1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề tài CPTPP – cơ hội và THÁCH THỨC với VIỆT NAM

23 67 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 468,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNGNguyên tắc hoạt động của CPTPP là phải duy trì được tiêu chuẩn cao, có sự cân bằng tổng thể và đảm bảo tính toàn vẹn của Hiệp định, trong khi đó vẫn đảm bảo lợi ích v

Trang 1

Đề tài:

CPTPP – CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC VỚI VIỆT NAM

KINH TẾ QUỐC TẾ ỨNG DỤNG

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN

VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA CPTPP

GIẢI PHÁP ĐỂ VIỆT NAM THAM GIA THÀNH CÔNG VÀO CPTPP

NỘI

DUNG

Trang 3

Chương I :

TỔNG QUAN VỀ HIỆP ĐỊNH ĐỐI TÁC TOÀN DIỆN

VÀ TIẾN BỘ XUYÊN THÁI BÌNH DƯƠNG

1 Sơ lược về CPTPP

2 Nguyên tắc hoạt động

3 Nội dung CPTPP

4 So sánh TPP và CPTPP

Trang 4

Hiệp định Đối tác Toàn diện và Tiến bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive

and Progressive Agreement for Pacific Partnership- CPTPP), là một Hiệp định về nguyên tắc thương mại

Trans-giữa Australia, Brunei, Canada, Chile, Nhật Bản, Malaysia, México, New

Zealand, Peru, Singapore và Việt Nam.

SƠ LƯỢC VỀ CPTPP

CPTPP ra đời nhằm thay thế Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) do

Hoa Kỳ rút lui hồi tháng 1 năm 2018

CPTPP bao gồm hầu hết các điều khoản của Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP), nhưng bỏ qua 22 điều khoản được Mỹ ủng hộ trong khi bị các quốc gia khác chống lại, hạ thấp ngưỡng bắt buộc để không cần có sự tham gia của Mỹ.

Trang 6

NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG

Nguyên tắc hoạt động của CPTPP là phải duy trì được tiêu chuẩn cao, có sự cân bằng tổng thể và đảm bảo tính toàn vẹn của Hiệp định, trong khi đó vẫn đảm bảo lợi ích về không chỉ thương mại, mà cả các lợi ích khác của tất cả các nước tham gia.

Trang 7

NỘI DUNG CỦA CPTPP

Nội dung chính của Hiệp định CPTPP bao gồm Lời mở đầu, 7 điều khoản và Phụ lục Cụ thể là:

1 Tích hợp Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương;

Trang 8

Dệt may Thương mại

hàng hóa

Thương mại hàng hóa Xuất xứ

NỘI DUNG CỦA CPTPP

Xóa bỏ thuế quan

Quy tắc xuất xứ cụ thể

yêu cầu việc sử dụng sợi và

vải từ khu vực

 Cam kết về hợp tác và

thực thi hải quan nhằm

ngăn chặn việc trốn thuế,

buôn lậu và gian lận

 Xóa bỏ, cắt giảm thuế và các hàng rào phi thuế quan đối với hàng hóa công nghiệp

 Xóa bỏ hoặc cắt giảm thuế quan và các chính sách mang tính hạn chế khác để gia tăng thương mại hàng nông nghiệp

 Thống nhất về một bộ quy tắc xuất xứ chung để xác định một hàng hóa cụ thể “có xuất xứ”

 Không áp dụng các hạn chế xuất khẩu, nhập khẩu

và các loại thuế không phù hợp với WTO

Trang 9

Biện pháp vệ sinh, kiểm

dịch động thực vật (SPS)

Biện pháp vệ sinh, kiểm

dịch động thực vật (SPS)

Quản lý hải quan

và thuận lợi hóa thương mại

Quản lý hải quan

và thuận lợi hóa thương mại

Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

(TBT)

