều tế bào đã già, tốc độphát triển giảm dần tới mức cân bằng ở cuối pha

- Giai VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđoạn VKKK: Vi khuẩn kỵ khícân VKKK: Vi khuẩn kỵ khíbằng VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(giai VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđoạn VKKK: Vi khuẩn kỵ khídừng) VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(D-E): Số lượng tế bào sống

được giữ ở mức không đổi, nghĩa là số lượng tế bào chết đi tương đươngvới số lượng tế bào mới sinh ra Tính chất vật lý của tế bào vi sinh vật bắtđầu thay đổi, cường độ trao đổi chất giảm đi rõ rệt

- Giai VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđoạn VKKK: Vi khuẩn kỵ khísuy VKKK: Vi khuẩn kỵ khívong VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(E-F): Sự tích luỹ sản phẩm trao đổi chất có tác

động ức chế và tiêu diệt vi sinh vật, tốc độ sinh sản giảm đi rõ rệt và dầnngừng hẳn, dẫn đến số lượng tế bào sống giảm đi rất nhanh và bắt đầu cóhiện tượng tự huỷ

Trang 15

Hình 1.3 Đường cong sinh trưởng của tế bào (1) và biến thiên

BOD (2)

Trong pha logarit, sinh khối tăng theo biểu thức:

X dt

: tốc độ tăng trưởng của sinh khối, mg/l.t

1.2.3 Xử lý hiếu khí trong điều kiện nhân tạo

Để tăng cường quá trình hoạt động sinh trưởng và phát triển của các

vi sinh vật trong nước thải, con người cố gắng tạo ra các điều kiện thuận lợinhất để thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát triển như tăng cường DO, cácchất dinh dưỡng như Nitơ, Phốt pho quá trình này được gọi là xử lý hiếukhí trong điều kiện nhân tạo Trong các phương pháp xử lý hiếu khí nướcthải trong điều kiện nhân tạo gồm có: Quá trình sinh trưởng lơ lửng bùn

Trang 16

hoạt tính, sinh trưởng gắn kết lọc sinh học và kết hợp quá trình sinh trưởng

1.2.3.1 VKKK: Vi khuẩn kỵ khíQuá VKKK: Vi khuẩn kỵ khítrình VKKK: Vi khuẩn kỵ khíoxy VKKK: Vi khuẩn kỵ khíhoá VKKK: Vi khuẩn kỵ khíbằng VKKK: Vi khuẩn kỵ khíbể VKKK: Vi khuẩn kỵ khíAerotankfd

Aerotank là bể oxy hoá được cấp khí cưỡng bức Trong hệ thống, các

vi sinh vật sinh trưởng, phát triển và tồn tại dưới dạng bông sinh học (bùnhoạt tính) Việc cấp khí đáp ứng 2 yêu cầu của quá trình:

- Đảm bảo độ oxy hoà tan, giúp cho vi sinh vật thực hiện quá trìnhoxy hoá các chất ô nhiễm

- Duy trì bùn hoạt tính ở trạng thái lơ lửng trong nước cần xử lý, tạo

ra hỗn hợp lỏng - huyền phù, tạo điều kiện tối ưu cho quá trình tiếp xúcgiữa 3 pha: Rắn, lỏng, khí, đảm bảo hiệu quả oxy hoá

Trong quá trình oxy hoá các chất hữu cơ trong nước thải, lượng sinhkhối được tạo thành, một phần bùn được tuần hoàn trở lại bể aerotank để

ổn định hàm lượng sinh khối trong bể, phần còn lại được đưa về bể xử lýbùn dư

Hiệu suất xử lý nước thải trong hệ thống phụ thuộc vào thành phần

và tính chất nước thải, điều kiện thuỷ động học và điều kiện môi trườngnhư: Nhiệt độ, pH của nước thải, sự có mặt của các nguyên tố dinhdưỡng,

Phương pháp này vận hành tương đối đơn giản, ổn định, chi phí xâydựng tương đối thấp Tuy nhiên một hạn chế rất lớn của hệ thống này là chiphí cho cấp khí khá lớn Thực tế cho thấy, chi phí vận hành hệ thống chủyếu là chi phí cho cấp khí Mặc dù còn hạn chế, hệ thống aerotank là hệ

Trang 17

thống xử lý có hiệu quả và đã được sử dụng rộng rãi ở nhiều nước trên thếgiới và bước đầu đã được áp dụng tại một số nhà máy sản xuất đường,bia, ở Việt Nam.

Để quá trình vận hành, hoạt động của bể aerotank đạt được hiệu quảcao nhất thì các yếu tố có ảnh hưởng kìm hãm đến quá trình phải được loại

bỏ đến mức tối đa Sau đây là các yếu tố có ảnh hưởng lớn đến hiệu quảhoạt động của bể xử lý hiếu khí aerotank

a) Độ oxy hoà tan (DO)

Điều kiện đầu tiên để đảm bảo cho bể aerotank hoạt động có hiệuquả là phải đảm bảo cung cấp đủ lượng oxy hoà tan trong môi trường lỏngmột cách liên tục, đáp ứng đầy đủ nhu cầu oxy hoá của sinh vật Để đảmbảo tốc độ oxy hoá, độ oxy hoà tan trong bể cần đạt giá trị DO  4mg/l

Thiếu oxy hoà tan cũng là một trong những nguyên nhân gây hiệntượng “phồng” của bùn do vi khuẩn dạng sợi phát triển mạnh Việc cungcấp đủ oxy hoà tan còn có tác dụng làm phân giã các khối bông lớn do lắngđọng, tránh các điểm chết trong thiết bị phản ứng, nâng cao hiệu quả làmsạch và rút ngắn thời gian lưu của nước thải trong hệ thống xử lý

Độ oxy hoà tan phụ thuộc vào nhiều yếu tố như phương thức cấp khí(thổi khí hoặc nén khí), chiều cao cột nước, kết cấu thiết bị phân phối khí(đường kính hạt khí càng giảm thì bề mặt riêng càng lớn, hàm lượng DOcàng tăng)

Hiệu suất sử dụng oxy hoà tan phụ thuộc vào nhiệt độ xử lý, tínhchất nước thải, tỷ số F/M (Food/Microorganismes) là tỷ lệ giữa nguồn dinhdưỡng - chất hữu cơ và lượng sinh khối dùng để xử lý, tốc độ sinh trưởng,đặc tính sinh lý và đặc trưng của vi sinh vật

b) Nhiệt độ và pH

Nhiệt độ nước thải trong bể aerotank có ảnh hưởng rất lớn đến hoạtđộng sống của các vi sinh vật Tốc độ phản ứng sinh học sẽ tăng cực đại tại

