1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

TÀI LIỆU THAM KHẢO văn học đề CƯƠNG ôn THI lý LUẬN văn học – đại học

24 82 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 148 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mác viết :”Vận động của tư duy chỉ là sự phản ánh của vận động hiện thực được di chuyển vào và được sự cải tạo trong đầu óc của con người”. Kế thừa quan niệm đó, Lênin viết: “Kết luận duy nhất của mọi người rút ra trong đời sống thực tiễn, kết luận mà chủ nghĩa duy vật lấy làm cơ sở cho nhận thức luận của mình một cách tự giác là: có những đối tượng, vật, vật thể, tồn tại ở ngoài chúng ta, không lệ thuộc vào chúng ta, và cảm giác của chúng ta đều là hình ảnh của thế giới bên ngoài”. Như vậy có nghĩa hiện thực là nguồn gốc của nhận thức, của ý thức. Mà văn nghệ là một hình thái ý thức, một hình thức của nhận thức, do đó đời sống là mảnh đất màu mỡ nuôi dưỡng nghệ thuật và đồng thời là cái chìa khóa giải thích được những hiện tượng phức tạp của nghệ thuật. Xét đến cùng bất kì nền văn nghệ nào cũng hình thành trên một cơ sở hiện thực nhất định. Bất kì một nghệ sĩ nào cũng thoát thai từ một môi trường sống nào đó. Bất kì một tác phẩm nào cũng là sự khúc xạ từ những vấn đề trong cuộc sống. Tính hiện thực, do đó, là thuộc tính tất yếu của văn nghệ. Phản ánh hiện thực, văn học có khả năng hiểu biết và khám phá được bản chất hoặc những khía cạnh bản chất của hiện thực.

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN THI LÝ LUẬN VĂN HỌC – ĐẠI HỌC

Câu 1: Vấn đề tính chân thật trong văn học?

 Mác viết :”Vận động của tư duy chỉ là sự phản ánh của vận động hiệnthực được di chuyển vào và được sự cải tạo trong đầu óc của con người” Kế thừaquan niệm đó, Lênin viết: “Kết luận duy nhất của mọi người rút ra trong đời sốngthực tiễn, kết luận mà chủ nghĩa duy vật lấy làm cơ sở cho nhận thức luận của mìnhmột cách tự giác là: có những đối tượng, vật, vật thể, tồn tại ở ngoài chúng ta,không lệ thuộc vào chúng ta, và cảm giác của chúng ta đều là hình ảnh của thế giớibên ngoài” Như vậy có nghĩa hiện thực là nguồn gốc của nhận thức, của ý thức

Mà văn nghệ là một hình thái ý thức, một hình thức của nhận thức, do đó đời sống

là mảnh đất màu mỡ nuôi dưỡng nghệ thuật và đồng thời là cái chìa khóa giải thíchđược những hiện tượng phức tạp của nghệ thuật Xét đến cùng bất kì nền văn nghệnào cũng hình thành trên một cơ sở hiện thực nhất định Bất kì một nghệ sĩ nàocũng thoát thai từ một môi trường sống nào đó Bất kì một tác phẩm nào cũng là sựkhúc xạ từ những vấn đề trong cuộc sống Tính hiện thực, do đó, là thuộc tính tấtyếu của văn nghệ Phản ánh hiện thực, văn học có khả năng hiểu biết và khám pháđược bản chất hoặc những khía cạnh bản chất của hiện thực

 Là một hình thái ý thức, mặc dù với tất cả tính chất đặc thù của nó, vănnghệ vẫn có khả năng nhận thức – hiểu biết và khám phá đời sống

 Nhận thức và phản ánh tuy có liên quan với nhau, nhưng khác nhau.Nhận thức bắt nguồn từ phản ánh, nhưng không phải sự phản ánh nào cũng có giátrị và tác dụng nhận thức Bởi vì có phản ánh đúng và phản ánh sai Nói đến giá trị

và tác dụng nhận thức là nói đến việc “đạt đến chân lý của đối tượng” chứ khôngphải dừng lại ở thuộc tính phản ánh nói chung, nó chính là vấn đề phẩm chất, là chấtlượng của sự phản ánh ấy Trong mối quan hệ giữa văn nghệ và hiện thực, kháiniệm chỉ phẩm chất là tính chân thật Tác phẩm văn nghệ nào cũng có tính hiệnthực, nhưng không phải đều có tính chân thật Chỉ có những tác phẩm phản ánhđúng đắn bản chất hay một vài khía cạnh bản chất của hiện thực – nghĩa là có giá trị

