1 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ KHÁI QUÁT VỀ LỘ TRÌNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG THỦY HẢI SẢN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU .... 4 1.1.3 Thực trạng xuất khẩu thủy hải sản của
Trang 1Hà Nội, ngày 11 tháng 12 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆP ĐỊNH EVFTA VÀ KHÁI QUÁT VỀ LỘ TRÌNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG THỦY HẢI SẢN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU 3
1.1 Tổng quan về hiệp định EVFTA và cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng hóa quan trọng của Việt Nam thông qua lộ trình giảm thuế 3
1.1.1 Tổng quan về hiệp định EVFTA 3
1.1.2 Cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng hóa quan trọng của Việt Nam thông qua lộ trình giảm thuế 4
1.1.3 Thực trạng xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam sau khi áp dụng hiệp định EVFTA 9 CHƯƠNG 2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN SANG CHÂU ÂU DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA 11 2.1 Cơ hội của Việt Nam trên thị trường xuất khẩu thủy hải sản sang Châu Âu dưới tác động của hiệp định EVFTA 11
2.1.1 Tiếp cận một thị trường tiêu thụ thủy sản khổng lồ 11
2.1.2 Những cơ hội từ thuế quan xuất nhập khẩu 11
2.1.3 Tăng khả năng cạnh tranh cho các doanh nghiệp 12
2.1.4 Nâng cao công nghệ sản xuất 13
2.1.5 Tích lũy nguồn lực trong nước và quốc tế, hiện đại hóa nhanh ngành nuôi trồng, xuất nhập khẩu thủy sản 13
2.2 Thách thức của Việt Nam trên thị trường xuất khẩu thủy hải sản sang Châu Âu dưới tác động của hiệp định EVFTA 13
2.2.1 Yêu cầu khắt khe và không dễ dàng đáp ứng 13
2.2.2 Cạnh tranh gay gắt và khốc liệt 14
2.2.3 Bất lợi về quy mô sản xuất 14
2.2.4 Ảnh hưởng xấu từ khủng hoảng nợ công Châu Âu và dịch Covid-19 15
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN CỦA VIỆT NAM SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU GIAI ĐOẠN 2020-2025 16
3.1 Đối với doanh nghiệp chế biến và xuất khẩu thủy sản 16
3.2 Đối với nhà nước và các tổ chức liên quan 17
KẾT LUẬN 20
TÀI LIỆU THAM KHẢO 21
Trang 31
LỜI MỞ ĐẦU
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới không ngừng phát triển và năng động, khi nền kinh tế thế giới đang có xu hướng mở cửa và hội nhập, các quốc gia không ngừng mở rộng mối quan hệ đối ngoại Để đạt được những cam kết quan trọng, Việt Nam đã phải trải qua rất nhiều những thách thức để có thể ký kết những văn bản hợp tác với các tổ chức thương mại lớn có tính chất như kim chỉ nam cho nền kinh tế Có thể nói, hiệp định Thương mại tự do Việt Nam EU (EVFTA) là một trong những hiệp định có tầm ảnh hưởng lớn nhất tới nền kinh tế Việt Nam hiện nay Đây có thể coi là một cơ hội đánh thức những tiềm năng của các mặt hàng tại Việt Nam
Với đặc điểm bờ biển dài hơn 3,260 km cùng hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, Việt Nam được coi là một quốc gia đáp ứng tốt nguồn nguyên liệu thủy hải sản đảm bảo chất lượng xuất khẩu sang các quốc gia khác đặc biệt là những thị trường khó tính như Liên minh Châu Âu (EU) Ngành thủy hải sản là một ngành mũi nhọn của nền kinh tế nước ta khi đóng góp kim ngạch lớn nhất trong kim ngạch xuất khẩu chung của toàn ngành Nhận thức được thế mạnh của mình, Việt Nam đang hướng tới con đường xuất khẩu nhiều loại hàng hóa trong đó có thủy hải sản để mở rộng thị trường tới nhiều quốc gia khác, từ đó nâng cao sức cạnh tranh trong thị trường nhằm phát triển nền kinh
