LỜI CẢM ƠNSau khi trải qua quá trình nghiên cứu và hoàn thành đuợc khóa luận tốt nghiệp với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản và thuỷ sản sang thị trường Liên Bang Nga”
Trang 1Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHOÁ LUẬN TÓT NGHIỆP
Đe tài:
GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VÀ THUỶ SẢN
SANG THỊ TRƯỜNG LIÊN BANG NGA
Giảng viên hướng dẫn
Sinh viên thực hiện
Mã sinh viên
Lớp
: TS Bùi Thúy Vân : Đinh Thị Linh Thu : 5053106035
: KTĐN CLC5.1
Hà Nội - 2018
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Sau khi trải qua quá trình nghiên cứu và hoàn thành đuợc khóa luận tốt nghiệp
với đề tài: “Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng nông sản và thuỷ sản sang thị trường Liên Bang Nga” em xin phép đuợc gửi lời cảm cm chân thành và sâu sắc
đến với nhà truờng cũng nhu cục xuất nhập khẩu -Bộ Công Thucmg
Đe hoàn thành đuợc một cách tốt nhất có thể khóa luận tốt nghiệp này em xincảm ơn Học viện chính sách và Phát triển, khoa Đào tạo quốc tế đã cho em một môitruờng học tập cững nhu rèn luyện tốt, chuyên nghiệp, truyền đạt, giúp đỡ em tiếp nhậnđuợc những kiến thức bộ môn chung, những kiến thức, kỹ năng về kinh tế đối ngoạinói chung và xuất nhập khẩu nói riêng Lời cảm ơn sâu sắc nhất em xin gửi đến giáoviên trục tiếp huớng dẫn em thục hiện khóa luận này là cô giáo T.s Bùi Thúy Vân đãtận tình giúp đỡ, huớng dẫn chi tiết cho em trong suốt quá trình làm bài khóa luận này
Dù đã cố gắng và đuợc giúp đỡ trong quá trình làm bài khóa luận nhung cũngkhông thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót bởi những hạn chế về kiến thức, kỹnăng cũng nhu kinh nghiệm thuc tế của bản thân Vì thế em rất mong nhận đuợc sụnhận xét, góp ý từ các thầy, cô khoa Đào tạo quốc tế để bài khóa luận của em đuợchoàn thiện hơn
Em xỉn chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày23 tháng 05 năm 2018
Sinh viên thục hiện:
Đinh Thị Linh Thu
Trang 3MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÃT
LỜI MỞ ĐẦU 1
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU HÀNG NÔNG SẢN VÀ THUỶ SẢN 5
1.1 Khái niệm 5
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu 5
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu 6
1.1.3 Thúc đẩy xuất khẩu 7
1.2 Vai trò của xuất khẩu 8
1.2.1 Đối với doanh nghiệp 8
1.2.2 Đối với quốc gia 9
1.3 Các hình thức xuất khẩu 11
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp 11
1.3.2 Gia công quốc tế 12
1.3.3 Xuất khẩu ủy thác 13
1.3.4 Xuất khẩu tại chỗ 14
1.3.5 Tái xuất khẩu 15
1.3.6 Buôn bán đối lưu 16
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và xuất khẩu hàng nông sản, thuỷ sản 16 1.4.1 Nhân tố vĩ mô 16
1.4.2 Nhân tố vỉ mô 18
Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VÀ THUỶ SẢN VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG LB NGA GIAI ĐOẠN 2010- 2017 24
2.1 Tổng quan về thị trường và yêu cầu về nhập khẩu nông sản thuỷ sản của thị trường LB Nga 24
2.1.1 Gỉ ới thiệu chung 24 2.1.2 Nhu cầu và yêu cầu về nhập khẩu nông sản thuỷ sản của thị trường LB Ngcữl
Trang 42.2 Thực trạng sản xuất,xuất khẩu nông sản và thuỷ sản của Việt Nam giai
đoạn 2010-2016 31
2.3 Thực trạng xuất khẩu nông sản và thuỷ sản Việt Nam sang LB Nga giai đoạn 2010-2016 38
2.3.1 Giá trị xuất khẩu 38
2.3.2 Cơ cẩu xuất khẩu 44
2.4 Đánh giá 50
2.4.1 Cơ hội 50
2.4.2 Hạn chế tồn tại 54
2.4.3 Nguyên nhân 57
Chưomg 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG THUỶ SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG LBN 59
3.1 Định hướng xuất khẩu nông sản và thuỷ sản Việt Nam sang LB Nga trong thòi gian tói 59
3.2 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu nông sản và thuỷ sản Việt Nam sang thị trường LB Nga 61
3.2 l.Gỉảỉ pháp từ phía Nhà nước 61
3.2.2 Giải pháp từ phía hiệp hội ngành hàng và doanh nghiệp 63
KẾT LUẬN 67
DANH MỤC THAM KHẢO 68
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1 Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản, thuỷ sản của Việt Nam
giai đoạn năm 2010-2016 35
Bảng 2 Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam sang LB Nga 38
Bảng 3 Tổng kim ngạch nhập khẩu thuỷ sản của LB Nga 40
Bảng 4 Kim ngạch xuất khẩu rau quả của Việt Nam sang LB Nga 41
Bảng 5 Kim ngạch xuất nhập khẩu gạo của Việt Nam sang LB Nga 45
Bảng 6: Thị truờng nhập khẩu gạo của LB Nga từ năm 2011-2015 45
Bảng 7 Kim ngạch xuất khẩu chè của Việt Nam sang LB Nga 47
Bảng 8: Nhập khẩu chè của LB Nga từ các thị truờng từ năm 2011-2015 48
Bảng 9: Kim ngạch xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang LB Nga 49
Biểu 1 Tăng truởng xuất khẩu một số mặt hàng nông sản, thuỷ sản của Kim ngạch xuất khẩu một số mặt hàng nông sản, thuỷ sản của Việt Nam giai đoạn năm 2010-2016 37
Biểu 2 Thị phần xuất khẩu các nhóm ngành hàng 2017 37
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TÃT
LB Nga: Liên Bang Nga
EAEU: Liên minh Kinh tế Á Âu
FTA: Hiệp định tự do
ITC: Trung tâm thuong mại quốc tế
FSVPS: Cục kiểm dịch động thục vật quốc tế (LB Nga)
ủy ban CODEX : ủy bán tiêu chuẩn thục phẩm của Liên họp quốc
NAFIQAD: Cục quản lý chất luợng nông lâm sản và thủy sản ( Việt Nam)
Trang 7LỜI MỞ ĐẦU
l Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hiện nay, bối cảnh kinh tế thế giới đang ngày càng biến động không ngừng, cókhả năng tác động đến hoạt động xuất khẩu hàng hoá nói chung cũng như nhómhàng nông sản, thuỷ sản của Việt Nam nói riêng, dẫn đến sức ép về việc mở rộng và
đa dạng hoá thị trường tiêu thụ cho các sản phẩm nông sản, thuỷ sản ngày càng lớn,góp phần giảm dần sự phụ thuộc vào một số thị trường xuất khẩu truyền thống.Trong các thị trường xuất khẩu nông sản, thuỷ sản của Việt Nam, LB Nga đangđược đánh giá là một thị trường tiềm năng Đây là thị trường xuất khẩu truyền thốngcủa nước ta từ những năm 90 đến nay, đặc biệt là đối với các sản phẩm nông sản,thực phẩm như thuỷ sản, cà phê, hạt tiêu, chè, rau, quả,hạt điều, gạo
Việt Nam có thuận lợi trong việc tăng cường hợp tác thưong mại với LB Nga
do hai nước có một truyên thống chính trị- ngoại giao- xã hội- kinh tế lâu dài và tốtđẹp Trên cơ sở các mối quan hệ ngày càng được củng cố, quan hệ hợp tác trong tất
cả các lĩnh vực được đẩy mạnh, Lãnhđạo Đảng và Nhà nước cũng như các cấp, cácngành, địa phương của hai nước đều nỗ lực để tăng cường quan hệ đối tác chiếnlược toàn diện giữa Việt Nam và LB Nga theo hướng phát triển thực chất và bềnvững
