Tìm hiểu về xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động và cung ứng sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt Nam Tìm hiểu về xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động và cung ứng sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt Nam
Trang 1Đề tài: Tìm hiểu về xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động và
cung ứng sản phẩm dịch vụ của NHTM Việt Nam
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
NỘI DUNG I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ CỦA HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 2
1.Khái niệm 2
2 Vai trò 3
II THỰC TRẠNG VỀ XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY 4
1 Một số xu hướng công nghệ hiện nay 4
2 Thực trạng ứng dụng xu hướng công nghệ vào các sản phẩm, dịch vụ của NHTM 8
3.Ứng dụng công nghệ đối với NHTM ở VN (TP Bank và hệ thống Livebank) 10
4 Xu hướng công nghệ ở một số hệ thống NHTM trên thế giới và tác động đến Việt Nam 14
III GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ Ở HỆ THỐNG NHTM VIỆT NAM 17
1.Cơ hội 17
2.Khó khăn, thách thức 18
3.Giải pháp 18
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Thế giới đang ngày càng phát triển theo những xu hướng mới điển hình là cuộccách mạng công nghiệp 4.0, các xu hướng chuyển đổi số, thương mại điện tử trên nhiềulĩnh vực Và tất nhiên, Việt Nam- một nước đang phát triển không thể không bắt kịp xuhướng của thế giới Trong bối cảnh đó, ngành Ngân hàng Việt Nam đã và đang đạt đượcnhững thành tựu to lớn thông qua việc ứng dụng các xu hướng công nghệ vào hoạt độngcủa mình Các dịch vụ tài chính tiến bộ, tiên tiến là chìa khóa để thúc đẩy nền kinh tếtoàn cầu nói chung và Việt Nam nói riêng chuyển sang Cách mạng công nghiệp lần thứ
tư (CMCN 4.0), đem đến cơ hội thúc đẩy thương mại toàn cầu, cải thiện khả năng tiếpcận các dịch vụ tài chính, đặc biệt là phân khúc khách hàng cá nhân, doanh nghiệp vừa vànhỏ, thậm chí siêu nhỏ Không thể phủ nhận những hiệu quả to lớn mà những xu hướngcông nghệ tiên tiến mang lại cho hệ thống NHTM, tuy nhiên việc ứng dụng và phát triển
nó vẫn đang gặp một số khó khăn, thách thức Chính vì vậy, nhóm chúng em lựa chọn
chủ đề “Tìm hiều về xu hướng ứng dụng công nghệ trong hoạt động và cung ứng sản phẩm dịch vụ của NHTM” để có thể tìm hiểu sâu hơn về hoạt động ứng dụng công nghệ
của hệ thống NHTM hiện nay
Trang 4I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ CỦA HỆ
THỐNG NHTM VIỆT NAM
1 Khái niệm
a Ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại là trung gian tài chính quan trọng trong hệ thống tài chính của cácquốc gia Ngân hàng thương mại là một trong những nhà cung cấp tín dụng chính cho khu vực hộ gia đình và doanh nghiệp; và vận hành cơ chế thanh toán
❖ Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả các hoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định của Luật các tổ chức tín dụngnhằm mục tiêu lợi nhuận
❖ Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số cácnghiệp vụ sau: Nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản
b Chuyển đổi số
Chuyển đổi số là việc sử dụng dữ liệu và công nghệ số để thay đổi một cách tổng thể vàtoàn diện tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội, tái định hình cách chúng ta sống, làm việc và liên hệ với nhau
Ví dụ: công việc viết thư cho khách hàng mỗi ngày qua SMS trước đây là một công việc thủ công, nhưng ngày nay công việc này được thực hiện bằng hệ thống một cách hàng loạt và đồng bộ Ngoài ra, hệ thống còn có thể gọi tự động cho khách hàng và khách hàng
có thể tương tác trong thời gian diễn ra cuộc gọi để nhận thông tin
*Các cấp độ của quá trình chuyển đổi số
Sự chuyển đổi số của ngân hàng phụ thuộc vào mức độ phát triển của ngân hàng và việcngân hàng định vị chính mình trong hệ sinh thái mới, với ba giai đoạn phản ứng trong quá trình chuyển đổi
Trang 5Thứ nhất, phản ứng với hình thức cạnh tranh mới: Ở giai đoạn ban đầu này, các ngân hàng phản ứng với sự thay đổi trong cung, cầu dịch vụ tài chính bằng cách phát triển cáckênh (tập trung vào các thiết bị di động) và sản phẩm số mới (tập trung vào các thanh toán bán lẻ) để định vị bản thân trong môi trường cạnh tranh mới.
