Hệ sinh thái ổn định được là nhờ tính đa dạng không chỉ thể hiệnthành phần loài, số lượng của taxon mà còn thể hiện các mối quan hệ của chúng vớinhau, ở các sinh cảnh khác nhau ếch nhái
Trang 1Lời cảm ơn
Để hoàn thành bản luận văn này, bên cạnh quá trình học tập và nghiên cứucủa bản thân em đã nhận được sự giúp đỡ, quan tâm của nhiều cơ quan, tổ chức vàcác cá nhân
Nhân dịp này cho phép bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy lãnh đạotrường Đại học Vinh, Ban chủ nhiệm Khoa Sinh Các thầy cô giáo trong Tổ bộ mônĐộng vật - sinh lý Phòng thí nhiệm động vật đã tạo điều kiện giúp đỡ em về cơ sởvật chất, điều kiện học tập và nghiên cứu
Đặc biệt bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Hoàng Xuân Quang,ThS Cao Tiến Trung, học viên Nguyễn Thị Thanh Hà những người đã trực tiếphướng dẫn và động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Tác giả
Trang 2
Mở đầu
Những năm vừa qua việc nghiên cứu ếch nhái bò sát được tiến hành đồngthời với các công tác điều tra cơ bản tài nguyên động vật nước ta.Tuy nhiên việcđiều tra vẫn chưa phủ hết tất cả các vùng Những nghiên cứu về sinh học và sinhthái ếch nhái nhất là đa dạng hệ ếch nhái ở sinh thái nông nghiệp vẫn chưa được sựquan tâm nhiều
Theo quan điểm của đa dạng sinh học, mỗi một nhóm có một vị trí nhất địnhtrong hệ sinh thái Hệ sinh thái ổn định được là nhờ tính đa dạng không chỉ thể hiệnthành phần loài, số lượng của taxon mà còn thể hiện các mối quan hệ của chúng vớinhau, ở các sinh cảnh khác nhau
ếch nhái là một nhóm động vật hữu ích cho con người không những gópphần cân bằng sinh thái mà nhóm còn góp một phần không nhỏ vào công tác bảo vệcây nông nghiệp.Trong phòng trừ sâu hại, cùng với các loài côn trùng thiên địchếch nhái góp phần khống chế sự phát triển của sâu hại Theo Trần Kiên, NguyễnVăn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977) "ếch nhái là một đội quân hùng hậu, phongphú về số lượng tích cực tiêu diệt côn trùng phá hoại mùa màng" Trên quan điểmquản lý tổng hợp dịch hại cây trồng (IPM) cho rằng: "Phục hồi và sử dụng thiênđịch tự nhiên nhằm giảm thiểu những ảnh hưởng của các sâu hại, hạn chế những sửdụng thuốc hoá học là biện pháp cốt lõi của phòng trừ sâu hại” Mối quan hệ nàyđược thiết lập dựa trên sự đa dạng cân bằng giữa: Sâu hại -Thiên địch - Cây lúa
Sự phát triển của nông nghiệp cùng với các biện pháp canh tác, đặc biệt làcon người lạm dụng các loại thuốc hoá học làm cho môi trường ô nhiễm làm ảnhhưởng đến sự sống của các loài sinh vật đã làm giảm số lượng cá thể cũng như sốlượng loài trong đó có nhóm ếch nhái, vì vậy việc nghiên cứu tính đa dạng sinh học
Trang 3
của ếch nhái và sâu hại đồng ruộng là việc làm cần thiết và cấp bách nhằm gópphần phòng trừ và tiêu diệt sâu hại cũng như làm giảm việc sử dụng thuốc hoá họcgây ô nhiễm môi trường.
Chính vì thế nghiên cứu tính đa dạng sinh học của ếch nhái rất có ý nghĩa.Đây là cơ sở khoa học cho việc duy trì bảo vệ và khai thác hợp lý nguồn tài nguyênđộng vật, góp phần đề xuất những biện pháp khoanh vùng nuôi chúng tự nhiên
Trên cơ sở đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Thành phần loài ếch nhái và mối quan hệ của chúng với sâu hại ở hệ sinh thái đồng ruộng Nghi Phú -Vinh " Nhằm mục đích :
+ Tìm hiểu sự đa dạng thành phần loài ếch nhái hệ sinh thái nông nghiệp ởNghi Phú Từ đó đánh giá vai trò của ếch nhái ,và thành phần thức ăn của chúng đểlàm rõ thêm mối quan hệ ếch nhái và sâu hại lúa
+ Góp phần vào việc phòng trừ tổng hợp sâu hại (IPM) đồng thời đề xuấtbiện pháp bảo vệ và phát triển bền vững loài động vật này
