1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ

77 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 77
Dung lượng 266,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay với chính sách ưu tiên sản xuất các mặt hàng công nghệ cao, đẩy cácngành công nghiệp sản xuất tốn nhiều nhân công ra bên ngoài đề tận dụng lợi thế sosánh trong nước, Hoa Kỳ khôn

Trang 1

LỜI CAM ĐOANTôi là sinh viên Nguyễn Thị Kim Ngân xin cam đoan khóa luận tốt nghiệp: “Giải

pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ” là công

trình nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn tận tình của Thạc sĩ Đặng Thị KimDung Các số liệu sử dụng phân tích trong luận án có nguồn gốc rõ ràng, đã công bốtheo đúng quy định, được phân tích một cách trung thực, khách quan và phù họp vớithực tiễn của Việt Nam, không sao chép bất cứ tài liệu nào, nguồn số liệu được sử dụng

là hoàn toàn chính xác, không có sự bịa đặt nào

Neu có bất kỳ sự sao chép nào tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng kỷ luật củakhoa và nhà trường

SINH VIÊN

NGUYỄN THỊ KIM NGÂN

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến Thạc sĩ Đặng Thị KimDung đã nhiệt tình huớng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thànhluận văn này Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến toàn thể các thầy giáo, cô giáo trongKhoa Kinh tế quốc tế, Truờng Học Viện Chính sách & Phát triển đã hỗ trợ tôi trong quátrình học tập, nghiên cứu, giúp tôi có cơ sở kiến thức và phuơng pháp nghiên cứu đểhoàn thiện khóa luận này

Tôi xin chân thành cảm ơn

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT V DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 3

1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu 3

1.1.1 Khái niệm chung về xuất khẩu hàng hoá 3

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa 3

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu 5

1.2 Tổng quan thị truờng dệt may Hoa Kỳ 8

1.2.1 Đặc điểm thị truờng 8

1.2.2 Các quy định của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may nhập khẩu 12

1.3 Sụ cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị truờng Hoa Kỳ 16

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về xuất khẩu hàng dệt may sang thị truờng Hoa Kỳ 18

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc 18

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 20

Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 23

2.1 Tổng quan về xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam 23

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu 24

2.1.2 Cơ cấu xuất khẩu 25

2.1.3 Các thị truờng xuất khẩu chính 26

2.2 Thục trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị truờng Hoa Kỳ 28

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu 28

2.2.2 Cơ cấu sản phẩm hàng xuất khẩu 31

2.2.3 Các hình thức xuất khẩu và kênh phân phối chính 33

Trang 4

2.2.4 về chất lượng và giá cả 35

2.2.5 về mẫu mã, thương hiệu sản phẩm 38

2.2.6 về năng lực cạnh tranh 39

2.3 Đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hoa Kỳ 42

2.3.1 Những thành công 42

2.3.2 Những tồn tại và nguyên nhân 43

CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ 48

3.1 Triển vọng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hoa Kỳ trong thời gian tới .48

3.2 Định hướng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam trong thời gian tới 49

3.3 Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ .52

3.3.1 Các giải pháp từ phía Nhà nước 52

3.3.2 Các giải pháp từ phía Doanh nghiệp 56

KẾT LUẬN 63

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 64

Trang 5

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 ASEAN Hiệp hội các Quốc gia Đông Nam Á

2 CMT Hình thức gia công từ khâu đầu đến khâu cuối

5 GSP Hệ thống ưu đãi thuế quan phổ cập

7 FOB Hình thức mua nguyên liệu - sản xuất - bán thành phẩm

11 OBM Hình thức sản xuất sản phẩm với thương hiệu riêng

12 ODM Hình thức sản xuất bao gồm thiết kế - sản xuất - cung cấp

sản phẩm và dịch vụ liên quan

14 SA8000 Hệ thống trách nhiệm xã hội

16 VINATEX Tập đoàn dệt may Việt Nam

18 WRAP Sản xuất được công nhận trách nhiệm toàn cầu

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tình hình xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2016 35

Bảng 2.2

Bảng đơn giá trung bình sản phẩm dệt may của môt số nước xuất

Bảng 3.1 Các mục tiêu cụ thể của ngành dệt may đến năm 2030 57

Biểu đồ 1.1

Cơ cấu hàng dệt may nhập khẩu của Hoa Kỳ giai đoạn

Biểu đồ 1.2

Tốc độ tăng trưởng về kim ngạch nhập khẩu và giá trị bán lẻ hàng

Biểu đồ 2.1 Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2001 -2016 30

Biểu đồ 2.2 Cơ cấu mặt hàng may mặc của Việt Nam năm 2016 32

Biểu đồ 2.3 Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam 33

Biểu đồ 2.4 Top 3 nước cung cấp hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2016 34

Biểu đồ 2.5 Cơ cấu hàng may mặc của Việt Nam xuất khẩu sang Hoa Kỳ

Biểu đồ 2.7 Kim ngạch xuất khẩu dệt may Việt Nam vào Hoa Kỳ giai đoạn

Trang 7

LỜI MỞ ĐÀU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Dệt may được coi là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn và có tiềm lực pháttriển khá mạnh của Việt Nam Với kim ngạch xuất khẩu lớn, tốc độ tăng trưởng nhanh

và bền vững, giá trị xuất khẩu đóng góp từ 10 - 15% vào GDP cả nước hàng năm, ngànhdệt may Việt Nam đã cho thấy nhưng bước phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua

Trong số các thị trường xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam, Hoa Kỳ là thịtrường có vai trò vô cùng quan trọng, chiếm hơn 40% tổng kim ngạch xuất khẩu toànngành dệt may Việt Nam và nhiều năm liền vẫn luôn là thị trường tiêu thụ hàng dệt maycủa Việt Nam lớn nhất thế giới Hoa Kỳ là một thị trường lớn, đồng thời cũng là thịtrường hứa hẹn nhiều tiềm năng trong tương lai, đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt may sangthị trường này không những tao điều kiện thuận lợi để kinh tế Việt Nam đẩy nhanh tiếntrình hội nhập mà còn góp phần năng cao năng lực cạnh tranh của hàng hóa Việt Namtrên trường quốc tế

Tuy nhiên, trong thời gian gần đây, dưới tác động của những bất ổn về tình hìnhkinh tế - chính trị trên toàn thế giới nói chung, và việc siết chặt quy định về các mặthàng xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ nói riêng, đã gây ảnh hưởng không nhỏ đến hoạtđộng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam trên thị trường Hoa Kỳ, khiến kim ngạchxuất khẩu dệt may của Việt Nam vào thị trường này tăng trưởng chậm Điều này chothấy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam nói chung và xuất khẩu hàng dệt may Việt Namsang thị trường Hoa Kỳ nói riêng hiện đang có nhung hạn chế cần giải quyết Là thịtrường đem lại nguồn thu lớn nhất cho ngành xuất khẩu dệt may Việt Nam, sự bất ổnnày có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến toàn ngành dệt may về lâu về dài nếu không cóbiện pháp khắc phục và thúc đẩy lại Do vậy, việc đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam sang thị trường Hoa Kỳ được xem là một trong những un tiên hàng đầu hiệnnay của ngành dệt may Việt Nam

Trước thực tế trên, tôi đã quyết định lựa chọn đề tài "Giải pháp thúc đẩy xuất

khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ” làm đề tài khóa luận của mình.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dựa trên cơ sở vận dụng lý luận để phân tích,đánh giá thực trạng xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ từ

đó đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Namsang thị trường này trong thời gian tới

3 Đối tượng nghiên cứu

Trang 8

Đối trượng nghiên cứu là nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu hàng dệt maycủa Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ trong giai đoạn 2001-2016.

4 Phạm vi nghiên cứu

- về không gian: Nghiên cứu và đánh giá hoạt động xuất khẩu dệt may của ViệtNam sang thị trường Hoa Kỳ, trong đó chủ yếu là đánh giá thực trạng và đề xuất giảipháp Ngoài ra, bài khóa luận sẽ nghiên cứu kinh nghiệm xuất khẩu dệt may vào Hoa

Kỳ của Trung Quốc vì hai quốc gia có rất nhiều nét tương đồng và đều rất tích cực pháttriển sản xuất hàng dệt may

- về thời gian: Khóa luận sẽ tập trung nghiên cứu thực trạng xuất khẩu hàng dệtmay của Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ từ năm 2001 (Hiệp định thương mại ViệtNam - Hoa Kỳ có hiệu lực) đến năm 2016

5 PhưoTig pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập số liệu: Đây là phương pháp được sử dụng nhiều nhấttrong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu làm đề tài Các tài liệu được tác giả thu thập từnhiều nguồn khác nhau như các giáo trình, các số liệu thống kê, các công trình nghiêncứu có nội dung liên quan Ngoài ra, tác giả còn thu thập thêm các thông tin từ báo chí,internet, để phục vụ cho đề tài

- Phương pháp phân tích, tổng họp, so sánh, đánh giá: Các tài liệu, số liệu sau khithu thập sẽ được xử lý qua các bước như phân tích, tổng họp, so sánh, đánh giá để trởthành những tài liệu, dẫn chứng có tính thuyết phục cao nhằm phục vụ cho mục đíchcủa tác giả trong đề tài

6 Bố cục bài nghiên cứu khoa học

Bài khóa luận nghiên cứu của tôi được chia làm 3 chương như sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về xuất khẩu và thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may ViệtNam sang thị trường Hoa Kỳ

Chương 2: Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Chương 3: Định hướng và kiến nghị giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Trang 9

Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ XUẤT KHẨU VÀ THÚC ĐẨY

XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT NAM

SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

1.1 Khái niệm và các hình thức xuất khẩu

1.1.1 Khái niệm chung về xuất khẩu hàng hoá

Hoạt động xuất khẩu là hoạt động cơ bản của hoạt động ngoại thương Nó đã xuấthiện từ rất sớm trong lịch sử phát triển của xã hội Hình thức sơ khai của chúng chỉ làhoạt động trao đổi hàng hoá nhưng cho đến nay nó đã phát triển rất mạnh và đước biểuhiện dưới nhiều hình thức, được hiểu là hoạt động đưa các hàng hoá và dịch vụ từ quốcgia này sang quốc gia khác nhằm thu lợi nhuận

Dưới góc độ kinh doanh, xuất khẩu là việc bán các hàng hoá và dịch vụ giữa quốcgia này với quốc gia khác, còn dưới góc độ phi kinh doanh (làm quà tặng hoặc viện trợkhông hoàn lại) thì hoạt động xuất khẩu chỉ là việc lưu chuyển hàng hoá và dịch vụ quabiên giới quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốcgia trong phân công lao động quốc tế Khi việc trao đổi hàng hoá giữa các quốc gia đều

có lợi thì các quốc gia đều tích cực tham gia mở rộng hoạt động này

Hoạt động xuất khẩu diễn ra trên mọi lĩnh vực, trong mọi điều kiện của nền kinh

tế, từ xuất khẩu hàng tiêu dùng cho đến tư liệu sản xuất, máy móc hàng hoá thiết bị côngnghệ cao Tất cả các hoạt động này đều nhằm mục tiêu đem lại lợi ích cho quốc gia nóichung và các doanh nghiệp tham gia nói riêng

Hoạt động xuất khẩu diễn ra rất rộng về không gian và thời gian Nó có thể diễn ratrong thời gian rất ngắn song cũng có thể kéo dài hàng năm, có thể đước diễn ra trênphạm vi một quốc gia hay nhiều quốc gia khác nhau

Xuất khẩu là hình thức xâm nhập thị trường nước ngoài ít rủi ro và chi phí thấpnhất Với các nước có trình độ kinh tế thấp, đang phát triển thì xuất khẩu đóng vai tròrất lớn đối với nền kinh tế và đối với các doanh nghiệp kinh doanh xuất khẩu

1.1.2 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa

❖ Xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hóa đất nước

Công nghiệp hóa đất nước, hội nhập với nền kinh tế toàn cầu là con đường tất yếu

để kinh tế của nước ta có thể phát triển và rút ngắn khoảng cách về kinh tế với các quốcgia khác trong khu vực Đe công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước trong một thời gianngắn đòi hỏi phải có số vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết bị, công nghệ tiên tiến.Nguồn vốn để nhập khẩu có thể được hình thành từ các nguồn, trong đó xuất khẩu lànguồn trực tiếp và quan trọng nhất, hơn thế nữa không tạo ra tình trạng phụ thuộc vàonước ngoài Xuất khẩu quyết định quy mô và tốc độ tăng của nhập khẩu Trong khoảng

Trang 10

thời gian tới, nguồn vốn bên ngoài đầu tu vào Việt Nam sẽ tăng, nhung mọi

❖ Xuất khẩu thúc đẩy chuyển dịch cơ cẩu kỉnh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển

Cơ cấu sản xuất và tiêu dùng trên thế giới đã và đang thay đổi một cách mạnh mẽ.

