Với tiềm năng của một quốc gia có lợi thế về xuấtkhẩu hàng dệt may, vấn đề thâm nhập và phát triển các thị truờng mới, có dung luợngtiêu thụ lớn hiện đang đặt ra cho các doanh nghiệp dệt
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Khoá luận này là công trình nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu, nội dungnghiên cứu, những kết luận nghiên cứu đuợc trình bày trong khóa luận này hoàn toàntrung thục Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhận xét,đánh giá đuợc chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi rõ trong phần tàiliệu tham khảo
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan này
Hà Nội, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Nguyễn Thị Tú Anh
Trang 21 1
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy giáo, cô giáogiảng dạy của khoa Kinh tế Quốc tế, đặc biệt là thầy giáo Th.s Bùi Quý Thuấn đã tậntình giúp đỡ em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em cũng xin cảm ơn các thầy
cô giáo giảng dạy trong nhà truờng đã truyền đạt cho em rất nhiều kiến thức bổ ích
để thục hiện khóa luận và cũng nhu có đuợc hành trang vững chắc cho sụ nghiệptrong tuơng lai
Do giới hạn kiến thức và khả năng lý luận của bản thân còn nhiều thiếu sót vàhạn chế, kính mong sụ chỉ dẫn và đóng góp của các thầy cô giáo để khóa luận của
em đuợc hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU vi
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY 4
1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu 4
1.1.1 Khái niệm chung về xuất khẩu hàng hóa 4
1.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu hàng hóa 5
1.2. Các hình thức xuất khẩu 5
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp 5
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp 6
1.2.3 Buôn bán đối lưu (hàng đỗi hàng) 7
1.2.4 Xuất khẩu tại chỗ 9
1.2.5 Tái xuất khẩu 9
1.2.6 Xuất khẩu theo nghị định thư 9
1.3 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa 9
1.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới 10
1.3.2 Đối với nền kinh tế trong nưởc 10
1.3.3 Đối với các doanh nghiệp 12
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu 13
1.4.1 Các nhân tố quốc tế 13
1.4.2 Các nhân tố quốc gia 14
Trang 41.5 Tổng quan về ngành dệt may 16
1.5.1 Đặ c điểm của ngành dệt may 16
1.5.2 Vai trò của ngành dệt may 17
1.5.3 Các hình thức xuất khẩu dệt may 18
Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUÔC 20
2.1 Tổng quan về thị trường dệt may Hàn Quốc 20
2.1.1 Thị trường Hàn Quốc 20
2.1.2 Đặc điểm về thị trường dệt may Hàn Quốc 20
2.1.3 Các nước xuất khẩu dệt may sang Hàn Quốc 25
2.1.4 Các chính sách, quy định nhập khẩu dệt may vào Hàn Quốc 30
2.2 Tổng quan về xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam 31
2.2.1 Khái quát về ngành dệt may Việt Nam 31
2.2.2 Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam 32
2.2.3 Tỷ trọng các mặt hàng xuất khẩu của dệt may Việt Nam 35
2.2.4 Các thị trường xuất khẩu chủ lực 35
2.3 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 37 2.3.1 Vị trí của hàng dệt may Việt Nam ở Hàn Quốc 37
2.3.2 Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam sang Hàn Quốc 37
2.3.3 Cơ cẩu sản phẩm hàng xuất khẩu 38
2.3.4 Các kênh phân phối chỉnh 41
2.3.5 về lợi thế cạnh tranh 42
Trang 52.4 Đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hàn Quốc
43
2.4.1 Những thành công 43
2.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 45
Chương 3: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUÔC 49
3.1 Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hàn Quốc trong thòi gian tói 49
3.2 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc 51
3.2.1 Các giải pháp từ phía Nhà nưởc 51
3.2.2 Các giải pháp từ phía Doanh nghiệp 56
KẾT LUẬN 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 63
Trang 6DANH MỤC BẢNG BIỂUBiểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu dệt may của Hàn Quốc năm 2009-2018 26 Biểu đồ 2.2: Thị phần nhập khẩu dệt may chủ lực của Hàn Quốc năm 2018 27
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch nhập khẩu dệt may của Hàn Quốc từ các thị trường chủ lực 28 Biểu đồ 2.4: So sánh kim ngạch xuất khẩu dệt may của Trung Quốc và Việt Nam vào thị trường Hàn Quốc từ năm 2014-2017 29 Biểu đồ 2.5: Sản lượng sản xuất dệt may của Việt Nam năm 2017-2018 32 Biểu đồ 2.6: Tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam từ năm 2013-201833
Biểu đồ 2.7: Tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam năm 2013-2018 34 Biểu đồ 2.8: Tỷ trọng trong KNXK các mặt hàng của dệt may Việt Nam 35 Biểu đồ 2.9: Xuất khẩu dệt may Việt Nam sang các thị trường chủ lực từ năm 2015-2018 36 Biểu đồ 2.10: Tổng kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam và kim ngạch xuất khẩu dệt may sang Hàn Quốc từ năm 2015-2018 38 Biểu đồ 2.11: Cơ cấu hàng dệt may Việt Nam nhập khẩu vào Hàn Quốc năm 2018 39 Bảng 2.1: Trị giá xuất khẩu của một số hàng may mặc chủ yếu của Việt Nam
sang Hàn Quốc (Đv: Triệu USD) 40 Biểu đồ 2.12: Tốc độ tăng trưởng giá trị xuất khẩu dệt may Việt Nam sang Hàn
Quốc từ năm 2015-2018 44 Bảng 3.1 : Top 5 quốc gia xuất khẩu dệt may nhiều nhất thế giới năm 2018 50
Trang 7DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Định nghĩa
TPP Hiệp định đối tác xuyên Thái Bình Duơng
VKFTA Hiệp định Thuơng mại Tụ do Việt Nam-Hàn Quốc
Vll
Trang 8MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình hội nhập và toàn cầu hoá đang nhu một “guồng xoáy” cuốn các nềnkinh tế của các quốc gia vào một trật tụ kinh tế trong đó việc tìm ra các lợi thế và giảibài toán so sánh để xác lập vị thế trên truờng quốc tế luôn là vấn đề đặt ra đối vớitừng quốc gia Bắt đầu từ thời kỳ đổi mới, Việt Nam đang từng buớc thục hiện quátrình công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nuớc, chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế huớngmạnh vào xuất khẩu
Nhu nhiều quốc gia khác, vào những giai đoạn đầu của quá trình công nghiệphoá, ngành dệt may Việt Nam từng buớc khẳng định vai trò quan trọng trong nềnkinh tế quốc dân Kim ngạch xuất khẩu dệt may lớn, tốc độ tăng truởng nhanh và bềnvững, giá trị xuất khẩu đóng góp từ 14% - 18% vào GDP cả nuớc hàng năm Bêncạnh đó ngoài việc cung cấp hàng hóa đáp ứng các nhu cầu cho thị truờng trong nuớc,ngành dệt may còn tạo điều kiện mở rộng thuơng mại quốc tế Chính vì vậy, ngànhdệt may vừa là nguồn thu hút lao động, giải quyết công ăn việc làm, vừa tạo nguồnhàng xuất khẩu có giá trị cao và đặc biệt còn là nguồn thu hút ngoại tệ lớn, góp phầntạo đà cho nền kinh tế cất cánh Với tiềm năng của một quốc gia có lợi thế về xuấtkhẩu hàng dệt may, vấn đề thâm nhập và phát triển các thị truờng mới, có dung luợngtiêu thụ lớn hiện đang đặt ra cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam những khó khăn
và thách thức Điểm lại một số các thị truờng lớn nhu Nhật Bản, Hàn Quốc, Đông
Âu, có thể thấy hàng dệt may Việt Nam đã có mặt và đang củng cố dần từng buớc vịtrí của mình Trong đó các năm gần đây, thị truờng Hàn Quốc đuợc đánh giá là thịtruờng tiềm năng mới nổi với nhiều tiềm năng hứa hẹn trong tuơng lai Đẩy mạnhthúc đẩy hàng dệt may Việt Nam sang thị truờng này không những tạo điều kiện chokinh tế Việt Nam hội nhập sâu hơn vào Hàn Quốc mà còn góp phần nâng cao nănglục cạnh tranh của hàng hóa Việt Nam trên thị truờng quốc tế
Mối quan hệ thuơng mại giữa Việt Nam và Hàn Quốc ngày càng đuợc găn kết,đặc biệt sau khi hiệp định thuơng mại tụ do Việt Nam và Hàn Quốc đuợc ký kết Hiệpđịnh này góp phần tăng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc Tuynhiên trong thời gian gần đây, duới tác động của những bất ổn về chính trị và kinh tếgiữa Trung Quốc - Mỹ nói riêng và các khu vục lãnh thổ khác trên thế giới nói chung
đã gây ảnh huởng tới hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị truờngHàn Quốc, đặt ra nhiều thách thức cho các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may của ViệtNam Hiện xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị truờng Hàn Quốc xếp thứ hai
Trang 9Chính vì lý do đó, em đã lụa chọn đề tài: "(ìiuipháp thúc đẩy xuất khẩu hàng
dệt may Việt Nam sang thị trường Hàn Ouốc' làm đề tài cho khóa luận tốt nghiệp
của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam sang thị truờng Hàn Quốc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tượng nghiên cứir Hoạt động xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường
Hàn Quốc trong giai đoạn từ năm 2015-2018
Phạm vỉ nghiên cứir.
- về không gian: Nghiên cứu tổng quan thị trường dệt may Hàn Quốc và thựctrạng hoạt động xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc, trong đó chủyếu đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp
- về thời gian: Giai đoạn 2015 - 2018
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp tổng họp: là phương pháp trọng tâm được sử dụng nhằm thu thậpthông tin theo chuỗi giá trị thời gian trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ViệtNam sang thị trường Hàn Quốc
- Phương pháp thống kê, phân tích: các dữ liệu được thống kê theo thời gian đểphục vụ cho quá trình phân tích thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt may ViệtNam sang thị trường Hàn Quốc
- Phương pháp so sánh, đối chiếu: đánh giá rõ thực trạng để từ đó đề xuất cácchính sách thúc đẩy kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trườngHàn Quốc một cách có hiệu quả và bền vững
Trang 105 Kết cấu bài khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận tốt nghiệpđược trình bày theo kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lỷ luận về xuất khẩu hàng dệt may.
