1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx

72 459 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN.Xí nghiệp cơ khí Long Quân
Tác giả Nguyễn Thị Xuân
Trường học Trường …………………. Khoa……………………….
Thể loại Báo cáo tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 1,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹlương, đảm bảo việc trả lương và các khoản trích theo lương đúng nguyên tắc chế độ, kíchthích người lao độ

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: 3

LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 3

KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG 3

TK 338 - Phải trả phải nộp khác 17

CHƯƠNG 2: 21

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI DNTN XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN 21

MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DNTN XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN 21 CHƯƠNG III: 66

NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ VỀ TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG 66

1 NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI DNTN.XNCK LONG QUÂN 66

KẾT LUẬN 70

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Tiền lương là đề tài ít được sự quan tâm của các bạn sinh viên bởi tính đơn giản của

nó Tuy nhiên, khi bước vào thực tế tại doanh nghiệp, em nhận thức được rằng tiền lươngthực sự quan trọng Việc hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương một cách đúngđắn, đầy đủ, kịp thời chính là tiền đề cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Marx đã từng nói: ”Con người là tiền đề cho sự phát triển, quyết định sự tồn tại củaquá trình sản xuất, giữ vai trò chủ chốt trong việc tạo ra của cải vật chất và tinh thần trong

xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và đạt hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo sự phồnvinh của mỗi quốc gia.”

Người lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi công sức của họ bỏ ra đượcđền bù một cách chính đáng Đó là số tiền người sử dụng lao động trả cho người lao động

để họ tái sản xuất sức lao động và tích luỹ gọi là tiền lương Người sử dụng lao động, mộtmặt muốn giảm thiểu chi phí, một mặt muốn lôi kéo và giữ chân người lao động Như vậy,tiền lương vừa mang tính kinh tế vừa mang tính xã hội Giải quyết tốt vấn đề tiền lương sẽgóp phần ổn định tâm lí người lao động, thúc đẩy năng suất lao động và nâng cao hiệu quảcông việc

DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân là một doanh nghiệp sản xuất thuộc dạngdoanh nghiệp vừa và nhỏ Sản phẩm cơ khí chế tạo rất đa dạng Chính vì vậy, tổ chức côngtác kế toán tiền lương sao cho hợp lý, đúng đắn, nhằm mục tiêu thúc đẩy năng suất laođộng, gắn vấn đề tiền lương vào kế hoạch sản xuất Đó thực sự là công tác kế toán tiềnlương thiết thực và độc đáo

Trang 4

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên nên em đã chọn đề tài “Tổ chức

công tác kế toán tiền lương tại DNTN.Xí nghiệp cơ khí Long Quân”

Đề tài ngoài phần mở đầu và kết luận được chia làm 3 phần:

Chương 1: Những lí luận chung về kế toán tiền lương

và các khoản trích theo lương.

Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long

Trang 5

CHƯƠNG 1:

LÍ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ

CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG KHÁI NIỆM VÀ Ý NGHĨA CỦA TIỀN LƯƠNG

1.1 Khái niệm tiền lương

Tiền lương (hay tiền công) là số tiền thù lao mà danh nghiệp trả cho người lao độngtheo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sứclao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh

Theo QĐ số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006, tiền lương là biểu hiện bằng tiền củachi phí nhân công mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượng côngviệc mà họ đã cống hiến cho doanh nghiệp

1.2 Vai trò của tiền lương.

Tiền lương duy trì thúc đảy và tái sản xuất sức lao động Trong mỗi doanh nghiệphiện nay, muốn tồn tại và phát triển thì tiền lương cũng là một vấn đề đáng được quan tâm,đặc biệt trong nền kinh tế thị truờng như hiện nay nếu có chính sách tiền lương hợp lí thìmới có thể thu hút được nguồn nhân lực có chât lượng

Trong bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần sủ dụng một lực lượng lao đọng nhấtđịnh tuỳ theo quy mô và yêu cầu sản xuất cụ thể Chi phí về tiền lương là một trong nhũngchi phí cơ bản cấu thành nên giá trị sản phẩm do doanh nghiệp sản xất ra Vì vậy sử dụnghợp lí lao động cũng là tiết kiệm chi phí lao động hay lương, từ đó hạ giá thành sản phẩmtăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Tiền lương không phải là vấn đề nội bộ tồn tại trong mỗi doanh nghiệp mà còn làmột vấn đè kinh tế- chính trị- xã hội cần được sự quan tâm của mỗi quốc gia

1.3 ý nghĩa của tiền lương

1.3.1 Duy trì và tái sản xuất sức lao động

Theo Marx “sức lao động là toàn bộ khả năng và thể lực, trí tuệ tạo nên cho conngười khả năng tạo ra của cải vật chất và tinh thần của xã hội” Sức lao động là sản phẩmcủa lịch sử, luôn được hoàn thiện và nâng cao chất lượng, thường xuyên được khôi phục và

Trang 6

phát triển Bản chất của tái sản xuất sức lao động là duy trì và phát triển sức lao động, nghĩa

là đảm bảo cho người lao động có được lượng tiền lương nhất định để họ phục vụ cho hoạtđộng sinh hoạt như:

- Duy trì và phát triển sức lao động của chính bản thân người lao động

- Sản xuất ra sức lao động mới

- Tích luỹ kinh nghiệm, nâng cao trình độ để hoàn thành kỹ năng lao động, tức làphải nâng cao chất lượng lao động

- Với ý nghĩa này, tiền lương chỉ phát huy tác dụng khi được hạch toán theo đúngnguyên tắc “trao đổi ngang giá giữa hoạt động và kết quả lao động”

1.3.2 Là đòn bẩy kinh tế

Thực tế cho thấy rằng: Khi được trả lương xứng đáng, người lao động sẽ làm việctích cực, gắn chặt trách nhiệm của bản thân vào lợi ích của tập thể, họ không ngừng phấnđấu để hoàn thiện mình hơn

Ở một mức độ nhất định, tiền lương là một bằng chứng thể hiện giá trị, địa vị và uytín của người lao động trong gia đình, ở một doanh nghiệp và ngoài xã hội Thể hiện sựđánh giá đúng năng lực và công lao của họ đối với sự phát triển của doanh nghiệp Do đótiền lương sẽ trở thành công cụ khuyến khích vật chất là động lực thúc đẩy phát triển

Muốn thể hiện tốt ý nghĩa này, tiền lương phải được trả theo lao động, nghĩa làngười nào “làm nhiều hưởng nhiều, làm ít hưởng ít” Lấy kết quả và hiệu quả công việc làm

cơ sở cho việc tính toán tiền lương một cách hợp lý Có như vậy tiền lương mới thực sự pháthuy được ý nghĩa làm đòn bẩy kinh tế

1.3.3 Là công cụ quản lý Nhà nước.

Hoạt động sản xuất kinh doanh, người chủ sử dụng lao động thường đứng trước hainghịch lý đó là:

+ Tìm mọi biệt pháp để giảm chi phí sản xuất kinh doanh Trong đó có tiền lươngphải trả cho người lao động

+ Hai là phải đảm bảo chính sách cho Nhà nước về quyền lợi tối thiểu của người laođộng

Nhà nước dựa vào chức năng trên của chế độ tiền lương, kết hợp với tình hình kinh

tế xã hội Cụ thể là xây dựng một cơ chế tiền lương phù hợp và ban hành nó như một vănbản pháp luật buộc người sử dụng lao động phải tuân theo

Trang 7

1.3.4 Điều tiết lao động

Trong quá trình thực hiện kế hoạch phát triển, cân đối giữa các ngành, các vùng vàtrên toàn quốc Nhà nước thường thông qua hệ thống chế độ chính sách về tiền lương như

hệ thống thang lương, bảng lương, các chế độ phụ cấp cho từng ngành, từng khu vực để làmcông cụ điều tiết lao động Nhờ vậy tiền lương đã góp phần tạo ra một cơ cấu lao động hợp

lý, tạo điều kiện cho sự phát triển của đất nước

1.3.5 Là thước đo hao phí lao động xã hội.

Khi tiền lương được trả cho người lao động ngang với giá trị sức lao động mà họ bỏ

ra trong quá trình thực hiện công việc qua đó mà xã hội có thể tính chính xác hao phí laođộng của toàn cộng đồng, thông qua toàn bộ quỹ lương của toàn bộ người lao động Điềunày rất có ý nghĩa trong công tác thống kê, giúp Nhà nước hoạch định các chính sách vàvạch ra được chiến lược lâu dài

Qua 5 ý nghĩa của tiền lương cho thấy tiền lương đóng vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy sản xuất kinh doanh và phát triển, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người laođộng, tăng năng suất lao động, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh cho doanh nghiệp

1.4 Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.

