TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG ---***--- TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM SANG MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI Giáo viên hướng dẫn:
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
-*** -
TIỂU LUẬN KINH TẾ LƯỢNG PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA
VIỆT NAM SANG MỘT SỐ QUỐC GIA TRÊN THẾ GIỚI
Giáo viên hướng dẫn: Ths Nguyễn Thúy Quỳnh Nhóm sinh viên Trường Đại học Ngoại Thương bao gồm:
Vũ Kiều Trang – MSV: 1811110608 Dương Kim Anh – MSV: 1811110019
Vũ Thị Kim Trâm – MSV: 1811110577 Bùi Thị Kiều Trinh – MSV: 181110611
Lê Thị Thu Phương – MSV: 1811110479 Hoàng Yến Nhi – MSV: 1711110519
Hà Nội, 2020
Trang 2Dương Kim Anh
Vũ Thị Kim Trâm
Bùi Thị Kiều Trinh
Lê Thị Thu Phương
Hoàng Yến Nhi
Trang 3MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Danh mục bảng biểu 4
LỜI MỞ ĐẦU 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN 6
1 Lý thuyết kinh tế 6
1.1 Khái niệm về xuất khẩu 6
1.2 Cầu nhập khẩu và cung xuất khẩu một ngành hàng của một quốc gia 6
2 Lý thuyết đưa biến độc lập, các biến phụ thuộc vào mô hình 8
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu 8
CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH 10
1 Phương pháp nghiên cứu 10
1.1 Phương pháp thu thập số liệu 10
1.2 Phương pháp xử lý số liệu 10
1.3 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu 10
2 Xây dựng mô hình lý thuyết 10
2.1 Xác định dạng mô hình 10
2.2 Các biến nghiên cứu và đo lường các biến nghiên cứu 11
3 Mô tả số liệu 11
3.1 Nguồn số liệu 11
3.2 Mô tả thống kê số liệu 11
3.3 Tương quan giữa các biến trong mô hình 12
CHƯƠNG III KIẾM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ 13
1 Mô hình ước lượng 13
2 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình 13
2.1 Kiểm định các biến bị bỏ sót của mô hình (dạng đúng của mô hình) 13
2.2 Kiểm định Đa cộng tuyến 14
2.3 Kiểm định Phương sai sai số thay đổi 14
2.4 Kiểm định Tự tương quan 15
2.5 Kiểm định Phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên 15
3 Kiểm định giả thuyết nghiên cứu 16
3.1 Kiểm định sự phù hợp của kết quả thu được với kỳ vọng 16
3.2 Kiểm định ý nghĩa của các hệ số hồi quy 17
3.3 Kiểm định sự phù hợp của mô hình 17
4 Giải thích mô hình và đưa ra một số khuyến nghị 17
KẾT LUẬN 19
TÀI LIỆU THAM KHẢO 20
PHỤ LỤC 21
Trang 4Danh mục bảng biểu
Bảng 1 Mô tả biến trong mô hình 11
Bảng 2 Ma trận hệ số tương quan của các biến 12
Bảng 3 Kết quả ước lượng ban đầu 13
Bảng 4 Kết quả kiểm định RESET của RAMSEY 13
Bảng 5 Kết quả kiểm định VIF 14
Bảng 6 Kết quả kiểm định Breusch - Pagan 14
Bảng 7 Kết quả hồi quy theo phương pháp sai số tiêu chuẩn mạnh 15
Bảng 8 Kết quả kiểm định Jacque – Bera 15
Bảng 9 Hệ số hồi quy ước lượng của biến độc lập 16
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Kinh tế lượng là công cụ kết nối lý thuyết đã biết và thực tế thông qua việc sử dụng các công cụ, kỹ thuật toán học và thống kê, từ đó cung cấp một phương pháp phân tích định lượng cho các mối quan hệ trong nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, tài chính, ngân hàng, Qua đó nhằm củng cố các lý thuyết kinh tế để có thể đưa ra các quyết định, dự báo một cách chính xác hơn