Trang 4
Chương 1 Tổng Quan
1.1 Lược sử nghiên cứu.
1.1.1 Lược sử nghiên cứu ếch nhái - bò sát các khu vực lân cận Việt Nam.
ếch nhái bò sát là động vật có xương sống đầu tiên sống trên cạn Vì vậy córất nhiều nhà khoa học để tâm nghiên cứu, như công trình nghiên cứu thời cổ đạiAristot (384-322) Song mãi đến thế kỷ XIX việc nghiên cứu ếch nhái - bò sát mớiđược tiến hành có hệ thống
Nghiên cứu về hình thái giải phẫu, đặc điểm sinh học, tập tính hoạt động củaếch nhái bò sát có các công trình nghiên cứu của Coleman Goin(1962)[4]
Năm 1958 [17] Taylor E.H xây dựng hệ thống phân loại ếch nhái-bò sát ởThái Lan.Trong đó ếch nhái có 6 họ, 2 bộ, nhóm bó sát 11 họ, 3 bộ Công trìnhnghiên cứu của Terentier,(1961) Nghiên cứu hệ thống phân loại, nguồn gốc, quyluật phân bố và sự phân bố của các nhóm ếch nhái bò sát trên toàn thế giới
Bên cạnh các công trình nghiên cứu các khu hệ ếch nhái trên diện rộng, việcnghiên cứu cũng được tiến hành nghiên cứu ở các nhóm chuyên biệt, Taylor EH
1963 [17] nghiên cứu thằn lằn Thái Lan công bố 158 loài thuộc 6 họ, Saint - GironsH(1972), nghiên cứu các đặc điểm sinh thái học của rắn, xây dựng hệ thống định
loại rắn ở Campuchia gồm 61 loài, 9 họ, 34 giống Trong đó có Typhlopidae 3 loài,
họ Anilidae 1 loài, họ Xenopeltidae 1 loài, họ Boidae 3 loài, họ Colubridae 40 loài,
Elapidae 5 loài Hydrophiidae loài.
Mãi đến gần đây một số tác giả đi sâu nghiên cứu theo hướng tìm hiểu đặcđiểm sinh thái học của các loài như thức ăn, tập tính
Trang 5
Nghiên cứu theo hướng này năm 1994 W Bolme, H Gerg, Z.Thomas, đã xác
định tên tuổi và mô tả một loài mới thuộc giống Varanus ở Đông Nam á Z.Thomas,
W Bohme.(1996) [9] Nghiên cứu thức ăn tập tính của loài Varanus
dumerilli(Schlegel,1839).
Các công trình nghiên cứu của, C Goin (1962) [4] Nghiên cứu hình thái giảiphẩu, đặc điểm sinh học, tập tính hoạt động của ếch nhái bó sát Phương phápnghiên cứu giới tính bằng cách xác định cấu tạo cơ quan sinh dục đực và cái được
ở ZIMK áp dụng Dựa vào các đặc điểm sinh học và các đặc điểm khác để xácđinh loài Ngày nay ngoài việc nghiên cứu khu hệ ếch nhái bò sát thi các nhànghiên cứu còn đi sâu vào tìm hiểu đặc điểm sinh thái học, đa đạng sinh học củacác quần thể ếch nhái bò sát đang được đặc biệt quan tâm
1.1 2 Lược sử nghiên cứu ếch nhái bò sát ở Việt Nam.
Vào những năm cuối thế kỉ XIX, các công trình nghiên cứu ếch nhái bò sát ởnước ta mới được tiến hành Nhưng lúc này chỉ có các nhà khoa học nước ngoàitiến hành như Tirant(1885), Boulenger(1903), Smith(1921,1923,1924) Trong đóđáng chú ý là công trình của Bouret R và các cộng sự trong khoảng thời gian từ
1924 đến 1944 đã thống kê, mô tả 177 loài và phụ loài thằn lằn, 245 loài và phụloài rắn ,44 loài và phụ loài rùa trên toàn Đông Dương, trong đó có nhiều loài ởmiền Bắc Việt Nam, (Bourret R., 1936, 1941, 1942)[9]
Sau năm 1954, nhiều công trình nghiên cứu về ếch nhái, bò sát do các nhàkhoa học Việt Nam nghiên cứu đã được công bố
Năm 1956 đợt điều tra của Đào Văn Tiến tại khu vực Vĩnh Linh Quảng Trị
đã thống kê được 7 loài rắn, 4 loài thằn lằn, 2 loài rùa (Đào Văn Tiến 1957,1960)[14] Tiếp đó năm 1962 Đào Văn Tiến công bố thêm 2 loài bò sát là trăn đất và ba
ba gai sưu tầm được ở Đình Cả (Thái Nguyên) Năm 1961, đoàn điều tra động vật
Trang 6
khoa sinh trường Đại học Tổng Hợp đã sưu tầm được 7 loài bò sát khi tiến hànhnghiên cứu ở Ba Bể (Bắc Thái)[9].