Quản lý tiền lương là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý kinh doanh củadoanh nghiệp, nó là nhân tố giúp doanh nghiệp hoàn thành vượt mức kế họach sản xuất củamình Tổ chức công tác hạch toán lao động tiền lương giúp doanh nghiệp quản lý tốt quỹlương, đảm bảo việc trả lương và các khoản trích theo lương đúng nguyên tắc chế độ, kíchthích người lao động hoàn thành nhiệm vụ được giao đồng thời tạo cơ sở cho việc phân phốichi phí nhân công và giá thành sản xuất được chính xác Vì vậy nhiệm vụ hạch toán laođộng tiền lương trong doanh nghiệp là:

+ Tổ chức ghi chép phản ánh, tổng hợp một cách trung thực, kịp thời, đầy đủ tính hiện

có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động

và kết quả lao động

+ Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách, chế độ các khoản tiền lương vàthưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động Phản ánh kịp thời đầy đủ, chính xáctình hình thanh toán các khoản trên cho người lao động

+ Thực hiện việc kiểm tra tình hình huy động và sử dụng lao động, tình hình thực hiệncác chính sách, chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ Tình hình sử dụngquỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KHCĐ

Trang 8

+ Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, các khoảntrích theo lương vào chi phí sản xuất kinh doanh- hướng dẫn và kiểm tra các bộ phận trongđơn vị thực hiện đầy đủ, đúng đắn chế độ ghi chép ban đầu về lao động tiền lương, BHXH,BHYT Mở sổ kế toán và hạch toán lao động, tiền lương, tiền thưởng, BHXH, BHYT,KPCĐ đúng chế độ, đúng phương pháp kế toán.

+ Lập các báo cáo lao động, tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ thuộc phạm vi tráchnhiệm của kế toán Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ lương, BHXH,BHYT, KPCĐ, đề xuất các biện pháp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động, tăngnăng suất lao động Đấu tranh chống lại hành vi vô trách nhiệm, vi phạm luật lao động, viphạm chính sách chế độ về lao động tiền lương, BHXH, BHYT, chi tiết KPCĐ, chế độ phânphối theo lao động

2 NGUYÊN TẮC TRẢ LƯƠNG

Tiền lương là động lực chủ yếu khích lệ người lao động làm việc tích cực hơn, thúcđẩy người lao động cải tiến một cách có hệ thống các phương pháp tổ chức lao động, sửdụng tốt và có hiệu quả ngày công lao động, máy móc thiết bị, tiết kiệm nguyên vật liệu ởmột mức độ nhất định, tiền lương thể hiện uy tín, giá trị của người lao động cũng như tăngnăng lực và công lao của họ với sự phát triển của đơn vị Để đảm bảo đầy đủ yêu cầu của tổchức tiền lương cho người lao động, đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nângcao đời sống tinh thần cho người lao động, làm cho năng suất lao động không ngừng tăng lênthì tổ chức tiền lương phải đảm bảo những nguyên tắc sau:

- Một là: Nguyên tắc trả lương theo số lượng và chất lượng lao động Nguyên tắc

này nhằm khắc phục chủ nghĩa bình quân trong phân phối, mặt khác tạo cho người lao động

ý thức với kết quả lao động của mình Nguyên tắc này còn đảm bảo trả lương công bằng chongười lao động giúp họ phấn đấu tích cực và yên tâm công tác

- Hai là: Nguyên tắc đảm bảo tái sản xuất sức lao động và không ngừng nâng cao

mức sống Quá trình sản xuất chính là sự kết hợp đồng thời các yếu tố như quá trình tiêuhao các yếu tố lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động Trong đó lao động với tưcách là hoạt động chân tay và trí óc của con người sử dụng lao động tạo ra các vật phẩm cóích phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của mình Để đảm bảo tiến hành liên tục quá trình sảnxuất, trước hết cần tái sản xuất sức lao động, nghĩa là sức lao động mà con người bỏ ra phảiđược bồi hoàn dưới dạng thù lao lao động

Trang 9

Mặt khác tiền lương còn là đảm bảo kinh tế để khuyến khích hàng hoá lao động,kích thích và tạo mối quan tâm của người lao động đến kết quả công việc của họ Vì vậycông tác tổ chức tiền lương cần chú ý đến việc tăng tiền lương thực tế cho người lao động.

- Ba là: Đảm bảo tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lương

bình quân Về bản chất, tiền lương là một bộ phận cấu thành nên giá thành sản phẩm và giá

cả hàng hoá, trong doanh nghiệp việc trả lương có tác dụng kích thích sản xuất và tiến bộkhoa học kỹ thuật Tiền lương bình quân chỉ tăng lên trên cơ sở nâng cao năng suất sức laođộng, nâng cao trình độ lành nghề, giảm bớt tổn thất về thời gian lao động Như vậy, trongphạm vi nền kinh tế quốc dân cũng như trong phạm vi toàn doanh nghiệp, muốn hạ giáthành sản phẩm, tăng tích luỹ thì không còn con đường nào khác là phải đảm bảo tốc độtăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân

- Bốn là: Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương giữa những người lao động

khác nhau trong nền kinh tế quốc dân Đảm bảo mối quan hệ hợp lý về tiền lương chonhững người lao động ở mỗi ngành với trình độ lành nghề khác nhau, điều kiện khác nhau.Việc thực hiện nguyên tắc này giúp cho nhà nước tạo sự cân đối giữa các ngành, khuyếnkhích sự phát triển nhanh chóng ngành mũi nhọn, đồng thời đảm bảo lợi ích cho người laođộng Nếu chính sách tiền lương không giải quyết đúng đắn thì không những ảnh hưởng xấuđến sản xuất, đến tình hình phát triển kinh tế xã hội mà còn trở thành vấn đề chính trị không

Việc tính trả lương cho người lao động trong doanh nghiệp được thực hiện theo cáchình thức trả lương như sau:

Trang 10

3.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian.

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động tính theo thời gian làm việc,cấp bậc hoặc chức danh và thang lương theo quy định Có 2 hình thức lương thời gian làlương thời gian giản đơn và lương thời gian có thưởng

 Lương thời gian giản đơn: Là tiền lương được tính theo thời gian làm việc

và đơn giá lương thời gian

 Lương thời gian có thưởng: Là hình thức tiền lương thời gian giản đơn kết

hợp với chế độ tiền thưởng trong sản xuấtLương thời gian được áp dụng cho: nhân viên làm công tác quản lý hành chính, quản

lý kinh tế và các nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có tính chất sản xuất

Hình thức tiền lương thời gian mặc dù đã tính đến thời gian làm việc thực tế, tuynhiên nó vẫn có hạn chế nhất định đó là chưa gắn tiền lương với chất lượng và kết quả laođộng Vì vậy doanh nghiệp cần khuyến khích vật chất, kiểm tra chấp hành kỷ luật lao độngnhằm tạo cho người lao động tự giác làm việc, làm việc có kỷ luật và năng suất cao

3.1.2 Hình thức tiền lương theo sản phẩm.

Theo hình thức này tiền lương trả cho người lao động được tính theo số lượng, chấtlượng của sản phẩm hoàn thành hoặc lượng công việc đã làm xong được nghiệm thu

Để tiến hành trả lương theo sản phẩm cần phải xây dựng định mức lao động, đơn giátiền lương hợp lý trả cho từng sản phẩm, công việc và phải kiểm tra, nghiệm thu sản phẩmchặt chẽ

Định mức này được xây dựng trên cơ sở định mức kỹ thuật hoặc định mức kinhnghiệm, nhằm khuyến khích người lao động làm theo năng lực, hưởng lương theo khả năng,

có tác dụng khuyến khích tăng năng suất, nhanh chóng hoàn thành kế hoạch được giao

* Hình thức tiền lương sản phẩm gồm:

+ Tr l ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ng theo s n ph m tr c ti p: L hình th c ti n l ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ếp: Là hình thức tiền lương trả à hình thức tiền lương trả ức tiền lương trả ền lương trả ương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ng tr ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả cho ng ười lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng i lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ng được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng c tính theo s l ố lượng sản phẩm hoàn thành đúng ược tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ng s n ph m ho n th nh úng ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả à hình thức tiền lương trả à hình thức tiền lương trả đ quy cách, ph m ch t v ẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ất và đơn giá lương sản phẩm à hình thức tiền lương trả đơng theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả n giá l ương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ng s n ph m ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả

Trang 11

động nên còn gọi hình thức tiền lương này là hình thức tiền lương sản phẩm trực tiếp khônghạn chế.

