1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực tập công ty Nam Vạn Long Xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc

38 356 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 864,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH NAM VẠN LONG TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC GVHD: TS... PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN

Trang 1

CHUYÊN ĐỀ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH NAM VẠN LONG TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

GVHD: TS TRẦN VĂN ĐỨC SVTH: PHẠM NGUYỄN PHI HÙNG MSSV: K144020170

TP HCM THÁNG 3/2018

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC i

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU iv

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ v

CHÚ THÍCH CÁC TỪ VIẾT TẮT VÀ THUẬT NGỮ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH NAM VẠN LONG 3

Giới thiệu chung về công ty TNHH Nam Vạn Long 3

Quá trình hình thành và phát triển 3

Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển 4

1.3.1 Chức năng 4

1.3.2 Nhiệm vụ 4

1.3.3 Định hướng phát triển 5

Giới thiệu các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp 5

Cơ cấu tổ chức và tình hinh nhân sự 6

1.5.1 Cơ cấu tổ chức 6

1.5.2 Tình hình nhân sự 7

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nam Vạn Long 9

Kết luận chương 1 10

Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH NAM VẠN LONG TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC 11

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản của công ty TNHH Nam Vạn Long 11

Trang 3

Phân tích hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Nam Vạn Long tại thị

trường Trung Quốc 13

2.2.1 Các mặt hàng xuất khẩu của công ty TNHH Nam Vạn Long tại thị trường Trung Quốc 13

2.2.2 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản tại thị trường Trung Quốc 14

2.2.3 Các khách hàng chính của công ty tại thị trường Trung Quốc 17

2.2.4 Quy trình xuất khẩu 17

2.2.5 Hoạt động marketing 19

2.2.6 Hoạt động thanh toán 20

2.2.7 Hoạt động vận chuyển và giao hàng 21

Phân tích SWOT về hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty TNHH Nam Vạn Long tại thị trường Trung Quốc 21

2.3.1 Thế mạnh 21

2.3.2 Điểm yếu 22

2.3.3 Cơ hội 22

2.3.4 Thách thức 23

Kết luận chương 2 23

Chương 3 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 24

Giải pháp 24

Kiến nghị 24

TỔNG KẾT 25

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 26

DANH SÁCH PHỤ LỤC 27

Trang 4

Phụ lục 1 28

Phụ lục 2 30

Phụ lục 3 31

Trang 5

DANH SÁCH CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH Nam Vạn Long năm 2017 8

Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Nam Vạn Long giai đoạn

Bảng 2.4: Kết quả kinh doanh xuất khẩu nông sản tại thị trường Trung Quốc 14

Bảng 2.5: Tỷ trọng giá trị xuất khẩu nông sản tại thị trường Trung Quốc trong hoạt động xuất khẩu của công ty TNHH Nam Vạn Long 16

Trang 6

DANH SÁCH CÁC HÌNH VẼ VÀ BIỂU ĐỒ

Hình vẽ 1.1: Sơ đồ tổ chức công ty 6

Biểu đồ 1.2: Tỷ suất lợi nhuận của công ty TNHH Nam Vạn Long 2011-2017 10

Biểu đồ 2.1: Tỷ suất lợi nhuận xuất khẩu nông sản tại thị trường Trung Quốc 15

Biểu đồ 2.2: Tỷ trọng doanh thu xuất khẩu nông sản tại các thị trường 16

Hình vẽ 2.3: Sơ đồ quy trình xuất khẩu nông sản công ty TNHH Nam Vạn Long 17

Trang 7

CIF: Cost, insurance, freight Hình thức giao hàng trong thương mại quốc tế mà người bán chịu trách nhiệm rủi ro đến khi hàng hóa an toàn trên tàu tại cảng đi nhưng người bán chịu chi phí vận chuyển và bảo hiểm hàng hóa đến cảng đến

C/O: Certificate of origin Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa

Phân tích SWOT: Mô hình phân tích trong hoạt động của doanh nghiệp qua 4 nhân

tố cơ bản: sức mạnh (Strength – S), điểm yếu (Weak – W), cơ hội (Opportunities – O), thách thức (Threat – T)

B2B: Bussiness to Bussiness Thuật ngữ dùng để mô tả các giao dịch thương mại giữa doanh nghiệp với doanh nghiệp

L/C: Letter of credit (thư tín dụng) Hình thức thanh toán trong thương mại quốc tế

mà trong đó người bán có sự cam kết chi trả từ một tổ chức tín dụng (bên thứ ba) nếu thực hiện đúng chỉ thị trong thư tín dụng

