Trờng Đại học VinhKhoa lịch sử Khóa luận tốt nghiệp đại học Mô hình công tác xã hội nhóm trong việc định hớng nghề nghiệp cho nhóm thanh niên thiếu việc làm ở xã quỳnh hoa – huyện quỳn
Trang 1Trờng Đại học Vinh
Khoa lịch sử
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Mô hình công tác xã hội nhóm trong việc định hớng nghề nghiệp cho nhóm thanh niên thiếu việc làm ở xã quỳnh hoa – huyện quỳnh l huyện quỳnh l
hoa – huyện quỳnh l huyện quỳnh l u u – huyện quỳnh l – huyện quỳnh l tỉnh Nghệ an tỉnh Nghệ an
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Khóa học: 2010 - 2014
Vinh, 2014
Trang 2Trờng Đại học Vinh
Khoa lịch sử
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Mô hình công tác xã hội nhóm trong việc định hớng nghề nghiệp cho nhóm thanh niên thiếu việc làm ở xã quỳnh hoa – huyện quỳnh l huyện quỳnh l
hoa – huyện quỳnh l huyện quỳnh l u u – huyện quỳnh l – huyện quỳnh l tỉnh Nghệ an tỉnh Nghệ an
Chuyên ngành: Công tác xã hội
Vinh, 2014
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện bài khóa luận tốt nghiệp ngành Công tác xã
hội với đề tài “ Mô hình CTXH nhóm trong việc định hướng nghề nghiệp cho nhóm thanh niên thiếu việc làm ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An”, bên cạnh sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận
được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ nhiệt tình của quý thầy cô, gia đình
và bạn bè
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, tôi xin chân thành cảm ơn tới nhàtrường, quý thầy cô giáo trong tổ bộ môn CTXH thuộc khoa Lịch Sử,Trường Đại học Vinh Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô giáo,Thạc sỹ ÔNG THỊ MAI THƯƠNG đã nhiệt tình hướng dẫn chỉ bảo vàđộng viên giúp tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này
Đồng thời tôi xin gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo xã Quỳnh Hoa, cán
bộ Đoàn xã, hội Phụ nữ, ban Chính sách xã Quỳnh Hoa đã tạo mọi điềukiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện bài luận văn này
Do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên bài khoá luận khôngtránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được những ý kiếnđóng góp của Thầy cô, các bạn và những người quan tâm đến đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang 5LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn 2
2.1 Ý nghĩa khoa học 2
2.2 Ý nghĩa thực tiễn 3
3 Đối tượng, khách thể, mục đích, phạm vi nghiên cứu 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Khách thể nghiên cứu 3
3.3 Mục đích nghiên cứu 3
3.4 Mục tiêu nghiên cứu 4
3.5 Phạm vi nghiên cứu 4
4 Phương pháp nghiên cứu 4
4.1 Phương pháp luận 4
4.2 Phương pháp nghiên cứu 5
4.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu 5
4.2.2 Phương pháp quan sát 6
4.2.3 Phương pháp pháp phân tích tài liệu 7
4.2.4 Phương pháp CTXH nhóm 7
Phần 2: NỘI DUNG 10
Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn 10
1.1 Cơ sở lý luận 10
1.1.1 Các lý thuyết áp dụng 10
1.1.1.1 Lý thuyết hệ thống 10
1.1.1.2 Lý thuyết nhận thức – hành vi 11
1.1.2 Các khái niệm liên quan 13
1.1.2.1 Khái niệm việc làm 13
Trang 61.1.2.2 Khái niệm thiếu việc làm 13
1.1.2 Chính sách việc làm 14
1.2 Cơ sở thực tiễn 14
1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 14
1.2.2 Bối cảnh địa bàn nghiên cứu 16
1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên 16
1.2.2.2 Điều kiện kinh tế 17
1.2.2.3 Văn hóa xã hội 17
1.2.3 Quan điểm vấn đề của Đảng và Nhà nước về vấn đề dạy nghề và tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn 18
1.2.4 Đặc điểm của lao động thanh niên nông thôn 20
CHƯƠNG 2: CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN Ở XÃ QUỲNH HOA – HUYỆN QUỲNH LƯU 26
2.1 Chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở nước ta 26
2.2 Chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở tỉnh Nghệ An .30
2.3 Chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An 32
2.3.1 Số lượng lao động thanh niên trong toàn xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu 32
2.3.2 Chất lượng nguồn lao động thanh niên ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An 33
2.3.3 Công tác đào tạo nghề cho lao động thanh niên nông thôn ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu 36
2.4 Các yếu tố ảnh hưởng tới việc làm của thanh niên nông thôn ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu 39
2.4.1 Tài nguyên đất đai 39
Trang 72.4.2 Chính sách giải quyết việc làm của Đảng, Nhà nước và các cấp chính
quyền 41
2.4.3 Tác động của vấn đề dân số và tỷ lệ tăng dân số 43
2.4.4 Các yếu tố khác như sức khỏe, tập tục canh tác, các yếu tố tâm lí chung 45
2.5 Các chương trình, chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn đã được thực hiện trên địa bàn xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu 47
2.5.1 Chính sách dồn điền đổi thửa 47
2.5.2 Chính sách khuyến khích chuyển đổi cây trồng, vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa trong nông nghiệp 47
2.5.3 Chính sách vay vốn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh và xuất khẩu lao động 51
2.5.4 Chính sách vay vốn học nghề 52
2.5.5 Chương trình thanh niên lập thân lập nghiệp 54
2.5.6 Chương trình hỗ trợ thanh niên nông thôn trong dạy nghề và giải quyết việc làm 56
2.6 Những hạn chế của các chương trình giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu 58
2.6.1 Những hạn chế 58
2.6.2 Nguyên nhân 61
2.7 Hệ quả 62
CHƯƠNG 3: MÔ HÌNH CTXH NHÓM TRONG VIỆC ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CHO NHÓM THANH NIÊN THIẾU VIỆC LÀM Ở XÃ QUỲNH HOA – HUYỆN QUỲNH LƯU – TỈNH NGHỆ AN 64
I Giai đoạn thành lập nhóm 64
1.1 Xác định mục đích thành lập nhóm 64
1.2 Đánh giá khả năng thành lập nhóm 65
1.2.1 Đánh giá các nguồn lực hỗ trợ cho nhóm 65
1.2.2 Đánh giá khả năng tham gia của các thành viên 67
Trang 81.2.3 Đánh giá khả năng các nguồn lực khác 67
1.3 Thành lập nhóm 68
1.3.1 Tuyển chọn thành viên nhóm 68
1.3.2 Thành phần nhóm 69
1.3.3 Quy mô nhóm 70
1.4 Định hướng cho các thành viên nhóm 70
1.4.1 Thông tin về nhóm và tiến trình hoạt động nhóm 70
1.4.2 Đánh giá lại nhu cầu bản thân 71
1.5 Thỏa thuận nhóm 71
1.5.1 Thỏa thuận về cách thức làm việc 71
1.5.2 Thỏa thuận về các mục tiêu cá nhân 72
1.6 Chuẩn bị môi trường 73
1.6.1 Chuẩn bị về cơ sở vật chất 73
1.6.2 Chuẩn bị về kế hoạch tài chính 73
1.7 Viết đề xuất nhóm 74
II Giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động 79
2.1 Giới thiệu các thành viên trong nhóm 79
2.2 Xây dựng mục đích nhóm 81
2.3 Xây dựng mục tiêu nhóm 82
2.4 Thảo luận và đưa ra nguyên tắc bảo mật thông tin của nhóm 82
2.5 Giúp các thành viên cảm nhận họ là một phần của nhóm 83
2.6 Định hướng phát triển nhóm 84
2.7 Cân bằng giữa nhiệm vụ, yếu tố tình cảm, xã hội của tiến trình nhóm 84
2.8 Thỏa thuận các công việc của nhóm 85
2.9 Khích lệ động cơ các thành viên thực hiện mục tiêu 86
2.10 Dự đoán những khó khăn, cản trở 87
III Giai đoạn can thiệp/thực hiện nhiệm vụ 87
3.1 Chuẩn bị các cuộc họp nhóm 88
3.2 Tổ chức các hoạt động can thiệp nhóm có kế hoạch 89
Trang 93.3 Thu hút sự tham gia và tăng cường tính năng lực cho các thành viên 95
3.4 Hỗ trợ các thành viên nhóm đạt được mục tiêu 96
3.5 Làm việc với những thành viên đối kháng 99
3.6 Giám sát, đánh giá tiến độ 100
IV Giai đoạn kết thúc 101
4.1 Lượng giá 101
4.2 Kết thúc 102