Năm 1974 -1975, Uỷ ban khoa học nhà nước đã tiến hành điều tra nghiêncứu ở các địa phương khác nhau trên miền Bắc nuớc ta Kết quả điều tra này đượccông bố vào những năm sau
Năm 1978, Lê Hưu Thuận, Hoàng Đức Đạt, Trần Văn Minh thông báo thêm
13 loài ếch nhái ở Bắc Trung Bộ [9]
Năm 1977, Đào Văn Tiến xây dựng đặc điểm phân loại và khoá định loại ếchnhái bò sát Việt Nam [17]
Năm 1979, Đào Văn Tiến [14] tiếp tục thống kê 77 loài thằn lằn trong đó có
6 loài lần đầu tiên phát hiện ở Việt Nam Đến năm 1981 tác giả nghiên cứu các đặcđiểm phân loại, xây dựng khoá định loại và đã xác định ở Việt Nam có 165 loài rắnthuộc 9 họ 69 giống
Năm 1981, trong công trình ghiên cứu "Kết quả điều tra cơ bản động vậtmiền Bắc Việt Nam", Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, đã thống kê ởmiền Bắc có 159 loài bò sát thuộc 72 giống 19 họ, 2 bộ, 69 loài ếch nhái thuộc 16giống , 9 họ, 3 bộ [9]
Năm 1981, Nguyễn Văn Sáng [15], nghiên cứu khu hệ rắn trên toàn miền Bắc
đã thống kê phát hiện 89 loài thuộc 36 giống 6 họ 1 bộ, trong đó có 14 loài rắn độc, tácgiả đã bổ sung cho danh lục rắn miền Bắc 6 loài, 57 loài tìm thấy ở địa điểm mới Năm 1985, Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [6] ,trong tuyển tập:Báo cáo kết quả điều tra thống kê động vật Việt Nam của Viện sinh thái và tàinguyên sinh vật, (Viện khoa học Việt Nam) đã ghi nhận 260 loài bò sát Đây đượcxem là đợt tu chỉnh ếch nhái bò sát đầu tiên ở Việt Nam
Trang 7
Trong những năm gần đây, việc nghiên cứu bò sát ếch nhái cũng được tiếptục tiến hành.
Năm 1993, Hoàng Xuân Quang [9] đã thống kê danh sách ếch nhái bò sát ởcác tỉnh Bắc Trung Bộ, gồm 228 loài, kèm theo phân tích về sự phân bố địa hìnhsinh cảnh và quan hệ ái tính với các khu phân bố ếch nhái trong nước Quá trìnhđiều tra, bổ sung thành phần loài năm 1998 tác giả đã bổ sung 12 loài cho khu hệ
ếch nhái bò sát Bắc Trung Bộ, trong đó có 1 giống, 1 loài (Platyplacopuskuchnei)
cho khu hệ ếch nhái bò sát ở Việt Nam
Năm 1995, Ngô Đắc Chứng [3] nghiên cứu thành phần loài ếch nhái ở vườnquốc gia Bạch Mã (Thừa Thiên Huế) đã thống kê được 19 loài ếch nhái, 30 loài bò sátthuộc 3 bộ, 15 họ Có 3 loài ếch nhái và 8 loài bò sát được xem là quý hiếm cần đượcbảo vệ
Năm 1996, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc [9], công bố danh lục ếch nhái
bò sát Việt Nam gồm 256 loài bò sát, 82 loài ếch nhái (chưa kể 14 loài bò sát và 5loài ếch nhái chưa xếp vào danh lục) Đây là đợt tu chỉnh thành phần loài ếch nhái
bò sát Việt Nam được coi là đầy đủ hơn cả từ trước đến nay
Bryan Stuart, Hoàng Xuân Quang, 1998 [16], khảo sát khu hệ ếch nhái bò sát
ở khu bảo tồn thiên nhiên Pù Mát công bố 53 loài thuộc 42 giống, 19 họ và 4 bộ
Năm 1999, Hoàng Xuân Quang, Ngô Đắc Chứng [11] nghiên cứu về khuphân bố ếch nhái ở Nam Động - Bạch Mã - Hải Vân đã thống kê được 41 loài bòsát thuộc 31 giống, 12 họ
Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quang Trường, Nguyễn Trường Sơn (2000)nghiên cứu thành phần loài ếch nhái ở Văn Tử đã thống kê được 19 loài ếch nháithuộc 6 họ, 1 bộ, 36 loài bò sát thuộc 3 bộ, 13 họ [9]
Trang 8
Nguyễn Văn Sáng, Hoàng Xuân Quang (2000) [1] nghiên cứu thành phần loàiếch nhái, bò sát Bến En (Thanh Hoá) có 85 loài gồm 54 loài bò sát , 31 loài ếch nhái
Đinh Thị Phương Anh (2000)[2] về khu hệ bò sát ếch nhái bảo tồn thiênnhiên Sơn Trà có 34 loài gồm 9 loài ếch nhái, 25 loài bò sát
Việc nghiên cứu sinh học ếch nhái, bò sát ở Việt Nam chưa được bao nhiêu.Trong các công trình nghiên cứu trên các tác giả có đề cập đến sự phân bố, đa dạngếch nhái, bò sát, chủ yếu ở các sinh cảnh, trong đó có sinh cảnh đồng ruộngnhư:Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc(1985) [6]
Trần Kiên, Nguyễn Văn Sáng, Nguyễn Quốc Thắng (1977)[5] có nói đếnvai trò ếch nhái bò sát trong hệ sinh thái nông nghiệp
Ngoài một số nghiên cứu theo hướng trên đã được thực hiện tại Vinh và khuvực lân cận: Hoàng Xuân Quang (2001) [10], Nguyễn Thị Bích Mẫu (2002) [12],Nguyễn Thị Hồng Thắm (2003) [13]
1 2 Cơ sở lý luận.
