1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận Phân tích thực trạng quy hoạch đô thị tỉnh bắc giang

14 62 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 39,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về cơ bản có thể xem công nghiệp hoá là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của ngành công nghiệp, của các ngành sản xuất khác và các ngành thương mại và dịch vụ, đồ

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Thực tiễn kinh tế thế giới cho thấy cho tới nay các nước có nền kinh tế phát triển đều trải qua quá trình công nghiệp hoá, đô thị hóa đất nước Về cơ bản có thể xem công nghiệp hoá là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống cơ sở vật chất của ngành công nghiệp, của các ngành sản xuất khác và các ngành thương mại và dịch vụ, đồng thời đó cũng là quá trình xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục vụ yêu cầu nâng cao đời sống về mọi mặt của dân cư

Bắc Giang là một trong những tỉnh có vị trí thuận lợi cho việc phát triển công nghiệp Trong lĩnh vực công nghiệp, tỉnh thu hút đầu tư các ngành, sản phẩm có hàm lượng khoa học và công nghệ cao; ưu tiên các dự án sử dụng công nghệ “cao, mới, sạch, tiết kiệm,” sử dụng nhiều nguyên liệu và linh phụ kiện sản xuất trong nước, có cam kết chuyển giao công nghệ, đào tạo và sử dụng nhân lực tại chỗ, có đóng góp lớn cho ngân sách của tỉnh Cùng với sự thu hút về công nghiệp là sự gia tăng của số lượng dân cư quanh các khu công nghiệp, từ đó hình thành các đô thị mới Nhận thức sớm được điều này, chính quyền tỉnh đã có các chiến lược về quy hoạch đô thị nhằm giải tình trạng quy hoạch ồ ạt, kém hiệu quả Tuy nhiên, việc quy hoạch đô thị tại Bắc gian đã thực hiện tốt chưa, còn gặp nhũng vướng mắc, hạn chế gì Chính vì thế, để góp phần thấy được những điểm mạnh và điểm yếu của công tác quy hoạch đô thị tại tỉnh Bắc Giang, em quyết

định chọn đề tài là “Phân tích thực trạng quy hoạch đô thị tỉnh Bắc Giang”

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở phân tích thực trạng công tác quy hoạch đô thị trinh Bắc giang, thấy được các nhân tố khách quan và chủ quan ảnh hưởng như thế nào đến việc quy hoạch đô thị Từ đó nhận ra được điểm mạnh, điểm yếu của quy hoạch đô thị trong địa phương

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Nghiên cứu về quy hoạch đô thị của tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2015-2020

Trang 3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1 Khái niệm đô thị

Khái niệm đô thị

Nhưng nói chung có thể hiểu như sau: Đô thị là điểm dân cư tập trung có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội của một vùng lãnh thổ có cơ sở hạ tầng đô thị thích hợp

Một đô thị hay thành phố là một khu vực có mật độ gia tăng các công trình kiến trúc do con người xây dựng so với các khu vực xung quanh nó Đô thị là một trung tâm dân cư đông đúc, có thể là thành phố, thị xã hay thị trấn nhưng thuật từ này thông thường không mở rộng đến các khu định cư nông thôn như làng, xã, ấp hay bản

Khái niệm quy hoạch đô thị

Quy hoạch đô thị là việc tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan đô thị, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình hạ tầng xã hội và nhà ở để tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong đô thị, được thể hiện thông qua đồ

án quy hoạch đô thị

1.2 Mục tiêu và ý nghĩa của quy hoạch đô thị

Công tác quy hoạch xây dựng đô thị nhằm xác định sự phát triển hợp lí của đô thị trong từng giai đoạn và định hướng phát triển lâu dài cho đô thị về các mặt như:

tổ chức sản xuất, tổ chức đời sống, tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị

• Tổ chức sản xuất:

Quy hoạch đô thị phải đảm bảo phân bố hợp lý các khu vực sản xuất trong đô thị trước tiên là các khu công nghiệp tập trung, các xí nghiệp công nghiệp vừa và nhỏ, các cơ sở tiểu thủ công nghiệp quy hoạch đô thị giải quyết mối quan hệ giữa các khu công nghiệp với bên ngoài

