1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm sinh học sinh sản và một số chỉ tiêu sinh hóa giai đoạn sinh sản của cá ghé (bagarius rutilus

16 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 223,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phỏt từ thực tế trờn, tỏc giả đó lựa chọn đề tài:"Đặc điểm sinh học sinh sản và một số chỉ tiờu sinh húa giai đoạn sinh sản của cỏ Ghộ Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000" 2.. Nghi

Trang 1

Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Cỏ Ghộ Bagarius rutilus (Ng & Kottelat, 2000) cũn cú tờn khỏc là cỏ Chiờn Bắc, thuộc giống Cỏ chiờn (Bagarius) là một giống cỏ da trơn, phõn họ Sisorinae, họ Sisoridae, bộ Siluriformes, lớp Actinopterygii Giống cỏ Chiờn gồm 5 loài, trong đú cú 4 loài cũn tồn tại ngày nay là B bagarius, B rutilus, B suchus, B yarrelli và 1 loài đó bị tuyệt chủng là B Gigas.

Bagarius rutilus là một loài cỏ ăn thịt, thường sống thành đàn ở trung và thượng lưu của cỏc con

sụng Cỏ Ghộ sống ở tầng đỏy, ưa những nơi cú khe nước chảy, đỏy là cỏt và đỏ Theo Kottelat M (2000,

2001), loài cỏ ghộ Bagarius rutilus phõn bố tại Võn Nam (Trung Quốc), lưu vực sụng Nậm Mạ (Lào),

sụng Mó (Việt Nam), lưu vực Sụng Cả, vựng Điện Biờn

Mặc dầu chưa được liệt vào Sỏch đỏ Việt Nam, nhưng qua những kết quả thu thập được của nhúm

nghiờn cứu thỡ loài Bagarius rutilus hiện đang là một trong những loài cú nguy cơ tuyệt chủng cao (cấp

độ V) bởi nạn đỏnh bắt cú tớnh chất hủy diệt (kớch điện, mỡn, ) đang diễn ra khỏ phổ biến

Cỏ ghộ là một loài cỏ bản địa cú tiềm năng phỏt triển, song cỏc nghiờn cứu đó cú mới tập trung vào việc phõn loại, xỏc định khu vực phõn bố và khả năng phỏt triển, cỏc nội dung nghiờn cứu về đặc điểm sinh học sinh sản chưa được quan tõm nghiờn cứu nhiều Để đỏp ứng nhu cầu cung cấp cỏ giống và bảo

vệ nguồn lợi cỏ Ghộ cần thiết phải cú những nghiờn cứu cơ bản về đặc điểm sinh học sinh sản nhằm làm

cơ sở cho việc ứng dụng sinh sản nhõn tạo sau này Từ đú gúp phần làm giảm ỏp lực đỏnh bắt nguồn cỏ tự nhiờn, giảm nguy cơ tuyệt chủng của loài trong mụi trường tự nhiờn

Xuất phỏt từ thực tế trờn, tỏc giả đó lựa chọn đề tài:"Đặc điểm sinh học sinh sản và một số chỉ tiờu

sinh húa giai đoạn sinh sản của cỏ Ghộ (Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000)"

2 Mục tiờu của đề tài

- Xỏc định cỏc đặc điểm sinh học sinh sản của cỏ Ghộ (Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000).

- Xỏc định một số chỉ tiờu sinh húa giai đoạn sinh sản của cỏ Ghộ (Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000).

3 Nội dung nghiờn cứu

3.1 Nghiờn cứu đặc điểm sinh học sinh sản cỏ Ghộ (Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000)

- Nghiờn cứu cỏc đặc điểm giới tớnh của cỏ đực, cỏ cỏi

- Tỡm hiểu mựa vụ sinh sản, tuổi thành thục

- Nghiờn cứu hệ số thành thục, sức sinh sản

- Nghiờn cứu cỏc giai đoạn phỏt triển của tuyến sinh dục (đực, cỏi)