Phần 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
1 Kết luận 103
2 Kiến nghị 104
2.1 Đối với nhà nước 104
2.2 Đối với xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu 104
2.3 Đối với Đoàn thanh niên, Hội liên hiệp thanh niên 105
2.4 Đối với nhóm thanh niên nông thôn thiếu việc làm ở xã Quỳnh Hoa 106
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 107
PHỤ LỤC 109
Trang 10DANH MỤC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1: Lao động thanh niên theo trình độ học vấn năm 2013 33Bảng 2: Lao động thanh niên theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ 35Bảng 3: Lao động thanh niên có việc làm, thiếu việc làm theo nhóm tuổinăm 2013 38Bảng 4: Nguồn vốn huy động cho các dự án (2007-2010) 49
Trang 11Phần 1: MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc làm nói chung và việc làm cho thanh niên nói riêng là mối quantâm hàng đầu của các quốc gia, dân tộc và của toàn nhân loại nói chung Cóthể nói, hiệu quả của việc giải quyết việc làm gắn liền với sự tồn tại bềnvững của mọi quốc gia Có việc làm vừa giúp bản thân người lao động cóthu nhập, vừa tạo điều kiện để phát triển nhân cách và lành mạnh hóa cácquan hệ xã hội Đối với Việt Nam, vấn đề giải quyết việc làm cũng không
nằm ngoài quỹ đạo đó, văn kiện Đại hội IX của Đảng đã nhấn mạnh: “giải
quyết việc làm là nhân tố quyết định để phát huy nhân tố con người, ổn định và phát triển kinh tế, làm lành mạnh xã hội, đáp ứng nguyện vọng chính đáng và yêu cầu bức xúc của nhân dân” [10]
Đặc điểm đó là thế mạnh trong phát triển kinh tế - xã hội của chúng
ta, song đồng thời nó cũng luôn tạo ra sức ép về việc làm cho toàn xã hội
Vì vậy, quan tâm giải quyết việc làm, ổn định việc làm cho người lao độngluôn là một trong những giải pháp về phát triển xã hội và là chỉ tiêu địnhhướng phát triển kinh tế - xã hội mà Đảng ta đã đề ra Đặc biệt, trong thời
kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và xu thế chủ động hội nhậpkinh tế khu vực và thế giới, lao động Việt Nam có nhiều cơ hội để tìmkiếm việc làm Người lao động có thể vươn lên nắm bắt tri thức và tự dolàm giàu bằng tri thức của mình Tuy nhiên, bên cạnh đó cũng có nhữngthách thức đặt ra cho người lao động Việt Nam: đó là yêu cầu về chấtlượng nguồn lao động Người lao động không biết nghề, hoặc biết khôngđến nơi đến chốn thì rất khó tìm được việc làm
Quỳnh Hoa là một xã nghèo thuộc huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An.Trong những năm vừa qua, tình hình kinh tế xã hội huyện Quỳnh Lưu nóichung và xã Quỳnh Hoa nói riêng có nhiều biến chuyển theo chiều hướng
Trang 12tích cực Cuộc sống của nhân dân được cải thiện rõ nét Kinh tế tăng trưởngkhá, cơ sở hạ tầng kỹ thuật được tăng cường, đời sống nhân dân được cảithiện, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi mới Tuy nhiên bên cạnh những thànhtựu đạt được thì xã Quỳnh Hoa vẫn còn gặp nhiều khó khăn trong công táctạo dựng việc làm cho thanh niên nhất là thanh niên nông thôn
Vấn đề việc làm cho thanh niên nông thôn ở xã Quỳnh Hoa hiện nayđang đặt ra nhiều vấn đề bất cập: Trình độ học vấn, tay nghề chuyên môn,trình độ tin học, ngoại ngữ còn rất thấp, một bộ phận thanh niên nông thônchưa thực sự thay đổi suy nghĩ, tập quán sống để thích ứng với yêu cầu củaquá trình CNH – HĐH và hội nhập kinh tế đang diễn ra rất nhanh ở nôngnghiệp, nông thôn
Tỷ lệ thiếu việc làm thất nghiệp của thanh niên nông thôn ở xã QuỳnhHoa có xu hướng ngày càng tăng, mức thu nhập thấp đã dẫn tới con đườngthanh niên nông thôn phải tự tìm kiếm việc làm, không ít trường hợp bị lừagạt hoặc phải làm những công việc ở mức lương thấp, những việc làm tráivới pháp luật, đạo đức của xã hội, thậm chí phải chấp nhận lấy chồng nướcngoài thông qua môi giới
Xuất phát từ thực tiễn khách quan đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “
Mô hình CTXH nhóm trong việc định hướng nghề nghiệp cho nhóm thanh niên thiếu việc làm ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An”.
2 Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn.
2.1 Ý nghĩa khoa học.
Đề tài cung cấp những kiến thức đầy đủ hơn về vấn đề việc làm vàgiải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn
Trang 13Bên cạnh đó việc nghiên cứu đề tài này cũng tạo cơ sở khoa học chocác công trình nghiên cứu mở rộng vấn đề, nghiên cứu các vấn đề liên quansau này.
2.2 Ý nghĩa thực tiễn.
Vấn đề việc làm của thanh niên nhất là thanh niên nông thôn đang làmột vấn đề nóng hổi và thu hút nhiều tác giả đi vào nghiên cứu Việc tìmhiểu rõ về vấn đề này trên địa bàn xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu –tỉnh Nghệ An sẽ có thể cung cấp nhiều thông tin có ý nghĩa quan trọngtrong công tác tạo dựng các chính sách cũng như xây dựng được hệ thốngcác giải pháp cụ thể cho vấn đề đã nêu trên Nó mô tả được phần nào thựctrạng của thanh niên nông thôn xã Quỳnh Hoa trong điều kiện công nghiệphóa hiện đại hóa hiện nay
3 Đối tượng, khách thể, mục đích, phạm vi nghiên cứu.
3.1 Đối tượng nghiên cứu.
“Mô hình CTXH nhóm trong việc định hướng nghề nghiệp cho nhóm thanh niên thiếu việc làm ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An”.
Trang 14Từ đó dựa vào những kiến thức mà mình đã được học đưa ra môhình CTXH trong việc định hướng nghề nghiệp cho nhóm thanh niên thiếuviệc làm.
3.4 Mục tiêu nghiên cứu.
- Tìm hiểu thực trạng đời sống khó khăn mà nhóm thanh niên nôngthôn thiếu việc làm đang gặp phải
- Đánh giá việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm tại địaphương
- Tìm hiểu, đánh giá những nhu cầu, nguyện vọng, mong muốn củanhóm đối tượng trong việc thành lập nhóm
- Tiến hành các giải pháp nhằm giúp nhóm thanh niên nông thônthiếu việc làm kết nối với cộng đồng, với các nguồn lực khác nhau để gópphần hỗ trợ nhóm đối tượng trong việc định hướng nghề nghiệp
Trang 15cộng đồng của chính quyền địa phương, sau đó đọc, ghi chép và tổng hợplại những vấn đề về tình hình kinh tế, chính trị, xã hội của địa phương.Đồng thời thu thập thông tin qua các phương tiện thông tin đại chúng (cácbáo, Internet…) nhằm đối chiếu, so sánh với thực tế.
Theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, tất cả các sự kiện hiện tượng nảy sinhđều có quá trình phát sinh, phát triển và diệt vong; nhưng ở mỗi giai đoạnlịch sử khác nhau, mỗi điều kiện kinh tế xã hội khác nhau sẽ có những biếnđổi khác nhau Nghiên cứu đề tài này luôn đặt vấn đề thanh niên thiếu việccũng như vai trò của cộng đồng trong việc hỗ trợ, giúp đỡ thanh niên thiếuviệc làm của xã Quỳnh Hoa ở thời điểm nghiên cứu hiện tại Trong điều kiệnkinh tế, chính trị văn hóa xã hội của xã Quỳnh Hoa nói riêng và của huyệnQuỳnh Lưu nói chung, cũng như đặt trong điều kiện chung của cả nước làmthế nào để thu được kết quả xác thực nhất, để mang lại kết quả đúng đắnnhất, khoa học nhất thì cùng với việc sử dụng chủ nghĩa duy vật lịch sử còndựa trên chủ nghĩa duy vật biện chứng Đó là việc xem xét một vấn đề xãhội, sự kiện xã hội đặt nó trong quan hệ với các sự kiện, hiện tượng xã hộikhác để xem chúng có tác động gì với nhau
Khi nghiên cứu về mô hình CTXH nhóm trong việc định hướng nghềnghiệp cho thanh niên thiếu việc làm ở xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu,cần đặt nó vào sự vận hành chuyển biến của xã hội mà cụ thể ở đây là sựchuyển biến của đời sống kinh tế - chính trị văn hóa xã hội của xã QuỳnhHoa trong sự tác động qua lại của yếu tố khách quan ở xã Quỳnh Hoa