Đó là thành quả của cuộc cách mạng khoa học, công nghệ hiện đại Sụ chuyển dịch cơcấu kinh tế trong quá trình công nghiệp hóa phù họp với xu thế phát triển kinh tế thếgiới là tất yếu đối với nuớc ta

Xuất khẩu đem các hàng hoá và dịch vụ du thừa hoặc là có lợi thế hơn để bán chocác nuớc khác làm cho các bên đều có lợi và làm tăng quy mô nền kinh tế thế giới Cònnhập khẩu là mua hàng hoá và dịch vụ từ các quốc gia khác để khắc phục những yếukém trong khoa học, công nghệ, quản lý, .hay là đáp ứng nhu cầu mà nền kinh tế trongnuớc không đáp ứng đụơc

Xuất khẩu còn tạo điều kiện cho các ngành liên quan phát triển Vì sản xuất làchuỗi hoạt động tính móc xích với nhau cho nền phát triển của ngành này sẽ kéo theo

sụ phát triển của ngành khác Ví dụ ngành dệt may xuất khẩu sẽ kéo theo sụ phát triểncủa các ngành phụ trợ nhu: trồng bông, nuôi tằm, ngành sản xuất bao bì, nhuộm

- Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành khác có cơ hội phát triển

- Xuất khẩu tạo ra khả năng mở rộng thị truờng tiêu thụ đầu vào cho sản xuất, nângcao năng lục sản xuất trong nuớc

- Xuất khẩu tạo những tiền đề kinh tế - kỹ thuật nhằm cải tạo và nâng cao năng lụcsản xuất trong nuớc Và từ đó có thể tạo ra nguồn vốn lớn cũng nhu công nghệ tiên tiến

từ bên ngoài vào Việt Nam nhằm hiện đại hóa nền kinh tế đất nuớc và tạo ra một nănglục sản xuất mới

- Thông qua xuất khẩu, hàng hóa của Việt Nam sẽ tham gia vào cuộc cạnh tranhtrên thị truờng thế giới về giá cả, chất luợng Cuộc cạnh tranh này đòi hỏi chúng ta phải

tổ chức lại sản xuất, hình thành cơ cấu sản xuất luôn thích nghi đuợc với thị truờng

- Xuất khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn đổi mới và hoàn thiện công việcquản trị sản xuất kinh doanh

Trang 11

❖ Xuất khẩu có tác động tích cực đến giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời sống của nhân dân

Xuất khẩu góp phần giải quyết công ăn, việc làm Hoạt động xuất khẩu càng đuợcđẩy mạnh và không ngừng phát triển về quy mô thì sẽ càng thu hút đuợc nhiều lao động,nhu vậy xuất khẩu đã tạo việc làm cho nguời lao động giúp nguời lao động có thu nhậpchính đáng và nâng cao đời sống Đó còn là nguồn tạo vốn để nhập khẩu vật phẩm tiềudùng phục vụ đời sống và làm phong phú thêm những nhu cầu tiêu dùng của nhân dân

❖ Xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy quan hệ kỉnh tế đối ngoại của đất nước

Chúng ta có thể thấy rõ xuất khẩu và các quan hệ kinh tế đối ngoại có tác động qualại và phụ thuộc lẫn nhau Xuất khẩu là một hoạt động kinh tế đối ngoại Có thể hoạtđộng xuất khẩu có sớm hơn các hoạt động kinh tế đối ngoại khác tạo điều kiện thúc đẩycác quan hệ này phát triển Chẳng hạn xuất khẩu và công nghiệp sản xuất hàng xuấtkhẩu thúc đẩy quan hệ tín dụng, đầu tu, mở rộng vận tải quốc tế Mặt khác, chính cácquan hệ kinh tế đối ngoại chúng ta vừa kể lại tạo tiền đề cho mở rộng xuất khẩu

Nói chung, xuất khẩu đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động kinh tế của cácquốc gia, do vậy các quốc gia đều chú trọng đẩy mạnh xuất khẩu để khai thác tối đa lợiích của hoạt động này trong việc thúc đẩy tăng truởng kinh tế

1.1.3 Các hình thức xuất khẩu.

1.1.3.1 Xuất khẩu trục tiếp

Khái niệm: xuất khẩu trục tiếp là việc xuất khẩu các loại hàng hóa và dịch vụ dochính doanh nghiệp sản xuất ra hoặc thu mua từ các đơn vị sản xuất trong nuớc tới kháchhàng nuớc ngoài thông qua các tổ chức của mình

Trong truờng họp doanh nghiệp tham gia xuất khẩu là doanh nghiệp thuơng mạikhông tụ sản xuất ra sản phẩm thì việc xuất khẩu bao gồm hai công đoạn:

+ Thu mua tạo nguồn hàng xuất khẩu với các đơn vị, địa phuơng trong nuớc

+ Đàm phán ký kết với doanh nghiệp nuớc ngoài, giao hàng và thanh toán tiềnhàng với đơn vị bạn

Phuơng thức này có uu điểm là: thông qua đàm phán thảo luận trục tiếp dễ dàng

đi đến thống nhất và ít xảy ra những hiểu lầm đáng tiếc, do đó:

+ Giảm đuợc chi phí trung gian và sẽ làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

+ Có nhiều điều kiện phát huy tính độc lập của doanh nghiêp

+ Chủ động trong tiêu thụ hàng hóa sản phẩm của mình

Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cục thì phuơng thức này còn bộc lộ một sốnhững nhuợc điểm nhu:

Trang 12

+ Dễ xảy ra rủi ro

+ Neu như không có cán bộ xuất nhập khẩu có đủ trình độ và kinh nghiệp khitham gia ký kết họp đồng ở một thị trường mới sẽ hay mắc phải sai lầm gây bất lợi chomình

+ Khối lượng hàng hóa khi tham gia giao dịch thường phải lớn thì mới có thể bùđắp được chi phí trong việc giao dịch

1.1.3.2 Xuất khẩu gián tiếp

Là hoạt động bán hàng hoá và dịch vụ của công ty ra nước ngoài thông qua trunggian (thông qua người thứ ba) Các trung gian mua bán không chiếm hữu hàng hoá củacông ty mà trợ giúp công ty xuất khẩu hàng hoá sang thị trường nước ngoài Các trunggian xuất khẩu như: đại lý, công ty quản lý xuất nhập khẩu và công ty kinh doanh xuấtnhập khẩu

- Đại lý: Là các cá nhân hay tổ chức đại diện cho nhà xuất khẩu thực hiện một haymột số hoạt động nào đó ở thị trường nước ngoài do người ủy thác uỷ quyền dựa trênquan hệ họp đồng đại lý

Đại lý là người thiết lập quan hệ họp đồng giữa các công ty và khách hàng ở thịtrường ở thị trường nước ngoài Đại lý không có quyền chiếm hữu và sở hữu hàng hoá

mà chỉ thực hiện một hay một số công việc nào đó cho công ty uỷ thác và nhận thù lao

- Công ty quản lý xuất khẩu: Là các công ty nhận uỷ thác và quản lý công tác xuấtkhẩu hàng hoá hoạt động trên danh nghĩa của công ty xuất khẩu Vì vậy, công ty quản

lý xuất khẩu là nhà xuất khẩu gián tiếp Họ chỉ đảm nhận các thủ tục xuất khẩu và thuphí xuất khẩu Do vậy, bản chất của công ty quản lý xuất khẩu là thực hiện dịch vụ quản

lý và thu khoản thù lao từ hoạt động đó

- Công ty kinh doanh xuất khẩu: Là công ty hoạt động như nhà phân phối độc lập

có chức năng kết nối các khách hàng nước ngoài với các công ty xuất khẩu trong nước

để bán hàng hoá ra thị trường nước ngoài Bản chất của công ty kinh doanh xuất khẩu

là thực hiện các dịch vụ xuất khẩu nhằm kết nối các khách hàng nước ngoài với công tyxuất khẩu

Ngoài ra với ưu thế về vồn, mối quan hệ và chính sách vận chuyển nên công tycòn đảm nhận việc cung ứng các dịch vụ xuất nhập khẩu và thương mại đối lưu, thiếtlập và mở rộng kênh phân phối, tài trợ cho các dự án thương mại và đầu tư, thậm trí trựctiếp thực hiện sản xuất để bổ trợ một công đoạn nào đó cho sản phẩm như: bao gói, in

ấn Các công ty kinh doanh xuất khẩu có kinh nghiệm về thị trường nước ngoài và cóđội ngũ chuyên gia làm dịch vụ xuất khẩu lên có thể cử các chuyên gia này đến hỗ trợ

Trang 13

cho các công ty xuất khẩu Công ty kinh doanh xuất khẩu có doanh thu từ

xuất khẩu và tụ chịu chi phí cho hoạt động của mình

- Đại lý vận tải: Là các công ty thục hiện dịch vụ thuê vận chuyển và những hoạtđông liên quan đến xuất nhập khẩu hàng hoá nhu khai báo thuế quan, áp biếu thuế quan,thục hiện giao nhận, chuyên chở và bảo hiểm Đại lý vận tải thục hiện các nghiệp vụxuất khẩu và kinh doanh nhiều loại hình dịch vụ giao nhận hàng hoá đến tay nguời nhận.Khi xuất khẩu qua các đại lý vận tải hay các công ty chuyển phát hàng thì các đại lý vậntải và các công ty đó kiêm luôn các dịch vụ xuất khẩu liên quan đến hàng hoá đó

về bản chất, các đại lý vận tải hoạt động nhu các công ty kinh doanh dịch vụ giaonhận, vận chuyển và dịch vụ xuất nhập khẩu, thậm chí cả dịch vụ bao gói hàng hoá phùhọp với phuơng thức vận chuyển mua bảo hiểm hàng hoá cho hoạt động của họ

ưu điểm và nhuợc điểm của loại hình xuất khẩu này là:

- ưu điểm: giảm bớt đuợc chi phí nghiên cứu tìm kiếm bạn hàng, tạo điều kiệnthuận lợi cho việc kinh doanh nhu: mở rộng kênh phân phối, mạng luới kinh doanh, amhiểu thị truờng giảm đuợc rủi ro, giảm các chi phí trong quá trình giao dịch

- Nhuợc điểm: bị thụ động phải phụ thuộc nhiều vào nguời trung gian, đặc biệt làkhông kiểm soát đuợc nguời trung gian

1.1.3.3 Xuất khẩu ủy thác

Là hình thức xuất khẩu gián tiếp thông qua trung gian thuơng mại Bên nhờ ủythác sẽ phải trả một khoản tiền cho bên nhận ủy thác duới hình thức phí ủy thác, cònbên nhận ủy thác có trách nhiệm thục hiện đúng nội dung của họp đồng ủy thác đã đuợc

kí kết giữa các bên Hình thức này giúp doanh nghiệp nhận ủy thác không mất nhiều chiphí, độ rủi ro thấp nhung lợi nhuận từ hoạt động này không cao