LB Nga là thị trường khá mở với sức tiêu thụ lớn với GDP khoảng 1.500 tỷUSD, trên 143 triệu người tiêu dùng trong đó tầng lóp trung lưu đang ngày càng pháttriển, LB Nga là một trong những thị trường đầy tiềm năng cho hàng xuất khẩu củaViệt Nam, đặc biệt là đối với nhóm hàng nông sản rất cao
Ngoài ra, trong thời gian gần đây, một số biến động chính trị vừa xảy ra giữa
LB Nga và một số quốc gia bắt nguồn từ cuộc khủng hoảng chính trị tại U-cờ-rai-na(cụ thể, Chính phủ Nga thông báo cấm nhập kha từ tháng 8/2014 sản phẩm thịt, sảnphẩm sữa, thuỷ sản và các loại rau, củ, quả từ Hoa Kỳ, EU, Canada, úc và Na-uy )
là một cơ hội cho Việt Nam đẩy mạnh xuất khẩu các sản phẩm nông sản, thuỷ sảnvào thị trường này Việc đẩy mạnh xuất khẩu nhóm hàng mà Việt Nam đang có thế
Trang 8mạnh này sang thị trường LB nga cững là một cửa ngõ thuận lợi để
nhập hàng nông sản, thuỷ sản vào khối Liên minh Hải quan, đặc biệt là
2 ĐỐÌ tượng và mục đích nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động xuất khẩu hàng nông sản và thuỷ sản củaViệt Nam sang thị trường LB Nga
Mục đích nghiên cứu: thực hiện đa dạng ho á thị trường xuất khẩu và từngbước nâng cao kim ngạch xuất khẩu nhóm hàng nông sản, thuỷ sản sang thị trường
LB Nga theo hướng ổn định và bền vững, nâng cao kim ngạch xuất khẩu cả nướcnói chung, thực hiện các mục tiêu Quốc hội đạt ra
Phân tích cụ thể thực trạng xuất khẩu nhóm hàng nông sản và thuỷ sản củaViệt Nam sang thị trường LB Nga,bối cảnh quan hệ quốc tế hiện nay và các tácđộng của nó tới việc xuất khẩu nhóm hàng nông sản , thuỷ sản cũng như các cơ hội
và thách thức của việc xuất khẩu nhóm hàng này sang thị trường LB Nga
+Phân tích bối cảnh quan hệ thương mại hiện nay của LB Nga với các nướctrên thế giới
+Tình hình xuất khẩu của từng mặt hàng nông sản ,thuỷ sản cụ thể của ViệtNam xuất khẩu sang thị trường LB Nga về dung lượng thị trường, đối thủ cạnhtranh, và khả năng cung ứng của Việt Nam
+Đánh giá cơ hội và thách thức của xuất khẩu nông sản, thuỷ sản của Việt
Trang 9Nam sang thị trường LB Nga
+Đe xuất những biện pháp cụ thể của các Bộ, ngành, Hiệp hội và doanhnghiệp để thực hiện mục tiêu thúc đẩy xuất khẩu những mặt hàng nông sản, thuỷsản sang thị trường LB Nga
Trang 10- Phạm vi nội dung nghiên cứu:
+ Đánh giá triển vọng xuất khẩu các sản phẩm thuộc nhóm nông, thuỷ sản củaViệt Nam sang thị trường LB Nga
+ Đe ra các giải pháp đồng bộ nhằm thúc đẩy xuất khẩu các sản phẩm thuộcnhóm nông, lâm, thuỷ sản của Việt Nam sang thị trường LB Nga
Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp tiếp cận thu thập thông tin
Phương pháp xử lý số liệu
Đe hoàn thành được khóa luận em đã thu thập dữ liệu từ các bài viết trên website,báo, tạp trí, sách, và các luận văn tốt nghiệp tiến sĩ
Sau khi thu thập được các dữ liệu, em đã phân tích tổng họp các số liệu mộtcách chính xác và rõ ràng nhất, tuy nhiên vì quá trình tìm kiếm thông tin của năm
2017 còn gặp nhiều khó khăn, số liệu theo dòng thời gian chưa rõ rang, nên bài luậnnày em xin được lấy số liệu đến năm 2016, những thông tin liên quan vẫn được đềcập và update đến năm 2018
- Dữ liệu sơ cấp:
Đe có thể rõ hơn về xuất khẩu hàng nông sản và thuỷ sản của Việt Nam sang
LB Nga, em đã thu thập dữ liệu thông qua các bài báo mạng và tạp trí phát hành củanhững năm trước có liên quan
- Dữ liệu thứ cấp:
Trang 11Nguồn tài liệu bên trong Bộ Công Thuong: Bao gồm các tài liệu giới thiệuwebsite, báo cáo, các con số thống kê liên quan đến xuất khẩu mặt hàng nông sản vàthuỷ sản của Việt Nam; thu thập qua Internet từ các website tìm kiếm, dữ liệu thống
kê của các tổ chức; hiệp hội thuơng mại điện tử trong và ngoài nuớc; thông tin từtổng cục Hải quan Việt Nam
7 Ket cấu của khoá luận
Ngoài các phần lời cam đoan, lời cảm on, mục lục, danh mục bảng biểu vàphụ lục, bài khoá luận gồm 3 chuông:
Chuơng 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU HÀNGNÔNG SẢN VÀ THUỶ SẢN
Chuơng 2 THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VÀ THUỶ SẢNVIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG LB NGA GIAI ĐOẠN 2010-2016
Chuơng 3 GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU NÔNG THUỶ SẢNCỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG LB NGA
Trang 12Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ XUẤT KHẨU VÀ XUẤT KHẨU HÀNG
NÔNG SẢN VÀ THUỶ SẢN 1.1 Khái niệm
1.1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Cỏ rất nhiều khái niệm về xuất khẩu Nhưng nhìn chung, tất cả khái niệm
đều chỉ ra rằng xuất khẩu là hoạt động đưa hàng hóa, dịch vụ ra ngoài biên giới củamột quốc gia, lãnh thổ, dùng một đồng tiền thống nhất để thanh toán Tiền tệ ở đây
có thể là nội tệ đối với nước này, ngoại tệ với nước kia hoặc ngoại tệ với cả hainước
Theo khoản 1 Điều 28, Luật thương mại Việt Nam 2005 chỉ ra rằng “Xuấtkhẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc đưa vàokhu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêngtheo quy định của Pháp luật”
Hoạt động xuất khẩu nhằm tiêu thụ lượng sản phẩm, dịch vụ mà quốcgia không tiêu dùng hết, qua đó đem lại lợi ích doanh nghiệp và quốc gia cho cả hainước xuất nhập khẩu Hoạt động này đem lại nguồn thu ngoại tệ cho Ngân sách nhànước Mở rộng thị trường khai thác, kinh doanh cho doanh nghiệp
Xuất khẩu là hình thức cơ bản gốc rễ của ngoại thương, đã xuất hiện từ rấtlâu và ngày càng phát triển đa dạng, phong phú về phương thức thanh toán, Xuấtkhẩu và diễn ra trên phạm vi quốc tế nhiều mặt hàng, ngành nghề và tư liệu sản xuấtkhác nhau Có thể là dịch vụ, sản phẩm, thành phẩm, nguyên vật liệu phục vụ sảnxuất công nghệ, máy móc thiết bị, .Mục đích chung nhằm khai thác lợi thế quốcgia trong phân công lao động quốc tế Các quốc gia xuất khẩu những mặt hàng là lợithế cạnh tranh, lợi thế so sánh của mình để đem lại lợi ích cho quốc gia
Hoạt động xuất khẩu không chỉ là việc mua bán, trao đổi giữa các quốc gia
mà còn nhằm củng cố mối quan hệ giao thương, hữu nghị họp tác giữa một bên lànước xuất khẩu, một bên là nước nhập khẩu Hoạt động này có thể diễn ra trong mộtkhoảng thời gian ngắn hoặc cũng có thể trong một khoảng thời gian kéo dài, trên
Trang 13phạm vi lãnh thổ một quốc gia, một khu vục hoặc nhiều quốc gia,
trên thế giới