T/T:Telegraphic Transfer Hình thức thanh toán trong thương mại quốc tế mà người mua chuyển tiền thanh toán qua tài khoản ngân hàng cho người bán

ASEAN: Association of South East Asian Nations Liên minh chính trị, kinh tế, văn hóa và xã hội của các quốc gia trong khu vực Đông Nam Á

ACFTA: Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN – Trung Quốc

Trang 8

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong kỷ nguyên toàn cầu hóa, thương mại quốc tế trở thành một xu hướng quan trọng mà không quốc gia nào có thể đứng ngoài cuộc Đi cùng với xu thế của thời đại, thương mại quốc tế của Việt Nam những năm gần đây liên tục phát triển đóng góp ngày càng lớn vào kinh tế nước nhà Trong đó, với thế mạnh là một quốc gia nông nghiệp và thiên nhiên nhiệt đới đặc trưng, nông sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu mạnh mang lại nguồn ngoại tệ lớn cho nước nhà Cụ thể, trong giai đoạn 5 năm gần đây (2012-2016), giá trị nông sản xuất khẩu tăng trung bình 2,4%, riêng năm 2016 có hơn 6 mặt hàng nông sản đạt giá trị xuất khẩu hơn 1 tỷ USD và giá trị nông sản xuất khẩu cũng chiếm 8,6% giá trị hàng hóa xuất khẩu cả nước [Tổng cục hải quan Việt Nam, 2] Thế nên, xuất khẩu nông sản những năm gần đây luôn được quan tâm và ưu tiên phát triển

Để đạt được thành công trong xuất khẩu nông sản, vấn đề vể thị trường của nông sản xuất khẩu cũng rất được quan tâm và cần có chiến lược cụ thể Trong tất cả các thị trường xuất khẩu nông sản hiện tại của Việt Nam, thị trường Trung Quốc luôn nằm trong nhóm những thị trường lớn nhất của nhiều mặt hàng nông sản với hơn 75,6% giá trị xuất khẩu toàn ngành trong 11 tháng đầu năm 2017 [Nhật Huy, 1] Chính vì tầm quan trọng và sức ảnh hưởng lớn của thị trường này trong hoạt động xuất khẩu nông sản nên việc xây dụng chiến lược để tăng hiệu quả xuất khẩu nông sản vào thị trường Trung Quốc là điều cần thiết

Theo kế hoạch học tập ở trường Đại học Kinh tế - Luật, em được trao cơ hội thực tập trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản tại công ty TNHH Nam Vạn Long Với khoảng thời gian thực tập tại công ty, em đã được đi sâu tim hiểu nghiên cứu về lĩnh vực cũng như áp dụng các kiến thức đã học vào thực tiễn kinh doanh của công ty

Từ những kiến thức được học, bối cảnh thực tiễn cũng như kinh nghiệm từ quá trình thực tập tại công ty TNHH Nam Vạn Long, em xin thực hiện đề tài “ Phân tích hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty TNHH Nam Vạn Long tại thị trường Trung Quốc”

Trang 9

2 Giới thiệu nội dung bài viết

Bài viết tập trung phân tích thực trạng và từ thực trạng để đưa ra các giải pháp

và kiến nghị phát triển nâng cao hiệu quả hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty TNHH Nam Vạn Long vào thị trường Trung Quốc Bài viết có nội dung bao gồm 3 chương như sau:

Chương 1: Giới thiệu về công ty TNHH Nam Vạn Long

Chương 2: Phân tích hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản của công ty TNHH Nam Vạn Long tại thị trường Trung Quốc

Chương 3: Giải pháp và kiến nghị

3 Ứng dụng của bài viết

Bài viết hi vọng sẽ đóng góp những giải pháp cho hoạt động của công ty TNHH Nam Vạn Long nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của công ty Bên cạnh

đó, bài viết cũng là nguồn kiến nghị tham khảo cho các cơ quan nhà chính sách trong lĩnh vực xuất khẩu về hoạt động xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc

4 Lời cảm ơn

Để hoàn thành tốt thời gian thực tập và bài báo cáo này, em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của quý công ty TNHH Nam Vạn Long, đặc biệt là ông Nguyễn Kim Nhật người đã tận tình giúp đỡ em suốt thời gian thực tập Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn thầy Trần Văn Đức, giáo viên hướng dẫn thực tập, đã hết lòng hướng dẫn

em trong toàn bộ quá trình viết báo cáo và các thầy cô khoa Kinh tế đối ngoại đã giảng dạy cho em kiến thức về chuyên ngành để thực hiện báo cáo này