Thực hiện nhiệm vụ trọng tâm là xây dựng nền kinh tế, Việt Nam đã và đang đẩy mạnh chiến lược Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa hướng vào xuất khẩu Trong những năm gần đây, thị trường xuất khẩu của nước ta ngày càng được mở rộng và phát triển mạnh mẽ Trong đó, thủy sản là một trong những mặt hàng xuất khẩu truyền thống của Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành công rực rỡ, chiếm kim ngạch xuất khẩu lớn trong các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta trong nhiều năm vừa qua Đồng thời, thủy sản của Việt Nam đã và đang chiếm được vị trí quan trọng trong thị trường nhập khẩu thủy sản của thế giới
Bên cạnh những thành tựu to lớn của xuất khẩu thủy sản đến các nước trên thế giới, thì vẫn còn tồn tại nhiều hạn chế, đòi hỏi Việt Nam phải nỗ lực, cố gắng trong thời gian tới để đẩy mạnh xuất khẩu, nhằm tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu, tăng nguồn thu ngoại tệ về cho đất nước Nhận thấy việc phát hiện và đánh giá mức độ tác động của các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam ra thị trường thế giới là cần thiết và có ý nghĩa thực tiễn cao,
chúng em đã quyết định chọn đề tài: “Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của Việt Nam tới một số quốc gia trên thế giới” Để nghiên cứu sự ảnh hưởng của các
yếu tố đến xuất khẩu thủy sản, nhóm nghiên cứu đã sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường OLS (Ordinary Least Square) để hồi quy, ước lượng và phân tích mô hình, đối tượng
Nhóm tác giả xin phép được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ths Nguyễn Thúy Quỳnh –
giảng viên bộ môn Kinh tế lượng đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp các kiến thức chuyên môn, giúp đỡ nhóm trong quá trình triển khai, nghiên cứu làm rõ vấn đề của bài tiểu luận để nhóm chúng tôi có thể hoàn thành bài nghiên cứu khoa học đúng tiến độ và cấu trúc
Vì số liệu nhóm sử dụng là dữ liệu bảng với sự thống kê từ những năm 2001 nên đã phát sinh khá nhiều khuyết tật trong quá trình làm bài và mắc phải khó khăn để tìm cách khắc phục Đồng thời, trong quá trình tìm hiểu, do kiến thức còn hạn hẹp và thiếu kinh nghiệm nên bài tiểu luận không thể tránh khỏi những thiếu sót Tập thể nhóm rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến từ cô để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn, có ý nghĩa hơn
Trang 6CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XUẤT KHẨU THỦY SẢN VÀ CÁC YẾU
TỐ LIÊN QUAN
1 Lý thuyết kinh tế
1.1 Khái niệm về xuất khẩu
Theo giáo trình Lý luận chung về hoạt động xuất khẩu của tác giả Lê Ngọc Hải, hoạt
động xuất khẩu hàng hóa là việc bán hàng hóa và dịch vụ cho một quốc gia khác trên cơ sở dùng tiền tệ làm phương tiện thanh toán, với mục tiêu là lợi nhuận Tiền tệ ở đây có thể là ngoại
tệ đối với một quốc gia hoặc với cả hai quốc gia Mục đích của hoạt động này là khai thác được lợi thế của từng quốc gia trong phân công lao động quốc tế
