Bên cạnh đó, Bộ Tài chính đã banhành Thông tư giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 9 thángđối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 của các doanh ng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
VIỆN KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
TIỂU LUẬN KINH TẾ VĨ MÔ
THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM
GIAI ĐOẠN 2008-2012
Trang 2Nhóm 1- Anh 7 Lớp tín chỉ: KTE203.59.1 Chuyên ngành: KTĐN Giảng viên: PGS, TS Hoàng Xuân Bình
Trang 36 Bùi Vi Hoa 2014110100
12 (nhóm trưởng) Vũ Thị Phương Thảo 2014110223
I. Cơ sở lý luận về thất nghiệp (Hoàng Xuân Bình, 2014)
Trang 41. Khái niệm thất nghiệp:
Thất nghiệp là tình trạng một bộ phận của lực lượng lao động do nhữngnguyên nhân khác nhau dẫn đến chưa có việc làm Tỷ lệ thất nghiệp là phần trăm sốngười thất nghiệp so với tổng số người trong lực lượng lao động
2. Cơ sở lý thuyết của việc phân loại thất nghiệp:
2.1 Phân theo lý do thất nghiệp
· Bỏ việc : Là những người tự ý xin thôi việc vì những lí do khác nhau như
lương thấp, không hợp nghề,…
· Mất việc : Là những người bị các đơn vị sản xuất kinh doanh cho thôi việc
vì một lý do nào đó
· Mới gia nhập lực lượng lao động nhưng chưa có việc làm: Là những người
lần đầu tiên bổ sung vào lực lượng lao động, nhưng chưa tìm được việc làm, đangtích cực tìm kiếm việc làm
· Tái gia nhập lực lượng lao động nhưng chưa có việc làm: Là những người
đã rời khỏi lực lượng lao động nay muốn quay trở lại làm việc nhưng chưa tìm đượcviệc làm
2.2 Phân theo nguồn gốc thất nghiệp
· Thất nghiệp tạm thời (do cọ xát): Xảy ra khi có một số người lao động đang
trong thời gian tìm kiếm việc làm hoặc tìm kiếm công việc khác tốt hơn, phù hợpvới nhu cầu riêng của mình
· Thất nghiệp cơ cấu: Xảy ra do sự không ăn khớp giữa cơ cấu của cung và
cầu lao động về kỹ năng, ngành nghề, địa điểm,… Hai loại thất nghiệp trên chỉ xảy
ra ở một bộ phận thị trường lao động
· Thất nghiệp chu kỳ (thất nghiệp do thiếu cầu) : Xảy ra khi mức cầu chung
về lao động giảm Nguyên nhân chính là do sự suy giảm tổng cầu trong nền kinh tế
Trang 5và gắn với thời kỳ suy thoái của chu kỳ kinh tế Thất nghiệp này xảy ra trên toàn
bộ thị trường lao động
· Thất nghiệp do yếu tố ngoài thị trường (thất nghiệp theo lý thuyết cổ điển):
Xảy ra khi tiền lương được ấn định cao hơn mức lương cân bằng thực tế của thịtrường lao động Loại thất nghiệp này do các yếu tố chính trị - xã hội tác động
2.3 Phân loại theo tính chất thất nghiệp
· Thất nghiệp tự nguyện: Chỉ những người “tự nguyện” không muốn làm việc
do việc làm và mức lương chưa phù hợp với mong muốn
· Thất nghiệp không tự nguyện : Chỉ những người muốn đi làm ở mức lương
hiện hành nhưng không được thuê
II. Cơ sở thực tiễn Thất nghiệp tại Việt Nam giai đoạn 2008-2012
1. Tình hình thất nghiệp 2008-2012.
1.1 Khái quát
năm 2008 là 45 triệu người, tăng 2% so với năm 2007, trong đó lao động khu vực
Trang 6nhà nước 1,4 triệu, tăng 2,5%; lao động ngoài nhà nước 39,1 triệu, tăng 1,2%; laođộng khu vực đầu tư nước ngoài 1,8 triệu, tăng 18,9% (Tổng cục thống kê, 2008).