Trang 10

Chương 1 GIỚI THIỆU CÔNG TY TNHH NAM VẠN LONG

Mục đích của chương một là giới thiệu về công ty TNHH Nam Vạn Long với các nội dung chính như: quá trình hình thành phát triển, mục tiêu định hướng, tình hình nhân

sự, tình hình kinh doanh, … Từ các nội dung trên, hi vọng người đọc sẽ có cái nhìn khái quát chung về hoạt động của công ty TNHH Nam Vạn Long

Giới thiệu chung về công ty TNHH Nam Vạn Long

Tên công ty: CÔNG TY TNHH NAM VẠN LONG

Tên giao dịch và thương mại quốc tế: NAM VAN LONG COMPANY LIMITED

Tên công ty viết tắt (nhãn hiệu hàng hóa): NAVALO

Địa chỉ công ty: Số 29/15 khu phố Đông, Phường Vĩnh Phú, Thị xã Thuận An, Tỉnh Bình Dương, Việt Nam

Mã số thuế: 3702200615

Vốn điều lệ: 10.000.000.000 VND (mười tỷ đồng)

Giám đốc/ Đại diện pháp luật: Ông Nguyễn Kim Nhật

Hình thức sở hữu vốn: Doanh nghiệp tư nhân

Ngành nghề kinh doanh chính: kinh doanh xuất khẩu hàng nông sản sang các thị trường nước ngoài

Trang 11

Dương Khi bắt đầu thành lập, công ty đã hướng tới thị trường nội địa trong nước Sau một thời gian hoạt động, nhận thấy tiềm năng xuất khẩu các mặt hàng nông nghiệp đến các nước trên toàn thế giới, công ty đã quyết định phát triển mở rộng sang hoạt động xuất khẩu hàng nông sản Hiện nay công ty đã bước đầu đạt được thành công trong việc đưa nông sản Việt đến với các nước trên thị trường trên thế giới như:

Hà Lan, Thổ Nhĩ Kỳ, Qatar, New Zealand, Trung Quốc, Singapore, Hàn Quốc

Với phương châm hoạt động: lấy chất lượng làm uy tín, công ty luôn cam kết mang đến cho khách hàng nông sản đạt tiêu chuẩn về chất lượng, an toàn với quy trình sản xuất và xử lý đóng gói khép kín, giá cạnh tranh so với đối thủ Uy tín là tiền

đề được công ty đặt lên hàng đầu, lấy phản hồi của khách hàng làm bài học kinh nghiệm cho sự phát triển nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, dịch vụ và chăm sóc khách hàng

Chức năng, nhiệm vụ, định hướng phát triển

1.3.1 Chức năng

Công ty TNHH Nam Vạn Long với chức năng chính là kinh doanh xuất khẩu các mặt hàng nông, ngư sản ra thị trường quốc tế như: trái cây, cơm dừa, bột cá, tinh bột sắn, nang mực,… Bên cạnh hoạt động xuất khẩu, công ty còn phân phối cho một

số đại lý trong nước với các sản phẩm như: gạo, dừa,…

Ngoài ra, công ty còn được phép kêu gọi hợp tác đầu tư liên doanh với các đơn

vị kinh tế trong và ngoài nước được chính phủ Việt Nam cho phép hợp tác đầu tư theo qui định của pháp luật

1.3.2 Nhiệm vụ

Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn góp của các cổ đông

Xây dựng chiến lược phát triển, phù hợp với nhu cầu, tình hình thị trường, khả năng phát triển của công ty và tổ chức thực hiện chiến lược, kế hoạch đã đề ra

Chấp hành các quy định của Luật kế toán và Luật thống kê, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

Trang 12

Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài chính hàng năm và thông tin về hoạt động của công ty

Thực hiện nghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo cho người lao động tham gia quản lý công ty theo quy định của Bộ Luật lao động

Thực hiện hợp đồng kinh tế ký kết với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước

Thực hiện nghĩa vụ khác theo quy định pháp luật và điều lệ riêng của công ty

Giới thiệu các hoạt động kinh doanh chính của doanh nghiệp

Công ty kinh doanh chủ lực trong hoạt động cung cấp nông sản cho thị trường trong nước và quốc tế trong đó cụ thể được chia thành các nhóm sản phẩm chính:

Sản phẩm nông nghiệp: các loại trái cây tươi, rau củ tươi, gạo, …

Sản phẩm sấy: các loại hạt sấy như điều, cau khô, hạt sen; các loại rau củ quả sấy như mít sấy, chuối sấy, khoai lang sấy, …

Sản phẩm từ dừa: dầu dừa, than gáo dừa, dừa bào sấy khô, dừa non tươi

Thủy hải sản: các loại thủy hải sản tươi đông lạnh như cá ba sa, cá tra, cá rô phi, mực, … và các sản phẩm có nguồn gốc thủy hải sản như bột cá, nang mực, …

Khác: các loại trái cây đóng lon, rau muối chua, …

Trang 13

Cơ cấu tổ chức và tình hinh nhân sự 1.5.1 Cơ cấu tổ chức

Phó giám đốc là người giúp giám đốc công ty chỉ đạo và quản lý trên lĩnh vực

kỹ thuật, kinh doanh của công ty, thay mặt giám đốc công ty giải quyết các công việc được giao và chịu trách nhiệm về các công việc đó

Phòng kinh doanh nội địa: phòng này có nhiệm vụ xây dựng và lên kế hoạch

về mảng kinh doanh trong nước, tìm kiếm khách hàng và đối tác trong nước, giám sát và báo cáo về thị trường nông sản trong nước

Phòng kinh doanh xuất khẩu: đây là phòng chuyên trách cho mảng thị trường nước ngoài của công ty bao gồm 2 bộ phận là bộ phận kinh doanh xuất khẩu và bộ phận chứng từ:

Giám đốc Phó giám đốc

Phòng hành chính – nhân

sự

Phòng kinh doanh nội địa

Bộ phận kinh doanh quốc tế

Phòng thu mua

Bộ phận chứng từ

Trang 14

+ Bộ phận kinh doanh xuất khẩu: bộ phận chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, chăm sóc tư vấn khách hàng nước ngoài, xây dựng báo cáo về các thị trường nông sản nước ngoài Bên cạnh đó, họ phải tính toán giá cả mặt hàng, ghi nhận các yêu cầu của khách hàng, đàm phán các điều khoản hợp đồng, báo giá cho khách hàng theo giá FOB, CNF, CFR

+ Bộ phận chứng từ: bộ phận này phải chịu trách nhiệm soạn thảo hợp đồng, chuẩn bị chứng từ cần thiết phù hợp với tùng lô hàng xuất khẩu, kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ xuất khẩu

Phòng thu mua : phòng thu mua chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch thu mua theo yêu cầu và tiêu chí của bộ phận kinh doanh xuất khẩu và bộ phận kinh doanh nội địa, làm việc trực tiếp với nhà cung cấp để tìm nguồn cung ứng hàng hóa với chất lượng và chi phí hợp lý, tiến hành lấy mẫu nếu khách hàng yêu cầu, và thương lượng đàm phán các điều khoản mua hàng và giao hàng với nhà cung cấp

Phòng kế toán: phòng này thực hiện nhiệm vụ quản lý hồ sơ tài liệu của công

ty, thu nhận, ghi chép, phân loại, xử lý và cung cấp các thông tin Tổng hợp, báo cáo tình hình tài chính cho Giám đốc Thực hiện công tác hoạch toán – kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị và các báo cáo tài chính hiện hành của Nhà nước

Phòng hành chính – nhân sự: Bộ phận này chuyên trách về vấn đề sử dụng lao động, tuyển lao động, đảm bảo các vấn đề về an toàn lao động, đời sống công nhân,

tổ chức các hoạt động phục vụ cho nhân viên công ty

Phòng kỹ thuật: đảm bảo công tác kỹ thuật như kiểm tra chất lượng sản phẩm phối hợp tư vấn cho bên thu mua về các tiêu chuẩn yêu cầu hàng hóa nông sản thu mua

1.5.2 Tình hình nhân sự

Qua nhiều năm hoạt động, công ty đã xây dựng cho mình một nguồn nhân lực dày dạn kinh nghiệm có chuyên môn cao và đảm bảo được công việc đồng thời số lượng nhân viên được tối ưu hóa để tiết giảm chi phí

Trang 15

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự công ty TNHH Nam Vạn Long năm 2017