1.1.3.4 Xuất khẩu tại chỗ

Đây là hình thức kinh doanh mới nhung đang phát triển rộng rãi, do những uu việtcủa nó đem lại Đặc điểm của loại hình xuất khẩu này là hàng hóa không cần phải thâmnhập thị truờng nuớc ngoài mà khách hàng vẫn tìm đến nhà xuất khẩu

Là hình thức xuất khẩu mà hàng hoá không qua biên giới quốc gia mà thuờng làxuất khẩu vào khu vục công nghiệp dành riêng cho các công ty kinh doanh, nguời nuớcngoài

Mặt khác doanh nghiệp cũng không cần phải tiến hành các thủ tục nhu thủ tục hảiquan, mua bảo hiểm hàng hóa .do đó giảm đuợc chi phí khá lớn Hình thức này giảmchi phí đáng kể do không mất chi phí thuê phuơng tiện vận tải, thuê bảo hiểm hàng hoá,không chịu chi phí rủi ro khác nhu chính trị, các biến động về kinh tế .do vậy lợi nhuận

sẽ tăng lên

Trang 14

1.1.3.5 Tạm nhập tái xuất

Đây là một hình thức xuất khẩu trở ra nuớc ngoài những hàng hóa truớc đây đãnhập khẩu, chua qua chế biến ở nuớc tái xuất qua họp đồng tái xuất bao gồm nhập khẩu

và xuất khẩu với mục đích thu về số ngoại tệ lớn hơn số ngoại tệ đã bỏ ra ban đầu

Họp đồng này luôn thu hút ba nuớc xuất khẩu, nuớc tái xuất và nuớc nhập khẩu,

ưu điểm của hình thức xuất khẩu này là doanh nghiệp có thể thu đuợc lợi nhuận cao màkhông phải tổ chức sản xuất, đầu tu vào nhà xuởng máy móc, thiết bị, khả năng thu hồivốn cũng nhanh hơn

Kinh doanh tái xuất đòi hỏi sụ nhạy bén tình hình thị truờng và giá cả, sụ chínhxác và chặt chẽ trong các hoạt động mua bán Do vậy khi doanh nghiệp tiến hành xuấtkhẩu theo phuơng thức này thì cần phải có đội ngũ cán bộ có chuyên môn cao

1.1.3.6 Gia công quốc tế

Đây là một hình thức kinh doanh trong đó một bên gọi là bên nhận gia công nguyênvật liệu hoặc bán thành phẩm của một bên khác để chế biến ra thành phẩm giao cho bênđặt gia công và nhận thù lao Đây là một trong những hình thức xuất khẩu đang có buớcphát triển mạnh mẽ và đuợc nhiều quốc gia chú trọng bởi những lợi ích của nó:

+ Đối với bên đặt gia công: Phuơng thức này giúp họ lợi dụng về giá rẻ, nguyênphụ liệu và nhân công của nuớc nhận gia công

+ Đối với bên nhận gia công: Phuơng thức này giúp họ giải quyết công ăn việclàm cho nhân công lao động trong nuớc hoặc nhập đuợc thiết bị hay công nghệ mới vềnuớc mình, nhằm xây dụng một nền công nghiệp dân tộc nhu Thái Lan, Singapore,

1.2 Tổng quan thị trường dệt may Hoa Kỳ

1.2.1 Đặc điểm thị trường

Hoa Kỳ là một đất nước có rất nhiều tầng lóp dân cư sinh sống, do có nhiều tầnglóp dân cư, nên cơ cấu, chủng loại hàng hóa ở Hoa Kỳ cũng rất phong phú Từ các mặthàng cao cấp đến các mặt hàng thứ cấp, mặt hàng nào cũng có thể tiêu thụ được tại thịtrường này Dệt may cũng không phải là ngoại lệ Có thể nói, thị trường dệt may Hoa

Kỳ vô cùng phong phú, đa dạng về mẫu mã, chủng loại và giá cả Có rất nhiều chủngloại hàng dệt may được tiêu thụ tại thị trường này

1.2.1.1 Tổng quan tình hình nhập khẩu hàng may mặc vào thị trường Hoa Kỳ

Theo thống kê của Cục xúc tiến Thương Mại, kim ngạch nhập khẩu dệt may vàquần áo của Hoa Kỳ tăng trưởng ổn định từ năm 2001 đến năm 2016 Cụ thể, giá trịnhập khẩu dệt may của Hoa Kỳ đạt 26.763 triệu USD năm 2016, tăng 4,2% so với năm

2015 và tăng 85,1% so với năm 2001 Giá trị nhập khẩu quần áo của Hoa Kỳ đạt 85.165triệu USD năm 2015, tăng 4,1% so với năm 2014 và tăng 48,8% so với năm 2000, năm

Trang 15

2016 có giảm nhẹ nhưng đây là do xu thế chung của dệt may toàn cầu dưới

của tình hình kinh tế - chính trị

Hiện nay với chính sách ưu tiên sản xuất các mặt hàng công nghệ cao, đẩy cácngành công nghiệp sản xuất tốn nhiều nhân công ra bên ngoài đề tận dụng lợi thế sosánh trong nước, Hoa Kỳ không còn là nhà sản xuất quần áo chủ chốt nhưng vẫn là mộttrong những thị trường tiêu thụ quần áo lớn nhất thế giới nên các sản phẩm quần áochiếm 76,1% tổng kim ngạch nhập khẩu dệt may và quần áo của Hoa Kỳ năm 2016, tiếptheo là hàng dệt may sẵn (16,9%), vải (5,8%) và sợi (1,3%)

Biểu đồ 1.1: Co* cấu hàng dệt may nhập khẩu của Hoa Kỳ

Nguồn: Cục xúc tiến Thương Mại, 2016

Xét về thị trường nhập khẩu, Hoa Kỳ đã nhập khẩu quần áo từ 150 quốc gia trongnăm 2015 Tất cả các nhà cung cấp quần áo hàng đầu cho Hoa Kỳ năm 2015 (tính theogiá trị) đều từ các nước đang phát triển và phần lớn trong số này nằm ở châu Á, trong

đó có Trung Quốc (35,9%), Việt Nam (12,4%), Bangladesh (6,3%), Indonesia (5,8%),

Ấn Độ (4,3%) và Mexico (4,2%)

1.2.1.2 Đặc trưng thị trường

Hoa Kỳ đang được xem là thị trường trọng điểm số 1 của Việt Nam trong thời giantới Doanh thu bán lẻ hàng may mặc trên thị trường Hoa Kỳ năm 2016 đã tăng 1,9% sovới năm 2015 Chỉ số tiêu thụ hàng dệt may tại thị trường Hoa Kỳ có tăng trưởng bìnhquân khoảng 5%/năm Trong điều kiện đó, tỷ lệ tăng trưởng hằng năm hàng dệt mayViệt Nam xuất khẩu vào Hoa Kỳ là khoảng 7-10%

Nhìn chung, kim ngạch nhập khẩu quần áo của Hoa Kỳ phản ánh mô hình bán lẻquần áo tại thị trường nước này Điều này phản ánh thực tế rằng hiệu suất của nền kinh

Trang 16

tế Hoa Kỳ là yếu tố hàng đầu hình thành quy mô nhu cầu đối với quần áo

của Hoa Kỳ đang có xu thế tăng dần lên

Biểu đồ 1.2: Tốc độ tăng trưởng về kim ngạch nhập khẩu và giá trị bán lẻ hàng

dệt may tại Hoa Kỳ, giai đoạn 2001 - 2015

-15.0%

200 1 2002 200 3 2004 2005 200 6 2007 2008 2009 2010 2011 2012 2013 2014 2015

Nguồn: Cục xúc tiến Thương Mại, 2016

1.2.1.3 Kênh phân phối

Hệ thống phân phối hàng hoá ở Hoa Kỳ phát triển ở trình độ cao, có tổ chức hoànchỉnh, nếu không dựa vào các hệ thống phân phối hiện có thì không thể đưa hàng hoávào thị trường này bởi Hoa Kỳ kiểm soát rất chặt chẽ vấn đề nhập khẩu, không có buônbán tiểu ngạch hoặc buôn bán đường biên như có thể thấy trong một số nước khác.Người dân Hoa Kỳ có thói quen mua sắm tại các siêu thị hay cửa hàng lớn Do đó nếucác nhà nhập khẩu chưa tham gia vào các kênh phân phối lớn thì không những khôngphát triển được thị trường mà còn cản trở đến thị phần tiêu thụ và gặp những vướng mắcvào hệ thống luật pháp của Hoa Kỳ

Ở Hoa Kỳ có nhiều loại công ty lớn, vừa và nhỏ, các công ty này có các kênh thịtrường khác nhau Các công ty lớn thường có hệ thống phân phối riêng và tự chịu tráchnhiệm từ khâu nghiên cứu, sản xuất, tiếp thị, phân phối và tự nhập khẩu Còn các công

ty vừa và nhỏ thì chỉ chịu trách nhiệm ở các giai đoạn nhỏ trong chuỗi giá trị

Với hàng may mặc, Hoa Kỳ nhập khẩu chủ yếu qua các nhà bán buôn với nhữngđơn hàng lớn từ 50-100 có khi đến cả triệu lô, sau đó, các nhà bán buôn sẽ phân phốiđến các nhà bán lẻ khác Các cửa hàng siêu thị là phổ biến nhất trong hệ thống phân phối

Trang 17

hàng hoá của Hoa Kỳ Ví dụ như tập đoàn Walmart một trong những tập

Hình thức bán hàng đang được phát triển mạnh ở Hoa Kỳ là bán hàng qua bưuđiện, qua ti vi, qua mạng hay bán hàng theo catologue, qua các hội chợ, triển lãm đểnhận đơn hàng Sau đó, người bán hàng sẽ giao hàng đến tận tay người mua Hình thứcnày đã đáp ứng cho những người ngại đi mua hay không có thời gian mua sắm nhưnggiá cả sẽ cao hơn

1.2.1.4 Thị hiếu người tiêu dùng Hoa Kỳ

Người tiêu dùng Hoa Kỳ có thói quan mua sắm khá nhiều Một số sản phẩm mà

họ chỉ sử dụng trong một thời gian ngắn mặc dù chưa hỏng nhưng nó đã cũ hoặc là họkhông thích thì họ sẽ mua cho mình những thứ mới Khi đã đi mua thì họ sẽ mua sắmhàng loạt nhất là quần áo Họ thích mua những quần áo độc đáo nhưng phải tiện lợi Sau

đó nếu thấy hết mốt hoặc cũ thì họ lại đem cho và lại đi mua đồ mới

Trong mặt hàng may mặc, người Hoa Kỳ khá dễ tính trong việc lựa chọn các sảnphẩm may nhưng lại khó tính đối với các sản phẩm dệt Người Hoa Kỳ thích vải sợibông, không nhàu, rộng và có xu hướng thích các sản phẩm dệt kim hơn

Một đặc điểm trong điều kiện tự nhiên của Hoa Kỳ ảnh hưởng đến tiêu dùng hàngmay mặc là khí hậu Hoa Kỳ rất đa dạng Khí hậu đặc trưng của Hoa Kỳ là khí hậu ônđới, không quá nóng về mùa hè và không quá lạnh về mùa đông Bên cạnh đó, Hoa Kỳcòn có khí hậu nhiệt đới ở Hawaii và Florida, khí hậu hàn đới ở Alaska, cận hàn đới trên

Trang 18

sản phẩm phục vụ cho người dân ở đây.

Trang 19

Hiện nay, Hoa Kỳ là nước giàu nhất thế giới với thu nhập bình quân hàng nămkhoảng 44.115 USD/người cộng với thói quen tiêu dùng nhiều, Hoa Kỳ là thị trườnghấp dẫn đối với các mặt hàng nói chung và mặt hàng may mặc nói riêng Tuy nhiên, ởHoa Kỳ mức thu nhập cũng rất đa dạng tạo nên thị trường cũng rất đa dạng và thườngchia làm ba phân đoạn Đó là đoạn thị trường thượng lưu có thu nhập cao chuyên tiêudùng hàng may mặc có chất lượng cao, có nhãn hiệu nổi tiếng, đoạn thị trường trung lưutiêu dùng các mặt hàng cấp trung bình và đoạn thị trường dân nghèo tiêu dùng các mặthàng cấp thấp Sự đa dạng trong thu nhập cũng là điều kiện cho các nước xác định đoạnthị trường phù họp với năng lực của mình.