4.2 Phương pháp nghiên cứu.
4.2.1 Phương pháp phỏng vấn sâu.
Trong đề tài nghiên cứu này tôi đã tiến hành 10 cuộc phỏng vấn với
các đối tượng là thành viên trong “ nhóm thanh niên thiếu việc làm” và
cán bộ Đoàn Thanh Niên, Ban Chính Sách, Đại diện chính quyền địa
Trang 16phương nhằm tìm hiểu thu thập các thông tin cần thiết phục vụ cho quátrình nghiên cứu
Trong quá trình làm việc với cán bộ địa phương tôi phỏng vấn họ vềnhững chính sách, chương trình về giải quyết việc làm cho thanh niên đãthực hiện tại địa bàn nghiên cứu như thế nào; kết quả đạt được và nhữngvướng mắc trong quá trình thực hiện
Phỏng vấn các đối tượng, cá nhân tôi đã tìm hiểu về nhu cầu và nhữngmong muốn, suy nghĩ của họ về vấn đề việc làm và giải quyết việc làm Họcho rằng khả năng của họ chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc, mặtkhác do hoàn cảnh gia đình nghèo không có nguồn vốn đầu tư để phát triểnkinh tế Một số khác thì cho rằng các chính sách về việc làm của Đảng vàNhà nước chưa thực sự tới được với người dân, còn nhiều bất cập
4.2.2 Phương pháp quan sát.
Quan sát là phương pháp quan trọng được sử dụng trong suốt quá trìnhnghiên cứu Quan sát có nhiều loại với những hiệu quả khác nhau Do vậytrong quá trình nghiên cứu NVCTXH sử dụng phương pháp quan sát để thấyđược những khó khăn trong đời sống vật chất và đời sống tinh thần của các đốitượng Đồng thời đánh giá được thái độ, nhu cầu, mong muốn của các đốitượng Từ đó NVCTXH có những định hướng chính xác hơn trong việc hỗ trợ
và kết nối các nguồn lực hỗ trợ sao cho hiệu quả
Tiến hành quan sát thực tế những việc làm mà thanh niên nông thôntrên địa bàn tham gia, trong lao động nông nghiệp và các hoạt động, côngviệc làm thêm Quan sát về đời sống, sinh hoạt của cộng đồng dân cư, sựphát triển kinh tế - xã hội của địa phương Từ đó thấy được những thuậnlợi, khó khăn, nhu cầu của thanh niên trong vấn đề việc làm
Trang 174.2.3 Phương pháp pháp phân tích tài liệu.
Trong quá trình nghiên cứu tôi sử dụng phương pháp này nhằm tìmhiểu, bổ sung và tích lũy vốn tri thức lí luận liên quan đến đề tài ở nhiềugóc độ: Triết học, tâm lý học, công tác xã hội đồng thời nghiên cứu, tìmhiểu các chủ trương, chính sách, các văn bản pháp luật, các công trình khoahọc về chuyên ngành công tác xã hội
Ngoài ra đề tài còn dùng phương pháp phân tích tài liệu từ nguồn tàiliệu: internet, sách, báo,…Phân tích, sàng lọc thông tin liên quan đến đề tàinghiên cứu Bên cạnh đó đề tài còn kết hợp tham khảo một số đề tài trước
đó để tham khảo thêm về phương pháp nghiên cứu làm cơ sở bổ sung cho
đề tài nghiên cứu của mình
4.2.4 Phương pháp CTXH nhóm.
Theo Toseland và Rivas (1998) đã đưa ra một định nghĩa bao quátđược bản chất CTXH nhóm và tổng hợp được những điểm riêng biệt của
các cách tiếp cận với CTXH nhóm như sau: “CTXH nhóm là hoạt động có
mục đích với các nhóm nhiệm vụ và trị liệu nhỏ nhằm đáp ứng nhu cầu tình cảm xã hội và hoàn thành nhiệm vụ Hoạt động này hướng trực tiếp tới cá nhân các thành viên trong nhóm và toàn thể nhóm trong một hệ thống cung cấp dịch vụ” Hoạt động công tác xã hội nhóm là một hoạt
động có mục đích và phải theo một tiến trình cụ thể, là hoạt động có kếhoạch đúng trật tự, và trong tiến trình đó thì NVCTXH tạo điều kiện, môitrường để các thành viên nhóm dễ dàng tiếp xúc, trò chuyện, chia sẻ thôngtin với nhau và cùng nhau hướng tới và hoàn thành mục tiêu chung củanhóm
Ở phương pháp công tác xã hội nhóm khi NVCTXH thực hiện các
hoạt động phải theo một tiến trình bao gồm các bước sau đây
* Giai đoạn chuẩn bị và thành lập nhóm
Trang 18Đây là giai đoạn đầu tiên trong tiến trình công tác xã hội nhóm Giaiđoạn này bao gồm các bước hoạt động sau:
* Giai đoạn nhóm bắt đầu hoạt động.
Đây là giai đoạn các thành viên trong nhóm bắt đầu có những buổisinh hoạt chung Trong giai đoạn này nhóm bao gồm có 10 hoạt động sau:
- Giới thiệu các thành viên nhóm
- Xây dựng mục đích nhóm
- Xây dựng mục tiêu nhóm
- Thỏa thuận đưa ra nguyên tắc bảo mật thông tin của nhóm
- Giúp các thành viên nhóm cảm nhận họ là một phần của nhóm
- Định hướng phát triển của nhóm
- Cân bằng giữa nhiệm vụ và yếu tố tình cảm xã hội của tiến trìnhnhóm
- Thỏa thuận các công việc của nhóm
- Khích lệ động cơ các thành viên thực hiện mục tiêu
- Dự đoán những khó khăn, cản trở
* Giai đoạn can thiệp/ thực hiện nhiệm vụ
Trang 19Đây là giai đoạn tập trung vào các hoạt động hỗ trợ, trị liệu và triểnkhai thực hiện nhiệm vụ hướng tới hoàn thành mục đích, mục tiêu vànhiệm vụ đã được các thành viên và nhóm đặt ra ở giai đoạn trước
Trong giai đoạn này các hoạt động của nhóm nhiệm vụ bao gồm :
- Chuẩn bị các cuộc họp nhóm
- Tổ chức các hoạt động can thiệp nhóm có kế hoạch
- Thu hút sự tham gia và tăng cường tính năng lực cho các thành viên
- Hỗ trợ các thành viên nhóm đạt được mục tiêu
- Làm việc với những thành viên đối kháng
- Giám sát, đánh giá tiến độ
* Giai đoạn kết thúc
Giai đoạn kết thúc là giai đoạn cuối của tiến trình CTXH nhóm Giaiđoạn này diễn ra khi các thành viên nhóm đã đạt được các mục đích củamình và nhóm, hoặc sau quá trình đánh giá, xem xét cẩn thận, nghiêm túc,nhóm kết thúc để chuyển giao sang hình thức hỗ trợ khác Nội dung tronggiai đoạn này là tập trung vào phân tích hai bước công việc chính là (1)
lượng giá và (2) kết thúc.
Lượng giá lại tiến trình các hoạt động và kết quả cũng như mức độhoàn thành các mục đích, mục tiêu so với kế hoạch
Kết thúc nhóm thực chất là việc NVCTXH cùng nhóm thống nhấtdừng lại tiến trình nhóm
Và tiến trình sẽ dừng lại khi các vấn đề của nhóm thân chủ từng bướcđược giải quyết và đạt được mục đích của nhóm đã đề ra từ ban đầu tiếntrình hoạt động
Phần 2: NỘI DUNG
Trang 20Chương 1: Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn.