+ Trả lương theo sản phẩm gián tiếp: Được áp dụng để trả lương cho công nhân l m à hình thức tiền lương trả các công vi c ph c v s n xu t các b ph n s n xu t nh : Công nhân ệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ất và đơn giá lương sản phẩm ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ộng được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ận sản xuất như: Công nhân ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ất và đơn giá lương sản phẩm ư

v n chuy n nguyên v t li u, th nh ph m, b o d ận sản xuất như: Công nhân ển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị ận sản xuất như: Công nhân ệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân à hình thức tiền lương trả ẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ưỡng máy móc thiết bị ng máy móc thi t b ếp: Là hình thức tiền lương trả ị.

+ Trả lương theo sản phẩm luỹ kế: Theo hình thức này tiền lương trả cho người laođộng gồm tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền lương tính theo tỷ lệ luỹ tiến căn

cứ vào mức độ vượt định mức lao động của họ. L ương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ng s n ph m lu k kích thích ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ỹ kế kích thích ếp: Là hình thức tiền lương trả

m nh m vi c t ng nhanh n ng su t lao ệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ăng nhanh năng suất lao động, nó áp dụng ở nơi cần thiết ăng nhanh năng suất lao động, nó áp dụng ở nơi cần thiết ất và đơn giá lương sản phẩm động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ng, nó áp d ng n i c n thi t ục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ơng theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ần thiết ếp: Là hình thức tiền lương trả

ph i ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả đẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả y m nh t c ố lượng sản phẩm hoàn thành đúng động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả s n xu t ất và đơn giá lương sản phẩm đển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị đả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả m b o s n xu t cân ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ất và đơn giá lương sản phẩm đố lượng sản phẩm hoàn thành đúng i ho c ho n ặc hoàn à hình thức tiền lương trả

th nh k p th i à hình thức tiền lương trả ị ời lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng đơng theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả đặc hoàn à hình thức tiền lương trả n t h ng.

Số lượng SP

đã HT +

Đơn giálương SP ừ

SLSPVượt KH ừ

Tỷ lệTLLT

+ Trả lương khoán khối lượng hoặc khoán công việc: Là hình thức trả lương chongười lao động theo sản phẩm Hình thức tiền lương này thường áp dụng cho những côngviệc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất như khoán, bốc vác, vận chuyểnnguyên vật liệu, thành phẩm…

+ Trả lương khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng: tiền lương được tính theo đơn giátổng hợp cho sản phẩm hoàn thành đến công việc cuối cùng

+ Trả lương theo sản phẩm tập thể: Theo hình thức này trước hết tính tiền lương cho

cả tập thể, sau đó tiến hành việc chia lương cho từng người trong tập thể

Các phương pháp chia lương:

Trang 12

* Nguyên tắc: kế toán phải tính cho từng người lao động, trong trường hợp tiền

lương trả theo sản phẩm đã hoàn thành là kết quả của tập thể người lao động thì kế toán phảitính lương trả cho từng người lao động theo một trong các phương pháp sau:

- Phương pháp 1: Chia lương sản phẩm theo thời gian làm việc và cấp bậc kỹ thuật

của công việc

Li = TiHi TiHi

Lt

n

1

Trong đó: Li: Tiền lương sản phẩm của công nhân i

Ti: Thời gian làm việc thực tế của công nhân i Hi: Hệ số cấp bậc kỹ thuật của công nhân i Lt: Tổng tiền lương sản phẩm tập thể

n: S l ố lượng sản phẩm hoàn thành đúng ược tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ng ng ười lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng i lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ng c a t p th ủa tập thể ận sản xuất như: Công nhân ển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị.

Số giờ làm việc

tiêu chuẩn =

Số giờ làm việcthực tế ừ

ng trong t ho c trong nhóm s n xu t To n b lao ng c chia động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ổ hoặc trong nhóm sản xuất Toàn bộ lao động được chia ặc hoàn ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ất và đơn giá lương sản phẩm à hình thức tiền lương trả ộng được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng

th nh hai ph n: chia theo c p b c công vi c v th i gian l m vi c c a m i à hình thức tiền lương trả ần thiết ất và đơn giá lương sản phẩm ận sản xuất như: Công nhân ệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân à hình thức tiền lương trả ời lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng à hình thức tiền lương trả ệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ủa tập thể ỗi

ng ười lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng i, chia theo th nh tích trên c s bình công ch m i m cho m i à hình thức tiền lương trả ơng theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ất và đơn giá lương sản phẩm đ ển nguyên vật liệu, thành phẩm, bảo dưỡng máy móc thiết bị ỗi

ng ười lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng i.

Trang 13

Tiền lương chia theo cấp bậc kỹ thuật

công việc và thời gian làm việc TT của

từng công nhân

=

Thời gian làmviệc thực tế ừ

Hệ số cấp bậc kỹthuật công việc

Mức tiền lương của một điểm

=

Số tiền lương cần chiaTổng số điểm của nhóm công nhân

- Phương pháp 3: chia lương bình công điểm:

Điều kiện áp dụng: Phương pháp này được áp dụng trong trường hợp công nhân làmviệc có kỹ thuật giản đơn, công cụ thô sơ, năng suất lao động chủ yếu do sức khoẻ và thái

độ lao động của người lao động

Sau mỗi ngày làm việc, tổ trưởng phải tổ chức bình công chấm điểm cho từng ngườilao động Cuối tháng căn cứ vào số điểm đã bình bầu để chia lương

3.1.3 Các chế độ trả thưởng và trợ cấp áp dụng tại doanh nghiệp

- Lương phép: Người lao động nghỉ phép thì được tính lương phép Theo chế độ

hiện hành thì lương phép bằng 100% lương cấp bậc (chức vụ) Hiện nay mỗi người lao độngđược hưởng 12 ngày phép trong một năm, nếu làm việc từ 5 năm liên tục thì được thêm 1ngày; nếu thời hạn làm việc 30 năm trở lên thì thời gian nghỉ phép tăng lên 6 ngày

30%

Hoặc 40%

Số giờ làm êm đ

Trang 14

Trong đó:

- 30% đối với những công việc không thường xuyên làm việc ban đêm

- 40% đối với những công việc thường xuyên làm việc theo ca (chế độ ba ca) hoặcchuyên làm việc đêm

+ Phụ cấp trách nhiệm

Nhằm bù đắp cho những người vừa trực tiếp sản xuất hoặc làm công tác chuyênmôn, nghiệp vụ vừa kiểm nghiệm công tác quản lý không thuộc chức vụ lãnh đạo bổ nhiệmhoặc làm những công việc đòi hỏi trách nhiệm cao được xác định trong mức lương

Gồm có các mức lương: 0,1; 0,2; 0,3; 0,4 so với mức lương tối thiểu tuỳ thuộcvào công tác quản lý của mỗi lao động

Phụ cấp trách nhiệm được tính trả cùng kỳ lương hàng tháng Đối với doanh nghiệpkhoản phụ cấp này được tính vào đơn giá tiền lương và hạch toán vào giá thành hoặc phí lưuthông

+ Chế độ trả lương thêm giờ.

Theo điều 7 Nghị định 114/ NĐ-CP ngày 31/12/2002 những người làm việc trongthời gian ngoài giờ làm việc quy định trong hợp đồng lao động được hưởng tiền làm thêmgiờ

Cách tính như sau:

Tg = Tt x Hg x GtTrong đó:

- Tg: Tiền lương trả thêm giờ

- Tt: Tiền lương giờ thực tế

- Hg: Tỷ lệ phần % lương được trả thêm

- Gt: Số giờ làm thêm Mức lương trả lương thêm nhà nước quy định:

- Bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường

- Bằng 200% nếu làm thêm vào ngày nghỉ cuối tuần

- Bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ

Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào ban đêm, ngoài lương hưởng theo thời giancòn phải trả thêm ít nhất 30% theo lương thực tế cho người lao động

3.1.4 Tiền thưởng:

Trang 15

Tiền thưởng thực chất là khoản tiền bổ xung tiền lương nhằm quán triệt phân phốitheo lao động gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh Tiền lương nhiều hay ít là do kết quảthực hiện các chỉ tiêu thưởng.