Trang 18

giá trị nhiệt độ tối ưu Nhiệt độ này thường nằm trong khoảng 16 - 370C.Ảnh hưởng của nhiệt độ tới tốc độ phản ứng sinh hoá được thể hiện quabiểu thức sau:

Nhiệt độ cao có thể làm chết các vi sinh vật, còn nhiệt độ thấp, tốc

độ oxy hoá sẽ giảm đáng kể và quá trình thích nghi của vi sinh vật với môitrường bị chậm lại

Giá trị pH tối ưu với hệ thống aerotank nằm trong khoảng từ 6,5 - 8,5.c) Hàm lượng sinh khối (MLSS) và tỷ lệ F/M

Để có tốc độ oxy hoá tối ưu, phải lựa chọn phương pháp xử lý, thiết

bị và nồng độ sinh khối thích hợp nhằm duy trì sự trao đổi chất ổn địnhtrong suốt quá trình xử lý Trong các hệ thống aerotank, sinh khối đượctách khỏi nước đã xử lý trong bể lắng thứ cấp và được tuần hoàn lại mộtphần vào bể aerotank Tuy nhiên với các loại nước thải giàu chất hữu cơ,nguồn nguyên liệu cho quá trình tổng hợp sinh khối phong phú nên lượngsinh khối tạo thành lớn Hàng ngày phải loại ra một tỷ lệ nào đó sao cholượng sinh khối có trong bể ổn định, đảm bảo tốc độ oxy hoá và hiệu quả

xử lý nước thải

Đối với bể aerotank, hàm lượng sinh khối trong bể có thể từ 500

-3000 mg/l Tuỳ theo hàm lượng và bản chất của các chất ô nhiễm trongnước thải cũng như hoạt lực của bùn hoạt tính mà hàm lượng sinh khối sẽkhác nhau:

Trang 19

- Các hệ thống cao tải thường sử dụng hàm lượng sinh khối cao 1500

- 3000 mg/l

- Với các hệ thống aerotank thông thường, hàm lượng sinh khối giaođộng trong khoảng từ 500 - 1500 mg/l

Tỷ lệ F/M (Food/Microorganism VKKK: Vi khuẩn kỵ khí= VKKK: Vi khuẩn kỵ khíThức VKKK: Vi khuẩn kỵ khíăn/Vi VKKK: Vi khuẩn kỵ khísinh VKKK: Vi khuẩn kỵ khívật) cũng là một

thông số quan trọng ảnh hưởng đến quá trình sinh trưởng và phát triển của

vi sinh vật trong bể aerotank

- Nếu F/M < 1: Hàm lượng sinh khối tạo thành ít, kích thước bôngbùn tối ưu, bùn lắng nhanh, bể hoạt động hiệu quả

- Nếu F/M > 1: Vi khuẩn phát triển nhanh, không tạo nha bào nênkhông kết dính với nhau lại thành bông, kích thước bông bùn giảm, bùnkhó lắng làm nước ra sau xử lý không đạt độ trong yêu cầu

e) Thành phần dinh dưỡng

Để tăng tốc độ phản ứng sinh hoá, duy trì sự phát triển của vi sinhvật, đảm bảo quá trình làm sạch nước theo yêu cầu thì dòng thải phải đượccung cấp đầy đủ dinh dưỡng C, N, P và một số nguyên tố khoáng cho visinh vật phát triển Các nguyên tố vi lượng thường có sẵn trong nước thảinhưng thành phần nitơ và photpho của nước thải sản xuất bia thường thấp.Thiếu nitơ và photpho trong thời gian dài là một trong những nguyên nhânthay đổi tương tác trong khu hệ vi sinh vật của hệ thống aerotank Các vikhuẩn dạng sợi thuộc nhóm Mircrothrix, Thiothrix phát triển được trongnước thải nghèo nitơ, photpho Vì chúng phát triển mạnh lấn át trực khuẩnlàm cho khối bùn trong bể tăng lên Hiện tượng này gọi là sự phồng lên củabùn Khi đó bùn xốp, khó lắng, dễ bị cuốn ra khỏi hệ thống xử lý, làm giảm

sự sinh trưởng của bùn hoạt tính, giảm cường độ quá trình oxy hoá Chỉ sốthể tích bùn lớn gây khó khăn cho quá trình lắng bùn ở bể lắng thứ cấp ảnhhưởng đến quá trình xử lý nước thải

Trang 20

Tương tác giữa các thành phần dinh dưỡng phụ thuộc vào đặc trưngcủa nước thải và tỷ lệ của chúng được xác định bằng thực nghiệm Người tathường lấy tỷ lệ COD: N: P = 100: 5: 1.

Trong xử lý sinh học, nguồn nitơ được sử dụng dưới nhiều dạngkhác nhau tuỳ theo tính chất của nước thải Có thể dùng muối nitrat, muốiamôn, urê

Cũng như nitơ, photpho là thành phần không thể thiếu được trongquá trình phát triển của vi sinh vật Ngoài tác dụng cung cấp nguồn dinhdưỡng, muối photpho còn tạo tính đệm ổn định cho môi trường, duy trì pH

ổn định cho quá trình xử lý Photpho thường được bổ xung dưới dạng muối

f) Các chất độc

Việc kiểm soát hàm lượng các chất độc trong nước thải cũng là mộttrong những yếu tố quan trọng để đảm bảo sự hoạt động của hệ thốngaerotank Việc xác định này chỉ cho ta thấy loại nước thải nào có thể xử lýbằng bùn hoạt tính trong bể aerotank được hay không

Nồng độ muối vô cơ trong nước thải không quá 10 g/l Nếu là muối

vô cơ thông thường, có thể pha loãng nước thải và xử lý bằng phương phápbùn hoạt tính, còn nếu là các chất độc như kim loại nặng, các chất độc hữu

cơ thì phải tiến hành phân tích cẩn thận và có biện pháp xử lý riêng biệt(hấp phụ, trao đổi ion, ) sau đó mới có thể xử lý bằng phương pháp sinh học

(Nguyễn Đức Lượng và Nguyễn Thị Thùy Dương, 2003)

1.2.3.2 VKKK: Vi khuẩn kỵ khíBể VKKK: Vi khuẩn kỵ khíAerotank VKKK: Vi khuẩn kỵ khíhoạt VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđộng VKKK: Vi khuẩn kỵ khígián VKKK: Vi khuẩn kỵ khíđoạn VKKK: Vi khuẩn kỵ khí(SBR)

Aerotank kết hợp lắng hoạt động gián đoạn theo mẻ (Sequencing

Batch VKKK: Vi khuẩn kỵ khíReactor VKKK: Vi khuẩn kỵ khí- VKKK: Vi khuẩn kỵ khíSBR) là loại bể phản ứng hoạt động theo chu kì nối tiếp.