1.2.1 Đa dạng sinh học.
Đa dạng sinh học là thuật ngữ nói lên mức độ phong phú của sinh vật ở ba cấp độ + Đa dạng di truyền (đa dạng gen ): Sự đa dạng của các cá thể của một loài + Đa dạng loài : Sự phong phú của các cá thể của một loài
+ Đa dạng sinh thái : Chỉ sự phong phú về nơi sống của các loài sinh vật vàchỉ sự phong phú về mối quan hệ của các loài sống với nhau Hay đây chính là đadạng sinh cảnh đa dạng cộng đồng
Còn theo Watl, 1976 thì đa dạng sinh học : Lý thuyết quản lý nguồn lợixuất phát từ những nguyên lý sinh thái học Đó là năng suất tối đa của quần thể và
Trang 9
hình thức đấu tranh chống lại các loài có hại đảm bảo tính bền vững cố định Quần
xã sinh vật được thiết lập theo các nhóm yếu tố: Hệ thống các quan hệ của quần xã,
sự phân bố hợp lý theo không gian của các nhóm quần xã, sự đa dạng thành phầnloài trong quần xã sinh vật Đối với hệ sinh thái ruộng lúa, tính đa dạng ếch nháithể hiện ở các góc độ trên theo hệ thống quan hệ với các nhóm động vật khác.Ngoài ra sự chiếm cứ theo không gian của các nhóm khác nhau như : nhóm ếchcây, các nhóm thuộc họ ếch ở mặt nước, ở bờ ruộng, chui luồn dưới đất ruộng.Nhóm cóc nhà ở khu vực dân cư và ven làng sự phân bố này cũng tương đồng với
sự phân bố các nhóm thức ăn tương ứng
1.2.2 Cơ chế điều hoà cân bằng số lượng trong quần xã
Cơ chế điều hoà cân bằng số lượng trong quần xã giữa thiên địch và sâuhại Có sự cân bằng tự nhiên giữa vật ăn thịt và con mồi, sau khi quần thể vật ănthịt tiêu diệt hầu hết các cá thể vật mồi để bắt chúng trở nên một quần thể lớn, quầnthể này lại trở nên thiếu thức ăn và ốm yếu, lúc này quần thể vật ăn thịt suy giảm sốlượng và có sự trở lại của quần thể vật mồi Số lượng cá thể của bật kỳ một loàinào đều không ấn định mà có sự thay đổi theo mùa, theo năm phụ thuộc vào nhữngyếu tố tồn tại của quần thể và điều kiện môi trường (Gan O.D, 1962) Số lượng cáthể của bất cứ loài nào cũng không giảm tới mức biến mất và cũng không tăng đếnmức vô tận, khuynh hướng này được hình thành nhờ các quá trình điều hoà tựnhiên trong một môi trường không bị phá vỡ
1.2.3 Quan hệ trong lưới thức ăn, chuỗi thức ăn.
Thức ăn của ếch nhái là các động vật không xương trong đó có nhiều loàigây hại đối với hoa màu và đời sống con người Đồng thời chúng lại là thức ăn chocác loài động vật khác Vì vậy ếch nhái là một mắt xích quan trọng trong lưới thức
Trang 10
ăn và chuối thức ăn, vật ăn thịt con mồi góp phần ổn định năng xuất và giảm thiệthại do sâu bệnh gây gia ( Phạm Văn Lầm 1985)
1.2.4 ý nghĩa thực tiễn:
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài này khi khu vực này đạng có sự mởmang đường sá, chặt phá các bờ bụi ở xung quanh khu vực canh tác, làm mất chỗ ởcủa các loài ếch nhái, việc chăn thả gia súc, vật nuôi, sử dụng các loại thuốc trừsâu đã làm ảnh hưởng tới môi trường sống của chúng
Bên cạnh đó do săn bắn làm thức ăn cũng góp phần làm cho các quần thểếch nhái suy giảm số lượng của chúng trên đồng ruộng
Trước thực trạng trên, việc nghiên cứu đa dạng ếch nhái trên đồng ruộng,
mở ra một hướng mới trong việc khoanh nuôi, duy trì, phát triển của các quần thểếch nhái là điều hết sức cần thiết
1.3 Điều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
1.3.1 Đặc điểm địa hình khí hậu Nghệ An
Nghệ An nằm khu vực Bắc Trung Bộ, từ 18058' đến 20008' vĩ độ Bắc và