Tiền thưởng chia được phân loại như sau:

- Thưởng thường xuyên (có tính chất lương): thực chất là một phần quỹ lương đượctách ra để trả cho người lao động dưới hình thức tiền lương theo một tiêu chí nhất định

+ Tiền thưởng nâng cao chất lượng sản phẩm: áp dụng khi công nhân có sáng kiếnnâng cao chất lượng sản phẩm Khoản tiền thưởng này tính trên cơ sở tỷ lệ chung không quá40% phần chênh lệch giá giữa sản phẩm có phẩm cấp cao với sản phẩm có phẩm cấp thấp

+ Tiền thưởng về tiết kiệm vật tư: Là thưởng nhằm khuyến khích người lao độnggiảm chi phí sản xuất dẫn đến hạ giá thành sản phẩm Căn cứ để quy định chỉ tiêu thưởng làđịnh mức tiêu hao NVLC,VLP năng lượng cho một đơn vị sản phẩm Để có quy chế thưởngcho hình thức này phù hợp doanh nghiệp phải xây dựng được hệ thống định mức kinh tế kỹthuật tiên tiến và xác định đúng đối tượng vật tư quý hiếm, có tỷ trọng lớn Mức tiền thưởngtính trên cơ sở giá trị vật tư và lao động tiết kiệm được so với định mức và tỷ lệ quy địnhkhông quá 40%

- Thưởng sáng kiến cải tiến kỹ thuật: là hình thức khuyến khích cán bộ công nhânphát huy khả năng sáng tạo của mình trong quá trình sản xuất nhằm nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản phẩm hoặc cải thiện điều kiện làm việc mang lại hiệu quả trong sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp

Mức thưởng tuỳ theo điều kiện của từng doanh nghiệp và hiệu quả lợi ích kinh tế xãhội mà có quy chế, quy đinh cụ thể Tuy nhiên phải đảm bảo được vai trò khuyến khíchngười lao động đóng góp trí tuệ cho sự phát triển của doanh nghiệp và xã hội

3.2 Quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương của doanh nghiệp

3.2.1 Quỹ tiền lương

Quỹ lương của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền trả cho số công nhân viên do doanhnghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lương

Quỹ lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế

- Các khoản phụ cấp thường xuyên, phụ cấp học nghề, thâm niên, phụ cấp làm đêm,thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, khu vực, phụ cấp cho những người lao động trong thời gianngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép

Trang 16

- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quyđịnh.

3.2.2 Các khoản trích theo lương

Ngoài tiền lương phải trả cho người lao động còn có các khoản trích BHXH, BHYT

3.2.2.1 Quỹ bảo hiểm xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội nhằm mục đích trả lương cho người lao động khi nghỉ hưuhoặc giúp đỡ người lao động trong các trường hợp : ốm đau, thai sản, tai nạn, mất sức laođộng phải nghỉ việc,…

Theo quy định hiện hành hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ

lệ quy định bằng 20% mức lương cơ bản + phụ cấp (nếu có) hoặc theo lương hợp đồng củangười lao động.Trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của các đối tượng sửdụng lao động, 5% trừ vào lương của người lao động Tuỳ theo quy chế cụ thể mà việc quản

lý sử dụng quỹ BHXH có thể ở lại doanh nghiệp hay ở cơ quan chuyên trách Quỹ BHXH

do cơ quan cấp trên quản lý và chi cho các trường hợp như thay lương cho người lao động

ốm đau, nghỉ chế độ thai sản, tai nạn lao động không thể làm việc tại doanh nghiệp; chi trợcấp hưu trí cho người lao động khi nghỉ hưu, trợ cấp bồi dưỡng cho người lao động khi ốmđau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

3.2.2.2 Quỹ bảo hiểm y tế

Thực chất BHYT tài trợ cho việc phòng, chữa và chăm sóc sức khoẻ người lao động.Mục đích của BHYT là tạo ra một mạng lưới bảo vệ sức khoẻ cho toàn thể cộng đồng, bất

kể địa vị cao hay thấp

Hiện nay Nhà nước quy định trích BHYT bằng 3% mức lương cơ bản + phụ cấp(nếu có) hoặc lương theo hợp đồng của người lao động Trong đó 2% tính vào chi phí sảnxuất kinh doanh của các đối tượng sử dụng lao động, 1% trừ vào lương của người lao động.Quỹ BHYT được nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách và được chi dùng cho việckhám chữa, điều trị, tiền thuốc chữa bệnh ngoại trú, phí khám sức khỏe định kỳ cho ngườilao động

* Hiên tại DNTN- XN Cơ Khí Long Quân chưa lập quỹ kinh phí công đoàn

4 Thủ tục và chứng từ sử dụng

Trang 17

Chứng từ ban đầu về lao động là cơ sở để chi trả lương và các khoản phụ cấp, trợ cấpcho người lao động và là cơ sở để thực hiện kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản tríchtheo lương, tài liệu quan trọng để đánh giá hiệu quả các biện pháp quản lý lao động vậndụng ở doanh nghiệp Do đó doanh nghiệp vận dụng và lập các chứng từ ban đầu về laođộng phải phù hợp với các yêu cầu quản lý lao động, phản ánh rõ ràng, đầy đủ số lượng ,chất lượng lao động.

- Để quản lý lao động về mặt số lượng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động tiền lương lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp và lậpriêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có trong doanhnghiệp Trên sổ thể hiện rõ các thông tin như: số lượng lao động hiện có, tình hình tăng,giảm lao động, di chuyển lao động, trình độ lao động, tuổi đời, tuổi nghề Số lượng laođộng của doanh nghiệp được phản ánh trên sổ sách dựa vào số lao động hiện có của doanhnghiệp bao gồm số lượng từng loại lao động theo nghề nghiệp công việc và trình độ taynghề, cấp bậc kỹ thuật, bao gồm cả số lao động dài hạn và số lao động tạm thời, cả lựclượng lao động trực tiếp, gián tiếp và lao động thuộc lĩnh vực khác ngoài sản xuất

Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là “Bảng chấm công” Bảng này được lậpriêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất, trong đó ghi rõ ngày làm việc, nghỉ việccủa mỗi người lao động Bảng chấm công do tổ trưởng hoặc trưởng các phòng ban, trực tiếpghi và để nơi công khai để người lao động giám sát thời gian lao động của họ Ngoài ra,doanh nghiệp còn sử dụng các chứng từ khác như phiếu báo làm thêm giờ, phiếu nghỉhưởng BHXH Sau đó tập hợp báo cáo cho phòng Tổ chức lao động tiền lương và chuyểnsang phòng kế toán để tính lương

- Các chứng từ ban đầu để hạch toán kết quả lao động:

“Phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành”, “Hợp đồng giao khoán”,

“Bảng theo dõi công tác tổ”… Các chứng từ ban đầu này được sử dụng từng loại tuỳ thuộcvào đặc điểm sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Chứng từ hạch toán kết quả lao động

do người lập ký, cán bộ kiểm tra kỹ thuật xác nhận, quản đốc phân xưởng hoặc trưởng bộphận duyệt Bộ phận lao động tiền lương thu thập, kiểm tra, đối chiếu với chế độ của Nhànước, của doanh nghiệp và thoả thuận theo hợp đồng lao động, sau đó ký xác nhận chuyểnvào kế toán tiền lương làm căn cứ lập các bảng thanh toán lương và các khoản trích theolương cho các tổ đội Sau đó kế toán tiền lương sẽ lập “Bảng thanh toán lương” (Mẫu số 04– LĐTL) cho toàn doanh nghiệp Việc thanh toán BHXH phải căn cứ vào các chứng từ liên

Trang 18

quan như: “Biên bản điều tra tai nạn lao động” (Mẫu số 09 – LĐTL), “Phiếu nghỉ hưởngBHXH” (Mẫu số 03 – LĐTL), “giấy chứng nhận khám bệnh được hưởng trợ cấp BHXH”.