Từ khái niệm chung về xuất khẩu, có thể rút ra những đặc điểm cơ bản của xuất khẩu như sau: Thứ nhất, xuất khẩu vượt qua phạm vi quốc gia, liên quan đến các thương nhân nước ngoài nên nó liên quan đến các vấn đề về luật pháp thương mại, phong tục tập quán, văn hóa kinh doanh, ngôn ngữ của các nước, Thứ hai, xuất khẩu gắn liền với việc sử dụng các đồng tiền quốc gia khác nhau nên nó liên quan đến vấn đề thanh toán quốc tế và tỷ giá hối đoái Như vậy, hoạt động xuất khẩu hàng hóa giữa hai hay nhiều quốc gia với nhau chịu ảnh hưởng bởi các nhóm yếu tố của quốc gia xuất khẩu, nhóm các yếu tố của quốc gia nhập khẩu và nhóm các yếu tố khác ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu đó là tỷ giá hối đoái, phong tục tập quán khu vực và quốc tế, sự khác biệt về ngôn ngữ, văn hóa, khoảng cách địa lý, khoảng cách kinh tế,
1.2 Cầu nhập khẩu và cung xuất khẩu một ngành hàng của một quốc gia
Theo Lý thuyết cung, cầu, thương mại một ngành hàng của Raul Rubin Krugman và Obstfed
a Cầu nhập khẩu một ngành hàng của một quốc gia
Giả định thế giới có hai quốc gia: một quốc gia khan hiếm lúa mì (Home) và một quốc gia dư thừa lúa mì (Foreign) Giả định chi phí vận chuyển giữa hai quốc gia này là không đáng
kể, cả hai quốc gia có chung loại tiền tệ, giá lúa mì tại mỗi quốc gia do cung và cầu lúa mì của mỗi quốc gia quyết định Tại quốc gia khan hiếm lúa mì Home, lượng cầu trong nước D1 lớn hơn lượng cung trong nước S1 tại mức giá cân bằng trong nước là P1 Do đó, quốc gia Home
sẽ nhập khẩu lúa mì từ quốc gia Foreign một lượng là ID1= D1- S1 Khi giá tăng từ P1 → P2, thì lượng cung trong nước sẽ tăng từ S1→ S2 và lượng cầu trong nước giảm từ D1→ D2, lượng cầu nhập khẩu bây giờ là sẽ giảm từ ID1 xuống ID2 = D2 - S2 Khi giá tiếp tục tăng cao hơn từ P2→ Pa lượng cung trong nước đáp ứng lượng cầu trong nước, quốc gia Home sẽ không nhập khẩu Như vậy, khi giá tăng thì lượng cầu trong nước giảm, lượng cung trong nước tăng
Gọi là khối lượng cầu trong nước;
: khối lượng cung trong nước;
: khối lượng nhập khẩu;
: độ co giãn của cầu trong nước theo giá;
Trang 7: độ co giãn của cung trong nước theo giá;
: Độ co giãn của cầu nhập khẩu theo giá
Độ co giãn của cầu nhập khẩu theo giá được tính như sau:
Theo công thức (1), độ co giãn cầu nhập khẩu theo giá của của quốc gia Home cho biết sự biến động của lượng cầu nhập khẩu trước sự thay đổi của giá nhập khẩu
Ngoài yếu tố giá nhập khẩu, Krugman và Obstfed còn cho rằng các yếu tố khác cũng có ảnh hưởng đến cầu nhập khẩu của một quốc gia đối với một ngành hàng đó là: tỷ giá hối đoái; thu nhập của nước nhập khẩu, các chính sách thương mại của nước nhập khẩu và chính sách phá giá của nước xuất khẩu
b Cung xuất khẩu một ngành hàng của một quốc gia
Giả định thế giới có hai quốc gia: Một quốc gia khan hiếm lúa mì (Home) và một quốc gia
dư thừa lúa mì (Foreign) Giả định chi phí vận chuyển giữa hai quốc gia này là không đáng kể,
cả hai quốc gia có chung loại tiền tệ, giá lúa mì tại mỗi quốc gia do cung và cầu lúa mì của mỗi quốc gia quyết định Tại quốc gia dư thừa lúa mì (Foreign), lượng cung trong nước S1 lớn hơn lượng cầu trong nước S1, giá cân bằng P1, lượng cung dư thừa để xuất khẩu là ES1 = S1-D1 Khi giá tăng từ P1→ P2, lượng cung trong nước tăng lên từ S1 –S2, cầu trong nước giảm từ D1→ D2, lượng cung dư thừa để xuất khẩu tăng từ ES1→ ES2 = S2 - D2 Do đó, khi giá tăng, lượng cung trong nước tăng va lượng cầu trong nước giảm, và lượng cung dư thừa để xuất khẩu tăng
Gọi là khối lượng cung ứng trong nước; là khối lượng cầu trong nước;
là khối lượng xuất khẩu; là độ co giãn của cầu trong nước theo giá; là
độ co giãn của cung trong nước theo giá; là độ co giãn của cung xuất khẩu theo giá