108030' độ kinh Đông Có diện tích 16.232 km2, chiếm 35 % diện tích vùng BắcTrung Bộ Địa hình phức tạp, phía Đông giáp với vịnh Bắc Bộ, phía Tây có dãyTrường Sơn dài 419 km Đặc điểm đặc trưng nhất là địa hình đồi núi chiếm ưu thế ởvùng này ( đồi núi chiếm 3/4 tổng diện tích) hướng núi là hướng Tây Bắc - ĐôngNam
Nghệ An nằm ở gần 2 khu vực là Tây Bắc và Trường Sơn Bắc Chính vì vậy
ở đây có hướng cấu trúc vòng là hướng của các dãy núi bao quanh có hình tươngđối tròn như gần cuối Trường Sơn Bắc và khu Tây Bắc
Trang 11
Địa hình Nghệ An có xu hướng thấp dần ra biển theo hướng cầu trúc địa hình
và theo các dòng chảy Độ dốc bình quân toàn vùng là 120 Địa hình Nghệ An có độcao 300 - 900 m gồm đồi đất đỏ bazan ( khu vực Phú Quỳ), các dãy núi đá vôichạy từ Quỳ Hợp, Quỳ Châu đến Con Cuông, Anh Sơn và các dãy núi thấp vềhướng Đông Đồng bằng có độ cao dưới 150m Bao gồm khu vực Diễn Châu,Quỳnh Lưu, Yên Thành và đồng bằng châu thổ sông Cả
Khí hậu Nghệ An nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh,mùa hè nóng Mặt khác do địa hình Trường Sơn Bắc là dãy núi có khả năng chắngió mùa đông bắc và gió mùa Tây Nam, nên đã gây ra mưa lớn ở sườn đón gió vàhiệu ứng phơn gió nóng, khi gió vượt qua núi làm cho Nghệ An có mưa nhiều vềmùa Đông và khô nóng về mùa hè Địa hình thấp dần ra biển cũng tạo điều kiệnthuận lợi cho sự thâm nhập ảnh hưởng của khí hậu gió mùa luồn sâu vào trong đấtliền, nhiệt độ trung bình của vùng đồng bằng và trung du là 280C Càng lên vùngnúi cao thì nhiệt độ càng hạ thấp, trung bình xuống 170C
1.3.2 Điều kiện tự nhiên khu vực nhiên cứu - Thành phố Vinh
Thành phố Vinh nằm ở vị trí 18040' vĩ độ Bắc và 1050 41' kinh Đông Độ cao
so với mực nước biển 5,08m, là vùng đồng bằng, chủ yếu là đất cát, đất thịt nhẹ vàtrung bình là khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa, có mùa đông lạnh và mùa hè,không có mùa khô, ấm quanh năm
+ Nhiệt độ: nhiệt độ trung bình trong năm là 23,90C mùa hè nhiệt độ khá cao, nóngnhất về tháng 7 (30,20C), mùa đông nhiệt độ hạ xuống thấp nhất vào tháng 1 (170C)
+ Độ ẩm: độ ẩm trung bình của năm là(83.83) Độ ẩm khá cao vào tháng 1,2(91,5%), độ ẩm thấp nhất vào tháng 7(70%)
+Mưa : Phân bố đều qua các tháng có thể nói lượng mưa ở đây rất cao (6039mm) Thời kỳ lượng mưa lớn nhất từ tháng 8-10 (từ 1190 – 6039) Thể hiện ở bảng sau:
Trang 12
Bảng 1 Một số chỉ số khí hậu ở Thành phố Vinh – Nghệ An năm 2003.
Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Nhiệt độ 0 C 17 21.1 21.7 26.6 29.3 30.7 30.2 29.3 27.3 25.5 23.1 18.7 Lượng mưa(mm) 239 195 389 288 281 2812 504 1190 1136 6039 566 522
Độ ẩm kk(%) 91 92 90 86 80 70 75 80 87 85 85 85
Số giờ nắng 2.7 2.6 2.6 4.7 7.1 7.1 9.3 6.2 4.9 4.4 3.2 2.0
Chương 2 Địa Điểm, Thời Gian, Phương Pháp Nghiên Cứu.
2.1 Địa điểm nghiên cứu.
Đề tài tiến hành nghiên cứu trên khu vực trồng lúa ở Nghi Phú – Vinh - NghệAn
+Sinh cảnh đồng ruộng : Gồm bờ ruộng lớn, ruộng nước, bờ ruộng bé ruộngcạn
- Bờ ruộng lớn : Rộng 1-5 m ,bờ cao 0.4-0.6 m, dài 300 m, thực vật chủyếu là cỏ mật và các loại cỏ khác
- Bờ ruộng bé : Rộng 0.3 - 0.6 m, cao 0.5-1m, thực vật chủ yếu là các loại
2 2 Thời gian nghiên cứu.
Nghiên cứu được tiến hành trong vụ mùa từ tháng 8/2003 đến tháng 11/2004
2 3 Phương pháp thu và phân tích mẫu.
Trang 13
2.3.1 Thu mẫu các loài ếch nhái và sâu hại
+ Thu thập các loài sâu hại
- Thu mẫu định tính.
Sử dụng vợt hay bằng ống nghiệm thu một số loại sâu hại trên ruộng lúa sâucuốn lá, bọ xít dài, châu chấu Xác định sự có mặt của chúng vào các thời điểmtrong vụ lúa, thời gian hoạt động của chúng trong ngày
- Thu mẫu định lượng.