- Sau khi kế toán trưởng kiểm tra, xác nhận và ký, giám đốc duyệt bảng thanh toántiền lương và các khoản trích theo lương sẽ được dùng làm căn cứ viết phiếu chi và thanhtoán tiền lương cho người lao động trong từng tổ đội

- Việc thanh toán lương được thực hiện làm hai kỳ trong tháng: Kỳ một được gọi là tạmứng, kỳ hai thanh toán phần còn lại sau khi đã trừ đi khoản khấu trừ Tiền lương phải trả tận taycho người lao động hoặc người đại diện tập thể Thủ quỹ phát lương và người nhận ký vào bảngthanh toán tiền lương của bộ phận mình

4.1 Các tài khoản kế toán chủ yếu sử dụng.

Để tiến hành kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, kế toán sử dụng một

số tài khoản sau:

TK 334 – Phải trả công nhân viên

TK 338 – Phải trả phải nộp khác Các TK khác liên quan: TK 622, 623, 627, 641, 642, 111, 112, 335…

* Tài khoản 334 – Phải trả người lao động: Dùng để phản ánh các khoản thanh toán

cho người lao động của doanh nghiệp về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Nội dung kết cấu:

TK 334 - Ph i tr ng ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ười lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng i lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ng

Bên Nợ

- Các khoản tiền lương (tiền công), tiền

thưởng, các khoản trích theo lương và các

khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho

- SD(nếu có): Số tiền đã trả lớn hơn số phải

trả cho NLĐ

- SD: Các khoản tiền lương (tiền công), tiền

thưởng và các khoản khác còn phải trả, phảichi cho NLĐ

Trang 19

* Tài khoản 338 – Phải trả phải nộp khác: dùng để phản ánh tình hình thanh toán

các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung đã được phản ánh các tài khoản khác (từ TK

331 đến TK 336)

Nội dung kết cấu:

TK 338 - Phải trả phải nộp khác

- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào các tài sản liên

quan theo quyết định ghi trong biên bản xử lý

- BHXH phải trả cho NLĐ

- KPCĐ chi đơn vị

- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp cho cơ quan

quản lý quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ

- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế toán; Trả lại tiền

nhận trước cho khách hàng khi không tiếp tục thực

hiện việc cho thuê tài sản

- Các khoản đã trả và đã nộp khác

Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (chưa rõ nguyên nhân)

- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân tập thể (trong

và ngoài đơn vị ) theo quyết định ghi trong biên bản xử

lý do xác định ngay được nguyên nhân

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ vào chi phí SXKD

- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ khấu trừ vào lươngcủa NLĐ

- - Các khoản thanh toán cho NLĐ tiền nhà, điện nước ởtập thể

- - BHXH và KPCĐ vượt chi được cấp bù

- - Doanh thu chưa thực hiện

- - Các khoản phải trả khác

SD (nếu có): - Số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả,

phải nộp hoặc nhiều hơn số BHXH đã chi, KPCĐ chi

vượt chưa được cấp bù

- SD: - Số tiền còn phải trả, phải nộp

- - BHXH, BHYT, KPCĐ đã trích chưa nộp cho cơquan quản lý hoặc số quỹ để lại cho đơn vị chưa chichi hết Giá trị tài sản phát hiện thừa còn chờ giải quyết

TK338 – Phải trả phải nộp khác có các TK cấp 2 sau:

- TK3381 – Tài sản thừa chờ giải quyết

- TK3382 – Kinh phí công đoàn

- TK3383 – Bảo hiểm xã hôi

Trang 20

Nợ TK 241: Tiền lương trả cho bộ phận xây dựng cơ bản.

Nợ TK 622: Tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm

Nợ TK 623: Tiền lương phải trả cho công nhân sử dụng máy

Nợ TK 627: Tiền lương phải trả cho nhân viên quản lý và phục vụ sản xuất ở phânxưởng sản xuất

Nợ TK 641: Tiền lương phải trả cho nhân viên bán hàng

Nợ TK 642: Tiền lương phải trả cho nhân viên các phòng, ban quản lý doanhnghiệp

Nợ TK 335 – (Tiền lương CNSX nghỉ phép phải trả, nếu doanh nghiệp đã trích

trước vào chi phí SXKD)

Có TK 334: Tổng tiền lương phải trả cho người lao động trong tháng.(2) Tính trước tiền lương nghỉ phép của CNSX

Nợ TK 622 – Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 623 – Chi phí nhân công sử dụng máy

Có TK 335 – Chi phí phải trả(3) Tiền thưởng phải trả công nhân viên

3.1 Tiền thưởng có tính chất thường xuyên tính vào chi phí SXKD

Nợ TK 622, 627, 641, 642,…

Có TK 334 – Phải trả người lao động3.2 Thưởng người lao động trong các kỳ sơ kết, tổng kết… tính vào quỹ khenthưởng

Nợ TK 431 (4311) – Quỹ khen thưởng phúc lợi

Có TK 334 – Phải trả người lao động(4) Tính tiền ăn ca phải trả người lao động

Nợ TK 622, 627, …

Trang 21

Có TK 334 – Phải trả người lao động(5) BHXH phải trả người lao động

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 141, 138, 338 (3381, 3382, 3383)(8) Tính thuế thu nhập của người lao động phải nộp nhà nước

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 333 (3338) – Thuế và các khoản phải nộp nhà nước (9) Trả tiền lương và các khoản phải trả cho người lao động

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 111, 112(10) Trường hợp trả lương cho người lao động bằng sản phẩm hàng hoá

10.1 Đối với sản phẩm hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ,phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán chưa có thuế GTGT

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 3331 (33311) - Thuế GTGT phải nộp

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán chưa có thuếGTGT)

10.2 Đối với sản phẩm, hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT theo

phương pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán hàng theo giá thanh toán:

Nợ TK 334 – Phải trả người lao động

Có TK 512 – Doanh thu bán hàng nội bộ (giá thanh toán)(11) Chi tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị

Nợ TK 338 (3382, 3383)

Có TK 111, 112(12) Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năng theo chế độ

Nợ TK 338 (3382, 3383, 3384)

Trang 22

Có TK 111, 112(13) Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý

Trang 23

4.3 Hệ thống sổ kế toán sử dụng.

Xí nghiệp cơ khí Long Quân sử dụng chế độ chứng từ và chế độ tài khoản kế toándoanh nghiệp theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC của bộ tài chính ban hành ngày14/9/2006, phản ánh đầy đủ mọi hoạt động kinh tế tài chính phát sinh trong xí nghiệp phùhợp với đặc trưng riêng của xí nghiệp Mỗi bộ phận kế toán có nhiệm vụ theo dõi một số tàikhoản nhất định

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG TẠI DNTN XÍ NGHIỆP CƠ KHÍ LONG QUÂN MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DNTN XÍ NGHIỆP

CƠ KHÍ LONG QUÂN

2.1 Sự hình thành và phát triển của Doanh nghiệp tư nhân.Xí nghiệp cơ khí

Long Quân

DNTN.Xí nghiệp cơ khí Long Quân được thành lập ngày 18 / 02 / 1998, theo giấy

phép kinh doanh số 011104 do Sở kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, do ông Lục Mạnh Quân

Ngành nghề sản xuất kinh doanh:

- Sản xuất chế tạo các sản phẩm và thiết bị cơ khí, thuỷ lực, khí nén đồng bộ

- Thiết kế, chế tạo, lắp đặt các thiết bị, dây chuyền công nghiệp, thiết bị xây dựng

và thiết bị nâng hạ sản phẩm

Trang 24

- Chế tạo các sản phẩm cơ khí khác

Khi mới thành lập, đơn vị chỉ có 25 người , lực lượng công nhân ít ỏi, đội ngũ cán bộtay nghề còn rất yếu cộng thêm điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật còn thiếu thốn, thô sơ.Nhưng hiện nay số lượng cán bộ công nhân viên của doanh nghiệp đã tăng lên đáng kể vớiđội ngũ công nhân có tay nghề, say mê công việc Dù mới thành lập được 10 năm nhưngtrong những năm qua, từng bước Xí nghiệp đã có những tiến bộ về công nghệ và chế tạo sảnphẩm với nhiều thành tựu đạt được

Năm 1998: Doanh nghiệp chỉ chế tạo một số máy ép nhỏ từ 20 á 60 tấn; các sản phẩm

cơ khí đơn giản

Năm 1999: Bắt đầu thiết kế máy ép dập sâu 100 tấn Nghiên cứu mở rộng thị trườngbằng các sản phẩm đa dạng hơn