Tiêu dùng với khối lượng lớn nên giá cả là yếu tố hấp dẫn nhất đối với người Hoa

Kỳ Họ thích được giảm giá, khi giảm giá họ sẽ mua được nhiều hàng hơn mà vẫn khôngphải tốn nhiều tiền Sau giá cả là chất lượng hàng hoá và hệ thống phân phối sẽ là lựachọn tiếp theo cho việc tiêu dùng sản phẩm Người Hoa Kỳ coi thời gian là tiền bạc nêncon người ở đây luôn luôn chạy đua với thời gian Mọi thứ ở Hoa Kỳ đều cần nhanh,tiện lợi nhưng không có nghĩa là không đẹp, không họp thời trang Vì vậy, hệ thống phânphối cần đảm bảo được điều này

Nói chung, thị trường Hoa Kỳ là thị trường tương đối dễ tính, sự đa dạng trong sắctộc, tôn giáo, thu nhập và đặc biệt là tâm lý chuộng tự do cá nhân của người Hoa Kỳ đãđem lại một thị trường tiêu dùng khổng lồ

1.2.2 Các quy định của Hoa Kỳ đối với hàng dệt may nhập khẩu

1.2.2.1 Thuế quan

Thuế quan là các khoản thu của nhà nước đánh vào hàng hoá và dịch vụ mang mụcđích lợi nhuận Đối với hoạt động xuất khẩu, thuế quan ảnh hưởng đến khả năng cạnhtranh của hàng hoá trên thị trường vì thuế quan sẽ đẩy giá cả của hàng hoá nên cao

Thuế nhập khẩu tuỳ thuộc vào phân loại sản phẩm theo hệ thống thuế điều hoà củaHoa Kỳ mà cơ quan thuế sẽ tính cho các sản phẩm Từ sau khi gia nhập WTO, Việt Namcam kết cắt giảm thuế quan đối với tất cả các mặt hàng Giảm thuế quan đã góp phầnlàm cho giá hàng dệt may xuất khẩu của Việt Nam và Hoa Kỳ giảm rất nhiều và nângcao khả năng cạnh tranh của hàng dệt may Việt Nam

Tuy nhiên, loại thuế mà bất kỳ doanh nghiệp nào ở quốc gia nào xuất khẩu vàoHoa Kỳ cũng cần chú ý nhất là thuế chống bán phá giá và thuế đối kháng Thuế chốngbán phá giá là thuế đánh vào hàng hóa nhập khẩu để bán ở Hoa Kỳ với giá thấp hơn giátrị đúng của thị trường (tức là thấp hơn giá bình thường ở nước sản xuất và nước sảnxuất là nước có nền kinh tế thị trường) Còn thuế đối kháng là thuế đánh vào hàng hoáđược hưởng trợ cấp xuất khẩu mà chính phủ nước đó cấp cho người xuất khi xuất khẩu

Trang 20

hàng hoá vào Hoa Kỳ, việc trợ cấp này làm cho giá hàng thấp một cách giả tạo và gâythiệt hại cho người tiêu dùng Hoa Kỳ.

Theo quy định của luật pháp thì Bộ Thương Mại Hoa Kỳ chịu trách nhiệm theodõi các luật chống bán phá giá và luật thuế đối kháng Khi xác định có tình trạng này thì

Bộ Thương Mại sẽ áp dụng mức thuế chống phá giá và thuế đối kháng cho hàng nhậpkhẩu đó

Uỷ Ban Thương Mại Quốc Te Hoa Kỳ chịu trách nhiệm xác định những thiệt hại

do việc bán phá giá và trợ cấp giá gây ra, do một ngành công nghiệp của Hoa Kỳ có liênquan đến mặt hàng bị tố cáo Các cơ quan Hải Quan Hoa Kỳ có trách nhiệm đánh thuếchống bán phá giá và thuế đối kháng với mức do Bộ Thương Mại xác định và sau khinhận được xác nhận của Uỷ Ban Thương Mại Quốc Te Hoa Kỳ về vấn đề này là đúng

Trên thực tế, Hoa Kỳ rất hay áp dụng hai luật thuế này nhằm ngăn chặn hàng nhậpkhẩu 0 ạt vào Hoa Kỳ với giá rẻ, tổn hại đến các ngành sản xuất trong nước và hầu như

là các doanh nghiệp Hoa Kỳ đều thắng kiện Chính vì thế mà trứơc khi xuất khẩu vàothị trường Hoa Kỳ các doanh nghiệp xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam cần nghiên cứu

kỹ về vấn đề này và học hỏi kinh nghiệm của các doanh nghiệp đi trước

về ưu đãi thuế quan, Mỹ có hai ưu đãi lớn nhất về thuế quan cho các nước thôngqua Quy chế Tối Huệ Quốc và hệ thống Ưu đãi thuế quan phổ cập Quy chế Tối HuệQuốc (hay còn gọi là quan hệ thương mại bình thường) là Hoa Kỳ sẽ dành đối xử bìnhđẳng về thương mại (đặc biệt là thuế quan) giữa các nước được hưởng quy chế MFN

Dệt may Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ đóng góp khoảng 1,17 tỷ USD tiền thuếnhập khẩu mỗi năm Hiện có dòng hàng bị đánh thuế trên 30% và trung bình của dệtmay là 17%, đây là một thuế xuất khá cao so với các mặt hàng mà Việt Nam xuất khẩuvào thì trường Hoa Kỳ, trong khi các thị trường khấc như EU từ 8-12%, Nhật Bản vàHàn Quốc đang trên lộ trình cắt giảm về 0%

1.2.2.2 Quy định về xuất xứ hàng dệt may

Khi nhập khẩu hàng dệt may vào Hoa Kỳ phải nộp ngay cho Hải quan Hoa Kỳ tờkhai xuất xứ hàng hoá Có hai loại tớ khai xuất xứ: tờ khai xuất xứ đơn và tờ khai xuất

xứ kép Tờ khai xuất xứ đơn được dùng khi nhập khẩu hàng dệt may có nguồn gốc xuất

xứ từ một quốc gia hoặc chỉ được gia công tại một quốc gia bằng các nguyên liệu sảnxuất tại Hoa Kỳ hoặc từ quốc gia khác mà nó được sản xuất Còn tờ khai xuất xứ kép sửdụng khi nhập khẩu hàng dệt may mà được sản xuất hay gia công và/hoặc có chứa cácnguyên liệu từ nhiều nước khác

Trường họp không thể xác định được xuất xứ của sản phẩm dệt hoặc may theo mộttrong các quy tắc trên và sản phẩm được tạo ra là kết quả của quy trình sản xuất ở haihay nhiều nước thì nước xuất xứ được xác định: Là nước mà tại đó quy trình sản xuất

Trang 21

hay lắp ráp quan trọng nhất xẩy ra Quy trình này đuợc xác định trong truờng họp cụ thể

thông qua pháp quyết của Tòa án hay án lệ (các bản án đã phán quyết truớc đó)

Neu không thể xác định đuợc quy trình lắp ráp hoặc sản xuất quan trọng nhất thìnuớc xuất xứ sẽ là địa điểm cuối cùng mà quy trình sản xuất hay lắp ráp đó xảy ra

Hải quan sẽ xác định quốc gia xuất xứ hàng dựa trên thông tin ghi trong mỗi tờkhai xuất xứ hàng dệt may, nếu thông tin không đầy đủ, hải quan sẽ yêu cầu cùng cấpthêm thông tin cho việc xác định quốc gia xuất xứ của lô hàng Lô hàng sẽ không đuợcgiải phóng cho đến khi việc xác định đuợc thục hiện xong

1.2.2.3 Quy định về nhãn mác

Luật áp dụng chủ yếu về nhãn mác hàng dệt may là luật xác định sản phẩm sợi dệt

và luật nhãn hiệu sản phẩm bằng len Hầu hết các sản phẩm sợi, dệt khi nhập khẩu vàoHoa Kỳ đều phải đuợc đóng dấu, niêm phong kín và ghi nhãn Nhãn mác phải đuợc ghi

rõ ràng, không tẩy xoá và ghi những thông tin sau:

- Tên riêng các loại sợi và tỷ lệ phần trăm trọng luợng của các chất sợi có trongsản phẩm

- Tên của nhà sản xuất hoặc tên hay số đăng ký “chứng minh” của một hay nhiềunguời phụ trách tiếp thị hoặc điều hành sản phẩm sợi dệt số đăng ký “ chứng minh” do

Uỷ Ban Thuơng Mại Liên Bang Hoa Kỳ cấp

- Tên của quốc gia nơi mà sản phẩm đuợc gia công hoặc sản xuất

Ngoài các quy định trên, với các chuyến hàng sợi dệt có giá trị trên 500 USD thìphải ghi thêm các thông tin về nhãn hàng hoá:

- Chất liệu sợi hoặc tổng họp các sợi

- Tỷ lệ trọng luợng của mỗi loại sợi có trong sản phẩm

- Tên hoặc đặc điểm nhận dạng khác của nhà sản xuất hoặc của một hay nhiềunguời theo quy định của luật xác định sản phẩm sợi dệt đuợc cấp và đăng ký tại Uỷ BanThuơng Mại Liên Bang Hoa Kỳ

- Tên của quốc gia gia công hay sản xuất

Tất cả các hoá đơn về thông tin hàng dệt sợi phải có hoá đơn về trọng luợng sợi,sợi đơn hay sợi nhân tạo, sợi có dùng cho bán lẻ không và sợi có dùng làm chỉ may haykhông

Nhãn hàng hoá cho sản phẩm len đụơc quy định theo luật nhãn hiệu sản phẩm bằnglen Theo luật này, sản phẩm len phải bao gồm:

- Tỷ lệ trọng luợng của tổng các sợi có trong sản phẩm len

- Tỷ lệ trọng luợng tối đa của sản phẩm len, của các chất liệu không phải sợi

Trang 22

-Tên nhà nhập khẩu, tên nhà sản xuất bắt buộc phải ghi khi nhập khẩu sản phẩmlen.