- Nghiờn cứu tập tớnh sinh sản và bói đẻ của cỏ Ghộ

3.2 Nghiờn cứu một số chỉ tiờu sinh húa giai đoạn sinh sản

- Phõn tớch hàm lượng protein, lipit trong thịt cỏ giai đoạn sinh sản

- Phõn tớch hàm lượng protein, lipit trong trứng cỏ

Chơng 1 tổng quan về vấn đề nghiên cứu 1.1 Một số đặc điểm sinh học cá Ghé (Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000)

1.1.1 Vị trí phân loại

Về vị trí phân loại: Loài cá Ghé Bagarius rutilus có hệ thống phân loại nh

sau:

Giới: Animalia

Ngành: Chordata

Lớp: Actinopterygii

Bộ: Siluriformes

Họ: Sisoridae

Phân họ: Sisorinae

Chi: Bagarius

Loài: Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000

Trang 2

Về tên gọi: Loài cá Ghé còn có tên gọi khác là cá Chiên bắc; tên tiếng Tày và Thái là Pa Khể; tiếng Mờng gọi là cá Căn [16]

1.1.2 Đặc điểm phân bố

ở Việt Nam, theo Phạm Báu và ctv (2000), loài Bagarius rutilus thờng sống ở

những nơi nớc chảy xiết, có nhiều ghềnh thác

Theo các tác giả Mai Đình Yên (1978), Nguyễn Văn Hảo (2002) loài B rutilus

phân bố rộng trong hệ thống sông Hồng, giới hạn hạ lu xuống tận Hng Yên nhng có nhiều ở khu vực thợng lu và trung lu các con sông, suối

Ngoài ra, loài Bagarius rutilus còn phân bố trên các hệ thống sông Mã, sông

Cả (Hoàng Xuân Quang, 2006) và giới hạn phân bố thấp nhất là sông Thu Bồn -Quảng Nam (Nguyễn Hữu Dực, 1995)

Trên thế giới, loài Bagarius rutilus phân bố ở ấn Độ, Miến Điện, Thái Lan, Lào,

Campuchia, Indonesia, Trung Quốc (Mai Đình Yên,1978)

Theo Kottelat M (2000,2001), loài Bagarius rutilus phân bố tại Vân Nam

(Trung Quốc), lu vực sông Nậm Mạ - Nậm Xam (Lào)

1.1.3 Tình hình khai thác, sản lợng khai thác, ý nghĩa kinh tế và tiềm năng trong nuôi trồng thủy sản của cá Ghé

Dụng cụ khai thác cá Ghé bao gồm các loại câu, cụp, chài Mùa khai thác cá Ghé gồm 2 vụ chính là mùa cá đi đẻ từ tháng 3 6 dơng lịch, vụ phụ từ tháng 10

-12, mùa nớc cạn là mùa cá đi trú đông

Cỡ cá khai thác chủ yếu là cá còn nhỏ từ 20 đến 2000 g, còn non cha đạt tuổi thành thục, cá lớn đạt tuổi thành thục rất hiếm

Hiện nay, phơng tiện đánh bắt cá Ghé phổ biến là dùng xung điện (dùng

ắc quy, phát điện quay tay, máy phát điện chạy bằng máy nổ, đánh cá bằng xung

điện đơn thuần kết hợp với xung điện lới chắn)

Sản lợng cá Ghé khai thác đợc ngày càng giảm sút nghiêm trọng Năm 1960

-1970 sản lợng B yarrelli của tỉnh Lào Cai đạt tới 16,25 tấn/năm chiếm 50% sản lợng

khai thác ở đây (Hoàng Huy Hiệp, 1964; Mai Đình Yên, 1998; Nguyễn Văn Hảo, 1993) song hiện nay chỉ còn 2 - 3 tấn [3]

Cá Ghé là loài có thịt thơm ngon đợc coi nh đặc sản của các vực nớc nhiệt

đới [8] Giá bán cá Ghé thơng phẩm trên thị trờng khoảng 120.000 - 180.000 đồng/

kg (ghi chép của nhóm nghiên cứu tại các chợ thị trấn Quỳ Châu, Quế Phong, Con Cuông) Cá Ghé chủ yếu đợc bán cho các nhà hàng để chế biến các món đặc sản

