Đó là lý do tác giả chọn đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam” 1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Nhằm xác đ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP.HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆPChuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã ngành: 7340201
Đề tài:
PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VIỆT NAM
HVTH : BÙI THỊ MINH HUỆ MSHV : 030630141576
Lớp : HQ02 - GE02 GVHD : ThS VÕ VĂN HẢO
1 TP Hồ Chí Minh, tháng 12/2018
Trang 2TÓM TẮT
The objective of the study is to analyze the factors affecting the profitability of commercial banks in Vietnam through data of 24 commercial banks in Vietnam in the period 2007 - 2017 with 264 observations The authors use Ordinary Least Squares (OLS) to estimate multivariable regression models gross format (pooled OLS), Fixed Effects Method (FEM) controls the effects of separation, with different characteristics (not changing over time) from independent variables and the model can estimate the real impact of these factors in the model to profitability, Random Effects Method (REM) is used in the estimate with assumed characteristics between the banks is random and is not correlated with the independent variable in the model, from which the research hypothesis testing in order to find out the impact of these factors to the profitability of commercial banks Profitability of commercial banks is represented by ROA
Chapter 1 : Introduction
This chapter presents an overview of the research topics, including the reasons for choosing topic names, the research objectives, the object of study, the scope of research, the contributions of research methods, and the research of these new research plans and layout To identify the factors affecting the profitability of the commercial bank in Vietnam in the period 2007 - 2017, the project has identified research goals and formed three research questions: What factors affect the profitability of the commercial bank in Vietnam in the period 2007-2017; The level
of these factors influence the profitability of commercial banks in Vietnam for the period 2007-2017; From the results of the situational analysis has suggested anything to the commercial bank operations more efficient?
Provide empirical evidence about the impact factors and the impact of each factor affecting the profitability of commercial banks in Vietnam from 2007 to
2017 Help researchers, regulators management in the banking sector in Vietnam has complete visibility and more comprehensive approach in the measure and assess the profitability of the bank Also identify the basic elements and their role to
Trang 3impact the profitability of commercial banks in Vietnam Through the analysis of external factors and internal factors, the subject will provide useful information to administrators can make policies and the business plan reasonable to raise profitability of banks
Besides that, study adds to the variable characteristic industries (concentration branches) impact on the profitability of the banks compared with the previous studies in Vietnam in order to understand more deeply the impact of specific industries to ability profitability of commercial banks in Vietnam
Chapter 2 : Literature Review
This chapter presents the theoretical basis of basic profitability of commercial bank, the formula for determining the profitability of commercial bank and the indicator assess profitability and research on the factors impact on profitability as a basis for modeling the factors affecting profitability include elements micro-scale banking, equity, liquidity, credit scale use, cost of operation, industry concentration along with macroeconomic factors as GDP growth, inflation and interest rates Besides, the author also consulted and presentation of the research paper before and abroad related to the profitability of commercial banks and concludes factors affecting profitability bank factors including micro and macro factors, and there is also the basis for this study
Bourke (1989) undertook the first study to analyze the bank's profitability Following their early work, further several studies have tried to identify some of the main determinants of bank profitability Relevant empirical studies have focused their analysis on specific countries and/or between countries Many studies have focused on the banking sector to identify the most important factors of bank profitability eg Demirguc-Kunt and Huizinga (1999), Ben Naceur (2003), Yuqi, L (2006), Athanasoglou và ctg (2008), Sufian & Chong (2008), Adem, A & Deger,
A (2011), San, O.T., & Heeng, T.B (2012), Trujillo & Ponce (2013), Weersainghe, V.E.I.W., & Perera.T.R (2013), Obamuyi & Marshal, T (2013), Qinhua, P., &
Trang 4Meiling, P.(2014), Dietrich & Wanzernied (2014), Ahmad & A Aref (2014), Adama, C & Apélété, T (2017), Kawshala, H & Panditharathna, K (2017)
Chapter 3 : Research Methodology
The model of the research paper is based on research of Zawadi Ally (2014) In the author's research, the word on total assets ROA was selected as the dependent variable represents the profitability of NH The author also uses the independent variables include the scale of bank (LogA), equity (CA), operational costs (NIE), the liquidity ratio (LD), economic growth (GDP), inflation (INF), interest (RI) The author collected data and test data regression model according to the table So, besides inheriting from research on, in this research article, the author will perform multiple regression model calibration data variables table balance with many micro and macro variable than at the same time make the choice between the Pooled model OLS, REM, FEM to increase accuracy for models
Besides the micro variables was mentioned, the scale of credit (LOAN) was also the author of Abreu and Associates (2001), Naceur and Associates (2003), Nguyen Viet Hung (2008), Adem Anbar and Associates (2011), Syafri (2012) confirmed which is an important variable in examining the bank's profitability So, this variable is also the author added a research model to ensure practicality and correct for the model In addition, according to research by Smirlock (1985), Molyneux and Thorton (1992), Demirguc-Kunt & Huizingha (1999) have found the relationship between the level of industry concentration (CR) and profitability So, this new variable will be the author mentioned in the article
Chapter 4 : Empirical results
The author presents and analyzes findings First, the author has done statistics describe each variable respectively Next, the Pooled OLS regression model, the FEM and REM are made Then perform the Likelihood Ratio test to check whether the block coefficient of different banks have not Results showed that the ratio of the NH blocking different at the 1%, thus eliminating Pooled OLS model out of the study Next, perform verification author Hausman to consider the correlation
Trang 5between the independent variables and random components or not, the results showed no correlation between the variables and random components Hence, REM model is most suitable than the remaining models Then, the author continues testing the redundant variables to remove unnecessary variables from the model, three variables LOGA, Loan and NIE have a significance level greater than 10%, so kind 3 turn out model Next, the authors tested the FEM model after removing unneeded variables and phenomena conduct examinations multicollinearity and autocorrelation Results showed that the model will not have the phenomenon of multi-collinear or autocorrelation The estimation results indicate that the variables
CA, LD, CR, GDP, RI effects in the same direction to ROA with a significance level of less than 5% Meanwhile, the variable INF opposite impact ROA with a significance level of 1% End of Chapter 4, the author also presents analysis of the following variables regression mark as a basis for arguing the results and make policy recommendations in the next chapter
Chapter 5 : Conclusions/recommandations
Based on the research results have found and analyzed in chapter 4, followed in Chapter 5 authors offer recommendations for commercial banks and the administering agency aims to maximize profitability in commercial banks system Recommendations for commercial banks aim to increase equity capital, increased liquidity The recommendations for the State management agency aims to maintain the pace of GDP growth, rising inflation and moderately small, to keep interest rates steady through monetary policy In addition, the author also points to the limitations
of the study, along with suggestions for future research to improve the study of factors affecting the profitability of commercial banks in Vietnam
Trang 6LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn “Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam” là công trình nghiên cứu của riêng tôi Tôi đã tự mình nghiên cứu, tìm hiểu vấn đề, vận dụng các kiến thức đã học và trao đổi với người hướng dẫn khoa học, bạn bè…