Ngoài ra, tất cả các hàng dệt may xuất khẩu sang thị truờng Mỹ phải có mã số củanhà sản xuất Theo đó, mã số của nhà sản xuất bao gồm các ký tụ thể hiện tên nuớc, địachỉ của nhà sản xuất và sẽ là cơ sở xác định xuất xứ hàng hóa của doanh nghiệp Hàngdệt may điền sai mã số sản xuất sẽ không họp lệ và Hải quan Mỹ sẽ từ chối nhập cảng.Đây chính là một trong những căn cứ để quản lý hạn ngạch nhập khẩu Bởi hạn ngạchnhập khẩu áp dụng cho các quốc gia khác nhau thì khác nhau nên phải dựa trên xuất xứcủa hàng dệt may mới kiểm soát đuợc Vì vậy, các nhà xuất khẩu nên tìm hiểu kỹ về hailuật này để không vi phạm về nhãn hàng hoá

1.2.2.4 Tiêu chuẩn kỹ thuật

Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may của của các doanh nghiệp Việt Nam sang thịtruờng Hoa Kỳ gặp phải Hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật, gồm:

- Tiêu chuẩn chất luợng: chất luợng sản phẩm dệt may thể hiện qua hệ thống tiêuchuẩn mà doanh nghiệp đạt đuợc, chẳng hạn nhu chứng chỉ ISO - 9000 Những chứngchỉ này là điều kiện để xâm nhập và mở rộng thị truờng Nó chứng tỏ doanh nghiệp có

hệ thống quản lý chất luợng đầy đủ theo tiêu chuẩn quốc tế Đối với một số thị truờng,chứng chỉ này là yêu cầu bắt buộc để đuợc phép xuất khẩu

- Các tiêu chuẩn về kiểm tra màu sắc nhuộm của vải dệt, công nghệ hoàn tất, làmsạch sản phẩm dệt may do Hiệp hội các chuyên gia hóa học và màu sản phẩm dệt(American Association of Textile Chemists and Colorists) của Hoa Kỳ và tổ chức tiêuchuẩn quốc tế (ISO), Hiệp hội các nhà sản xuất hàng dệt may Hoa Kỳ (American TextileManufactures Institue) quy định

- Tiêu chuẩn về chống cháy: Các doanh nghiệp dệt may phải đáp ứng các yêu cầu

về vấn đề sức khỏe và an toàn cho nguời sử dụng nhu tiêu chuẩn về chống cháy, vấn đề

an toàn sức khỏe cho nguời tiêu dùng luôn đuợc Hiệp hội Bảo vệ nguời tiêu dùng vàChính phủ Hoa Kỳ quan tâm Họ đua ra các tiêu chuẩn, quy định về nguyên phụ liệucho hàng may mặc rất cao, nhằm bảo vệ nguời tiêu dùng, buộc nhà sản xuất và xuấtkhẩu phải đầu tu công nghệ hiện đại, tiên tiến trong sản xuất mới ra đuợc sản phẩm đạttiêu chuẩn Đây thục sụ là một rào cản lớn đối với các nhà sản xuất và kinh doanh ở cácnuớc đang phát triển trong đó có Việt Nam đang thiếu vốn và công nghệ hiện đại

- Tiêu chuẩn bảo vệ môi truờng: Hàng dệt may xuất khẩu vào Hoa Kỳ phải là cácsản phẩm đáp ứng đuợc các tiêu chuẩn sinh thái theo quy định, an toàn về sức khoẻ đốivới nguời sử dụng và không gây ô nhiễm môi truờng trong sản xuất

Trang 23

1.2.2.5 Một số quy định khác

Ngoài các yêu cầu tiêu chuẩn trên, các nhà nhập khẩu Hoa Kỳ cũng đòi hỏi nhàsản xuất nuớc ngoài phải tuân theo các tiêu chuẩn về trách nhiệm xã hội (SA 8000,WRAP) về đảm bảo điều kiện lao động, không sử dụng lao động cuỡng bức, tuân thủluật lao động

Bên cạnh đó, Hoa Kỳ cũng đua ra những qui định khác trên cơ sở mục đích bảo vệthị truờng dệt may nội địa nhu:

- Quyền tụ vệ: Hoa Kỳ sẽ giành quyền đơn phuơng hủy bỏ các uu đãi về thuế vàphi thuế quan cũng nhu áp dụng các biện pháp hạn chế nếu xét thấy sản xuất trong nuớc

bị phuơng hại do hàng dệt may nhập khẩu

- Luật chống bán phá giá: Khi thấy hiện tuợng một sản phẩm bán phá giá vào thịtruờng Hoa Kỳ, sau khi điều tra nếu kết luận là đúng thì Hoa Kỳ sẽ đánh thuế đối khángvào mặt hàng này để triệt tiêu tác động việc bán phá giá

- Luật bảo hộ quyền sở hữu trí tuệ: Hoa Kỳ là quốc gia có các hình phạt rất nặngđối với việc sử dụng bất họp pháp tác quyền, quyền sở hữu công nghiệp

- Luật trách nhiệm sản phẩm: luật này qui định nguời sản xuất phải chịu tráchnhiệm về chất luợng hàng hóa đối với sức khỏe nguời tiêu dùng

Tóm lại, có thể thấy Hoa Kỳ có một hệ thống luật pháp đặc biệt chặt chẽ, nhữngquy định nghiêm ngặt đối với các sản phẩm dệt may nhập khẩu vào thị truờng Đó lànhững quy định, đạo luật đuợc đua ra nhằm kiểm soát hoạt động dệt may nhập khẩu vàbảo vệ thị truờng nội địa Đòi hỏi các nhà xuất khẩu trong đó có Việt Nam phải tìm hiểuhết sức kỹ càng truớc khi muốn thâm nhập vào thi truờng đầy tiềm năng này Nhungđây là điều hoàn toàn cần thiết nếu các nhà xuất khẩu không muốn phải chịu những tráchnhiệm pháp lý không đáng có làm ảnh huởng đến uy tín cũng nhu kết quả hoạt độngxuất khẩu của doanh nghiệp mình

1.3 Sự cần thiết của việc thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

Xuất khẩu có một vai trò quan trọng là tăng thu ngoại tệ cho quốc gia Đối với mộtnước đang phát triển như Việt Nam hiện nay, xuất khẩu giúp đẩy nhanh quá trình côngnghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta Cùng với đó thì dệt may lại là mặt hàng trọng điểm

và đang dẫn đầu về tỷ trọng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân Do đó, đẩy mạnh xuấtkhẩu hàng dệt may là chiến lược quan trọng trong ngành công nghiệp nhẹ của Việt Nam.Hơn thế, Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất của xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam, vì vậy,hoạt động xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ có một vai trò vô cùngquan trọng

Trang 24

Hoa Kỳ là đất nước đa chủng tộc, đa văn hóa Dân số Hoa Kỳ vào khoảng 324triệu người, chiếm 4,5% dân số thế giới Hoa Kỳ là quốc gia có nền kinh tế hùng mạnhnhất thế giới với GDP năm 2016 là 18.036 tỷ USD chiếm 16,3% GDP thế giới, kinh tếHoa Kỳ tăng trưởng bình quân khoảng 2,5%/năm, thu nhập bình quân đầu người khoảng57.000 USD Hoa Kỳ được coi là thị trường tiêu dùng khổng lồ.

Kim ngạch nhập khẩu dệt may khoảng 104,72 tỷ USD mỗi năm, Hoa Kỳ là thịtrường nhập khẩu hàng dệt may lớn nhất thế giới Chỉ số tiêu thụ hàng dệt may tại thịtrường Hoa Kỳ có tăng trưởng bình quân khoảng 5%/năm

Mức sống của người dân Hoa Kỳ cũng rất đa dạng nên tiêu dùng hàng dệt maycũng có nhiều loại khác nhau từ hàng chất lượng cao với những hãng nổi tiếng đến hàngbình dân Sức tiêu dùng hàng dệt may của dân Hoa Kỳ cũng dẫn đầu thế giới và gấp 1,5lần EU - thị trường tiêu dùng hàng dệt may lớn thứ hai thế giới Do đó, thị trường Hoa

Kỳ mở ra cơ hội cho tất cả các nước xuất khẩu hàng dệt may

Mặt khác, Hoa Kỳ chủ trương sản xuất những mặt hàng và dịch vụ mà nước kháckhông thể sản xuất được, tập trung mạnh vào những ngành tạo ra sản phẩm có giá trị giatăng cao cần nhiều công nghệ tinh vi phức tạp, nhập khẩu hàng hóa rẻ tốn nhiều sức laođộng từ bên ngoài nhằm hạ giá thành đối với những sản phẩm tiêu dùng Trong ngànhdệt may của Hoa Kỳ thì chủ yếu tập trung vào sản xuất các mặt hàng cao cấp với côngnghệ hiện đại, trình độ lao động cao đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng có mức thunhập cao nên một đoạn thị trường rộng lớn là hàng dệt may bình dân bị bỏ ngỏ Khoảngtrống của đoạn thị trường này được bù đắp bởi hàng gia công, sản xuất từ các nước đangphát triển nhập khẩu vào Hoa Kỳ Chính vì sức hút mạnh mẽ của nhu cầu tiêu dùng lớn

về hàng dệt may nên Hoa Kỳ là thị trường màu mỡ cho hàng dệt may của các nước đổvào Đây là cơ hội rất lớn cho sản phẩm của ngành dệt may từ những nước đang pháttriển như Việt Nam xuất khẩu vào thị trường Hoa Kỳ vì đặc điểm thâm dụng lao động

và chi phí sản xuất thấp Tóm lại, về mặt kinh tế, địa vị siêu cường của Hoa Kỳ đượcxây dựng trên cơ sở nền kinh tế khổng lồ về mặt thương mại, Hoa Kỳ là thị trường lớnnhất thế giới với những phân đoạn thị trường rất đa dạng có thể thu hút và tiêu thụ rấtnhiều chủng loại hàng hóa khác nhau Có thể nói Hoa Kỳ là thị trường lý tưởng cho cáccông ty và doanh nghiệp trên khắp thế giới trong đó có Việt Nam

Cùng với đó thì tại Việt Nam, dệt may là mặt hàng trọng điểm và đang dẫn đầu về

tỷ trọng đóng góp cho nền kinh tế quốc dân Những năm gần đây, kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may của Việt Nam vào Hoa Kỳ luôn tăng 12-13%/năm, trong khi Hoa Kỳ nhậpkhẩu hàng dệt may của thế giới chỉ tăng 3%, tức là thị phần xuất khẩu của Việt Nam tạithị trường Hoa Kỳ đang được cải thiện rất tốt Hơn nữa, dệt may Việt Nam mới chỉchiếm khoảng 6% tỷ trọng nhập khẩu hàng may mặc của Hoa Kỳ Do đó, đẩy mạnh xuất

Trang 25

khẩu hàng dệt may là chiến lược quan trọng trong ngành công nghiệp nhẹ

Mặt khác, thị trường Hoa Kỳ là thị trường hấp dẫn nhất cho mặt hàng này Vì

động xuất khẩu dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ có một vai trò vô

trọng

Hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ còn góp phần

mở rộng các doanh nghiệp xuất khẩu mặt hàng này của Việt Nam Do yêu cầu của hoạtđộng sản xuất kinh doanh và xuất khẩu, các doanh nghiệp phải tự nghĩ cách mở rộngsản xuất, nâng cao chất lượng, chủng loại, mẫu mã sản phẩm để có thể tăng cường tínhcạnh tranh so với các đối thủ cạnh tranh khác trên thị trường Hoa Kỳ

Sự tăng số lượng và giá trị hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ giúp cho Việt Namthu được lợi nhuận trong kinh doanh và gia tăng thị phần ở thị trường Hoa Kỳ Xuấtkhẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ chúng ta có thể thu được một lượng ngoại

tệ lớn Từ đó góp phần tạo vốn cho nhập khẩu để tái sản xuất mở rộng Phục vụ tích cựccho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

Cùng với đó thì thúc đẩy xuất khẩu dệt may cũng sẽ kéo theo sự phát triển của cácngành liên quan như: trồng bông, sản xuất vải, nhuộm giúp tạo nguồn thu và giảiquyết được rất nhiều việc làm cho người lao động thất nghiệp Đẩy mạnh xuất khẩuhàng dệt may giúp cho các doanh nghiệp tăng thêm khả năng đầu tư vào đổi mới côngnghệ, tiếp thu những thành tựu mới của khoa học - công nghệ Giúp cho các doanhnghiệp Việt Nam học hỏi được kinh nghiệm buôn bán quốc tế ở thị trường có mức độcạnh tranh cao, làm cho các doanh nghiệp của Việt Nam năng động và nhạy bén hơn

Xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ chúng ta có thể thu được mộtlượng ngoại tệ lớn Từ đó góp phần tạo vốn cho nhập khẩu để tái sản xuất mở rộng Phục

vụ tích cực cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

1.4 Kinh nghiệm quốc tế về xuất khẩu hàng dệt may sang thị trường Hoa Kỳ

1.4.1 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là nước có lịch sử sản xuất các sản phẩm dệt may rất lâu đời và mộtphần lớn các sản phẩm này là dành cho xuất khẩu Đây là ngành mà Trung Quốc có lợithế do sử dụng nhiều nhân công giá rẻ Cho đến nay, hàng dệt may của Trung Quốc đãxuất hiện gần như khắp nơi trên thế giới với tốc độ tăng trưởng tương đối cao với giáthành vô cùng cạnh tranh, chính vì vậy Trung Quốc thường bị kiện về việc bán phá giá

và bị áp đặt hạn ngạch

Trang 26

Biểu đồ 1.3: Cơ cấu thị phần các nước nhập khẩu hàng dệt may

sang Hoa Kỳ năm 2015

Nguồn: Cục xúc tiến Thương Mại, 2015

Hiện nay dệt may Trung Quốc là nhà cung cấp may mặc và dệt may lớn nhất sangHoa Kỳ Ngành công nghiệp dệt may Trung Quốc có vị trí quan trọng trong nền kinh tếquốc dân, chiếm 16% GDP Xuất khẩu hàng dệt may Trung Quốc chiếm 25% giá trị xuấtkhẩu của cả nước và chiếm 13% tổng kim ngạch thế giới Dệt may là một trong cácngành thế mạnh của Trung Quốc mà Việt Nam cần tìm ra giải pháp để cạnh tranh

Đối với hàng may mặc, Trung Quốc xuất vào Hoa Kỳ phần lớn là hàng dệt thường,chiếm thị phần cao nhất so với các nước khác là 16,1% về hàng dệt thì Trung Quốc chiđứng thứ 3 với thị phần chiếm 9,9% Chủng loại hàng dệt may của Trung Quốc rất đadạng: hàng cấp thấp, bình dân như đồ bộ, sơ mi .chiếm phần lớn kim ngạch xuất khẩucủa Trung Quốc vào Hoa Kỳ, hàng thời trang cao cấp tuy không đáng kể nhưng có mặttrên thị trường Hoa Kỳ như complet, veston, quần tây cao cấp .và dù hàng cấp thấp haycấp cao thì hàng dệt may của Trung Quốc vào Hoa Kỳ đều có giá rất rẻ so với mặt hàngcùng chủng loại của các nước khác

Các công ty dệt may của Trung Quốc biết sử dụng tối đa hệ thống Thương mại củangười Hoa Kỳ gốc Hoa để thực hiện phân phối trực tiếp sản phẩm của mình trên thịtrường Hoa Kỳ, làm bàn đạp đưa hàng dệt may 0 ạt vào thị trường Hoa Kỳ mà khôngcần buôn bán qua trung gian Hơn nữa tại Hoa Kỳ còn có khu phố Tàu, chính vì điều đó,vấn đề nhập khẩu hàng hóa Trung Quốc sang thị trường Hoa Kỳ không cần phải quacác khâu trung gian Do đó, hàng hóa dệt may Trung Quốc có thể hạ giá thành, tăngcường lợi thế cạnh tranh Nhờ có những khu thương mại của người Hoa ở các thành phốlớn của Hoa Kỳ mà hàng hóa Trung Quốc chiếm lĩnh thị trường Hoa Kỳ một cách nhanh

• Trung Quốc

• Việt Nam Indonesia

o Ân Độ

s Bangladesh

• Mexico

9 Các nước khác

Trang 27

chóng và hiệu quả Đen nuớc Hoa Kỳ nguời ta có thể dễ dàng nhận thấy

Trung Quốc chiếm thị phần rất cao ở thị truơng bình dân và có thu nhập thấp.Trung Quốc hiện vẫn là nhà sản xuất máy móc lớn nhất trong lĩnh vục dệt maytoàn cầu Nhiều quốc gia ở Châu Á đang thục hiện việc điều chỉnh cơ cấu sản phẩm, do

đó nhu cầu về máy móc dệt may công nghệ cao và hoàn thiện đang tăng Ngành côngnghiệp Trung Quốc có lợi thế rõ ràng về giá so với các cuờng quốc thuơng mại dệt maykhác nhu Ản Độ, Pakistan, Bangladesh và Thổ Nhĩ Kỳ, đặc biệt là đối với các thiết bịkéo sợi bông, thiết bị polyester và thiết bị nhuộm, in

ưu điểm lớn nhất của dệt may Trung Quốc là làm chủ đuợc hoàn toàn nguyên liệuđầu vào, nhờ đó chủ động đuợc nguồn hàng và đảm bảo đuợc giá thành sản phẩm cạnhtranh Cùng với đó, nhờ phân phối không cần qua khâu trung gian nên các nhà xuất khẩudệt may Trung Quốc, có thể biết rõ đuợc tâm lý và nhu cầu của những nguời tiêu dùngcuối cùng tại thị truờng này Nguời dân Hoa Kỳ có tính thục dụng cao, nên những hànghóa có giá rẻ vẫn là những mặt hàng chiếm uu thế cạnh tranh trên thị truờng này Hơnhết là tuy giá thành thấp, nhung các mặt hàng của Trung Quốc lại rất đa dạng về sảnphẩm và kiểu dáng, các sản phẩm hàng dệt may xuất khẩu sang thị truờng Hoa Kỳ củaTrung Quốc luôn chiếm vị trí hàng đầu và thị phần lớn nhất trên thị truờng Hoa Kỳ Đó

là những yếu tố quan trọng để chiếm lĩnh thị truờng, đặc biệt là thị truờng bình dân vàthu nhập thấp Nhờ có chính sách giá rẻ và không vi phạm luật chống bán phá giá củaHoa Kỳ mà hàng dệt may Trung Quốc đã chiếm lĩnh một thị truờng rất lớn ở Hoa Kỳ.Trung Quốc sản xuất cho cả 3 phân đoạn thị truờng là giới thuợng hm, trung hru và tầnglóp dân cu có thu nhập thấp nhung hầu hết các hàng hóa dệt may của Trung Quốc đều

có giá rẻ hơn so với các hàng hóa cùng chủng loại của các đối thủ cạnh tranh Chính nhờthế, các mặt hàng dệt may của Trung Quốc sang thị truờng Hoa Kỳ bán rất chạy và cũngchính là yếu tố quan trọng để hàng dệt may Trung Quốc chiếm đến hơn 30% thị phầntrên đất Hoa Kỳ

1.4.2 Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Truớc những thành công của Trung Quốc trong hoạt động xuất khẩu hàng dệt mayvào thị truờng Hoa Kỳ trong thời gian qua Việt Nam có thể học hỏi để thúc đẩy hoạtđộng xuất khẩu của mình trong thời gian tới đây Cụ thể nhu:

• Nâng cao tính cạnh tranh về giá để chiếm lĩnh thị truờng

Tuy Việt Nam có nguồn lao động dồi dào và giá rẻ, nhung năng suất lao động trongngành dệt may Việt Nam không cao, việc xuất khẩu chủ yếu là qua các kênh trung gianchua làm chủ đuợc kênh phân phối, phụ thuộc đến 70% nguyên liệu đầu vào khiến chogiá thành mặt hàng dệt may Việt Nam khá cao so với mặt bằng chung Do đó chua tạo

Trang 28

may Việt Nam cần có những biện pháp cải thiện tất cả những hạn chế trên, thì mới cóthể nâng cao tính cạnh tranh về giá của sản phẩm trên thị trường thế giới nói chung vàHoa Kỳ nói riêng.

• Cải tiến mẫu mã, đa dạng hóa chủng loại mặt hàng

Hiện nay, hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Hoa Kỳ chủ yếu nhắmvào hai phân đoạn thị trường là tầng lóp trung lưu và dân cư có thu nhập thấp Cùng với

đó cũng có thể nhận thấy rằng dệt may Việt Nam đang trong tình trạng thiếu trầm trọngđội ngũ thiết kế giỏi, do đó những mặt hàng xuất khẩu của chúng ta thường đơn giản vềmẫu mã, chủng loại và màu sắc Trong những năm gần đây, các doanh nghiệp dệt may

đã nỗ lực nhiều trong khâu thiết kế và đa dạng hoá sản phẩm nhưng do một số điều kiện

có hạn nên sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam nói chung và sang Hoa Kỳ nói riêng vẫnchỉ là những sản phẩm truyền thống như: áo sơ mi, áo khoác, áo thun .Hàng dệt mayViệt Nam chưa có được sự đa dạng cũng như độc đáo về kiểu dáng, mẫu mã, chủ yếu làmay gia công theo đặt hàng Vì thế Việt Nam nên đẩy mạnh xuất khẩu hàng dệt maysang thị trường Hoa Kỳ bằng cách thiết kế những mẫu vải, những kiểu dáng, mẫu mãmới Từ dó tăng giá trị của mặt hàng xuất khẩu hơn thay vì chủ yếu là gia công xuấtkhẩu như hiện nay

Trong thời gian tới, Việt Nam cần phải học tập kinh nghiệm của Trung Quốc: sảnxuất cả những mặt hàng xuất khẩu phục vụ giới thượng lưu ở thị trường Hoa Kỳ, vì rằngnhững mặt hàng phục vụ cho giới thượng lưu sẽ thu được lợi nhuận nhiều hơn Chúng

ta cũng cần cải tiến công nghệ, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân để có thể tăngnăng suất lao động, từ đó giảm bớt giá thành sản phẩm

• Có chính sách tận dụng kiều dân sống ở Hoa Kỳ để đẩy mạnh xuất khẩu, pháttriển kênh phân phối theo hướng chủ đông

Việt Nam hiện có rất nhiều Kiều bào sống trên Hoa Kỳ, đặc biệt là ở bangCalifomia Vì thế, chúng ta có thể học hỏi kinh nghiệm từ Trung Quốc Trước hết, cầnnghiên cứu và đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trườngbang Califomia mà không cần thông qua các trung gian Như thế ở bang này, hàng dệtmay Việt Nam sẽ giảm được các chi phí trung gian, nhờ đó tăng tính cạnh tranh Sau đóphải có những hoạt động marketing thúc đẩy và xúc tiến bán hàng để khách hàng biếtđến hàng dệt may Việt Nam Rồi từ thị trường Califomia, hàng dệt may Việt Nam có thểđến khắp mọi nơi trên đất nước Hoa Kỳ

• Chú trọng phát triển nguồn nguyên liệu trong nước

Hiện nay, Việt Nam còn phải nhập rất nhiều nguyên phụ liệu từ nước ngoài để sảnxuất hàng dệt may hay nói cách khác, chúng ta vẫn đi gia công thuê cho nước ngoài làchủ yếu Hiện nay, ngành dệt may của Việt Nam hiện mới chỉ chủ động được khoảng

Trang 29

30% nguyên phụ liệu trong nuớc, phần còn lại phải nhập khẩu Xu huớng của các nhàmua hàng lớn tại Hoa Kỳ là chọn những doanh nghiệp có khả năng sản xuất trọn góithay vì đặt hàng theo phuơng thức gia công để rút ngắn thời gian cho ra sản phẩm mới.Rút ngắn đuợc thời gian thục hiện đơn hàng, đồng nghĩa với doanh nghiệp sẽ có lợi thếcạnh tranh hơn về chi phí và tăng doanh thu Đe làm đuợc điều này, ngành dệt may ViệtNam cần di chuyển lên thuợng nguồn trong chuỗi giá trị dệt may, nắm giữ các khâutrong phân khúc sản xuất nguyên phụ liệu, đây là chiến luợc dài hạn để duy trì và nângcao lợi thế cạnh tranh trong xuất khẩu hàng may mặc của Việt Nam Quy hoạch các vùngtrồng bông, trồng dâu, nuôi tằm tập trung hiện đại hóa ngành dệt trong nuớc để cungcấp những loại vải đạt chất luợng cao cho ngành may, qua đó tăng tỷ lệ nội địa hóa sảnphẩm Vì thế, trong thời gian tới Nhà nuớc cũng nên khuyến khích đầu tu vào các khucông nghiệp, khu chế xuất sản xuất nguyên phụ liệu cho ngành dệt may để có thể tăng

tỉ lệ nội địa hóa toàn ngành và giảm giá thành của sản phẩm

Trang 30

Chương 2 THựC TRẠNG XUẤT KHẨU HÀNG DỆT MAY VIỆT

NAM SANG THỊ TRƯỜNG HOA KỲ

2.1 Tổng quan về xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam

Dệt may là một trong những ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất tại Việt Namtrong nhiều năm qua