Hiện nay, cá Ghé đã đợc nuôi ở nhiều nơi Đặc biệt là ở khu vực trên sông Lô (thuộc Thị xã Tuyên Quang - Bắc Quang - Hà Giang) Đã có những thử nghiệm nuôi cá Ghé trong các ao đất của viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I Kết quả là cá có thể sống trong ao nớc tĩnh nhng gần nh không tăng trởng Trong những năm gần

đây, ở một số địa phơng ngời dân ở Nghệ An, Thanh Hoá đã thử nghiệm nuôi loài cá này từ việc sử dụng nguồn giống khai thác từ tự nhiên bằng hình thức nuôi lồng trên sông (Cẩm Thuỷ - Thanh Hoá, Quỳ Châu - Nghệ An), nuôi lồng bè trên hồ chứa (Bái Thợng - Thanh Hoá) đem lại hiệu quả kinh tế khá cao Hiện nay, tại Trại thực nghiệm Thuỷ sản nớc ngọt, Khoa Nông Lâm Ng, Đại học Vinh cũng đã triển khai một số nghiên cứu thử nghiệm thuần dỡng cá bố mẹ trong giai ở ao nớc tĩnh nhng kết quả vẫn còn hết sức khiêm tốn

ở nớc ta mới chỉ có Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I đã sản xuất thành công giống nhân tạo cá Ghé ở Trung tâm giống thuỷ sản Văn Chấn (Yên Bái), tuy nhiên việc ơng nuôi thành cá giống và nuôi thơng phẩm vẫn đang tiếp tục đợc nghiên cứu

1.1.4 Đặc điểm về hình thái

Trang 3

Da thân trần, không vảy, đầu dẹp bằng và thô lớn; thân hơi tròn, đuôi tròn, thon nhỏ Đầu phẳng, mút trớc hình lỡi cày Miệng dới rộng, hình bán nguyệt, nằm trên mặt phẳng nghiêng Mắt nhỏ, hình bầu dục, có nếp da che phủ, nằm lệch

về mặt lng của đầu và gần cách đều mõm và điểm cuối nắp mang Có 4 đôi râu, râu mũi rất ngắn Râu hàm trên phát triển thành phiến rộng và cứng Vây

l-ng có khởi điểm sau phía dới gốc sau vây ll-ng, có gai cứl-ng, phần l-ngọn mềm và phía sau có răng ca Vây mỡ ngắn, có khởi điểm trớc hoặc đối xứng với khởi điểm vây hậu môn

Hình 1.1 Cá Ghé (Bagarius rutilus Ng & Kottelat, 2000)

Loài Bagarius rutilus phân biệt với một số loài khác trong giống Bagarius thể

hiện qua bảng 1.1

Loài B rutilus giống với loài B yarrelli (Sykes, 1841) là khởi điểm vây bụng

sau phía dới gốc vây lng, lợc mang 8 - 11 chiếc, vây ngực 8 - 11 tia và cỡ lớn tối đa trên 2m; nhng sai khác là 2 gai mỗi chẫm bên gần bàng 2 chẫm giữa, khởi điểm vây lng tới mút mõm bàng tới 1/3 gốc vây mỡ, khởi điểm vây mỡ ở sau khởi điểm vây hậu môn, gai thần kinh lng 8 - 10 chiếc

So sánh với loài B bagarius có sai khác là lợc mang có 6 - 9 chiếc, vây ngực có

9 - 12 tia, gai thần kinh có 4 - 9 chiếc và đốt sống 39 - 42 (17 - 20 + 19 - 22) Trong

khi đó, loài B suchus lại có lợc mang 10 - 11 chiếc, gai thần kinh lng 10 chiếc, đốt

sống toàn thân 40 - 42

Bảng 1.1 So sánh một số chỉ tiêu hình thái các loài trong giống Bagaius

Chỉ tiêu B rutilus

B.

bagarius

B.