Các số liệu, kết quả trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng được thu thập từ nhiều nguồn khác nhau và có ghi trong phần tài liệu tham khảo
Tp.Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2018
Tác giả
Bùi Thị Minh Huệ
Trang 7LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận của mình, học viên Bùi Thị Minh Huệ gửi lời cảm
ơn chân thành đến quý thầy cô trường Đại học Ngân Hàng Tp Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, trang bị kiến thức nền tảng cho học viên trong quá trình học tập tại trường Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc đến thầy ThS.Võ Văn Hảo đã nhiệt tình hướng dẫn, tạo mọi điều kiện, động viên và giúp đỡ cho tôi trong cả quá trình nghiên cứu này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên, khuyến khích, hỗ trợ tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Trang 8MỤC LỤC
TÓM TẮT
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH ẢNH
DANH MỤC PHỤ LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
1.2.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 3
1.7 BỐ CỤC ĐỀ TÀI 4
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5
2.1 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM 5
2.1.1 Khái niệm về khả năng sinh lời của NHTM 5
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường mức độ khả năng sinh lời của NHTM 6
2.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM 7
2.2.1 Các yếu tố vi mô 7
2.2.2 Các yếu tố vĩ mô 11
2.3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM 13
2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài 13
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước 18
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
3.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 25
3.2 CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH 27
Trang 93.2.1 Biến phụ thuộc 27
3.2.2 Các biến độc lập 27
3.3 THU THẬP SỐ LIỆU NGHIÊN CỨU 32
3.3.1 Thu thập số liệu của các NHTM Việt Nam 32
3.3.2 Thu thập số liệu của các biến số vĩ mô 34
3.4 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 34
3.4.1 Giới thiệu về dữ liệu bảng 34
3.4.2 Một số phương pháp ước lượng cơ bản trong hồi quy dữ liệu bảng 35
3.4.3 Lựa chọn mô hình hồi quy 36
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 41
4.1 KẾT QUẢ THỐNG KÊ MÔ TẢ DỮ LIỆU 41
4.1.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA) 42
4.1.2 Vốn chủ sở hữu (CA) 43
4.1.3 Thanh khoản (LD) 45
4.1.4 Quy mô tín dụng (LOAN) 46
4.1.5 Chi phí hoạt động (NIE) 47
4.1.6 Mức độ tập trung ngành (CR) 47
4.1.7 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) 48
4.1.8 Lạm phát (INF) 50
4.1.9 Lãi suất (RI) 51
4.2 LỰA CHỌN MÔ HÌNH 52
4.2.1 Hồi quy theo mô hình Pooled OLS 52
4.2.2 Hồi quy theo mô hình FEM 53
4.2.3 Kiểm định Redundant Fixed Effect – Likelihood Ratio 54
4.2.4 Hồi quy theo mô hình REM 54
4.2.5 Kiểm định Correlated Random Effects – Hausman Test 55
4.3 KIỂM ĐỊNH CÁC KHUYẾT TẬT CỦA MÔ HÌNH REM 55
4.3.1 Kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến 55
4.3.2 Kiểm định tự tương quan 56
4.4 PHÂN TÍCH DẤU CỦA CÁC BIẾN 57
4.4.1 Các biến độc lập vi mô 57
4.4.2 Các biến độc lập vĩ mô 59
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 62
Trang 105.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 62
5.2 KHUYẾN NGHỊ ĐỐI VỚI CÁC NHTM VIỆT NAM VÀ CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC 63
5.2.1 Đối với các NHTM 63
5.2.2 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 64
5.3 HẠN CHẾ CỦA ĐỀ TÀI VÀ HƯỚNG NGHIÊN CỨU MỞ RỘNG 65
5.3.1 Hạn chế của đề tài 65
5.3.2 Hướng mở rộng đề tài 66
Trang 112 DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tiếng anh Tiếng việt
CA Capital Adequacy Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản
CR Concentration Ration Tỷ lệ mức độ tập trung ngành
FEM Fixed Effect Model Mô hình tác động cố định
GDP Gross Domestic Product Tốc độ tăng trưởng GDP
INF Average Annual
Inflation Rate Lạm phát
LD Liquidity Ratio Tỷ lệ tiền và tương đương tiền trên tổng
tài sản LOGA Logarit ( Total Asset) Quy mô ngân hàng
LOAN Loan Tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản
OLS Ordinary Least Squares Mô hình bình phương nhỏ nhất thông
thường NIE Expenses Management
Bank Tỷ lệ tổng chi phí trên tổng tài sản
RI Annual Real Interest
REM Random Effect Model Mô hình hiệu ứng ngẫu nhiên
ROA Return On Asset Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản
ROE Return On Equity Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu
VIF Variance Inflation
Factors Nhân tử phóng đại phương sai
Trang 123 DANH MỤC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1 – Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm 19
2 Bảng 3.1 – Giải thích các biến và kỳ vọng dấu của từng biến 31
3 Bảng 3.2 – Danh sách các NHTM và thời gian thu thập số liệu 33
4 Bảng 3.3 – Bảng lý thuyết kiểm định lựa chọn mô hình 38
6 Bảng 4.2 – Ma trận tương quan giữa các biến độc lập (biến phụ
8 Bảng 4.4 – Kết quả kiểm định Likelihood Ratio 54
14 Bảng 4.8 – Kiểm định hiện tượng tự tương quan 56
15 Bảng 4.9 – Kết quả hồi quy của các biến vi mô 57
16 Bảng 4.10 – Kết quả hồi quy của các biến vĩ mô 60
Trang 134 DANH MỤC HÌNH ẢNH
2 Hình 4.1 – Tỷ suất sinh lời trung bình của các NHTM Việt
3 Hình 4.2 – Tổng vốn chủ sở hữu của các NHTM Việt Nam 44
4 Hình 4.3 – Tốc độ tăng trưởng thanh khoản trung bình của
5 Hình 4.4 – Tổng cho vay của các NHTM Việt Nam 46
6 Hình 4.5 – Chi phí hoạt động của các NHTM Việt Nam 47
7 Hình 4.6 – Mức độ tập trung ngành trong hệ thống các
8 Hình 4.7 – Sự tăng trưởng GDP giai đoạn 2007-2017 49
9 Hình 4.8 – Tốc độ tăng trưởng tỷ lệ lạm phát giai đoạn 2007
10 Hình 4.9 – Lãi suất cho vay trung bình năm tháng giai đoạn
Trang 145 DANH MỤC PHỤ LỤC
2 Phụ lục 02 – Thống kê mô tả các biến trong mô hình hồi quy 80
3 Phụ lục 03 – Phân tích tương quan giữa các biến trong mô
4 Phụ lục 04 – Kết quả hồi quy theo Pooled OLS 81
6 Phụ lục 06 – Kết quả kiểm định Likelihood Ratio 83
9 Phụ lục 09 – Kết quả kiểm định đa cộng tuyến 85
10 Phụ lục 10 – Kết quả kiểm định tự tương quan 86
Trang 151
1 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Chương 1 sẽ lần lượt giới thiệu về vấn đề nghiên cứu, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu, đóng góp của đề tài nghiên cứu và trình bày sơ lược cấu trúc luận văn
1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Các ngân hàng thương mại (NHTM) cùng với các tổ chức khác như thị trường chứng khoán, công ty bảo hiểm được coi là trụ cột của ngành tài chính của một quốc gia Ngành tài chính đóng vai trò then chốt trong sự phát triển của nền kinh tế,
ở một quốc gia có hệ thống ngân hàng (NH) phát triển mạnh là điều kiện tiên quyết cho sự phát triển kinh tế bền vững
NHTM có các chức năng đặc biệt mà các loại hình doanh nghiệp khác không
có Đó là chức năng trung gian tín dụng, trung gian thanh toán và có khả năng tạo tiền Hệ thống NHTM được xem như là mạch máu của nền kinh tế quốc gia Tuy nhiên, dù có là một loại hình doanh nghiệp đặc biệt, mục tiêu cuối cùng của NHTM cũng giống với các loại hình doanh nghiệp khác là phải tạo ra khả năng sinh lời bởi
vì có tạo ra khả năng sinh lời thì NHTM mới có thể tiếp tục hoạt động tốt hơn đồng thời mở rộng quy mô kinh doanh
Hơn nữa, với mục tiêu quan trọng là tối đa hóa lợi nhuận, hệ thống NHTM không chỉ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động mà còn giúp phát triển nền kinh
tế, ổn định tình hình xã hội và đáp ứng nhu cầu của người dân Vì vậy, thông qua điều này, khả năng sinh lời là một trong những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả hoạt động ngân hàng và nó chịu tác động bởi các yếu tố nội tại ngân hàng và bên ngoài Việc phân tích rõ yếu tố vi mô và vĩ mô này sẽ giúp cho chúng ta thấy rõ hơn những yếu tố quan trọng tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng (NH) Đây là cơ sở để đưa ra các đề xuất nhằm giúp gia tăng khả năng sinh lời cho NH, góp phần thúc đẩy hoạt động NH phát triển mạnh hơn và thúc đầy tăng trưởng kinh
tế quốc gia
Hiện nay, có một số nghiên cứu định lượng về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM tại Việt Nam Tuy nhiên, do các yếu tố kinh tế, môi trường kinh doanh luôn luôn vận động nên việc thực nghiệm đối với các dữ liệu của
Trang 162
các NHTM Việt Nam tại thời điểm hiện tại là rất cần thiết Việc này giúp cho chúng
ta nhận biết được những yếu tố nào tác động đến khả năng sinh lời của NHTM, tác động như thế nào, mức độ tác động ra sao Điều này sẽ cho chúng ta cái nhìn tổng quát về khả năng sinh lời của NHTM, không những giúp các nhà quản trị, các nhà hoạch định chính sách mà nó còn là tài liệu tham khảo cho các học giả Đó là lý do
tác giả chọn đề tài “Phân tích các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu tổng quát
Nhằm xác định yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của NH, đo lường mức
độ tác động của từng yếu tố tác động đến khả năng sinh lời NH, từ đó đưa ra những
đề xuất để giúp các NH hoạt động hiệu quả hơn
1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017?
- Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khả năng sinh lời của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017?
- Từ kết quả phân tích thực trạng có những đề xuất gì để các NHTM hoạt động hiệu quả hơn?
1.4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: khả năng sinh lời của NHTM và các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của NHTM
Trang 173
Phạm vi nghiên cứu:
- Thời gian nghiên cứu: từ năm 2007 đến năm 2017 Dữ liệu được lấy theo năm của 24 NHTM với 264 quan sát
- Không gian nghiên cứu: 24 NHTM tại Việt Nam
1.5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Tác giả sử dụng phương pháp phân tích mô tả để xem xét về mặt trực quan mối quan hệ giữa các yếu tố vĩ mô, các yếu tố vi mô, các yếu tố đặc trưng ngành và khả năng sinh lời của NH trước khi sử dụng phân tích định lượng thông qua kỹ thuật phân tích dữ liệu bảng
Thực hiện mô hình hồi quy đa biến với phương pháp dữ liệu bảng cân bằng (balanced panel data) bằng các cách kết hợp: phương pháp bình phương tối thiểu (OLS) để ước lượng mô hình hồi quy đa biến dạng gộp (Pooled OLS), phương pháp hiệu ứng cố định (FEM), phương pháp hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) Từ đó kiểm định các giả thuyết nghiên cứu nhằm tìm ra tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lời của NHTM
1.6 Ý NGHĨA THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
Cung cấp bằng chứng thực nghiệm về các yếu tố tác động và mức độ ảnh hưởng của từng yếu tố tác động đến khả năng sinh lời các NHTM tại Việt Nam giai đoạn
2007 đến năm 2017 Giúp các nhà nghiên cứu, các nhà quản lý trong ngành NH tại Việt Nam có cái nhìn đầy đủ và toàn diện hơn về phương pháp tiếp cận trong đo lường và đánh giá khả năng sinh lời của NH Đồng thời nhận diện các yếu tố cơ bản
và vai trò tác động của chúng đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam Qua việc phân tích các nhân tố bên ngoài và các nhân tố nội tại, đề tài sẽ cung cấp những thông tin hữu ích để các nhà quản trị NH có thể đưa ra những chính sách, những kế hoạch kinh doanh hợp lý nhằm nâng cao khả năng sinh lời của các NH Bên cạnh
đó, đề tài cũng là cơ sở để Chính phủ và NH Nhà nước đưa ra những chính sách kinh tế vĩ mô kịp thời và hợp lý để vừa có thể thực hiện các mục tiêu kinh tế đã đề
ra, vừa hỗ trợ tốt nhất cho các NH tăng trưởng, phát triển bền vững và tạo lập niềm tin với công chúng, các nhà đầu tư
Trang 184
Nghiên cứu đưa thêm vào biến đặc trưng ngành (mức độ tập trung ngành) tác động đến khả năng sinh lời của NH so với các nghiên cứu trước đây ở Việt Nam nhằm tìm hiểu sâu hơn tác động của đặc trưng ngành đến khả năng sinh lời các NHTM tại Việt Nam
1.7 BỐ CỤC ĐỀ TÀI
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ BẰNG CHỨNG THỰC NGHIỆM CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Chương 1 đã trình bày sơ lược về vấn đề nghiên cứu, câu hỏi và mục tiêu nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu sẽ được sử dụng trong đề tài và cấu trúc thực hiện luận văn
Nhằm xác định các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2007 – 2017, đề tài đã xác định mục tiêu nghiên cứu và hình thành 3 câu hỏi nghiên cứu: Các yếu tố nào ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017; Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố khả năng sinh lời của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2007-2017;
Từ kết quả phân tích thực trạng có những đề xuất gì để các NHTM hoạt động hiệu quả hơn?
Để trả lời cho những câu hỏi trên, chương 2 tác giả sẽ đưa ra các cơ sở lý thuyết
về khả năng sinh lời của NHTM, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM và khảo lược các nghiên cứu trong và ngoài nước trước đây làm cơ sở để phát triển giả thuyết nghiên cứu ở chương 3
Trang 195
2 CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Trong chương này, tác giả sẽ trình bày những cơ sở lý thuyết về khả năng sinh lời của NHTM, các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM Đồng thời, chương này cũng khảo lược các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài nước trước đây về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời NHTM
2.1 KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM
2.1.1 Khái niệm về khả năng sinh lời của NHTM
Theo Harward & Upton (1961) khả năng sinh lời là khả năng tạo ta lợi nhuận của một sự đầu tư nhất định Nói cách khác, khả năng sinh lời chính là khả năng tạo
ra lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh của một tổ chức, một doanh nghiệp, một xí nghiệp và nó cho thấy tính hiệu quả của việc quản lý các nguồn lực sẵn có trên thị trường để có thể tạo ra lợi nhuận
Theo Nguyễn Văn Ngọc (2006): “Khả năng sinh lời (profitability) là thước đo hiệu quả bằng tiền, là điều kiện cần nhưng chưa đủ để duy trì cân bằng tài chính Việc đánh giá khả năng sinh lời phải dựa trên một khoảng thời gian tham chiếu Khái niệm khả năng sinh lời được áp dụng trong mọi hoạt động kinh tế sử dụng các phương tiện vật chất, con người và tài chính, thể hiện bằng kết quả trên phương tiện Khả năng sinh lời có thể áp dụng cho một hoặc một tập hợp tài sản Ở cấp độ doanh nghiệp, khả năng sinh lời là kết quả của việc sử dụng tập hợp các tài sản vật chất và tài sản tài chính, tức là vốn kinh tế mà doanh nghiệp nắm giữ Nhìn chung, khả năng sinh lời cần ít nhất đủ để đáp ứng được hai đòi hỏi cấp bách là đảm bảo duy trì vốn cho doanh nghiệp (đầu tư) và trả được các khoản lãi vay và đảm bảo hoàn trả khoản vay”
NHTM cũng là một đơn vị kinh doanh, chỉ khác ở chỗ NHTM kinh doanh tiền
tệ Từ định nghĩa khả năng sinh lời của doanh nghiệp, ta có thể hiểu khả năng sinh lời của NHTM là thước đo hiệu quả bằng tiền, là kết quả của việc sử dụng tài sản có nhằm tạo ra lợi nhuận cho NH Khả năng sinh lời của NH cũng cần phải đáp ứng ít nhất hai đòi hỏi: đảm bảo duy trì vốn và nhu cầu thanh toán (cấp tín dụng, trả lại tiền gửi,…)
Trang 206
Để đo lường khả năng sinh lời, các NH cần xem xét mức lợi nhuận, khả năng
bù đắp chi phí cho những thất thoát có thể xảy ra (Naik & Patel, 2014)
2.1.2 Các chỉ tiêu đo lường mức độ khả năng sinh lời của NHTM
Có rất nhiều chỉ số để đo lường khả năng sinh lời, tuy nhiên trong các nghiên cứu, người ta thường sử dụng tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản, tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu để đo lường khả năng sinh lời của các NHTM (Francis, 2013)