Theo thống kê của Hiệp hội dệt may Việt Nam, trong năm 2015, Việt Nam có 5.982công ty dệt may, với lực lượng lao động chiếm hơn 20% lao động trong khu vực côngnghiệp và gần 5% tổng lực lượng lao động toàn quốc Phần lớn các công ty được đặt tạimiền Nam (62%), còn lại nằm ở miền Bắc (30%), miền Trung và Tây Nguyên (8%).Trong đó, các công ty may chiếm tỷ trọng lớn (70%), còn lại là các công ty dệt (17%),kéo sợi (6%), nhuộm (4%), và ngành công nghiệp hỗ trợ (3%) Bên cạnh đó, phải kể đến

sự đóng góp cao và ngày càng tăng của các doanh nghiệp FDI trong giá trị xuất khẩu.Theo số liệu thống kê trong năm 2015 cũng như 2 tháng đầu năm 2016 đều cho thấy tỷtrọng xuất khẩu nghiêng hẳn về phía các doanh nghiệp FDI với hơn 60% tổng kim ngạchxuất khẩu

Còn về các doanh nghiệp của Việt Nam thì xét trên quy mô, phần lớn các doanhnghiệp dệt may Việt Nam thuộc loại vừa và nhỏ Neu phân theo tiêu chí lao động thì cótới 80% doanh nghiệp sử dụng dưới 300 lao động, theo vốn thì có tới 90% dưới 5 tỷđồng

Mặc dù Việt Nam đang nằm trong top các quốc gia xuất khẩu hàng dệt may hàngđầu thế giới, nhưng các doanh nghiệp dệt may Việt Nam chủ yếu là các nhà thầu phụcho các nhà thầu may trong khu vực, hầu như không thực hiện quá trình thiết kế vàkhông có khả năng tự thiết kế và xây dựng Trong chuỗi giá trị toàn cầu hàng dệt may,khâu có lợi nhuận cao nhất là thiết kế mẫu, cung cấp nguyên phụ liệu và thương mại.Tuy nhiên, ngành công nghiệp dệt may Việt Nam hiện nay gần như chỉ tham gia vàokhâu sản xuất sản phẩm cuối cùng, được đánh giá là tạo ra giá trị gia tăng thấp nhất, với

tỷ suất lợi nhuận chỉ chiếm khoảng 5-10% thương hiệu Ngành dệt may của Việt Nam

đã có những thay đổi đáng kể theo hướng sản xuất hàng xuất khẩu, đặc biệt là sau khiViệt Nam gia nhập WT0 năm 2007 Việt Nam thâm nhập ngày càng sâu vào thị trườngthế giới, tham gia trên một sân chơi rộng khắp toàn cầu, ngành dệt may đã tận dụngnhững cơ hội mang lại và phần nào đã chuyển những thách thức thành những kết quảđáng ghi nhận của ngành

Ngành Dệt may Việt Nam sau hơn 20 năm liên tục phát triển, với nỗ lực của Nhànước và toàn ngành, kết quả xuất khẩu sản phẩm may mặc của Việt Nam trong nhữngnăm gần đây là rất khả quan

Trang 31

2.1.1 Kim ngạch xuất khẩu

Trong 10 năm gần đây, Việt Nam luôn nằm trong top 10 quốc gia có kim ngạchxuất khẩu hàng đầu thế giới, trong đó dệt may là ngành dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu,đóng góp khoảng 16 - 17% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam Hiện nayhàng dệt may Việt Nam đuợc xuất khẩu tới hon 180 quốc gia trên toàn thế giới

Biểu đồ 2.1: Kim ngạch xuất khẩu dệt may của Việt Nam

giai đoạn 2001 - 2016

Đơn vị: Tỷ USD

Nguồn: Tông cục Hái Quan, 2016

Năm 2007, dệt may vuơn lên vị trí dẫn đầu trong danh mục các mặt hàng xuất khẩuvới kim ngạch đạt khoảng 7,75 tỉ USD (tăng 30% so với năm 2006), vuợt qua cả dầuthô Năm 2008 mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế, ở trong nuớc tìnhhình lạm phát thiếu ổn định tuy vậy xuất khẩu toàn ngành đã đạt 9,12 tỷ USD (tăng17,7% so với cùng kỳ 2007) Trong giai đoạn 2000 - 2008, xuất khẩu tăng đều và đạttrung bình 21,6% mỗi năm, từ 1,8 tỷ USD năm 2000 lên 8,7 tỷ năm 2008

Năm 2009, suy thoái kinh tế toàn cầu dẫn đến nhu cầu tiêu dùng của thế giới sụtgiảm làm cho kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam tăng truởng âm, tuy nhiên nhìn tổngthể chung so với ngành dệt may các nuớc xuất khẩu khác ở khu vục châu Á và trên thếgiới thì ngành dệt may Việt Nam xem nhu đã an toàn về đích Hầu hết các đối thủ cạnhtranh ở khu vục châu Á của hàng dệt may Việt Nam nhu Pakistan, Bangladesh, TrungQuốc đều giảm mức tăng truởng xuất khẩu đến 2 con số Đặc biệt, năng lục cung cấpcủa các nuớc này bị giảm sút mạnh ở các thị truờng lớn nhu Hoa Kỳ, EU nên lợi thế

Trang 32

và cao hon so với nhóm hàng xuất khẩu có kim ngạch lớn thứ 2 (là dầu thô) tới gần 1,7

tỷ USD, và duy trì tăng truởng đều Giai đoạn 2010-2013, trong điều kiện kinh tế cònnhiều bất ổn, dệt may Việt Nam vẫn giữ mức tăng truởng tốt Năm 2013, kim ngạchxuất khẩu tăng 79% so với năm 2010 (11,21 tỷ USD), tăng 18% so với năm 2012 Giaiđoạn 2014-2015, toàn ngành dệt may xuất khẩu tăng truởng vuợt bật khoảng29,83%/năm, đạt 27,2 tỷ USD

Năm 2016 kim ngạch xuất khẩu đạt 28,1 tỷ USD tăng 3,3% so với năm 2015,chiếm 16% kim ngạch xuất khẩu cả nuớc Trong đó, xuất khẩu hàng may mặc đạt 23,8

tỷ USD, tăng 4,6% so với năm 2015, xuất khẩu xơ sợi đạt 2,9 tỷ USD, tăng khoảng15,3% Xuất khẩu xơ sợi tăng truởng khá nhờ có sụ bứt phá mạnh (ở mức hai con số)sang các thị truờng Hàn Quốc, Trung Quốc, Hồng Kông, Ản Độ, Thái Lan, Bangladesh.Trong số các sản phẩm may mặc xuất khẩu, áo jacket, áo thun là dòng sản phẩm chiếm

tỷ trọng cao nhất Tổng kim ngạch xuất khẩu của 2 nhóm sản phẩm này chiếm khoảngtrên 40% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng may mặc (mỗi loại trên 20%) Từ năm 2010đến nay, tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu của khối doanh nghiệp FDI luôn duy trì ở mứccao Năm 2016, khối doanh nghiệp FDI xuất khẩu đạt 16,6 tỷ USD, chiếm 57,7% kimngạch xuất khẩu cả nuớc

Tuy nhiên, năm 2016 đuợc đánh giá là năm khó khăn nhất kể từ năm 2010 đến naytrong việc xuất khẩu của ngành dệt may Việt Nam do ảnh huởng lớn từ bất ổn kinh tế-chính trị toàn cầu Ket thúc năm 2016, kim ngạch xuất khẩu ngành xuống vị trí thứ 2trong tổng kim ngạch xuất khẩu các ngành hàng của Việt Nam, lớn nhất là nhóm hàngđiện thoại các loại và linh kiện (gần 34,32 tỷ USD), tiếp theo là hàng dệt may (hơn 23,84

tỷ USD), tăng 4,6% so với cùng kỳ năm truớc

2.1.2 Cơ cẩu xuất khẩu

Các sản phẩm dệt may Việt Nam tập trung vào các mặt hàng trung và thứ cấp, một

số mặt hàng phổ thông nhu áo jacket, sơ mi, quần áo bảo hộ lao động, khăn trải bàn,khăn bông, hàng dệt kim

Sản phẩm hàng dệt kim ngày càng đuợc ua chuộng Mặt hàng dệt kim đuợc sảnxuất rất đa dạng và đuợc sử dụng rộng trong nhiều lĩnh vục của đời sống, song hiện nayViệt Nam mới chỉ sản xuất các mặt hàng trên máy đan tròn mà phần lớn là áo Polo-shirt

và T-shirt từ sợi Cotton và Pe/Cotton Nhu cầu thế giới về sản phẩm loại khá và cao cấp

là rất lớn nên muốn hàng dệt kim tiếp tục phát triển phải đổi mới công nghệ để có khảnăng sản xuất ra những mặt hàng có giá trị xuất khẩu cao

Cùng với đó thì mặt hàng dệt sử dụng 100% sợi bông đã khép kín đuợc sản xuất

từ nguyên liệu đến hoàn tất sản phẩm để may sơ mi xuất khẩu Nhiều mặt hàng sợi bôngdày đuợc đầu tu thêm công nghệ làm bóng, phòng co cơ học, đã xuất khẩu đuợc sang

Trang 33

các thị trường Châu Âu, Nhật Bản Các mặt hàng dùng sợi tổng hợp nhờ

nhiều thiết bị, trang bị hệ thống se lăn sợi, thiết bị giảm trọng lượng nên chất

nâng cao, hàng giả tơ tằm, giả len sử dụng thích họp với khí hậu nhiệt đới, làmphong

phú thêm các mặt hàng, ngành dệt sợi Petex phát triển thêm tương đối mạnh

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu mặt hàng may mặc của Việt Nam năm 2016

Nguồn: Hiệp hội dệt may Việt Nam, 2016

Theo Hiệp hội dệt may Việt Nam, trong năm 2016 các chủng loại mặt hàng có kimngạch xuất khẩu tăng mạnh là áo jacket, quần, áo sơ mi, áo thun, áo khoác, quần short,quần áo thể thao, váy, quần áo sợi acrylic và giảm xuất ở một vài mặt hàng như áolen, đồ lót, caravat, khăn, quần áo trẻ em Xét về trị giá, mặt hàng áo thun là chủngloại mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu tăng cao nhất, đứng thứ hai là mặt hàng áo jacketvới Tuy nhiên, xét theo tổng kim ngạch xuất khẩu thì áo jacket là mặt hàng có kimngạch xuất khẩu cao nhất với 21,6% toàn ngành, áo thúc đúng thứ hai với 20,9% và thứ

ba là quần với 16,8% Trong khi đó, xuất khẩu đồ lót và mặt hàng áo len lại giảm so vớinăm những năm trước Các mặt hàng như áo gió, áo ghilê, khăn, màn do các thị trườngchính đều đồng loạt giảm đơn hàng Các mặt hàng như túi ngủ, quần áo mưa, găng tay,

áo kimono có tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khấu tốt hơn trong năm 2016

Sản phẩm dệt may xuất khẩu đang ngày càng đa dạng hơn, vừa có tính quốc tế,vừa mang đậm bản sắc dân tộc, có tính thời trang Bên cạnh những mặt hàng dệt maytruyền thống, thông qua gia công cho các nước, các doanh nghiệp may Việt Nam có điềukiện làm quen với công nghệ may các mặt hàng phức tạp, thời trang của thế giới

2.1.3 Các thị trường xuất khẩu chỉnh

Trang 34

động nhằm phát triển thị trường xuất khẩu cho các sản phẩm dệt may Việt Nam, thôngqua các hoạt động đàm phán cấp quốc gia và tiếp cận thị trường xuất khẩu.