Tiến hành điêu tra 1 tuần 2 lần vào các ngày cố định trên các khu ruộng khácnhau và có cùng điều kiện sinh thái (giống lúa ,loại đất ,chế độ nước ) Trên mộtkhu ruộng chọn 3 điểm chéo góc với diện tích tương ứng 1m2
Tiến hành đếm, xác định sự có mặt của loài sâu hại trên các khóm lúa, cácđiểm điều tra lần sau không trùng với các điểm điều tra lần trước Việc điều trađược tiến hành vào các thời điểm xác định trong ngày
+ Thu mẫu ếch nhái
-Thu mẫu định tính
Thu thập tất cả các loài ếch nhái trên ruộng lúa và khu dân cư Xác định sự cómặt của chúng vào các thời điểm trong vụ lúa , thời gian hoạt động của chúng trongngày
-Thu mẫu định lượng
Định kỳ 1 tuần 2 lần Tính mật độ ếch nhái trên các dải đường đi trên khuvực nghiên cứu, mật độ được tính bằng số lượng cá thể trên đơn vị m2
Cố định thời gian đếm trong ngày các khoảng thời gian 19h - 22h để tránh sựsai khác do hoạt động ngày đêm của ếch nhái do thiên địch tạo ra
Trang 14
Quan sát nơi ở của ếch nhái trên ruộng lúa và khu vực lân cận, ghi chép mô
tả nơi ở của mỗi loài, địa thế và những điều kiện sinh thái nơi ẩn nấp
+ Tiến hành đếm số lượng cá thể của loài trên dải đường đi Các dải quan sátphải thay đổi định kỳ hàng ngày để phản ánh đúng thời gian hoạt động của nó
2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu hình thái:
Phân tích đặc điểm hình thái của các mẫu vật theo tài liệu của Đào VănTiến(1977)[14], Hoàng Xuân Quang(1993)[9]:
Dài thân (L) Từ mút mõm đến khe huyệt
Dài đầu ( L.c.) Từ mút mõm đến chẫm
Rộng đầu (l.c.) Bề rộng nhất của đầu Thường là khoảng cách giữa
hai góc sau của hàm
Dài mõm (L.r.) Khoảng cách từ mút mõm đến gờ trước mắt
Gian mũi (i.n.) Khoảng cách bờ trong hai mũi
Đường kính mắt( D.o.) Là bề dài lớn nhất của mắt
Gian mí mắt (S.p.p.) Khoảng cách lớn nhất giữa hai bờ trong của mí mắt trênRộng mí mắt trên(L.p.) Bề rộng nhất của mí mắt trên
Dài màng nhĩ (L.tym.) Bề dài lớn nhất của màng nhĩ
Dài đùi (F.) Từ khe huyệt đến khớp gối
Dài ống chân (T.) Từ khớp gối đến khớp ống cổ
Rộng ống chân (L.T.) Bề rộng nhất của ống chân
Dài cổ chân (L.ta.) Từ khớp ống cổ đếm khớp cổ bàn
Dài củ bàn trong(C.int.) Bề dài củ bàn trong(đo ở gốc)
Dài ngón chân (L.orI.) Từ bề ngoài củ bàn trong đến mút ngón I
Dài bàn chân(L.meta.) Từ bờ trong củ bàn trong đến mút ngón dài nhất
Trang 15
2.4 Phương pháp xác định các loài ếch nhái và các loại sâu hại.
2.4.1 Phương pháp xác định các loài ếch nhái.
Tiến hành định loại các loài ếch nhái theo Đào Văn Tiến(1977-1979)[17],Hoàng Xuân Quang(1993)[13]
Khoá định loại nhanh các loài ếch nhái bắt gặp tại đồng ruộng lúa Nghi Vinh
Lớp lưỡng cư (Amphibia)
Trang 163(4) Ngón chân có 1/2màng, khớp chày cổ chạm trước mắt.
Nhái bầu vân - Microhyla pulchra.
4(3) Không có màng da ở ngón chân
Nhái bầu hoa- Microhyla heymonsi.
5(2) Da dày
6(7) Thân mập, có gờ nổi ở sau lỗ mũi trong
ễnh ương- Kaloula pulchra.
7(6) Thân nổi hạt to nhỏ không đều, mút ngón chân hơi nhọn các ngón có mànghoàn toàn, lưỡi nhọn phía sau
Cóc nước sần - Occidozyga lima.
8(1) Có màng nhĩ
10(13) Có nhiều nếp da lưng gián đoạn
11(12) Có củ cạnh ngoài bàn chân
Ngoé - Rana limnocharis.
12(11) Chân có màng hoàn toàn, màng nhĩ bằng khoãng đường kính mắt
Trang 17Chàng hiu - Rana macrodactyla.
17(18) Răng lá mía chạm góc trước lỗ mủi trong, màng nhĩ to gần bằng mắt
Chẫu chuộc - Rana guentheri.
19(14) Không có răng lá mía
18(17) Thân nổi hạt xù xì, có tuyến mang tai, ngón chân có 1/3 màng
Cóc nhà - Bufo melanostictus.