là cả một tiểu hệ thống, đồng thời cá nhân đó lại nằm trong một hệ thốnglớn hơn
Pincus và Minahan áp dụng lý thuyết hệ thống vào thực hành công tác
xã hội Nguyên tắc về cách tiếp cận này chính là các cá nhân phụ thuộc vào
hệ thống trong môi trường xã hội trung gian của họ nhằm thoả mãn đượccuộc sống riêng, do đó công tác xã hội phải nhấn mạnh đến các hệ thống
Ba hình thức hệ thống tổng quát đó là: Hệ thống chính thức, hệ thống phichính thức và hệ thống xã hội
- Hệ thống phi chính thức: Gia đình, bạn bè, người thân, cộng sự đồngnghiệp…
Trang 21Công tác xã hội xem xét các thành tố trong các tương tác giữa thânchủ và môi trường của họ lại đang tạo nên được các vấn đề Mục đíchchính nhằm giúp đỡ mọi cá nhân thể hiện được những nhiệm vụ về cuộcsống của họ, xoá bỏ những áp lực và đạt những mục tiêu và các quan điểm
về giá trị được xem là quan trọng đối với các thân chủ
Qua lý thuyết này ta nhận thấy, muốn cho một cá nhân có thể pháttriển tốt nhất thì cần có cả hệ thống chính thức, phi chính thức và hệ thống
xã hội cùng tác động vào Việc cả ba hệ thống này làm tốt công việc củamình sẽ tạo điều kiện đầy đủ và an toàn, bền vững nhất để cá nhân có cơhội thăng tiến
Ứng dụng lý thuyết này vào thực tế tại địa bàn xã Quỳnh Hoa đối vớithanh niên nông thôn trong vấn đề việc làm, chúng ta có thể nhận thấy vấn
đề việc làm của thanh niên chịu ảnh hưởng bới nhiều yếu tố khác nhau nhưcác chính sách xã hội, các nhóm các tổ chức công đoàn, ý thức của cộngđồng… chính vì vậy, để có thể giải quyết việc làm cho thanh niên thì cầnthiết phải tác động vào cả hệ thống chính thức và phi chính thức, hệ thống
xã hội nhằm tạo điều kiện cho cá nhân đó có đầy đủ hoặc có được các điềukiện cơ bản để họ có thể tìm kiếm được việc làm phù hợp, góp phần đemlại lợi ích cho bản thân, gia đình và xã hội
1.1.1.2 Lý thuyết nhận thức – hành vi.
Nhận thức và hành vi là hai khái niệm có sự tương quan với nhau Lýthuyết nhận thức bao gồm lý thuyết học tập và lý thuyết học tập xã hội Lýthuyết này cho rằng hành vi của con người là do nhận thức và cách lí giảimôi trường tạo nên Như vậy hành vi sai lệch sẽ do nhận thức sai lệch hoặc
lí giải môi trường sai lệch Khi tư duy con người bị méo mó thì họ sẽ cónhững cách hiểu sai lầm, những cách nhìn thiếu thiện cảm đối với cuộcsống Việc thay đổi cách nhìn, thay đổi tư duy sẽ dẫn tới sự thay đổi hành
Trang 22vi trong cuộc sống Lý thuyết này cũng nói lên rằng một người, khi xem ai
đó thực hiện một hành vi nào đó, họ quan sát và hình thành nên những ýnghĩ trong đầu Trong một thời điểm và hoàn cảnh nhất định nào đó, người
ta có thể thực hiện lại được những hành động này
Lý thuyết hành vi lại cho rằng một vấn đề, một hành động, hành vi nào
đó của mỗi người hoàn toàn có thể thiết lập được thông qua hệ thống phản
xạ của cơ thể hay thông qua cơ chế phần thưởng Qua thí nghiệm củaPavlop, người ta đã đưa ra cách giải quyết vấn đề như sau: với một hành vinào đó, chúng ta có thể tác động, sử dụng phần thường hay hình phát đểtăng cường hay giảm thiểu hành vi đó
Có thể nhận thấy nếu chỉ ứng dụng một trong hai lý thuyết nhận thứchoặc thì không thể giải quyết triệt để vấn đề, chính vì vậy đã nảy sinh mộtphái mới kết hợp hai lý thuyết này lại Theo đó muốn thay đổi một cá nhânhay một cộng đồng cần tác động vào cả nhận thức và hành vi của họ Điều
đó sẽ mang lại hiệu quả cao hơn
Ứng dụng lý thuyết nhận thức – hành vi vào trong vấn đề nghiên cứu,
ta có thể tác động tới yếu tố tâm lí, các yếu tố về nhận thức, tư duy củathanh niên nông thôn, tác động vào những tư duy cũ trong sản xuất cho tớinhững tư duy lạc hậu Làm cho họ thay đổi theo hướng mới tích cực hơn.Tác động trong nhận thức là làm thay đổi những tư duy cũ, tác động tớihành vi là làm thay đổi những cách làm, những việc làm theo kiểu cũ Điều
đó sẽ mang lại hiệu quả tốt nhất trong quá trình giải quyết vấn đề Cách tiếnhành là ta kết hợp công tác tuyên truyền vận động và công tác hướng dẫn,làm mẫu, giúp họ trực tiếp thay đổi cách sản xuất của mình Có những suynghĩ mới, tích cực hơn về vấn đề việc làm và định hướng nghề nghiệp
1.1.2 Các khái niệm liên quan.
1.1.2.1 Khái niệm việc làm.
Trang 23Hiện nay chưa có một khái niệm nào được xem là đầy đủ về khái niệm
việc làm Theo Luật Lao động thì “Tất cả mọi hoạt động tạo ra thu nhập,
không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm”
Người có việc làm là người đang làm việc trong những lĩnh vực,ngành nghề đem lại thu nhập nuôi sống bản thân và gia đình, đồng thời gópmột phần cho xã hội mà những ngành nghề đó không bị nhà nước và phápluật cấm
Việc làm bao hàm việc tạo ra các sản phẩm vật chất và các hoạt động
xã hội Việc làm là sự thực hiện một nhiệm vụ sản xuất, quản lý, hoặc biếnđổi các tài nguyên cần thiết để phục vụ đời sống Việc làm cần sự đóng gópcủa các yếu tố tài nguyên đất đai, lao động, vốn, thời gian, thông tin – kỹthuật Kết quả của việc làm có thể là sản phẩm vật chất (hàng hóa) hoặc sảnphẩm phi vật chất thông tin, thiết chế xã hội, luật pháp, niềm tin) Giá trịcủa việc làm không chỉ được đánh giá dựa vào giá trị kinh tế mà còn phảixem xét cả về mặt giá trị xã hội và ý nghĩa đối với cá nhân đó
1.1.2.2 Khái niệm thiếu việc làm.
* Khái niệm.
Thiếu việc làm có thể được hiểu là tình trạng người lao động có việclàm nhưng do nguyên nhân khách quan họ phải làm việc không đủ thờigian theo lộ trình hoặc làm những công việc có thu nhập thấp không đủsống và muốn tìm thêm việc làm bổ sung (Theo Molisa.gov.vn)
* Phân loại.
- Thiếu việc làm vô hình: Là những người có đủ việc làm và làm đủthời gian, thậm chí còn quá thời gian quy định nhưng thu nhập thấp do taynghề, kỹ năng lao động thấp, điều kiện lao động xấu, tổ chức lao động kém,
Trang 24cho năng suất lao động thấp và thường có mong muốn tìm công việc khác
có thu nhập cao hơn
- Thiếu việc làm hữu hình: Là hiện tượng người lao động làm việc vớithời gian ít hơn quỹ thời gian quy định, không đủ việc làm và đang cómong muốn tìm thêm việc làm và luôn sẵn sàng để làm việc
1.1.2 Chính sách việc làm.
Chính sách việc làm là một hệ thống các quan điểm, chủ trương,phương pháp, phương hướng, công cụ và các giải pháp giải quyết việc làmcho người lao động Nó được cụ thể hóa bằng các văn bản pháp lý đượcQuốc hội thông qua và Nhà nước ban hành Chính sách việc làm là mộttrong những chính sách xã hội quan trọng nhằm đảm bảo an toàn, ổn định
và phát triển xã hội Dưới góc độ chính sách việc làm thì để hạn chế thấtnghiệp, một mặt phải tạo ra chỗ làm mới, mặt khác phải tạo điều kiện chongười lao động tránh được nguy cơ thất nghiệp, đồng thời có chính sách hỗtrợ cho người lao động khi họ có nguy cơ thất nghiệp (TheoMolisa.gov.vn)
1.2 Cơ sở thực tiễn.
1.2.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu.