Mục tiêu chính của đề án là đưa ra cái nhìn bao quát về Hiệp đinh thương mại tự do EVFTA, nghiên cứu những cơ hội và thách thức của hiệp định đặt ra tới việc xuất khẩu ngành thủy hải sản của Việt Nam, đồng thời kiến nghị một số giải pháp cho doanh nghiệp, nhà nước và các tổ chức liên quan
Đối tượng nghiên cứu: vấn đề xuất khẩu ngành thủy hải sản Việt Nam trước những
cơ hội và thách thức của hiệp định thương mại tự do giữa EU và Việt Nam
Một số phương pháp nghiên cứu được sử dụng:
Phương pháp tổng hợp: được dùng để thu thập dữ liệu, thông tin có liên quan
Trang 53
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ HIỆP ĐỊNH EVFTA
VÀ KHÁI QUÁT VỀ LỘ TRÌNH XUẤT KHẨU CÁC MẶT HÀNG THỦY HẢI SẢN SANG THỊ TRƯỜNG CHÂU ÂU
1.1 Tổng quan về hiệp định EVFTA và cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng hóa quan trọng của Việt Nam thông qua lộ trình giảm thuế
1.1.1 Tổng quan về hiệp định EVFTA
1.1.1.1 Khái niệm
Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – EU (EVFTA) là một FTA thế hệ mới giữa Việt Nam và 27 nước thành viên EU Hiệp định EVFTA được khởi động và kết thúc đàm phán trong bối cảnh quan hệ song phương Việt Nam-EU ngày càng phát triển tốt đẹp, đặc biệt trong lĩnh vực kinh tế-thương mại
1.1.1.2 Ý nghĩa của hiệp định
EU hiện đang là một trong những đối tác thương mại hàng đầu của Việt Nam với kim ngạch hai chiều năm 2019 đạt 56,45 tỷ USD, trong đó xuất khẩu đạt 41,5 tỷ USD, nhập khẩu từ EU đạt 14,9 tỷ USD, theo thống kê từ Trung tâm Thương mại Quốc tế (ITC) (evfta.moit.gov.vn, 2020) EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao
và đảm bảo cân bằng lợi ích cho cả Việt Nam và EU, trong đó cũng đã lưu ý đến
chênh lệch về trình độ phát triển giữa hai bên
EVFTA sẽ là cú hích rất lớn cho xuất khẩu của Việt Nam, giúp đa dạng hóa thị trường
và mặt hàng xuất khẩu, đặc biệt là các mặt hàng nông, thủy sản cũng như những mặt hàng Việt Nam vốn có nhiều lợi thế cạnh tranh Về mặt chiến lược, việc đàm phán và thực thi các Hiệp định này cũng gửi đi một thông điệp tích cực về quyết tâm của Việt Nam trong việc thúc đẩy sự hội nhập sâu rộng vào nền kinh tế thế giới trong bối cảnh tình hình kinh tế địa chính trị đang có nhiều diễn biến phức tạp và khó đoán định
1.1.1.3 Nội dung chính của hiệp định EVFTA
EVFTA là một Hiệp định toàn diện, chất lượng cao, cân bằng về lợi ích cho cả Việt Nam và EU, đồng thời phù hợp với các quy định của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO)
Hiệp định gồm 17 Chương, 2 Nghị định thư và một số biên bản ghi nhớ kèm theo với các nội dung chính là: thương mại hàng hóa (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), quy tắc xuất xứ, hải quan và thuận lợi hóa thương mại, các biện pháp
vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS), các rào cản kỹ thuật trong thương mại (TBT), thương mại dịch vụ (gồm các quy định chung và cam kết mở cửa thị trường), đầu tư, phòng vệ
