1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại huyện nghi lộc tỉnh nghệ an (2)

65 46 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An
Tác giả Nguyễn Thị Huyền
Người hướng dẫn Cô Nguyễn Thị Bích Thủy
Trường học Đại học Vinh
Thể loại báo cáo tốt nghiệp
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 391,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sau thời gian 2 tháng thực tập tại phòng Lao Động Thương Binh và XãHội, tôi đã có cơ hội được thực hành , thực tế gần gũi hơn về những chuyênnghành mà mình đã học, với sự cố gắng và nỗ l

Trang 1

LỜI CẢM ƠN “Học đi đôi với hành” dường như đã là phương châm cho các hoạt động

đào tạo của trường đại học Vinh, vì thế việc thực hành cho sinh viên luôn đượcnhà trường và các khoa đào tạo quan tâm và thực hiện

Sau thời gian 2 tháng thực tập tại phòng Lao Động Thương Binh và XãHội, tôi đã có cơ hội được thực hành , thực tế gần gũi hơn về những chuyênnghành mà mình đã học, với sự cố gắng và nỗ lực hết mình, tôi đã hoàn thành

báo cáo tốt nghiệp với đề tài: “ Công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại

huyện Nghi Lộc Tỉnh Nghệ An” (Nghiên cứu trường hợp tại xã Nghi Xá , huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An)

Qua đây tôi xin được gửi lời cám ơn chân thành tới ban lãnh đạo trườngĐại học Vinh , ban chủ nhiệm khoa Lịch sử cùng các cán bộ giảng viên trongkhoa đã tạo điều kiện cho tôi có một kì thực tập thành công Đặc biệt tôi xinchân thành cảm ơn tới cô Nguyễn Thị Bích Thủy người đã cùng đồng hành, chia

sẻ những kinh nghiệm,trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình thực tập vừaqua, và giúp tôi hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này

Đồng thời tôi cũng xin được cảm ơn tới UBND huyện , cán bộ phòngLĐTB & XH Huyện Nghi Lộc đã hướng dẫn, cung cấp số liệu cho tôi để hoànthành báo cáo tốt nghiệp,Đặc biệt là chuyên viên Phạm Thị Hương Giang, phụtrách mảng xóa đói giảm nghèo đã hướng dẫn và giải đáp những thắc mắc củatôi trong quá trình tôi thực tập tại cơ sở

Vì kinh nghiệm của bản thân còn có nhiều hạn chế nên bài báo cáo của tôikhông thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định Tôi rất mong nhận được sự đónggóp ý kiến của thầy cô, các bạn để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cám ơn!

Sinh Viên

Nguyễn Thị Huyền

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

Trang 3

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT

Phòng Lao động thương binh và xã hội PLĐTB&XH

Trang 4

PHẦN 1 TỔNG QUAN VỀ PHÒNG LĐTBXH HUYỆN NGHI LỘC,

TỈNH NGHỆ AN 1.1 Đặc điểm về tình hình chung về phòng Lao Động Thương Binh và

Xã Hội huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

1.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành và phát triển của phòng Lao Động – Thương Binh và Xã Hội huyện Nghi lộc, tỉnh Nghệ An

Nghi Lộc là huyện đồng bằng ven biển có tổng dân số hơn 201.170.000người, gồm 29 xã và 1 thị trấn, trong đó có 4 xã thuộc các xã đặc biệt khó khănlà: Nghi Quang, Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Yên Trong 5 năm qua, thực hiệntốt chủ trương của Đảng và Nhà nước, nền kinh tế - xã hội của huyện vẫn giữđược ổn định, tiếp tục phát triển và đạt được những kết quả đáng kể: kinh tế tăngtrưởng khá với tốc độ bình quân ước đạt 9,69%; các lĩnh vực xã hội ngày cànghoàn thiện, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của nhân dân trong huyện; tỷ lệ hộnghèo giảm từ 13.01% năm 2011 còn 5.65% năm 2015, giảm 7,36%, hoàn thành

so với tiêu chuẩn đặt ra

Ở các xã bãi ngang đặc biệt khó khăn, công tác giảm nghèo đã có nhữngbước tiến tích cực, tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 17,96% năm 2011 đến năm 2015 giảmcòn 10,1% giảm 7,86% Tuy nhiên so với mặt bằng chung toàn huyện, số hộnghèo đang chiếm tỷ lệ cao

Để giải quyết phần nào khó khăn cho các xã ĐBKK, Chính phủ chú trọngđầu tư xây dựng các công trình xây dựng cơ sở hạ tầng trọng yếu như trườnghọc, trạm y tế, nhà văn hóa xã, xóm; các hệ thống kênh mương tưới tiêu… vớitổng kinh phí lên đến 37.418.171.000 đồng