Thứ hai, thích ứng công nghệ: quá trình số hóa ngân hàng bao gồm việc thực hiện cácthay đổi chuyên sâu nền tảng công nghệ nhằm chuyển đổi các nền tảng này thành cơ sở
hạ tầng linh hoạt, theo module, phép đồng bộ các công nghệ mới, cũng như tăng tốc độphát triển các sản phẩm mới
Thứ ba, chiến lược định vị: Các tổ chức tài chính có mức độ chuyển đổi số phát triển nhất
sẽ cố gắng tạo ra lợi nhuận từ các khoản đầu tư lớn vào công nghệ
Hiện tại, quá trình chuyển đổi số của các ngân hàng Việt Nam chủ yếu đang ở giai đoạn
1, nhưng đã có sự phân hóa giữa các ngân hàng Trong đó:
• Nhóm các ngân hàng có vốn nhà nước (VCB, BIDV, VietinBank) với lợi thế vốn có vềnguồn vốn đã mạnh tay đầu tư nhằm thích ứng với công nghệ (giai đoạn 2)
• Với ngân hàng tư nhân, Techcombank đã đầu tư 300 triệu USD cho hạ tầng CNTT
• ACB đang đầu tư mỗi năm 300-350 tỷ đồng để chuyển đổi ngân hàng bán lẻ
truyền thống thành ngân hàng số
c Ngân hàng số
Ngân hàng số hay còn gọi là Digital Banking là ngân hàng hoạt động dựa trên ứng dụngtài hoặc webstie nó cho phép thực hiện hết các giao dịch như tại một ngân hàng thông thường bằng hình thức trực tuyến, thực hiện các giao dịch qua internet Người sử dụng không cần đến trực tiếp ngân hàng vẫn có thể thực hiện các giao dịch mọi lúc mọi nơi giúp giảm các thủ tục, chi phí khi giao dịch
2 Vai trò
Trang 6Ứng dụng công nghệ vào ngân hàng sẽ có rất nhiều lợi ích như sẽ tiết kiệm tối ưu thời gian của cả khách hàng lẫn ngân hàng và giảm được một số chi phí và thúc đẩy các giaodịch hiện đại.