Các giai đoạn trong một chu kì được thực hiện sao cho trong cùng một bểphản ứng có thể thực hiện được tất cả 3 quá trình xử lí cơ bản là: 1- oxyhoá chất hữu cơ (phương trình 2); 2- oxy hoá amôni thành nitrat (phương

Trang 21

trình 3); 3- khử nitrat thành N2, đồng thời giảm COD (phương trình 1) Nhưvậy, một chu kì phản ứng phải bao gồm ít nhất bốn giai đoạn như sau:

* Giai đoạn 1 (giai đoạn nạp + khuấy)

Trong giai đoạn nạp, nước thải vào chứa hàm lượng COD chưa được

bồn SBR sau khi tách đi một phần nước Phản ứng xảy ra trong giai đoạnnày được thể hiện như sau:

(pt.1)

Thời gian thực hiện cho cả nạp và khuấy là khoảng 3 h

Hình 1.4 Giai đoạn 1 : Nạp + Khuấy ( phản ứng khử nitrat)

* Giai đoạn 2 (giai đoạn sục khí)

Nước nạp và sau khi khuấy trộn, sẽ được sục khí nhằm tăng cườngquá trình oxy hoá các hợp chất hữu cơ còn thừa ở đầu ra sau giai đoạn 1,giảm nồng độ ô nhiễm chất hữu cơ đầu ra đến mức TCVN cho phép Đồng

ra trong giai đoạn nạp và sục khí ở trước đó

Quá trình phản ứng xảy ra trong giai đoạn này được thể hiện như sau:

Nạp + Khuấy

Nước ra

Bùn ra Nước vào

Không khí

Trang 22

Chất hữu cơ + O2 + vi sinh HK = CO2 + H2O+ C5H7NO2 (pt.2)

Không khí

Trang 23

* Giai đoạn 3 (giai đoạn lắng)

Nước sau giai đoạn sục khí được để lắng trong khoảng thời gian 1giờ Trong giai đoạn này, quá trình oxy hoá vẫn xảy ra nhưng với tốc độ rấtchậm, quá trình lắng xảy ra chủ yếu và cuối quá trình này nước thải và bùnđược phân tách thành 2 pha riêng biệt: Nước trong ở trên có chất lượng đạtTCVN 5945 (B) sẵn sàng thải ra ngoài Lớp bùn - nước lắng ở dưới là

Hình 1.6 Giai đoạn 3 : Lắng

* Giai đoạn 4 (Giai đoạn xả)

Nước trong được xả vào bể chứa trung gian nhằm điều hoà lưu lượng

để duy trì tính liên tục cho bể khử trùng, nước sau khử trùng đảm bảo đượcchất lượng về mặt vi sinh được thải vào cống chung hoặc đưa qua mộtao/hồ ổn định nuôi thuỷ thực vật nhằm ổn định trước khi xả Thời gian xảnước là khoảng 2 giờ

Lắng

Nước ra

Bùn ra Nước vào

Không khí

Trang 24

Hình 1.7 Giai đoạn 4 : Xả

Hình 1.7 Giai đoạn 4: Xả

Hệ thống aerotank hoạt động gián đoạn SBR có hiệu quả xử lý COD,BOD, TSS rất cao và có thể khử được nitơ và phốt pho sinh hoá do có thểđiều chỉnh được các quá trình hiếu khí, thiếu khí và kỵ khí trong bể bằngviệc thay đổi chế độ cung cấp ôxy Chu kỳ hoạt động của ngăn bể đượcđiều khiển bằng rơle thời gian Trong ngăn bể có thể bố trí hệ thống vớtváng, thiết bị đo mức bùn (Cao Thế Hà (2010))

Xả

Nước ra

Bùn ra Nước vào

Không khí

Trang 25

1.3 Một số quy trình xử lý nước thải bia ở Việt Nam

1.3.1 Mô hình xử lý theo hai bậc: UASB + Aerotank

Hình 1.8 Sơ đồ hệ thống xử lý nước thải theo mô hình UASB + Aerotank

Bể gom, kết hợp tách rác

Nước sau xử Cấp khí

Châm Clo

Trang 26

 Nguyên tắc hoạt động

- Nước thải sinh hoạt và nước xử lý tại bể tự hoại được dẫn vào bể gom.

- Nước thải từ hệ thống xử lý khói thải lò hơi cũng được thu về bể gom.

- Nước thải sản xuất sau khi qua bộ phận tách rác nhằm loại bỏ rác

và các chất rắn lớn cũng được thu gom về bể gom

- Sau đó nước thải được bơm chuyển qua hệ thống điều chỉnh pH tựđộng, rồi chuyển sang bể lắng 1 và qua bể phân hủy yếm khí Tại đây, mộtphần các chất thải hưu cơ được phân hủy bởi các vi khuẩn yếm khí thànhcác chất vô cơ, sinh khối (bùn) và biogas Biogas sẽ được thu gom và đốt

bỏ Hệ thồng đốt khí biogas sẽ được trang bị các thiết bị đánh lửa tự động.Hiệu suất khử các hợp chất hữu cơ của bể UASB là 85%

- Nước thải sau bể UASB sẽ được chuyển qua bể bể trung gian Từđây nước thải sẽ được phân hủy tiếp trong bể phân hủy hiếu khí bùn hoạttính (aerotank) Tại bể aerotank, không khí sẽ được cung cấp liên tục bởimáy thổi khí Hiệu suất của bể aerotank là >90%

- Nước thải sau quá trình xử lý hiếu khí được chuyển qua bể lắng 2

để tách bùn, một phần bùn được hồi lưu trở lại bể Aerotank Sau đó nướcthải được bơm qua ngăn khử trùng sử dụng chlorine để khử trùng trước khithải ra ngoài

- Bùn dư từ bể UASB và các bể lắng sẽ được thu gom vào bể chứabùn và nén trước khi đem đi xử lý cùng với rác thải sinh hoạt Polyme được

sử dụng để làm xúc tác cho quá trình trợ lắng và tách nước

Ưu điểm:

- Hệ thống vận hành tự động, điều hành đơn giản nên không tốn

nhiều nhân lực để hệ thống hoạt động

- Hiệu quả xử lý cao thích hợp với đặc tính nước thải nhà máy bia

- Do kết hợp cả hai phương pháp xử lý yếm khí và háo khí nên giảmđược chi phí cho việc cấp khí