Xuất khẩu giúp liên kết các hoạt động sản xuất, tiêu dùng của quốc gia, khuvục này với quốc gia, khu vục khác Nen kinh tế sản xuất kinh doanh của một quốcgia phát triển nhu thế nào phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động sản xuất Xuất khẩuphản ánh thị truờng, luợng tiêu thụ và tầm ảnh huởng củ nền kinh tế quốc gia đó đốivới thế giới
1.1.2 Đặc điểm của hoạt động xuất khẩu
Xuất khẩu là hình thức thuơng mại quốc tế , nên nó mang những đặc điểm củakinh doanh, thuơng mại quốc tế
Xuất khẩu là hình thức thuơng mại trao đổi mua bán hang hóa vuợt qua biêngiới của một quốc gia , vùng lãnh thổ Có sụ tham gia cuả 2 hay nhiều nuớc , khuvục trên thế giới, áp dụng những quy chuẩn chung , cùng đạt lợi ích đôi bên
Đồng tiền thanh toán đuợc sử dụng trong hoạt động này có thể là ngoại tệđối với nuớc này , nội tệ với nuớc kia hoặc thậm chí là ngoại tệ với cả 2 nuớc
Thời gian thanh toán cũng kéo cũng kéo dài cũng kéo dài hơn so với giao dịchkinh doanh nội địa và không cùng với thời điểm giao hàng Tùy từng truờng họpbạn và lịch sử họp tác mà có thể áp dụng các hình thức thanh toán truớc và sau khigiao hàng để đảm bảo lợi ích của cả 2 bên
Hoạt động giao thuơng này không chỉ áp dụng hệ thống pháp luật của 1 quốcgia mà đuợc áp dụng luật pháp, điều uớc quốc tế công uớc chung mà các bên cùngtham gia Trọng tài phân xử khi có tranh chấp xảy ra cũng là trọng tài quốc tế mà cả
2 bên cùng tín nhiệm Các nuớc tham gia khác nhau về phong tục tập quán , phápluật, cách thức kinh doanh nhung đều phải tôn trọng , tìm hiểu lẫn nhau và tuân thủđúng những quy định chung giúp hoạt động kinh doanh diễn ra thuận lợi, đạt hiệuquả
Chỉ có những doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu mới có thể thục hiệnhoạt động xuất khẩu, những doanh nghiệp không có chức năng này cần có giấyphép của nhà nuớc mới có thể thục hiện xuất khẩu
Trang 141.1.3 Thúc đẩy xuất khẩu
Thúc đẩy xuất khẩu đuợc hiểu là sử dụng các biện pháp , công cụ chính sáchnhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động luân chuyển hàng hóa, dịch vụ ra nuớc ngoài,đem lại lợi ích cho quốc gia và tạo nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách Nhà nuớc
Đối với các nuớc trên thế giới đặc biệt là nhóm những nuớc đang phát triểnnhu Việt Nam, việc áp dụng các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu là điều vô cùng cầnthiết và quan trọng Xuất khẩu tăng đi kèm với tăng truởng kinh tế, nâng cao vị thếquốc gia, quân sụ trên thế giới, là lí do lớn nhất mà bất kì quốc gia nò cũng muốnnhắm đến
Đối với các doanh nghiệp xuất khẩu, để hoạt động xuất khẩu diễn ra thuậnlợi, mang lại hiệu quả kinh té tối đa nhiệm vị hàng đầu là đề ra chiến luợc, sáchluợc, các biện pháp thúc đẩy xuất khẩu phù họp với từng buớc đi sản xuất, kinhdoanh của mình Các biện pháp làm giảm rủi ro, chi phí kinh doanh sản xuất, qua đógiúp tăng lợi nhuận và hiệu quả hoạt động
Mục tiêu của hoạt động thúc đẩy xuất khẩu.
+ Hoạt động xuất khẩu hàng hóa giúp tao đầu ra cho nguồn hàng hóa sản xuất
du thừa trong nuớc, đem lại nguồn thhu ngoại tệ giup dòng luân chuyển vốn diễn ranhanh chóng, mang lại lợi ích quan trọng cho quốc gia Thúc đẩy xuất khẩu gópphần làm cân bằng cán cân thuong mại, cán cân thanh toán, tăng dụ trữ ngoại hối,nâng cao công nghệ, đồng bộ và hiện đại hóa quy trình, máy móc thiết bị sản xuất,kinh doanh
+ Thúc đẩy xuất khẩu giúp khai thác triệt để lợi thế so sánh, lợi thế cạnh tranhcủa doanh nghiệp, quốc gia Giúp khai thác có hiệu quả nguồn tài nguyên nguyênvật liệu, nhân lục, vốn
+ Giúp tăng cuờng các dụ án, hoạt động nghiên cứu chế tạo sản phẩm mới.Khai thác tốt tài nguyên sẵn có, giảm lãng phí khi xuất khẩu nguồn nguyên liệu thô,bán thành phẩm Bên cạnh đó, đa dạng hóa mặt hàng , tăng khả năng cạnh tranh trênthị truờng đáp ứng nhu cầu của nguời tiêu dùng
Trang 15+ Xuất khẩu phát triển đi kèm với sụ phát triển của hoạt động sản xuất, chếtạo Điều này giúp tạo ra công ăn việc làm cho nguời lao động, giảm nhẹ gánh nặngthất nghiệp cho đất nuớc Hơn thế nữa, thúc đẩy xuất khẩu còn giúp nâng cao trình
độ lao động, cải thiện tay nghề , xây dụng đội ngũ cán bộ công nhân viên trình độcao phục vụ cho công cuộc đổi mới đất nuớc
+ Thúc đẩy xuất khẩu giup các doanh nghiệp chủ động trong công cuộc sảnxuất kinh doanh, không ỷ lại để đáp ứng với nhu cầu cạnh tranh gay gắt trên thịtruờng trong nuớc và quốc tế
+ Thúc đẩy xuất khẩu đẩy mạnh quá trình toàn cầu hóa - hiện đại hóa đấtnuớc Giúp doanh nghiệp và quốc gia tiếp xúc thâm nhập vào thị truờng, nền kinh
tế phát triển trên thế giới
1.2 Vai trò của xuất khẩu
1.2.1 Đối với doanh nghiệp
Hoạt động xuất khẩu có vai trò vô cùng quan trọng đối với các doanh nghiệpnói chung và các doanh nghiệp xuất khẩu nói riêng Xuất khẩu thục chất là hoạtđộng mua vào , bán ra của công ty đối với một chủ thể đối tác nuớc goài nhằm tạo
ra lợi nhuận , tìm kiếm nguyên vật liệu đầu vào sản xuất, hru thông hàng hóa Khiphát sinh lợi nhuận, công ty có thể dùng các khoản thu này để đầu tu vào các hoạtđộng sản xuất kinh doanh, quy mô mở rộng phát triển góp phần gia tăng GDP ,tăng truởng kinh tế
Nhất là trong giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay, các khoảnhiệp thuơng đuợc ký kết, Việt Nam tham gia vào các tổ chức toàn cầu,hoạt độngxuất khẩu lại có ý nghĩa ngày càng quan trọng hơn, đảm bảo các doanh nghiệp trongnuớc không bị thụt lùi với sụ phát triển của nhân loại.Hơn nữa còn là cơ hội để tiếpcận với các thị truờng, nền văn minh, công nghệ mới, qua đó thúc đẩy sụ phát triểnsản xuất, thuơng mại trong nuớc
• Xuất khẩu giúp các doanh nghiệp mở rộng thị truờng Qua chất luợng sảnphẩm cùng mẫu mã, công nghệ sản xuất, từ đó nâng cao danh tiếng, sức cạnh tranh
Trang 16của thương hiệu trên thị trường trong nước và quốc tế Tạo đà nâng
tranh của quốc gia lên trong mắt bạn bè quốc tế
• Hoạt động xuất khẩu tạo nguồn ngoại tệ cho các doanh nghiệp, tăng dự trữngoại hối cho quốc gia Từ đó, doanh nghiệp nâng cao khả năng thay thế, nâng cấp
bổ sung thiết bị máy móc phục vụ sản xuất và phát triển Khả năng quay vòng vốn đểđầu tư cho sản xuất kinh doanh cững nhanh và lớn hơn
• Xuất khẩu còn là một cách giúp giải phóng nguồn hàng không sử dụng hếttrong nước Các doanh nghiệp ngoài việc cung cấp nguồn hàng hóa, nguyên vật liệucho các đối tác trong nước, còn có thể phục vụ cung cấp cho các doanh nghiệp nướcngoài thong qua hoạt động xuất khẩu