Nguồn: Phòng hành chính – nhân sự công ty TNHH Nam Vạn Long

Với đặc thù là một công ty công ty xuất khẩu thương mại, công ty không chú trọng tuyển dụng lượng lớn nhân viên Với số lượng nhân viên hiện tại 22 người là

đã hoàn toàn đáp ứng đủ nhu cầu của công ty

Ngoài ra, cơ cấu nhân sự của công ty về mặt giới tính khá cân xứng với 12 nam (chiếm 55%) và 10 nữ (chiếm 45%) Điều này giúp tạo được sự bình đẳng giữa nam và nữ trong công ty

Vì nhiệm vụ của các nhân viên đòi hỏi trình độ chuyên môn, vậy nên đa phần trình độ đại học chiếm chủ yếu với 77,27% và 18,18% là trình độ cao đẳng Tuy nhiên, nhân viên khi vào làm việc đều được công ty đào tạo thêm để nâng cao trình

độ và thích ứng tốt với văn hóa, môi trường làm việc của công ty 100% các nhân viên đều trải qua các khóa học nâng cao về nghiệp vụ xuất nhập khẩu,

Ngoài ra, với tinh thần luôn đổi mới và sáng tạo công ty chú trọng xây dụng cho mình cơ cấu nhân sự trẻ Qua bảng 1.1, có thể thấy lớp tuổi của nhân viên là lớp tuổi trẻ với độ tuổi từ 20 – 30 chiếm 68,18% và 30 – 40 chiếm 22,73% Dù vậy công

Trang 16

ty vẫn cần những người có kinh nghiệm và thâm niên cao trong nghề để đảm bảo sự

ổn định và định hướng chiến lược cho công ty Vai trò này được giám đốc và phó giám đốc với tuổi đời trên 40 và nhiều năm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mặt hàng nông sản đảm nhiệm

Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Nam Vạn Long

Bảng 1.2: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH Nam Vạn Long giai đoạn

2011-2017

Đơn vị: nghìn đồng Chỉ

Tiêu

Năm

2011 2012 2013 2014 2015 2016 2017 Doanh thu

Từ bảng 1.2, về mặt doanh thu, nhìn chung trong khoảng thời gian thống kê, doanh thu của công ty tăng hơn 7 lần từ khoản 900 triệu đồng năm 2011 lên hơn 6,5

tỷ đồng trong năm 2017 Đặc biệt trong năm 2013, doanh thu của công ty tăng vọt xấp xỉ 2,5 lần so với năm trước đó Đây là kết quả từ việc chuyển chiến lược công ty sang hướng xuất khẩu nước ngoài Từ năm 2013 về sau, doanh thu của công ty liên tục giữ ở mức trên 5 tỷ đồng và liên tục tăng trưởng bình quân hơn 10% qua các năm

Tương ứng với sự tăng trưởng trong doanh thu, lợi nhuận trước thuế của công

ty cũng tăng nhanh từ mức chỉ gần 100 triệu đồng năm 2011 lên gần 500 triệu đồng trong năm 2017

Để hiểu rõ hơn về sức tăng tưởng của công ty, ta có thể xét qua tỷ suất lợi nhuận của công ty qua các năm

Trang 17

Biểu đồ 1.2 : Tỷ suất lợi nhuận của công ty TNHH Nam Vạn Long 2011-2017

Từ biểu đồ 1.2, ta có thể nhận thấy, tỷ suất lợi nhuận các năm của công ty đều dương và lớn hơn 5,5% Trong 2 năm đầu thống kê, công ty có suất lợi nhuận cao gần 10% Các năm sau, tỷ suất lợi nhuận của công ty có xu hướng giảm xuống ổn định ở mức 6% và chỉ tăng trở lại trong năm vừa qua Nguyên nhân của sự giảm trong

tỷ suất lợi nhuận giai đoạn này là do tăng nhanh trong chi phí kinh doanh bắt nguồn

từ việc đẩy mạnh quảng bá thương hiệu và đầu tư mạnh vào mảng xuất khẩu nông sản ra thị trường nước ngoài của công ty Chi tiết về sự gia tăng chi phí này sẽ được phân tích trong phần 2.1

Kết luận chương 1

Qua các thông tin về khái quát chung về hoạt động kinh doanh của công ty, ta

có thể nhận thấy công ty TNHH Nam Vạn Long là công ty chuyên nghiệp trong lĩnh vực xuất khẩu nông sản Với kết quả kinh doanh tăng trưởng qua các năm cùng với đội ngũ nhân viên tốt, công ty đang ngày càng phát triển và đạt được những thành công trong quá trình hoạt động của mình