Trang 27

- Lắp đặt hệ thống đòi hỏi kỹ thuật, độ chính xác cao, nếu không khi

đi vào hoạt động sẽ xảy ra sự cố

1.3.2 Mô hình lọc ngược kị khí – Aerotank hoạt động gián đoạn: (UAF + SBR)

Hình 1.9 Sơ đồ xử lý nước thải nhà máy bia theo mô hình UAF và SBR

* Bể lọc kị khí vật liệu nổi: UAF (Upflow VKKK: Vi khuẩn kỵ khíAnaerobic VKKK: Vi khuẩn kỵ khíFloating)

Các loại bể lọc kị khí thường là các loại bể kín, phía trong chứa vậtliệu đóng vai trò như giá thể của vi sinh vật dính bám Các giá thể làm bằngvật liệu có hình dạng, kích thước khác nhau, hoạt động như những vật liệulọc Các dòng nước thải đi từ dưới lên Các chất hữu cơ được vi khuẩn hấp

Bể lọc kị khí vật liệu nổi (UAF)

Nước thải ra ngoài

Trang 28

thụ và chuyển hóa để tạo thành CH4 và các loại khí khác Các loại khí sinhhọc được thu gom tại phần trên bể

Ưu điểm: Bể lọc kỵ khí có khả năng tách các chất bẩn hữu cơ

(BOD) cao, thời gian lưu nước ngắn, vi sinh vật dễ thích nghi với nướcthải, quản lý vận hành đơn giản, ít tốn năng lượng và dễ hợp khối với bể tựhoại và các công trình xử lý nước thải khác

Nhược điểm: Tuy nhiên cũng như các công trình xử lý nước thải

bằng phương pháp sinh học khác, thời gian đưa công trình vào hoạt độngdài, bể thường hay bị sự cố tắc nghẽn, hàm lượng cặn lơ lửng trong nướcthải ra khỏi bể lớn Các loại vật liệu lọc có đặc tính kỹ thuật yêu cầuthường có giá thành cao

* Aerotank hoạt động gián đoạn: SBR (Sequencing VKKK: Vi khuẩn kỵ khí Batch

Reactor)

Aerotank kết hợp lắng hoạt động gián đoạn theo mẻ là một dạngcông trình xử lý sinh học nước thải bằng bùn hoạt tính, trong đó tuần tựdiễn ra các quá trình thổi khí, lắng bùn và gạn nước thải Do hoạt động giánđoạn nên số ngăn của bể tối thiểu là 3

Các giai đoạn hoạt động diễn ra trong một ngăn bể bao gồm: Làmđầy nước thải, thổi khí, để lắng tĩnh, xả nước thải và xả bùn dư Trong bướcmột, khi cho nước thải vào bể, nước thải được trộn với bùn hoạt tính lưu lại

từ chu kỳ trước Sau đấy hỗn hợp nước thải và bùn được sục khí ở bước haivới thời gian thổi khí đúng như thời gian yêu cầu Bước thứ ba là quá trìnhlắng bùn trong điều kiện tĩnh Sau đó nước trong nằm phía trên lớp bùnđược xả ra khỏi bể Bước cuối cùng là xả lượng bùn dư được hình thànhtrong quá trình thổi khí ra khỏi ngăn bể, các ngăn bể khác hoạt động lệchpha để đảm bảo cho việc cung cấp nước thải lên trạm xử lý nước thải liêntục

Trang 29

Công trình SBR hoạt động gián đoạn, có chu kỳ Các quá trình trộnnước thải với bùn, lắng bùn cặn diễn ra gần giống điều kiện lý tưởng nênhiệu quả xử lý nước thải cao BOD của nước thải sau xử lý thường thấp

0,3 đến 12 mg/l Bể aerotank hoạt động gián đoạn theo mẻ làm việc khôngcần bể lắng đợt hai Trong nhiều trường hợp, người ta cũng bỏ qua bể điềuhoà và bể lắng đợt một

Ưu điểm: Bể aerotank hệ SBR có ưu điểm là cấu tạo đơn giản,

hiệu quả xử lý cao, khử được các chất dinh dưỡng nitơ, dễ vận hành Sựdao động lưu lượng nước thải ít ảnh hưởng đến hiệu quả xử lý

Nhược điểm: Bể SBR có công suất xử lý nước thải nhỏ Để bể

hoạt động có hiệu quả người vận hành phải có trình độ và theo dõi thườngxuyên các bước xử lý nước thải ( Trần Đức Hạ và Nguyên Văn Tín, 2002)

Trang 30

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Địa điểm và các chỉ số phân tích

Qui trình sản xuất và sử dụng nước của nhà máy bia Hà Nội-Nghệ An Lấy mẫu và phân tích mẫu nước lấy từ các phân xưởngsản xuất chính và tại hệ thống xử lý nước thải của nhà máy bia HàNội - Nghệ An

Tại hệ thống xử lý nước thải:

Thu mẫu nước thải và đo đạc một số thống số trực tiếp tại các bể xử

lý, theo đúng quy định hướng dẫn trong tiêu chuẩn Việt Nam tương ứng

* Chỉ tiêu theo dõi: Một số chỉ tiêu DO, COD, BOD, TSS, Nitơtổng số, Photpho tổng số, PH, nhiệt độ, mùi

* Tần suất theo dõi: Lấy mẫu theo chu kì 1 lần / tuần, riêng thông số

pH cứ 2 giờ đo 1 lần

2.2 Phương pháp nghiên cứu

- Tham khảo và tổng hợp tài liệu trên sách báo và trên mạng internet

- Tiến hành quan sát vận hành trên hệ thống thực tế

- Lấy mẫu và phân tích các chỉ tiêu

- Theo dõi, đánh giá, nhận xét các thông số thực nghiệm

- Xử lý số liệu, thống kê và biểu diễn số liệu trên Excel

2.3 Phương pháp phân tích

2.3.1 Phương pháp lấy, bảo quản và vận chuyển mẫu nước

TCVN 4556-1988: Nước thải, phương pháp lấy mẫu, vận chuyển, vàbảo quản mẫu.[14]

2.3.2 Phương pháp phân tích các chỉ tiêu của nước.

TSS (Total Suspended Solids)

TCVN 6625-2000 (ISO 11923:1997): Chất lượng nước - Xác địnhchất rắn lơ lửng bằng cách lọc qua giấy lọc.[6]

pH, Nhiệt độ

Trang 31

TCVN 4557-1988: Chất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ.[7]TCVN 6492-1999 (ISO 10523:1994): Chất lượng nước - Xác định pH.[8]

Ôxy hoà tan (DO)

TCVN 4564 -1988: Nước thải - Phương pháp xác định độ oxy hoàtan Phương pháp Winkler.[9]