Chương 2: Thực trạng hoạt động xuất khẩu dệt may của Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc.
Chương 3: Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hàn Quốc.
Trang 11Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY
1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu
1.1.1 Khái niệm chung về xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu là hoạt động ngoại thuơng đầu tiên giữa các quốc gia trên thế giớinhằm khai thác lợi thế của mình với các quốc gia khác Trải qua nhiều năm đến nay,xuất khẩu vẫn chiếm vị trí quan trọng trong hoạt động ngoại thuơng của mỗi quốcgia Vậy xuất khẩu là gì? Xuất khẩu đuợc hiểu là hoạt động đua các hàng hoá và dịch
vụ từ quốc gia này sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận Duới góc độ kinh doanh,xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ giữa quốc gia này với quốc gia khác,còn duới giác độ phi kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợ không hoàn lại) thì hoạtđộng xuất khẩu chỉ là việc hru chuyển hàng hoá và dịch vụ qua biên giới quốc gia
Xuất khẩu không chỉ là những hành vi buôn bán riêng lẻ mà là cả một hệ thốngcác quan hệ mua bán trong thuơng mại có tổ chức nhằm mục đích đẩy mạnh sản xuấthàng hoá, chuyển đổi cơ cấu kinh tế ổn định Ngoài ra, xuất khẩu là hoạt động bánnhững sản phẩm sản xuất trong nuớc ra nuớc ngoài nhằm thu ngoại tệ, tăng tích luỹcho ngân sách Nhà nuớc, phát triển sản xuất kinh doanh và nâng cao đời sống Chính
vì thế nên xuất khẩu đuợc coi là hình thức xâm nhập thị truòng nuớc ngoài ít rủi ro
và chi phí thấp nhất Với các nuớc có trình độ kinh tế thấp nhu các nuớc đang pháttriển thì xuất khẩu đóng vai trò rất lớn đối với nền kinh tế
Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vục, trong mọi điều kiện của nền kinh
tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tu liệu sản xuất, máy móc hàng hóa thiết bịcông nghệ cao Tất cả hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gianói chung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng Hoạt động xuất khẩu diễn ra rộng
về không gian và thời gian, nó có thể diễn ra trong thời gian rất ngắn song cũng cóthể kéo dài hàng năm, có thể diễn ra trong phạm vi quốc gia hay nhiều lãnh thổ vàquốc gia khác nhau
Theo luật thuơng mại Việt Nam, tại điều 28 khoản 1 thì xuất khẩu hàng hoá làviệc hàng hoá đuợc đua ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đua vào khu vục đặc biệtnằm trên lãnh thổ Việt Nam đuợc coi là khu vục hải quan riêng theo quy định củapháp luật Từ khái niệm về xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu hàng hóa, ta có kháiniệm về xuất khẩu hàng dệt may: là việc hàng dệt may đuợc đua ra khỏi lãnh thổ ViệtNam hoặc đua vào khu vục đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam đuợc coi là khu vụchải quan riêng theo quy định của pháp luật
Trang 121.1.2 Đặc điểm của xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu hàng hoá nói chung bao gồm những đặc điểm sau:
Thứ nhất, khách hàng tiêu thụ sản phẩm là ở quốc gia khác Do đó khi muốn
phục vụ họ các nhà xuất khẩu cần tìm hiểu những đặc điểm về lối sống, phong tục,tập quán, mức sống, thói quen để đáp ứng đuợc nhu cầu của họ
Thứ hai, khoảng cách địa lý từ doanh nghiệp đến nguời tiêu thụ thuờng xa, do
đó, trong xuất khẩu hàng hoá thuờng phát sinh chi phí về vận chuyển khá lớn làm giá
cả sản phẩm đến đuợc tay nguời tiêu dùng thuờng cao hơn giá cả trong nuớc
Thứ ba, khi tiến hành xuất khẩu hàng hoá, cần phải tiến hành thêm nhiều nghiệp
vụ khác với tiêu thụ trong nuớc nhu làm thủ tục hải quan, kiểm hoá Bởi vì thịtruờng xuất khẩu vuợt ra ngoài phạm vi biên giới các quốc gia nên về mặt địa lí thì
nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ảnh huởng hơn
Thứ tư, thị truờng xuất khẩu thuờng có những đặc điểm, quy định khác với thị
truờng trong nuớc
Thứ năm, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu nhu thanh toán, vận
chuyển, ký kết họp đồng, đều phức tạp và có nhiều rủi ro
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sụ mở rộng quan hệ buôn bán trong nuớc ranuớc ngoài Điều này thể hiện sụ phức tạp của các vấn đề phát sinh trong hoạt độngxuất khẩu Tuy vậy, hoạt động xuất khẩu có thể đem lại kết quả cao hơn hoạt độngkinh donah trong nuớc nhung cũng chứa đụng nhiều rủi ro
1.2 Các hình thức xuất khẩu
1.2.1 Xuất khẩu trực tiếp.
Xuất khẩu trục tiếp là hoạt động bán hàng trục tiếp của công ty cho các kháchhàng của mình ở nuớc ngoài
Thông qua hoạt động xuất khẩu trục tiếp, công ty sẽ đáp ứng nhanh chóng vàphù họp nhu cầu của khách hàng ở trong nuớc và qua đó công ty cũng kiểm soát đuợcyếu tố đầu ra của sản phẩm để điều chỉnh yếu tố đầu vào để mang lại lợi ích cao nhất
Hai hình thức mà công ty sử dụng để thâm nhập thị truờng quốc tế qua xuấtkhẩu trục tiếp là:
Trang 13Đại diện bán hàng' Là hình thức bán hàng mà người bán không mang danh
nghĩa của mình mà lấy danh nghĩa của người khác (người uỷ thác) nhằm nhận lương
và một phần hoa hồng trên cơ sở giá trị hàng hoá bán được Do đó họ không phải chịutrách nhiệm chính về mặt pháp lý Nhưng trên thực tế, đại diện bán hàng hoạt độngnhư là nhân viên bán hàng của công ty của thị trường nước ngoài Công ty sẽ ký họpđồng trực tiếp với khách hàng ở thị trường nước đó
Đại lý phân phối', là người mua hàng hoá, dịch vụ của công ty để bán theo kênh
tiêu thụ ở khu vực mà công ty phân định Công ty khống chế phạm vi, kênh phânphối ở thị trường nước ngoài Còn đại lý phân phối sẽ chịu trách nhiệm toàn bộ rủi
ro liên quan đến việc bán hàng ở thị trường đã phân định và thu lợi nhuận qua chênhlệch giữa giá mua và giá bán
1.2.2 Xuất khẩu gián tiếp
Là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông quatrung gian( thông qua người thứ ba) Các trung gian mua bán không chiếm hữu hànghoá của công ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài.Các trung gian xuất khẩu như: đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu và công ty kinhdoanh xuất nhập khẩu
Đại lý: Là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực hiện một
hay một số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài do người ủy thác uỷ quyền dựatrên quan hệ họp đồng đại lý
Đại lý là người thiết lập quan hệ họp đồng giữa các công ty và khách hàng ở thịtrường ở thị trường nước ngoài Đại lý không có quyền chiếm hữu và sở hữu hànghoá mà chỉ thực hiện một hay một số công việc nào đó cho công ty uỷ thác và nhậnthù lao
Công ty quản lý xuất khẩw Là các công ty nhận uỷ thác và quản lý công tác xuất
khẩu hàng hoá hoạt động trên danh nghĩa của công ty xuất khẩu Vì vậy, công ty quản
lý xuất khẩu là nhà xuất khẩu gián tiếp Họ chỉ đảm nhận các thủ tục xuất khẩu và thuphí xuất khẩu Do vậy, bản chất của công ty quản lý xuất khẩu là thực hiện dịch vụquản lý và thu khoản thù lao từ hoạt động đó
Công ty kỉnh doanh xuất khẩw Là công ty hoạt động như nhà phân phối độc lập
có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài với các công ty xuất khẩu trongnước để bán hàng hoá ra thị trường nước ngoài Bản chất của công ty kinh doanh xuất
Trang 14khẩu là thực hiện các dịch vụ xuất khẩu nhằm kết nối các khách
công ty xuất khẩu