2.1.2.1 Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (Return on Asset):
ROA là chỉ số cho biết lợi nhuận ròng NH đạt được từ một đồng đầu tư và tổng tài sản:
𝑅𝑂𝐴 =𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛
Nguồn: Phân tích tài chính doanh nghiệp, Ngô Kim Phượng (2018)
Tỷ số này phản ánh khả năng sinh lời của NH được sinh ra từ tổng tài sản và thể hiện tính hiệu quả quản lý, khả năng quản trị trong quá trình chuyển tài sản của NH thành thu nhập ròng (Công ty Sirifin, 2008) Hassan và Bashir (2003) lập luận rằng ROA có thể cho thấy khả năng của các NH trong việc quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính để tạo ra lợi nhuận ROA là chỉ tiêu quan trọng để so sánh hiệu quả hoạt động của các NH Cùng quan điểm này, Rivard và Thomas (1997) chứng minh rằng ROA là giá trị lượng hóa tốt nhất cho lợi nhuận ngân hàng vì đòn bẩy tài chính cao của các NH sẽ không ảnh hưởng đến ROA Nghiên cứu này cũng cho thấy rằng đối với các tổ chức tài chính cũng như các NH, ROA có xu hướng thấp hơn so với các ngành khác Tuy nhiên, các hoạt động nội bảng có thể ảnh hưởng đến giá trị ROA
2.1.2.2 Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return on Equyty):
ROE là tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu, phản ánh năng lực sử dụng đồng vốn của doanh nghiệp để sinh lợi như thế nào:
𝑅𝑂𝐸 = 𝐿ợ𝑖 𝑛ℎ𝑢ậ𝑛 𝑟ò𝑛𝑔
𝑉ố𝑛 𝑐ℎủ 𝑠ở ℎữ𝑢 𝑏ì𝑛ℎ 𝑞𝑢â𝑛
Nguồn : Phân tích tài chính doanh nghiệp, Ngô Kim Phượng (2018)
Chỉ số này cho biết cứ một đồng vốn chủ sở hữu tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Tỷ số này cho thấy hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH và mức doanh lợi
Trang 217
tương đối mà các cổ đông được hưởng khi đầu tư vào doanh nghiệp (Lưu Thị Hương, 2014) Nếu tỷ số này mang giá trị dương, NH kinh doanh hoạt động có lãi Nếu mang giá trị âm là NH kinh doanh thua lỗ Đồng thời, ROE càng cao chứng tỏ
NH cân đối trong việc sử dụng vốn cổ đông so với đồng vốn đi vay của mình một cách hiệu quả để tạo ra lợi nhuận trong quá trình hoạt động ROE cho thấy hiệu quả quản lý của các NH trong việc sử dụng vốn cổ đông Các NH có xu hướng sử dụng đòn bẩy cao, do đó họ thường đạt được ROE cao nhưng ROA thấp ROE có thể được tính bằng cách nhân ROA với tỷ số tổng tài sản trên vốn chủ sở hữu và đòn bẩy tài chính có thể tác động đến giá trị của ROE
2.2 CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM 2.2.1 Các yếu tố vi mô
2.2.1.1 Quy mô vốn chủ sở hữu
Vốn chủ sở hữu là nguồn tiền được đóng góp bởi những người chủ NH, bao gồm cổ phiếu, các khoản dự trữ và lợi nhuận giữ lại Các NH cần có đủ vốn chủ sở hữu theo pháp luật quy định để có thể có được giấy phép hoạt động Vốn chủ sở hữu đóng vai trò là một tấm đệm chống lại rủi ro phá sản vì vốn giúp trang trải những thua lỗ về tài chính, và nghiệp vụ cho tới khi các nhà quản trị có thể tập trung giải quyết các vấn đề và đưa NH trở lại trạng thái hoạt động sinh lời (Trần Trịnh
Theo Bank for International Settlement (2008), Uỷ ban Basel về giám sát NH
“Thanh khoản của NH là khả năng của NH đó để tăng thêm tài sản và đáp ứng các nghĩa vụ nợ khi đến hạn mà không bị thiệt hại quá mức” Như vậy, thanh khoản là
Trang 228
khả năng NH đáp ứng đầy đủ và kịp thời các nghĩa vụ tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động giao dịch như chi trả tiền gửi, cho vay, thanh toán và các giao dịch tài chính khác
Nhu cầu về thanh khoản bao gồm thanh toán tiền gửi, trả nợ các khoản vay đến hạn, trang trải các chi phí hoạt động và cả nhu cầu cung cấp tín dụng cho các khách hàng, đặc biệt là các cam kết cho vay (theo hạn mức tín dụng, các cam kết cho vay trung và dài hạn) Để đáp ứng nhu cầu đó NH phải có dự trữ ngân quỹ, cũng như các chứng khoán có thể bán dễ dàng trên thị trường Các nhu cầu này thường thay đổi theo thời vụ và chu kỳ, vì vậy NH phải dự đoán để đáp ứng kịp thời cho khách hàng
Các chính sách về thanh khoản sẽ tác động trực tiếp đến khả năng sinh lời Tài sản được nắm giữ để đảm bảo nhu cầu thanh khoản thường có mức lợi nhuận thấp nhất Thông thường, các NH thường đánh đổi một mức độ rủi ro trong thanh khoản
để mang lại suất sinh lời cao hơn.(Weersainghe & Perera ,2013)
𝐿𝐷 = 𝑇𝑖ề𝑛 𝑣à 𝑘ℎ𝑜ả𝑛 𝑡ươ𝑛𝑔 đươ𝑛𝑔 𝑡𝑖ề𝑛
2.2.1.3 Quy mô ngân hàng
Quy mô NH là một trong những yếu tố quyết định đến khả năng sinh lời của
NH, các NH có quy mô lớn và mạng lưới chi nhánh rộng luôn có một lợi thế không nhỏ trong việc huy động nguồn vốn, phát triển sản phẩm dịch vụ từ khách hàng, tiếp cận khách hàng vay vốn dễ dàng hơn (Nguyễn Thanh Phong, 2015)
Kết quả đo lường mối liên hệ của quy mô đến khả năng sinh lời của NH không đồng nhất Nguyên nhân của việc không đồng nhất là vì tác động của quy mô đến khả năng sinh lời là phi tuyến tính Lúc đầu, khi quy mô tăng lên thì khả năng sinh lời tăng lên và đạt mức cao nhất tại điểm có chi phí trung bình dài hạn nhỏ nhất nhưng khi vượt qua điểm này thì quy mô càng tăng lên thì khả năng sinh lời càng giảm Đã có nhiều các nghiên cứu về ảnh hưởng của lợi thế kinh tế theo quy mô đến khả năng sinh lời của NH và ủng hộ lập luận này, điển hình là Berger & các cộng sự (1987), Bourke (1989), Molyneux & Thorton (1992), Boyd & Runkle (1993), Bikker & Hu (2002), Athanasoglou (2008)
Trang 239
Tổng tài sản thể hiện quy mô hoạt động của một NHTM Tổng tài sản có bao gồm các khoản cho vay, các khoản đầu tư, các khoản tiền gửi, tài sản cố định…Tuy nhiên, do tác động của quy mô đến khả năng sinh lời là phi tuyến tính nên trong các nghiên cứu học thuật, các nhà kinh tế thường dùng hàm log của tổng tài sản hoặc tổng tiền gửi làm đại diện cho biến quy mô NH (Trần Trịnh Mỹ Tiên, 2015)
LogA = Logarit (Tổng tài sản)
Logarit của tổng tài sản sẽ được tác giả sử dụng để nghiên cứu mối quan hệ giữa quy mô và khả năng sinh lời của NH
2.2.1.4 Quy mô tín dụng
Hoạt động tín dụng có thể được xem là hoạt động đem lại nguồn thu chủ yếu cho các NHTM Cụ thể, NH sẽ huy động các khoản tiền nhàn rỗi và sử dụng lượng tiền đó để đáp ứng nhu cầu vay vốn của khách hàng Lãi thu được từ việc cho vay, sau khi loại trừ đi các chi phí trong quá trình thực hiện hoạt động cho vay và trả lãi cho các nguồn vốn huy động thì phần còn lại chính là lợi nhuận của NH Do tín dụng là hoạt động chủ lực của NH nên nó được kỳ vọng sẽ có tác động tích cực lên khả năng sinh lời Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, nếu tổng dư nợ càng tăng, hay nói cách khác là càng có nhiều vốn huy động chuyển hóa thành những khoản vay thì lợi nhuận càng cao (Nguyễn Thùy Liên, 2015)