Từ cái nhìn khái quát chung về công ty, ta đi đến phân tích sâu vào vấn đề báo cáo trong chương 2

Trang 18

Chương 2 PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU NÔNG SẢN CỦA CÔNG TY TNHH NAM VẠN LONG TẠI THỊ TRƯỜNG TRUNG QUỐC

Nội dung chương hai đi sâu vào phân tích đề tài của báo cáo chuyên đề thực tập với các nội dung chính như: phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu chung của công ty và riêng tại thị trường Trung Quốc; qui trình xuất khẩu và cuối cùng là phân tích SWOT Qua đó chương hai làm rõ thực trạng trong hoạt động xuất khẩu nông sản của công ty tại thị trường Trung Quốc

Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh xuất khẩu nông sản của công ty TNHH Nam Vạn Long

Bảng 2.1: Kết quả kinh doanh xuất khẩu công ty TNHH Nam Vạn Long giai đoạn 2011-2017

Đơn vị: nghìn đồng

2011 2013 2015 2016 2017 Doanh thu xuất khẩu 409.468 3.768.126 4.798.590 5.278.449 5.621.548 Chi phí kinh doanh xuất khẩu 377.263 3.559.367 4.568.326 5.056.826 5.319.651

Phân tích từ bảng 2.1 cho thấy, từ mức doanh thu khoản 400 triệu đồng năm

2011 doanh thu mảng này đã tăng lên 5,6 tỷ đồng trong năm 2017 Đặc biệt trong năm 2013, doanh thu tăng vọt lên mức 3,7 tỷ đồng so với gần 700 triệu ở năm 2012 Các năm sau đều có doanh thu cao hơn 4 tỷ đồng

Trang 19

Cùng với việc tăng doanh thu, chi phí kinh doanh cho mảng xuất khẩu cũng tăng vọt từ mức chỉ 370 triệu đồng năm 2011 lên 5,3 tỷ đồng năm 2017 Trong các chi phí, chi phí tăng mạnh nhất là giá vốn hàng bán từ mức ban đầu 250 triệu đồng lên mức 4,2 tỷ đồng Vì doanh số bán hàng tăng nên giá vốn hàng bán tăng cao gấp nhiều lần tương ứng với mức doanh thu Đồng thời nguồn cung cấp hiện tại của công

ty bị thiếu hụt nên để giữ quan hệ kinh doanh với khách hàng công ty buộc phải tìm các nguồn cung cấp mới để bổ sung với giá cao hơn so với nguồn cung hiện tại Điều này làm cho chi phí giá vốn hàng bán tăng nhanh và vượt hơn mức tăng của doanh thu Thêm vào đó, chi phí bán hàng bên mảng xuất khẩu nông sản cũng tăng cao từ mức chỉ 30 triệu đồng lên hơn 500 triệu đồng Chi phí này tăng cao là do mở rộng thị trường và tuyển thêm nhân sự để phát triển mảng kinh doanh xuất khẩu Cùng với chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp cũng tăng từ mức chỉ 100 triệu đồng lên gần 500 triệu đồng Tuy nhiên, trong giai đoạn 3 năm gần đây 2015-2017, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp chỉ tăng nhẹ trung bình khoảng 30 triệu đồng mỗi năm Điều này là do công ty bước đầu đi vào hoạt động ổn định so với giai đoạn bắt đầu mở rộng nên việc tăng chi phí bán hàng và chi phí quản lý được hạn chế

Lợi nhuận của công ty trong mảng kinh doanh xuất khẩu các năm đều dương

và lớn hơn 4%/ năm Tuy nhiên khi so sánh với tỷ suất lợi nhuận chung thì tỷ suất lợi nhuận của mảng kinh doanh xuất khẩu thấp hơn như bảng 2.2

Bảng 2.2: Tỷ suất lợi nhuận kinh doanh xuất khẩu và tỷ suất lợi nhuận chung giai đoạn 2011 - 2017

2011 2013 2014 2015 2016 2017

Tỷ suất lợi nhuận chung 10,2% 6,3% 6,4% 6,1% 5,7% 7,4%

Tỷ suất lợi nhuận mảng xuất khẩu 7,87% 5,54% 5,01% 4,80% 4,20% 5,37% Nguồn: Phòng kinh doanh xuất khẩu công ty TNHH Nam Vạn Long

Ngày đăng: 31/08/2021, 09:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w