Ngoài ra với un thế về vồn, mối quan hệ và chính sách vận chuyển nên công tycòn đảm nhận việc cung ứng các dịch vụ xuất nhập khẩu và thuơng mại đối lun, thiếtlập và mở rộng kênh phân phối, tài trợ cho các dụ án thuong mại và đầu tu, thậm trítrục tiếp thục hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạn nào đó cho sản phẩm nhu: baogói, in ấn Các công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệm về thị truờng nuớc ngoài
và có đội ngũ chuyên gia làm dịch vụ xuất khẩu lên có thể cử các chuyên gia này đến
hỗ trợ cho các công ty xuất khẩu Công ty kinh doanh xuất khẩu có doanh thu từdoanh nghiệp xuất khẩu và tụ chịu chi phí cho hoạt động của mình
Đại lý vận tải: Là các công ty thục hiện dịch vụ thuê vận chuyển và những
hoạt đông liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá nhu khai báo thuế quan, áp biếuthuế quan, thục hiện giao nhận, chuyên chở và bảo hiểm Đại lý vận tải thục hiện cácnghiệp vụ xuất khẩu và kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ giao nhận hàng hoá đếntay nguời nhận Khi xuất khẩu qua các đại lý vận tải hay các công ty chuyển pháthàng thì các đại lý vận tải và các công ty đó kiêm luôn các dịch vụ xuất khẩu liênquan đến hàng hoá đó
về bản chất, các đại lý vận tải hoạt động nhu các công ty kinh doanh dịch vụgiao nhận, vận chuyển và dịch vụ xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịch vụ bao gói hànghoá phù họp với phuơng thức vận chuyển mua bảo hiểm hàng hoá cho hoạt động củahọ
1.2.3 Buôn bán đối lưu (hàng đỗi hàng)
Kinh doanh xuất khẩu, các công ty xuất nhập khẩu cũng gặp phải vấn đề khókhăn trong vấn đề thanh toán hoặc yêu cầu nhập khẩu hàng hóa của chính đối tác nêncông ty xuất khẩu lụa chọn hình thức buôn bán đối lưu Vậy buôn bán đối lưu là gì?Buôn bán đối lưu được hiểu là phương thức mua bán trong đó hai bên trực tiếp traođổi các hàng hoá hay dịch vụ có giá trị tương đương với nhau Bản chất của buôn bánđối lưu là hoạt động xuất khẩu gắn liền với nhập khẩu
Ưu điểm của hình thức buôn bán đối lưu là giúp cho các công ty ít sử dụng ngoại
tệ mạnh để thanh toán nên tiết kiệm được chi phí và hạn chế sự ảnh hưởng bất lợi của
tỷ giá hối đoái
Xét về khía cạnh thâm nhập thị trường quốc tế có các hình thức buôn bán đốilưu sau:
Trang 15Đổi hàng- Là hình thức trong đó các bên cùng trực tiếp trao đổi hàng hoá, dịch
vụ này lấy hàng hoá và dịch vụ khác Xuất khẩu theo hình thức này thì các công tyxuất khẩu đua hàng hoá của mình ra thị truờng nuớc ngoài nhung đồng thời lại nhận
từ thị truòng nuớc ngoài hàng hoá và dịch vụ có giá trị tuơng đuong nên rất phức tập
Vì vậy hiện nay phuơng thức này hạn chế sử dụng
Mua bán đối ỉưu: Là việc một công ty giao hàng hoá và dịch vụ cho khách hàng
ở nuớc ngoài với cam kết sẽ nhận một số luợng hàng hoá xác định trong tuơng lai từkhách đó ở nuớc ngoài
Mua bồi hoàn- Là hình thức trong đó một công ty xuất khẩu cam kết sẽ mua lại
hàng hoá của khách hàng có giá trị tuông đuong với khoản mà khách hàng đã bỏ ra.Với hình thức này công ty xuất khẩu không phải xác định loại hàng cụ thể phải muabồi hoàn trong tuơng lai nhung giá trị và đồng tiền thanh toán trong đon đặt hàng củacác công ty xuất khẩu phải tuơng đuơng với giá trị hàng hoá mà công ty đã xuất đi
Chuyển nợ- Là hình thức mà công ty xuất khẩu có trách nhiệm cam kết đặt hàng
từ phía khách hàng nuớc ngoài của công ty cho một công ty khác Thục chất này hìnhthức này giúp các công ty xuất khẩu chuyển nhuợng trách nhiệm phải mua những mặthàng không phù họp với năng lục kinh doanh của mình cho các công ty khác có điềukiện hon Nhu vậy các công ty xuất khẩu sẽ dễ dàng tách hoạt động bán hàng với hoạtđộng mua hàng để thâm nhập thị truờng nuớc ngoài Và hiệu quả kinh doanh sẽ tốthon khi trách nhiệm mua hàng từ khách hàng nuớc ngoài của công ty xuất khẩu đuợcchuyển nhuợng cho các công ty khác có năng lục kinh doanh mặt hàng đó tốt hon
Mua lại- Là hình thức mua bán đối lun trong đó công ty xuất khẩu bán một dây
chuyền hay thiết bị máy móc cho khách hàng ở thị truờng nuớc ngoài và nhận mualại sản phẩm đuợc sản xuất từ dây chuyền máy móc đó Hình thức này đuợc sử dụngphổ biến trong các nghành công nghiệp chế biến
Trang 161.2.4 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không qua biên giới quốc gia mà thuờng
là xuất khẩu vào khu vục công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, nguờinuớc ngoài
Hình thức nàygiảm chi phí đáng kể do không mất chi phí thuê phuơng tiện vậntải, thuê bảo hiểm hàng hoá, không chịu chi phí rủi ro khác nhu chính trị, các biếnđộng về kinh tế do vậy lợi nhuận sẽ tăng lên
1.2.5 Tái xuất khẩu
Là việc xuất khẩu những hàng hoá đã nhập khẩu vào nuớc mình nhung chuaqua chế biến Các hình thức tái xuất gồm:
Tái xuất Là hình thức mà nuớc tái xuất nhập hàng về nuớc mình và xuất sang
nuớc khác đã thông qua thông quan xuất khẩu
Chuyển khẩw Là hình thức mà nuớc chuyển khẩu chỉ thu tiền từ nuớc nhập
khẩu và thanh toán cho nuớc xuất khẩu còn hàng hoá sẽ xuất khẩu trục tiếp từ nuớcxuất khẩu sang nuớc nhập khẩu, hay nhập khẩu về của khẩu của nuớc mình nhungchua thông quan đã tiến hành xuất khẩu sang nuớc khác
1.2.6 Xuất khẩu theo nghị định thư
Là hình thức xuất khẩu hàng hoá theo chuơng trình đã đuợc ký kết theo nghịđịnh thu của hai chính phủvà thuờng là chuơng trình trả nợ giữa hai chính phủ Hìnhthức này đảm bảo khả năng thanh toán
1.3 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa
Xuất khẩu là một nội dung chính của hoạt động ngoại thuơng và là hoạt độngđầu tiên trong hoạt động thuơng mại quốc tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọngtrong quá trình phát triển kinh tế của một quốc gia cũng nhu quá trình toàn cầu Donhững lý do khác nhau nên mỗi quốc gia đều có thế mạnh về lĩnh vục này nhung lạiyếu ở lĩnh vục khác Đe có thể khai thác đuợc lợi thế, giảm bất lợi, tạo ra sụ cân bằngtrong quá trình sản xuất và tiêu dùng, các quốc gia phải tiến hành trao đổi với nhau,mua những sản phẩm mà mình sản xuất khó khăn, bán những sản phẩm mà việc sảnxuất nó là có lợi thế Thông qua đó xuất khẩu đem lại nhiều vai trò quan trọng chocác đối tuợng khác nhau
Trang 171.3.1 Đối với nền kinh tế thế giới
Xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế củaquốc gia cũng nhu nền kinh tế thế giới Mỗi quốc gia khác nhau đều có những thếmạnh và hạn chế riêng khác nhau Muốn phát triển đất nuớc, các quốc gia cần phảitiến hành trao đổi với nhau, mua những sản phẩm mà đất nuớc mình sản xuất khókhăn, bán những sản phẩm mà việc sản xuất trong nuớc có lợi thế để khai thác hếtđuợc tiềm năng, tạo sụ cân bằng trong sản xuất và tiêu dùng, đặc biệt là giảm nhữngthiệt hại gây ra bởi những hạn chế của mình
Thông qua hoạt động xuất khẩu, các quốc gia tham gia vào phân công lao độngquốc tế và tập trung vào sản xuất những hàng hóa và dịch vụ mà mình có lợi thế Xéttrên tổng thể nền kinh tế thế giới thì chuyên môn hóa sản xuất và xuất khẩu sẽ làmcho việc sử dụng và phân bổ nguồn lục có hiệu quả hơn và tổng sản phẩm xã hội toànthế giới tăng lên
Bên cạnh đó hoạt động xuất khẩu còn góp phần thắt chặt thêm quan hệ quốc tếgiữa các quốc gia
1.3.2 Đối với nền kinh tế trong nưởc
Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.