triệu người, tăng 2,68% so với năm 2009, trong đó lực lượng lao động trong tuổilao động là 46,21 triệu người Tỉ lệ dân số 15 tuổi trở lên tham gia lược lượng laođộng tăng từ 76,5% năm 2009 lên 77,3% năm 2010 Tỷ lệ lao động khu vực nông-lâm-thủy sản giảm từ 51,9% năm 2009 xuống 48,2% năm 2010 Khu vực côngnghiệp tăng từ 21,6% lên 22,4%, khu vực dịch vụ từ 26,5% lên 29,4% (Tổng cụcthống kê, 2010)
Trong năm 2012, dù tỉ lệ thất nghiệp giảm nhẹ, nhưng tỉ lệ lao động phi chínhthức lại tăng từ 34,6% năm 2010 lên 35,8% năm 2011 và 36,6% năm 2012 (Tổchức Lao động Quốc tế, 2018)
1.2 Tình hình thất nghiệp theo địa bàn dân cư
Trang 7Cả nước Thành thị Nông thôn
Trang 81.3 Tình hình thị trường việc làm: Xuyên suốt giai đoạn 2008-2012, tỷ lệ thất
nghiệp giảm song xét về số tuyệt đối, số người thất nghiệp lại tăng Vào thời điểm cuối 2012, nền kinh tế không tạo đủ việc làm cho cả lao động mới gia nhập thị trường và bộ phận lao động cũ với số người thất nghiệp khoảng 931 nghìn người Các doanh nghiệp hầu hết cạn vốn, thu hẹp sản xuất, nhiều doanh nghiệp rơi vào cảnh túng quẫn, thẳng thừng tuyên bố nợ lương… Như vậy số lượng doanh nghiệp chết cao gấp gần 10 lần của những năm về trước Do đó số người thất nghiệp tăng cao theo quy luật cung cầu nền kinh tế
2 Nguyên nhân
· Thất nghiệp gia tăng do chính sách kiềm chế lạm phát.
Theo như nhà kinh tế học Phillips đã chỉ ra rằng những năm có thất nghiệp caothì lạm phát thấp và ngược lại (Nghiên cứu kinh tế,2019) Ở năm 2009 theo số liệuthống kê của VNEconomy, lạm phát đã giảm xuống chỉ tăng 6,25% Hệ quả trựctiếp của việc lạm phát giảm sâu như vậy chính là sự gia tăng về tỷ lệ thất nghiệp(VNEconomy, 2016)
· Dân số đông và tăng nhanh đặc biệt là sự gia tăng một lượng lớn số lượng lao động mỗi năm dẫn đến tình trạng thiếu việc làm.
Năm 2008, dân số toàn quốc đã tăng 987,6 nghìn người so với thời điểm1/4/2007 Tỉ lệ tăng dân số tại thời điểm 1/4/2008 so với cùng kỳ năm 2007 là1,2%.Kết quả điều tra biến động dân số, nguồn lao động và kế hoạch hoá gia đìnhnăm 2008 cho thấy tại thời điểm 1/4/2008, cả nước có 1.080.376 lao động thấtnghiệp (Tổng cục thống kê, 2009)
· Thất nghiệp gia tăng do sự suy giảm kinh tế toàn cầu Nhiều doanh nghiệp
thu hẹp sản xuất, xấu nhất là đóng cửa hoàn toàn nhất là các doanh nghiệp xuấtkhẩu
· Định hướng của lao động Việt nói chung và giới trẻ Việt nói riêng thiếu thực tế
· Lao động tay nghề chưa cao, khó đáp ứng được nhu cầu thị trường.So với
năm 2007, cơ cấu dân số thất nghiệp chia theo trình độ chuyên môn kỹ thuật đã có
sự thay đổi Tỷ trọng nhóm lao động thất nghiệp không có trình độ chuyên môn kỹthuật tăng gần 10%, từ 65,9% lên 75,7% trong khi tỷ trọng của các nhóm còn lại đều
Trang 9giảm Như vậy, số lao động bị thất nghiệp tăng lên trong năm qua chủ yếu là laođộng giản đơn chưa qua một loại hình đào tạo nào (Tổng cục thống kê, 2009)
· Chính phủ thu hồi đất canh tác để xây dựng khu công nghiệp song chưa có đường lối và chỉ đạo cụ thể rõ ràng, khẩn trương
· Sự tác động khủng hoảng thế giới làm cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ củaViệt Nam gặp rất nhiều khó khăn một phần bị từ chối hợp đồng, sản phẩm tiêu thụchậm, hàng tồn kho ngày càng nhiều Phần thì chịu ảnh hưởng của chính sách thắtchặt tiền tệ, hạn chế tăng trưởng tín dụng ngân hàng làm lãi suất cho vay cao vượt
xa khả năng kinh doanh của doanh nghiệp (lãi suất đi vay không ngừng được nânglên và lãi suất cho vay cũng tăng lên 14% năm (Tổng cục thống kê, 2009)
3 Giải pháp giải quyết thất nghiệp của chính phủ
3.1 Thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế
3.1.1 Gói kích thích kinh tế năm 2009 (Lê Châu, 2009):
Để giải quyết được vấn đề thất nghiệp, Chính phủ cần có những chính sách khuyến khích đầu tư mở rộng sản xuất Trong giai đoạn 2008-2012, Chính phủ đã thực hiện gói kích thích kinh tế vào năm 2009:
· Liên quan đến việc nới lỏng chính sách tiền tệ:
· Hỗ trợ lãi suất vay vốn tín dụng khoảng 17.000 tỷ đồng cho doanh nghiệp, nông dân
· Tăng thêm dư nợ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp khoảng 17.000 tỷ đồng
· Liên quan đến chính sách tài khóa mở rộng:
· Thực hiện chính sách miễn, giảm, giãn thuế khoảng 28.000 tỷ đồng
· Tạm hoãn thu hồi vốn đầu tư xây dựng cơ bản ứng trước năm 2009 khoảng 3.400 tỷ đồng
· Ứng trước ngân sách nhà nước để thực hiện một số dự án cấp bách khoảng 37.200 tỷ đồng
Trang 10· Chuyển nguồn vốn đầu tư kế hoạch năm 2008 sang năm 2009 khoảng
Tổng số tiền Chính phủ dành cho các gói kích thích kinh tế vào khoảng 150.000
tỷ đồng (Hồng Anh, 2011)
3.2 Chính sách thu hút vốn đầu tư:
a. Ưu đãi về thuế TNDN:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa được giảm 30% số thuế TNDN phải nộp của Quý 4/2008 và số thuế TNDN phải nộp của năm 2009 Bên cạnh đó, Bộ Tài chính đã banhành Thông tư giãn thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp trong thời gian 9 thángđối với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp năm 2009 của các doanh nghiệp nhỏ
và vừa nói trên (70% số thuế còn lại sau khi giảm) và của các doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, gia công, chế biến nông, lâm, thủy sản, dệt may, da giày, linh kiện điện tử (Bộ Tài chính, 2009)
Ngày 13/01/2009, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư giãn thời hạn nộp thuế nhập khẩu đối với vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu của một
số ngành như đóng tàu, cơ khí, chế biến nông, lâm, thuỷ sản Không chỉ vậy, thủ tục
và thời gian hoàn thuế đối với nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng xuất khẩu, kể
cả khi doanh nghiệp chưa có chứng từ thanh toán qua ngân hàng cũng được đơn giản và rút ngắn Các doanh nghiệp được tự đăng ký và chịu trách nhiệm về định
Trang 11mức sử dụng nguyên liệu, vật tư sản xuất hàng xuất khẩu gồm cả phần phế liệu, phế phẩm nằm trong định mức không phải nộp thuế nhập khẩu(Chính phủ, 2008).
c. Ưu đãi về tài chính đất đai: (Chính phủ,2008)
Bộ tài chính đã ban hành nghị định về việc thu tiền sử dụng đất, trong đó đã cắt giảm tiền sử dụng đất của một số dự án theo từng mức 50%, 30% và 20%, cụ thể như sau:
· Một số dự án được giảm 50% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước như: Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và ưu đãi đầu tư được đầu
tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
· Những dự án được giảm 30% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước là:
· Dự án đầu tư thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
· Dự án thuộc lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư không thuộc các địa bàn có điềukiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc không thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế -
xã hội đặc biệt khó khăn
· Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
· Những dự án được giảm 20% tiền sử dụng đất phải nộp ngân sách nhà nước là:
· Dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư không thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc không thuộc các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn
· Dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn
3.3 Chính sách xuất khẩu lao động (Nguyễn Sinh Hùng, 2009):
3.3.1 Các chính sách đối với người lao động
Trang 12a) Hỗ trợ người lao động nâng cao trình độ văn hóa để tham gia xuất khẩu lao động.
- Đối tượng: người lao động thuộc hộ nghèo, hộ dân tộc thiểu số có trình độ văn hóa từ bậc tiểu học trở lên đã được lựa chọn để tham gia xuất khẩu lao động nhưng trình độ văn hóa chưa đáp ứng yêu cầu, cần phải bổ túc thêm về văn hóa
- Nội dung chính sách:
+ Hỗ trợ toàn bộ học phí, tài liệu học tập, sách giáo khoa, vở viết;
+ Hỗ trợ tiền ăn, sinh hoạt phí trong thời gian học, tiền tàu xe và trang cấp ban đầu như chế độ áp dụng đối với học sinh trong các trường phổ thông dân tộc nội trú
- Cơ chế thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kế hoạch tạo nguồn lao động theo đối tượng của Đề án, bảo đảm có đủ trình độ văn hóa theo yêu cầu xuất khẩu lao động; quyết định số lượng và danh sách lao động được hỗ trợ học văn hóa
để bảo đảm có đủ số lượng tham gia xuất khẩu lao động theo đề nghị của Ủy ban nhân dân các huyện nghèo; giao nhiệm vụ cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện nghèo chủ trì, phối hợp với các Sở, ngành liên quan tổ chức thực hiện việc dạy văn hóa cho người lao động theo quy định
- Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương
- Cơ chế tài chính: ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương đểthực hiện quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành
b) Hỗ trợ người lao động học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợpđồng; hỗ trợ chi phí khám sức khỏe; làm hộ chiếu, visa và lý lịch tư pháp để tham gia xuất khẩu lao động
- Đối tượng: người lao động được lựa chọn học nghề, ngoại ngữ, bồi dưỡng kiếnthức cần thiết theo quy định của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng để tham gia xuất khẩu lao động theo quy định của Đề án
- Thời gian học: căn cứ vào nghề đào tạo và yêu cầu của thị trường xuất khẩu laođộng, Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội xem xét, quy định cụ thể thời gian học, nhưng tối đa không quá 12 tháng Sau các khóa học, người lao động
Trang 13được cấp chứng chỉ công nhận trình độ tay nghề và chứng chỉ về bồi dưỡng kiến thức cần thiết theo quy định.