Trong những năm gần đây, vấn đề việc làm, giải quyết việc làm nóichung được nhiều người quan tâm nghiên cứu, cụ thể như:
Nolwen.Hennaff.Jean-Yves.Martin (biên tập khoa học): Lao động,
việc làm và nguồn nhân lực ở Việt Nam 15 năm đổi mới - Nxb Thế giới, Hà
nội 2001
GS.TS Phạm Đức Thành: Vấn đề giải quyết việc làm ở Việt Nam, Tạp
chí Kinh tế và Phát triển, số 64
Trang 25Hồng Minh: Hà Nội giải quyết việc làm cho lao động khu vực chuyển
đổi mục đích sử dụng đất, Tạp chí Lao động - Xã hội số 270 (từ
1-15/9/2005)
TS Nguyễn Hữu Dũng: Giải quyết vấn đề lao động và việc làm trong
quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá nông nghiệp, nông thôn, Tạp chí Lao
động - Xã hội số 246 (từ 115/9/2004) Hay Đô thị hoá, công nghiệp hoá,
hiện đại hoá với việc đảm bảo điều kiện sống và làm việc của người lao động, Tạp chí Lý luận chính trị số 11-2005 “Thị trường lao động và định hướng nghề cho thanh niên”, Nxb lao động xã hội Hà Nội, 2005
TS Nguyễn Thị Thơm (chủ biên): Thị trường lao động Việt Nam-thực
trạng và giải pháp, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội 2006
Lê Minh Hùng: Đà Nẵng nỗ lực chuyển đổi ngành nghề, giải quyết
việc làm cho lao động diện giao đất, Tạp chí Lao động - Xã hội số 259 (từ
16-31/9/2005)
Đề tài “Phát triển nguồn nhân lực và giải quyết việc làm trên địa bàn
tỉnh Vĩnh Phúc”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, 2002 bảo vệ tại Học
Viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh
Đề tài “Các giải pháp đào tạo nghề và tạo việc làm cho thanh niên tại
thành phố Đà Nẵng”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Đà Nẵng, 2011 bảo vệ tại
Đại học Đà Nẵng
Đề tài “Giải quyết việc làm cho thanh niên trên địa bàn xã Đại Trạch
– Bố Trạch – Quảng Bình, lý luận và thực tiễn”, tiểu luận kinh tế, Vinh,
2010
Đề tài “Nghiên cứu kết quả tìm việc làm của thanh niên nông thôn ở
huyện Hoa Lư – tỉnh Ninh Bình”, luận văn thạc sĩ kinh tế, Hà Nội, năm
2009
Trang 26Nhìn chung những công trình và bài viết nói trên đã tiếp cận nghiêncứu vấn đề việc làm, vấn đề tác động của quá trình CNH – HĐH; quá trìnhhội nhập kinh tế quốc tế đến người lao động nói chung và đến vấn đề vịêclàm, giải quyết việc làm cho thanh niên ở nhiều góc độ, nhiều địa phương,nhiều lĩnh vực (nông thôn, thành thị, miền núi, đồng bằng ) khác nhau vàgợi mở ra nhiều hướng nghiên cứu mới rất bổ ích Song cho đến nay chưa
có một công trình nghiên cứu về vấn đề việc làm cho thanh niên nông thôn
xã Quỳnh Hoa – huyện Quỳnh Lưu một cách cơ bản, toàn diện và có hệthống
Trên cơ sở vận vận dụng kiến thức đã học và kết quả đạt được của cáccông trình nghiên cứu đi trước, đề tài nghiên cứu này sẽ đóng góp trên mộtkhía cạnh nhỏ, phạm vi cấp địa phương đó là tôi tập trung đi sâu vào môhình can thiệp, áp dụng tiến trình công tác xã hội nhóm hỗ trợ nhóm thanhniên thiếu việc làm định hướng nghề nghiệp ở xã Quỳnh Hoa – huyệnQuỳnh Lưu – tỉnh Nghệ An và rút ra những bài học kinh nghiệm khi thựchiện đề tài nghiên cứu này
1.2.2 Bối cảnh địa bàn nghiên cứu.
1.2.2.1 Điều kiện tự nhiên.
- Vị trí địa lý.
Xã Quỳnh Hoa là một xã đồng bằng ven biển cách trung tâm huyệnQuỳnh Lưu 5km về phía Đông nam, phía Nam giáp với xã Quỳnh Mỹ, phíaĐông giáp với xã Quỳnh Thạch, xã Quỳnh Hậu, phía Tây giáp với xã NgọcSơn và phía Bắc giáp với xã Quỳnh Văn Quỳnh Hoa có tổng diện tích đất
tự nhiên 914.09 ha, trong đó: Diện tích đất nông nghiệp là 711.8 ha; diệntích đất trồng lúa là 569.3 ha; đất nuôi trồng thủy sản là 8.98 ha; diện tíchđất lâm nghiệp là 133.30 ha Diện tích đất phi nông nghiệp là 181.25 ha(diện tích đất ở là 30.16 ha: diện tích đất chuyên dùng là 143.78 ha) Diệntích đất chưa sử dụng là 21.04 ha
Trang 27- Khí hậu
Về diễn biến thời tiết của xã Quỳnh Hoa có chung thời tiết, khí hậuchung với các vùng lân cận trong khu vực huyện Quỳnh Lưu: khí hậu nhiệtđới ẩm gió mùa, nóng ẩm, mưa nhiều, biểu hiện có bốn mùa rõ rệt (Xuân,
Hạ, Thu, Đông) Độ ẩm trung bình 84%, tương đối cao trong mùa mưa, sốgiờ nắng trung bình 1500 giờ/năm
1.2.2.2 Điều kiện kinh tế.
- Tình hình phát triển kinh tế xã Quỳnh Hoa: tổng thu nhập của xãnăm 2011 đạt trên 23, 932 tỷ đồng , tổng sản lượng lương thực cả màu quythóc 3527 tấn, trong đó lúa chiếm 1200 tấn Quỳnh Hoa là một xã khá đadạng ngành nghề như: trồng trọt, chăn nuôi, chăn nuôi thủy hải sản, lâmnghiệp, buôn bán, dịch vụ trong đó nghề nông là chủ yếu chiếm 70%
1.2.2.3 Văn hóa xã hội
+ Về giáo dục
Mức độ đạt phổ cập giáo dục trung học 92%, tỷ lệ đậu tốt ghiệpTHCS được tiếp tục học THPT và Bổ túc, học nghề 96,2% Phong tràokhuyến học triển khai sâu rộng kịp thời động viên các em có hoàn cảnhkhóa khăn, học giỏi
Trung tâm học tập cộng đồng được duy trì hoạt động, phối hợp mở lớpnâng cao kiến thức về khoa học, kĩ thuật thâm canh cây trồng, vật nuôi,kiến thức về phòng bệnh, bảo vệ sức khỏe, vệ sinh môi trường
Đã có nhiều phương pháp đổi mới trong cách giảng dạy, đội ngũ cán
bộ giáo viên ngày càng được nâng cao về chuyên viên nghiệp vụ, chuẩnhóa 100%
+ Về văn hóa, thể dục thể thao
Các hoạt động thông tin tuyên truyền, giao lưu văn hóa văn nghệmừng Đảng mừng xuân, tuyên truyền thành công Đại hội Đảng toàn quốclần thứ XI, cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội khóa XIII và bầu cử đại biểuHĐND các cấp nhiệm kỳ 2011 - 2016, kịp thời phản ánh đưa tin các chủ
Trang 28trương chính sách của Đảng, pháp luật Nhà nước và nhiệm vụ chính trị củađịa phương.
Tổ chức các hoạt động VHVN - TDTT kỷ niệm Quốc khánh 2/9 xâydựng kế hoạch, hướng dẫn chỉ đạo các nhà trường các làng văn hóa tổ chứctết Trung thu cho thiếu niên nhi đồng với nhiều nội dung thiết thực, bổ íchđược nhân dân đồng tình ủng hộ cả bằng tinh thần, vật chất
Công tác tuyên truyền được triển khai kịp thời và có hiệu quả nhất làcông tác tuyên truyền về các chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật vềnhà nước
Phong trào văn hóa văn nghệ TDTT được duy trì và phát triển sâurộng khắp toàn xã vào hội hè Đặc biệt là ngày lễ lớn trong năm và các sựkện trọng đại khác
Thực hiện tốt quy chế dân chủ cơ sở, triển khai có hiệu quả cuộc vận
động “toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” Tỉ lệ xóm văn hóa
và gia đình văn hóa đạt 96% năm 2010
1.2.3 Quan điểm vấn đề của Đảng và Nhà nước về vấn đề dạy nghề và tạo việc làm cho lao động thanh niên nông thôn.
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã xác định phải “
mở rộng quy mô dạy nghề và trung học chuyên nghiệp, đảm bảo tốc độ tăng nhanh hơn đào tạo đại học, cao đẳng Quy mô tuyển sinh dạy nghề dài hạn tăng 17%/năm và trung học chuyên nghiệp tăng 15%/năm đây nạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo Có lộ trình cụ thê cho việc chuyên một số cơ sở giáo dục, đào tạo công lập sang dân lập, tư thục, xóa bở hệ bán công Khuyến khích thành lập mới và phát triển các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề ngoài công lập, kể cả các trường do ngước ngoài đầu tư”.