và tác dụng nhận thức – thì mới có tính chân thật

Trang 2

 Trong những nền văn nghệ chân chính, khả năng nhận thức nói trên ítnhiều vẫn tùy theo loại hình và loại thể, nhất là tùy thuộc vào phương pháp sáng tác.Chỉ có ở chủ nghĩa hiện thực giá trị và tác dụng nhận thức mới đạt đến cao độ tronglịch sử.

 Tác dụng nhận thức không phải là chức năng duy nhất, và không phảilúc nào cũng giữ vai trò quan trọng nhất Nhưng trong thời đại chúng ta, thời đạicon người nhìn mọi vật chung quanh và số phận của mình hết sức tỉnh táo thì khảnăng hiểu biết và khám phá này của văn nghệ cần phải đề cao hơn bao giờ hết

Vận dụng: Văn học giai đoạn 1930 – 1945 (Chí Phèo, Tắt đèn) Các

nhà văn đã phản ánh đúng đắn bản chất của hiện thực (hoàn cảnh xã hội, lịch sử lúcbấy giờ) có tác dụng nhận thứcthay đổi chế độ…như vậy là có tính chân thật

Câu 2: Sự thống nhất nhưng không đồng nhất giữa chân lý nghệ thuật và chân lý đời sống?

 Văn nghệ không chỉ hiểu biết, khám phá, mà còn sáng tạo nữa Văn nghệ khôngchỉ phản ánh thế giới khách quan mà còn biểu hiện thế giới chủ quan, tất yếu sẽ dẫnđến vấn đề phản ánh đi liền với sáng tạo Sự phản ánh qua đầu óc con người khôngbao giờ thụ động mà luôn luôn bộc lộ tính năng động chủ quan Nhưng như thế cũng

có nghĩa là sự sáng tạo chân chính, không thể nào hoàn toàn tách rời sự phản ánh, mặc

dù chúng có những tác dụng và ý nghĩa khác nhau

 Garôđi nói: “nghệ thuật cũng như lao động là một sự khách quan hoá con người,sản phẩm của nghệ thuật cũng như sản phẩm lao động đều là những mục đích của conngười được khách thể hoá, những dự án của con người được thực hiện.”

 Phản ánh luận Mác – Lênin không hề xem nhẹ mặt sáng tạo của văn học nghệthuật Nói sáng tạo trong nghệ thuật là nói sự khách thể hoá bằng nhiều phương tiện

“ngôn ngữ” những ước mơ và lý tưởng dưới dạng tưởng tượng của nghệ sĩ

 “ Ước mơ là phẩm chất có giá trị vĩ đại” – không những đối với cách mạng,khoa học và đời sống thực tiễn , mà còn đối với văn học nghệ thuật nữa

 Dĩ nhiên, khoa học cần chính xác cho nên vai trò của ước mơ và tưởng tượngnói chung chỉ ở trong quá trình nhận thức và nghiên cứu Nhưng trong văn học nghệ

Trang 3

thuật, ước mơ và tưởng tượng còn nằm ngay trong thành phẩm sáng tạo Và cũng dĩnhiên vai trò của ước mơ và tưởng tượng trong văn học sẽ khác nhau tuỳ theo phươngpháp và thể loại.

 Ước mơ và tưởng tượng được phát huy cao độ trong các sáng tác lãng mạn và ởnhững tác phẩm thuộc thể loại châm biếm Nhưng ngay cả chủ nghĩa hiện thực hết sứctuân thủ tính xác thực trong sáng tác thì cũng không bao giờ dừng lại ở sự ghi chépmáy móc Bởi vì nói đến nghệ thuật là nói đến lí tưởng, nói đến cái đẹp, nói đếnchuyện sáng tạo vươn lên trên thực tế bằng cách này hay cách khác

 Với tư cách là thuộc tính của nghệ thuật, việc điển hình hoá – theo nghĩa rộngcủa từ này – bao giờ cũng bao gồm một thành phần hư cấu nào đó, dù là nghệ thuật táitạo hay tái hiện cũng đều như vậy Nghệ thuật bao giờ cũng ước lệ – theo nghĩa rộngcủa từ này So sánh đối chiếu văn nghệ với đời sống là cần và đúng, nhưng không nênđồng nhất chân lý nghệ thuật với chân lý đời sống