Nghi Lộc nói riêng và trên địa bàn tỉnh Nghệ An nói chung đây được coi làvùng đất giàu truyền thống cách mạng, là quê hương của nhiều anh hùng liệt sĩ.Chịu không ít thiệt hại do hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc

Mỹ, biết bao nhiêu người con Xứ Nghệ nói riêng và cả nước nói chung đã ngãxuống, hy sinh xương máu để giành độc lập cho Tổ quốc “thề chết cho Tổ quốcquyết sinh” Hàng triệu con tim Việt Nam đứng lên dành giải phóng cho Đấtnước Và rồi, chiến tranh đã qua đi nhưng đằng sau đó là một nỗi đau không củariêng ai, những con người ấy đã lặng lẽ âm thầm chịu đựng nhiều vết thương

Trang 5

trên thịt da đã đi vào năm tháng, và rồi, biết ai được biết đến họ Hòa bình lậplại, những chiến sĩ đã trở về với quê hương mong gặp lại những người thân, giađình, vợ con, nhưng cũng có người sẽ và không bao giờ gặp lại vì chiến tranh đãcướp đi sinh mạng của họ, họ đã ngã xuống để dành lại hoà bình cho dân tộc Tổquốc đời đời nhớ ơn các Anh hùng Liệt sĩ Họ sẽ và mãi mãi là người được Tổquốc ghi công Bởi vậy, ngay sau khi dành được chính quyền, từ những ngàyđầu của cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp, Bác Hồ đã ký sắc lệnh số 20/SLngày 16/02/1947 về “Ưu đãi người có công” (chính sách ưu đãi đầu tiên đối vớingười có công).

Sau thắng lợi cuộc Tổng khởi nghĩa giành chính quyền, ngày 28 tháng 08năm 1945, Chính phủ lâm thời Việt Nam dân chủ cộng hòa tuyên cáo thành lập

13 bộ, trong đó có Bộ Nội vụ, Bộ Lao động và Bộ Cứu tế xã hội để ra mắt Quốcdân đồng bào Ngày lịch sử đó đã đánh dấu sự ra đời của Ngành Tổ chức Nhànước, Ngành Lao động- thương binh và xã hội ngày nay, trong buổi đầu củaChính quyền cách mạng do Đảng Cộng sản Việt Nam và Chủ tịch Hồ Chí Minhlãnh đạo

Từ đó đến nay 60 năm đã trôi qua, đất nước ta đã giành được biết baothắng lợi huy hoàng trong suốt cuộc trường kỳ kháng chiến giải phóng dân tộc

và xây dựng đất nước Trong đó, có sự đóng góp xứng đáng của ngành tổ chứcNhà nước, ngành Lao động- thương binh và xã hội Hằng năm, để ôn lại truyềnthống vẻ vang của ngành và động viên cán bộ, công chức trong ngành hoànthành tốt nhiệm vụ, theo đề nghị của Bộ trưởng, Trưởng ban tổ chức cán bộChính phủ, ngày 17/04/2002 Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định cho phéplấy ngày 28/08 hằng năm làm ngày truyền thống của ngành Tổ chức Nhà nước,ngành Lao động- thương binh và xã hội

Năm 1953, do yêu cầu của công tác tổ chức Nhà nước, Ủy ban kháng chiếntỉnh đã thành lập Phòng Tổ chức - Cán bộ, nhằm giúp cho Ủy ban kháng chiếntỉnh xây dựng và củng cố các ủy ban kháng chiến các cấp, điều động và tuyểndụng công chức, huy động mọi nguồn lực phục vụ cho tiền tuyến Thời gian này,

ở cấp huyện được bố trí từ một đến hai cán bộ chuyên trách làm công tác tổ chức

Trang 6

Nhà nước Mặc dù số lượng cán bộ ít, bộ máy tổ chức còn đơn giản, điều kiện

cơ sở vật chất còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, song những cán bộ tổ chức Nhànước ngày đó đã có những đóng góp quan trọng, giúp Ủy ban kháng chiến huyđộng được mọi nguồn lực đảm bảo hậu phương vững chắc và chi viện kịp thờicho tiền tuyến, góp phần vào thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Pháp, màđỉnh cao là chiến thắng lịch sử Điện Biên Phủ

Đến cuối năm 1962 đầu năm 1963, thực hiện chủ trương của Nhà nước cấptrên Ủy ban nhân dân huyện thành lập phòng Dân chính Chức năng, nhiệm vụcủa Phòng chủ yếu làm công tác tổ chức cán bộ, công tác lao động và công tácLao động- thương binh và xã hội Phòng có 05-06 cán bộ, đến cuối năm 1963,phòng dân chính được tách thành 04 phòng: Tổ chức chính quyền, phòng laođộng, phòng thương binh xã hội và văn phòng