Độ co giãn của cung xuất khẩu theo giá được tính như sau:
Theo công thức (2), độ co giãn cung xuất khẩu theo giá của quốc gia Foreign cho biết lượng cung xuất khẩu thay đổi trước thay đổi về giá xuất khẩu
Ngoài yếu tố giá xuất khẩu, Krugman và Obstfed còn cho rằng các yếu tố khác có ảnh hưởng đến cung xuất khẩu của một quốc gia đó là: giá trong nước, tỷ giá hối đoái, khả năng sản xuất trong nước, mức vốn đầu tư cho sản xuất và xuất khẩu, giá lao động trong nước, giá nguyên vật liệu đầu vào và chính sách thương mại của nước xuất khẩu
Trang 82 Lý thuyết đưa biến độc lập, các biến phụ thuộc vào mô hình
Tỷ giá hối đoái thực nước Nhập khẩu/ VND = tỷ giá danh nghĩa *CPI của nước Nhập khẩu/CPI của Việt Nam
Tỷ giá hối đoái thực giữa đồng tiền Việt Nam với các đồng ngoại tệ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu nói chung và hoạt động xuất khẩu nói riêng, nó ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn đồng tiền thanh toán Tỷ giá hối đoái nhiều khi không cố định, nó sẽ thay đổi lên xuống Nếu đồng tiền của một quốc gia mạnh lên, hàng hóa xuất khẩu của quốc gia này ra nước ngoài sẽ đắt đỏ hơn và hàng hóa nhập khẩu sẽ rẻ hơn Ngược lại, một đồng tiền yếu
sẽ làm cho hàng hóa xuất khẩu của một quốc gia rẻ hơn và nhập khẩu đắt hơn ở thị trường nước ngoài Do đó, tỷ giá hối đoái có thể quyết định đến sản lượng xuất khẩu một mặt hàng trong quốc gia
Thu nhập bình quân đầu người của nước Nhập khẩu
Thu nhập bình quân đầu người (GDP per capita) là chỉ tiêu kinh tế - xã hội quan trọng phản ánh
“mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các tầng lớp dân cư” Chỉ tiêu này dùng để đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo, tính tỷ lệ nghèo làm cơ sở cho việc hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân Vì vậy, với một số lượng dân số nhất định, ổn định trong một thời kì, thu nhập bình quân đầu người của quốc gia đó tăng, điều đó có nghĩa là tăng trưởng kinh tế của nước đó đang tăng tốc, đây là điều kiện thuận lợi giúp cho giá trị xuất khẩu các mặt hàng của Việt Nam có cơ hội tăng lên, từ đó khối lượng xuất khẩu tăng theo
Khối lượng sản xuất thủy sản của 7 nước nhập khẩu
Dựa trên điều kiện của các quốc gia nhập khẩu hàng hóa như điều kiện tự nhiên: thời tiết, địa
lý, môi trường,… hay hình thức phát triển kinh tế của các quốc gia mà khối lượng mặt hàng thủy hải sản sản xuất ra là khác nhau Hơn nữa, do tác động của gia tăng dân số và sự phát triển kinh tế xã hội mà nhu cầu thủy hải sản trên thế giới không ngừng tăng Nếu sản lượng sản xuất
ra ở trong nước không thể đáp ứng được nhu cầu, các quốc gia này phải nhập khẩu để đảm bảo
đủ lượng cung, nếu không giá cả mặt hàng này trong nước sẽ tăng mạnh Vì vậy, khối lượng thủy hải sản sản xuất được trong nước của các quốc gia nhập khẩu ảnh hưởng trực tiếp đến sản lượng xuất khẩu của Việt Nam
3 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời gian nghiên cứu và chọn đề tài, nhóm đã tham khảo một số nghiên cứu đi trước Nghiên cứu “Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu tôm hùm đá tươi sống của New Zealand sang thị trường Nhật Bản” của Bose và Galvan (2005) đề xuất mô hình lý thuyết, khối lượng xuất khẩu chịu ảnh hưởng bởi: Khối lượng sản xuất trong nước, giá sản xuất trong nước và tính mùa
vụ Nhóm tác giả sử dụng phương pháp bình phương tối thiểu OLS với số liệu thứ cấp từ năm