 Trong “Bút kí triết học” Lênin tỏ ý tán thành ý kiến sau đây của Phơbách:”Nghệ thuật không đòi hỏi phải thừa nhận các tác phẩm của nó như là hiện thực” Chân

lý nghệ thuật mà văn nghệ đạt đến chỉ là trên hình thái quan niệm và chỉ thống nhấtchứ không thể nào đồng nhất với chân lý đời sống

 Do đó, là một loại hình thái ý thức, văn học nghệ thuật chỉ là một sự phản ánhgần đúng hiện thực mà thôi Cho nên nếu sự thật trong tác phẩm nghệ thuật là sự thậtnguyên vẹn của chính cuộc sống và đòi hỏi nghệ sĩ phải luôn luôn có thái độ chính xáctrong việc mô tả hiện thực thì rất sai lầm Chính xác chỉ là vấn đề của khoa học, chứkhông phải của nghệ thuật

Câu 3: Đặc trưng của văn học thể hiện ở đối tượng, nội dung, kiểu tư duy, phương thức tồn tại như thế nào?

 Văn nghệ bắt nguồn từ đời sống, phản ánh đời sống, bày tỏ một quan điểm, lậptrường đối với đời sống Nhưng văn nghệ không giống các hình thái ý thức xã hộikhác

Trang 4

 Chính cái đặc thù là lý do tồn tại không gì thay thế được của văn nghệ trong suốttrường kỳ lịch sử Bỏ cái đặc thù này, sẽ có nguy cơ đánh mất bản chất của văn nghệ,biến nó thành thứ minh hoạ, sơ đồ cho một hình thái ý thức xã hội khác:

ĐẶC TRƯNG CỦA ĐỐI TƯỢNG VÀ NỘI DUNG CỦA VĂN NGHỆ:

 Văn nghệ khác các hình thái ý thức xã hội khác trước hết ở nội dung Nhưngtính đặc thù của nội dung lại gợi lên tính đặc thù của đối tượng, vì đối tượng là cáiđược chiếm lĩnh, nhận thức, nhào nặn và chuyển thành nội dung

 Đối tượng là một phần của khách thể mà con người có thể chiếm lĩnh phù hợpvới một nhu cầu, năng lực nhất định của nó Cùng một khách thể là thế giới kháchquan, nhưng đối tượng của toán học là các tương quan về hính khối, số lượng của thếgiới vận động được nắm bắt qua một hình thức phù hợp là các công thức, phươngtrình, đồ thị Nhà chính trị nghiên cứu bản chất và số phận lịch sử của các lực lượng xãhội, đề xuất sách lược tập hợp lực lượng này, cô lập lực lượng kia, đánh đổ lực lượng

nọ, nhằm đạt đến sự thống trị của giai cấp này đối với giai cấp khác

 Vậy, đối tượng của văn nghệ là gì? Secnưsepxki đã từng nói “caí mọi ngườiquan tâm trong đời sống là nội dung của nghệ thuật” Quan niệm đó rất đúng Thử hỏivăn nghệ làm sao trở thành một hình thái ý thức xã hội được nếu nó chỉ phản ánh cómột mình cái đẹp

 Đối tượng của văn nghệ không tách biệt với đối tượng của khoa học, đạo đức,chính trị, hay các hình thái ý thức xã hội khác Nhưng mặt khác, văn nghệ lại có cáchnhìn riêng, cách chiếm lĩnh đối tượng riêng

 Cái nghệ thuật quan tâm là một quan hệ người kết tinh trong sự vật Đó là cáigiếng làm nơi hò hẹn, ngôi nhà nơi tôi sinh ra, con đường dẫn ra mặt trận Cái thế giớimang giá trị, ý nghĩa đối với sự sống con người đó là đối tượng chiếm lĩnh của vănnghệ Văn nghệ cũng miêu tả mây, nhưng không như nhà khí tượng nhìn đám mâythuần tuý là một hiện tượng tự nhiên Văn nghệ nhìn mây như một bộ phận cuộc sốngcon người, của thế giới người, mang nội dung quan hệ con người

Vì mây cho núi lên trời

Vì chưng gió thổi, hoa cười với trăng.