Xuất khẩu thu về ngoại tệ để xây dụng nguồn vốn phục vụ công nghiệp hóa hiệnđại hóa đất nuớc Đẩy mạnh xuất khẩu đuợc xem nhu một yếu tố quan trọng kíchthích tăng truởng kinh tế Việc đẩy mạnh xuất khẩu mở rộng quy mô sản xuất, nhiềungành nghề mới ra đời phục vụ cho xuất khẩu, gây phản ứng dây chuyền giúp chocác ngành kinh tế phát triển theo, dẫn đến kết quả tăng tổng sản phẩm xã hội và nềnkinh tế phát triển nhanh
Ngoài ra xuất khẩu còn đảm bảo nhu cầu nhập khẩu hàng hóa, dịch vụ khácnhằm thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng, tăng truởng nền kinh tế và tiến tới xuất siwwu,tích lũy ngoại tệ
Xuất khẩu và nhập khẩu vừa là tiền đề của nhau, xuất khẩu để nhập khẩu vànhập khẩu để phát triển xuất khẩu Đặc biệt ở các nuớc kinh tế kém phát triển, mộttrong những vật cản chính đối với sụ phát triển kinh tế là thiếu tiềm lục về vốn Vìvậy nguồn huy động cho nuớc ngoài đuợc coi là nguồn chủ yếu cho quá trình pháttriển Nhung mọi cơ hội đầu tu hoặc vay nợ nuớc ngoài chỉ tăng lên khi các chủ đầu
tu hoặc nguời cho vay thấy đuợc khả năng xuất khẩu của quốc gia đó Quan trọnghơn trong các loại huy động vốn thì thu từ nguồn xuất khẩu đóng góp lớn cho ngânsách nhà nuớc và nguồn thu này không làm tăng nợ công của đất nuớc
Trang 18Không chỉ vậy, xuất khẩu còn tác động làm chuyển dịch cơ cẩu nền kỉnh tế và
phát triển sản xuất Sự chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế sẽ đi từ huớng chuyển từ nền
kinh tế nông nghiệp là chủ yếu sang nền kinh tế mà công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷtrọng lớn Sở dĩ nhu vậy là xuất khẩu sẽ khai thác lợi thế so sánh của quốc gia mình
Do vậy, quốc gia đó sẽ tập trung vào sản xuất những sản phẩm và cung cấp nhữngsản phẩm có lợi trên quy mô lớn (quy mô sản xuất công nghiệp) Điều này dẫn đến,
cơ cấu kinh tế sẽ chuyển huớng sang ngành công nghiệp (trong đó có công nghiệpxuất khẩu) mang lại những lợi ích nhiều hơn nhiều nông nghiệp Còn phát triển sảnxuất thể hiện ở các điểm: Khi tập trung cho xuất khẩu thì phải có sụ đầu tu cho khoahọc- kỹ thuật cũng nhu trình độ quản lý sản xuất kinh doanh để nâng cao năng lụcsản xuất cũng nhu khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị truờng thế giới Đây làmột trong những yếu tố thúc đẩy sản xuất phát triển
Xuất khẩu tạo ra khả năng thị truờng tiêu thụ cũng nhu cung cấp đầu vào chosản xuất nhằm khai thác tối đa năng lục sản xuất trong nuớc phục vụ nhu cầu của thịtruờng Xuất khẩu có tác động tích cục đối với việc mở rộng sản xuất và giải quyếtcông ăn việc làm cải thiện đời sống nhân dân
Ngoài ra, xuất khẩu còn tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển Vì
sản xuất là chuỗi hoạt động tính móc xích với nhau cho nền phát triển của ngành này
sẽ kéo theo sụ phát triển của ngành khác Ví dụ ngành dệt may xuất khẩu sẽ kéo theo
sụ phát triển của các ngành phụ trợ nhu: trồng bông, nuôi tằm, ngành sản xuất bao bì,nhuộm Chuỗi hoạt động sản xuất, kinh doanh này góp phần giải quyết công ăn,việc làm cho xã hội Hoạt động xuất khẩu càng đuợc đẩy mạnh và không ngừng pháttriển về quy mô thì sẽ càng thu hút đuợc nhiều lao động, nhu vậy xuất khẩu đã tạoviệc làm cho nguời lao động giúp nguời lao động có thu nhập chính đáng và nângcao đời sống
Bên cạnh đó xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hóa, tăng cường
hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì
phân công lao động càng sâu sắc Ngày nay nhiều sản phẩm đuợc chế tạo riêng từng
bộ phận ở các quốc gia khác nhau Đe hoàn thiện đuợc sản phẩm này nguời ta cầntiến hành xuất khẩu linh kiện từ nuớc này sang nuớc khác để lắp ráp hoàn chỉnh sảnphẩm Nhu vậy, mỗi nuớc có thể chỉ tập trung vào sản xuất một vài sản phẩm mà họ
có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy hàng hóa mà mình cần
Xuất khẩu là cơ sở mở rộng và thúc đẩy các quan hệ kỉnh tế đối ngoại của đất nước Xuất khẩu là hoạt ra đời sớm nhất trong các hoạt động kinh tế, khi có hoạt động
Trang 19xuất khẩu thì các nuớc sẽ có quan hệ hợp tác với nhau trên cơ sở
Do vậy các quốc gia sẽ xây dụng các quan hệ kinh tế nhằm đẩy mạnh
Hai hoạt động này có mối quan hệ qua lại với nhau và dựa vào nhau để
các quốc gia sẽ chú trọng phát triển đồng thời để đảm bảo sụ cân xứng
để phát triển nhanh nhất
Hoạt động xuất khẩu phát huy lợi thế của đất nước.
Điều kiện để xuất khẩu là sản phẩm phải có tổng chi phí nhỏ hơn giá trị trungbình trên thị truờng thế giới Nhà sản xuất phải dựa vào những ngành hàng, mặt hàng
có lợi thế của đất nuớc cả tuơng đối và tuyệt đối Hoạt động xuất khẩu thúc đẩy khaithác có hiệu quả hơn vì khi xuất khẩu các doanh nghiệp xuất khẩu sẽ có ngoại tệ đểnhập máy móc, thiết bị tiên tiến nâng cao chất luợng sản xuất
Xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân.
về ngắn hạn, để tập trung phát triển các ngành hàng xuất khẩu thì cần phải thêmlao động, tận dụng lợi thế lao động nhiều, giá rẻ ở nuớc ta Lợi thế lao động còn giúpgiảm bớt giá thành sản phẩm, tăng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm xuất khẩucủa Việt Nam
về dài hạn, hoạt động xuất khẩu thu về ngoại tệ sẽ quay lại đầu tu, nâng caochất luợng lao động để nâng cao hiệu quả sản xuất và đáp ứng tiêu chuẩn của các đốitác ngày càng khó tính của các thị truờng tiềm năng
Nói chung, xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế củacác quốc gia, do vậy các quốc gia đều chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu để khai thác tối
đa lợi ích của hoạt động này trong việc thúc đẩy tăng truởng kinh tế
1.3.3 Đối với các doanh nghiệp
Các doanh nghiệp trong nuớc sẽ có cơ hội tham gia vào cuộc cạnh tranh thịtruờng thế giới về giá cả và chất luợng thông qua hoạt động xuất khẩu Những yếu tố
đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải hình thành một cơ cấu sản xuất phù họp với thịtruờng Đối với các doanh nghiệp vừa sản xuất vừa chế biến họ sẽ luôn chủ độngđuợc trong việc cung cấp nguồn nguyên liệu chế biến, giảm khả năng phụ thuộc vàobên ngoài, do đó gia tăng khả năng cạnh tranh về giá do chi phí đầu vào giảm Ngoài
ra, khi xuất khẩu, các doanh nghiệp này có cơ hội đuợc tiếp cận với các máy mócthiết bị công nghệ hiện đại và đuợc học hỏi kinh nghiệm từ các nuớc phát triển không
Trang 20chỉ trong lĩnh vực sản xuất mà còn trong cả lĩnh vực chế biến góp
suất và chất luợng sản phẩm của doanh nghiệp
Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp vừa sản xuất và chế biến luôn luôn đổi mới
và hoàn thiện tác phong quản lý trong sản xuất và kinh doanh Với những doanhnghiệp chỉ tập trung vào chế biến họ cũng sẽ có cơ hội đuợc học hỏi và trang bị cácmáy móc hiện đại từ các nuớc phát triển để phục vụ cho công tác chế biến góp phầnnâng cao chất luợng sản phẩm Đặc biệt, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động xuấtkhẩu còn góp phần thu hút lao động, tạo thu nhập ổn định, thu về nhiều lợi nhuận
Ngoài ra, đối với doanh nghiệp cũng có cơ hội mở rộng quan hệ buôn bán kinhdoanh với nhiều đối tác nuớc ngoài trên cơ sở lợi ích của hai bên và có nguồn thungoại tệ để đầu tu lại quá trình sản xuất, chế biến không những cả về chiều rộng mà
cả về chiều sâu
Nhu vậy đứng trên bất kì góc độ nào ta cũng thấy sụ thúc đẩy xuất khẩu là rấtquan trọng, do đó thúc đẩy xuất khẩu là cần thiết và mang tính thục tiễn cao
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu
Xem xét nhân tố ảnh huởng đến hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt độngxuất khẩu nói riêng là rất cần thiết, bởi vì những nhân tố này thuờng xuyên làm ảnhhuởng đến các kết quả cũng nhu tiến triển trong tuơng lai của hoạt động xuất khẩucủa doanh nghiệp Có 2 nhân tố chính ảnh huởng đến hoạt động xuất khẩu là nhân tốquốc tế và nhân tố quốc gia
1.4.1 Các nhân tố quốc tế
Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi điều khiển của quốc gia Có ảnh huởngtrục tiếp hoặc gián tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể đến cácnhân tố nhu:
Môi trường kỉnh tế: Tình hình phát triển kinh tế của thị truờng xuất khẩu có ảnh
huởng tới nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng, do đó có ảnh huởng đếnhoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố ảnh huởng tới sụ phát triển kinh
tế của thị truờng xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân cu,tình hình lạm phát, tình hình lãi suất, tỷ giá và khả năng sản xuất hàng hóa dịch vụcùng loại, trình độ khoa học và công nghệ
Môi trường luật pháp' Tình hình chính trị họp tác quốc tế đuợc biểu hiện ở xu
thế họp tác giữa các quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sụ hình thành các khối kinh tế,
Trang 21chính trị của một nhóm các quốc gia do đó sẽ ảnh hưởng đến tình
khẩu của các doanh nghiệp
Môi trường văn hóa xã hội: Đặc điểm và sự thay đổi của văn hóa xã hội ở các
thị trường xuất khẩu khác nhau có ảnh hưởng lớn đến nhu cầu thị hiếu của kháchhàng, do đó ảnh hưởng đến các quyết định mua hàng của khách hàng và ảnh hưởngđến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Môi trường cạnh tranh quốc tế' Mức độ cạnh tranh quốc tế biểu hiện ở sức ép
từ phía các doanh nghiệp, các công ty quốc tế sản xuất hàng hóa cùng loại đối vớidoanh nghiệp trên các phương diện khác nhau như chất lượng, chủng loại, mẫu mã
và giá sản phẩm khi cùng tham gia vào một thị trường xuất khẩu nhất định Các đốithủ cạnh tranh với Việt Nam không chỉ có sức mạnh về kinh tế chính trị, khoa họccông nghệ mà ngày nay sự liên doanh liên kết thành lập các tập đoàn lớn, tạo nên thếmạnh về độc quyền thị trường Các tập đoàn kinh tế này có thế mạnh rất lớn và quyếtđịnh thị trường do đó là một lực cản lớn với doanh nghiệp nước ta Neu không tổchức họp lý hoạt động xuất khẩu, các doanh nghiệp sẽ bị bóp nghẹt bởi các tập đoànnày Sức ép ngày càng lớn thì ngày càng khó khăn cho doanh nghiệp muốn thâmnhập, duy trì, mở rộng thị trường xuất khẩu cho mình
Các hiệp định thương mại giữa các nước, khối nước nhất là giữa nước nhậpkhẩu và xuất khẩu hàng hóa: Điển hình như WTO, EU, ASEAN, các Hiệp định songphương và đa phương sẽ tạo ra cơ hội cho các nước xuất nhập khẩu trên thế giới có
cơ hội trao đổi lợi thế so sánh của mình với mức thuế suất thấp nhất, có nhiều thịtrường lựa chọn trong việc xuất nhập khẩu Tuy nhiên đồng nghĩa với việc mở rộngthị trường thì cũng sẽ có nhiều đối thủ cạnh tranh hơn
1.4.2 Các nhân tố quốc gia
Đây là các nhân tố ảnh hưởng bởi bên trong đất nước nhưng ngoài sự kiểm soátcủa doanh nghiệp Các nhân tố đó bao gồm:
Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý' Vị trí địa lý cũng như nguồn tài nguyên
thiên nhiên là những cái mà tự nhiên ban cho, thông qua đó các nước khai thác tiềmnăng của nó để phục vụ xuất khẩu Nguồn tài nguyên là một trong những nhân tốquan trọng làm cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu Vịtrí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công laođộng quốc tế, hoặc thúc đẩy hoạt động dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng
Trang 22Nguồn lực trong nước Một nước có nguồn lực lao động dồi dào là điều kiện
thuận lợi để doanh nghiệp trong nước có điều kiện phát triển và xúc tiến các mặt hàng
có sử dụng sức lao động, về mặt ngắn hạn, nguồn lực được xem là không biến đổi vìvậy chúng ít tác động đến sự biến động của xuất khẩu Ví dụ, Việt Nam có nguồnnhân lực dồi dào, giá nhân công rẻ là điều kiện thuận lợi để xuất khẩu các sản phẩm
sử dụng nhiều lao động như hàng thủ công Mỹ nghệ, may mặc, da giầy
Nhân tố công nghệ- Ngày nay khoa học công nghệ tác động đến tất cả các lĩnh
vực kinh tế xã hội và mang lại nhiều kết quả cao trong xuất khẩu Nhờ sự phát triểncủa bưu chính viễn thông, các doanh nghiệp có thể đàm phán với các bạn hàng quađiện thoại, fax, email góp phần giảm bớt chi phí, rút ngắn thời gian Ngoài ra cộngnghệ phát triển giúp các nhà kinh doanh năm bắt các thông tin một cách nhanh nhạy,chính xác và kịp thời Yeu tố công nghệ cũng tác động đến quá trình sản xuất, giacông chế biến hàng hóa xuất khẩu Khoa học công nghệ còn tác động tới lĩnh vực vậntải hàng hóa xuất khẩu, kỹ thuật nghiệp vụ ngân hàng
Cơ sở hạ tầng- Đây là yếu tố không thể thiếu nhằm thúc đẩy hoạt động xuất
khẩu Cơ sở hạ tầng nước ta gồm đường xá, bến bãi, hệ thống vận tải, hệ thống thôngtin, hệ thống ngân hàng đang ngày được nâng cấp và tu sửa đồng bộ
Môi trường kinh doanh: là tổng họp các yếu tố, các lực lượng xung quanh nhưchính trị, luật pháp, kinh tế văn hóa những yếu tố này tồn tại trong mỗi quốc gia.Chúng có tác động và chi phối mạnh mẽ tới hoạt động và phát triển của doanh nghiệp,buộc các doanh nghiệp phải tự điều chỉnh các mục đích, hình thức và chức năng củamình cho thích ứng, nhằm nắm bắt kịp thời các cơ hội kinh doanh
Sự cạnh tranh về giá Các điều kiện về chi phí tạo ra giá trần và giá sàn của một
sản phẩm, thì điều kiện cạnh tranh để quyết định giá xuất khẩu thực sự nằm ở đâugiữa hai giới hạn đó Trong một thị trường cạnh tranh hoàn toàn thì nhà xuất khẩu córất ít quyền định đoạt đối với giá cả Khi đó, vấn đề định giá chỉ còn là quyết địnhbán hay không bán sản phẩm vào thị trường đó Trong một thị trường cạnh tranhkhông hoàn toàn hoặc độc quyền thì nhà xuất khẩu có một số quyền hạn để định giácủa một số sản phẩm phù họp với những phân khúc thị trường đã được lựa chọn trước,
và thông thường họ có quyền định giá sản phẩm xuất khẩu ở mức cao hơn so với giáthị trường trong nước
Sự ảnh hưởng bởi chỉnh trị và luật pháp- Nhân tố chính trị ổn định là cơ hội để
mở rộng phạm vi thị trường Việt Nam có điều kiện chính trị tương đối ổn định, dovậy không chỉ là điều kiện tốt để yên tâm sản xuất mà còn hấp dẫn các nhà kinh doanh
và đầu tư Bên cạnh đó nhàxuất khẩu phải chấp nhận luật pháp nước ngoài sở tại vềcác chính sách của họ như: biểu thuế nhập khẩu, hạn chế trong nhập khẩu, luật chốngbán phá giá, kể cả chính sách tiền tệ
Trang 23Thuế quan- Trong hoạt động xuất khẩu thuế quan là loại thuế đánh vào từng đơn
vị hàng xuất khẩu Việc đánh thuế xuất khẩu đuợc chính phủ ban hành nhằm quản lýxuất khẩu theo chiều huớng có lợi nhất cho nền kinh tế trong nuớc và mở rộng cácquan hệ kinh tế đối ngoại Tuy nhiên, thuế quan gây ra một khoản chi phí xã hội dosản xuất trong nuớc tăng lên không có hiệu quả và mức tiêu dùng lại giảm xuống.Nhìn chung công cụ này thuờng chỉ áp dụng đối với một số mặt hàng nhằm hạn chế
số luợng xuất khẩu và bổ sung cho nguồn thu ngân sách
Hạn ngạch' Đuợc coi là một công cụ chủ yếu điển hình cho hàng rào phi thuế
quan, nó đuợc hiểu nhu quy định của Nhà nuớcvề số luợng tối đa của một mặt hànghay của một nhóm hàng đuợc phép xuất khẩu trong một thời gian nhất định thôngqua việc cấp giấy phép Sở dĩ có công cụ này vì không phải lúc nào Nhà nuớc cũngkhuyến khích xuất khẩu mà đôi khi về quyền lợi của quốc gia phải kiểm soát một vàimặt hàng hay nhóm hàng nhu sản phẩm đặc biệt, nguyên nhiên vật liệu đáp ứng nhucầu trong nuớc còn thiếu
Tỷ giá hối đoái và tỷ suất ngoại tệ của hàng xuất khẩw Tỷ giá hối đoái là giá cả
của một đơn vị tiền tệ này thể hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nuớc kia Tỷ giáhối đoái và chính sách tỷ giá hối đoái là nhân tố quan trọng để doanh nghiệp đua raquyết định liên quan đến hoạt động mua bán hàng hóa quốc tế nói chung và hoạt độngxuất khẩu nói riêng Neu tỷ giá hối đoái thục tế thấp hơn ở nuớc xuất khẩu và caohơn so với nuớc nhập khẩu thì lợi thế sẽ thuộc về nuớc xuất khẩu do giá hàng xuấtkhẩu trở nên rẻ hơn do đó có lợi thế về hàng xuất khẩu Điều này đã tạo điều kiệnthuận lợi cho các nuớc xuất khẩu tăng nhanh đuợc các mặt hàng xuất khẩu của mình,
do đó có thể tăng đuợc luợng dụ trữ ngoại hối