Hàng rào kỹ thuật đối với thương mại

 Thông báo cho nhà nhập

khẩu hoặc xuất khẩu trong

vòng 7 ngày nếu hàng hóa

 Quy định hải quan đối với chuyển phát nhanh

Cung cấp thông tin khi được yêu cầu để hỗ trợ lẫn nhau trong việc thực thi luật hải quan

 Xây dựng các quy định, tiêu chuẩn kỹ thuật và quy trình đánh giá sự phù hợp

1 cách minh bạch

 Xóa bỏ các quy trình kiểm tra trùng lặp đối với các sản phẩm, thiết lập quy trình dễ dàng

 Bao gồm các phụ lục liên quan tới các quy định về các lĩnh vực: mỹ phẩm, thiết bị y tế, dược phẩm,…

Trang 10

Đầu tư Phòng vệ

thương mại

Phòng vệ thương mại Thương mại điện tử

Thương mại điện tử

NỘI DUNG CỦA CPTPP

Thị trường các nước là mở

hoàn toàn đối với các nhà

đầu tư nước ngoài, trừ khi

các thành viên đưa ra một

ngoại lệ

Cho phép 1 thành viên thực hiện 1 biện pháp tự vệ tạm thời trong 1 khoảng thời gian cụ thể nếu việc nhập khẩu tăng đột biến do kết quả của việc cắt giảm thuế

 Nghiêm cấm việc áp dụng thuế quan đối với các sản phẩm kỹ thuật số

 Ngăn chặn các thành viên tạo điều kiện thuận lợi cho nhà sản xuất, cung cấp dịch vụ trong nước đối với các sản phẩm kỹ thuật số

 Chấm dứt các tin nhắn thương mại điện tử được gửi đi không do yêu cầu

Trang 11

Doanh nghiệp nhà nước

nhỏ

Thành lập Ủy ban Doanh nghiệp vừa và

nhỏ

NỘI DUNG CỦA CPTPP

 Tiến hành các hoạt động

thương mại trên cơ sở tính

toán thương mại

 Không có những hoạt

động phân biệt đối xử đối

với các doanh nghiệp, hàng

đã mô tả trong các thông báo và hồ sơ dự thầu

 Mỗi thành viên sẽ đưa ra một danh sách chọn cho các đơn vị mà thành viên đó sẽ xây dựng, được liệt kê tại phụ lục gắn liền với Hiệp định

 Tiến hành họp định kỳ

để rà soát mức độ hỗ trợ của hiệp định cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ

 Giám sát các hoạt động hợp tác

 Nâng cao năng lực để hỗ trợ cho DN vừa và nhỏ

 Tạo cơ chế chính thức nhằm rà soát tác động của hiệp định lên sức cạnh tranh của các thành viên

Trang 12

Hiệp định Đối tác toàn diện và tiến

bộ xuyên Thái Bình Dương (Comprehensive and Progressive Agreement for Trans-Pacific Partnership)

Hiệu lực

Có hiệu lực nếu ít nhất 6 nước phê chuẩn trước tháng 02/2018 và các nước này phải đóng góp ít nhất 85% GDP trong khối

Có hiệu lực nếu được phê chuẩn bởi ít nhất 50% số quốc gia tham gia Hiệp định (6 nước)

Nội dung

Gồm 30 chương bao quát rộng về thương mại, thuế quan, đầu tư, sở hữu trí tuệ, lao động, môi trường

Về cơ bản giữ nguyên nội dung đã đàm phán của TPP nhưng có thêm

2 phụ lục:

Trang 13

Chương II

CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM

KHI THAM GIA CPTPP

2.1 Tác động của CPTPP đến Việt Nam

2.2 Cơ hội và thách thức của Việt Nam khi tham gia CPTPP

2.1.1.Cơ hội

2.1.2.Thách thức

Trang 14

TÁC ĐỘNG CỦA CPTPP ĐẾN VIỆT NAM

 Ngoài việc mở rộng thị trường đó là vấn đề cải thiện thể chế, nâng cao sức cạnh tranh, thiết chế lao động mua sắm công.