(Ca dao)

Trang 5

Mây biếc về đâu bay gấp gấp Con cò trên ruộng cánh phân vân!

tả chủ yếu, văn nghệ có được một điểm tựa để nhìn ra toàn thế giới Văn nghệ bao giờcũng nhìn hiện thực qua cái nhìn của con người Con người trong đời sống và trongvăn nghệ là những trung tâm giá trị, trung tâm đánh giá, trung tâm kết tinh các kinhnghiệm quan hệ Miêu tả con người là phương thức miêu tả toàn thế giới

 Văn nghệ nhận thức con người như những tính cách Đó là những con ngườisống, cá thể, cảm tính, nhưng lại thể hiện rõ nét những phẩm chất có ý nghĩa xã hội,những kiểu quan hệ xã hội Ví dụ: hiền lành, dũng cảm, trung thành, vị tha, chung thuỷhay tham lam keo kiệt

 Con người mà văn học nhận thức bao giờ cũng mang một nội dung đạo đức nhấtđịnh nhưng ở đây cách nhìn của văn nghệ khác với cách nhìn của đạo đức học

 Văn nghệ nhận thức con người một cách trọn vẹn hơn Tính cách mà văn nghệnắm bắt không trừu tượng như những khái niệm về các phẩm chất, mà là các phẩmchất thể hiện trong cuộc sống con người, trong ý nghĩ, việc làm, lời nói, hành động.Con người trong văn học có những phẩm chất phù hợp với các chuẩn mực lại cónhững phẩm chất phi chuẩn mực hay phản chuẩn mực

 Văn học cũng miêu tả những con người trong đời sống chính trị, những nhàchính trị Nhưng đó không phải là những con người mang bản chất giai cấp trừu tượng.Văn nghệ có thể làm sống lại cuộc sống chính trị của con người cũng như số phận conngười trong những cơn bão táp chính trị

Tóm lại: Văn nghệ phản ánh các quan hệ hiện thực mà trung tâm là con người

xã hội Văn nghệ không miêu tả thế giới như những khách thể tự nó, mà là tái hiệnchúng trong tương quan với lý tưởng, khát vọng, tình cảm con người Văn nghệ không

Trang 6

phản ánh hiện thực dưới dạng những bản chất trừu tượng mà là tái hiện nó trong tínhtoàn vẹn, cảm tính sinh động Khái niệm trung tâm của đối tượng của văn nghệ là cáctính cách của con người, những con người sống, suy nghĩ, cảm xúc, hành động mangbản chất xã hội, lịch sử.

 Nội dung của văn nghệ không đồng nhất vớ đối tượng của văn nghệ Nội dung làđối tượng được nhận thức, được tái hiện có chọn lọc, khái quát, đánh giá phù hợp vớimột tư tưởng về đời sống, một lý tưởn, niềm tin nhất định đối với cuộc đời

 Đối tượng của văn nghệ tồn tại trong cuộc sống, còn nội dung của văn nghệ thìtồn tại trong tác phẩm Nội dung văn nghệ tương đồng với đối tượng của nó nhưng làmột chất lượng khác Những gì đến được với ngòi bút nghệ sĩ đều phải trải qua dằnvặt, trăn trở, đớn đau hay rung động mãnh liệt Nguyễn Du phải trải qua bao” đau đớn”mới viết được Truyện Kiều Hình ảnh AQ đã ám ảnh Lỗ Tấn biết bao năm nhà vănmới viết được AQ chính truyện

 Đặc điểm của nội dung văn nghệ là khát vọng thiết tha muốn thể hiện một quanniệm về chân lý đời sống, một chân lý về cái đẹp, cái tốt, cái thật thể hiện trong cáchiện tượng tự nhiên và xã hội, trong các quan hệ giữa người và người Đó là chân lý

mà nhà nghệ sĩ đã thể nghiệm, muốn nói to lên cho mọi người, muốn thuyết phục họ

và chia sẻ với họ( Kiều, chị Ut Tịch, Paven…) Gắn liền với chân lý ấy là một cảmhứng mãnh liệt Tất cả những điều đó biểu hiện thành một khuynh hướng tư tưởngnhất định, phù hợp với những xu hướng tư tưởng nhất định trong cuộc sống, do nhữngmâu thuẫn, xung đột của hiện thực gợi lên