suchus B yarrelli

P I, 11 I, 9 – 10 I, 12 I, 10 -11

Lo 5,30 – 6,30 5,80 –

5,90 7,98 5,36 – 6,82

Trang 4

H 3,20 – 3,40 3,40 –

3,60 3,20 2,99 – 3,10 T.T 1,80 – 2,10 1,90 –

2,20

2,00 – 2,56

8,60 – 10,87

10,10

8,20 – 8,80 8,60 8,30 – 8,50

O 3,20 – 3,60 5,00 –

5,30

2,80 – 3,30 3,20 – 2,41

Đốt sống

38 (19+19)

42 (20 +22)

40 (20+20) 45 (22+23) ( Nguồn: Nguyễn Văn Hảo, 2005)

1.1.5 Môi trờng sống

B rutilus thờng sống thành đàn ở trung và thợng lu các con sông, suối, nơi có

nhiều thác ghềnh, nớc chảy xiết Chúng sống và phát triển tốt ở vùng có độ pH dao

động từ 6,5 - 8, hàm lợng DO từ 3mg/l trở lên

1.1.6 Đặc điểm dinh dỡng

Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), B rutilus là cá dữ điển hình, ống ruột ngắn

dần khi trởng thành và có sự tách biệt dạ dày khỏi ống ruột Cá con cỡ nhỏ hơn 15

cm ăn ấu trùng, côn trùng sống dới nớc (Trichoptera, Hemiptera, Cleoptera, Odonata,

Diptera ), tôm, tép và cá con Cá lớn ăn chủ yếu là cá Do vậy, cá thờng tập trung

gần bờ, đặc biệt là bãi đẻ của các loài cá khác [16]

Theo Mai Đình Yên (1978), loài B rutilus cỡ 7 cm đã bắt đầu ăn cá con.

Trong thực tế ng dân dùng các loại cá con từ 100 - 200 g để làm mồi câu cá Ghé Trong nuôi dỡng thử nghiệm trong lồng, cá Ghé ăn chủ yếu cá nhỏ [37]

1.1.7 Đặc điểm sinh trởng

Theo Nguyễn Văn Hảo (2005), loài B rutilus tăng trọng nhanh trong

những năm đầu Có thể dùng lát cắt của vây ngực và đốt sống để xác định tuổi cá

Còn theo Phạm Báu và ctv (2000), loài B yarrelli có tốc độ tăng trởng khá

nhanh Cá đực và cái tăng trởng chênh lệch nhau không nhiều, có xu hớng 3 năm

đầu cá đực tăng trởng nhanh hơn sau đó cá cái lớn nhanh hơn Cá tăng chiều dài chủ yếu từ năm thứ nhất đến năm thứ t từ 14,2 cm - 17,6 cm, sau đó chậm dần

đều, năm thứ 8 đến năm thứ 13 từ 7,5 - 8,2 cm

1.1.8 Đặc điểm sinh sản

Theo tác giả Mai Đình Yên (1978), B rutilus cỡ 4 kg có sức sinh sản tuyệt đối

là 100.000 trứng trong mùa đẻ

Trang 5

Theo Nguyễn Văn Hảo (2005) , B rutilus thành thục sau 3 - 4 năm tuổi, có

khối lợng từ 3 - 6 kg Mùa sinh sản từ tháng 3 đến tháng 6 hoặc muộn hơn Khi sinh sản cá di c từ hạ lu lên trung lu, thợng lu các sông suối nơi nớc chảy, có đáy đá, độ sâu thấp Trứng cá khá lớn, đờng kính không đều 1,1 - 1,4 mm; thờng có 3 loại trứng khác nhau: trứng lớn chiếm 45 - 80%, trứng vừa 15 - 24%, trứng nhỏ 10 - 14% Sức sinh sản 227.000 - 1.024.000 trứng Cá càng lớn lợng trứng càng nhiều Cá đẻ trứng trong hốc đá, trứng dính vào đáy hoặc trong các tổ do bố mẹ đào Có tập tính bảo vệ trứng và cá con