Trên cơ sở Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ X, Nhà nước đã ban hànhcác chính sách nhằm thúc đẩy dạy nghề và tạo việc làm cho thanh niên
Trang 29Luật dạy nghề ban hành ngày 29/11/2006, tại điều 7 quy định “ đầu tư
mở rộng các cơ sở dạy nghề, nâng cao chất lượng dạy nghề góp phần bảo đảm cơ cấu nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần thực hiện phân luồng học sinh tổt nghiệp THCS và THPT; tạo điều kiện phổ cập nghề cho thanh niên Luật thanh niên ban hành ngày 29 tháng 11 năm 2005 , tại điều 18 quy định: “Nhà nước có chính sách khuyến khích các tổ chức, cá nhân giải quyết việc làm cho thanh niên; ưu đãi thuế, tín dụng, đất đai đê phát triên giáo dục nghề nghiệp đáp ứng nhu cầu đa dạng về học nghề cho thanh niên; Phát triển hệ thống các cơ sở dịch vụ tư vấn giúp thanh niên tiếp cận thị trường”.
Năm 2008 Thủ tướng Chính phủ đã bàn hành Quyết định
103/2008/QĐ-TTg phê duyệt Đề án “Hỗ trợ thanh niên học nghề và tạo
việc làm giai đoạn 2008 - 2010”.
- Chính phủ thực hiện gói “gói kích cầu” trên phạm vi cả nước đã
triển khai Quyết định số 30/2009 của Chính phủ về việc hỗ trợ người laođộng mất việc làm đối với các doanh nghiệp gặp khó khăn trong suy giảmkinh tế Từ đó tăng mức độ tiêu dùng, phát triến sản xuất và tạo việc làmcho người lao động
- Hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động bị thu hồi đất nông nghiệp
có nhu cầu đào tạo, học nghề được nhận vào các cơ sở đào tạo nghề vàđược hỗ trợ chi phí học nghề ngắn hạn (trình độ sơ cấp và dạy nghề dưới 3tháng) được Nhà nước hỗ trợ chi phí học nghề theo quy định tại Quyết định
số 1956/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Đề án đào tạo
nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020”.
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh nhận nhiều lao động bị thu hồi đấtnông nghiệp vào làm việc được hưởng các chính sách ưu đãi về đất đai, tíndụng, thuế theo quy định của pháp luật
Trang 30- Cho vay vốn để phát triển sản xuất, chăn nuôi, góp phần xóa đóigiảm nghèo Đối với các cá nhân, tập thể có nhu cầu đầu tư để phát triển.
- Cho vay nguồn vốn ưu đãi từ ngân sách nhà nước cho học sinh, sinhviên tham gia học nghề, đào tạo các bậc học từ Trung cấp đến Đại học vớilãi suất ưu đãi 0.6%
- Khuyến khích người lao động đi xuất khẩu lao động để giải quyết laođộng dư thừa trong nhân dân, nhất là ở khu vực nông thôn
1.2.4 Đặc điểm của lao động thanh niên nông thôn
* Đặc điểm nhận thức của lao động thanh niên:
- Khả năng nhận thức: Do sự hoàn thiện về cấu tạo và chức năng của
hệ thần kinh trung ương và các giác quan, sự tích luỹ phong phú kinhnghiệm sống và tri thức, yêu cầu ngày càng cao của hoạt động học tập, laođộng, hoạt động chính trị xã hội nên nhận thức của lứa tuổi thanh niên cónhững nét mới về chất so với các lứa tuổi trước
- Nhận thức chính trị xã hội của lao động thanh niên:
+ Đa số thanh niên đã nhận thức được về tình hình nhiệm vụ của đấtnước, về nhiệm vụ chiến lược trong những năm đầu của thế kỷ XXI
+ Thanh niên đã thể hiện rõ ý thức chính trị - xã hội qua tính cộngđồng, tinh thần xung phong, tình nguyện, lòng nhân ái, sẵn sàng nhườngcơm sẻ áo, xả thân vì nghĩa lớn Thanh niên đã nhận thức rõ vai trò và tráchnhiệm, nghĩa vụ của mình đối với đất nước và tích cực tham gia
* Đời sống tình cảm của lao động thanh niên:
- Đời sống tình cảm của thanh niên rất phong phú và đa dạng Tìnhcảm của thanh niên ổn định, bền vững, sâu sắc, có cơ sở lý tính khá vữngvàng
Trang 31- Tình bạn, tình yêu và tình đồng chí là nội dung tình cảm chiếm vị tríquan trọng trong đời sống tình cảm của thanh niên, nó có tính chất nghiêmtúc và rõ ràng.
* Đặc điểm về tính cách của lao động thanh niên:
Thanh niên là lứa tuổi đã ổn định về tính cách Biểu hiện về tính cáchcủa thanh niên có nhiều tính tích cực:
- Thanh niên có tính tình nguyện, tính tự giác trong mọi hoạt động.Tính tự trọng phát triển mạnh mẽ, tính độc lập của thanh niên cũng pháttriển mạnh mẽ Thanh niên luôn tự chủ trong mọi hoạt động của mình (họctập, lao động và hoạt động xã hội) Họ luôn có tinh thần vượt khó, cố gắnghoàn thành tốt nhiệm vụ
- Tuổi thanh niên có tính năng động, tính tích cực Thế hệ trẻ rất nhạybén với sự biến động của xã hội Thanh niên ngày nay không thụ động,không trông chờ ỷ nại vào người khác mà tự mình giải quyết những vấn đềcủa bản thân Thanh niên thường giàu lòng quả cảm, gan dạ, dũng cảm vàgiàu đức hy sinh
- Thanh niên có tinh thần đổi mới, rất nhạy cảm với cái mới, nhanhchóng tiếp thu cái mới Trong học tập, lao động và hoạt động xã hội, thanhniên thể hiện tính tổ chức, tính kỷ luật rõ rệt
- Trong đặc điểm về tính cách của thanh niên có những hạn chế:
+ Do tính tự trọng, tự chủ phát triển mạnh nên thanh niên dễ có tínhchủ quan, tự phụ đánh giá quá cao về bản thân mình Thanh niên còn cótính nóng vội, muốn đốt cháy giai đoạn, thiếu cặn kẽ, dễ đưa đến thất bại.+ Thanh niên có tính gan dạ, dũng cảm cao nhưng đôi khi hành độngliều lĩnh mạo hiểm Ở thanh niên, khi không thành công ở một vài việc nào
Trang 32đó thì thường dễ chán nản, bi quan với những công việc khác Từ đó thanhniên dễ tự ti, thụ động, sống khép kín và ít tham gia các hoạt động xã hội.+ Thanh niên có tinh thần đổi mới, nhạy bén, tiếp thu nhanh cái mớisong thanh niên cũng dễ phủ nhận quá khứ, phủ nhận những thành quả của
thế hệ đi trước, phủ nhận “sạch trơn”.
+ Thanh niên dễ có thiên hướng chuộng hình thức, đánh giá sự việcqua hình thức bề ngoài
Như vậy thanh niên có nhiều đặc điểm, tính cách nổi bật đáng trântrọng, xã hội nói chung, tổ chức Đoàn nói riêng cần tạo cơ hội giúp họkhẳng định mình để cống hiến nhiều cho xã hội
* Đặc điểm về xu hướng của thanh niên:
- Nhu cầu của thanh niên: Nhu cầu của thanh niên ngày nay khá đadạng và phong phú và phù hợp với xu thế phát triển chung của xã hội Mốiquan tâm lớn nhất của thanh niên là việc làm, nghề nghiệp, tiếp theo là nhucầu học tập, nâng cao nhận thức, phát triển tài năng Thanh niên có nhu cầunâng cao thu nhập và ổn định cuộc sống Bên cạnh đó thanh niên còn cócác nhu cầu về vui chơi giải trí, thể thao, nhu cầu về tình bạn, tình yêu vàhôn nhân gia đình…Thanh niên đã thể hiện tích cực, chủ động trong việcthoả mãn nhu cầu của mình thông qua hoạt động lao động học tập, giaotiếp, giải trí… bằng chính sức lực và trí tuệ của thế hệ trẻ Tuy nhiên vẫncòn một bộ phận thanh niên có những nhu cầu lệch lạc, lười lao động, thíchhưởng thụ đòi hỏi vượt quá khả năng đáp ứng của gia đình và xã hội nên đã
có biểu hiện lối sống không lành mạnh hoặc vi phạm pháp luật
- Hứng thú của thanh niên: Hứng thú của thanh niên có tính ổn địnhbền vững, liên quan đến nhu cầu Hứng thú có tính phân hoá cao, đa dạng,
Trang 33ảnh hưởng đến khát vọng hành động và sáng tạo của thanh niên Nhìnchung thanh niên rất hứng thú với cái mới, cái đẹp.