Năm 2000 – 2004 : Nghiên cứu và chế tạo thành công các máy ép 400 tấn với côngnghệ ép thuỷ lực, khí nén dùng trong quân đội và các nhà máy sản xuất lớn như công tyCao su sao vàng, công ty ép gạch chịu lửa Thái Nguyên, nhà máy đóng tàu Phà Rừng.v v Cho đến nay, doanh nghiệp đã chế tạo thành công các máy ép từ 1200 á 1500 tấn, đadạng các sản phẩm cơ khí, tiếp tục nghiên cứu và chế tạo các sản phẩm mới, các công nghệmới

2.2 Bộ máy quản lý DN

Bộ máy quản lý của Doanh nghiệp hết sức gọn nhẹ, nhưng rất năng động, sáng tạothích hợp với một doanh nghiệp vừa và nhỏ

Toàn bộ xí nghiệp có 42 người, được chia thành các phòng ban như sau:

1 Ban Giám đốc: Có nhiệm vụ bao quát và chịu trách nhiệm về toàn bộ hoạt động của

4 Phòng vật tư: Thực hiện chức năng cung ứng vật tư, có trách nhiệm báo cáo tìnhhình vật tư tồn kho trong tháng

5 Phân xưởng sản xuất được chia thành 4 tổ:

Trang 25

Sửa chữa hệ thống thuỷ lực, khí nén bị hỏng hóc, thay thế bằng hệ thống mới.

(3) Tổ gia công kim loại số 1

Nhiệm vụ : Tiện các chi tiết máy, tiện trục, xi lanh, piston…

(4) Tổ gia công kim loại số 2

Nhiệm vụ : phay, sọc bào sản phẩm hoặc tạo phôi sản phẩm

SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP

:

Để hiểu rõ hơn về quy trình sản xuất của DN, ta có sơ đồ sau:

Sơ đồ quy trình công nghệ SX của XNCK Long Quân

Phòng

t i v à hình thức tiền lương trả ụ Phòng vật tư

XƯỞNG SẢN XUẤT

Tổ kết cấu

Tổ thuỷ lực, khí nén, điện điền khiển

Gia công

Tiện,

m i, à hình thức tiền lương trả b o, x à hình thức tiền lương trả Phay, ọc,

Lắp ráp ho n ch àn ch ỉnh (Cơ khí, thủy lực, khí nén, điện điều khiển v ho n àn ch àn ch

Các chi tiết, cụm

chi tiết tiêu chuẩn (Mua và hình thức tiền lương trả

Trang 26

2.3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán

Doanh nghiệp tổ chức hạch toán theo mô hình kế toán tập trung, gọn nhẹ

SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN CỦA DNTN.XNCK LONG QUÂN

Tổ kết cấu, tạo phôi

Thuỷ lực,điện điều khiển

Kiểm tra chất lượng sau lắp ráp (chạy thử)

B n giao v àn ch àn ch bảo h nh àn ch sản phẩm

KẾ TO N TR ÁM ƯỞNG

Trang 27

Phòng kế toán tài vụ có nhiệm vụ cung cấp số liệu giúp cho việc ra quyết định củaban lãnh đạo Bộ máy kế toán được tổ chức tập trung thực hiện chức năng tham mưu giúpviệc Giám đốc về mặt tài chính kế toán công ty Những số liệu thống kê về chi phí, doanhthu từ các hoạt động được đưa lên phòng tài vụ để hạch toán.

Phòng có nhiệm vụ: Tổ chức quản lý mọi mặt hoạt động của phòng cũng như cáchoạt động khác của công ty có liên quan tới công tác tài chính- kế toán của công ty như:tổng hợp thu chi, công nợ, giá thành, hạch toán, dự toán sử dụng nguồn vốn, quản lý tiềnmặt, ngân phiếu, thanh toán, quản lý nghiệp vụ thống kê ở các đơn vị

Trưởng phòng kế toán

- Phụ trách chung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc mọi hoạt động của phòng cũngnhư các hoạt động khác của công ty có liên quan tới công tác tài chính và theo dõi các hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp

- Tổ chức công tác kế toán, thống kê trong doanh nghiệp phù hợp với chế độ quản lýtài chính và theo dõi các hoạt động tài chính của nhà nước

- Thực hiện các chính sách chế độ về công tác tài chính kế toán

- Kiểm tra tính pháp lý của các loại hợp đồng

- Trực tiếp chỉ đạo, kiểm tra, giám sát phần nghiệp vụ đối với cán bộ thống kê - kếtoán các đơn vị trong doanh nghiệp

- Kế toán các khoản phải thanh toán với ngân sách Nhà nước

 Kế toán tổng hợp:

- Kế toán tổng hợp chi phí giá thành

- Theo dõi TSCĐ, hàng tháng tính khấu hao sửa chữa lớn, thực hiện kiểm kê đánhgiá lại TSCĐ theo quy định

- Đôn đốc các khoản công nợ trả chậm khó đòi

- Xác định kết quả kinh doanh

Kế toán

tổng hợp

Kế toán thanh toán

Kế toán tiền lương, BHXH, thuế

Thủ quỹ

Trang 28

 Kế toán thanh toán:

- Kiểm tra tính hợp pháp chứng từ trước khi lập phiếu thu chi

- Cùng thủ quỹ kiểm tra, đối chiếu sử dụng tồn quỹ sổ sách và thực tế

- Giao dịch với ngân hàng về các khoản thanh toán qua ngân hàng của Doanhnghiệp

- Kiểm tra tính hợp pháp các chứng từ trước khi thanh toán tạm ứng

- Theo dõi thu chi

- Kế toán tiền lương, BHXH, BHYT

- Thanh toán tiền lương, thưởng, phụ cấp cho đơn vị theo lệnh của Giám đốc

- Thanh toán BHXH, BHYT, cho người lao động theo quy định

- Theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ tiền lương của Công ty

- Theo dõi các khoản thu chi của công đoàn

- Theo dõi xăng dầu

Thủ quỹ

- Chịu trách nhiệm trong công tác thu chi tiền mặt và tồn quỹ của công ty

- Thực hiện việc kiểm kê đột xuất hoặc định kỳ theo quy định

- Quản lý các hồ sơ gốc của tài sản, các giấy tờ có giá trị như tiền, ngân phiếu

Một số chỉ tiêu khác của công ty.

Trang 29

Nhìn vào bảng trên ta thấy, các chỉ tiêu giá trị sản lượng, lợi nhuận, lương bình quâncủa Doanh nghiệp năm 2008 đều tăng so với năm 2007.

Giá trị sản lượng năm 2008 tăng 3.492.614.353đ so với 2007 tức là tăng từ 5.942.422.544(năm 2007) lên tới 9.100.000.000đ (năm 2008) tương ứng với tỷ lệ 58,8%

Lợi nhuận thực hiện tăng từ 58.258.942đ (năm 2007) lên 100.000.000đ (năm 2008)tức là tăng 41.741.058đ tương ứng tỷ lệ 71,6% Nguyên nhân là trong năm 2008 doanhnghiệp đã ứng dụng công nghệ mới tạo ra các sản phẩm có giá trị lớn Bên cạnh đó, việcthay đổi chính sách tiền lương đã góp phần tăng năng suất lao động Điều này chứng tỏDoanh nghiệp đã cải thiện công tác quản lý chi phí và giá thành sản phẩm trong khâu sảnxuất

Thu nhập bình quân của người lao động tăng từ 1.256.082 (năm 2007) đến1.499.000 (năm 2008) Điều này chứng tỏ công nhân làm tăng năng suất dẫn tới thu nhậpbình quân toàn công ty tăng 242.910đ tương ứng tỷ lệ 19,3%

Như vậy có thể khẳng định rằng, mặc dù là doanh nghiệp nhỏ, công tác tổ chức và

kế toán còn chưa hoàn thiện nhưng trước sự cạnh tranh mạnh mẽ của nền kinh tế thị trường,doanh nghiệp đang dần phát triển và bước đầu khẳng định vị trí trên thị trường Tất nhiên,duy trì củng cố và phát triển được thế mạnh đó phần nhiều vẫn còn đang chờ đợi ở phíatrước, đòi hỏi ban lãnh đạo doanh nghiệp phải không ngừng đổi mới tư duy để giúp doanhnghiệp phù hợp với những yêu cầu, những nguyên tắc khắt khe của nền kinh tế thị trường