2.2.Protein và lipit thịt cá

Một trong những vấn đề đợc quan tâm nhiều hiện nay đó là xây dựng

đ-ợc khẩu phần dinh dỡng hợp lý cho cá theo từng giai đoạn phát triển dựa trên những dẫn liệu protein và lipit trong thịt cá

Nhiều công trình nghiên cứu đã cho biết thành phần protein và lipit của cá chịu ảnh hởng nhiều bởi các yếu tố nh: Mùa, giai đoạn phát triển, điều kiện dinh dỡng

Có thể nói, nhiều nghiên cứu đã cho thấy sự tích lũy hàm lợng protein và lipit trong cơ thể cá phụ thuộc rất nhiều vào thành phần protein và lipit trong thức ăn của cá Chẳng hạn nh cá hồi cầu vồng đợc cho ăn các khẩu phần có hàm lợng lipit

là 5 - 20% và các hàm lợng protein là 16 - 48%, tỷ lệ tối u của protein với lipit đợc phát hiện là 35% protein và 18% lipit (Takeuchi và ctv, 1978)

Chenoweth M (1977) nghiên cứu về thành phần protein và lipit của cá ăn thực vật cho thấy, protein và lipit biến đổi theo quá trình sinh trởng của cơ thể Thông thờng hàm lợng protein tăng theo tuổi của cá, và hàm lợng lipit cao nhất trớc khi bớc vào giai đoạn thành thục sinh dục

Các nhà khoa học Việt Nam cũng cho biết thành phần protein trong thức ăn

ảnh hởng rất nhiều đến sự tích luỹ protein và lipid trong thịt cá Phan Thị Thanh Quế (2007) cho biết: ở cá thành phần protein, lipid khác nhau rất nhiều và nó thay đổi phụ thuộc vào giống, loài, giới tính, điều kiện sinh sống, Ngoài ra, các yếu tố như thành phần thức ăn, môi trường sống, kích cỡ cá và các đặc tính di truyền cũng ảnh hưởng đến thành phần protein và lipit, đặc biệt là ở cá nuôi

1.3 Hàm lợng protein, lipit trong trứng cá và những biến đổi sinh hoá của cá trong giai đoạn thành thục

Thành phần hóa học của tế bào sinh dục phụ thuộc vào giống loài và giới tính của chúng

Bảng 1.5 Hàm lợng protein và lipit trong trứng cá

Loài cá Protein trứng cá (%) Lipit trứng cá (%)

Trang 6

Cyprinus capio 24,0 2,0

Lucio peronlucioperca 15,1 - 17,1 0,6 - 11,0

(Nguồn: Tác giả Trần Ngọc Hùng, 2007) Giữa các tế bào sinh dục và tế bào các cơ quan trong cơ thể cũng có sự khác biệt tơng đối lớn về hàm lợng protein và lipit Theo tác giả Phan Thị Thanh Quế (2007) cho biết hàm lợng protein và lipit ở các cơ quan cá là khác nhau:

Bảng 1.6 Hàm lợng protein và lipit trong các bộ phận của cá

(Nguồn: Phan Thị Thanh Quế, 2007) Trong thời gian thành thục và thải các sản phẩm sinh dục, cơ thể cá có nhiều biến đổi về sinh hóa Sự biến đổi này có liên quan chặt chẽ với sự hình thành các tế bào sinh dục và sinh thái sinh sản của mỗi loài cá

Hàm lợng lipit của tế bào sinh dục và cơ thể cũng thay đổi rất lớn trong quá trình thành thục của tế bào sinh dục

Từ những dẫn liệu trên, đòi hỏi ngời nuôi cá phải có một chế độ dinh dỡng hợp lý về cả protein lẫn lipit, để đảm bảo cho sự phát triển của cá bố mẹ phục vụ cho sinh sản, nâng cao chất lợng sinh sản

Chơng 2

Đối tợng, phơng pháp, địa điểm và thời gian nghiên cứu 2.1 Đối tợng nghiên cứu

Cá Ghé (Bagarius rutilus Ng& Kottelat, 2000)

2.2 Địa điểm nghiên cứu

Nghiên cứu về sinh học sinh sản cá Ghé đợc tiến hành trên lu vực sông Hiếu tại 2 huyện Quỳ Châu và Quế Phong (trung và thợng nguồn sông Hiếu)

2.3 Phơng pháp nghiên cứu

2.3.1 Phơng pháp thu mẫu

+ Phơng pháp thu mẫu tuyến sinh.