 Như vậy: nội dung của văn nghệ là cuộc sống được ý thức về mặt tư tưởng vàgiá trị, gắn liền với một quan niệm về chân lý cuộc sống với cảm hứng thẩm mỹ vàthiên hướng đánh giá

ĐẶC TRƯNG CỦA TƯ DUY NGHỆ THUẬT:

1 Tư duy hình tượng:

 Có thể chia tư duy của con người làm ba bình diện khác nhau: tư duy hànhđộng – trực quan, tư duy hình tượng – cảm tính, tư duy khái niệm – logic

 Tư duy hình tượng – cảm tính đảm bảo sự tiếp xúc cảm tính, nhưng cách xađối với khách thể trên cơ sở nghe, nhìn, tưởng tượng

Trang 7

 Tư duy hình tượng là cơ sở của tư duy nghệ thuật.

 Tư duy hình tượng – cảm tính là sự tái hiện khách thể một cách toàn vẹn, táchkhỏi hiện thực khách quan, chuyển nó thành một sự thực được ý thức Đó là kiểu tưduy hình tượng

 Tư duy hình tượng cảm tính cho phép nhà văn cùng một lúc vừa phát hiệnkhách thể, vừa bộc lộ thái độ của chủ thể Mặt khác là một sự tái hiện từ xa, tách khỏikhách thể, nó cho phép tư duy nghệ thuật có thể sử dụng hư cấu, tưởng tượng để xâydựng những hình tượng có tầm khái quát lớn lao, tác động mãnh liệt đến người đọc

 Mỗi thời đại, thời kì văn học có những hình thức kết tinh kinh nghiệm quan hệkhác nhau, sử dụng các lối tư duy nghệ thuật khác nhau

2 Tình cảm và lý tưởng trong tư duy nghệ thuật:

 Biểu hiện tình cảm đã được ý thức là đặc trưng của nghệ thuật: yêu thương,căm giận, tự hào…tất cả đều là mối quan hệ giữa con người với cuộc đời, với thế giới,được biểu hiện thành những rung động, cảm xúc trong tâm hồn Khi tình cảm xuấthiện như là những giá trị, những cái có ích thì nảy sinh sự đòi hỏi được ý thức, gìn giữ

và truyền đạt Biểu hiện tình cảm đã được ý thức là một đặc trưng của nghệ thuật

 Tình cảm nghệ thuật là tình cảm thực tế được gạn lọc, nâng cao Tình cảmtrong nghệ thuậ được ý thức trên cấp độ xã hội, được soi sáng bằng một lý tưởng xãhội Nghệ thuật chỉ nâng niu, gìn giữ những tình cảm dựng xây và truyền cho ngườikhác, truyền lại cho thế hệ sau

 Tình cảm và lý tưởng xã hội làm cho tư duy hình tượng cảm tính trong nghệthuật mang một phẩm chất khác Đó là tính biểu hiện, tức là khả năng thể hiện nôidung bên trong của các hiện tượng, hiện thực như tình cảm, ý nghĩa trạng thái tâm lý,bản chất của sự vật

3 Thể nghiệm, trực giác, hư cấu trong tư duy nghệ thuật:

 Sự khác biệt giữa nhận thức sự vật, đồ vật với nhận thức con người như là một

cá nhân, một chủ thể tạo nên nét đặc trưng của tư duy nghệ thuật, muốn chiếm lĩnh vàtruyền đạt kinh nghiệm quan hệ Nghệ thuật phải dùng thể nghiệm, phải dựng lại tìnhhuống cho người khác thể nghiệm đó là sự nhập thân bằng tưởng tượng vào đối tượng

Trang 8

và tình huống của nó để phát hiện lại trên bản thân mình những kinh nghiệm mà đốitượng đã trải qua hoặc có thể xảy ra.