 CPTPP có thể giúp GDP của Việt Nam tăng thêm 4.7% vào năm 2035 so với hiện tại Nếu GPD năm 2017 của Việt Nam là 224 tỷ USD, đến năm 2025 sẽ tăng thêm được 4,7% của năm 2017 Điều này đồng nghĩa GDP sẽ tăng 10,5 tỷ USD.

 CPTPP dự kiến sẽ giúp tăng trưởng GDP của Việt Nam tăng thêm 1,1%

 Kim ngạch xuất khẩu nếu có CPTPP tăng thêm 4,2 Nhập khẩu cũng ước tính tăng trưởng khoảng 5,3%.

Trang 15

Hoàn thiện thể chế pháp luật

kinh tế, hỗ trợ cho tiến trình

đổi mới mô hình tăng trưởng

và cơ cấu lại nền kinh tế, cải

cách môi trường thể chế,

Hoàn thiện môi trường kinh

doanh theo hướng thông

thoáng, minh bạch, tiệm cận

các chuẩn mực quốc tế tiên

tiến.

 Tạo động lực thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, thương mại, thu hút vốn đầu tư nước ngoài của Việt Nam

 Đẩy mạnh tái cơ cấu nền kinh tế; cơ cấu lại thị trường xuất nhập khẩu theo hướng cân bằng hơn, nâng cao tính độc lập tự chủ của nền kinh tế

Tham gia chuỗi cung ứng hình thành sau khi CPTPP có hiệu lực

Đẩy mạnh đổi mới và sắp xếp lại DN nhà nước; cải cách và đơn giản hóa thủ tục hành chính.

 Thúc đẩy việc cải thiện chất lượng môi trường.

Tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập và góp phần xoá đói giảm nghèo

1 Với Nhà nước

Trang 16

CƠ HỘI CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA CPTPP

2 Với doanh nghiệp

 Thứ nhất, mở rộng việc cung cấp các sản phẩm vào thị trường các quốc gia

thành viên Việc giảm thuế nhập cho sản phẩm khi về Việt Nam cũng sẽ giúp các doanh nghiệp có thêm đối tác mới, chủng loại hàng hóa mới để mở rộng quy mô hàng hóa, dịch vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh

 Thứ hai, nâng cao năng lực cạnh tranh, cải thiện chất lượng hàng hóa dịch vụ

và phát triển khả năng sản xuất của nền kinh tế để bắt kịp xu hướng phát triển của thế giới, từ đó tham gia hiệu quả hơn vào chuỗi cung ứng toàn cầu.

 Thứ ba, thu hút mạnh mẽ vốn đầu tư nước ngoài cũng như khả năng tiếp cận

công nghệ hiện đại CPTPP sẽ giúp Việt Nam trở thành một trong những địa chỉ hấp dẫn về đầu tư, từ đó các doanh nghiệp có thể thu hút được dòng vốn FDI với giá trị lớn hơn và nhận chuyển giao công nghệ hiện đại từ các tập đoàn lớn nước ngoài.

Trang 17

Một số thành viên chưa công

thương mại quốc tế

Các yêu cầu về tiêu chuẩn cao

về minh bạch hoá, các quy định

về bảo hộ sở hữu trí tuệ cũng

như cơ chế giải quyết tranh

chấp có tình chất ràng buộc và

chặt chẽ.

 Đáp ứng đầy đủ những chuẩn mực khắt khe về chất lượng hàng xuất khẩu

Thị trường lao động chịu áp lực cao hơn về yêu cầu chất lượng và sự cạnh tranh

Những ngành chậm đổi mới, tái cơ sẽ đối mặt với nhiều thách thức.