Chuyển dịch các kênh phân phối dịch vụ truyền thống của ngân hàng sang các kênh dịch
vụ số hoá giúp tương tác với khách hàng hiệu quả hơn
Việc ứng dụng công nghệ số kỹ thuật cao liên quan đến internet, điện toán đám mây, trí tuệ nhân tạo AI, công nghệ thực tế ảo… sẽ giúp giảm thiểu chi phí giao dịch, vận chuyển,
đi lại, quản lý góp phần tiết kiệm cho cả đôi bên
Nâng cao được lợi nhuận cho ngân hàng và bắt kịp xu hướng của thế giới, nâng khả năngcạnh tranh với các ngân hàng khác, rút ngắn khoảng cách với sự phát triển của các ngân hàng dẫn đầu thế giới
II THỰC TRẠNG VỀ XU HƯỚNG CÔNG NGHỆ TRONG HOẠT ĐỘNG
CỦA NHTM Ở VIỆT NAM HIỆN NAY
1 Một số xu hướng công nghệ hiện nay
1.1 Trí tuệ nhân tạo (AI) - “Máy móc có suy nghĩ được không?”- Alan Turning 1950
Về cốt lõi, AI là một nhánh của khoa học máy tính nhằm mục đích trả lời câu hỏi củaTurning Đó là nỗ lực tái tạo hoặc mô phỏng trí thông minh của con người trong máymóc Năm 2017, Giám đốc điều hành DataRobot, Jeremy Achin, đã đưa ra định nghĩa vềcách AI được sử dụng ngày nay:
“AI là một hệ thống máy tính có thể thực hiện được các nhiệm vụ thông thường đòi hỏitrí thông minh của con người Nhiều hệ thống trí tuệ nhân tạo này được hỗ trợ bởi máyhọc, một trong số chúng được hỗ trợ bởi học sâu và một trong số chúng được cung cấpbởi những thứ rất nhàm chán như các quy tắc”
Trí tuệ nhân tạo thuộc 2 loại lớn
Trang 7- Trí tuệ nhân tạo hẹp (ANI): Đây là dạng AI phổ biến nhất mà bạn tìm thấy trên thị trường hiện nay Các hệ thống AI này được thiết kế để giải quyết một vấn đề duy nhất và
có thể thực hiện một nhiệm vụ thực sự tốt
- Trí tuệ nhân tạo tổng quát ( AGI): Đến hiện tại AGI vẫn là một khái niệm lý thuyết Nóđược định nghĩa là AI có chức năng nhận thức ở cấp độ con người, trên nhiều lĩnh vực như xử lý ngôn ngữ, xử lý hình ảnh, chức năng tính toán…
Ví dụ về AI: - Trợ lý thông minh (như Siri và Alexa)
- Các công cụ dự đoán và lập bản đồ dịch bệnh
- Sản xuất và robot bay không người lái
- Các bot hội thoại để tiếp thị và dịch vụ khách hàng
- Robo-cố vấn cho giao dịch chứng khoán
AI trong lĩnh vực ngân hàng:
Qua hơn 25 trường hợp sử dụng, Công nghệ AI có thể giúp tăng doanh thu thông qua việc tăng cường cá nhân hóa dịch vụ cho khách hàng; chi phí thấp hơn thông qua hiệu quả do tự động hóa cao hơn, tỷ lệ lỗi giảm và sử dụng tài nguyên tốt hơn; và khám
phá các cơ hội mới và chưa được thực hiện trước đây dựa trên khả năng được cải thiện để
xử lý và tạo ra thông tin chi tiết từ kho dữ liệu khổng lồ
Nói rộng hơn, các công nghệ AI đột phá có thể cải thiện đáng kể khả năng của các ngân hàng trong việc đạt được bốn kết quả chính: lợi nhuận cao hơn, cá nhân hóa trên quy
mô lớn, trải nghiệm đa kênh đặc biệt và chu kỳ đổi mới nhanh chóng.
1.2 Điện toán đám mây ( Cloud Computing)
Điện toán đám mây là việc cung cấp các dịch vụ khác nhau thông qua Internet.
Các tài nguyên này bao gồm các công cụ và ứng dụng như lưu trữ dữ liệu, máy chủ,
cơ sở dữ liệu, mạng và phần mềm.
Chức năng điện toán đám mây.
- Điện toán đám mây là cung cấp các dịch vụ khác nhau thông qua Internet, baogồm lưu trữ dữ liệu, máy chủ, cơ sở dữ liệu, mạng và phần mềm
Trang 8- Lưu trữ dựa trên đám mây giúp bạn có thể lưu tệp vào cơ sở dữ liệu từ xa và truyxuất chúng theo yêu cầu thay vì lưu tệp trên ổ cứng độc quyền hoặc thiết bị lưu trữ cục bộ
- Các dịch vụ có thể là cả công cộng và tư nhân các dịch vụ công được cung cấptrực tuyến với một khoản phí trong khi các dịch vụ tư nhân được lưu trữ trên mạng chocác khách hàng cụ thể
Các dịch vụ: E-mail; lưu trữ, sao lưu và truy xuất dữ liệu; tạo và thử nghiệm ứng dụng, phân tích dữ liệu; phát trực tuyến âm thanh và video;….