 Trong tư duy nghệ thuật, trực giác đóng vai trò rất quan trọng để nhận thức cáithẫm mĩ trong đời sống

 Tư duy nghệ thuật có nhiệm vụ khái quát, tổng hợp, đúc kết, tổ chức kinhnghiệm qun hệ của đời sống, hư cấu nghệ thuật là hoạt động cơ bản của nó

 Thể nghiệm, hư cấu với sự tham gia tích cực của cá tính sáng tạo đã làm cho tưduy nghệ thuật khác hẳn tư duy hình tượng cảm tính thông thường

4 Cá thể hóa và khái quát hóa trong tư duy nghệ thuật

 Khái quát hóa nghệ thuật là những con đường giải phóng hình tượng cụ thểcảm tính thoát khỏi cái nhất thời, ngẫu nhiên, vụn vặt để đạt đến tầm bao quát, sức ômtrùm, chứa đựng được những chân lý lớn có sức đột phá các giới hạn không gian, thờigian của các hiện tượng cá biệt trong đời thường

 Cá thể hóa chính là đáp ứng yêu cầu khái quát nội ding đó, bởi vì, cá thể là mộtchủ thể mang quan hệ Con đường cá thể hóa của nghệ thuật đa dạng vô cùng Nó cóthể được tiến hành theo lối thần kì như trong thần thoại, cổ tích, có thể được tuyệt đốihóa ở một số phẩm chất như trong văn học cổ hoặc lãng mạn, nó có thể được thể hiệntrong sự miêu tả đời sống hàng ngày muôn màu muôn vẻ Sự cá thể hóa thể hiện mộtkhả năng, phương thức khái quát hiện thực

5 Điển hình hóa trong văn nghệ:

 Điển hình là một sự khái quát cao của sáng tạo nghệ thuật Tiền đề của nó làmột hiện thực ban ngoài và được nó phản ánh như Kiều, chị Dậu, Chí Phèo…

 “ Điển hình trong nghệ thuật là những nét, những tính cách cơ bản nhất, bảnchất nhất, quan trọng và nổi bật nhất trong đời sống xã hội được tập trung biểu hiện vànâng cao qua sự sáng tạo của nghệ sĩ”

 Điển hình hóa đòi hỏi nhà văn phải lựa chọn những nét, những tính cách quantrọng và có ý nghĩa lớn trong hiện thực Phải xây dựng những hình tượng tính cáchnghệ thuật sinh động, nổi bật

 Phải có vốn sống phong phú, tư tưởng tính cảm lớn, tài nghệ cao cường nhàvăn mới có thể xây dựng điển hình hóa thành công được

Trang 9

ĐẶC ĐIỂM CỦA TƯ DUY NGHỆ THUẬT

1 Hình tượng nghệ thuật như một khách thể tinh thần đặc thù:

 Hình tượng nghệ thuật là một khách thể tinh thần, mọi phương tiện biểuhiện chỉ có ý nghĩa khi nào làm sống lại các khách thể đó Và người đọc tác phẩmchỉ khi nào xâm nhập được vào thế giới tinh thần đó mới có thể nảy sinh được sựthưởng thức đồng cảm

2 Tính tạo hình và biểu hiện của hình tượng:

 Tạo hình là làm cho khách thể tinh thần có được một tồn tại cụ thể( tạocho hình tượng một không gian, thời gian) những sự kiện và những quan hệ và quantrọng là tạo dựng được những con người có nội tâm, ngoại hình, hành động, ngônngữ

 Biểu hiện là phẩm chất tất yếu của tạo hình Biểu hiện là khả năng bộc lộcái bên trong, bản chất của sự vật, hé mở những nỗi niềm thầm kín trong tâm hồn.Biểu hiện thể hiện khuynh hướng tình cảm trong con người của tác giả trước cáchiện tượng của đời sống

3 Hình tượng và ký hiệu:

 Ký hiệu là thay thế một cái khác thiên về chỉ ra cái được quy ước ổnđịnh – hình tượng vừa là tồn tại khác, vừa là phản ánh khái quát, luôn chỉ ra cái mới,phát hiện cái độc đáo mang cá tính nghệ sĩ

4 Hình tượng nghệ thuật là một quan hệ xã hội thẩm mỹ:

 Đặc trưng của hình tượng nghệ thuật không phải đơn giản chỉ là sự thốngnhất giữa cái cá thể, cụ thể, cảm tính và cái chung mà ở chỉnh thể các quan hệ xã hộithẩm mỹ được thể hiện

 Chính phức hợp quan hệ tạo thành hạt nhân cấu trúc của tác phẩm

5 Tính nghệ thuật của hình tượng:

 Tính nghệ thuật đặc trưng bởi sức thuyết phục, chiều sâu nhận thức, sứchấp dẫn lôi cuốn Tính sing động là phẩm chất của nghệ thuật

Câu 4: Trình bày các giá trị văn học? Biểu hiện trong một số tác phẩm tiêu biểu?