2.4 Hình thức tổ chức hạch toán kế toán của doanh nghiệp có sơ đồ và phân tích sơ đồ

Xí nghiệp cơ khí Long Quân sử dụng chế độ chứng từ và chế độ tài khoản kế toándoanh nghiệp theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC của Bộ tài chính ngày 14/09/2006

* Hình thức kế toán áo dung: Chứng từ ghi sổ

- Hệ thống chứng từ kế toán: doanh nghiệp đang sử dụng những mẫu biểu theo quyđịnh của Bộ tài chính ngoài các chứng từ bắt buộc, các chứng từ còn lại được thay đổi cho

Trang 30

phù hợp với hoạt động của doanh nghiệp Một số chứng từ chủ yếu của doanh nghiệp nhưsau:

+ Các chứng từ về tiền: phiếu thu, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tạm ứng, séc chuyển khoản, uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi

+ Các chứng từ về hàng tồn kho: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho

+ Chứng từ bán hàng: hóa đơn GTGT

+ Các chứng từ khác: bảng chấm công, phiếu báo làm thờm giờ

- Hệ thống tài khoản kế toán: theo danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanh

nghiệp vừa và nhỏ theo quyết đinh số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006

- Hệ thống sổ sỏch và bỏo cỏo kế toỏn:

+ Hệ thống sổ kế toán tại Công ty được mở theo đúng qui định của Nhà nước chohỡnh thức Chứng từ ghi sổ, bao gồm cỏc sổ sau:

Chứng từ ghi sổ: lập trờn cơ sở Bảng tổng hợp chứng từ kế toỏn cựng loại, cú cựngnội dung kinh tế và được đỏnh số hiệu liờn tục trong từng thỏng

Sổ chi tiết: mỗi tài khoản chi tiết được mở một sổ, được in theo thỏng (sổ chi tiếttiền mặt, số chi tiết TGNH, ), một số sổ được in theo năm theo từng đối tượng (sổ chi tiếtvật tư, CCDC; số chi tiết thanh toỏn với khỏch hàng)

Sổ kế toỏn tổng hợp: sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cỏi

+ Hệ thống bỏo cỏo kế toỏn: Có 3 báo cáo chính được lập: bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả kinh doanh, thuyết minh BCTC Cuối năm các báo cáo này được gửi tới các cơquan chức năng như: cơ quan thuế, tổng cục thống kê Ngoài ra cũn cú một số báo cáo khácphục vụ cho mục đích quản trị nội bộ như báo cáo giá thành thành phẩm, báo cao chi tiếtchi phí bán hàng, báo cáo chi tiết công nợ,…

Để giảm bớt khối lượng công tác kế toán, đáp ứng nhu cầu cung cấp thụng tin kịp

thời, doanh nghiệp đó ỏp dụng phần mềm kế toỏn Fast Accounting 2005 Tuy nhiên một

số công việc vẫn được tiến hành thủ công với sự trợ giúp của máy tính (excel) như tính giáthành sản phẩm…

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi số trong điều kiện dùngphần mềm Fast như sau:

SƠ ĐỒ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC CHỨNG TỪ GHI SỔ

Trang 31

* Phân tích sơ đồ:

- Hàng ngày, kế toán tổng hợp căn cứ vào các chứng từ gốc tập hợp được làm căn cứ ghi

sổ, xác định tài khoản ghi nợ, tài khoản ghi có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các cửa

sổ màn hình nhập dữ liệu Các thông tin được tự động nhập vào sổ, thẻ kế toán chi tiết liênquan

- Cuối tháng, kế toán căn cứ vào các Bảng tổng hợp chi tiết để lập các chứng từ ghi sổtheo quy trình của phần mềm Fast Sau đó, các số liệu sẽ tự động cập nhật vào sổ tổng hợp

kế toán Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp và số liệu chi tiết được thực hiện tự động vàluôn đảm bảo chính xác trung thực theo thông tin đã nhập trong kỳ

- Cuối kỳ kế toán, kế toán thực hiện thao tác khoá sổ và lập báo cáo tài chính Thựchiện các thao tác để in sổ sách, báo cáo tài chính theo quy định

2.5 Thực tế công tác quản lý lao động và kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

Nhập dữ liệu v o máy tính àn ch

Máy xư lý v các thao tác trên àn ch

máy Bảng tổng hợp

chi tiết

Sổ chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Bảng cân đối SPS

Chứng từ gốc

Báo cáo t i chính àn ch

Trang 32

2.5.1 Công tác tổ chức và quản lý lao động

* Về số lượng và chất lượng lao động:

Hiện nay số lượng người lao động tại doanh nghiệp có 55 người, được phân loại nhưsau: Đại học 14 người, Cao đẳng 5 người, Trung cấp 10 người, Công nhân kỹ thuật 25người và lao động phổ thông 4 người

*Về thời gian lao động: Là một doanh nghiệp sản xuất nên hiện nay doanh nghiệp vẫnduy trì chế độ 1 tuần làm việc 6 ngày, mỗi ngày làm việc 8 giờ Đôi khi do yêu cầu của sản xuấtnên công nhân và người lao động của doanh nghiệp vẫn làm thêm cả ngày chủ nhật

Quỹ lương của doanh nghiệp gồm:

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian làm việc thực tế

- Các khoản phụ cấp như: Phụ cấp làm thêm giờ, phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp xăng

xe, phụ cấp ăn trưa, phụ cấp độc hại, phụ cấp cho những người lao động trong thời gianngừng sản xuất do những nguyên nhân khách quan, thời gian đi học, nghỉ phép

- Tiền lương trả cho công nhân làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi chế độ quyđịnh

- Công tác phí

* Thực tế công tác quản lý quỹ tiền lương:

- Quỹ tiền lương trả cho người lao động theo các hình thức trả lương quy định sau:Lương sản phẩm, lương thời gian ít nhất bằng 82% thực tế trong năm

- Quỹ tiền lương khuyến khích khen thưởng hoàn thành tiến độ năng suất chất lượngtối đa không quá 15%

- Quỹ tiền lương khuyến khích người lao động có công nghiên cứu ứng dụng khoahọc kỹ thuật, quản lý tốt, tay nghề giỏi tối đa không quá 3%

Trang 33

2.7 Hình thức tiền lương áp dụng tại Doanh nghiệp:

Hiện tại doanh nghiệp áp dụng hai hình thức trả lương là:

- Tiền lương sản phẩm với lao động trực tiếp

- Tiền lương thời gian với lao động gián tiếp: nhân viên khối văn phòng…

* Đối với bộ phận gián tiếp: Lương thời gian được xác định dựa trên lương cơ bản

và thời gian thực tế làm việc của người lao động

Lương cơ bản tại xí nghiệp chính là mức tiền lương, tiền công ghi trên Hợp đồng laođộng

Nh v y ti n l ư ận sản xuất như: Công nhân ền lương trả ương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ng th c t trong m t tháng l : ực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ếp: Là hình thức tiền lương trả ộng được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng à hình thức tiền lương trả

+ NC tt : Ngày công trực tiếp

Tuỳ thuộc vào chức danh của mỗi người trong công ty mà còn quy định thêm phụcấp trách nhiệm cụ thể:

Trang 34

Ngày làm việc thực tế của các đối tượng nhận lương được theo dõi qua bảng chấmcông (trang sau)

i v i ng i lao ng l m vi c thêm gi (l m thêm ch nh t) s Điều kiện áp dụng: Cấp bậc công nhân không phù hợp với cấp bậcố lượng sản phẩm hoàn thành đúng ới cấp bậc ười lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng à hình thức tiền lương trả ệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ời lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng à hình thức tiền lương trả ủa tập thể ận sản xuất như: Công nhân

nh n ận sản xuất như: Công nhân được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng c ti n thêm gi , tính nh sau: ền lương trả ời lao động được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ư

VD: L ương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ng tháng c a bác Nguy n Quy n, tr ủa tập thể ễn Quyền, trưởng phòng kỹ thuật với ền lương trả ưở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ng phòng k thu t v i ỹ kế kích thích ận sản xuất như: Công nhân ới cấp bậc