Nhu cầu ôxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand – BOD)

TCVN 6001-1-2008: Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá

Nhu cầu ôxy hoá học (Chemical Oxygen Demand -COD)

TCVN 6491-1999 (ISO 6060:1989): Chất lượng nước - Xác địnhnhu cầu oxy hoá học (COD) Phương pháp dùng kali pemangat.[11]

Phương pháp cảm quang xác định mùi

Dùng phương pháp cảm quang để xác định đặc tính và cường độ mùi

Trang 32

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Khái quát về công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty

- Vị trí địa lý của Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An như sau: + Phía Bắc: Giáp đường Nam Cấm- Cửa Lò

+ Phía Nam: Nhà máy sản xuất máy nông nghiệp Việt Hàn + Phía Đông: Giáp đất nhà máy sản xuất nhiên liệu Ethanol,nhà máy chế biến Đông Á và Khu xử lý nước thải tập trung của Khu côngnghiệp Nam Cấm

+ Phía Tây: Giáp đường quốc lộ 1A

Sáng 30/6, Nhà máy bia Hà Nội-Nghệ An, có công suất giai đoạn 1

là 50 triệu lít/năm, đã được khởi công xây dựng tại Khu công nghiệp NamCấm, huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

Công ty cổ phần bia Hà Nội -Nghệ An có giấy chứng nhận đăng kýkinh doanh Công ty cổ phần số 2703001857 do Sở Kế hoạch vầ đầu tư tỉnhNghệ An cấp ngày 08 tháng 04 năm 2009

- Giám đốc: Nguyễn Năng Miền

-Trụ sở chính: Khu B, Khu công nghiệp Nam Cấm, Quốc lộ 1A,huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

- Nghành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh bia các loại Công ty đi vào hoạt động đã tạo công ăn việc làm cho một số lượnglớn lao động tại đia phương, tăng thu nhập cho người lao động, thúc đẩy sựphát triển kinh tế - xã hội của vùng, tăng thu ngân sách cho địa phương

Công ty cổ phần bia Hà Nội – Nghệ An là một doanh nghiệp cổ phầnhoạt động trong lĩnh vực kinh doanh bia, rượu, nước giải khát Công tyđược thành lập trên cơ sở góp vốn giữa hai đơn vị đó là Tổng công ty cổphần Bia – Rượu – Nước giải khát Hà Nội và Tổng công ty hợp tác kinh tếViệt Lào, cụ thể như sau:

Trang 33

Tổng công ty hợp bia, rượu, nước giải khát Hà Nội (HABECO):

- Trụ sở: 183 Hoàng Hoa Thám – Quận Ba Đình – Hà Nội

- Giấy đăng ký kinh doanh số: 113641 do Sở kế hoạch & Đầu tư HàNội cấp ngày01 tháng 06 năm 2003

Công ty Cổ phần bia Hà Nội-Nghệ An là công ty con của Tổng công

ty Cổ phần bia-rượu-nước giải khát Hà Nội (Habeco) với vốn điều lệ 150 tỷđồng; trong đó Habeco chiếm 60% vốn điều lệ, phần còn lại là vốn góp củaTổng Công ty Hợp tác kinh tế Việt-Lào và các cổ đồng khác Nhà máy bia Hà Nội-Nghệ An có khả năng mở rộng lên 100 triệu lít/năm

Dự án được Ngân hàng phát triển Việt Nam cho vay 330 tỷ đồng, với lãisuất ưu đãi 6,9%/năm Đây là một kênh vốn quan trọng trong tổng mức đầu

tư trên 500 tỷ đồng của dự án

Tọa lạc trên vị trí đắc địa của khu công nghiệp lớn nhất Nghệ Khu công nghiệp Nam Cấm, với một thương hiệu bia nổi tiếng hàng trămnăm, Nhà máy bia Hà Nội Nghệ An là nhà máy thứ 23 của Tổng Công ty

An-CP Bia rượu nước giải khát Hà Nội (Tổng công ty An-CP Habeco) được đầu tưđồng bộ với thiết bị và công nghệ tiên tiến gồm 3 dây chuyền sản xuất bialon, bia chai, bia hơi

Trong chiến lược phát triển kinh tế của mình, Tổng Công ty CPHabeco xác định thị trường Nghệ An là thị trường giàu tiềm năng của miềnTrung, với nhiều đô thị và đông dân, kinh tế phát triển mạnh, Tổng công ty

đã triển khai quyết liệt, đảm bảo chất lượng công trình và tiến độ đề ra dưới

sự giám sát chặt chẽ theo hệ thống quản lý chất lượng của Tổng Công ty

CP Habeco

Dự án Nhà máy bia Hà Nội Nghệ An có tổng mức đầu tư gần 600 tỷđồng, từ nguồn vốn góp của các cổ đông và vốn vay của Ngân hàng Pháttriển Việt Nam Trong đó, Tổng Công ty CP Habeco chiếm 51 % vốn điều

lệ, Tổng Công ty hợp tác kinh tế Việt Lào 49% vốn điều lệ Nhà máy có

Trang 34

công suất giai đoạn I là 50 triệu lít/năm và có khả năng chiết bia 100 triệulít/năm, đồng bộ với 3 dây chuyền lon, chai và bia hơi (dây chuyền chiếtchai có công suất 20.000 chai/ giờ, chiết bia lon 30.000 lon/giờ và chiết biahơi 120 keg/giờ Giai đoạn II sẽ nâng công suất lên 100 triệu lít/năm; đượcđầu tư thiết bị công nghệ tiên tiến trong nước và nước ngoài.

3.1.1.1 VKKK: Vi khuẩn kỵ khíChức VKKK: Vi khuẩn kỵ khínăng VKKK: Vi khuẩn kỵ khívà VKKK: Vi khuẩn kỵ khínhiệm VKKK: Vi khuẩn kỵ khívụ VKKK: Vi khuẩn kỵ khícủa VKKK: Vi khuẩn kỵ khíCông VKKK: Vi khuẩn kỵ khíty

a Chức năng:

Công ty cổ phần bia Hà Nội - Nghệ An là một công ty có quy mô sảnxuất vừa, sản xuất theo quy trình hiện đại Các sản phẩm được sản xuất trêndây chuyền khép kín hiện đại nhập khẩu từ các nước có nền công nghiệpphát triển Nguyên vật liệu được nhập từ nhiều nguồn khác nhau, đượckiểm tra chất lượng kỹ lưỡng Lượng bia tiêu thụ hàng năm đều được duytrì ở số lượng và chất lượng cao hơn năm trước