Việc cắt giảm thuế nhập khẩu theo cam kết sẽ làm giảm thu ngân sách, tuy nhiên sẽ không tác động đột ngột

K hả năng thất nghiệp trong một bộ phận lao động sẽ tăng cao Đi liền với đó là sự gia tăng phân hóa, tệ nạn xã hội, tội phạm xuyên quốc gia.

Áp lực về nâng cao quy chuẩn, chất lượng, thực thị cam kết về bảo vệ môi trưởng.

1 Với Nhà nước

Trang 18

THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI THAM GIA CPTPP

2 Với doanh nghiệp

 Áp lực canh tranh: Doanh nghiệp trong nước phải chịu áp lực cạnh tranh

khốc liệt, ngày càng gay gắt với DN nước ngoài khi nhiều nước sử dụng quyền sở hữu trí tuệ đề đảm bảo sự độc quyền, giúp các DN nước ngoài định giá cao mà không chịu sức ép

 Áp lực liên quan ràng buộc về kinh tế, kỹ thuật: Theo điều khoản về

xuất xứ hàng hóa được đề xuất ở CPTPP, các sản phẩm xuất khẩu trong các nước thành viên phải có xuất xứ nội khối CPTPP mới được hưởng ưu đãi Hàng hóa chịu nhiều rào cản kỹ thuật, yêu cầu xuất sứ nghiêm ngặt

Trang 20

VỀ PHÍA NHÀ NƯỚC

 Tiếp tục đẩy mạnh cải cách, hoàn thiện thể chế, chính sách hội nhập theo

hướng xây dựng chính phủ kiến tạo, hỗ trợ thị trường, doanh nghiệp Việt Nam

vươn tới những tầm nhìn mới và mục tiêu mới Song song với tái cơ cấu nền

kinh tế, đổi mới và sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước.

 Xây dựng các kịch bản, giải pháp để phát huy mặt tích cực, thời cơ, lợi ích;

đồng thời hạn chế những tác động tiêu cực của CPTPP Bên cạnh đó, tìm ra các xu hướng, chính sách mới có lợi cho các địa phương và doanh nghiệp của Việt Nam

Trang 21

 Tạo môi trường kinh doanh, môi trường lao động lành mạnh theo

hướng tạo thêm nhiều việc làm cho người lao động, hạn chế rủi ro cho doanh nghiệp, người dân, đặc biệt không để doanh nghiệp bị lâm vào tình cảnh phá sản, giải thể.

 Tích cực thông tin, tuyên truyền đến doanh nghiệp, người lao động,

các cơ quan, tổ chức về nội dung của Hiệp định, về thời cơ và thách thức

Trang 22

VỀ PHÍA DOANH NGHIỆP

 Chủ động tìm hiểu thông tin về CPTPP theo hướng bao quát nhiều lĩnh vực để nắm

vững cam kết của Việt Nam và các thị trường đối tác quan tâm, đặc biệt là các thông tin về các ưu đãi thuế quan theo hiệp định này đối với những mặt hàng Việt Nam đang có thế mạnh hoặc có nhiều tiềm năng xuất khẩu trong thời gian tới.

 Thay đổi tư duy kinh doanh, điều chỉnh chiến lược, kế hoạch kinh doanh cùng với quy trình công nghệ, cơ cấu và chất lượng đầu vào nhằm thay đổi mô thức

hoạt động, từ đó nâng cao chất lượng, hiệu quả sản xuất kinh doanh, năng lực cạnh tranh

 Chủ động tìm hướng hợp tác với các thị trường đối tác để thu hút mạnh mẽ đầu tư trực tiếp nước ngoài vào Việt Nam nhằm tận dụng hiệu quả nguồn vốn và việc

chuyển giao công nghệ từ các tập đoàn lớn.

 Chú trọng đăng ký sở hữu trí tuệ, bản quyền thương hiệu, có chỉ dẫn địa lý để

được bảo hộ tại các quốc gia CPTPP.

Trang 23

Thank you for listening!

Ngày đăng: 31/08/2021, 07:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w