1.5 Tổng quan về ngành dệt may
ỉ.5.1 Đặc điểm của ngành dệt may
Trên thị truờng hội nhập thế giới, sản phẩm của ngành dệt may là một trongnhững hàng hóa đầu tiên tham gia vào Hàng dệt may có những đặc trung riêng biệtảnh huởng rất nhiều đến sản xuất và buôn bán Một số đặc trung nổi bật của ngànhdệt may gồm:
• Ngành dệt may có sự phong phú, đa dạng về sản phẩm Tùy theo nhu cầu và
đối tuợng khách hàng mà sản phẩm sẽ đuợc làm theo yêu cầu đó Nguời tiêu dùngkhác nhau về văn hóa, phong tục tập quán, khác nhau về khu vục địa lí, khác nhau vềgiới tính sẽ có nhu cầu rất khác nhau về trang phục Nghiên cứu thị truờng để nắm
rõ nhu cầu của từng nhóm nguời tiêu dùng trong kinh doanh ngành dệt may là rấtquan trọng và có ý nghĩa cốt lõi trong việc tiêu thụ sản phẩm
Trang 24• Sản phẩm dệt may mang tỉnh thời trang cao, phải thường xuyên thay đổi mẫu
mã, kiểu dáng, màu sắc, chất liệu để đáp ứng nhu cầu thích đổi mới, độc đáo và gây
ấn tượng của người tiêu dùng Do đó việc am hiểu xu hướng thị trường thời trang làyếu tố quan trọng để tiêu thụ tốt sản phẩm
• Đặc trưng nổi bật tiếp theo của ngành dệt may thế giới là vẩn đề nhãn mác sản
phẩm Mỗi nhà sản xuất cần đưa ra nhãn hiệu nhận diện riêng của mình Nhãn hiệu
này sẽ cho người tiêu dùng nhận biết hãng sản xuất và biết được mức độ uy tín củathương hiệu và chất lượng sản phẩm đến tay người tiêu dùng Đây là yếu tố quantrọng cần quan tâm trong chiến lược phát triển và tiếp thị sản phẩm vì ngày nay ngườitiêu dùng khi mua hàng không chỉ quan tâm đến giá thành sản phẩm mà còn coi trọngđến chất lượng sản phẩm cũng như thương hiệu nhà sản xuất
• Đặc trưng thiết yếu của xuất khẩu dệt may là tính thời vụ Khi buôn bán sảnphẩm dệt may phải căn cứ vào chu kì sản phẩm, sự thay đổi của thời tiết của từng khuvực kinh doanh để cung cấp hàng hóa phù họp và đúng thời điểm Vì điều này liênquan trực tiếp đến vấn đề giao nhận hàng hóa, khi doanh nghiệp chủ động dự tínhtrước chu kì thời vụ của sản phẩm thì sẽ có kế hoạch cung cấp hàng hóa cho đối tácnhanh chóng, đúng thời vụ
1.5.2 Vai trò của ngành dệt may
Dệt may có từ lâu đời và gắn liền với các giai đoạn phát triển kinh tế Ngànhcông nghiệp dệt may tạo ra nhiều việc làm cho người lao động, tăng thu nhập tíchlũy làm tiền đề cho phát triển các ngành công nghiệp khác trong tiến trình côngnghiệp hóa đất nước
Công nghiệp dệt may phát triển còn kéo theo các ngành công nghiệp phụ liệukhác đi lên Khi dệt may tăng trưởng cao sẽ cần khối lượng nguyên vật liệu lớn làcác sản phẩm phụ trợ của các lĩnh vực khác Ngược lại, sản phẩm của công nghiệpdệt may sẽ là nguyên vật liệu được sử dụng trong các ngành khác như các sản phẩmvải kĩ thuật, bao bì, Chính vì thế, phát triển ngành công nghiệp dệt may sẽ là góp
phần phát triển nền kinh tế xã hội
Vai trò của ngành công nghiệp dệt may đặc biệt to lớn đối với kinh tế của nhiềuquốc gia trong điều kiện buôn bán hàng hóa quốc tế Xuất khẩu hàng dệt may đem
về nguồn thu ngoại tệ lớn để mua máy móc, thiết bị, hiện đại hóa sản xuất Điều nàyđược minh chứng rõ ràng quá sự phát triển kinh tế ở các quốc gia như Anh, Nhật,Trung Quốc, các nước Nam Á và Đông Nam Á
Ở các nước đang phát triển như Việt Nam, công nghiệp may còn góp phần pháttriển ngành nông nghiệp thông qua thông qua phát triển sản xuất bông, đay, tơ tằm,sợi Qua đó đẩy nhanh tốc độ chuyển dịch cơ cấu nền kinh tế từ nông nghiệp sanghướng công nghiệp
Trang 251.5.3 Các hình thức xuất khẩu dệt may
Các doanh nghiệp xuất khẩu dệt may thuờng áp dụng 4 cách thức xuất khẩuchính là CMT, FOB, ODM và OBM
• Hình thức xuất khẩu CMT( Cut - Make - Trỉm)
Đây là phuơng thức xuất khẩu đon giản nhất của ngành dệt may nhung manglại giá trị gia tăng thấp nhất Khi hợp tác theo phuong thức này nguời mua nguờimua hàng sẽ cung cấp cho đon vị sản xuất toàn bộ đầu vào để sản xuất sản phẩmbao gồm nguyên vật liệu, mẫu thiết kế, vận chuyển và các yêu cầu cụ thể khác,doanh nghiệp sản xuất chỉ thục hiện công đoạn cắt may và hoàn thiện sản phẩm.Doanh nghiệp thục hiện xuất khẩu theo CMT chỉ cần đủ khả năng sản xuất và hiểubiết cơ bản về thiết kế để có thể hoàn thiện sản phẩm
• Hình thức xuất khẩu FOB:
Đây là hình thức xuất khẩu cao hon CMT, xuất khẩu theo kiểu „“mua nguyênliệu, bán thành phẩm“ Theo phuơng thức FOB, các doanh nghiệp chủ động thamgia vào quá trình sản xuất , từ việc mua nguyên liệu cho đến khi hoàn thiện sảnphẩm cuối cùng Khác với CMT, các doanh nghiệp theo FOB sẽ chủ động muanguyên liệu đầu vào cần thiết thay vì đuợc cung cấp từ nguời mua hàng Các hoạtđộng theo phuơng thức FOB thay đổi tùy theo hình thức quan hệ họp tác thục tếgiữa nhà cung cấp và khách hàng nuớc ngoài và đuợc chia thành 2 loại:
FOB cấp I: Các doanh nghiệp thục hiện theo phuơng thức này sẽ thu mua
nguyên liệu đầu vào từ một nhóm các nhà cung cấp do khách mua chỉ định
Phuơng thức xuất khẩu này đòi hỏi các doanh nghiệp dệt may phải chịu tráchnhiệm về tài chính để thu mua và vận chuyển nguyên liệu
FOB cấp IF Các doanh nghiệp thục hiện theo phuơng thức này sẽ nhận mẫu
thiết kế sản phẩm từ các khách mua nuớc ngoài và chịu trách nhiệm tìm nguồnnguyên liệu, sản xuất và vận chuyển nguyên liệu, thành phẩm tới cảng của kháchmua Điểm cốt yếu là các doanh nghiệp phải tìm đc các nhà cung cấp nguyên liệu
có khả năng cung cấp các nguyên liệu đặc biệt và phải tin cậy về chất luợng, thờihạn giao hàng Rủi ro từ phuơng thức này cao hơn nhung giá trị gia tăng mang lạicho công ty sản xuất cũng cao hơn tuơng ứng
• Hình thức xuất khẩu ODA/(Original Design Manufacturing):
Đây là phuơng thức sản xuất xuất khẩu bao gồm khâu thiết kế và cả quá trìnhsản xuất từ thu mua vải và nguyên phụ liệu, cắt, may, hoàn tất, đóng gói và vậnchuyển Khả năng thiết kế thể hiện trình độ cao hơn về tri thức của nhà cung cấp và
vì vậy sẽ mang lại giá trị gia tăng cao hơn rất nhiều cho sản phẩm Các doanh nghiệpODM tạo ra những mẫu thiết kế, hoàn thiện sản phẩm và bán lại cho nguời mua,thuờng là chủ của các thuơng hiệu lớn trên thế giới
• Hình thức xuất khẩu OBM( Original Brand Manufacturing):
Trang 26Đây là phương thức sản xuất được cải tiên dựa trên hình thức OEM, song ởphương thức này các hãng ản xuất tự thiết kế và ký các họp đồng cung cấp hàng hóatrong và ngoài nước cho các thương hiệu riêng của mình Các nhà sản xuất tại cácnền kinh tế đang phát triển tham gia vào phương thức OBM chủ yếu phân phối sảnphẩm tại thị trường nội địa và thị trường các quốc gia lân cận.
Trang 27Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM
SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC 2.1 Tổng quan về thị trường dệt may Hàn Quốc
2.1.1 Thị trường Hàn Quốc
Kinh tế Hàn Quốc lớn thứ 4 châu Á, sau Trung Quốc, Nhật Bản, Ản Độ và đứngthứ 11 trên thế giới với GDP năm 2017 là hơn 2,035 tỷ USD với tốc độ tăng trưởngGDP là 3,1 % Năm 2017, GDP theo đầu người của Hàn Quốc tăng lên39.500USD/Năm Kim ngạch xuất nhập khẩu mỗi năm của Hàn Quốc lớn, năm 2017kim ngạch xuất khẩu đạt 577,4 tỷ USD, kim ngạch nhập khẩu đạt 457,5 tỷ USD
Hàn Quốc là nước công nghiệp với thế mạnh tập trung tại các ngành công nghiệplà: điện tử, ô tô, hóa chất, đóng tàu (với các tập đoàn đa quốc gia như Hyundai vàSamsung Heavy Industries), thép (với Posco là nhà sản xuất thép lớn thứ 3 thế giới),dệt may và ngành công nghiệp chế biến thức ăn Hiện nay Hàn Quốc đang đẩy mạnhphát triển các ngành công nghệ cao như hạt nhân, điện tử, sinh học, năng lượng mới,công nghệ xanh-sạch