• Tổ chức đời sống:

-Quy hoạch đô thị cò nhiệm vụ tạo điều kiện tổ chức tốt cuộc sống và mọi hoạt động hàng ngày của người dân đô thị, tạo cơ cấu hợp lý trong phân bố dân cư

và sử dụng đất đô thị

Trang 4

-Tổ chức việc xây dựng các khu ở, khu trung tâm và dịch vụ công cộng, khu nghỉ ngơi, giải trí cũng như việc đi lại, giao tiếp của người dân đô thị

-Ngoài ra nó còn tạo môi trường sống trong sạch, an toàn, tạo điều kiện hiện đại hóa cuộc sống của người dân đô thị

•Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan và môi trường đô thị:

-Đây là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng của quy hoạch nhằm cụ thể hóa công tác xây dựng đô thị tạo cho đô thị một đặc trưng, một hình thái kiến trúc đẹp hài hòa với thiên nhiên và môi trường cảnh quan

-Quy hoạch đô thị cần xác định hướng bố cục không gian, kiến trúc, xác định

vị trí và hình khối kiến trúc các công trình chủ đạo, xác định tầm cao, màu sắc và một số chỉ tiêu cơ bản trong quy hoạch

Quy hoạch đô thị tạo lập môi trường sống thích hợp cho người dân sống trong

đô thị, và là cơ sở để lập đồ án quy hoạch đô thị

1.3.Chức năng của đô thị

Tuỳ theo mỗi giai đoạn phát triển mà đô thị có thể có các chức năng khác nhau, nhìn chung có mấy chức năng chủ yếu sau

* Chức năng kinh tế: đây là chức năng chủ yếu của đô thị Sự phát triển kinh

tế thị trường đã đưa đến xu hướng tập trung sản xuất có lợi hơn là phân tán Chính yêu cầu kinh tế ấy đã tập trung các loại hình xí nghiệp thành khu công nghiệp và cơ

sở hạ tầng tương ứng, tạo ra thị trường ngày càng mở rộng và đa dạng hoá Tập trung sản xuất kéo theo tập trung dân cư, trước hết là thợ thuyền và gia đình của họ tạo ra bộ phận chủ yếu của dân cư đô thị

* Chức năng xã hội: chức năng này ngày càng có phạm vi lớn dần cùng với

tăng quy mô dân cư đô thị Những nhu cầu về nhà ở, y tế, đi lại là những vấn đề gắn liền với yêu cầu kinh tế, với cơ chế thị trường Chức năng xã hội ngày càng nặng nề không chỉ vì tăng dân số đô thị, mà còn vì chính những nhu cầu về nhà ở, y

tế, đi lại thay đổi

Trang 5

* Chức năng văn hoá: Ở tất cả các đô thị đều có nhu cầu giáo dục và giải trí

cao Do đó ở đô thị cần có hệ thống trường học, du lịch, viện bảo tàng, các trung tâm nghiên cứu khoa học ngày càng có vai trò lớn hơn

* Chức năng quản lý: tác động của quản lý nhẳm hướng nguồn lực vào mục

tiêu kinh tế, xã hội, sinh thái và kiến trúc, bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc, vừa nâng cao khả năng đáp ứng nhu cầu công cộng, vừa quan tâm đến những nhu cầu chính đáng của cá nhân Do đó chính quyền địa phương phải có pháp luật và quy chế quản lý về đô thị

1.4.Vai trò của quy hoạch đô thị trong nên kinh tế thị trường

Vai trò của quy hoạch xây dựng đô thị đối với sự nghiệp công nghiệp hóa -hiện đại hóa đất nước -hiện nay là rất quan trọng Văn kiện đại hội IX đã nên rõ:

“Phát huy vai trò của trung tâm hành chính, kinh tế, văn hoá, trên toàn vùng và địa phương, đi nhanh trong quá trình CNH-HĐH phát triển mạnh công nghiệp dịch vụ,