• Nâng cao trình độ quản lý, khả năng điều hành của cán bộ xuất nhập khẩucũng như các đơn vị tham gia như tìm hiểu thị trường, tìm hiểu các nhu cầu, cácchính sách thuế, khả năng cạnh tranh Xuất khẩu buộc các doanh nghiệp luôn phảithực hiện các hoạt động này một cách song song, kịp thời và luôn đổi mới để phùhọp với hoàn cảnh hiện tại của thị trường
• Sản xuất hàng xuất khẩu giúp làm tăng thêm thu nhập ổn đinh và nâng caođời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp Bên cạnh đó, đội ngũ laođộng được yêu cầu khắt khe đòi hỏi trau dồi kiến thức, tay nghề, tạo điều kiện tíchlũy và xây dựng nguồn nhân lực tay nghề cao cho doanh nghiệp, quốc gia
• Xuất khẩu giúp doanh nghiệp và quốc gia mở rộng mối quan hệ họp tácvới các nước trên thế giới, tiến hành các hoạt động kinh doanh đôi bên cùng có lợi.Khai thác thế mạnh, tài nguyên đôi bên sử dụng không lãng phí dư thừa
1.2.2 Đối với quốc gia
Xuất khẩu đóng vai trò quan trọng đối với mỗi quốc gia Xuất khẩu thúc đẩytang trưởng kinh tế,thúc đẩy các mối quan hệ gia hữu quốc tế phát triển
• Xuất khẩu là yếu tố quan trọng tạo nguồn vốn phục vụ cho tang trưởngkinh tế, phát triển đất nước
Trang 17Xuất khẩu thu về nguồn thu ngoại tệ cho ngân sách nhà nuớc, nguồn vốn quayvòng cho doanh nghiệp tiếp tục đầu tu công nghệ, nguyên vật liệu cho sản xuất kinhdoanh
Nguồn thu từ xuất khẩu cũng tạo đà cho nhập khẩu phát triển, có nguồn vốn
để thú đẩy hoạt động này diễn ra song song bổ trợ lẫn nhau, phục vụ cho công cuộcphát triển đất nuớc Đảm bảo đa dạng hóa mặt hàng, dịch vụ nội địa nhằm thỏa mãnnhu cầu tiêu dùng, tiến tới nâng cao mức sống cho nguời dân
Xuất khẩu và nhập khẩu là hai hoạt động diễn ra song song, bổ trợ lẫn nhau
Là một vòng vốn khép kín với vòng vốn luân chuyển luôn hồi Đặc biệt là nuớcđang và kém phát triển, hai loại hoạt động này phải đẩy mạnh Tạo tiền đề cùngphát triển hiệu quả
• Khai thác triệt để lợi thế cạnh tranh, lợi thế so sánh của quốc gia
Các quốc gia xuât khẩu những mặt hàng dịch vụ là thế mạnh của mình.Xuấtkhẩu phát triển thúc đẩy các hoạt động khai thác, sản xuất dạt hiệu quả cao nhất đểnâng cao lợi ích thu về
Xuất khẩu còn tạo đà cho doanh nghiệp nhập khẩu máy móc, thiết bị côngnghệ kĩ thuật mớ, từ đó nâng cao năng suất lao động trình độ tay nghề của nguờicông nhân, tăng vị thế cạnh tranh của quốc gia, thu hút nhà đầu tu
• Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất
Hoạt động xuất khẩu tác động đến cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trong nuớc vàthế giới Xuất khẩu tạo cơ hội cho các ngành trong nền kinh teescungf phát triển;không chỉ các ngành hàng sản xuất mà còn ngành hàng phụ trợ, bổ trợ cho mặt hàng
đó cùng phát triển
Xuất khẩu giúp mở rộng thị truờng tiêu thụ, góp phần tăng đơn hàng và sảnluợng, ổn định sản xuất, nâng quy mô sản xuất Nhờ vậy, doanh nghiệp có thể tậndụng lợi thế kinh tế theo quy mô
Quốc gia xuất khẩu những ngành hàng mà mình có lợi thế so sánh và cả lợithế tuyệt đôi Từ đó đua ra các chính sách, huớng đi phát triển, bổ trợ những ngànhhàng này Thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu sản xuất, cơ cấu kinh tế theo huớng đi phát
Trang 18triển những thế mạnh của đất nước, đưa nền kinh tế tăng trưởng.
điều kiện nhập khẩu, chuyển giao công nghệ , máy móc kỹ thuật tiên
thế giới nhằm hiện đại hóa quy trình sản xuất nội địa, tao cơ sở vật chất,
• Từ công thức GDP= G+I+C+EX-IM Hoạt động xuất khẩu đem lại nguồnthu lớn cho ngân sách và lợi nhuận cho doanh nghiệp, là nhân tố làm tăng GDP cảquốc gia Từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân Do đó, các quốc gialuôn có các chính sách khuyến khích, ưu đãi thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
1.3 Các hình thức xuất khẩu
1.3.1 Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức mà các tổ chức, doanh nghiệp trực tiếp liên hệ, kí kết họp đồngngoại thương với các doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài mà không qua bất kì trunggian nào Họp đồng kí kết dựa trên sự thống nhất nhất trí về lợi ích giữa các bêntham gia, dựa trên quy định về pháp luật nước sở tại, pháp luật quốc tế, điều ướcchung
Đây là hình thức phổ biến nhất, đem lại lợi nhuận lớn nhất cho doanh nghiệp,giảm thiểu rủi ro về họp tác qua trung gian Đơn vị sản xuất kinh doanh trực tiếplàm các công việc như liên hệ với đối tác, tổ chức đàm phán, kí kết thực hiện họpđồng Thực hiện họp đồng bao gồm các công việc như mở L/C, đóng gói, thuêphương tiện vận chuyển hàng hóa, mua bảo hiểm theo cá điều khoản trong họpđồng nếu có, làm các thủ tục nhận thanh toán tiền
Các bên có thể không cần gặp trực tiếp mà có thể đàm phán qua điện thoại,fax, email, các công cụ internet để đi đến thống nhất chung Ưu điểm của hình thứcnày là có thể thông qua đàm phán mà đưa ra các ý kiến trược tiếp của mình về sảnphẩm, thanh toán vận chuyển cùng nhận được đầy đủ phản hồi của đối tác nhanh
Trang 19chóng mà không bị làm sai lệnh thiện ý, bất tiện Bên cạnh đó giao
tới thâm nhậ thị truờng đạt hiệu quả tối đa
Xuất khẩu trục tiếp giúp doanh nghiệp ổn định đuợc đối tác, đầu ra sản phẩm.Xây dụng củng cố mối quan hệ họp tác lâu dài, từ đó lên các kế hoạch kinh doanh ,chủ động trong việc tìm nguồn hàng ổn định
Bên cạnh nhung uu điểm kể trên, xuất khẩu trục tiếp cũng có những hạn chếnhất định nhu doanh nghiệp sẽ tốn khoản chi phí cho tìm kiếm và phân tích, đánhgiá thị truờng Đôi với một số thị truờng mới, hoặc đối với một số doanh nghiệpmới tham gia thuong mại quốc tế, công việc nghiên cứu , đánh giá thị truờng cònkhá khó khăn vì chua thể tìm hiểu, phân tích thông tin một cách toàn diện cũng nhuchi phí đầu tu vẫn còn hạn hẹp Thứ hai, xuất khẩu trục tiếp đòi hỏi doanh nghiệp
có đội ngũ cán bộ, nhân viên am hiểu về xuất nhập khẩu , nhanh nhẹn với cá thôngtin thị truờng, có các huớng đi phù họp và khôn khéo với các biến động và phản hồivới sản phẩm , dịch vụ của doanh nghiệp, tổ chức Một hó khăn khác đố I vớidoanh nghiệp xuất khẩu là còn non trẻ, chua tạo dụng đuợc thuơng hiệu trên thịtruờng quốc tế cạnh tranh gay gắt với thình thức xuất khẩu này
1.3.2 Gia công quốc tế
Là hình thức mà một bên gọi là bên gia công nhập khẩu nguyên liệu, bênthành phẩm là bên khác là bên đặt gia công để chế biến thành sản phẩm hoàn chỉnh
và xuất khẩu lại cho bên đặt gia công, nhận thù lao (gọi là phí gia công)
Đây là hình thức phổ biến trong tuơng mại quốc tế, mang lại lợi nhuận cho cả
Trang 202 bên tham gia Suy cho cùng là hình thức xuất khẩu lao động duới dạng đã đuợc sửdụng thể hiện giá trị qua hàng hóa.