Quy mô tín dụng được đo lường bằng tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản theo công thức:
𝐿𝑂𝐴𝑁 =𝑇ổ𝑛𝑔 𝑐ℎ𝑜 𝑣𝑎𝑦
𝑇ổ𝑛𝑔 𝑡à𝑖 𝑠ả𝑛 × 100%
Tỉ lệ này cho thấy các khoản cho vay chiếm bao nhiêu phần trăm trong tổng tài sản NH Dư nợ cho vay chiếm tỉ trọng lớn trên tổng tài sản nên có thể được xem là tiêu chí quan tâm hàng đầu trong điều hành hoạt động kinh doanh của NH
2.2.1.5 Chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động của NH được xem là một yếu tố quan trọng và đồng thời cũng là điều kiện tiên quyết cho việc cải thiện khả năng sinh lời của NHTM Chi phí hoạt động bao gồm chi phí tiền lương cho nhân viên, chi phí khấu hao tài sản, chi
Trang 24Mỹ Tiên, 2015)
Thị trường NH ở Việt Nam có mức độ tập trung cao, những “ông lớn” trong ngành là 4 NHTM: Vietcombank, Agribank, BIDV, Vietinbank Sự ra đời và phát triền của các NHTMCP đã làm cho thị trường có sự cạnh tranh cao hơn Tuy nhiên, vẫn có sự chênh lệch rất đáng kể giữa những “ông lớn” và các NH còn lại Do đó, biến mức độ tập trung ngành được đưa vào nhằm khảo sát sự ảnh hưởng của nó đến khả năng sinh lời
Mức độ tập trung thị trường ngành NH được đo bằng chỉ số Herfindahl- Hirschman (Trujilo–Ponce, 2010) hoặc cũng có thể được đo bằng cách chia tài sản
Trang 252.2.2 Các yếu tố vĩ mô
2.2.2.1 Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP)
Theo Mankiw (2014), tốc độ tăng trưởng GDP là sự gia tăng giá trị trong nền kinh tế nhằm sản xuất hàng hóa và dịch vụ trong một thời gian nhất định Sự gia tăng này là việc mở rộng hoạt động kinh doanh, nâng cấp chất lượng cuộc sống của người dân và có nhiều điều kiện thị trường thuận lợi hơn Tốc độ tăng trưởng GDP ảnh hưởng trực tiếp đến nhu cầu tiền gửi và cho vay của hoạt động NH Do đó tăng trưởng kinh tế cũng làm tăng nhu cầu cho các dịch vụ NH, bao gồm các khoản vay
và tiền gửi Thước đo phổ biến là mức tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) trong một năm hoặc mức tăng GDP bình quân đầu người trong một năm Một số nước sử dụng các chỉ số khác phổ biến như GNP (tổng sản phẩm quốc gia), GNI (tổng thu nhập quốc gia), NNP (sản phẩm quốc gia ròng) hoặc NNI (thu nhập quốc gia ròng) Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng tốc độ tăng trưởng GDP để kiểm soát cho các chu kỳ kinh tế vĩ mô Tốc độ tăng trưởng kinh tế được đo bằng tỷ lệ tăng trưởng GDP danh nghĩa:
cả của dịch vụ và hàng hóa khác vẫn tăng mạnh Lạm phát còn được định nghĩa là
sự suy giảm sức mua của đồng tiền
Trang 2612
Revell (1979) đề cập mối quan hệ giữa lạm phát và khả năng sinh lời, ông cho rằng tác động của lạm phát đến khả năng sinh lời của NH phụ thuộc vào việc chi phí tiền lương và các chi phí hoạt động khác của NH tăng với tốc độ nhanh hơn so với lạm phát Và nếu có thể dự báo chính xác tỷ lệ lạm phát trong tương lai, NH có thể
dễ dàng quản lý chi phí hoạt động của họ bằng cách điều chỉnh mức lãi suất một cách thích hợp để doanh thu tăng nhanh hơn chi phí và từ đó có được khả năng sinh lời cao hơn
Trong bài nghiên cứu, tác giả sử dụng chỉ số giá tiêu dùng CPI để đo lường tỷ lệ lạm phát :
𝐼𝑁𝐹 =𝑃𝑛 − 𝑃 𝑛−1
𝑃 𝑛−1 × 100%
Trong đó:
Pn là mức giá cả trung bình ở kỳ hiện tại
Pn-1 là mức giá cả trong bình ở kỳ trước
Ảnh hưởng của lạm phát cũng là một yếu tố quyết định quan trọng của khả năng sinh lời Nhìn chung, tỷ lệ lạm phát trong thực tiễn có liên quan với lãi suất cho vay và ảnh hưởng đến thu nhập Tuy nhiên, tác động của lạm phát thực tế đối với NH là không lường trước được
2.2.2.3 Lãi suất
Một trong những hoạt động làm gia tăng trực tiếp khả năng sinh lời của NH là việc cho khách hàng vay các khoản vay Lãi suất cho vay trên thị trường luôn thay đổi qua các giai đoạn Lãi suất cho vay càng cao, nguồn thu từng hoạt động cho vay càng tăng, NH sẽ đảm bảo được khoản lợi nhuận từ lãi vay Tuy nhiên, việc nâng mức lãi suất cho vay có thể khiến NH mất đi một lượng khách hàng do chi phí đi vay cao khiến người tiêu dùng và các doanh nghiệp e dè vì phải chịu một mức rủi ro lớn (Trujillo & Ponce 2013)
Lãi suất được sử dụng trong bài nghiên cứu là lãi suất cho vay trung bình mỗi năm của NHTM Dữ liệu này được thu thập từ các số liệu trên thống kê của Wordbank (https://data.worldbank.org/) Lãi suất cho vay càng cao, nguồn thu từng hoạt động cho vay càng tăng, từ đó khả năng sinh lời của NH cũng sẽ tăng theo
Trang 2713
2.3 NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KHẢ NĂNG SINH LỜI CỦA NHTM
2.3.1 Các nghiên cứu nước ngoài
Bourke (1989) nghiên cứu về sự tập trung và các yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NH khu vực Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Úc Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến thanh khoản, quy mô NH, tốc độ tăng trưởng kinh tế, vốn chủ
sở hữu có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời Nghiên cứu của Molyneux và Thorton (1992) về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NH khu vực Châu Âu cũng đưa ra kết luận tương tự về mối quan hệ đồng biến của các biến quy
mô NH và tốc độ tăng trưởng kinh tế với khả năng sinh lời, tuy nhiên, với biến thanh khoản thì lại có kết quả ngược lại với nghiên cứu của Bourke
Demirguc-Kunt and Huizinga (1999) đã sử dụng mẫu nghiên cứu của 46 nước đang phát triển từ 1990 đến 1997 để nghiên cứu về cấu trúc tài chính và khả năng sinh lời của các NH Kết quả nghiên cứu cho thấy các biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu, tốc
độ tăng trưởng kinh tế, lãi suất, lạm phát, mức độ tập trung ngành đều có tác động cùng chiều lên ROA, ROE và NIM Trong khi đó nghiên cứu cũng tìm thấy tác động tiêu cực của quy mô tín dụng đến khả năng sinh lời của NH thông qua tác động lên biến ROA, ROE
Ben Naceur (2003) đã đo lường khả năng sinh lời của 10 NH ở Tunisia giai đoạn 1980 – 2000 bằng biến ROA và NIM, kết quả của nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu, quy mô tín dụng, mức độ vốn hóa thị trường có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời của NH Trong khi đó, quy mô NH và mức độ tập trung ngành lại có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời
Yuqi.L (2006) đã sử dụng mô hình hồi quy 378 quan sát từ 123 NH ở Anh trong giai đoạn 1999 – 2005 nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM cho kết quả ROA là biến phụ thuộc, biến độc lập là các biến vi mô (thanh khoản, rủi ro tín dụng, vốn chủ sở hữu) và các biến vĩ mô (lạm phát, tăng trưởng GDP và lãi suất) Đồng thời, nghiên cứu trên đưa ra nhận định cụ thể như sau: tính thanh khoản có tác động cùng chiều lẫn ngược chiều đối với khả năng sinh lời của NH Trong khi đó, lãi suất càng cao làm cho khả năng sinh lời càng thấp và
Trang 2814
việc gia tăng vốn càng mạnh sẽ làm tăng lợi nhuận NH Ngoài ra, các yếu tố vĩ mô như tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều đối với mô hình của tác giả Athanasoglou và ctg (2008) trong nghiên cứu xác định các yếu tố thuộc đặc điểm NH, đặc điểm ngành và đặc điểm kinh tế vĩ mô ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của các NH tại Đông Nam Châu Âu giai đoạn 1998 – 2002 Nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM để ước lượng mô hình với khả năng sinh lời được đo lường bằng ROA, ROE, ngoài ra còn có biến quy mô NH, tỷ lệ vốn, quản trị chi phí hoạt động, các biến thuộc đặc điểm ngành, lạm phát và các biến vĩ mô khác Kết quả nghiên cứu cho thấy biến tỷ lệ vốn chủ sở hữu, quản trị chi phí hoạt động, lạm phát, quy mô tín dụng và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều đến ROA, ROE, đồng thời kết quả nghiên cứu còn cho thấy khả năng sinh lời còn chịu tác động cùng chiều của độ trễ bậc nhất của chúng
Sufian & Chong (2008) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NH tại Philipines giai đoạn 1990 – 2005 Nghiên cứu sử dụng phương pháp SGMM để ước lượng các hệ số hồi quy của mô hình với biến phụ thuộc là ROA, biến độc lập gồm rủi ro tín dụng, quy mô NH, quản trị chi phí, mức an toàn vốn và các biến vĩ mô Kết quả nghiên cứu cho thấy rủi ro tín dụng, quy mô NH và chi phí hoạt động tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời của NH, trong khi thu nhập ngoài lãi và mức an toàn vốn lại có tác động cùng chiều đến khả năng sinh lời Nghiên cứu Adem.A & Deger.A (2011) với mục đích tìm ra các yếu tố đặc trưng của NH và các biến vĩ mô có tác động đến khả năng sinh lời của NH tại Turkey trong giai đoạn 2002 – 2010 đã sử dụng dữ liệu bảng để chạy mô hình Theo nghiên cứu, khả năng sinh lời của NH được đo lường bởi hai chỉ số ROA và ROE, kết quả cho thấy quy mô tài sản và thu nhập ròng có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của NH, tuy nhiên quy mô về danh mục tín dụng và các khoản cho vay liên quan lại có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của NH Xét về các yếu tố vĩ
mô, chỉ có lãi suất là có tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của NH Bài nghiên cứu còn đề xuất rằng các NH nên cải thiện khả năng sinh lời của họ bằng cách gia tăng quy mô của NH và thu nhập lãi ròng, giảm tỷ lệ tín dụng trên tổng tài
Trang 29Cùng với việc sử dụng dữ liệu thứ cấp và phân tích mô hình hồi quy, kết quả tương tự cũng được tìm thấy trong nghiên cứu của Syafri (2012) về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời các NHTM niêm yết trên sàn chứng khoán Indonesia trong giai đoạn 2002 – 2011 Nghiên cứu cho thấy ảnh hưởng của các yếu tố vi mô (vốn chủ sở hữu, các khoản cho vay, hiệu quả cho vay và rủi ro tín dụng trên tổng cho vay) có tác động tích cực đối với khả năng sinh lời và các yếu tố vi mô khác như quy mô NH, chi phí hoạt động và yếu tố vĩ mô như lạm phát lại tác động tiêu cực nhưng không đáng kể đối với khả năng sinh lời, riêng tốc độ tăng trưởng kinh tế hầu như không hề có sự tác động
Trujillo & Ponce (2013) nghiên cứu về các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của 89 NH ở Spain giai đoạn 1999 – 2009 Nghiên cứu sử dụng mô hình GMM với biến phụ thuộc là ROA và ROE, biến độc lập là tỷ lệ vốn chủ sở hữu, lãi suất, quy mô NH, quy mô tín dụng, lạm phát, tốc độ tăng trưởng kinh tế Kết quả nghiên cứu cho thấy lạm phát, quy mô tín dụng, tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động cùng chiều đến ROA, trong khi quy mô NH tác động cùng chiều với ROA và ngược chiều với ROE Ngoài ra, nghiên cứu còn cho thấy các yếu tố khác như quy mô tín dụng và lãi suất có tác động tiêu cực đến khả năng sinh lời của NH
Nghiên cứu của Weersainghe, V.E.I.W., & Perera.T.R (2013) sử dụng dữ liệu liên quan đến 33 NH ở Sri Lanka (2001 – 2011) để xem xét các yếu tố vi mô và vĩ
mô ảnh hưởng như thế nào đến khả năng sinh lời Tác giả đã đưa ra kết quả các biến
Trang 3016
rủi ro tín dụng, các khoản cho vay, tỷ lệ tăng trưởng GDP không tác động với đến khả năng sinh lời (được đo bằng chỉ số ROA), quy mô NH tác động cùng chiều với khả năng sinh lời nhưng chi phí hoạt động, rủi ro thanh khoản, lãi suất thì có tác động đáng kể và ngược chiều với khả năng sinh lời
Nghiên cứu của Obamuyi & Marshal, T (2013) đã kiểm định sự tác động của các biến quy mô NH, quy mô vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, thu nhập từ lãi cho vay và các yếu tố vĩ mô (lãi suất và tốc độ tăng trưởng GDP) tác động đến khả năng sinh lời của NH tại Nigeria Sử dụng mô hình hồi quy FEM với dữ liệu bảng của 20
NH trong giai đoạn 2006 – 2012, kết quả cho thấy sự cải thiện về quy mô vốn chủ
sỡ hữu và thu nhập từ lãi cũng như việc quản lý chi phí hoạt động, các điều kiện kinh tế vĩ mô có ảnh hưởng mạnh và tích cực đến khả năng sinh lời của NH Bài nghiên cứu cũng nói rằng các chính sách của chính phủ cần phải khuyến khích NH gia tăng nguồn vốn và tạo điều kiện về môi trường kinh tế để thúc đẩy khả năng sinh lời của NH và cả nền kinh tế
Khi nghiên cứu về các yếu tố vĩ mô ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM, Qinhua, P., & Meiling, P (2014) đã sử dụng mô hình bảng dữ liệu bất cân xứng của 10 NHTM ở Trung Quốc (1998 – 2012) và đưa ra kết quả các yếu tố vĩ
mô (lãi suất, lạm phát và GDP) không có ảnh hưởng đáng kể đến khả năng sinh lời
và có mối tương quan thuận với khả năng sinh lời của NH