đi đầu trong việc phát triển kinh tế tri thức Tạo vành đai nông nghiệp hiện đại ở các thành phố lớn Quy hoạch mạng lưới đô thị với một số ít thành phố lớn, nhiều thành phố vừa và nhỏ phân bổ hợp lý giữa các vùng, chú trọng đô thị ở miền núi Hiện đại hoá các thành phố lớn, thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn Không tập trung quá nhiều cơ sở công nghiệp và dân cư vào các đô thị lớn Khắc phục tình trạng ùn tắc giao thông và ô nhiễm môi trường"

Trong quá trình đổi mới, chuyển sang kinh tế thị trường chức năng nhiệm vụ quy hoạch đô thị cần được mở rộng:

Quy hoạch đô thị là công cụ không chỉ để thực hiện mà còn hướng dẫn đầu tư phát triển đô thị trên cơ sở phản ánh đúng chính xác kinh tế xã hội và xu hướng phát triển thực tế

Quy hoạch đô thị có tác dụng kích thích hệ thống cơ chế bảo đảm cung cấp đầy đủ, bền vững và quản lý tốt cơ sở hạ tầng và dịch vụ công cộng, trên cơ sở thương mại hoá các dịch vụ này

Quy hoạch đô thị giúp quản lý có hiệu quả việc sử dụng, điều chỉnh, mua bán

và đầu tư phát triển đất đai cho mọi mục đích xây dựng đô thị

Trang 6

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUY HOẠCH ĐÔ THỊ TỈNH BẮC GIANG 2.1.Giới thiệu chung về tỉnh Bắc Giang

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

Vị trí địa lý

Bắc Giang là một tỉnh thuộc vùng Đông Bắc Việt Nam Tỉnh Bắc Giang có diện tích tự nhiên là 3.851,4 km² Tỉnh có 10 đơn vị hành chính cấp tỉnh gồm: Thành phố Bắc Giang và 9 huyện, trong đó có 6 huyện miền núi (Lục Ngạn, Lục Nam, Yên Thế, Lạng Giang, Yên Dũng, Tân Yên), 01 huyện vùng cao (Sơn Động)

và 02 huyện trung du, đồng bằng (Hiệp Hòa, Việt Yên)

Địa hình

Địa hình Bắc Giang gồm 2 tiểu vùng miền núi và trung du có đồng bằng xem

kẽ Vùng trung du có đồng bằng xen kẽ chiếm 28% diện tích toàn tỉnh, bao gồm các huyện: Hiệp Hoà, Việt Yên và thành phố Bắc Giang, vùng miền núi chiếm 72% diện tích, bao gồm các huyện: Sơn Động, Lục Nam, Lục Ngạn, Yên Thế, Tân Yên, Yên Dũng và Lạng Giang; trong đó, một phần các huyện Lục Ngạn, Lục Nam, Yên thế và huyện Sơn Động là vùng núi cao Với đặc điểm địa hình đa dạng (cả đồng bằng, trung du và miền núi) là thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp đa dạng sinh học, với nhiều cây trồng vật nuôi có giá trị kinh tế, đáp ứng được nhu cầu đa dạng của thị trường

Khí hậu

Tỉnh Bắc Giang nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa khu vực Đông Bắc Việt Nam, một năm có bốn mùa rõ rệt Mùa Đông có khí hậu khô, lạnh; mùa Hè khí hậu nóng, ẩm; mùa Xuân và mùa Thu khí hậu ôn hòa Nhiệt độ trung bình năm khoảng 230-240 C; độ ẩm không khí dao động lớn từ 74% - 87%

2.1.2 Điều kiện kinh tế

Dân cư:

Toàn tỉnh Bắc Giang có 230 xã, phường, thị trấn; dân số khoảng 1,6 triệu người và có trên 20 dân tộc anh em cùng sinh sống, trong đó: Dân tộc Kinh chiếm

Trang 7

đa số (88%), còn lại các dân tộc thiểu số khác chiếm 12% Tỉnh có mật độ dân số bình quân cao hơn so với mật độ dân số bình quân cả nước