1989 - 1998 để ước lượng các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu tôm của New Zealand sang thị trường Nhật Bản Kết quả nghiên cứu cho thấy, khối lượng xuất khẩu tôm của New Zealand sang thị trường Nhật Bản chịu ảnh hưởng bởi khối lượng sản xuất tôm của New Zealand và có
sự khác nhau về khối lượng xuất khẩu giữa các quý trong năm Biến giá sản xuất trong nước của New Zealand không có ý nghĩa thống kê có thể là do số liệu của nghiên cứu hạn chế và phương pháp ước lượng chưa phù hợp Như vậy, chỉ có một yếu tố khối lượng sản xuất trong nước của quốc gia xuất khẩu có tác động đến khối lượng xuất khẩu thủy sản New Zealand sang Nhật Bản, kết quả này chưa phù hợp với điều kiện thực tiễn hiện nay và chưa thuyết phục cao Nghiên cứu “Tác động của tỷ giá hối đoái đến giá trị xuất khẩu thủy sản Việt Nam: Nghiên cứu thị trường Nhật và Mỹ” của Thạc sĩ Mai Thị Cẩm Tú - Trường Đại học Kinh tế - Luật, Đại
Trang 9học Quốc gia TP.HCM xem xét và đo lường tác động của tỷ giá hối đoái và các yếu tố khác ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản VN sang thị trường Mỹ và Nhật làm cơ sở cho việc đề xuất các giải pháp tăng trưởng xuất khẩu thủy sản VN sang hai thị trường quan trọng đó Nghiên cứu sử dụng số liệu thứ cấp từ quý 1 năm 2004 đến quý 4 năm 2014 với cách tiếp cận phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Squares – OLS) Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ giá hối đoái thực (VND/JPY, VND/USD); khối lượng sản xuất thủy sản VN; khối lượng xuất khẩu thủy sản sang các quốc gia khác quốc gia nhập khẩu; thu nhập của quốc gia nhập khẩu (GDP) và tính mùa vụ tác động lên giá trị xuất khẩu thủy sản VN cả hai thị trường Mỹ và Nhật.Trong đó, tỷ giá hối đoái thực VND/USD tác động dương lên giá trị xuất khẩu thủy sản
VN sang thị trường Mỹ và tỷ giá hối đoái thực VND/JPY tác động âm lên giá trị xuất khẩu thủy sản VN sang thị trường Nhật Nghiên cứu này, bằng cách ước lượng OLS hàm giá trị xuất khẩu, cho thấy những kết quả quan trọng sau: Giá trị xuất khẩu thủy sản VN chịu ảnh hưởng bởi các yếu tố sau: tỷ giá hối đoái thực (VND/JPY, VND/USD), khối lượng sản xuất thủy sản VN, khối lượng xuất khẩu thủy sản sang các quốc gia khác quốc gia nhập khẩu, thu nhập của quốc gia nhập khẩu (GDP) và tính mùa vụ Tuy nhiên, nghiên cứu đã chỉ ra được các yếu tố định tính ảnh hưởng đến Xuất khẩu thủy sản Việt Nam – Nhật Bản nhưng chưa đo lường được cụ thể mức độ tác động của từng yếu tố, xác định thứ tự tầm quan trọng của từng yếu tố nên kết quả mang lại chưa đóng góp nhiều cho phát triển xuất khẩu ngành
Hai nghiên cứu trên đều đã nghiên cứu một số nhân tố tác động đến xuất khẩu thủy hải
nhưng chưa nghiên cứu nào nói cụ thể hơn về “Các yếu tố ảnh hưởng đến xuất khẩu thủy sản của việt nam tới một số quốc gia trên thế giới”, đặc biệt là các nước mang tính đại diện
như Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Vương Quốc Anh, Thái Lan, Hà Lan Nhóm nghiên cứu chúng tôi đã tập trung nghiên cứu đề tài với số liệu mới nhất và nhiều nước ở nhiều vùng khác nhau để thấy rõ tác động của các biến nghiên cứu lên đề tài
Trang 10CHƯƠNG II PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ XÂY DỰNG MÔ HÌNH
1 Phương pháp nghiên cứu