+ Phơng pháp thu mẫu thịt cá xác định protein và lipit

2.3.2 Phơng pháp nghiên cứu sinh học sinh sản cá Ghé.

- Xỏc định cỏc cỏc giai đoạn thành thục của noón sào và tinh sào cỏ Ghộ theo Sakun và Buskaia (1987) , kết hợp với tài liệu của I.F.Pravdin (1973)

- Hệ số thành thục (HSTT) của cỏ được xỏc định theo cụng thức:

Trang 7

100 W

W (%)

cỏ tsd ì

=

HSTT

Trong đú : HSTT - Hệ số thành thục; Wtsd - Khối lượng tuyến sinh dục; Wcỏ - Khối lượng của thõn cỏ

- Sức sinh sản tuyệt đối (Absolute fecundity – F) được xỏc định theo cụng thức:

g

G n

F = .

Trong đú: F- Sức sinh sản tuyệt đối; G- Khối lượng buồng trứng; g - Khối lượng trung bỡnh của mẫu trứng lấy ra để đếm; n - Số trứng của mẫu trứng được lấy ra để đếm

- Sức sinh sản tương đối (SSTD) xỏc định theo cụng thức:

cỏ

W

F SSTD=

Trong đú: SSTD- Sức sinh sản tương đối; F- Sức sinh sản tuyệt đối; Wcỏ - Khối lượng của thõn cỏ

2.3.3 Phơng pháp nghiên cứu về bãi đẻ cá Ghé

- Điều tra về bãi đẻ cá Ghé theo hớng dẫn của của I.F.Pravdin (1973) bằng phỏng vấn trực tiếp ng dân và điều tra thực địa

- Xác định các yếu tố thủy lý - thủy hóa tại bãi đẻ cá Ghé theo tài liệu của tác giả Lê Đức (2004):

+ Xác định nhiệt độ bằng máy đo pH meter

+ Xác định độ pH bằng máy đo pH meter

+ Xác định nồng độ oxi hòa tan bằng máy đo DO meter

+ Xác định tốc độ dòng chảy bằng cách đo quảng đờng một vật nhẹ trôi theo dòng nớc, rồi chia cho thời gian vật nhẹ trôi hết quảng đờng đó

2.3.4 Phương phỏp phõn tớch protein và lipit

+ Phân tích hàm lợng protein tổng số bằng phơng pháp Kjeldahl trên máy phân tích đạm tự động UDK 132 Semi automatic Steam distilling Unit

+ Phân tích hàm lợng lipit bằng phơng pháp Soxhlet trên máy phân tích tự

động SER148 Solvent Extractor

2.3.5 Phương phỏp xử lý số liệu

Số liệu được xử lớ theo phương phỏp thống kờ sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm Microsoft Ecxel 2003 và SPSS for window 13.0

2.4 Thời gian thực hiện đề tài

Đề tài đợc thực hiện từ tháng 3/2009 đến 12/2009

Chơng 3 Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 8

3.1 Hình thái ngoài tuyến sinh dục của cá Ghé qua cá tháng trong năm

3.1.1 Hình thái ngoài tuyến sinh dục đực

Khi giải phẫu nghiên cứu tuyến sinh dục đực ở các tháng khác nhau chúng tôi nhận thấy:

- Vào tháng 4, chúng tôi thu được mẫu tinh sào chủ yếu ở giai đoạn I, hệ số thành thục trung bình

là 0,54%

- Khi thu mẫu ở tháng 5 thì lúc này tinh sào đã chuyển sang giai đoạn II, xuất hiện thêm giai đoạn III Giai đoạn II, hệ số thành thục trung bình 0,95%