Điện toán đám mây trong lĩnh vực ngân hàng:
Các ngân hàng đã từng bước gia tăng khối lượng công việc của mình trên đámmây, chủ yếu là ở các trung tâm đám mây tư nhân
Nhiều CEO ngân hàng ngày nay tin rằng nếu họ tham gia nhiều hơn vào đám mâycông cộng, thì vài tháng qua sẽ dễ dàng hơn rất nhiều
Điện toán đám mây vừa mang tính chuyển đổi lại vừa mang tính đột phá sau dịchCOVID-19, cung cấp cho các ngân hàng khả năng mở rộng, hiệu quả, nhanh nhẹn
và bảo mật được cải thiện
Kỳ hạn trên đám mây đang trở thành một dấu ấn của các ngân hàng hoạt động tốtnhất thế giới
1.3 Công nghệ tài chính ( Fintech)
Fintech (Financial Technology) là thuật ngữ liên quan đến một ngành công nghiệp
phát triển rộng lớn và nhanh chóng phục vụ cả người tiêu dùng và doanh nghiệp Từ bảo hiểm, internet cho đến các ứng dụng về đầu tƣ, tiền điền tử như Bitcoin,…
Các công ty Fintech được tích hợp các công nghệ AI, blockchain, khoa học dữ liệu
vào lĩnh vực tài chính để làm cho chúng an toàn hơn, nhanh hơn và hiệu quả hơn
Fintech là một trong những lĩnh vực công nghệ phát triển nhanh nhất Với cáccông ty đổi mới trong hầu hết các lĩnh vực tài chính Từ thanh toán và cho vay để chấmđiểm tín dụng hay giao dịch forex, chứng khoán,…
Ứng dụng của Fintech: Ngân hàng; tiền điện tử và blockchain; đầu tư và tiết kiệm; mechine Learning và giao dịch; thanh toán; bảo hiểm;…
Trang 9Tác động của Fintech đến lĩnh vực ngân hàng
- Các tổ chức ngân hàng đang sử dụng các công cụ như chatbots để nâng cao trải nghiệm
khách hàng
- Ứng dụng di động để cung cấp cho khách hàng thời gian thực vào tài khoản ngân hàngcủa họ
- Máy học để bảo mật chống lại gian lận
1.4 Hệ thống ngân hàng lõi ( Core banking)
“Core Banking” là một phần mềm hệ thống về ngân hàng lõi, hệ thống các phân hệ
nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng như tiền gửi, tiền vay , hệ thống phần mềm tích hợp cácứng dụng tin học trong quản lý thông tin, tài sản, giao dịch, quản trị rủi ro trong hệ thống ngân hàng, là hạt nhân toàn bộ hệ thống thông tin của một hệ thống ngân hàng
Chức năng của Core banking
-Giúp việc quản lý nội bộ chặt chẽ, hiệu quả hơn
-Giúp các NH quản trị rủi ro thị trường, rủi ro tín dụng, thanh khoản và tác nghiệp.-Nâng cao việc quản lý khách hàng, cung cấp dịch vụ khách hàng
Yếu tố của hệ thống Core banking
Lập và phục vụ các khoản vay
Mở tài khoản mới
Xử lý tiền gửi và rút tiền mặt
Xử lý các khoản thanh toán và séc
Đang tính lãi
Các hoạt động quản lý quan hệ khách hàng (CRM)
Quản lý tài khoản khách hàng
Thiết lập các tiêu chí về số dư tối thiểu, lãi suất, số lần rút tiền được phép, v.v
Xác lập lãi suất
Lưu giữ hồ sơ cho tất cả các giao dịch của ngân hàng
1.5 Công nghệ Block chain
Blockchain thật ra chỉ là một dạng sổ cái phân tán với một mục đích công nghệ cụ thể
đằng sau Đầu tiên, chúng ta tìm hiểu ”Công nghệ sổ cái phân tán là gì?”