30 ng y công (26 ng y côngv 04 Ch Nh t) v m c l à hình thức tiền lương trả à hình thức tiền lương trả à hình thức tiền lương trả ủa tập thể ận sản xuất như: Công nhân à hình thức tiền lương trả ức tiền lương trả ương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ng c b n l ơng theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả ả lương theo sản phẩm trực tiếp: Là hình thức tiền lương trả à hình thức tiền lương trả 1.500.000 đồng, phụ cấp trách nhiệm 150.000 đồng, ăn trưa 368.000/tháng ng, ph c p trách nhi m 150.000 ục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân ất và đơn giá lương sản phẩm ệc phục vụ sản xuất ở các bộ phận sản xuất như: Công nhân đồng, phụ cấp trách nhiệm 150.000 đồng, ăn trưa 368.000/tháng ng, n tr a 368.000/tháng ăng nhanh năng suất lao động, nó áp dụng ở nơi cần thiết ư

ng c tính nh sau:

đồng, phụ cấp trách nhiệm 150.000 đồng, ăn trưa 368.000/tháng được tính theo số lượng sản phẩm hoàn thành đúng ư

Tiền thêm giờ =

4 1.500.000  1,5

= 346.154 đồng 26

TL Tháng = 150.000 +

26  1.500.000

+346.154 =2.364.154 đồng 26

(Được thể hiện bảng lương văn phòng tháng 9 năm 2008- Được minh hoạ ở trang 55).

* Tiền lương phép:

Theo quy định của Xí nghiệp, một năm người lao động được hưởng 12 ngày nghỉphép (không kể lễ, tết) Trong thời gian nghỉ phép, người lao động được hưởng 100% lươngtheo hợp đồng

* Tiền thưởng:

Đối với người lao động thuộc bộ phận gián tiếp, doanh nghiệp có các chế độ thưởngnhư sau: Thưởng sáng kiến ứng dụng công nghệ mới, thưởng định kỳ vào các dịp lễ tết

Đối với công nhân trực tiếp sản xuất:

Doanh nghiệp chế tạo sản phẩm dựa trên đơn đặt hàng của khách Mỗi sản phẩm cócác thông số kỹ thuật và công nghệ chế tạo khác nhau nên khối lượng và thời gian hoàn

Trang 35

thành sản phẩm rất đa dạng Bên cạnh đó, các khâu chế tạo sản phẩm yêu cầu phải trải quacác công đoạn của các tổ sản xuất, trình độ tay nghề và mức độ lao động khác nhau Vì vậy,

để tính lương một cách công bằng và chính xác, nhằm tạo tâm lý ổn định cho công nhân,DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân đã sử dụng phương pháp tính lương hợp lý và độc đáo.Hình thức lương của DN là sáng tạo của hình thức khoán công việc

Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất phụ thuộc vào khối lượng của công việchoàn thành từng tổ, nhóm Hàng tháng, DN tiến hành kí kết bản hợp đồng nội bộ giữa Bangiám đốc, người phụ trách kỹ thuật với tổ trưởng của mỗi tổ sản xuất Trong bản hợp đồngghi rõ:

- Khối lượng công việc phải thực hiện

- Mức lương khoán được kế toán tiền lương tính trên cơ sở bản định mức đã thôngqua toàn DN

- Thời gian hoàn thành sản phẩm

- Các mức thưởng, phạt khi hoàn thành trước hoặc sau thời hạn được giao

Sau khi sản phẩm hoàn thành, đơn vị tiến hành nghiệm thu Cuối tháng, đơn vị xácđịnh giá trị thực hiện và mức tiền lương tương ứng (trường hợp công việc phải làm trongnhiều tháng thì hàng tháng công ty tạm ứng lương theo khối lượng công việc đã làm trongtháng)

Các chứng từ phục vụ việc thanh toán lương hàng tháng thường có: Bảng chấmcông, hợp đồng khoán nội bộ, bảng lương xưởng, phiếu lương… Bảng chấm công tínhlương của tổ phải có sự xác nhận của tổ trưởng, của quản đốc phân xưởng, phòng tài vụkiểm tra, giám đốc duyệt trước khi cấp phát lương

Cách tính lương của các tổ trong phân xưởng

Tổng lương tháng của một tổ bao gồm: Lương khoán theo sản phẩm, công tác phí,làm thêm chủ nhật, phụ cấp trách nhiệm và tiền phụ cấp độc hại Trong đó lương chủ yếu làlương khoán Các khoản khấu trừ vào lương bao gồm: BHXH, BHYT và các khoản phải trừkhác (tạm ứng lương, tiền nhà, tiền điện…)

Tổng lương thực lĩnh = Tổng lương khoán + Công tác phí + Phụ cấp – các khoản giảm trừ.

Ví dụ: Căn cứ vào bảng lương xưởng tháng 9 năm 2008, tổ thuỷ lực được hưởng như sau:

Tổng lương khoán:13.665.000 đồng

Trang 36

Cách tính lương khoán như sau:

Hàng tháng, khi nhận được đơn đặt hàng chế tạo sản phẩm Căn cứ vào các thông số

kỹ thuật và bản vẽ từ phòng kỹ thuật đưa sang, căn cứ vào bảng định mức đã lập, kế toánphân loại theo từng tổ, tính toán và đưa ra con số về khoản tiền công khoán Sau khi đượcduyệt, xí nghiệp và tổ trưởng các tổ sản xuất tiến hành ký bản hợp đồng khoán nội bộ

Cuối tháng, để tính lương cho công nhân, kế toán căn cứ vào các tài liệu sau:

- Biên bản nghiệm thu sản phẩm đã hoàn thành do phòng kỹ thuật lập Khi đó toàn

bộ tiền khoán chưa được thanh toán sẽ được tính vào tổng lương khoán trongtháng

- Báo cáo tiến độ công việc (trường hợp công việc kéo dài trên 1 tháng) trong đónêu rõ mức độ hoàn thành tính theo tỉ lệ phần trăm, có xác nhận của kỹ thuật.Trường hợp này, căn cứ vào tỉ lệ phần trăm hoàn thành công việc, tạm ứng lươngcho công nhân theo giá trị tương ứng

- Hợp đồng khoán nội bộ đã lập chưa được thanh toán

Căn cứ vào những tài liệu trên, kế toán tính tổng lương khoán đạt được trong thángcho mỗi tổ để thực hiện chia lương

Phương pháp chia lương:

*Phương pháp tính công của công nhân

Trong tổ, mỗi người sẽ hưởng một hệ số lương khác nhau tuỳ theo trình độ tay nghề

Hệ số đó được thể hiện theo ngày công:

Ngày đăng: 22/12/2013, 15:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1: - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
Sơ đồ 1 (Trang 22)
Sơ đồ quy trình công nghệ SX của XNCK Long Quân - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
Sơ đồ quy trình công nghệ SX của XNCK Long Quân (Trang 25)
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
SƠ ĐỒ BỘ MÁY QUẢN LÝ DOANH NGHIỆP (Trang 25)
Bảng tổng hợp - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
Bảng t ổng hợp (Trang 31)
BẢNG LƯƠNG THÁNG 9 NĂM 2008 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
9 NĂM 2008 (Trang 50)
BẢNG LƯƠNG XƯỞNG THÁNG 09 NĂM 2008 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
09 NĂM 2008 (Trang 51)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÁNG 9 NĂM 2008 Đơn vị tính: VNĐ STT Ghi có tài khoản TK 334-Phải trả công nhân viên TK 338-Phải trả phải nộp khác TK 335 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
9 NĂM 2008 Đơn vị tính: VNĐ STT Ghi có tài khoản TK 334-Phải trả công nhân viên TK 338-Phải trả phải nộp khác TK 335 (Trang 53)
BẢNG PHÂN BỔ TIỀN LƠNG VÀ BẢO HIỂM XÃ HỘI THÁNG 9 NĂM 2008 Đơn vị tính: VNĐ STT Ghi có tài khoản TK 334-Phải trả công nhân viên TK 338-Phải trả phải nộp khác TK 335 - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
9 NĂM 2008 Đơn vị tính: VNĐ STT Ghi có tài khoản TK 334-Phải trả công nhân viên TK 338-Phải trả phải nộp khác TK 335 (Trang 54)
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ - Tài liệu Báo cáo tốt nghiệp: Tổ chức công tác kế toán tiền lương tại DNTN Xí nghiệp cơ khí Long Quân pptx
BẢNG KÊ CHỨNG TỪ (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w