Dietrich & Wanzernied (2014) nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NH ở các nước có thu nhập thấp, trung bình và cao với mẫu nghiên cứu gồm 10.165 NH từ 118 nước trong giai đoạn 1998 – 2012 Nghiên cứu sử dụng phương pháp SGMM để ước lượng các hệ số hồi quy của mô hình với biến phụ thuộc ROAA, ROAE và NIM; biến độc lập gồm tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản, hiệu quả hoạt động (tỷ lệ chi phí hoạt động trên tổng thu nhập ), tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dự nợ, tốc độ tiền gữi, quy mô NH, tỷ lệ thu nhập từ lãi trên tổng thu nhập và các biến vỉ mô khác Kết quả nghiên cứu cho thấy tỷ lệ dự phòng rủi ro trên tổng dư nợ có tác động ngược chiều đến ROAA và ROAE nhưng cùng chiều đến NIM, tỷ lệ vốn có tác động ngược chiều đến ROAA và ROAE nhưng cùng chiều đến NIM, hiệu quả hoạt động có tác động cùng chiều đến cả ROAA, ROAE và
Trang 3117
NIM; đồng thời khả năng sinh lời còn chịu tác động cùng chiều bởi giá trị của chúng trong kỳ trước
Nghiên cứu của Ahmad & A Aref (2014) phân tích các biến vi mô như vốn chủ
sở hữu, thanh khoản, quy mô NH, chi phí NH, rủi ro tín dụng các NH ở Ả Rập Saudi và Jordan đã sử dụng dữ liệu bảng với mô hình hồi quy và dữ liệu được thu thập các nguồn thứ cấp với 161 quan sát trong giai đoạn 2005 – 2011 Nghiên cứu cho rằng mối quan hệ giữa khả năng sinh lời (ROA) của các NH Saudi Arabia với vốn chủ sở hữu, rủi ro thanh khoản là cùng chiều nhưng lại nghịch chiều đối với các yếu tố còn lại trong khi các NH Jordan cho rằng duy nhất yếu tố quy mô NH lại tác động tiêu cực đối với khả năng sinh lời Tác giả kết luận rằng sự ảnh hưởng của của các biến độc lập lên biến phụ thuộc khả năng sinh lời sẽ khác nhau tùy theo mỗi quốc gia
Adama, C & Apélété, T (2017) cũng nghiên cứu về mối quan hệ của các yếu
tố vĩ mô tác động đến khả năng sinh lời của NH trong ngắn hạn và dài hạn với ba yếu tố vĩ mô chính được tác giả tập trung nghiên cứu là GDP, tỷ giá và lạm phát Bài nghiên cứu sử dụng phương pháp PMG được đo lường bởi hai chỉ số ROA và ROE, thực hiện trong giai đoạn 2006 – 2015 tại Togo Kết quả cho thấy, trong ngắn hạn ROA và ROE của NH không có sự tương quan đến các biến vĩ mô Nhưng ROA của NH chịu sự tác động cùng chiều bởi tỷ lệ vốn trên tổng tài sản và quy mô
NH nhưng tỷ lệ vốn trên tổng tài sản lại tác động nghịch chiều đến chỉ số ROE Tuy nhiên, trong dài hạn, GDP, tỷ giá và lạm phát đều có tác động nghịch chiều với ROE trong khi đối với ROA, GDP và tỷ giá có tác động mạnh và tiêu cực, lạm phát lại không có sự tương quan Bài nghiên cứu còn chỉ ra rằng, để ổn định khả năng sinh lời của NH và làm cho lĩnh vực NH tại Togo phát triển, các nhà quản trị NH phải cải thiện GDP, tỷ giá thực và dự đoán sự biến động của lạm phát
Nghiên cứu của Kawshala, H & Panditharathna, K (2017) về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM đã sử dụng mô hình hồi quy với dữ liệu bảng cân đối bao gồm 60 quan sát của 12 NHTM ở Sri Lanka trong giai đoạn 2011 – 2015 Trong nghiên cứu, quy mô, vốn, tiền gửi và thanh khoản đã được xác định
là biến độc lập và khả năng sinh lời là biến phụ thuộc Kết quả nghiên cứu đưa ra,
Trang 3218
các biến quy mô NH, tỷ lệ vốn, tỷ lệ ký quỹ có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của NH Ngược lại, thanh khoản là yếu tố tác động tiêu cực song không đáng kể
2.3.2 Các nghiên cứu trong nước
Nghiên cứu của Nahm và Vu (2013) xem xét các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả lợi nhuận của các NHTM tại Việt Nam trong giai đoạn 2000 – 2006, kết quả chỉ ra tốc độ tăng trưởng GDP bình quân đầu người cao và tỷ lệ lạm phát thấp là điều kiện
để tạo ra một môi trường gia tăng khả năng sinh lời
Trần Trịnh Mỹ Tiên (2013) nghiên cứu về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của 25 NHTM tại Việt Nam với 175 quan sát trong giai đoạn 2006 – 2012 Nghiên cứu sử dụng phương pháp GMM để ước lượng mô hình với khả năng sinh lời được đo lường bằng ROA, cùng với các biến độc lập như tỷ lệ vốn chủ sở hữu, chi phí hoạt động, quy mô tín dụng, quy mô NH, tốc độ tăng trưởng kinh tế, lạm phát, mức độ tập trung ngành, mức độ phát triển của thị trường vốn Kết quả của nghiên cứu cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu, lạm phát, mức độ vốn hóa của thị trường
có mối tương quan cùng chiều với khả năng sinh lời Trong khi đó, các biến chi phí hoạt động, tốc độ tăng trưởng kinh tế và mức độ tập trung ngành lại có xu hướng ngược lại Đáng chú ý là biến quy mô tín dụng và quy mô NH lại không tìm thấy sự tác động đến khả năng sinh lời của NH
Khi phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến tỷ suất sinh lời của 9 NHTMCP niêm yết tại Việt Nam giai đoạn 2007 – 2014, Nguyễn Thùy Liên (2015) đã sử dụng mô hình hiệu ứng cố định (FEM) và hiệu ứng ngẫu nhiên (REM) với biến phụ thuộc là ROA, đã đưa ra kết luận cho thấy tỷ lệ vốn chủ sở hữu, quy mô NH và lạm phát có tác động cùng chiều lên ROA, đồng thời kết quả nghiên cứu còn cho thấy chi phí hoạt động, quy mô tín dụng và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động ngược chiều đến khả năng sinh lời
Nguyễn Thanh Phong (2015) đã sử dụng dữ liệu bảng và mô hình hồi quy với biến phụ thuộc là lợi nhuận (ROA) và các biến độc lập bao gồm quy mô NH, các khoản cho vay, quy mô vốn chủ sở hữu, rủi ro hoạt động tín dụng, tính thanh khoản, chi phí hoạt động, tăng trưởng kinh tế và lạm phát Nghiên cứu đưa ra kết quả các yếu tố bao gồm: các khoản cho vay, rủi ro tín dụng, chỉ số thanh khoản và chi phí
Trang 33đó nợ xấu, vốn chủ sở hữu trên tài sản và chi phi hoạt động trên thu nhập có tương quan nghịch đến khả năng sinh lời Nghiên cứu không tìm thấy bằng chứng về tác động của quy mô tài sản và tốc độ tăng trưởng kinh tế
Tóm lại, từ những nghiên cứu liên quan về các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của NHTM, tác giả nhận thấy có một số yếu tố vi mô và vĩ mô chính yếu ảnh hưởng đến khả năng sinh lời được sử dụng trong hấu hết các nghiên cứu, bảng tổng hợp sau đây sẽ chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chính yếu này và kết quả của nghiên cứu:
Bảng 2.1 – Tổng quan các nghiên cứu thực nghiệm
Tác giả Phạm vi nghiên
cứu
Biến phụ thuộc
Kết quả tác động
Bourke (1989) - Các NH từ 12
nước khu vực Châu Âu, Bắc
Trang 3420
Molyneux &
Thorton (1992)
- Các NH từ 18 nước châu Âu
- Giai đoạn: 1986 – 1989
ROA - Quy mô ngân hàng (+)
- Tính thanh khoản (–)
- Tốc độ tăng trưởng GDP (+)
- Mức độ tập trung ngành (+)
Barth, Nolle &
Rice (1997)
- 15 nước liên minh châu Âu và Canada, Japan, Switzerland, Mỹ
- Năm 1995
ROA - Vốn chủ sở hữu (–)