Trang 64
thương mại, cạnh tranh, doanh nghiệp nhà nước, mua sắm của Chính phủ, sở hữu trí tuệ, thương mại và Phát triển bền vững, hợp tác và xây dựng năng lực, các vấn đề pháp lý-thể chế
1.1.2 Cam kết mở cửa của EU đối với một số nhóm hàng hóa quan trọng của Việt
Nam thông qua lộ trình giảm thuế
1.1.2.1 Lộ trình thực hiện giảm thuế một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam
Thủy sản Trung bình 11,60% 0% cho 50% số dòng sản phẩm
50% còn lại sẽ được giảm về 0% theo lộ trình 3 – 7 năm
Cá ngừ đóng hộp và cá viên: hạn ngạch miễn thuế 11 500 và 500 tấn
Gạo Trung bình 7,70% Hạn ngạch miễn thuế:
Gạo chưa xay sát: 20 000 tấn Gạo xay sát: 30 000 tấn
Gạo thơm: 30 000 tấn
1 MFN ( tiếng Anh: “Most favoured nation”) : là chính sách không phân biết đối xử trong thương mại, nó đề ra cho tất cả các đối tác thương mại quy chế hải quan và thuế quan như nhau được gọi là “tối huệ quốc”
Trang 75
Đường 6,80% Miễn thuế cho hạn ngạch 10 000
tấn đường trắng và 10 000 tấn sản phẩm có trên 80% đường
Sản phẩm rau củ quả
tươi và chế biến, nước
hoa quả, hoa tươi
· Tỏi: 10,00%
· Ngô ngọt: 5,10%
· Tinh bột sắn: 14,60%
· Nấm: trung bình 14,60%
· Cồn Etylic: 5,50%
· Các sản phẩm hóa chất: trung bình 4,60%
Hạn ngạch miễn thuế:
· Trứng gia cầm đã chế biến: 500 tấn
Dệt may 12,00% 0% cho 42,5 số dòng sản phẩm
Miễn thuế cho các dòng sản phẩm còn lại theo lộ trình 3 – 7 năm
Trang 86
Giày dép Trung bình 15,52% 0% cho 37% số dòng sản phẩm
Miễn thuế cho các dòng sản phẩm còn lại theo lộ trình 3 – 7 năm
Ô tô Trung bình 55,86% Miễn thuế theo lộ trình 10 năm, trừ
xe có động cơ lớn là 9 năm
Xe máy Trung bình 69,80% Miễn thuế theo lộ trình 7 năm
Các sản phẩm khác Các sản phẩm như:
Sản phẩm Nhựa: 5,60%
Điện thoại và linh kiện:
dưới 1,00% riêng phones 0%
tele-Ví và túi xách: trung bình 4,50%
Vali: trung bình 4,60%
0%
Bảng 1.1: Lộ trình giảm thuế một số mặt hàng xuất khẩu chính của Việt Nam sang EU (Như Huỳnh,2020)
Trang 9Do vậy, dư địa tăng trưởng xuất khẩu vào EU vẫn rất lớn (Mộc Diệp, 2020)
Theo Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu thủy sản Việt Nam (VASEP), xuất khẩu thủy sản từ Việt Nam sang EU đang đứng trước cơ hội cực lớn, khi doanh nghiệp có thể tiếp cận một thị trường tiêu thụ thủy sản khổng lồ với mức tiêu thụ trung bình đạt mức 22,03 kg/người, cao hơn 5,34 kg so với mức trung bình của thế giới (Mộc Diệp, 2020) Cùng với đó, EVFTA sẽ là hiệp định có tác động mạnh nhất, tạo một bước ngoặt lớn
về cơ cấu thị trường cho mặt hàng thủy sản của Việt Nam: gần 50% số dòng thuế đang
có thuế suất cơ sở 0-22%, trong đó phần lớn thuế cao từ 6-22%, sẽ được giảm về 0% (khoảng 840 dòng thuế) Khoảng 50% số dòng thuế còn lại có thuế suất cơ sở 5,5-26%
sẽ được về 0% sau từ 3 đến 7 năm Riêng cá ngừ đóng hộp và cá viên, EU dành cho Việt Nam hạn ngạch thuế quan lần lượt là 11.500 tấn và 500 tấn Ngoài ra, hầu hết các sản phẩm mực, bạch tuộc đông lạnh đang có mức thuế cơ bản 6-8% sẽ được giảm ngay về 0%, các sản phẩm khác như surimi được giảm từ 14,2% về 0%, cá cờ kiếm từ 7,5% về 0% (Bộ Công Thương, 2020)