- Lý tưởng của thanh niên: Thanh niên là lứa tuổi có ước mơ, có hoàibão lớn lao và cố gắng học tập, rèn luyện, phấn đấu để đạt ước mơ đó Nhìnchung thanh niên ngày nay có lý tưởng xã hội chủ nghĩa, muốn đem sứcmình cống hiến cho xã hội, phấn đấu vì một xã hội tốt đẹp hơn
- Về thế giới quan: Do trí tuệ đã phát triển, thanh niên đã xây dựngđược thế giới quan hoàn chỉnh với tư cách là một hệ thống Thanh niên đã
có quan điểm riêng với các vấn đề xã hội, chính trị, đạo đức, lao động
* Đặc điểm việc làm của lao động thanh niên nông thôn:
- Ở các nước đang phát triển nói chung và nước ta nói riêng, khu vựcnông thôn có đặc điểm chung là dân số tăng nhanh, cấu trúc dân số trẻ, dẫnđến lực lượng lao động ngày càng tăng Khả năng tạo ra việc làm của nềnkinh tế luôn thấp hơn nhu cầu việc làm của lao động nông thôn Vấn đề tạoviệc làm, do vậy là khá khó khăn đối với lao động thanh niên nông thôn
- Lao động nông nghiệp ít chuyên sâu, trình độ thấp so với trong côngnghiệp Trong sản xuất nông nghiệp có nhiều loại công việc mang tính chấtkhác nhau Một lao động thanh niên có thể làm được nhiều việc và mộtviệc cũng do nhiều người đảm nhiệm Phần lớn lao động thanh niên trongnông nghiệp là lao động phổ thông, ít được đào tạo, sản xuất bằng kinhnghiệm là chính, nguồn lao động chất xám không nhiều vả lại phân bốkhông đều Vì thế năng suất lao động thấp, khó khăn trong việc đưa khoahọc kỹ thuật vào trong sản xuất nông nghiệp
- Lao động nông nghiệp mang tính thời vụ : sản xuất nông nghiệp luônchịu tác động và bị chi phối mạnh mẽ của các quy luật sinh học và các điềukiện tự nhiên của từng vùng, tiểu vùng Quá trình sản xuất nông nghiệp
Trang 34mang tính thời vụ rất cao, cho nên có thời kỳ cần ít lao động song cũng cónhững thời kỳ cần rất nhiều lao động Do đó khả năng thu hút lao độngnông nghiệp nông thôn là không đều và khác nhau trong từng gia đình sảnxuất Đối với ngành trồng trọt, việc làm chỉ chủ yếu vào thời điểm gieotrồng và thu hoạch, thời gian còn lại là khá nhàn rỗi, còn gọi là thời kỳnông nhàn trong nông thôn Trong thời kỳ nông nhàn, một bộ phận laođộng trong nông thôn thường chuyển sang các công việc phi nông nghiệphoặc sang các địa phương khác hành nghề để tăng thu nhập Tình trạng thờigian nông nhàn và thu nhập thấp trong sản xuất nông nghiệp là nguyênnhân đầu tiên gây nên hiện tượng di chuyển lao động nông thôn từ vùngnày sang vùng khác, từ nông thôn ra thành thị Chính hiện tượng này làmcho việc làm của lao động thanh niên nông thôn thường bấp bênh, côngviệc không ổn định.
- Việc làm trong nông nghiệp, nông thôn thường là những công việcgiản đơn, thủ công, ít đòi hỏi tay nghề cao, tư liệu sản xuất chủ yếu là đấtđai và tư liệu cầm tay, dễ học hỏi, dễ chia sẻ Vì vậy, khả năng thụ độngcủa lao động cao, những sản phẩm làm ra chất lượng thường thấp, mẫu mãthường đơn điệu, năng suất lao động thấp nên thu nhập bình quân khôngcao, tỷ lệ nghèo đói ở nông thôn còn khá cao so với khu vực đô thị Ở nôngthôn, có một số lớn công việc tại nhà không ổn định thời gian như trôngnhà, nội trợ, trông con cháu Bởi vậy, lao động thanh niên nông thônthường có trình độ thấp, tay nghề kém, không đáp ứng công việc đòi hỏitrình độ kỹ thuật cao
- Thị trường sức lao động ở nông thôn thực tế đã có từ lâu nhưng kémphát triển Hình thức trao đổi sức lao động diễn ra tự phát theo quan hệtruyền thống trong cộng đồng, thiếu cơ chế điều tiết thống nhất và khôngđược pháp chế hóa Họ thiếu thông tin về công việc Dẫn đến khả năng tìmđược công việc phù hợp với bản thân lại càng khó Các đặc điểm trên có
Trang 35ảnh hưởng rất lớn đến chủ trương, chính sách và định hướng tạo việc làm ởnông thôn, nhất là tạo việc làm cho lao động thanh niên Nếu có cơ chế phùhợp, mở rộng và phát triển các biện pháp tạo việc làm thích hợp sẽ gópphần giải quyết tốt quan hệ dân số và việc làm.
CHƯƠNG 2: CÁC CHƯƠNG TRÌNH GIẢI QUYẾT VIỆC LÀM CHO THANH NIÊN NÔNG THÔN Ở XÃ QUỲNH HOA – HUYỆN
Trang 36Tuy nhiên, thực trạng vấn đề việc làm ở nước ta hiện nay vẫn còn cónhiều bất cập, chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của nền kinh tế Điều đóthể hiện ở các khía cạnh:
Ở khía cạnh cung - cầu lao động, việc làm mất cân đối lớn, cung lớnhơn cầu Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị giảm chậm, tỷ lệ sử dụng lao động ởnông thôn thấp, chỉ đạt trên, dưới 70% Số doanh nghiệp trên đầu dân sốcòn thấp nên khả năng tạo việc làm và thu hút lao động còn hạn chế, nhất làtrong lĩnh vực nông nghiệp và nông thôn Tình trạng thiếu việc làm cao,chính sách tiền lương, thu nhập chưa động viên được người lao động gắn
bó tận tâm với công việc
Ở khía cạnh quản lý nhà nước đối với thị trường lao động, việc làm vàvai trò điều tiết của Nhà nước đối với quan hệ cung cầu lao động còn hạnchế Sự kiểm soát, giám sát thị trường lao động, việc làm chưa chặt chẽ
Chưa phát huy được vai trò của “tòa án lao động” trong giải quyết tranh
chấp lao động Cải cách hành chính hiệu quả thấp đối với bản thân ngườilao động và cả xã hội
Cơ cấu lao động chưa phù hợp với sự chuyển đổi cơ cấu kinh tế theoyêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế Tỷ lệ lao độngqua đào tạo và đào tạo nghề thấp Kỹ năng tay nghề, thể lực còn yếu, kỷluật lao động, tác phong làm việc công nghiệp chưa cao Các văn bản củaNhà nước hướng dẫn thực hiện các luật về lao động, việc làm và thị trườnglao động chưa được thực hiện đầy đủ và nghiêm minh, gây áp lực cho vấn
đề giải quyết việc làm Khả năng cạnh tranh yếu, nhất là ở những lĩnh vựcyêu cầu lao động có trình độ cao Cơ cấu ngành nghề đào tạo chuyên môn
kỹ thuật chưa đáp ứng yêu cầu của nền kinh tế đòi hỏi
Hệ thống giao dịch trên thị trường lao động yếu kém Hệ thống thôngtin thị trường lao động, việc làm chính thức chưa phát triển mạnh, chưa có
Trang 37các trung tâm giao dịch lớn đạt hiệu quả khu vực Cả nước chỉ có khoảng
200 trung tâm và trên 3.000 doanh nghiệp giới thiệu việc làm, lại tập trungchủ yếu ở TP Hồ Chí Minh và Hà Nội, song hoạt động chưa hiệu quả,chưa thường xuyên nên mới chỉ đáp ứng khoảng 20% nhu cầu thông tin củangười lao động tìm việc làm
Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với những thách thức to lớn.Cạnh tranh diễn ra ngày càng gay gắt từ cấp độ sản phẩm, doanh nghiệpđến toàn nền kinh tế, từ bình diện trong nước đến ngoài nước Một bộ phậndoanh nghiệp không thích nghi kịp có nguy cơ phá sản, người lao động cónguy cơ thất nghiệp cao, thiếu việc làm, nhất là trong lĩnh vực nông nghiệp.Chất lượng nguồn lực lao động nước ta chưa đáp ứng yêu cầu, gây trở ngạitrong quá trình hội nhập Di chuyển lao động tự phát từ nông thôn ra thànhthị, vào các khu công nghiệp tập trung và di chuyển ra nước ngoài kéo theo
nhiều vấn đề xã hội nhạy cảm như “chảy máu chất xám, tình trạng buôn