- Vào tháng 6 tuyến sinh dục đực thu được chủ yếu ở giai đoạn III Tinh sào giai đoạn III màu hồng, chưa thấy rõ các tua lược (hình 3.2) Hệ số thành thục trung bình của giai đoạn III là 1,63%

- Vào tháng 7- 8 chúng tôi thu được tuyến sinh dục chủ yếu ở giai đoạn IV Tinh sào giai đoạn IV

ở trạng thái hoàn toàn chín và là hai dải mềm, đàn hồi, phồng lên, có màu trắng sữa, nhiều tua hình răng lược (hình 3.3) Hệ số thành thục trung bình giai đoạn IV là 2,08%

3.1.2 Hình thái ngoài tuyến sinh dục cái

Khi giải phẫu nghiên cứu tuyến sinh dục của cá Ghé cái ở các tháng khác nhau chúng tôi nhận thấy:

- Khi thu mẫu tuyến sinh dục cá Ghé vào tháng 4, thấy xuất hiện buồng trứng ở các giai đoạn I, II, III Trong đó, buồng trứng giai đoạn II chiếm ưu thế (chiếm 42,85%) Khối lượng của noãn sào rất nhỏ, trung bình chỉ chiếm khoảng 0,35% khối lượng cơ thể cá Hệ số thành thục trung bình của tháng 4 ở tất cả các giai đoạn là 0,68%

- Vào tháng 5, tuyến sinh dục đã bắt đầu chuyển chủ yếu sang giai đoạn III, một số ít ở giai đoạn

II và xuất hiện buồng trứng ở giai đoạn IV

- Sang tháng 8, những cá thể tham gia sinh sản thì tuyến sinh dục chuyển sang giai đoạn II, một số

ở giai đoạn IV Hệ số thành thục trung bình của tháng 8 ở tất cả các giai đoạn là 1,34%

Qua đó, chúng tôi nhận thấy mùa vụ sinh sản của cá Ghé bắt đầu từ tháng 5 và kéo dài đến các tháng tiếp theo

3.2 Sức sinh sản của cá Ghé

3.2.1 Sức sinh sản tuyệt đối và tương đối

Để biết được sức sinh sản của cá ghé, chúng tôi tiến hành tích 30 mẫu cá Ghé cái có khối lượng từ

1281 g đến 2117 g Sức sinh sản của cá Ghé theo các nhóm khối lượng được tình bày trong bảng 3.1

Bảng 3.1 Sức sinh sản tuyệt đối và sức sinh sản tương đối của cá Ghé

STT Khối lượng cá

(g/con)

Số cá thể kiểm tra

Khối lượng buồng trứng (g)

Sức sinh sản tuyệt đối (trứng/

cá cái)

Sức sinh sản tương đối (trứng/

g cá cái)

1 < 1500 6 21,37 ± 2,7 19496 ± 50 13,66 ± 0,3

2 1500 - 1700 6 30,08 ± 5,4 23628 ± 72 14,39 ± 0,4

3 1700- 1900 6 39,53 ± 5,3 29900 ± 84 16,61 ± 0.4

4 1900 – 2100 6 42,76 ± 4,3 32870 ± 94 16,92 ± 0,3

Trang 9

5 > 2100 6 46,91 ± 3,6 33152 ± 105 18,24 ± 0,5

Dẫn liệu bảng 3.1 cho thấy:

- Trong số cá kiểm tra lượng trứng trung bình biến động từ 17229 trứng/ cá cái đến 33158 trứng/

cá cái và tăng theo khối lượng sống của cá mẹ

- Sức sinh sản tương đối của cá Ghé thấp nhất là 13,66 trứng/ g cá cái (tương ứng với trọng lượng trung bình bé hơn 1500 g) và cao nhất là 18,24 trứng/ g cá cái tương ứng với cá có trọng lượng trung bình lớn hơn 2100 g

Để biết được sức sinh sản của cá Ghé cao hay thấp chúng tôi tiến hành so sánh sức sinh sản của cá Ghé với một số loài cá khác trong bộ cá da trơn