Hàn Quốc là một trong bốn con hổ châu Á đã hoàn thành công nghiệp hóa tronghơn 30 năm (từ 1960-1996) Từ nước nhận ODA trước năm 2008, hiện nay HànQuốc trở thành nước cung cấp ODA cho các nước đang phát triển Kinh tế Hàn Quốcđược mệnh danh là “kì tích sông Hàn“ để chỉ sự nhảy vọt nhanh chóng của Hàn Quốc.Bên cạnh đó Hàn Quốc còn tạo dựng được thương hiệu cho ngành công nghiệp giảitrí của đất nước này, lan rộng mức độ phổ biến của “làn sóng Hallyu“ cả trong vàngoài nước Nhờ sự phát triển đó ngành thời trang Hàn Quốc cũng theo đà phát triển.Ngoài ra thu nhập bình quân của người dân Hàn Quốc tăng cao qua các năm, nhu cầumay mặc không chỉ dừng lại ở mức độ cơ bản mà còn phải đáp ứng tính sáng tạo, độcđáo và thể hiện được vị thế của người tiêu dùng
Ket luận lại, do sự phát triển nhanh chóng của kinh tế Hàn Quốc và đặc trưngriêng biệt về thời trang của người dân Hàn Quốc, thị trường Hàn Quốc trở thành thịtrường có tiềm năng lớn trong việc sản xuất và tiêu thụ hàng dệt may
2.1.2 Đặc điểm về thị trường dệt may Hàn Quốc
Từ những năm 1970, ngành công nghiệp dệt may là một ngành công nghiệptrọng điểm trong quá trình phát triển kinh tế của Hàn Quốc Trong giai đoạn này,hàng dệt may Hàn Quốc có tính cạnh tranh cao chủ yếu nhờ tập trung vào nhân công
Trang 28giá rẻ Tuy nhiên, cho đến những năm 1980, cùng với sự tăng trưởng
Cụ thể là doanh thu hàng may mặc Hàn Quốc năm 1998 đã giảm 27,1% so với năm
1997, từ 17.7 tỷ USD xuống 12,9 tỷ USD Nguyên nhân là do người tiêu dùng đã cắtgiảm chi tiêu mạnh mẽ cho hàng may mặc và hàng loạt các công ty trong ngành phảiđóng cửa Trong giai đoạn khó khăn này, các công ty may mặc Hàn Quốc quay lạitập trung những nỗ lực marketing của mình vào phân đoạn thị trường giá rẻ Ket quả
là từ năm 2000 thị trường dệt may Hàn Quốc đã bắt đầu phục hồi trở lại, tăng trưởng24% so với năm 1999 và doanh thu đạt 16,6 tỷ
Sau những năm 2000, nhờ vào chính sách mở cửa thị trường cùng với thị hiếucủa người tiêu dùng đã tạo điều kiện cho làn sóng thâm nhập vào thị trường nội địacủa các hãng thời trang nước ngoài ngày càng dâng cao, trong đó chủ yếu là từ Châu
Âu và Hoa Kỳ Sự cạnh tranh diễn ra gay gắt đã khiến các hãng nội địa không ngừngcải tiến tiến công nghệ thích ứng với xu hướng thị trường và chú trọng hơn vào mẫu
mã thiết kế Điều này cũng góp phần đưa thị trường vượt mức trước khủng hoảng vàonăm 2005 với doanh thu đạt 18,3 tỷ USD Và năm 2008 tổng doanh thu của toàn bộthị trường may mặc Hàn Quốc đạt mức 20,9 tỷ USD Thêm vào đó, ở giai đoạn nàyhàng dệt may giá rẻ cũng được nhập khẩu tại các nước trong khu vực như các nướcĐông Nam Á, Trung Quốc và Ản Độ Điều đó đã làm cho ngành dệt may Hàn Quốcnhanh chóng mất đi lợi thế cạnh tranh trước đây của mình Nguyên nhân này đã thúcđẩy các doanh nghiệp sản xuất dệt may Hàn Quốc giảm thiểu chi phí nguyên vật liệu
để tăng khả năng cạnh tranh về giá cả sản phẩm, cùng với đó tập trung đầu tư côngnghệ nghiên cứu và thiết kế tạo ra các sản phẩm đa dạng, nhiều tính năng để tạo tính
ưu việt và thu hút nhiều đối tượng khách hàng Các nước xuất khẩu vật liệu may mặcgiá rẻ sang Hàn Quốc bao gồm Trung Quốc, Mỹ, các nước khu vực châu Á như ViệtNam,
Ket luận, mặc dù chịu sự ảnh hưởng của các cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầunhưng ngành dệt may Hàn Quốc trong những năm qua vẫn có sự tăng trưởng mạnh
mẽ với sự phát triển cạnh tranh của các hãng thời trang trong và ngoài nước Từ đó
Trang 29kéo theo sự phát triển của các tập đoàn sản xuất may mặc và ngành
lẻ, đem lại nhiều chủng loại hàng dệt may phong phú trên thị truờng
❖ Yêu cầu của thị trường
Hàng dệt may Hàn Quốc hiện nay có hai thị truờng cơ bản, một là hàng hóa giá
rẻ sản xuất trong nuớc và đồ hiệu nhập khẩu của các hãng thời trang quốc tế Nhữngnăm của thập kỷ 90, khi thời trang hàng hiệu mới bắt đầu xâm nhập thì thị truờng dệtmay Hàn Quốc vẫn còn phụ thuộc chủ yếu vào nhà sản xuất nội địa Do có lợi thế vềlao động, nên hàng dệt may nội địa có lợi thế về giá rẻ Nhung gần đây một số nuớcChâu Á đặc biệt là Trung Quốc và Ản Độ nổi lên trên thế giới về giá nhân công rẻmạt, thì thị truờng dệt may giá rẻ của Hàn Quốc đã chịu sức ép cạnh tranh của nhữngsản phẩm nhập khẩu từ các thị truờng này Chính vì vậy các nhà nội địa đã bắt đầuchuyển huớng sản xuất và tập trung hơn vào mẫu mã, thiết kế, chất luợng Bện cạnh
đó, sụ cạnh tranh với các thuơng hiệu nuớc ngoài cũng đã làm cho các hãng nội địabắt đầu chú trọng tới việc xây dụng thuơng hiệu
Theo những nghiên cứu thị truờng của Hàn Quốc những năm gần đây đã chỉ rarằng, khi nguời tiêu dùng chi tiêu cho hàng may mặc, họ chú ý đầu tiên đến nhãn hiệu
và giá cả Hầu hết những nguời tiêu dùng thuờng cho rằng chất luợng cao đồng nghĩavới giá cả cao và gắn liền với những thuơng hiệu nổi tiếng Khi xem xét và lụa chọnsản phẩm hàng may mặc, nguời tiêu dùng Hàn Quốc đặc biệt quan tâm tới xuất xứcủa hàng hóa Cụ thể hơn là những nguời tiêu dùng này thuờng xuyên ua thích cácsản phẩm may mặc nhập khẩu từ Châu Âu và Hoa Kỳ hơn là những sản phẩm cónguồn gốc Châu Á, nhu Trung Quốc và các nuớc Đông Nam Á Sụ ua chuộng hànghiệu của Hàn Quốc xuất phát từ yếu tố tâm lý muốn khẳng định sụ giàu có và địa vịtrong xã hội, hoặc chỉ đơn thuần là phong cách cá nhân Đối với nguời tiêu dùng HànQuốc vẻ bề ngoài là cục kỳ quan trọng Theo quan điểm của nguời tiêu dùng hànghiệu, họ cho rằng: “Đối với nguời Hàn Quốc ăn uống đạm bạc thì đuợc, nhung màphải ăn mặc đẹp Các nuớc khác có thể không quan tâm đến vẻ bề ngoài nhiều, nhungvới nguời Hàn, ngoại hình đẹp là rất quan trọng.”
Các nhãn hiệu SPA (Specialty Retailer of Private label Apparel - nhà bán lẻ đặcbiệt của những hãng thời trang nhãn hiệu cá nhân) cũng góp phần vào việc hình thành
xu thế cho nguời tiêu dùng Với việc ra đời của các nhãn hiệu SPA tại Hàn Quốc, thờitrang bắt đầu có tính mùa vụ hơn Các mặt hàng thời trang thuờng đuợc bán theo mùa
và hết mùa sẽ đuợc bán giảm giá Với các mặt hàng thời trang hết mùa và đuợc bán
hạ giá, nguời tiêu dùng Hàn thuờng uu tiên mua qua các kênh bán lẻ, mua sắm Onlinequa các kênh thuơng mại điện tử hơn là mua tại các trung tâm mua sắm lớn Ngàynay các kênh bán lẻ xuất hiện ngày càng nhiều ở các lĩnh vục khác nhau nhu các cửa
Trang 30hàng trự tuyến, hệ thống bán hàng tại nhà thông qua các kênh TV,
cửa hàng giảm giá và các cửa hàng thời trang tu nhân
Nguời tiêu dùng truyền thống, những nguời ở độ tuổi 40 trở lên và có thu nhập
ổn định, có thói quen mua hàng tại các trung tâm mua sắm lớn Họ cho rằng mua sắmtại các trung tâm mua sắm này tiện lợi hon mua hàng trục tuyến hay mua qua cáckênh mua bán tren TV và tâm lí mua hàng tại đây thể hiện sụ đẳng cấp, giàu có vàđịa vị trong xã hội của họ
❖ Phân khúc thị trường tiêu dùng Hàn Quốc
Những phân đoạn thị truờng hàng dệt may chính của Hàn Quốc bao gồm thịtruờng thời trang nam giới (man’s wear), thời trang nữ giới (woman’s wear), thịtruờng thời trang thông thuờng (casual wear), thời trang trẻ em (children’s wear),quần áo thể thao (sport wear) và thời trang đồ lót (underwear) Tỷ trọng của các phânđoạn thị truờng này đang có xu huớng thay đổi qua các năm Trong những năm gầnđây, thị truờng dệt may Hàn Quốc đang có sụ mở rộng của chủng loại quần áo thểthao và quần áo thông thuờng Trong khi đó tỷ trọng của thị truờng thời trang nữ giớilại giảm mạnh Còn đối với phân đoạn thị truờng thời trang dành cho nam giới, thờitrang trẻ em và đồ lót ít biến động hơn
❖ Thị trường thời trang thông thường
Phân đoạn thị truờng này phát triển mạnh, vì nhóm nguời tiêu dùng hàng maymặc Hàn Quốc có xu huớng trẻ hóa Lối sống xã hội thay đổi, ngành công nghiệp giảitrí của Hàn Quốc nỏ rộ đã khiến nguời tiêu dùng quan tâm tới thời trang cho các hoạtđộng vui chơi giải tri hơn Có thể nói đây là phân đoạn thị truờng thời trang sôi độngnhất, phong phú nhất về chủng loại mẫu mã Đặc biệt ở phân đoạn thị truờng này, cáchãng thời trang nội địa của Hàn Quốc đã phát huy đuợc lợi thế cạnh tranh của mìnhthông qua thiết kế, xu huớng thời trang độc đáo và giá cả phải chăng Sisley là hãngthời trang thông thuờng lớn nhất của Hàn Quốc và có mức doanh thu tăng truởng bềnvững qua các năm