Đến năm 1977 đầu năm 1978, hợp nhất phòng Thương binh, phòng Laođộng và phòng tổ chức chính quyền thành phòng Tổ chức - lao động thươngbinh xã hội Đến cuối năm 1979, tách thành 3 phòng: Phòng tổ chức - chínhquyền, Phòng Thương binh - xã hội, Phòng lao động

Đến năm 1977, hợp nhất Phòng Thương binh - xã hội với phòng Lao động

và Phòng Lao động- thương binh và xã hội

Đến ngày 19/11/2011 thực hiện Nghị định 107 của Chính phủ hợp nhấtphòng Lao động thương binh xã hội với Phòng tổ chức - chính quyền thànhphòng Tổ chức Lao động Đến tháng 01/2005, thực hiện Nghị định 172 củaChính phủ, đổi tên phòng Tổ chức - lao động thành phòng Nội vụ - Lao độngthương binh và xã hội, năm 2008 tách phòng Nội vụ - lao động-thương binh xãhội thành 2 phòng Nội vụ và Lao động- thương binh và xã hội

1.1.2 Khái quát đặc điểm tự nhiên, tình hình Kinh tế - Xã hội ảnh hưởng đến hoạt động huyện Nghi lộc, tỉnh Nghệ An

1.1.2.1 Vị trí địa lí

Nghi Lộc là một huyện ven biển của tỉnh Nghệ An, nằm trên vĩ độ 18 o14'đến 18o54' vĩ độ bắc, kinh độ 105o28' đến 105o45' kinh độ đông; phía nam giápThành phố Vinh và huyện Hưng Nguyên, phía tây giáp huyện Đô Lương và

Trang 7

huyện Nam Đàn, phía nam giáp huyện Diễn Châu và huyện Yên Thành, phíađông giáp Thị xã Cửa Lò và Biển Đông Huyện có tuyến đường Quốc lộ 1A vàtuyến đường sắt Bắc Nam chạy qua, là một huyện có vị trí địa lý khá thuận lợicho giao lưu phát triển kinh tế - xã hội, nằm trong vùng trọng điểm đầu tư vàvùng phát triển kinh tế năng động nhất của tỉnh Nghệ An.

1.1.2.2 Đặc điểm tự nhiên

Nghi Lộc là huyện đồng bằng ven biển, địa hình đa dạng, có hướng thấpdần từ Tây sang Đông và có thể chia thành 02 vùng lớn: vùng bán sơn địa vàvùng đồng bằng

* Vùng bán sơn địa:

Phía Tây và Tây Bắc của huyện có nhiều đồi núi cao, địa hình chia cắtmạnh, độ dốc lớn do chia cắt bởi những khe suối; tại những khu vực này cónhững vùng đồng bằng phù sa xen kẽ tương đối rộng lớn, một số hồ đập lớnđược xây dựng nên đây cũng là vùng cung cấp lương thực cho huyện, với diệntích đất tự nhiên khoảng 18.083 ha, chiếm 52% so với tổng diện tích của cảhuyện Gồm các xã Nghi Lâm, Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Mỹ,Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Phương, Nghi Hưng, Nghi Đồng Vùng này chiếmdiện tích khá lớn nhưng tập trung ít dân cư khoảng 57.842 người

Trang 8

nóng và hạn hán ảnh hưởng đến sản xuất và đời sống trong sinh hoạt của ngườidân Những đặc trưng về khí hậu là: Biên độ nhiệt độ giữa các mùa trong nămlớn, chế độ mưa tập trung vào mùa mưa bão (tháng 08- tháng 10).

- Về khí hậu:

Nghi Lộc thuộc vùng khí hậu có những đặc điểm chung của khí hậu miềnTrung nhiệt đới ẩm và gió mùa

Chế độ nhiệt: Có 02 mùa rõ rệt, mùa nóng từ tháng 05 đến tháng 09, nhiệt

độ trung bình từ 23,5 - 34,0C Mùa lạnh từ tháng 10 đến tháng 04 năm sau, nhiệt

độ trung bình từ 19,5 - 20,5 0C

Chế độ mưa: Lượng mưa trung bình hàng năm là 1.900mm, lớn nhấtkhoảng 2.600mm và nhỏ nhất 1.100mm Lượng mưa phân bổ không đều mà tậptrung chủ yếu vào nửa cuối tháng 8 đến tháng 10, lượng mưa thấp nhất từ tháng

01 đến tháng 04

Chế độ gió, bão: Có 02 hướng gió chính gồm: Gió mùa Đông Bắc từ tháng

11 đến tháng 04 năm sau; Gió Đông Nam từ tháng 05 đến tháng 10 (tháng 06 vàtháng 07 thường có gió Lào khô nóng)

Các hiện tượng thời tiết bất thường như bão, lũ trung bình mỗi năm chịu 3cơn bão, thường tập trung vào các tháng 08, 09 và tháng 10 Bão thường kéotheo mưa lớn gây lũ lụt, ảnh hưởng rất lớn đến đời sống và kinh tế

+ Đất Feralit biến đổi do trồng lúa: Phân bố ở các xã Nghi Kiều, Nghi Văn,Nghi Đồng, có diện tích 2.629 ha chiếm 7,56% tổng diện tích Quá trình feralittầng mặt đã bị hạn chế, tính chất đất thay đổi, đất được sử dụng để trồng lúa

Trang 9

tương đối ổn định.