- Quy mô tín dụng (–)
- Tốc độ tăng trưởng GDP (+)
Demirguc-Kunt &
Huizinga (1999)
- 46 nước đang phát triển
- Quy mô tín dụng (-)
- Lãi suất (+)
- Lạm phát (+)
- Mức độ tập trung ngành (+)
Abreu & Mendes
(2002)
- 4 nước châu
Âu ( 21 – 49 ngân hàng)
- Vốn chủ sở hữu (+)
- Quy mô tín dụng (+)
- Quy mô NH (–)
- Mức độ tập trung ngành (–)
Trang 35- Lãi suất (–) Athanasoglou &
ctg (2008)
- Các NHTM tại Đông Nam Châu
Sufian & Chong
Trang 36& Kristaq Kume
(2016)
- 16 NHTM tại Albanian
(2017)
- 9 NHTM ở Togo -Giai đoạn: 2006 –
Panditharathna, K
(2017)
- 12 NHTM ở Sri Lanka (60 quan sát)
ROA, ROE - Quy mô NH (+)
- Vốn chủ sở hữu (+)
- Tỷ lệ thanh khoản (+)
Trang 3723
- Giai đoạn: 2011 –2015
Trần Trịnh Mỹ
Tiên (2013)
- 25 NHTM Việt Nam (175 quan sát)
Liên ( 2015)
- 9 NHTMCP niêm yết tại VN
Phong (2015)
- 9 NHTM niêm yết tại VN
- Giai đoạn : 2009 – 2014
ROA - Quy mô NH (+)
Kết luận: Nhìn chung, phần lớn các nghiên cứu thực nghiệm trong và ngoài
nước đều sử dụng chỉ số ROA và ROE để thực hiện việc đo lường khả năng sinh lời của NHTM và đa số sử dụng dữ liệu bảng và mô hình hồi quy để xác định sự tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lời của các NH Khả năng sinh lời của các
NH chịu tác động bởi các yếu tố nội tại NH và các biến vĩ mô liên quan Trong hầu hết các bài nghiên cứu đều sử dụng các chỉ số vi mô như quy mô NH, khả năng thanh khoản, vốn chủ sở hữu, quy mô tín dụng, chi phí hoạt động và các biến vĩ mô như tỉ lệ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất
Đối với các nghiên cứu nước ngoài, để tìm hiểu sâu hơn về tác động của môi trường đặc trưng ngành đến khả năng sinh lời của NHTM, các tác giả nước ngoài đã thêm biến đặc trưng ngành như mức độ tập trung ngành và nhận thấy biến này có tác động hiệu quả hoạt động của NH Trong khi đó, có rất ít các bài nghiên cứu tại
Trang 3824
Việt Nam đề cập đến biến mức độ tập trung ngành mà chỉ mới dừng lại ở việc xem xét sự tác động của những biến quen thuộc Chính vì vậy, để phân tích sâu hơn sự tác động của môi trường đặc trưng ngành của Việt Nam đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam, tác giả quyết định xem xét thêm yếu tố nữa là mức độ tập trung ngành
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2
Chương này trình bày cơ sở lý thuyết cơ bản về khả năng sinh lời NHTM, công thức xác định khả năng sinh lời NHTM và các chỉ tiêu đánh đánh giá khả năng sinh lời và nghiên cứu về các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời làm cơ sở để xây dựng mô hình các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời bao gồm các yếu tố vi mô
là quy mô ngân hàng, vốn chủ sở hữu, tính thanh khoản, quy mô tín dụng, chi phí hoạt động, mức độ tập trung ngành cùng với các yếu tố vĩ mô là tốc độ tăng trưởng GDP, lạm phát, lãi suất
Bên cạnh đó tác giả cũng tham khảo và trình bày những bài nghiên cứu trước trong và ngoài nước có liên quan đến khả năng sinh lời của NHTM và đưa ra kết luận các yếu tố tác động đến khả năng sinh lời NHTM bao gồm cả yếu tố vi mô và yếu tố vĩ mô, đồng thời đó cũng là cơ sở cho bài nghiên cứu này
Chương tiếp theo, chương 3, sẽ trình bày chi tiết về phương pháp nghiên cứu Nội dung trình bày cụ thể bao gồm: xây dựng mô hình nghiên cứu, phương pháp thu thập, xử lý số liệu và phân tích dữ liệu
Trang 3925
3 CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Các chương trước đã trình bày tổng quan về đề tài nghiên cứu, các cơ sở lý thuyết và thực tiễn có liên quan đến khả năng sinh lời của NHTM và các nhân tố tác động Từ đó, tác giả thiết lập các giả thuyết nghiên cứu về mối quan hệ giữa tỷ lệ vốn chủ sở hữu, quy mô NH, quy mô tín dụng, thanh khoản, chi phí hoạt động, mức
độ tập trung ngành đến khả năng sinh lời của các NHTM Việt Nam
Trong chương này, từ các giả thuyết nghiên cứu đã xây dựng, tác giả sẽ xây dựng mô hình, trình bày phương pháp thu thập dữ liệu, phân tích dữ liệu để kiểm định các giả thuyết trên Trong đó, mục 3.1 sẽ giới thiệu mô hình nghiên cứu, mục 3.2 giải thích các biến trong mô hình nghiên cứu, mục 3.3 trình bày nguồn dữ liệu nghiên cứu và mục 3.4 trình bày phương pháp phân tích dữ liệu
3.1 GIỚI THIỆU MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
Mô hình của bài nghiên cứu được dựa trên bài nghiên cứu của Zawadi Ally (2014) Trong nghiên cứu của tác giả, tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản ROA được chọn làm biến phụ thuộc đại diện cho khả năng sinh lời của NH Tác giả còn sử dụng các biến độc lập bao gồm các biến vi mô là quy mô ngân hàng (LogA), vốn chủ sở hữu (CA), chi phí hoạt động (NIE), tỷ lệ thanh khoản (LD), tăng trưởng kinh
tế (GDP), lạm phát (INF), lãi suất (RI) Dữ liệu được tác giả thu thập và kiểm định theo mô hình hồi quy dữ liệu bảng Vì vậy, bên cạnh việc kế thừa từ nghiên cứu trên, trong bài nghiên cứu này, tác giả sẽ thực hiện kiểm định mô hình hồi quy đa biến dữ liệu bảng cân bằng với nhiều biến vi mô và vĩ mô hơn đồng thời thực hiện việc lựa chọn giữa các mô hình Pooled OLS, REM, FEM để tăng tính chính xác cho
mô hình
Bên cạnh các biến vi mô đã được đề cập, quy mô tín dụng (LOAN) cũng được các tác giả Abreu & cộng sự (2001), Naceur và cộng sự (2003), Nguyễn Việt Hùng (2008), Adem Anbar & cộng sự (2011), Syafri (2012) khẳng định đây là một biến quan trọng trong việc xem xét suất sinh lời của NH Vì vậy, biến này cũng được tác giả bổ sung vào mô hình nghiên cứu để đảm bảo độ thực tiễn và chính xác cho mô hình Ngoài ra, theo nghiên cứu của Smirlock (1985), Molyneux và Thorton (1992), Demirguc – Kunt & Huizingha (1999) đã tìm thấy mối quan hệ giữa biến mức độ
Trang 40ROA it = α 0 +β 1 (LogA it ) + β 2 (CA it ) + β 3 (NIE it ) + β 4 (LD it )+ β 5 (LOAN it )+ β 6 (CR it ) +
β 7 (GDP it )+ β 8 (INF it )+β 9 (RI it )+ µ it
Trong đó:
α là hệ số chặn
β1,…, β9: Các hệ số hồi quy của các biến độc lập
i ký hiệu cho ngân hàng thứ i, t ký hiệu cho năm quan sát và ε là đại diện cho sai số của mô hình
LOAN: đại diện cho tỷ lệ cho vay trên tổng tài sản, được tính theo tỷ lệ %
CR: đại diện cho tỷ lệ tổng tài sản 3 ngân hàng lớn là Agribank, Vietinbank và BIDV, được tính theo tỷ lệ %
GROWTH: đại diện cho tốc độ tăng trưởng GDP, được tính theo tỷ lệ %
INF: đại diện cho tỷ lệ lạm phát, được tính theo tỷ lệ %
RI: đại diện cho lãi suất cho vay trung bình, được tính theo tỷ lệ %