1.1 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu đã thu thập thuộc dạng thông tin thứ cấp, dạng số liệu bảng gồm 7 quốc gia cụ thể là
Mỹ, Anh, Hà Lan, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc và Thái Lan trong vòng 18 năm giai đoạn
2001 - 2018 Nguồn dữ liệu được lấy từ Ngân hàng Thế giới (World Bank), Quỹ tiền tệ Thế giới (IMF) và hệ thống dữ liệu Trade Map,
1.2 Phương pháp xử lý số liệu
Sử dụng phần mềm Excel và Stata để xử lý sơ lược số liệu và tính ma trận tương quan giữa các biến
1.3 Phương pháp sử dụng trong nghiên cứu
Chạy phần mềm Stata hồi quy mô hình băng phương pháp bình phương tối thiểu thông thường (OLS) để ước lượng ra tham số của các mô hình hồi quy đa biến Từ phần mềm Stata
ta dễ dàng:
Dùng kiểm định Resset’s Ramsey để xem mô hình có bỏ sót biến hay không
Xét phân tử phóng đại phương sai VIF nhận biết khuyết tật đa cộng tuyến
Dùng kiểm định Breusch – Pagan để kiểm định khuyết tật phương sai sai số thay đổi và Robust Standard Errors hồi quy mô hình theo phương pháp sai số chuẩn mạnh
Dùng kiểm định Jacque – Bera để kiểm tra sai số ngẫu nhiên có tuân theo phân phối chuẩn hay không
Dùng Correlation matrix trong phần mềm Stata để tìm ma trận tương qua giữa các biến
Dùng kiểm định F để nhận xét sự phù hợp của mô hình
2 Xây dựng mô hình lý thuyết
Trang 11 Đo lường: được tính bằng cách lấy GDP của một nước (tổng thu nhập quốc dân) chia cho dân số của nước đó
Khối lượng sản xuất thủy sản của nước nhập khẩu (QI)
Đơn vị: Tấn
Ý nghĩa: là sản lượng thủy sản mà nước nhập khẩu đánh bắt, khai thác, chế biến được với mục đích tiêu thụ trong nước và xuất khẩu
2.2 Các biến nghiên cứu và đo lường các biến nghiên cứu
Mô hình nghiên cứu đề xuất viết dưới dạng log nhằm giảm bớt biên độ biến động Mô hình như sau:
lnexp = β0 + β1*lnrexr + β2*lnppp + β3*lnq + 𝑢i
Trong đó:
exp: khối lượng xuất khẩu thủy sản của Việt Nam
rexr: tỷ giá hối đoái thực nước nhập khẩu/VND
ppp: Thu nhập bình quân đầu người nước nhập khẩu
q: khối lượng sản xuất thủy sản của nước nhập khẩu
Dự đoán kỳ vọng giữa các biến:
β1 dương: khi tỷ giá hối đoái thực nước nhập khẩu/VND tăng thì khối lượng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sẽ tăng
β2 dương: khi thu nhập bình quân đầu người nước nhập khẩu tăng thì khối lượng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sẽ tăng
β3 âm: khi khối lượng sản xuất thủy sản của các nước nhập khẩu giảm thì khối lượng thủy sản xuất khẩu của Việt Nam sẽ tăng
3 Mô tả số liệu
3.1 Nguồn số liệu
Mẫu nghiên cứu được thu thập dưới dạng bảng, không gian gồm bảy nước trong top các nước có thương mại thủy sản với Việt Nam phát triển tốt nhất là Hoa Kỳ, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc, Thái Lan, Vương quốc Anh và Hà Lan Bảng số liệu gồm có 126 quan sát, bao gồm Tổng sản phẩm quốc dân bình quân đầu người (PPP), Tổng khối lượng xuất khẩu thủy sản của nước nhập khẩu (SL) và Tỷ số hối đoái thực tế (Real Exrate) của các nước trên đối với Việt nam từ năm 2001 đến 2018 Dữ liệu nghiên cứu được nhóm tổng hợp từ các trang thông tin điện tử của Qũy tiền tệ Thế giới IMF, Ngân hàng thế giới World Bank và Cơ quan tiền tệ
XE của sàn giao dịch chứng khoán NASDAQ Hoa Kỳ
3.2 Mô tả thống kê số liệu
Bảng 1 Mô tả biến trong mô hình
Biến
(Variable)
Số quan sát (Obs)
Giá trị trung bình (Mean)
Sai số chuẩn (Std Dev.)