Tình hình kinh tế

Năm 2020, trong điều kiện khó khăn, tỉnh vẫn là một trong những điểm sáng

về tăng trưởng và phục hồi kinh tế, tốc độ tăng trưởng cả năm đứng đầu toàn quốc ước đạt 13,02% Trong đó, công nghiệp - xây dựng tăng 18,7%; dịch vụ tăng 1,3%; nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 6,7%, thuế sản phẩm tăng 6,7%

Năng suất lao động xã hội tăng 9,9%, ước đạt gần 110 triệu đồng GRDP bình quân đầu người lần đầu tiên vượt so với bình quân chung toàn quốc, đạt 2.900 USD, tăng 14,2% so với năm 2019 Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch nhẹ từ lĩnh vực dịch vụ sang các lĩnh vực khác; cụ thể, tỷ trọng khu vực công nghiệp - xây dựng tăng 2,2% lên 58,3%; khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 1,2% lên 17,5%, khu vực dịch vụ giảm 3,2% xuống còn 24,2%

2.2.Công tác lập dự án,quy hoạch và phát triển đô thị

Là một tỉnh có vị trí thuận lợi, có tốc độ phát triển kinh tế xã hội nhanh Bắc Giang hiện đang là tỉnh có tốc độ đô thị hóa cao Nhiều khu công nghiệp mới đang hình thành trên địa bàn tỉnh Đứng trước tình hình đó, công tác Quản lý thực hiện

đô thị của Tỉnh cũng đang có nhiều thay đối để bắt kịp tốc độ đô thi hóa đó

Hiện nay trên địa bàn có 8.797,1 Ha, chiếm 2,3% diện tích đất tự nhiên Việc phát triển các khu dân cư đô thị mới kết hợp với các khu chức năng đô thị (trung tâm thương mại, trung tâm văn hóa thể thoa, khu nhà tái định cư) đang tạo ra sức hút kêu gọi đầu tư phát triển đô thị cho tỉnh

Trang 8

Bảng 2.1: So sánh diện tích đất đô thị năm 2015 và 2020 của tỉnh Bắc Giang

Đơn vị: Ha

TT Bích Động - Huyện Việt Yên 624,87 626,9

TT Nếnh - Huyện Việt Yên 455,16 456,36

TT Đồi Ngô - Huyện Lục Nam 167,34 168,3

TT Lục Nam - Huyện Lục Nam 321,4 322,3

TT Kép - Huyện Lạng Giang 464,79 465,17

TT Tân Dân - Huyện Yên Dũng 2.194,14 2.195,39

TT Nham Biền - Huyện Yên Dũng 269,4 269,9

TT An Châu - Huyện Sơn Động 2.100,74 2.101,2

TT Cao Thượng - Huyện Tân Yên 259,1 260,2

TT Nhã Nam - Huyện Tân Thế 128,34 129,16

TT Cầu Gồ - Huyện Yên Thế 196,37 196,24

Nguồn: Sở Tài Nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.

2.3.Quy hoạch đô thị tại tỉnh Bắc Giang

Những năm gần đây, nền kinh tế của tỉnh Bắc Giang đang trên đà tăng trưởng mạnh Với việc ngày càng có nhiều các doanh nghiệp trong nước cũng như các doanh nghiệp nước ngoài vào đầu tư, xây dựng nhà máy tại Bắc Giang, số lượng người dân cư của Bắc Giang cũng đang ngày càng tăng lên Việc thu nhập của người lao động tăng lên đồng nghĩa với việc nhu cầu của họ cũng tăng lên.Chính vì thế số lượng các khu đô thị theo đố đang tăng lên nhanh chóng

Trang 9

Bảng 2.2: Số dự án quy hoạch xây dựng nhà ở, đô thị, tái định cư đô thị được

phê duyệt tại Băc Giang năm 2016-2020

Nguồn: UBND tỉnh Bắc Giang.