1 Tinh thần nhân đạo:

Trang 10

 Nhân đạo là đường đi của con người, con đường đó còn gọi là đạo ly, đó là đạo

lý phải tôn trọng quyền lợi chính đáng của con người không được xâm phạm đến sinhmệnh, thân thể, tự do, tư tưởng tình cảm của con người

 Tinh thần nhân đạo là tình đồng loại, tình thương yêu và giúp đỡ con người cũngnhư lòng căm ghét những gì chà đạp lên hạnh phúc của con người Tinh thần nhân đạo

là giá trị phổ biến nhất của văn học, nó có mặt trong tất cả các nền văn học của các dântộc, có mặt trong tất cả các thể loại văn học, trong sáng tác của mọi thời đại

2 Lòng yêu nước:

 Lòng yêu nước là tình cảm gắn bó với dân tộc, cộng đồng, là mong muốn đượccống hiến, được xả thân, hy sinh vì quốc gia, dân tộc Do những hoàn cảnh lịch sửkhác nhau vị trí của văn học yêu nước của mỗi dân tộc có thể không giống nhau ƠViệt Nam yêu nước là một trong những giá trị cơ bản của văn học từ xưa đến nay

3 Chủ nghĩa nhân văn:

 Nhân văn theo ý nghĩa của từng từ tố:” nhân” là người;”văn” là vẻ đẹp Vậy

“nhân văn” có thể hiểu như là những giá trị đẹp đẽ của con người

 Một tác phẩm có tính nhân văn là tác phẩm thể hiện con người với những nétđẹp của nó đặc biệt là những giá trị tinh thần như: trí tuệ, tâm hồn, tình cảm, phẩmcách Tác phẩm đó hướng đến, khẳng định đề cao vẻ đẹp của con người

 Nhân văn là khái niệm chỉ con người với tư cách là một cá thể, nó là đơn vị nhỏhơn so với dân tộc và nhân loại nhưng là đơn vị cơ bản tạo nên xã hội, dân tộc và nhânloại

Chủ nghĩa nhân văn có thể hiểu ở hai cấp độ: cấp độ thế giới quan và cấp độ lịch sử.

 Cấp độ thế giới quan: chủ nghĩa nhân văn là toàn bộ những tư tưởng, quan điểm,tình cảm quý trọng các giá trị của con người như trí tuệ, tình cảm, phẩm giá, sức mạnh,

vẻ đẹp Chủ nghĩa nhân văn không phải là một khái niệm đạo đức đơn thuần mà cònbao hàm cả cách nhìn nhận, đánh giá con người về nhiều mặt: vị trí, vai trò, khả năng,bản chất trong các quan hệ với tự nhiên, xã hội và đồng loại

 Cấp độ lịch sử: chủ nghĩa nhân văn là một trào lưu văn hoá tư tưởng nảy sinh ở

Ý và một số nước khác ở Châu Au thời Phục Hưng( thế kỷ 14-16) Những người khởixướng trào lưu này chủ trương giải phóng văn học nghệ thuật nói riêng và văn hoá nói

Trang 11

chung khỏi sự bảo trợ của nhà thờ và cơ đốc giáo, và giải phóng cá nhân con người.

Họ quan niệm không phải thần linh mà là con người tự định đoạt lấy số phận củamình, con người có khả năng vô tận để hoàn thiện môi trường của mình Họ hướngvăn học nghệ thuật vào sự sáng tạo và ca ngợi cái đẹp trần thế lành mạnh tự nhiên, đềcao những khát vọng cao đẹp và niềm tin vào sức mạnh toàn năng của con người Từcấp độ lịch sử, trong văn học Việt Nam, những sáng tác của Hồ Xuân Hương vàNguyễn Du có thể được coi là bước khởi đầu của chủ nghĩa nhân văn trong văn học vànhững giá trị này sẽ được phát huy đầy đủ hơn trong văn chương thời kì sau

SỰ KHÁC NHAU GIỮA CHỦ NGHĨA NHÂN ĐẠO VÀ CHỦ NGHĨA NHÂN VĂN:

 Chủ nghĩa nhân văn và chủ nghĩa nhân đạo gắn chặt với nhau, nhiều chỗ đanlồng vào nhau, tuy nhiên vẫn có chỗ khác biệt Nếu nhân đạo là yêu thương con ngườithì nhân văn cả sự tự xỉ vả của con người Nếu nhân đạo là cảm thông với những bấthạnh về tình cảm và sự đau khổ về vật chất của con người thì nhân văn lại đòi hỏi quýtrọng những phẩm giá, tài năng của con người, chia sẻ những nỗi đau, ý thức của conngười trên con đường đi tìm chân lý, đi tìm những kiến giải đạo đức, trên con đườnggiải phóng và phát huy năng lực của mỗi cá nhân Nếu nhân đạo là niềm vui nỗi buồncủa con người thì nhân văn nhiều khi gắn với bi kịch của con người trong quá trình đitìm cái tôi của mình, trong việc giải quyết mối quan hệ giữa cá nhân với xã hội

Tính đa chức năng của văn học:

 Tác phẩm văn học là sản phẩm của cá tính sáng tạo Viết văn, làm thơ là hànhđộng của nhu cầu nhận thức, giao tiếp, ứng xử đời sống và sáng tạo tinh thần Văn học

Trang 12

là biểu hiện cái quan hệ mang tính người của con người/quan hệ người nhìn bề rộng là với toàn bộ vũ trụ – cái không gian vô tận, kỳ vĩ chứa đựng bao bí mật sự sống và huỷ diệt trong cái thời gian vô cùng của quá khứ, hiện tại, tương lai; nhìn hẹp hơn là đối với xã hội người/ trong quá trình chiếm lĩnh, đồng hoá hiện thực bên ngoài và bên

trong nó dưới hình thức nghệ thuật ngôn từ Đến với văn học, người đọc mong muốnhiểu biết cái nội dung, cái hình thức, cái hay, cái đẹp của tác phẩm nghệ thuật hoặc đểthư giãn tâm hồn, tạo trạng thái cân bằng tâm lý tinh thần Như vậy nhận xét từ phía cátính sáng tạo, từ bản chất văn học, từ góc độ tiếp nhận thưởng thức có thể thấy văn họcmang nhiều chức năng trong bản thân nó như một hoạt động ý thức xã hội từ sáng tạođến tiếp nhận Tính đa chức năng của văn học được quyết định bởi tính thống nhất đadạng của đối tượng nghệ thuật và tính đa nhu cầu của đời sống xã hội và chủ thể sángtạo

 Việc phân chia văn học ra nhiều chức năng riêng biệt chỉ có ý nghĩa tương đối

và mang tính lý thuyết của tư duy phân tích Tác phẩm văn học vốn là một chỉnh thể,trên thực tế, sự tác động của tác phẩm văn chương đến người tiếp nhận là một rungđộng thẩm mỹ tổng hợp của nhiều chức năng: nhận thức, giáo dục, giao tiếp, thông tin,giải trí, thẩm mĩ, dự báo, định hướng tư tưởng, kích thích khoái cảm, bổ sung tinhthần, nếm trải, minh hoạ…

BIỂU HIỆN CHỦ YẾU CỦA CÁC CHỨC NĂNG VĂN HỌC:

CHỨC NĂNG NHẬN THỨC:

 Ngay từ những mầm mống đầu tiên của mình, nghệ thuật đã bao gồm nhân tốnhận thức Thần thoại, trong một mức độ nào đó, chính là giả thuyết của con người vềthế giới, về vũ trụ Sau này khi nghệ thuật đã trở thành một lĩnh vực ý thức độc lập,một hoạt động chuyên nghiệp, mặt nhận thức này ngày càng phát triển Quá trình nàydiễn ra rất khác nhau trong mỗi nền văn hoá, mỗi khu vực, mỗi giai đoạn lịch sử

Nhận thức đầu tiên có nghĩa là biết:

 Ý nghĩa nhận thức của nghệ thuật là ở chỗ nó giúp người ta biết về cái gì, cóthêm được những tri thức gì? Ơ đây lập tức chúng ta nhớ đến lời của Anghen nói về bộ

Tấn trò đời của Banzac: “xung quanh bức tranh trung tâm này Banzac tập trung toàn

bộ lịch sử nước Pháp, trong đó ngay cả về phương diện các chi tiết kinh tế, tôi cũng đã

Ngày đăng: 31/08/2021, 06:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w