Giá trị nhỏ nhất (Min)
Giá trị lớn nhất (Max)
Trang 12Nghiên cứu số liệu trong giai đoạn từ 2001 – 2018 có một số đặc điểm lạc quan của nền kinh tế thế giới như: giá trị thương mại quốc tế tăng đều và nhanh qua nhiều năm liên tiếp phản ánh hoạt động giao thương mở rộng gắn liền với toàn cầu hóa; từ 2001 - 2010 tốc độ tăng trưởng xuất khẩu ở các nước cao, thậm chí thường xuyên duy trì ở mức cao hơn mức tăng trưởng của GDP đặc biệt là đối với các quốc gia đang phát triển Về những đặc điểm kém lạc quan, giai đoạn này gặp hai biến động xấu là khủng hoảng tài chính 2008 làm tốc độ tăng trưởng kinh tế thế giới âm lần đầu tiên sau hai thập kỉ và trong những năm gần đây, nền kinh tế biến động liên tục do căng thẳng thương mại leo thang bắt nguồn từ chính sách bảo hộ của Hoa Kỳ
3.3 Tương quan giữa các biến trong mô hình
Hệ số tương quan giữa các biến được mô tả ở bảng sau:
Bảng 2 Ma trận hệ số tương quan của các biến
Nguồn: Chạy lệnh corr lnexp lnppp lnq lnrexr trong STATA thu được kết quả
Sự tương quan giữa biến phụ thuộc và biến độc lập:
Khi phân tích tương quan, ta đưa ra cái nhìn tổng quát giữa các biến độc lập với biến phụ thuộc dựa trên cơ sở dữ liệu thống kê, khác với việc giả định kỳ vọng về dấu dựa trên cơ sở là lý thuyết kinh tế đi trước đã được kiểm chứng
Tương quan thuận chiều có nghĩa là khi tăng các biến độc lập thì biến phụ thuộc cũng tăng và ngược lại Khi xảy ra tương quan nghịch chiều tức là khi gia tăng các biến độc lập thì biến phụ thuộc sẽ giảm và ngược lại
Cụ thể:
• r(lnexp, lnppp) = 0.3218 Mức độ tương quan giữa hai biến này là tương đối thấp Hệ số
dương cho thấy logarit tự nhiên của mức xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các nước và logiarit tự nhiên của GDP bình quân đầu người các nước có tác động cùng chiều nhau, chiều hướng tác động đúng như kì vọng ban đầu
• r(lnexp, lnq) = 0.4151 Mức độ tương quan giữa hai biến này không thực sự lớn Hệ số dương
cho thấy logarit tự nhiên của mức xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các nước và logiarit
tự nhiên của khối lượng xuất khẩu thủy sản các nước tác động cùng chiều nhau, chiều hướng tác động đúng như kì vọng ban đầu
• r(lnexp, lnrexr) = -0.2211 Mức độ tương quan giữa hai biến này thấp Hệ số âm cho thấy
logarit tự nhiên của mức xuất khẩu thủy sản của Việt Nam sang các nước và logiarit tự nhiên của tỷ số hối đoái thực tế giữa đồng tiền hai nước có tác động ngược chiều nhau, chiều hướng tác động đúng như kì vọng ban đầu
Sự tương quan giữa biến độc lập với nhau:
Ngoài ra, từ ma trận hệ số tương quan ta cũng thấy mối quan hệ tác động giữa các biến độc lập trong mô hình với nhau là không quá lớn Trong đó, cao nhất là tương quan giữa logarit tự nhiên của GDP bình quân đầu người và logarit tự nhiên khối lượng thủy sản của nước nhập khẩu (r(lnppp, lnq)= -0.6293) và thấp nhất là tương quan giữa logarit tự nhiên tỉ lệ hối đoái thực nước nhập khẩu/VND và logarit tự nhiên khối lượng thủy sản của nước nhập khẩu (r(lnrexr, lnq) = -0.2408) Điều này cho thấy ít có khả năng xảy ra hiện tượng đa cộng tuyến
Trang 13CHƯƠNG III KIẾM ĐỊNH MÔ HÌNH VÀ SUY DIỄN THỐNG KÊ
1 Mô hình ước lượng
Kết quả ước lượng mô hình
Bảng 3 Kết quả ước lượng ban đầu
lnexp Hệ số hồi quy Sai số chuẩn T quan sát p-value
2 Kiểm định và khắc phục các khuyết tật của mô hình
2.1 Kiểm định các biến bị bỏ sót của mô hình (dạng đúng của mô hình)
Trong việc chọn biến đưa vào mô hình, nhiều khi các biến thích hợp sẽ bị bỏ sót dẫn đến việc ước lượng không chính xác
Tiến hành kiểm định Ramsey’s RESET bằng Stata ta thu được kết quả:
Bảng 4 Kết quả kiểm định RESET của RAMSEY
Nguồn: Chạy lệnh ovtest trong STATA thu được kết quả
Kiểm định RESET của Ramsey
Giả thuyết H0: Mô hình ban đầu không bỏ sót biến
Kiểm định thống kê F (3, 119) = 0.05
Với P-value (Prob > F) = 0.9854