Xuất khẩu dệt may hiện nay vẫn chủ yếu dựa vào 3 thị trường lớn là Hoa Kỳ, EU,Nhật Bản chiếm trên 75% kim ngạch xuất khẩu hàng năm, với các sản phẩm may mặcchủ yếu là các sản phẩm từ bông và sợi tổng họp cho phân khúc thị trường cấp trung vàthấp

Biểu đồ 2.3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu dệt may của Việt Nam

Nguồn: Tông cục Hái Quan, 2016

Bên cạnh các thị trường chính là Hoa Kỳ, EU, Nhật Bản có giảm về cơ cấu, thì hầuhết các thị trường xuất khẩu khác đều có tốc độ tăng trưởng kim ngạch hàng dệt mayxuất khẩu của Việt Nam là dương Điều đó cho thấy chúng ta đang ngày càng chú trọng

mở rộng thị trường xuất khẩu hơn Xuất khẩu dệt may hiện đang không chi tăng quy môxuất khẩu mà còn chú trọng đến tất cả các thị trường, không vì chú trọng xuất khẩu sangcác thị trường chính mà bỏ sót các thị trường khác

Nhìn chung, năm 2016 xuất khẩu dệt may sang các thị trường xuất khẩu chủ lựcchỉ đạt mức tăng trưởng thấp do nhu cầu nhập khẩu hàng dệt may tại các thị trường lớncũng bị sụt giảm Điển hình là thị trường Hoa Kỳ, chiếm hơn 40% tổng kim ngạch xuấtkhẩu dệt may của cả nước, chỉ đạt 11,5 tỷ USD, tăng 4,5% Tương tự, xuất khẩu sang

EU đạt 3,7 tỷ USD, tăng 6,3%, Nhật Bản đạt 2,9 tỷ USD, tăng 4%, Hàn Quốc đạt 2,3

tỷ USD, tăng 7,4%

Trong năm 2016 vẫn có một số thị trường đạt mức tăng trưởng cao như: xuất sangThái Lan, Angola, Nga và Áo với mức tăng tương ứng 54%, 61%, 30%, 33% về kimngạch so với năm 2015 Tuy không phải là thị trường xuất khẩu lớn, nhưng ASEANcũng là một trong những thị trường được các doanh nghiệp dệt may Việt Nam rất quantâm, năm 2016 đã đóng góp 2,34% kim ngạch xuất khẩu ngành dệt may của Việt Nam,tuy nhiên các nước này chủ yếu là nước nhập khẩu hoặc thuê Việt Nam gia công để tái

Trang 35

xuất khẩu sang nuớc thứ ba Các nuớc thuộc ASEAN nhập khẩu hàng dệt

Nam chủ yếu là hàng gia công, do đó giá trị thục tế thu đuợc không cao

Thời gian qua duới bất ổn của toàn câu, giá trị tăng truởng của dệt may Việt Namđang có dấu hiện đi xuống, nhung so sánh tuơng quan với các đối thủ cạnh tranh chínhcủa dệt may Việt Nam nhu Trung Quốc, Ân Độ, Bangladesh, Indonesia, thì tốc độ tăngtruởng xuất khẩu dệt may của Việt Nam vẫn tăng truởng cao nhất trong nhóm Xuấtkhẩu hàng dệt may năm 2016 sang các thị truờng truyền thống nói chung vẫn đạt đuợcmức tăng truởng duơng so với năm 2015

2.2 Thực trạng xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang thị trường Hoa Kỳ

2.2.1 Kim ngạch xuất khẩu

Hoa Kỳ là thị trường tiêu dùng và nhập khẩu lớn nhất thế giới về hàng dệt may.Theo thống kê của của ủy ban Thương mại quốc tế Hoa Kỳ, năm 2016 tổng trị giá sảnphẩm dệt may tiêu thụ ở Hoa Kỳ xấp xỉ 225 tỷ USD, trong đó khoảng 140 tỷ là hàngsản xuất nội địa, còn lại là nhập khẩu, trong đó đối tác nhập khẩu dệt may lớn nhất làTrung Quốc, tiếp đó tới Việt Nam và Ân Độ

Biểu đồ 2.4: Top 3 nước cung cấp hàng dệt may sang Hoa Kỳ năm 2016

Đơn vị: nghìn USD

Trang 36

Nguồn: Cục xúc tiến Thương Mại, 2016

Tuy dân số Hoa Kỳ chỉ bằng 2/3 dân số EU nhung mức tiêu thụ sản phẩm vải củadân Hoa Kỳ lại gấp 1,5 lần dân EU Đây là một thị trường không chỉ hấp dẫn đối vớingành dệt may Việt Nam mà hầu hết các doanh nghiệp dệt may trên thế giới đều cómong muốn trở thành bạn hàng với Hoa Kỳ

Vị trí số 1: Trung Quốc 30.540,9 triệu USD 35,9% thị phần

VỊ tri sả 2: Việt Nam 10.563,8 triệu USD 12,4% thị phần

Vị trí số 3: Băng-la-đét 5.401,4 triệu USD 6,3% thi phần

888 8 88 8 888

ỚM CM PM c* CM

Trang 37

Bảng 2.1: Tinh hình xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2001 - 2016

Năm Thị trường Hoa Kỳ

(tỷ USD)

Toàn ngành (tỷ USD)

Tỷ trọng (%)

Nguồn: Tổng cục Hải Quan, 2016

Trước năm 2002, thị trường Hoa Kỳ chỉ chiếm một tỷ trọng nhỏ trong kim ngạchxuất khẩu hàng dệt may Việt Nam Sau khi hiệp định thương mại song phương giữa ViệtNam và Hoa Kỳ được ký kết vào ngày 13/7/2000 và bắt đầu có hiệu lực vào tháng12/2001 thì xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam sang Hoa Kỳ đã tăng vọt và Hoa Kỳ trởthành thị trường xuất khẩu hàng dệt may lớn nhất của Việt Nam Từ năm 2002, khi hànghóa Việt Nam không bị Hoa Kỳ đánh thuế phân biệt đối xử (nhờ hiệu lực của Hiệp địnhThương mại song phương), hàng dệt may Việt Nam đã xuất khẩu vào Hoa Kỳ với sốlượng đáng kể nhờ vào chất lượng cũng như giá cả họp lý Chỉ riêng trong năm 2002,giá trị xuất khẩu hàng dệt may vào thị trường Hoa Kỳ đã tăng hơn 21 lần lên hơn 957

Trang 38

triệu USD, so với mức 47 triệu USD của năm 2001, vuon lên đứng thứ 22

nuớc xuất khẩu hàng dệt may sang thị truờng Hoa Kỳ

Năm 2003, kim ngạch này tiếp tục tăng lên đến 1,9 tỷ USD Từ năm 2004 - 2006,hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu vào Hoa Kỳ tăng truởng với tốc độ bình quân chỉ7,5%/năm do bị hạn chế bởi hạn ngạch Mỹ đặt ra các hạn mức định luợng đối với tăngtruởng xuất khẩu hàng năm khoảng 7%, bắt đầu từ tháng 5/2003 Chế độ hạn ngạch bị

áp dụng cho dệt may Việt Nam kéo dài tháng 1/2007, khi Việt Nam vào WTO, hạn ngạchmới đuợc xoá bỏ, tăng truởng trong giai đoạn 2003 - 2007 chỉ đạt ở mức trung bình11,25%, tuy nhiên kết quả cũng cho thấy nỗ lục tăng truởng của dệt may Việt Nam trongthời kỳ đầu phát triển với nhiều rào cản đó

Năm 2007, xuất khẩu dệt may vào Hoa Kỳ của Việt Nam đuợc thục sụ phát triển

và có buớc ngoạt lớn, thay đổi đáng kể theo huớng sản xuất hàng xuất khẩu, sau khi ViệtNam chính thức gia nhập Tổ chức Thuơng mại thế giới (WTO), hàng dệt may Việt Namđuợc huởng mức thuế MFN và đuợc bãi bỏ hạn ngạch khi xuất khẩu vào Hoa Kỳ nhunhững nuớc thành viên WTO khác Nhờ đó, Việt Nam thâm nhập ngày càng sâu vào thịtruờng thế giới, tham gia trên một sân chơi rộng khắp toàn cầu, ngành dệt may đã tậndụng những cơ hội mang lại và phần nào đã chuyển những thách thức thành những kếtquả đáng ghi nhận của ngành

Năm 2008 mặc dù gặp rất nhiều khó khăn do suy thoái kinh tế tại Hoa Kỳ, ở trongnuớc tình hình lạm phát thiếu ổn định tuy vậy xuất khẩu toàn ngành đã đạt 9,12 tỷ USD(tăng 17,7% so với cùng kỳ 2007)

Đầu năm 2009, Chính phủ Hoa Kỳ đã đơn phuơng áp đặt chế độ giám sát bán phágiá đối với hàng dệt may Việt Nam Chế độ Giám sát này đã gây tâm lý lo lắng từ cácnhà nhập khẩu Hoa Kỳ Cùng với khó khăn thời khủng hoảng kinh tế, suy thoái kinh tếtoàn cầu thì trong năm 2009 tốc độ nhập khẩu hàng dệt may Việt Nam đã giảm xuốngcác năm truớc đã tác động tiêu cục vào sản xuất công nghiệp, trong đó có ngành dệtmay Việt Nam Nguời Nhu cầu tiêu dùng tại các nuớc vốn là thị truờng chủ lục củangành dệt may Việt Nam nhu Hoa Kỳ đã sụt giảm nghiêm trọng Hầu hết các đối thủcạnh tranh ở khu vục châu Á của hàng dệt may Việt Nam nhu Pakistan, Bangladesh,Trung Quốc đều giảm mức tăng truởng xuất khẩu đến 2 con số, tuy nhiên Việt Namlại đuợc cho là tuơng đố thành công kim ngạch xuất khẩu của cả năm 2009 giảm 5% sovới năm 2008, nhung vẫn tăng 18-19% về khối luợng

Từ năm 2010 trở đi, duới áp lục từ chính các doanh nghiệp dệt may của Hoa Kỳ,chế độ giám sát đó đuợc dỡ bỏ, hàng dệt may Việt Nam mới thục sụ đuợc đối xử bìnhđẳng khi xuất khẩu vào Hoa Kỳ nhu những nuớc trong WTO khác Trong năm 2010,

Ngày đăng: 31/08/2021, 09:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2 CMT Hình thức gia công từ khâu đầu đến khâu cuối - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ
2 CMT Hình thức gia công từ khâu đầu đến khâu cuối (Trang 5)
DANH MỤC BẢNG BIỂU - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ
DANH MỤC BẢNG BIỂU (Trang 6)
tế Hoa Kỳ là yếu tố hàng đầu hình thành quy mô nhu cầu đối với quần áo - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ
t ế Hoa Kỳ là yếu tố hàng đầu hình thành quy mô nhu cầu đối với quần áo (Trang 16)
Bảng 2.1: Tinh hình xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2001-2016 - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ
Bảng 2.1 Tinh hình xuất khẩu dệt may của Việt Nam giai đoạn 2001-2016 (Trang 35)
Bảng 2.2: Bảng đơn giá trung bình sản phẩm dệt may của môt số nước xuất khẩu vào Hoa Kỳ - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ
Bảng 2.2 Bảng đơn giá trung bình sản phẩm dệt may của môt số nước xuất khẩu vào Hoa Kỳ (Trang 43)
Cùng với đó, trong bảng đánh giá về chất lượng lao động, thì lao động Việt Nam chỉ đạt 32/100 điểm về chất lượng lao động (những nền kinh tế có chất lượng lao  động dưới   35   điểm   đều   có   nguy   cơ   mất   sức   cạnh   tranh   trên   thị   trường   - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ
ng với đó, trong bảng đánh giá về chất lượng lao động, thì lao động Việt Nam chỉ đạt 32/100 điểm về chất lượng lao động (những nền kinh tế có chất lượng lao động dưới 35 điểm đều có nguy cơ mất sức cạnh tranh trên thị trường (Trang 46)
Các mục tiêu cụ thể được thể hiện trong bảng dưới đây - Giải pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng dệt may việt nam sang thị trường hoa kỳ
c mục tiêu cụ thể được thể hiện trong bảng dưới đây (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w