2.4.2 Phương pháp định loại các loài sâu hại.
Các loài sâu hại định loại đến họ, một số phổ biến được định loại đến loàibằng phương pháp chuyên gia và có bổ sung, đối chiếu mẫu thức ăn của ếch nháitrong đề tài cấp bộ (mã số B 2001-42-15) do tiến sĩ Hoàng Xuân Quang làm chủnhiệm
Phân tích mối quan hệ giữa Ngoé (Rana limnocharis) và sâu cuốn lá nhỏ,
châu chấu, bọ xít dài
2.5 Phương pháp tính toán số liệu bằng thống kê sinh học.
Các số liệu xử lý bằng biến, sơ đồ, đồ thị và qua hệ thống kê toán học
+Trung bình mẫu: giá trị Xi(i=1, n)
n
xi n i
Trang 18Xi Là gía trị về chỉ tiêu của cá thể thứ i+ Xác định mối quan hệ dinh dưỡng giữa thiên địch và các loài sâu hại bằng hệ sốtương quan.
2
1
2 1
1 1
1
1 1
) )(
(
1
n i
n i
n i
n i
n i
n i
n i
yi n yi xi
n xi
yi xi n
yi xi
R:0→1: Quan hệ cùng chiều
R: 0- 0,5 : Quan hệ không chặt
R:0 -0.67: Quan hệ khá chặt
R: 0.67 -1: Quan hệ chặt
R:0→-1: Quan hệ ngược chiều
R: 0-(- 0,5) : Quan hệ không chăt
R:0 -(-0.67): Quan hệ khá chặt
R: -0.67 -(-)1: Quan hệ chặt
Trang 19
Chương 3 kết quả nghiên cứu 3.1 Đa dạng thành phần loài ếch nhái ở hệ sinh thái đồng ruộng Nghi Phú – Vinh.
Bảng 2 Thành phần loài và vùng phân bố ếch nhái bò sát trên hệ
đồng ruộng ở Nghi Phú - Vinh - Nghệ An
Tên Việt Nam Tên khoa học
I Lớp lưỡng cư Amphibia
I.1 Bộ không đuôi Anura
Trang 20Gravenhorst, 1829
8 Họ nhái bầu Mycrohylidae
9 ễnh ương Kaloula puchra Gray,
10 Nhái bầu vân Mycrohyla pulchra
Tỷ lệ % các loài theo sinh cảnh 66,7 55,6 77,7 44,4 89,9
Ghi chú: I ruộng cạn, II ruộng nước, III Bờ ruộng, IVBờ cỏ,V Ven làng
+ thường gặp - không gặp
Nhận xét:
Tiến hành thu thập các mẫu vật ếch nhái trên hệ sinh thái nông nghiệp, xácđịnh sinh cảnh của chúng sinh sống Dựa theo khoá định loại của Đào Văn Tiến(1977) [14], Hoàng Xuân Quang (1993)[9] chúng tôi xác định trên sinh quần nông
nghiệp Nghi Phú hiện biết 10 loài 4 họ Kết quả tổng hợp ở bảng 2 cho thấy chúng
phân bố theo một quy luật phù hợp, nơi cư trú và hoạt động bắt mồi của thiên địchếch nhái rất đa dạng trong đó ngoé và chàng hiu có nơi cư trú và hoạt động bắt mồirộng nhất chiếm 100% các sinh cảnh nghiên cứu Tiếp đến là cóc nước, cóc nướcnhẵn 80%, cóc nhà, chẫu chàng, ễnh ương 60% Các loài còn lại cư trú và bắt mồihẹp hơn: nhái bầu vân 40%, ếch đồng 20%
Không chỉ thành phần loài trên các sinh cảnh không hoàn toàn giống nhau
mà số lượng loài trên các sinh cảnh cũng có sự khác nhau dù không rõ rệt Cao nhất
là sinh cảnh ven làng 8 loài chiếm 88,9%; sinh cảnh bờ ruộng 7 loài chiếm 77,7%;sinh cảnh ruộng cạn có 6 loài chiếm 66,7%; sinh cảnh ruộng nước 5 loài chiếm55,6% và sinh cảnh bờ cỏ chiếm 44,4% Như vậy nơi cư trú và hoạt động bắt mồicủa ếch nhái hầu như ở vị trí khác nhau trên đồng ruộng Thành phần loài ếch nháitrên sinh quần nông nghiệp ở Nghi Phú khá đa dạng So sánh với kết quả nghiên
Trang 21
cứu của Nguyễn Thị Hồng Thắm (2003) [13] trên hệ sinh thái đồng ruộng ở VĩnhTân –Vinh thì kết quả cũng thu được 10 loài thuộc 5 họ và sinh cảnh ven làng cũng
là nơi tập trung các loài nhiều nhất (100%) thì sự sai khác không đáng kể Vì haiquần thể này cùng có điều kiện tư nhiên như nhau không có sự sai khác về, khí hậu,