Đối với sản phẩm tôm, tôm sú đông lạnh được giảm thuế từ mức cơ bản 20% xuống 0% ngay khi hiệp định có hiệu lực Các sản phẩm tôm khác theo lộ trình 3-5 năm, riêng tôm chế biến lộ trình giảm thuế 7 năm Đối với sản phẩm cá tra lộ trình giảm thuế 3 năm, riêng cá hun khói lộ trình 7 năm Sản phẩm cá ngừ đông lạnh được giảm thuế về 0% ngay, trừ thăn cá ngừ đông lạnh (loin) cần lộ trình 7 năm và sản phẩm cá ngừ hộp
có hạn ngạch hưởng thuế 0% là 11.500 tấn (Bộ Công Thương, 2020)
Mặt hàng Lộ trình giảm thuế
Tôm HS03: EIF2 hoặc lộ trình 3, 5 năm
Ngay khi evfta có hiệu lực, thuế xuất khẩu một số mặt hàng tôm Việt Nam sang EU sẽ về 0%:
2 EIF: ngay khi hiệp định có hiệu lực
Trang 108
+ Tôm mã HS 03061100 ( Tôm hùm xanh ướp đá; tôm sú HOSO,
DP đông lạnh; tôm sắt PD tươi đông lạnh; tôm mũ ni vỏ, nguyên con, xẻ đông lạnh,…) từ mực hiện tại 12,5%
+ Tôm mã HS 03061710 ( Tôm sú PD đông lạnh, tôm sú nguyên con HOSO đông lạnh, tôm sú tươi đông lạnh, tôm sú thịt đông lạnh, tôm
sú HLSO tươi đông lạnh, tôm sú đông IQF, tôm thẻ thịt đông lạnh,
…) từ mức hiện tại là 20%
+ Tôm mã HS 03061791, 03061492, 03061799 từ mức 12% hiện tại + Tôm mã HS 03061794 sẽ giảm về 0% từ 18% sau 5 năm
Cá tra Lộ trình 3 năm, trừ cá hun khói là 7 năm
Cá ngừ HS03: EIF hoặc lộ rình 3, 5, 7 năm
+ Ngay khi Hiệp định có hiệu lực, EU sẽ xóa bỏ thuế quan cho các sản phẩm cá ngừ tươi sống và đông lạnh ( trừ thăn/ philê cá ngừ đông lạnh
mã HS0304) + Đối với các sản phẩm thăn/ philê cá ngừ đông lạnh mã HS030487,
EU sẽ xóa bỏ thuế quan cho Việt Nam theo lộ trình 3 năm, từ mức thuế
cơ bản 18%
+ Với các sản phẩm thăn/ philê cá ngừ hấp ( nguyên liệu để sản xuất cá ngừ đóng hộp), EU sẽ xóa bỏ thuế quan cho Việt Nam theo lộ trình 7 năm từ mức thuế cơ bản 24%
+ HS16: TRQ3 với cá ngừ đóng hộp ( 11 500 tấn) + Riêng đối với các sản phẩm cá ngừ chế biến đóng hộp ( như cá ngừ ngâm dầu đóng hộp, đóng túi, các sản phẩm cá thuộc họ cá ngừ đóng
3 TRQ: hạn ngạch thuế quan
Trang 11(Tạ Hoàng Linh, Nguyễn Thảo Hiền, Đỗ Việt Tùng, Đỗ Thị Minh Phương, Đỗ Việt Hà, Chử Lan Hương và
Phan Quang Nghĩa, 2020)
1.1.3 Thực trạng xuất khẩu thủy hải sản của Việt Nam sau khi áp dụng hiệp định
EVFTA
Một tháng sau khi Hiệp định EVFTA có hiệu lực, tháng 8/2020, tổng giá trị xuất khẩu
thủy sản sang EU đạt gần 98 triệu USD, tăng nhẹ 1% so với cùng kỳ năm 2019
(vasep.com.vn, 2020) Kết quả xuất khẩu thủy sản trong này đã phản ánh rõ tác động
tích cực của hiệp định EVFTA trong việc thúc đấy xuất khẩu các mặt hàng thủy sản
được ưu đãi thuế 0% ngay từ khi hiệp định có hiệu lực: đó là tôm và mực, bạch tuộc đều
tăng so với cùng kỳ và tháng 7, trước khi EVFTA có hiệu lực Điều đó cho thấy, các
doanh nghiệp đã kịp thời nắm bắt và áp dụng được ưu đãi của hiệp định, dù bước đầu
thực hiện không tránh khỏi những lúng túng về thủ tục như khai mã HS và các quy định
chứng từ khác…
Sự thay đổi tích cực và rõ rệt nhất là tôm và mực, bạch tuộc, trong đó tôm tăng gần
16% so cùng kỳ 2019, tăng gần 9% so với tháng 7/2020; mực, bạch tuộc tăng 10% so
với cùng kỳ năm 2019 và tăng gần 24% so với tháng 7/2020 (vasep.com.vn, 2020)
Xuất khẩu cá tra phục hồi 4% so với tháng 7 nhưng vẫn giảm gần 24% so với cùng kỳ
2019 Xuất khẩu cá ngừ sau khi tăng 65% trong tháng 7, sang tháng 8 giảm sâu 17% so