Trang 10Công nghệ sổ cái phân tán là Distributed ledger technology (DLT) là một thuật ngữ
đề cập đến cơ sở hạ tầng công nghệ sử dụng máy tính độc lập - gọi là nút (node) để ghichép, chia sẻ và đồng bộ hóa các giao dịch trong sổ cái điện tử Nó chính là sự thống nhất, đồng thuận, hợp lệ của tất cả các dữ liệu được thống kê sẵn
Công nghệ Blockchain (Blockchain technology) đóng vai trò giống như một cuốn sổ
cái ghi lại tất cả các giao dịch xảy ra trong hệ thống
Các đặc điểm chính của blockchain có thể kể đến như: Không thể làm giả, không thể phá
hủy các chuỗi blockchain; bất biến; bảo mật dữ liệu; minh bạch; hợp đồng thông minh
Ứng dụng công nghệ Block chain trong lĩnh vực tài chính ngân hàng
Gây quỹ trực tiếp trên Block chain
Cho vay tiền bằng công nghệ Block chain
Công nghệ Blockchain cho phép những tổ chức tham gia vào thị trường thươngmại quốc tế độ minh bạch cao, cùng với tính xác thực tình trạng hàng hóa theo thời gian thực
Thỏa thuận an toàn hơn thông qua Hợp đồng thông minh
2 Thực trạng ứng dụng xu hướng công nghệ vào các sản phẩm, dịch vụ của NHTM
Việt Nam với dân số hơn 90 triệu người, ngày này hầu hết mọi người đều sử dụngcác dịch vụ và sản phẩm của ngân hàng Tính đến cuối tháng 8/2020, số tài khoản cá nhân đạt 95,6 triệu, tăng 45,5% so với cùng kỳ năm 2016; Tổng lượng thẻ lưu hành đạt
109 triệu thẻ Mạng lưới ATM, POS phủ sóng đến tất cả địa bàn tỉnh trên cả nước với
19.541 ATM và 274.539 POS Số lượng và giá trị thanh toán qua kênh Internet đạt 282,4
triệu giao dịch với 17,4 triệu tỷ đồng (tăng 262,5% và 353,1% so với cùng kỳ năm 2016);
Số lượng và giá trị thanh toán qua kênh điện thoại di động đạt 682,3 triệu giao dịch với gần 7,2 triệu tỷ đồng (tăng 980,9% và 793,6% so với cùng kỳ năm 2016); Thanh toán qua POS đạt hơn 218 triệu món với 382,86 nghìn tỷ đồng (tăng tương ứng 176,45% và 139,52% so với cùng kỳ năm 2016); Thanh toán qua ATM đạt 660 triệu món với
1.818,58 nghìn tỷ đồng Các con số cho thấy,khách hàng đã quen và dần dần tiếp cận với
Trang 11phương tiện thanh toán thẻ cũng chính là phương tiện khách hàng thường sử dụng trongcác giao dịch tài chính.