Bảng 3.2 So sánh sức sinh sản của cá Ghé với các loài cá trong bộ cá da trơn

đối (trứng/cá cái)

Sức sinh sản tương đối (trứng/g cá cái)

Cá Kết (Kryptopteus bleekeri Gunther, 1864) [23] 66.442 - 330.795 9,20 - 69,56

Cá Tra (Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878) [23] 36.142 - 86.437 130 - 150

Cá Ghé (Bagaius rutilus Ng & Kottelat, 2000) 19.496 - 33.152 13,66 - 18,24

Cá lăng vàng (Mytus nemurus Valenciennes, 1839) [9] 39.076 - 87.110 126 - 521

Cá lăng chấm (Hemibagrus guttatus Lacépède,1803) [31] 27.659 - 42.459 5,58 - 8,28

Qua bảng 3.2 cho thấy sức sinh sản của cá Ghé đều thấp hơn cá Kết, cá Tra, cá Lăng vàng, nhưng cao hơn cá Lăng chấm

3.2.2 Quan hệ giữa sức sinh sản tuyệt đối và khối lượng

Phân tích 30 mẫu cá Ghé cái có khối lượng từ 1281 g đến 2117 g , kết quả thể hiện ở hình 3.7

Hình 3.7 Mối tương quan giữa sức sinh sản tuyệt đối với khối lượng thân cá Qua hình 3.7 nhận thấy đường hồi quy là đường thẳng do đó giữa sức sinh sản và khối lượng cá có mối tương quan thuận, hệ số tương quan R2 = 0,84 biểu thị mối tương quan chặt chẽ Khối lượng cá từ

1281 g tăng lên 2117 g thì sức sinh sản tuyệt đối cũng tăng từ 17.229 trứng đến 33.158 trứng Việc xác định mối tương quan giữa sức sinh sản với khối lượng có ý nghĩa thực tiễn, nó giúp ta sơ bộ đánh giá được số lượng trứng của cá cái nhằm xác định số lượng cá bố mẹ cần thiết trong sinh sản nhân tạo để có

kế hoạch sản xuất phù hợp

3.3 Sự biến động hệ số thành thục của cá Ghé theo các tháng trong năm

Trang 10

Hệ số thành thục là một trong các chỉ số để xác định mùa vụ sinh sản và là một trong những điều kiện cần thiết để nhận biết mức độ chín muồi của sản phẩm sinh dục

Để biết được mức độ thành thục của tuyến sinh dục cá Ghé qua các tháng trong năm, chúng tôi tiến hành phân tích hệ số thành thục của 30 cá Ghé cái có khối lượng 1281 g đến 2117 g Kết quả được thể hiện qua hình 3.8

Hình 3.8 Hệ số thành thục trung bình của cá Ghé qua các tháng Qua hình 3.8, cho thấy hệ số thành thục của cá Ghé thấp Hệ số thành thục của cá Ghé trong khoảng thời gian thu mẫu có sự biến đổi khá lớn Mức độ thành thục trung bình của cá Ghé bắt đầu tăng

từ tháng 4, tháng 5, tháng 6, tháng 7 với các hệ số thành thục lần lượt là 0,68%; 1,61%; 2,18%; 2,23% Đến tháng 8 thì cá có dấu hiệu giảm hệ số thành thục chỉ còn lại 1,45%

Như vậy, ở cá Ghé hệ số thành thục cao nhất vào tháng 7 (2,23%) và thấp nhất vào tháng 4 (0,68%) trong các tháng được nghiên cứu

3.4 Tỷ lệ các giai đoạn thành thục của cá Ghé qua các tháng trong năm

Tỷ lệ thành thục của cá Ghé qua các tháng trong năm được thể hiện ở bảng 3.3 và hình 3.9

Bảng 3.3 Tỷ lệ % các giai đoạn thành thục của cá Ghé qua các tháng Giai đoạn TT

Tháng NC Giai đoạn I Giai đoạn II Giai đoạn III Giai đoạn IV

Ngày đăng: 31/08/2021, 00:36

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w