với cùng kỳ năm 2019 Xuất khẩu các mặt hàng hải sản khác cũng giống xu hướng cá
ngừ: giảm 25% so cùng kỳ và giảm 14% so với tháng 7/2020 (vasep.com.vn, 2020)
Trang 1210
Xuất khẩu sang EU 8 tháng đầu năm 2020, tổng xuất khẩu đạt trên 600 triệu USD, giảm trên 13% so với cùng kỳ năm 2019 Trong đó, tôm vẫn giảm 2% so với cùng kỳ năm ngoái, cá tra giảm sâu 34%, cá ngừ giảm 9%, mực, bạch tuộc giảm 37%, các hải sản khác giảm 14%.(vasep.com.vn, 2020)
Tôm chiếm 52% xuất khẩu thủy sản sang EU, với tốc độ tăng trưởng sau EVFTA, dự báo sẽ chiếm tỷ trọng cao hơn trong những tháng tới Cá tra chiếm 15%, cá ngừ chiếm 14% Mực bạch tuộc chiếm 5%, còn lại hải sản khác chiếm 14% Dự báo mực, bạch tuộc có thể sẽ tăng khoảng 10 – 15% trong những tháng cuối năm và tăng trưởng phụ thuộc vào nguồn nguyên liệu khai thác trong nước (vasep.com.vn, 2020)
(Nguồn: Phạm Sơn, VASEP T9/2020) Bảng 1.3: Tình hình xuất khẩu một số mặt hàng thủy hải sản của Việt Nam sang thị trường Châu Âu 8 tháng đầu
năm 2020
Trang 1311
CHƯƠNG 2 CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THỦY HẢI SẢN SANG CHÂU ÂU
DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH EVFTA
2.1 Cơ hội của Việt Nam trên thị trường xuất khẩu thủy hải sản sang Châu Âu dưới tác động của hiệp định EVFTA
2.1.1 Tiếp cận một thị trường tiêu thụ thủy sản khổng lồ
Với 27 nước thành viên, EU là một thị trường lớn và tiềm năng với dân số trên 500 triệu người, tổng GDP trên 15.000 tỷ USD ( Dương Hồng Ngọc, 4/2020) EU đã và đang
là thị trường xuất khẩu thủy sản lớn thứ 3 của Việt Nam, sau Mỹ và Nhật Thị trường này luôn chiếm trên 17%-18% trong tổng giá trị xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các thị trường Trong đó, riêng sản phẩm tôm, EU chiếm 22% tỷ trọng xuất khẩu của Việt Nam, cá tra chiếm 11%, các mặt hàng hải sản chiếm 30 -35% (Lê Thu, 6/2020) Những năm gần đây, do nguồn lợi thủy sản của EU đã nằm dưới giới hạn an toàn sinh học, buộc EU phải áp dụng biện pháp hạn chế khai thác và đánh bắt thủy sản trong khi nhu cầu tiêu dùng thủy sản của EU vẫn tăng nhanh Do vậy, về mặt lý thuyết cũng như thực tiễn có thể khẳng định, với Việt Nam, EU vẫn là thị trường xuất khẩu thủy sản tiềm năng lớn nếu sản phẩm thủy sản Việt Nam đáp ứng được những yêu cầu ngày càng cao
về số lượng, chất lượng, cũng như chủng loại từ thị trường EU
2.1.2 Những cơ hội từ thuế quan xuất nhập khẩu
Thực tế, theo tỷ trọng thương mại giữa các nhóm sản phẩm, Việt Nam đang phải chịu mức thuế trung bình vào EU lên tới 7%, riêng mặt hàng thủy sản của Việt Nam xuất khẩu vào EU phải chịu mức thuế lên đến 10,8% (Lê Thu, 6/2020) Việc xóa bỏ thuế quan đối với hầu hết các mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang EU, trong đó có mặt hàng thủy sản, sẽ tạo lợi thế quan trọng cho Việt Nam khi cạnh tranh với các đối thủ khác trên thị trường EU (VASEP, 2016)
Cụ thể sau khi hiệp định EVFTA có hiệu lực có một số sản phẩm chế biến đang có mức thuế cơ bản khá cao (20%) sẽ được giảm ngay về 0% ( như hàu, điệp, mực, bạch tuộc, nghêu, sò, bào ngư chế biến…) (Tố Uyên ,2020) Ngoài ra, hầu hết các sản phẩm mực, bạch tuộc đông lạnh đang có mức thuế cơ bản 6-8% sẽ được giảm ngay về 0%