Qua bảng số liệu có thể thấy, số lượng các dự án quy hoạch xây dựng đô thị tại tỉnh Bắc Giang đang có xu hướng ngày càng tăng Năm 2016, số lượng sự án được phê duyệt chỉ là 1 dự án Năm 2019, số dự án lần lượt là 4 và 7 dự án được phê duyệt Số dự được phê duyệt nhiều nhất là năm 2020 với 11 dự án quy hoạch được phê duyệt Đây là năm mà tỉnh có sự tăng mạnh về số lượng các khu công nghiệp, các doanh nghiệp đầu tư vào tỉnh Tỉnh cũng đã ban hành nhiều chính sách khuyến khích đầu tư xây dựng Do đó, số lượng dự án có sự tăng lên đáng kể

2.4.Dân cư đô thị tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020

Bắc Giang là tỉnh có dân số đông, tuy nhiên phân bố dân cư không đều Hầu hết dân cư chỉ tập trung ở các vùng nông thôn, ngoại thành (chiếm 89%), còn lại dân cư tập trung ở các khu đô thị chỉ chiếm tỷ lệ thấp (chiếm 11%)

Bảng 2.3 Dân cư đô thị tại tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2016-2020

Đơn vị: Người

Dân số 155,256 159,941 164,593 172,229 186,873

Nguồn: UBND tỉnh Bắc Giang

Qua bảng số liệu, ta có thể thấy dân số đô thị tỉnh Bắc Giang đang có sự gia tăng qua các năm Năm 2016, dân số đô thị chỉ là 155,256 người Đến năm 2017, dân số tăng lên là 159,941 người (tăng 4,685 người) Năm 2018, dân số tăng 4,652 người, đat 164,593 người Năm 2019, dân số đô thị là 172,229 người, tăng 7,636 người Năm 2020, dân số đô thị của tỉnh là 186,873 người, tăng 14,644 người Đây

là mức tăng lớn nhất trong nhiều năm của tỉnh Có sự gia tăng đó là do số lượng các

đô thị tăng mạnh, việc mở rộng sản xuất làm gia tăng số lượng lao động nhập cư tại tỉnh Bên cạnh đó, việc người dân tại các vùng nông thôn lên thành phố tìm việc cũng đang diễn ra nhiều hơn

Trang 10

2.5.Cơ sở hạ tầng, an ninh xã hội

- Về giao thông:

Với việc đẩy mạnh phát triển cơ sở hạ tầng cho phát triển các cụm, khu công nghiệp, Bắc Giang đang chú trọng vào việc hoàn thiện hệ thống giao thông vận tải Việc tập trung đầu tư kết cấu hạ tầng giao thông với phương châm “đi trước một bước”, hiện đại và tăng tính kết nối sẽ tạo điều kiện để kinh tế tăng trưởng nhanh, ổn định, bền vững, đẩy mạnh thu hút các doanh nghiệp trong và ngoài nước

Nhiều hoạt động xây dựng, cải tạo các tuyến đường đã được thực hiện như: Năm 2017, xây dựng nút giao với đường cao tốc Hà Nội - Lạng Sơn; nút giao vượt đường sắt nối đường Minh Khai với đường Trần Quang Khải; xây dựng các tuyến đường dẫn lên cầu; đường vành đai Đông Bắc; các tuyến đường trục chính của đô thị; xây dựng các bến xe, bãi đỗ xe tĩnh; cảng Đồng Sơn, cảng hành khách Á Lữ; các tuyến vận tải hành khách công cộng đi các huyện trong tỉnh và các tỉnh khác

Bảng 2.4: Tổng số vốn đầu tư cho các hạng mục cơ sở hạ tầng năm 2020.

Đơn vị: Triệu đồng

Thoát nước, vệ sinh đô thị 200,53

Nguồn: UBND tỉnh Bắc Giang

- Giáo dục, y tế

Toàn ngành đã thực hiện chủ trương rà soát, sắp xếp, quy hoạch lại mạng lưới trường, lớp các cấp học phù hợp với thực tiễn địa phương nhằm tinh giảm đầu mối, nâng cao hiệu quả hoạt động, đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân Đến tháng 9/2020, toàn tỉnh có 768 cơ sở giáo dục (giảm 69 cơ sở so với năm 2015), trong đó

250 trường mầm non, 222 trường tiểu học, 212 trường THCS, 26 trường TH&THCS, 48 trường THPT, 9 trung tâm, 01 trường cao đẳng Năm 2020, dịch

Ngày đăng: 31/08/2021, 14:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w