Hoạt động chính của Công ty là: Sản xuất bia, rượu, nước giải khát;Mua bán vật tư, nguyên liệu, phụ tùng phục vụ sản xuất kinh doanh nghànhbia, rượu, nước giải khát; Kinh doanh du lịch, nhà hàng, khách sạn; Chothuê kho bãi, nhà xưởng

* Lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất công nghiệp

* Nghành nghề kinh doanh:

- Kinh doanh các loại bia, rượu, nước giải khát, cồn, bao bì

- Xuất nhập khẩu các loại: sản phẩm bia, rượu, nước giải khát, vật tư,nguyên liệu, thiết bị, phụ tùng có liên quan đến ngành sản xuất bia, rượu,nước giải khát, các loại hương liệu, nước cốt để sản xuất bia, rượu, nướcgiải khát

- Dịch vụ đầu tư, tư vấn, tạo nguồn vốn đầu tư

- Nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao công nghệ, thiết kế, chế tạo, lắpđặt thiết bị và công trình chuyên ngành bia, rượu, nước giải khát

Trang 35

- Kinh doanh khách sạn, du lịch, hội chợ triển lãm, thông tin, quảngcáo.

b Nhiệm vụ:

- Đăng ký kinh doanh và kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký,chịu trách nhiệm trước các cổ đông về kết quả sản xuất kinh doanh; chịutrách nhiệm trước khách hàng và pháp luật về sản phẩm và dịch vụ doCông ty sản xuất

- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch sản xuất kinh doanh phùhợp với chức năng nhiệm vụ của Công ty và nhu cầu thị trường

- Thực hiện đúng chế độ tài chính – kế toán của pháp luật hiện hành.Thực hiện đầy đủ chế độ báo cáo tài chính hàng năm với phòng Đăng kýkinh doanh và các quy định khác của pháp luật

- Thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự và kinh tế mà pháp luật quyđịnh hoặc công ty ký kết thực hiện

- Bảo toàn và phát triển vốn

- Công ty chịu trách nhiệm vật chất đối với khách hàng trong phạm

vi vốn điều lệ của Công ty

- Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động theo quy định của phápluật về lao động

- Thực hiện các quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên môitrường, an ninh quốc gia và trật tự an toàn xã hội

- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê kế toán, báo cáo định kỳ theoquy định của Nhà nước và báo cáo bất thường theo yêu cầu của Đại hộiđồng cổ đông và chịu trách nhiệm về tính xác thực của các báo cáo

- Chấp hành sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan quản lý nhànước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

Trang 36

3.1.1.2 VKKK: Vi khuẩn kỵ khíTổ VKKK: Vi khuẩn kỵ khíchức VKKK: Vi khuẩn kỵ khíbộ VKKK: Vi khuẩn kỵ khímáy VKKK: Vi khuẩn kỵ khícủa VKKK: Vi khuẩn kỵ khíCông VKKK: Vi khuẩn kỵ khíty

a Sơ đồ tổ chức:

b Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận

- Trong công ty cơ quan có quyền quyết định cao nhất là đại hộiđồng cổ đông (ĐHĐCĐ) ĐHĐCĐ họp ít nhất mỗi năm một lần để thông

qua báo cáo tài chính năm và thông qua phương hướng phát triển của công

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ

GIÁM ĐỐC

BAN KIỂM SOÁT

PHÓ GIÁM ĐỐC KD PHÓ GIÁM ĐỐC SX

PHÒNG TÀI CHÍNH

KẾ TOÁN

PHÒNG KẾ HOẠCH, VẬT

TƯ, THỊ

TRƯỜNG

PHÂN XƯỞNG SẢN XUẤT

PHÒNG KỸ

THUẬT - KCS

PHÂN XƯỞNG ĐỘNG LỰC BẢO TRÌ

VĂN PHÒNG,

LAO ĐỘNG,

TIỀN LƯƠNG

Trang 37

ty ĐHĐCĐ cũng có quyền quyết định chào bán CP và cổ tức hàng nămcủa từng loại CP.

- Hội đồng quản trị (HĐQT) và ban kiểm soát (BKS) do hội đồng cổđông bầu ra và có thể bãi nhiệm ĐHĐCĐ cũng có thể tổ chức lại hoặc giảthể công ty

Như vậy, ĐHĐCĐ là chủ sở hữu của công ty có quyền chiếm hữu,định đoạt số phận của công ty cổ phần Dưới ĐHĐCĐ là HĐQT doĐHĐCĐ bầu ra và quản lý có toàn quyền nhân danh công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty HĐQT có bathành viên trong đó có một chủ tịch và phó chủ tịch có nhiệm vụ quyết địnhchiến lược phát triển của công ty, quyết định các phương án kinh doanh.Đầu tư giải pháp phát triển thị trường các hợp đồng quan trọng có giá trịlớn phải được HĐQT thông qua mới được thực hiện

Nói chung, HĐQT đưa ra các đường lối, nghị quyết về phươnghướng hoạt động kinh doanh của công ty, tổ chức bộ máy quản lý đồng thờiđưa các quy chế quản lý nội bộ

Trong HĐQT thì chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ lập chương trình kếhoạch hoạt động của HĐQT, theo dõi tổ chức việc thực hiện các quyết địnhcủa HĐQT Chủ tịch HĐQT là người đại diện theo pháp luật của công ty,phó chủ tịch HĐQT có nhiệm vụ giúp việc cho chủ tịch HĐQT

BKS của công ty gồm ba người trong đó có một kiểm soát viêntrưởng (KSVT) và 2 kiểm soát viên (KSV) KSVT là người có trình độchuyên môn về nghiệp vụ kế toán tài chính BKS có nhiệm vụ kiểm tra tínhhợp lý, hợp pháp trong việc quản lý điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh ghi chép sổ sách kế toán kiểm tra báo cáo tài chính cụ thể là bankiểm soát phải thẩm định báo cáo tài chính hàng năm kiểm tra từng vấn đềnhằm tìm ra, phát hiện những sai sót gian lận của các bộ phận và đưa ratrình ĐHĐCĐ xem xét quyết định Thông qua kiểm soát để đảm bảo các

Trang 38

quyết định các quy chế quản lý nội bộ các nghị quyết chỉ đạo của ĐHĐCĐ

và HĐQT

Tiếp theo, HĐQT sẽ bầu ra một giám đốc điều hành và hai phó giám đốc

• Giám đốc: Là người điều hành trực tiếp mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng ngày của Công ty theo nghị quyết của HĐQT và phương

án kinh doanh của công ty đã được HĐQT phê duyệt Giám đốc người đạidiện pháp nhân của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị vàtrước pháp luật về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ được giao