❖ Thị trường thời trang nam giới
Thị truờng này không có biến động lớn và mang tính ổn định hơn so với cácphân đoạn thị truờng khác Nhung thời gian gần đây, sụ quan tâm tới xu huớng thờitrang của nam giới ngày càng tăng và trở thành một yếu tố quan trọng ảnh huởng tớihành vi mua sắm quần áo của họ Lối sống xã hội thay đổi, sụ coi trọng vật chất và
sụ ảnh huởng của các phuơng tiện truyền thông đại chúng đã khiến đàn ông HànQuốc ngày càng quan tâm tới vẻ bề ngoài Trong đó, trang phục đuợc xem nhu làcách để khẳng định cái tôi cá nhân, tiền tài và địa vị trong xã hội Các thuơng hiệuthời trang nuớc ngoài vẫn là sụ lụa chọn số một của nhóm nguời tiêu dùng này Một
số thuơng hiệu thời trang nam giới nổi tiềng gồm Polo, Lacoste, Henry Cotton và
Trang 31Lyle & Scott đặc biệt được ưa chuộng bởi người tiêu dùng nam giới
20-35 Các hãng thời trang cao cấp nước ngoài chiếm khoảng 40% thị
trường may mặc nam giới Hàn Quốc
Thị trường thời trang nam giới cũng có sự phân hóa khó rõ, mạng lưới các kênhphân phối mới cũng đang có xu hướng gia tăng do nhu cầu về hàng may mặc đối vớinam giới ở Hàn Quốc ngày càng cao và đa dạng và sự mở rộng của chủng loại thờitrang thông thường “character casual” dành cho nam giới
❖ Thị trường thời trang nữ giới
Trong những năm trở lại đây, thời trang dành cho nữ giới ở Hàn Quốc đã cónhững biến chuyển mới, do thị hiếu của người tiêu dùng thay đổi Đặc biệt là thờitrang công sở đang có những xu hướng thoải mái và ít trang trọng hơn, thậm chí xuất
cả những trang phục “unisex” Thị trường thời trang vet của nữ giới đã có sự sụt giảmđáng kể
❖ Quần áo thể thao
Thị trường quần áo thể thao nhất là đối với các mặt hàng dành cho các loại hìnhthể thao như trượt tuyết, bơi lội, chạy và golf đã tăng trưởng mạnh Trong đó nhu cầu
về quần áo dành cho chơi Golf là tăng mạnh nhất nhờ vào quá trình “đại chúng hóacủa Golf” Golf là môn thể thao càng ngày càng được ưa thích và đặc biệt là môn thểthao không thể thiếu cho các doanh nhân Thị trường quần áo Golf bao gồm hơn 40hãng, với các thương hiệu nước ngoài chiếm 70% Các thương hiệu nước ngoài lớngồm có Daks, Jack Nicklaus, Renoma, và Wolsey, trong khi các hãng nội địa baogồm Superior, Elord và Fantom Hầu hết những người chơi golf có độ tuổi cao ưathích những dòng sản phẩm truyền thống như Daks, Amold Palmer, Superior, Polo,Jack Nicklaus, trong khi những người trẻ tuổi lại thích các dòng sản phẩm trẻ trunghơn như Elord, Renoma, Nautica và Henry Cotton
❖ Thị trường hàng may mặc trẻ em
Thời trang dành cho trẻ em cũng là một phân đoạn thị trường được chú trọng
Ở Hàn Quốc đã xuất hiện nhiều cửa hàng tiêu thụ quần áo trẻ em lớn theo mô hìnhcửa hàng trọn gói “one stop shoping” Các cửa hàng tiêu biểu “Mom’s Mom” và “OurKids Mali” “Mom’s Mom” cung cấp một lượng lớn các loại sản phẩm khác nhaudành cho trẻ em từ sách, quần áo và đồ ăn Trong khi đó “Our Kids Mali” thậm chícòn có hẳn sân chơi dành cho thiếu nhi, trung tâm giáo dục, trung tâm văn hóa vàphòng khám nhi khoa
Thời trang hàng hiệu dành cho trẻ em cũng ngày càng thu hút được nhiều kháchhàng Ví dụ như các thương hiệu nổi tiếng có GianỂranco Ferre, Petit Bateau,Simonetta, Rookstield, Pom Dapi, Baby Botte, và nhiều hãng khác đã xây dựng mạnglưới cửa hàng tiêu thụ quy mô lớn của mình ở Seoul và các vùng lân cận Những cửa
Trang 32hàng này bán những dòng sản phẩm “sang trọng và sành điệu”
mục tiêu là các bậc phụ huynh có thu nhập cao Hầu hết những bộ quần
là từ 165 tới 300 USD
Đối với thị truờng quần áo giá thấp và vừa dành cho trẻ em đuợc phân phối quanhiều kênh mới bao gồm các cửa hàng chiết khấu, TV Home shopping và các cửahàng Online Thống trị thị truờng này gồm có các công ty của Hàn Quốc bao gồmIntercrew Kids, Panic, Michiko London Kids, Snoopy, TwinKids
❖ Thị trường thời trang đồ lót
Thị truờng thời trang đồ lót tuơng đối ổn định Các kênh phân phối thời trang
đồ lót ở Hàn Quốc chủ yếu là ở hệ thống cửa hàng chuyên doanh, siêu thị và cửa hàngbách hóa Ở thị truờng đồ lót cũng chịu sụ cạnh tranh với các hãng thời trang đã cótên tuổi ở nuớc ngoài nhu Jockey của Hàn Quốc và Gunze của Nhật, Triumph,Forever 21 Bên cạnh đó Hàn Quốc cũng đã xây dụng đuợc thuơng hiệu của mìnhtiêu biểu nhu Viko Glowin, BYC
2.1.3 Các nước xuất khẩu dệt may sang Hàn Quốc
Ngành công nghiệp dệt may là một ngành kinh tế trọng điểm và trở thành ngành
có đóng góp cao vào nền kinh tế nuớc Hàn Quốc Xuất nhập khẩu dệt may của HànQuốc luôn ở mức tăng truởng cao qua các năm Trong năm 2018 mức tăng truởngxuất nhập khẩu đã tăng gấp đôi so với năm 2017 Đặc biệt trong hơn 10 năm qua giátrị nhập khẩu dệt may của Hàn Quốc liên tục tăng Từ năm 2018-2018 kim ngạchnhập khẩu dệt may đã lớn hơn kim ngạch xuất khẩu Đây là dấu hiệu có lợi cho cácdoanh nghiệp có nhu cầu xuất khẩu dệt may sang thị truờng Hàn Quốc
Duới đây là biểu đồ thống kê kim ngạch xuất nhập khẩu dệt may của Hàn Quốc
từ năm 2009-2018 để thấy rõ mức độ tăng truởng của ngành dệt may Hàn Quốc tronggần muời năm qua
Trang 33Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất nhập khẩu dệt may của Hàn Quốc năm 2009-2018
Nguồn: sổ liệu thống kê từ yvorldbank
Từ biểu đồ trên ta có thể thấy Hàn Quốc là một nước có lợi thế xuất khẩu trongngành dệt may Năm 2009 đến năm 2014 kim ngạch xuất khẩu dệt may luôn đạt sảnlượng cao hơn kim ngạch nhập khẩu, đóng góp thêm ngoại tệ vào ngân sách quốcdân Tuy nhiên trong khoảng thời gian này tốc độ tăng trưởng của xuất nhập khẩudệt may Hàn Quốc đã có sự biến đổi Từ năm 2009 đến năm 2010 Hàn Quốc có tốc
độ tăng trưởng xuất nhập khẩu dệt may cao nhất, nhưng tốc độ tăng trưởng nàykhông duy trì được lâu dài Dù kim ngạch xuất nhập khẩu đều tăng qua các năm đếnnăm 2012 nhưng tốc độ tăng trưởng của xuất nhập khẩu dệt may nước này đã hạxuống Đặc biệt là đường biểu diễn tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu dệtmay Hàn Quốc Trong ba năm từ 2010 đến năm 2012 tốc độ tăng trưởng kim ngạchnhập khẩu dệt may Hàn Quốc giảm từ 30% xuống dưới 0% năm 2012 Sau năm
2012 ngành dệt may Hàn Quốc gần như giữ nguyên sản lượng kim ngạch xuất khẩu
và có dấu hiệu đi lên của kim ngạch nhập khẩu Đây là thời kì ngành dệt may hànquốc xoay chuyển, thay đổi hướng đi và tạo thương hiệu riêng cho thời trang cũngnhư dệt may Hàn Quốc
Cán cân thương mại của dệt may Hàn Quốc đã bắt đầu xoay chuyển từ năm
2015 Kim ngạch nhập khẩu dệt may vào Hàn Quốc đã dần lớn hơn kim ngạch xuấtkhẩu dệt may của Hàn Quốc Tốc độ tăng trưởng của kim ngạch nhập khẩu cũngtăng theo từ năm 2015 đến 2018 Đặc biệt trong năm 2018, tốc độ tăng trưởng củakim ngạch nhập khẩu dệt may tăng gấp hai lần so với năm 2017 Kim ngạch nhập
Trang 34khẩu dệt may của Hàn Quốc trong năm 2018 đạt gần 16 tỷ USD, đạt
tăng cao trong các năm này
Với kim ngạch nhập khẩu và luợng tiêu thụ dệt may trong nuớc luôn tăng quacác năm, Hàn Quốc trở thành thị truờng nhập khẩu dệt may tiềm năng đối với cácnhà xuất khẩu dệt may trên thế giới Các nuớc xuất khẩu dệt may chủ lục vào HànQuốc gồm có: Trung Quốc, Việt Nam, Indonesia, Italy, Mỹ, Ân Độ, Nhật Bản Duớiđây là biểu đồ thể hiện thị phần nhập khẩu dệt may của Hàn Quốc từ các nuớc:
Biểu đồ 2.2: Thị phần các nước xuất khẩu dệt may chủ lực của Hàn Quốc năm
2018
■ China
■ ViệtNamKhác
■ Indonesia
I ItalyMỹ
Ấn ĐộNhật Bản
Nguồn: Tác giá tự tông hợp từ
Từ năm 2015 đến năm 2018 thứ tự xếp loại thị phần các nước xuất khẩu dệtmay chủ lực vào Hàn Quốc gần như không thay đổi xếp thứ nhất trong các nước
Trang 35xuất khẩu dệt may vào Hàn Quốc luôn là Trung Quốc với tỷ trọng năm 2018 chiếm
Trang 3638%, xếp thứ hai sau đó là thị trường Việt Nam chiếm 28% Đây là
Biểu đồ 2.3: Kim ngạch nhập khẩu dệt may của Hàn Quốc từ các thị trường
chủ lực
Nguồn: Tác giá tự tông hợp từ sổ ỉiệu của Worỉdbank