Bên nhận gia công có thể sử dụng toàn bộ nguyên phụ liệu sản xuất, bánthành sản phẩm, máy móc thiết bị , công nghệ, chuyên gia do bên đặt gia côngchuyển giao và có nghĩa vụ sản xuất sản phẩm hoàn chỉnh hơn, đua giá trị sử dụng
Trang 21vào sản phẩm Hoặc khi bên đặt gia công chỉ chuyển giao một
và nguyên vật liệu nhu ngành dệt may Các doanh nghiệp nhận các đơn đặt hàng từnuớc ngoài , sử dụng nguyên liệu, bán thành phẩm các bên đặt gia công để hoànthiện và xuất khẩu nguợc trử lại sản phẩm hoàn chỉnh nhu đơn hàng đã đặt
Hình thức gia công này giúp nuớc ta gải quyết đuợc vấn đề việc làm cho lụcluợng lao động vô cùng lớn, bên cạnh đó, cơ sở kĩ thuật máy móc thiết bị cũng có
cơ hội đuợc cải tiến đổi mới
Gia công quốc tế giúp doanh nghiệp tiết kiệm chi phí, vốn đầu tu và chịu ítrủi ro hơn Doanh nghiệp và quốc gia còn có thể tiếp thu những kinh nghiệm tù quátrình quản lý, chuyển giao công nghệ, có cơ hội học tập và phát triển Tuy nhiên, nếu
sử dụng hình thức gia công quốc tế, doanh nghiệp sẽ rơi vào thế bị động trong việc tìmnguồn hàng đầu ra, vào của sản phẩm, bị động trong thông tin phản hồi của thịtruờng Các đơn hàng cững có giá trị gia tăng thấp có nguy cơ đua Việt Nam trởthành bãi rác công nghiệp của thế giới
1.3.3 Xuất khẩu ủy thác
Xuất khẩu ủy thác hay còn gọi là xuất khẩu gián tiếp, là hình thức mua bánthuơng mại quốc tế mà một bên tham gia là (tổ chức , doanh nghiệp) đóng vai tròtrung gian đứng ra thục hiện hoạt động xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ cho đơn vị ủythác
Xuất khẩu ủy thác khác với xuất khẩu trục tiếp ở chỗ cửa hàng, dịch vụkhông đi trục tiếp từ tay nhà xuất khẩu đến nhà nhập khẩu mà từ đơn vị sản xuấtkinh doanh chính(bên ủy thác ) qua trung gian xuất khẩu(bên nhận ủy thác) đua
Trang 22hàng hóa , dịch vụ đên nơi nhập khẩu.
Trang 23Xuất khẩu ủy thác áp dụng trong các truờng họp doanh nghiệp, tổ chức nontrẻ không có đủ điều kiện năng lục thục hiện xuất khẩu trục tiếp mà phải thục hiệnqua bên trung gian để đua hàng tới tay nguời tiêu dùng quốc tế Sau đó, bên trunggian sẽ nhận đuợc một khoản tiền chi trả gọi là phí ủy thác.
Hình thức này giúp các doanh nghiệp mở rộng thị truờng đầu ra cho sảnphẩm của mình, không bỏ gọn trong phạm vi ãnh thổ quốc gia Doanh nghiệp , tổchức dễ dàng xâm nhập và thị truờng mới mà không cần mất thời gian tìm hiểu ,phân tích, am hiểu về thị truờng Bên cạnh đó, doanh nghiệp còn tiết kiệm đuợcthời gian chi phi cho các công việc nghiên cứu, đàm phán, kí kết và thục hiện họpđồng mà chỉ cần thục hiện họp đồng ủy thác , dẫn tới giảm chi phí sản xuất, nângcao lợi nhuận của công ty
Tuy nhiên, bên cạnh những uu điểm của loại hình xuất khẩu này thì mang ạithì nó cũng tồn tại song song các nhuợc điểm nhu doanh nghiệp không thể nhậnnhững phản hồi từ thị truờng về sản phẩm và dịch vụ 1 cách trục tiếp, đầy đủ nhấtnên không thể rút kinh nghiệm, hoàn thiện quá trình sản xuất cho phù họp thị hiếunguời tiêu dùng Thứ hai, thị truờng tiêu thụ khách hàng bị thu hẹp do doanh nghiệpchỉ tham gia ào quá trình xuất khẩu sản xuất mà không nghiên cứu, tìm hiểu cũngnhu đàm phán kí kết họp đồng với khách hàng, không thể taoj dụng thuơng hiệucũng nhu lonngf tin của bạn hàng và sản phẩm của công ty mình Công ty rơi vàothế bị động không tìm đuợc đầu ra xuất khẩu ho sản phẩm dẫn đến quy mô sản xuấtnhỏ, ít mở rộng không thể đạt đuợc vị thế kinh tế thheo quy mô Cùng với đó, lợinhuận thu đuợc sẽ bị chia sẻ với bên ủy thác, làm giảm lợi nhuận 1 cách tuơng đối
1.3.4 Xuất khẩu tại chỗ
Là hình thức xuất khẩu doanh nghiệp bán dịch vụ hàng hóa cho thuơng nhânnuớc ngoài mà hàng hóa đuợc nguời này chỉ định giao cho doanh nghiệp khác đặttại thị truờng trong nuớc, không vuợt quá khỏi biên giới quốc gia Bằng hình thứcnày, doanh nghiệp xuất khẩu không cần thâm nhập thị truờng nuớc ngoài mà kháchhàng có nhu cầu tụ tìm đến mình
Trang 24Xuất khẩu tại chỗ là phuơng thức xuất khẩu mới và đang phát triển dần trởthành xu huớng mới cho các doanh nghiệp non trẻ, chua quen thuộc với công tácxuất khẩu, hoặc nguợc lại các quốc gia có thế mạnh về du lịch với luợng khách qualại lớn cũng nhu các doanh nghiệp, văn phòng đại diện của các doanh nghiệp cầnchuyển ra nuớc ngoài đặt trong nuớc Hàng hóa doanh nghiệp sản xuất ra không cầnchuyển ra nuớc ngoài mà vẫn đến tay nguời sản xuất Nhờ vậy doanh nghiệp tiếtkiệm đuợc thời gian, chi phí vận chuyển, bảo hiểm cũng nhu những tổn thất xuấtkhẩu so với các loại hình khác mà vẫn đảm bảo đuợc lợi nhuận thu về.