độ ẩm nên sự sai khác là không đáng kể, và khi so sánh với kết quả nghiên cứu củaNguyễn Thị Bích Mẫu (2001) [12] ở Quỳnh Lưu cũng có 10 loài thuộc 5 họ vàsinh cảnh ven làng cũng là nơi tập trung nhiều loài nhất, như vậy chúng ta nhậnthấy cũng không có sự sai khác nhiều giữa hai quần thể Thời điểm chúng tôi tiếnhành nghiên cứu vào cuối năm 2003 lúc này ở hệ sinh thái nông nghiệp ở Nghi Phúđang làm đường, chặt phá cây cối làm mất nơi trú ẩn và hoạt động của ếch nhái
Trang 22
Hình 3: Cóc nhà ( Bufo melanosticus )
Hình 4: Cóc nước sần (Occidozyga lima)
Trang 24
Hình 7: Chẫu chuộc ( Rana guentheri)
Hình 8: Chàng hiu (Rana macrodactyla)
Trang 25
Hình 9: Chẫu chàng (Rhacophorus leucomystax)
Hình 10: ễnh ương (Kaloula pulchra)
Trang 26
Hình 11: Nhái bầu vân ( Mycrohyla pulchra)
Hình 12: Cóc nước nhẵn (Phrynoglossuss laevis)
Trang 27
3.2 Đặc điểm hình thái phân loại cóc nhà, cóc nước, ngoé
Chúng tôi tiến hành nghiên cứu đặc điểm hình thái của các loài: Cóc nhà
(Bufo melanostictus), Cóc nước (Occidozyga lima) và Ngoé (Rana limnocharir) ở
đồng ruộng Nghi Phú –Vinh
3.2.1 Đặc điểm hình thái phân loại Bufo melanostictus Schneider, 1799
Hệ thống phân loại Bufo melanostictus
Cóc nhà Bufo melanostictus Schneider, 1799
Họ cóc Bufonidae
Bộ không đuôi Anura
Lớp lưỡng cư Amphibia
Mô tả: mõm vượt hàm dưới, không có răng hàm trên và răng lá mía Tuyếnmang tai phát triển, vùng dưới hai ổ mắt mang nhĩ yếu, gờ mõm rỏ Các ngón tai tự
do Ngón I dài hơn ngón II, ngón III dài nhất, các củ khớp màu đen, ngón chân có1/2 màng, củ bàn trong lớn hơn củ bàn ngoài khớp cổ bàn chạm mắt Thân nổi hạt
xù xì, đầu mút ngón chân, ngón tay đen, thân mầu vang sẫm, bụng trắng đen xenlẫn các nốt đen xen lẫn không đều
Các chỉ tiêu hình thái của quần thể cóc nhà ở đồng ruộng Nghi Phú được thểhiện ở bảng:
Bảng 3 Chỉ tiêu hình thái của quần thể cóc nhà Bufo melanostictus
Trang 28L : 116 (Bourret 1942,p,172,174) L : 47- 88 (Hồ Trường Thi:1999,p.21)
So sánh với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Mẫu cho thấy chỉ tiêuhình thái của cóc nhà ở Quỳnh Lưu nhỏ hơn so với cóc nhà ở Nghi Phú Các tínhtrạng có biên độ dao động cao hơn
3.2.2 Đặc điểm hinh thái phân loại cóc nước sần Occidozyga lima Kull
et Van Hasselt.1822
Trang 29
Hệ thống phân loại.
Cóc nước - Occidozyga lima Kull et Van Hasselt.1822
Họ Cóc - Ranidae
Bộ không đuôi - Anura
Mô tả: Đầu bé, mõm hẹp vượt quá hàm dưới không có gờ mõm, vùng máxiên, khoảng cách hai bờ mũi bằng 1/2 bề rộng hai mí mắt trên.Vùng giữa hai mắtlồi, màng nhĩ ẩn, ngón tay I bằng ngón tay II, ngón tay III dài nhất, các ngón hơi
có màng, củ khớp nổi rõ Các ngón chân có màng hoàn toàn, củ cạnh ngoài bànchân tròn cao, củ bàn trong thành nếp nhô cao, mút ngón chân hơi nhọn Khớp cổbàn gần chạm mũi, da nổi hạt to nhỏ không đều, ở mõm có hạt nhỏ
Lưng và đầu màu xanh Mặt trên tay, chân màu xanh nhạt điểm các vết nâusẫm Bụng có màu trắng nhạt có vết sẫm từ nách đến bàn tay và từ gốc hai đùi đếngối Dưới cổ chân cũng có vết nâu sẫm
Bảng 4 Đặc điểm hình thái cóc nước sần (Occidozyga lima)
Trang 30
Kết quả nghiên cứu ở Nghi Phú cho thấy chỉ tiêu hình thái cóc nước cao hơn
so với kết quả nghiên cứu của Nguyễn Thị Bích Mẫu 2002 [12] dài thân 22.27,rộng đầu 8.03 dai ngón chân 4.7
3.2.3 Đặc điểm hình thái phân loại Rana limnocharis.
Hệ thống phân loại Rana limnocharis Boie in Wiegmanm,1835
Ngoé - Rana limnocharis Boie in Wiegmanm,1835