về phí làm hộ chiếu, phí visa, phí khám sức khỏe, lệ phí làm lý lịch tư pháp
- Cơ chế thực hiện: cơ quan chủ trì lựa chọn doanh nghiệp, cơ sở sự nghiệp có
đủ năng lực, kinh nghiệm tham gia Đề án; thực hiện cơ chế đặt hàng đào tạo
- Nguồn kinh phí: ngân sách trung ương và các nguồn tài chính hợp pháp khác
- Cơ chế tài chính: ngân sách trung ương bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội; quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí theo quy định hiện hành
+ Trường hợp người lao động có thời gian làm việc thực tế dưới 12 tháng phải
về nước thì được hỗ trợ bằng một lượt vé máy bay khi gặp phải một trong các lý do: (i) vì sức khỏe không phù hợp với yêu cầu công việc, (ii) vì chủ sử dụng lao động
Trang 14gặp khó khăn trong sản xuất, kinh doanh nên người lao động bị mất việc làm, (iii) vìchủ sử dụng lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.
- Cơ quan chủ trì: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;
- Cơ quan phối hợp: Bộ Tài chính;
- Nguồn kinh phí: Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
- Cơ chế thực hiện: theo cơ chế của Quỹ hỗ trợ việc làm ngoài nước
3.3.2 Chính sách tín dụng ưu đãi
a) Tín dụng ưu đãi đối với người lao động
- Đối tượng: người lao động thuộc huyện nghèo đã được tuyển chọn, có nhu cầu vay vốn để đi xuất khẩu lao động
- Mức vay: theo nhu cầu, tối đa bằng các khoản chi phí người lao động phải đóng góp theo từng thị trường
- Lãi suất:
+ Người lao động thuộc các hộ nghèo, người dân tộc thiểu số được vay với lãi suất bằng 50% lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội áp dụngcho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động;
+ Các đối tượng còn lại của các huyện nghèo được vay với lãi suất cho vay hiện hành của Ngân hàng Chính sách Xã hội áp dụng cho đối tượng chính sách đi xuất khẩu lao động
- Cơ quan chủ trì: Ngân hàng Chính sách Xã hội
- Nguồn vốn: ngân sách nhà nước chuyển sang Ngân hàng Chính sách Xã hội theo kế hoạch xuất khẩu lao động của các địa phương
- Cơ chế thực hiện: Ngân hàng Chính sách Xã hội cùng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định mức trần cho vay theo từng thị trường, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia Đề án xác nhận số tiền người lao động phải đóng góp khi đi làm việc ở nước ngoài; thời hạn vay vốn tối đa bằng thời gian của hợp đồng lao
Trang 15động; Ngân hàng Chính sách Xã hội căn cứ xác nhận của doanh nghiệp và đơn đề nghị vay vốn của người lao động để quyết định số tiền cho vay, thời hạn vay và những điều kiện khác theo quy định hiện hành.
b) Tín dụng ưu đãi đối với cơ sở dạy nghề cho lao động xuất khẩu
- Đối tượng: cơ sở dạy nghề, doanh nghiệp xuất khẩu lao động tham gia Đề án (do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội lựa chọn)
- Nội dung: vay vốn để đầu tư tăng quy mô phòng học, ký túc xá, trang thiết bị dạy nghề, phương tiện dạy học phục vụ đào tạo lao động xuất khẩu
- Mức vay, lãi suất vay, điều kiện, thủ tục vay thực hiện theo cơ chế cho vay ưu đãi của Nhà nước theo quy định hiện hành
- Cơ quan thực hiện: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Nguồn vốn: Ngân hàng Phát triển Việt Nam
- Cơ chế thực hiện: theo cơ chế vay ưu đãi đầu tư phát triển của Nhà nước thực hiện qua Ngân hàng Phát triển Việt Nam