Nguồn: Bài đăng trên Tạp chí Tài chính kỳ 2 tháng 12/2020
Ngoài việc sử dụng các dịch vụ thanh toán cá nhân thì hoạt động thanh toán khôngdùng tiền mặt ở nước ta cũng không ngừng phát triển mở rộng cả về quy mô lẫn chất lượng, có nhiều bước tiến mạnh mẽ về công nghệ Năm 2015, hệ thống thẻ NAPAS xử lý đến hơn 90% là giao dịch chuyển mạch máy rút tiền tự động (ATM) thì con số năm 2019 chỉ còn khoảng 40% Trong những tháng đầu năm 2020, khi dịch Covid-19 xảy ra và nhất
là trong giai đoạn cách ly xã hội, hoạt động thanh toán điện tử diễn ra thông suốt và antoàn, thanh toán qua kênh internet tăng gần 50% về giá trị giao dịch trong khi thanh toánqua kênh điện thoại di động tăng hơn 160% so với cùng kỳ năm 2019
Để mở rộng khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính, đặc biệt là trong các giao dịch bán
lẻ với giá trị thấp, tại thị trường Việt Nam khách hàng có thể tiếp cận dịch vụ tài chính
thông qua sử dụng các dịch vụ trung gian thanh toán Ví điện tử do các tổ chức không
phải là ngân hàng (non-banks) cung cấp Kể từ khi phát triển dịch vụ Ví điện tử, số lượngkhách hàng sử dụng Ví điện tử trong giao dịch thanh toán (tài chính) đã tăng lên đáng kể
Trong năm 2014, số lượng Ví điện tử của 09 đơn vị được cho phép thí điểm cung ứng dịch vụ Ví điện tử ghi nhận đã có hơn 2,9 triệu khách hàng sử dụng Ví điện tử và con
số này tăng lên trên 4 triệu năm 2015 Số lượng Ví điện tử phát hành đạt hơn 3,8 triệu ví (năm 2016) do có sự thay đổi các tổ chức từ thí điểm sang cung ứng chính thức và số liệuđược hệ thống ghi nhận lại nên có sự sụt giảm Theo số liệu của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, tính đến ngày 31.12.2018, cả nước có 4,24 triệu ví điện tử đã được xác thực, liên kết với tài khoản ngân hàng Giao dịch mỗi năm qua ví điện tử đạt 60 triệu với giá trị bình quân đạt 200.000 đồng/giao dịch Đánh giá tổng quan chung cho thấy, số lượng khách hàng sử dụng Ví điện tử đang có sự gia tăng và tiếp tục phát triển mạnh mẽ trong thời gian tới
Trang 12Những con số trên đã cho thấy được những hiệu quả khi NHTM ứng dụng CNTT vào hoạt động của mình Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giá ứng dụng CNTT của hệ thốngNHTM Việt Nam năm 2017
3.Ứng dụng công nghệ đối với NHTM ở VN (TP Bank và hệ thống
Livebank) 3.1.Tổng quan về TP Bank
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Tiên Phong (TPBank) được thành lập từ ngày
05/05/2008 với khát vọng trở thành một tổ chức tài chính minh bạch, hiệu quả, bền vững,mang lại lợi ích tốt nhất cho cổ đông và khách hàng TPBank được kế thừa những thế mạnh về công nghệ hiện đại, kinh nghiệm thị trường cùng tiềm lực tài chính của các cổ đông chiến lược bao gồm:Tập đoàn Vàng bạc Đá quý DOJI, Tập đoàn Công nghệ FPT, Công ty Tài chính quốc tế (IFC),…
TPBank luôn nỗ lực mang lại các giải pháp, sản phẩm tài chính ngân hàng hiệu quả nhất, hướng tới phân khúc khách hàng trẻ và năng động Dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến và trình độ quản lý chuyên sâu, với mục tiêu đi đầu về Ngân hàng số, TPBank đãtập trung đầu tư để có hạ tầng hiện đại, giải pháp công nghệ tiên tiến với những sản phẩmđột phá như LiveBank, Savy, QuickPay, ứng dụng ngân hàng điện tử Ebank… TPBank
đã ứng dụng thành công trợ lý ảo T’aio với trí thông minh nhân tạo AI và công nghệ máyhọc Machine Learning, hệ thống nhận diện khách hàng bằng giọng nói và vân tay… Tất