• Phó giám đốc kinh doanh: Là người giúp giám đốc điều hành một

số lĩnh vực hoạt động về tài chính của công ty theo phân công của giámđốc, chịu trách nhiệm trước giám đốc và pháp luật về nhiệm vụ được phâncông

• Phó giám đốc kỹ thuật: Tham mưu cho giám đốc về các mặt côngtác liên quan đến sản xuất của Công ty Phó giám đốc là người điều hànhcông tác sản xuất của Công ty, quản lý công tác kỹ thuật, kiểm tra chấtlượng sản phẩm theo kế hoạch và tiến độ sản xuất, đảm bảo tiến hành sảnxuất liên tục, bồi dưỡng nâng cao trình độ công nghệ chuyên môn cho độingũ lao động

• Phòng Tổ chức Hành chính Lao động: Tham mưu cho giám đốc vềcác mặt công tác tổ chức, lao động, tiền lương Làm tốt công tác nhân sự,quản lý chất lượng cán bộ công nhân viên, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộcông nhân viên phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh đồng thời thựchiện tốt các chế độ chính sách đối với người lao động về tiền lương,BHXH, BHYT, tai nạn lao động, thôi việc, hưu trí…Thường xuyên kiểmtra việc thực hiện các chế độ chính sách của nhà nước mà Công ty đã banhành

• Phòng Tài chính - Kế toán: Kế toán của Công ty là một bộ máy kếtoán hợp lý và khoa học với các đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh

Trang 39

doanh của doanh nghiệp Giúp giám đốc tổ chức và chỉ đạo thực hiện toàn

bộ công tác Tài chính kế toán, thông tin, kinh tế, tổ chức hạch toán trongtoàn bộ công ty và Pháp luật nhà nước về điều lệ tổ chức kế toán theo chế

độ chính sách Tổ chức bộ máy chứng từ kế toán, tổ chức vận dụng hệthống tài khoản phù hợp với điều hành và quản lý kịnh tế ở công ty Phântích hoạt động kinh tế nhằm phát huy điểm mạnh và hạn chế điểm yếu củacông ty Tham gia đấu thầu, đánh giá lựa chọn nguồn cung ứng, nhà thầu.Lưu trữ bảo quản, bảo mật sổ sách, chứng từ kế toán của công ty

Trong phòng tài chính kế toán thì kế toán trưởng giữ một vai tròquan trọng Kế toán trưởng công ty giúp giám đốc chỉ đạo, tổ chức công tác

kế toán Tài chính, thống kê của Công ty, có các quyền và nhiệm vụ theoquy định của pháp luật và quy chế tổ chức bộ máy quản lý điều hành củaCông ty

• Phòng kỹ thuật - KCS: được chia ra làm 2 mảng khác nhau nhưnglại hỗ trợ thiết thực cho nhau trong công tác sản xuất của Công ty

Bộ phận kỹ thuật tham mưu cho Giám đốc công ty về công tác quản

lý kỹ thuật, quản lý quy trình công nghệ sản xuất và quy trình kỹ thuật,quản lý và xây dựng kế hoạch tu sửa thiết bị, giải quyết các sự cố máy móc,công nghệ sản xuất Ngoài ra, bộ phận kỹ thuật còn có nhiệm vụ đào tạohướng dẫn công nhân kỹ thuật vận hành máy móc thiết bị

Bộ phận phân tích và kiểm soát chất lượng sản phẩm (KCS): Thammưu giúp việc cho Giám đốc công ty về công tác phân tích và kiểm soátchất lượng các loại sản phẩm Phân tích kịp thời, chính xác quy trình cácloại mẫu theo yêu cầu chất lượng sản phẩm và quy định của công ty Giámsát, kiểm tra, quản lý chất lượng các loại sản phẩm, xây dựng kế hoachkiểm soát chất lượng sản phẩm, hồ sơ tài liệu, kết quả phân tích

• Phòng kế hoạch - vật tư - thị trường: Tham mưu cho giám đốc vềcác mặt:

Trang 40

- Xây dựng kế hoạch tổng hợp (1 năm, dài hạn, va kế hoạch tácnghiệp)

- Kế hoạch cung ứng vật tư, nguyên vật liệu

- Lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, phát triển tiêu thụ

- Tổ chức bán hàng

- Vận chuyển sản phẩm cho các đại lý

• Phân xưởng sản xuất:

- Sản xuất các loại bia theo đúng tiêu chuẩn Habeco đã công bố vớikhách hàng

- Quản lý các thiết bị, máy móc, tài sản thuộc phạm vi làm việc củaPhân xưởng

- Căn cứ vào kế hoạch sản xuất của Công ty giao để lập kế hoạch sảnxuất tuần, tháng, năm, tổ chức sản xuất đạt kế hoạch, đạt chất lượng cácloại sản phẩm

- Xác định mục tiêu của Phân xưởng từng giai đoạn phù hợp với mụctiêu của Công ty

- Dự trù các nguồn lực để đảm bảo thực hiện tốt kế hoạch được giao

• Phân xưởng động lực bảo trì: Tổ chức quản lý khai thác, bảodưỡng, sửa chữa vận hành các loại máy móc thiết bị phục vụ sản xuất đạthiệu quả kinh tế cao Tiến hành nâng cấp cải tiến làm mới gia công cácmáy móc thiết bị phục vụ nhu cầu sản xuất của công ty Lập kế hoạch sửachữa bảo dưỡng thay thế các loại máy móc thiết bị ngắn hạn, trung hạn vàdài hạn