bán phụ nữ và trẻ em qua biên giới”
Thực hiện Chương trình về việc làm, Nhà nước thông qua các chínhsách, nguồn lực hỗ trợ có sự lồng ghép với các chương trình phát triển kinh
tế - xã hội khác như Chương trình 134, Chương trình 135, phát triển kếtcấu hạ tầng về đường giao thông, thủy lợi, điện, nước sạch, trạm xá, trườnghọc, công trình văn hóa,… phục vụ cho phát triển nông nghiệp xây dựngnông thôn mới và cải thiện đời sống cho nông dân Ngoài ra, Nhà nước cònthực hiện các dự án về tín dụng việc làm với lãi suất ưu đãi từ Quỹ quốc gia
về việc làm, góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, lao động, gắndạy nghề với tạo việc làm và tự tạo việc làm cho thanh niên Trung bìnhhằng năm các dự án này đã tạo ra việc làm cho 300.000 đến 350.000 laođộng, chủ yếu là lao động thanh niên nông thôn; góp phần giảm tỷ lệ hộnghèo ở nước ta từ 60% đầu những năm 1990 xuống còn 9,6% năm2012(2) Số lượng và tỷ lệ thanh niên tham gia hoạt động kinh tế năm 2008
Trang 38là hơn 16 triệu, chiếm 67,2% tổng số thanh niên cả nước, bằng 38,7% lựclượng lao động xã hội; năm 2009, con số đó là gần 18 triệu, chiếm 75,4%tổng số thanh niên, bằng 36,6% lực lượng lao động xã hội và năm 2010 là17,1 triệu, chiếm 75,9% tổng số thanh niên, bằng 33,7% lực lượng động xãhội Tính đến thời điểm 1-10-2012, cả nước có 53,1 triệu người từ 15 tuổitrở lên thuộc lực lượng lao động (trong đó 70% là lao động thuộc khu vựcnông thôn) Hằng năm, có 1,2 đến 1,6 triệu thiếu niên bước vào độ tuổithanh niên bổ sung cho lực lượng lao động trẻ
Hiện nay, thanh niên lao động ở khu vực kinh tế ngoài nhà nướcchiếm tỷ lệ 87,7%; khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là 4% (tăng 4lần so với năm 2000)(3) Trình độ chuyên môn, kỹ thuật của thanh niêntham gia hoạt động kinh tế ngày càng tăng Cụ thể, lực lượng lao độngthanh niên có trình độ trung cấp chuyên nghiệp năm 2008 là 4,1%, năm
2009 là 6,2%, năm 2012 là 7,5%; tương tự qua các năm, trình độ cao đẳng,đại học là 5,5%, 7,8% và 8,7% Trung bình mỗi năm có khoảng 70 đến 80nghìn sinh viên cao đẳng, 143 đến 160 nghìn sinh viên đại học tốt nghiệp
bổ sung cho lực lượng lao động là thanh niên Đây là nguồn tiềm năng lớncủa nước ta trong việc phát huy nội lực của đất nước để phát triển
Bên cạnh một số kết quả đạt được, vấn đề lao động và việc làm củathanh niên nông thôn vẫn trong tình trạng thiếu ổn định, thất nghiệp cóchiều hướng gia tăng Số liệu điều tra về lao động và việc làm của thanhniên nông thôn cho thấy cả nước hiện có trên 22,5 triệu thanh niên chiếm26% dân số, 33,7% lực lượng lao động xã hội thì trong đó 75% là thanhniên nông thôn Những năm qua, đất nông nghiệp thuộc diện thu hồi để xâydựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu đô thị, và các công trình côngcộng,… tăng mạnh nên thanh niên nông thôn càng thêm thiếu việc làm
Số liệu điều tra xã hội học về lao động và việc làm với đối tượng làlao động thanh niên ở nông thôn thì số người không được đào tạo nghề
Trang 39chiếm 68,4%, số người không có đất để sản xuất - kinh doanh là 53,1%,loại khó khăn tiếp cận các nguồn vốn là 22,3%, thiếu kinh nghiệm sản xuất
là 26,5%, thiếu thông tin về thị trường lao động là 23,3%(4)
Có một thực tế là các doanh nghiệp chưa coi thanh niên nông thôn làlực lượng lao động chủ chốt nên chưa nhiệt tình và tin cậy để hỗ trợ tàichính cho các hoạt động sản xuất – kinh doanh Số thanh niên được vayvốn để phát triển sản xuất chưa nhiều Việc phổ biến nghề mới, đào tạonghề, tư vấn nghề và hỗ trợ các kỹ năng nghề cũng như hỗ trợ, khuyếnkhích đầu tư vào khu vực nông thôn còn rất hạn chế
Một bất cập khác cần quan tâm là trình độ học vấn, nhận thức, nănglực quản lý, trách nhiệm của cấp ủy Đảng, chính quyền và Đoàn thanh niên
ở cơ sở nông thôn còn hạn chế, dẫn đến tình trạng thiếu khả năng tìm cáchgiải quyết việc làm cho thanh niên, thậm chí trong quá trình thực thi làmchính sách, pháp luật còn có sai lệch, tiêu cực, như cục bộ, bảo thủ, lạc hậu,chậm đổi mới, không thu hút và giữ chân được lực lượng lao động trẻ đãqua đào tạo có năng lực làm việc tại địa phương
2.2 Chính sách giải quyết việc làm cho thanh niên nông thôn ở tỉnh Nghệ An.
Nghệ An là tỉnh có quy mô dân số lớn thứ 4 trong cả nước với hơn 3triệu người, trong đó có gần 1,8 triệu lao động Bình quân hàng năm số laođộng đến tuổi bổ sung vào lực lượng lao động của tỉnh xấp xỉ 3 vạn người.Xét về cơ cấu, lực lượng lao động phần lớn là trẻ và sung sức, độ tuổi từ 15
- 24 chiếm 22,45%, từ 25 - 34 chiếm 14,16%; từ 35 - 44 chiếm 13% và từ
45 - 54 chiếm 8,71% Tỷ lệ lao động qua đào tạo chiếm 35,7% Lao động
có trình độ chuyên môn kỹ thuật tập trung vào một số nghề như sửa chữa
xe có động cơ, lái xe, may mặc, điện dân dụng, điện tử, còn một số nghềlại quá ít lao động đã qua đào tạo như chế biến nông, lâm sản, nuôi trồng
Trang 40thủy sản, vật liệu xây dựng Vì vậy, có thể nói trình độ chuyên môn vànghề nghiệp của lực lượng lao động Nghệ An đang còn bất cập, chưa đápứng được đòi hỏi đặt ra của thị trường lao động.
Xác định rõ ý nghĩa đó và đứng trước thực trạng bức xúc về việc làmcho lao động, vấn đề giải quyết việc cho thanh niên nông thôn đã thu hút sựquan tâm của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị xã hội vàmọi người dân Nghệ An Trong điều kiện kinh tế kém phát triển, chuyểndịch cơ cấu kinh tế chậm, khả năng thu hút đầu tư tạo việc làm tại chỗ mấtcân đối với tốc độ bổ sung lao động vào nguồn, cho nên việc làm cho laođộng thanh niên đang là một áp lực lớn đối huyện Quỳnh Lưu Bằng nỗ lựccao độ trong 5 năm qua, Nghệ An đã giải quyết việc làm cho hơn 130.000người, bình quân mỗi năm 26.000 người, ít hơn số lao động đến độ tuổi bổsung vào nguồn hàng năm Do đó, tỷ lệ lao động thất nghiệp khu vực thànhthị đang nằm ở chỉ số 4,6%; tỷ lệ sử dụng thời gian lao động khu vực nôngthôn mới đạt 76,6% và số lao động thiếu việc làm toàn tỉnh lên tới hơn 45vạn người
Với những nỗ lực đó, từ năm 2006 – 2008, toàn tỉnh đã tạo việc làmmới cho hơn 97 nghìn lao động, giảm tỷ lệ lao động thất nghiệp ở khu vựcthành thị xuống còn 3,55%, nâng tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khuvực nông thôn lên 82% Tuy nhiên, đứng trước tác động của suy thoái kinh
tế toàn cầu, công tác giải quyết việc làm ở Nghệ An vẫn còn nhiều khókhăn Tình trạng thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn diễn ra khá căng thẳng.Tính đến cuối tháng 4/2009, Nghệ An có khoảng 10 nghìn lao động mấtviệc làm Khả năng đầu tư phát triển tạo việc làm tại chỗ mất cân đối so vớitốc độ gia tăng lực lượng lao động hàng năm Chuyển dịch cơ cấu lao độngtheo vùng và ngành diễn ra chậm, hoạt động hỗ trợ trực tiếp cho người laođộng để tạo việc làm mới hoặc tự tạo việc làm còn hạn chế, nhất là hệthống thông tin thị trường lao động