1.3.5 Tái xuất khẩu
Theo quan điểm của chuơng trình giáo dục mở Việt Nam VOER, tái xuấtkhẩu là “ Sụ tiếp tục xuất khẩu ra nuớc ngoài những mặt hàng truớc đây đã nhậpkhẩu với điều kiện hàng hóa phải nguyên hiện trạng ban đầu nhập khẩu”
Có thể hiểu, tái xuất khẩu là hình thức doanh nghiệp trong nuớc tạm nhập lôhàng hóa về và sau đó tiếp tục xuất khẩu lô hàng hóa đó sang một nuớc thứ 3 Hìnhthức này thuờng áp dụng đối với những doanh nghiệp không đủ tiềm lục sản xuấtnên phải tạm nhập sản phẩm từ một quốc gia khác để đáp ứng đơn hàng của nhànhập khẩu mà doanh nghiệp kí kết
Doanh ngiệp thục hiện hoạt động tạm nhập tái xuất thu về khoản chênh lệchngoại tệ so với số tiền ban đầu bỏ ra Hình thức này cũng giúp tạo ra một thị truờngrộng lớn, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng, sử dụng của nguời dân, tạo ra thu nhập, việclàm cho nguời dân
Tuy nhiên, các doanh nghiệp tái xuất sẽ rơi vào thế bị động, phụ thuộc vàonuớc xuất khẩu về giá cả cũng nhu thời gian giao hàng, dẫn đến những rủi ro xuấtkhẩu về giá cả cũng nhu thời gian giao hàng, dẫn đến những rủi ro xuất khẩu khi kíkết họp đồng ngoại thuơng với một nuớc thứ ba Thứ hai, đòi hỏi một đội ngũ cán
bộ nhân viên xuất nhập khẩu có nghiệp vụ , trình độ chuyên môn cao về tạm nhậptái xuất, am hiểu, nhanh nhạy với thông tin, phản hồi từ thị truờng, đua ra nhữngnhận định, huớng đi đúng đắn tránh tối đa các rủi ro có thể gặp phải cả hai quá trìnhtạm nhập - tái xuất
Trang 251.3.6 Buôn bán đối lưu
Là phương thức xuất khẩu mà trong đó, người mua đồng thời là người bán,cùng trao đổi lượng hàng hóa có giá trị tương đương nhau Có thể hiểu là hình thứchàng đổi hàng trên phạm vi ngoài biên giới quốc gia, lãnh thổ Các bên tham giabuôn bán đối lưu phải luôn quan tâm đến sự cân bằng về giá cả, giá trị và lợi ích củahàng hóa trao đôi
Buôn bán đối lưu được sử dụng phổ biến trong các giao dịch mua bán vớichính phủ Ngoài người mua và người bán, hoạt động mua bán này còn có sự thamgia của nhà môi giới và mất khoảng thời gian kéo dài Hiện nay hình thức này đangngày càng có xu hướng phức tạp hơn
Mua bán đối lưu giúp khắc phục thiếu hụt tiền tệ thanh toán tiền hàng nhậpkhẩu, giải quyết nhu cầu sử dụng tiêu dùng, sản xuất trong nước Hình thức nàygiúp doanh nghiệp thâm nhập thị trường mà họ không thể tiếp cận được, tranh thủnguồn lực, tạo thêm nguồn tiền tệ cho quốc gia
Mặt khác, phương thức sản xuất buôn bán đối lưu chứa trong mình cả nhữngrủi ro Rất khó để định giá sản phẩm, thị trường của hàng hó, dịch vụ tham gia quátrình trao đổi, dẫn đến những trường họp không cân bằng lợi ích và giá trị Đôi khi,các bên nâng cao giá thành sản phẩm đê đem lợi ích cao hơn cho mình nhưng lại hạlợi ích của bên còn lại Quá trình thực hiện họp đồng mua bán đối lưu vô cùng phứctạp, yếu tố thời gian để đi đến nhất trí cho cả đôi bên
1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu và xuất khẩu hàng nông sản, thuỷ sản.
1.4.1 Nhân tố vĩ mô
-Yeu tố kinh tế
Kinh tế là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến việc xuất khẩuhàng hoá của mỗi quốc gia, trong đó có thuỷ sản Khi một thị trường nào đó bị rơivào tình trạng bị khủng hoảng từ việc xuất khẩu sang thị trường đó là rất khó khăn
vỡ khi đó người dân sẽ không muốn tiêu thụ những hàng hoá có giá trị cao, thậmchí là trung bình, do đó giá trị xuất khẩu thu về sẽ không được cao,thậm chớ cú khi
Trang 26cũng bị lỗ Kinh tế của đất nước cũng ảnh hưởng đến thu nhập của
thu nhập người dân giảm xuống thì nhu cầu của người dân về các sản
xuất khẩu cũng cần phải chú ý đến yếu tố này vì nó sẽ ảnh hưởng đến
chính doanh nghiệp đó
-Yeu tố địa lý, khí hậu
Thị trường cũng chịu tác động của yếu tố địa lý và khí hậu tự nhiên Chínhyếu tố này mà thị trường của một quốc gia, khu vực khác nhau có những yêu cầukhác nhau, đòi hỏi sản phẩm đưa vào phải thích họp Chẳng hạn như sản phẩm nào
đó sử dụng tốt ở các nước có khí hậu ôn đới có thể ở khí hậu nhiệt đới lại bị hỏng,hoặc đòi hỏi phải để ở nhiệt độ lạnh hoặc bôi dầu mỡ bảo quản Những sản phẩm dễhỏng do sự tác động của khí hậu nóng ẩm thì lại yêu , bảo quản cao hơn khi xâmnhập vào thị trường có nhiệt độ cao, độ ẩm lớn
-Yeu tố chính trị - pháp luật
Ngoài các yếu tố đã nêu trên, thị trường quốc tế còn chịu sự tác động bởichính trị và pháp luật Thể hiện ở những ưu đãi và cản trở của Chính phủ đối vớicác nhà cung ứng khi xâm nhập vào thị trường quốc gia này Điều này sẽ giúp chocác doanh nghiệp có điều kiện dễ xâm nhập vào thị trường hơn, đồng thời có điềukiện mở rộng thị trường của mình Có thể đó là những qui chế hàng rào thuế quan,
về bảo hộ, hạn ngạch Neu mối quan hệ chính trị giữa nước nhập khẩu và xuấtkhẩu là bất ổn thì xâm nhập và mở rộng thị trường sẽ là rất khó khăn cho nhà xuấtkhẩu
-Yeu tố văn hóa
Khi xét các yếu tố ảnh hưởng đến thị trường, đặc biệt là thị trường quốc tế thì
Trang 27không thể bỏ qua yếu tố văn hoá Chính yếu tố văn hoá đó đã làm cho khách hàng ởmỗi quốc gia phản ứng khác nhau với cùng một loaị sản phẩm Tác động của yếu tốvăn hoá đến thị trường thực sự là một vấn đề rộng, phức tạp, tuỳ cách quan niệmvăn hoá theo nghĩa rộng hay nghĩa hẹp nhưng có một điều, yếu tố văn hoá được
Trang 28hình thành trên điều kiện tự nhiên, lịch sử dân tôc, tôn giáo Do
* Các nhân tố bên trong doanh nghiệp
Một doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh đạt hiẹu quả caonhất, phải xét xem đến đầu tiên về tiềm lực kinh doanh, sản xuất cuả công ty mình.Đối vớidoanh nghiệp xuất khẩu, hoạt động kinh doanh càng đòi hỏi hơn sự chuyênnghiệp về nghiệp vụ, sản xuất, đem lại lợi ích phát triển kinh tế, nâng cao vị thế choquốc gia
Các yếu tố bắt buộc và quan trọng đối với một doanh nghiệp khi tham gia vàothị trường thế giới, là cơ sở khẳng định thương hiệu của minh như nguồn lực sảnxuất, vốn, công nghệ , trình độ quản lý
- Nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là gốc rễ phát triển, điều kiện tiên quyết quyết định sự hìnhthành công hay lụi bại của một doanh nghiệp, do đó, doanh nghiệp cần luôn chú ýbồi dưỡng, xây dựng, khai thác nguồn nhân lực chuyên nghiệp, lành nghề và đặcbiệt là trung thành với doanh nghiệp, đồng thời có sự quan tâm thích đáng đến đờisống sinh hoạt, văn hoá, thu nhập người lao động, đối với các daonh nghiệp xuấtkhẩu, con người là nhân tố chủ chốt, là chủ thể sáng tạo, trực tiếp ảnh hưởng đếnhiệu quả kinh doanh sản xuất Một doah nghiệp xuất khẩu có đội ngũ nhân lựcchuyên nghiệp, giàu kinh nghiệm, sẽ có những bước đi đúng đắn, khai thác lợi thế,
Trang 29tránh các rủi ro, đem lại lợi nhuận tối đa.