Ngày đăng: 31/08/2021, 16:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đỗ Hồng Lan Chi, Lâm Minh Triết (2004). Vi sinh vật môi trường.Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật môi trường
Tác giả: Đỗ Hồng Lan Chi, Lâm Minh Triết
Nhà XB: Nhà xuất bản Đại học quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2004
2. PGS.TS Trần Đức Hạ, PGS.TS Nguyễn Văn Tín (2002). Xử lý nước thải các nhà máy bia theo mô hình lọc ngược kị khí – aerotank hoạt động gián đoạn. Hội nghị khoa học công nghệ Đại học Xây Dựng lần thứ 14, trang 85-92 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xử lýnước thải các nhà máy bia theo mô hình lọc ngược kị khí – aerotank hoạtđộng gián đoạn
Tác giả: PGS.TS Trần Đức Hạ, PGS.TS Nguyễn Văn Tín
Năm: 2002
3. Cao Thế Hà (2010). Giáo trình xử lý chất thải, trang 56 – 58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình xử lý chất thải
Tác giả: Cao Thế Hà
Năm: 2010
4. Nguyễn Đức Lượng (chủ biên), Nguyễn Thị Thùy Dương (2003).Công nghệ Sinh học Môi trường, tập 1: Công nghệ xử lý nước thải. Nhà xuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ Sinh học Môi trường, tập 1: Công nghệ xử lý nước thải
Tác giả: Nguyễn Đức Lượng (chủ biên), Nguyễn Thị Thùy Dương
Nhà XB: Nhàxuất bản Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh
Năm: 2003
8. Bộ Khoa học và Công nghệ (2000). TCVN 6001-1-2008: Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá sau 5 ngày (BOD 5 )-Phần 1:Phương pháp pha loãng và cấy có bổ sung Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6001-1-2008: Chấtlượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá sau 5 ngày (BOD"5")-Phần 1
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 2000
9. Bộ Khoa học và Công nghệ (1999). TCVN 6491-1999 (ISO 6060:1989): Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD).Phương pháp dùng kali pemangat Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6491-1999 (ISO6060:1989): Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy hoá học (COD)
Tác giả: Bộ Khoa học và Công nghệ
Năm: 1999
5. Bộ Khoa học và Công nghệ (1988). TCVN 4557-1988: Chất lượng nước - Phương pháp xác định nhiệt độ Khác
6. Bộ Khoa học và Công nghệ (1999). TCVN 6492-1999 (ISO 10523:1994): Chất lượng nước - Xác định pH Khác
7. Bộ Khoa học và Công nghệ (1988). TCVN 4564 -1988: Nước thải - Phương pháp xác định độ oxy hoà tan. Phương pháp Winkler Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng1. 1: Chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 1. 1: Chất lượng nước thải đầu vào hệ thống xử lý nước thải tập trung khu công nghiệp (Trang 6)
Hình 1.1. Mức tiêu thụ bình quân đầu người qua các năm - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 1.1. Mức tiêu thụ bình quân đầu người qua các năm (Trang 7)
Hình 1.2. Sảnlượng bia cả nước - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 1.2. Sảnlượng bia cả nước (Trang 8)
Bảng 1. 2: Phân loại các công trình xử lý sinh học - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 1. 2: Phân loại các công trình xử lý sinh học (Trang 12)
Hình 1.3. Đường cong sinh trưởng của tế bào (1) và biến thiên BOD (2) - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 1.3. Đường cong sinh trưởng của tế bào (1) và biến thiên BOD (2) (Trang 15)
1.2.3. Xử lý hiếu khí trong điều kiện nhân tạo - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
1.2.3. Xử lý hiếu khí trong điều kiện nhân tạo (Trang 15)
Hình 1.4. Giai đoạn 1: Nạp + Khuấ y( phản ứng khử nitrat) - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 1.4. Giai đoạn 1: Nạp + Khuấ y( phản ứng khử nitrat) (Trang 21)
Hình 1.5. Giai đoạn 2: Sục khí (Phản ứng ôxi hoá hữu cơ và nitrat hoá) - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 1.5. Giai đoạn 2: Sục khí (Phản ứng ôxi hoá hữu cơ và nitrat hoá) (Trang 22)
Hình 1.6. Giai đoạn 3: Lắng - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 1.6. Giai đoạn 3: Lắng (Trang 23)
Hình 1.7. Giai đoạn 4: Xả - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 1.7. Giai đoạn 4: Xả (Trang 24)
1.3.1. Mô hình xử lý theo hai bậc: UASB + Aerotank - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
1.3.1. Mô hình xử lý theo hai bậc: UASB + Aerotank (Trang 25)
1.3.2. Mô hình lọc ngược kị khí – Aerotank hoạt động gián đoạn: (UAF + SBR) - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
1.3.2. Mô hình lọc ngược kị khí – Aerotank hoạt động gián đoạn: (UAF + SBR) (Trang 27)
Bảng 3.2: Tiêu hao tài nguyên trong một số nhà máy bia (Sản phẩm đóng chai sử dụng nhiều lần, tính cho 1 hecto lít bia - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.2 Tiêu hao tài nguyên trong một số nhà máy bia (Sản phẩm đóng chai sử dụng nhiều lần, tính cho 1 hecto lít bia (Trang 46)
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
NHÀ MÁY SẢN XUẤT BIA (Trang 59)
Hình 3.2. Nguồn nguyên liệu đầu vào và phát thải trong nhà máy bia Bảng 3.3: Các vấn đề môi trường trong khu vực sản xuất của nhà - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 3.2. Nguồn nguyên liệu đầu vào và phát thải trong nhà máy bia Bảng 3.3: Các vấn đề môi trường trong khu vực sản xuất của nhà (Trang 59)
3.3.2. Đặc trưng nguồn nước thải - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
3.3.2. Đặc trưng nguồn nước thải (Trang 65)
Bảng 3.5: Kết quả tính toán bể tự hoại - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.5 Kết quả tính toán bể tự hoại (Trang 65)
Hình 3.3: Các khâu phát sinh nước thải trong nhà máy - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 3.3 Các khâu phát sinh nước thải trong nhà máy (Trang 66)
Bảng 3.6:Tính chất của nước thải sản xuất bia - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.6 Tính chất của nước thải sản xuất bia (Trang 67)
Hình 3.4: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Hình 3.4 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải (Trang 68)
Bảng 3.7: Quy mô công trình hệ thống xử lý nước thải - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.7 Quy mô công trình hệ thống xử lý nước thải (Trang 75)
Bảng 3.8: Các vị trí, thông số kiểm soát và tần suất lấy mẫu trong giai đoạn - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.8 Các vị trí, thông số kiểm soát và tần suất lấy mẫu trong giai đoạn (Trang 79)
Bảng 3. 9: Các vị trí, thông số kiểm soát và tần suất lấy mẫu trong giai đoạn duy trì hệ thống xử lý - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3. 9: Các vị trí, thông số kiểm soát và tần suất lấy mẫu trong giai đoạn duy trì hệ thống xử lý (Trang 80)
Bảng 3.10: Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chấ tô nhiễm trong nước thải công nghiệp - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.10 Giá trị giới hạn các thông số và nồng độ các chấ tô nhiễm trong nước thải công nghiệp (Trang 83)
Bảng 3.11: Kết quả phân tích các mẫu nước thải sản xuất - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.11 Kết quả phân tích các mẫu nước thải sản xuất (Trang 85)
Bảng 3.13: Kết quả mẫu nước mặt lấy tại lưu vực tiếp nhận nước thải của Công ty - báo cáo thực tập quy trình xử lý nước thải nhà máy bia hà nội
Bảng 3.13 Kết quả mẫu nước mặt lấy tại lưu vực tiếp nhận nước thải của Công ty (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w