Mỗi con người giữ một vai trò khác nhau trong doanh nghiệp, từ công nhân,nhân viên đến lãnh đạo cao cấp, hay chính là chủ của doanh nghiệp, lãnh đạo cấp
Trang 30cao của công ty là bộ phận xác định hướng đi, chiến lược kinh
lượng sản phẩm và danh tiếng của doanh nghiệp
Một đối tác nước ngoài có thể đánh giá doanh nghiệp của mình qua chính dựchuyên nghiệp, tính kỉ luật của công nhân viên và cán bộ trong công ty Xây dựngmột môi trường daonh nghiệp theo tiêu chuẩn quốc tế với kỳ cưong, kỷ luật nghiêmkhắc là mục tiêu mà bất cứ đơn vị nào cũng nhắm tới
Trong nền kinh tế thị trường, mử cửa là cơ hội hội nhập với hàng nghìn doanhnghiệp được thành lập hàng năm, doanh nghiệp nào có đội ngũ cán bôh tâm huyết,chuyên nghiệp, tài giỏi sẽ là động lực thu hút đội ngũ cân nhân viên dưới quyềntrung thành với đơn vị của mình Vì họ nhận thấy được sự an toàn về lợi ích cá nhânkhi làm việc cùng nhau Do đó, sẽ phát huy hết khả năng, năng lực tiềm năng, trísáng tạo , thông minh, cống hiến, của mỗi thành viên cho tổ chức
Do vậy, quan tâm chú trọng nâng cao năng lực nguồn nhân lực là việc làmcâoso thiết, luôn luôn phải đề cao đầu tiên cảu mỗi doanh nghiệp, tổ chức muốnhoạt động lâu bền, phát triển
Hiện nay, nguồn nhân lực ngành nông ngư nghiệp Việt Nam vẫn còn phụthuộc vào kinh nghiệm là chính, nhân lực có chuyên môn, đào tạo trong lĩnh vựcnông nghiệp còn rất hạn chế so với những yêu cầu hội nhập và phát triển.” trình độthấp của người lao động (LĐ) đã ảnh hưởng lớn đến việc tiếp cận khoa học- công
Trang 31nghệ Đặc biệt, là ở những vùng, miền có nền kinh tế kém phát triển, còn nhiều khókhăn thì đây là rào cản lớn trong việc xây dựng quy mô của một nền nông nghiệpứng dụng công nghệ cao.Chúng ta đang đối mặt với những thách thức lớn về sựthiếu hụt lao động có trình độ cao và kỹ năng chuyên nghiệp để đáp ứng nhu cầu vềnguồn nhân lực cho nông nghiệp 4.0 số lượng sinh viên ra trường rất đông, tuy
Trang 32nhiên trình độ và kỹ năng làm việc còn nhiều hạn chế, chưa phát
tạo, tư duy logic và giải quyết các vấn đề
- Vốn đầu tư sản xuất
Đe hình thành lên một doanh nghiệp, yếu tố đầu tiên phải kể đến chính lànguồn vốn.Nguồn vốn là cơ sở, tiền đề để quyết định mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh, hay mở rộn của doanh nghiệp, mọi hoạt động kinh doanh đều nhằm mụcđích thu lại lợi nhuận, ngược lại chính là đem về nguồn vốn phát triển sản xuất kinhdoanh Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh càng tốt, hiệu quả, khả năng quay vòngvón càng lớn, quy mô sản xuất sẽ càng mở rộng Từ đó, có thể tận dụng lợi thế kinh
tế theo quy mô
Với nguồn vốn đầu tư lớn, daonh nghiệp sẽ có kinh phí đầu tư vào nguồn nhânlực, đổi mới công nghệ, máy móc thiết bị phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh,xây dựng cơ sở vật chất Năng lực tài chính đảm bảo giúp doanh nghiệp quan tâmhơn tới đời sống vật chất sinh hoạt của cán bô công nhân viên Đội ngũ nhân viênlàm việc trong môi trường hiện đại, đồng bộ, tiên tiến là điều kiện thúc đẩy quátrình sáng tạo, tập trung, phát triển năng lực
Neu doanh nghiệp yếu về tài chính , khả năng cạnh tranh sẽ suy giảm Doanhnghiệp không có cơ sở để đầu tư các hoạt động, không thể mở rộng sản xuất, dẫn tới
bỏ lỡ những cơ hội họp tác tốt.Nợ xấu cũng vì thế mà tăng lên trong khi không cókhả năng chỉ trả, dẫn tới tiếng xấu, mất uy tín trên thị trường.với nguồn vốn nhỏ,công tác nghiên cứu, tiếp cận thị trường sẽ không có khả năng tập trung phát triển,đây là một trong những điểm yếu lớn nhất, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng, độ
ưu thích của sản phẩm sản xuát ra, không thể thích nghi với những biến đổi khôngngừng của người tiêu dùng
Chưa bao giờ ngành Nông nghiệp được ưu tiên, tập trung chỉ đạo như bây giờ.Chưa bao giờ các thành phần kinh tế quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp như hiệnnay Nhiều doanh nghiệp, tập đoàn lớn đã chọn nông nghiệp công nghệ cao, nôngnghiệp hữu cơ làm hướng đi chính và đã đầu tư hàng tỷ USD, đạt được những thànhcông rõ rệt ngành nông, lâm nghiệp, thủy sản đã thu hút được 522 dự án với tổng
Trang 33lượng vốn là 3.576,8 triệu USD (chiếm 1,22% tổng vốn FDI đăng ký).
-Công nghệ và cơ sở kĩ thuật
Công nghệ sản xuất cơ sở kỹ thuật quyết định năng suất lao động và dunglượng sản xuất của nhà máy Độ phát triển, hiện đại của cơ sở vật chất, máy mócthiết bị và hệ thống quản lý sẽ phản ánh vị trí của doanh nghiệp trong quan hệ cạnhtranh với các đối thủ trên thị trường Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp gồmmáy móc, thiết bị, nhà xưởng, phương tiện vận tải, hệ thống đại lý
Một doanh nghiệp luôn chú trọng đầu tư phát triển máy móc thiết bị phục vụsản xuất kinh doanh, đồng bộ hoá hệ thống quản lý theo các tiêu chuẩn quốc tế hiệnđại trở thành lợi thế cạnh tranh, điểm nhấn quan trọng thu hút đối tác làm ăn, củng
cố sự tin tưởng trên thương trường Với máy móc công nghệ hiện đại, đồng bộ,hàng hoá doanh nghiệp sản xuất ra đảm bảo phù họp tiêu chuẩn được thiết lập sẵn,chất lượng tốt hơn, giảm thời gian, sức người, đồng thời giúp phát hiện, sàng lọc vàloại bỏ những khâu không cần thiết, sản phẩm lỗi
Ngày nay , trong nền kinh tế thị trường, công nghiệp hoá hiện đại hoá, sứccạnh tranh, vị thế của một doanh nghiệp thể hiện ở độ hiện đại, tiên tiến của máymóc, thiết bị, dây chuyền sản xuất, với quy trình sản xuất tinh gọn, hiệu quả , hiệnđại, giúp làm giảm chi phí sản xuất, hạn giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận, nguồnvốn đâu tư vào sản xuất, tuy nhiên, cần dựa vào quy mô sản xuất để đầu tư máymóc thiết bị, cơ sở vật chất phù họp thì mới đạt được hiệu quả tối đa nhất
Công nghệ và cơ sở kĩ thuật ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình sản xuất và xuất
Trang 34khẩu mặt hàng nông sản, thuỷ sản Đây là yếu tố quyết định khả năng cạnh tranh
Trang 35của sản phẩm, nâng cao vị thế trong dàm phán Khi các quố gia
sản xuất và giá nguyên liệu đầu vào dẫn đến giá thành không hề thấp
giá thành rẻ, chất lượng lại cao
Do đó yếu tố công nghệ, khoa học kĩ thuật có ảnh hưởng vô cùng lớn đến xuấtkhẩu các nhóm ngành nông sản, thuỷ sản Muốn nâng cao năng lực cạnh tranh, sảnlượng và giá trị xuất khẩu, bắt buộc phải đổi mới kĩ thuật
- Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp mọi doanh nghiệp hoạt động kinhdoanh đều vạch ra những chiến lược, sách lược ngắn hạn, dài hạn và đi theo hướng đi
đã vạch sẵn Đặc biệt những doanh nghiệp xuất nhập khẩu phải đối mặt với hàng ngànrủi ro trong hoạt động kinh doanh, vượt ra khỏi biên giới quốc gia, thì chiến lược kinhdoanh là điều không thể thiếu, chiến lược kinh doanh bao gồm : cắt lượt sản xuất, thâmnhập thị trường, xúc tiến thương mại, marketing
Doanh nghiệp có kinh nhiệm hoạt động càng lâu, thị trường và quy mô sảnxuất càng lớn, càng đề ra nhiều chiến lược kinh doanh, phù họp với từng trạng tháicủa thị trường Căn cứ vào vốn, công nghệ sản xuất, mức độ cạnh tranh của thịtrường, nhu cầu tiêu dùng, doanh nghiệp đề ra chiến lược phù họp để thâm nhập thịtrường mục tiêu, thu hút khách hàng tiềm năng
*Các nhân tố cạnh tranh môi trường ngành
Theo lý thuyết mô hình Năm áp lực cạnh tranh của Michael Poter, môi trườngngành được hình thành bởi năm nhân tố chủ yếu theo ông, bất kì doanh nghiệptham gia hoạt động kinh doanh đều chịu ảnh hưởng bởi năng lực cạnh tranh từ sảnphẩm thay thế, nhà cung ứng, các đối thủ tiềm năng, khách hàng và cácđối thủ cạnhtranh trong ngành
-Sức ép của đối thủ cạnh tranh hiện nay trong ngành
Trang 36trong mỗi ngành kinh doanh đều có hàng ngàn doanh nghiệp hoạt động, mỗidoanh nghiệp đều là đối thủ đều là đối thủ cạnh tranh của hàng ngàn daonh nghiệpkhác, buộc họ phải luôn nỗ lực, phát triển, các nhà kinh tế học sử dụng các mức độtập trung của ngành và tỉ lệ tập trung(concentration ration-CR) để đánh giá khả
Trang 37năng cạnh tranh Chỉ số này cho biết phần trăm của 4 hãng đứng
có thể sử dụng một vài chiến luợc nhu thay đổi giá, khác biệt các sản phẩm và dịch
vụ, mở rộng kênh phân phối
Thị truờng nông sản, thuỷ sản thế giới là một thị truờng cạnh tranh vô cùnggay gắt nhu Thái Lan, Trung Quốc, Nhật Bản, các quốc gia này đều là ông lớn đitruớc Việt Nam hai ba thế kỉ về trang thiết bị, máy móc, công nghệ và kiến thức,công nghệ hiện đại, trong khi các quốc trên thế giới đang chạy đua cuộc cách mạng4.0 thì Việt Nam vẫn đang chuyển mình chậm chạp từ công nghệ 2.0 sang 3.0
Trang 38Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU NÔNG SẢN VÀ THUỶ SẢN VIỆT
NAM SANG THỊ TRƯỜNG LB NGA GIAI ĐOẠN 2010- 2017
2.1 Tổng quan về thị trường và yêu cầu về nhập khẩu nông sản thuỷ sản của thị trường LB Nga
2.1.1 Gỉ ới thiệu chung
- Nga (Russian) : hay còn gọi là Liên Bang Nga trước đây là Liên bang Cộnghoà Xã hội chủ nghĩa Xô Viết (viết tắt là Liên Xô)
- Thành viên: Liên họp quốc, Cộng đồng các quốc gia độc lập
- Diện tích: 17.075.400km2(xấp xỉ diện tích Hoa Kỳ và Trung Quốc cộng lại)
- Dân số: 147.2 triệu
- Ngày Quốc khánh: 12 tháng 6 năm 1990 (Ngày Tuyên bố chủ quyền)
- Thủ đô: Matxcơva (gần 9 triệu dân)
Phần lớn đất đai Nga là các đồng bằng rộng lớn, ở cả Châu Âu và Châu Á
Các dãy núi chủ yếu nằm ở biên giới phía Nam, chẳng hạn như Caucasus Ở Nga
có rất nhiều sông hồ rộng và lớn, nổi tiếng như sông Vônga, sông Đông Các hồchính gồm Hồ Baikal, Hồ Ladoga, Biển hồ Caspi và Hồ Onega
Trang 392.1.3 Văn hóa ẩm thực
- Bánh mì
Bánh mì là món ăn luôn có trên bàn ăn của người Nga Và bánh mì Nga cònmang một ý nghĩa thật sâu sắc là người Nga luôn dành món bánh mì và muối để tiếpnhững vị khách đặc biệt Vào mùa đông, nhiệt độ có thể xuống tới -20 °c tại thủ đôMoskva, vì thế, các thức ăn béo, giàu năng lượng như bánh mì, trứng, bơ hay sữa làrất cần thiết Ngoài ra còn có những món đặc sản đặc biệt như schi (súp thịt bò vàrau cải) hay borssh (súp củ cải đỏ với thịt lợn) Đôi khi người ta cũng ăn khoai tâynghiền, rán vào cuối bữa hoặc bliny, một loại bánh kếp ăn kèm với mật ong hoặctrứng cá
Ngoài thức ăn, người Nga còn có nhiều đồ uống nổi tiếng trên thế giới nhưrượu vodka thường được làm từ lúa mạch đen hay lúa mỳ Đôi khi nó còn được phathêm tiêu, dâu hay chanh Một đồ uống nổi tiếng khác là sbiten, được làm từ mậtong và thêm một chút hương liệu khác như dâu Chè cũng là một thứ đồ uống nổitiếng khác Nó là một loại đồ uống truyền thống và đôi khi cũng được uống kèmsữa
- Cá Hồi & Trứng
Cá hồi và trứng cá là món ăn mà người Nga đã sử dụng khá sớm trong cácmón ăn của mình
- Salad Nga
Salad Nga là món ăn được du khách cững như chính người Nga ưa thích
Món salad thường được ăn để khai vị hay ăn kèm với bữa ăn chính
Tùy khẩu vị của từng người mà món salad được chế biến với những hương vịkhác nhau Nhưng thành phần chủ yếu vẫn không thể thiếu là các loại rau củ quảđược luộc chin thái nhỏ và được trộn cùng nhau
- Rượu Vodka
Nhiều người cho rằng Vodka cũng là một loại cồn tinh chất không có màu sắc,chẳng có vị
Trang 40Nguyên liệu để sản xuất ruợu đuợc làm từ khoai tây hoặc từ các loại ngũ cốcđuợc làm để lên men.
- Món shashlyk Shashlyk
Là món ăn có truyền thống lâu đời nhất ở Nga Shashlyk là món thịt nuớng
Món Shashlyk thuờng đuợc ăn nóng hay để nguội đều rất ngon Nguời Ngathuờng dùng món Shashlyk kèm với món ruợu vang của Nga
2.1.4 Phong tục tập quán
- Lễ cuới ở Nga
Lễ cuới ở Nga theo truyền thống kéo dài 2 - 3 ngày, thuờng diễn ra vào mùathu hoặc mùa đông, trong khoảng giữa những lễ ăn chay lớn Váy, nhẫn và giày cho
cô dâu đều do chú rể mua, còn gia đình cô dâu đảm bảo của hồi môn cho cô Đó là
bộ đồ trải giuờng, bát đũa và đồ gỗ.Trên bàn tiệc cuới phải có những món ăn làm từthịt chim - biểu tuợng của một cuộc sống gia đình hạnh phúc
-Quan hệ giữa nam giới và phụ nữ
Đối với mối quan hệ giữa nguời phụ nữ và nam giới, nguời đàn ông khôngđuợc quên đua tay cho nguời phụ nữ khi cô ta buớc ra khỏi xe điện, tàu điện haytaxi
Phụ nữ ở Nga luôn cần có “nguời hộ tống” Nhung điều quan trọng nhất đó làtại Nga đàn ông luôn luôn trả tiền cho phụ nữ khi vào nhà hàng, quán ăn, nhà hát,rạp chiếu phim và các địa điểm khác
Khi ai đó hắt hơi, sau đó sẽ có nguời nói với anh ta “Budte zdorovy!” (chúcsức khỏe), dù nguời đó có quen biết hay không Hắt hơi từ xua đuợc coi là điềmlành Neu nhu một nguời nói điều gì đó, và anh ta hắt hơi, có nghĩa là điều anh tanói là thật
-Cách chào hỏi: Bánh mỳ - muối
Vị khách phải lấy một mẩu bánh mỳ, chấm muối và ăn nó Nó đồng thời cũng
có ý nghĩa là vị khách bắt đầu mối quan hệ hữu nghị và sẵn sàng ăn cùng chủ nhà
ăn “1 pút muối” (1 pút = 16,38 kg), tức là chia sẻ mọi tai họa và khó khăn.Sụ hiếukhách và hào phóng đuợc gọi là Khlebosolstvo xuất phát chính từ việc tiếp đãi này