+ Đất dốc tụ: Có diện tích khoảng 235 ha, chỉ chiếm 0,68% tổng diện tích,nằm rải rác ở các xã Nghi Công Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Kiều Đất do sảnphẩm của dốc tụ tạo thành, thường được sử dụng để trồng hoa màu như: Lạc,đậu, vừng, khoai, sắn hoặc trồng cây lâm nghiệp

+ Đất Feralit vàng đỏ vùng đồi: Có ở các xã vùng bán sơn địa như NghiCông Bắc, Nghi Công Nam, Nghi Văn, Nghi Kiều, Nghi Mỹ, Nghi Đồng Códiện tích khoảng 3.852 ha chiếm 11,08% tổng diện tích Đây là loại đất quantrọng của huyện dùng để làm vườn, trồng cây ăn quả, cây lâm nghiệp khá tốt.+ Đất Feralit xói mòn: Phân bố ở các vùng núi cao, nhiều nhất là vùng bánsơn địa, có diện tích khoảng 7.177,32 ha chiếm 20,64% tổng diện tích Hiện tạiphần lớn đã được trồng rừng để bảo vệ đất và bảo vệ môi trường

+ Đất mặn: Phân bố ở vùng hạ lưu Sông Cấm thuộc các xã Nghi Phương,Nghi Đồng, Nghi Thuận, Nghi Hoa, Nghi Long, Nghi Xá, Nghi Tiến, NghiThiết, Nghi Quang và rải rác ở một số xã ven biển bị ảnh hưởng của nước mặnthuỷ triều, loại đất này có diện tích 977,59 ha chiếm 2,87% tổng diện tích Saukhi xây dựng đập Nghi Quang ngăn mặn giữ ngọt nên một số diện tích đã cải tạo

để trồng lúa và nuôi trồng thuỷ sản

+ Đất phù sa không được bồi: Có ở các xã vùng lúa dọc theo hai bên kênhnhà Lê, Sông Cấm diện tích có khoảng 3.371,33 ha chiếm 9,7% tổng diện tích.+ Đất cát cũ ven biển: Phân bố hầu hết ở các xã vùng màu, diện tíchkhoảng 5.911,24 ha chiếm 17,0% tổng diện tích Đây là loại đất có diện tích lớnnhất của huyện, đất có thành phần là cát pha, hàm lượng sét thấp, phù hợp chocác loại rau màu và cây công nghiệp ngắn ngày

+ Đất cồn cát: Có ở tất cả các xã ven biển như Nghi Thịnh, Nghi Xá, NghiTrường, Nghi Thạch, Nghi Ân, Nghi Xuân, Nghi Phong, Nghi Thái, Phúc Thọ, diện tích khoảng 1.376,19 ha chiếm 3,96% tổng diện tích Đây là loại đất đượcdùng để trồng cây chắn gió, chắn cát và trồng một số cây chịu hạn như: Lạc,đậu, vừng,

Theo kết quả kiểm kê diện tích đất theo đơn vị hành chính tại thời điểm

Trang 10

01/01/2008 sau khi trừ 04 xã sáp nhập về Thành phố Vinh.

- Tài nguyên nước:

Nguồn nước mặt: Nghi Lộc có nguồn nước mặt khá dồi dào, bao gồm hệthống sông Cấm, sông Lam, Kênh nhà Lê và 11 hồ chứa nước, 18 đập chứanước với trữ lượng trên 21 triệu m3 Nguồn nước mặt dùng để phục vụ sản xuấtnông nghiệp và thau chua rửa mặn và ngọt hoá cho vùng đất nhiễm mặn hai bên

hạ lưu sông Cấm

Nguồn nước ngầm: Theo kết quả nghiên cứu địa chất thuỷ văn trước đây,nguồn nước ngầm hiện có ở 03 tầng nước chủ yếu, có ý nghĩa cho việc cấp nướcsinh hoạt và phát triển kinh tế như các tầng chứa nước lỗ hổng Holocen; tầngchứa nước lỗ hổng Plestocen và các tầng chứa nước khe nứt và khe nứt Karst

Do vậy, hiện tại và trong tương lai tài nguyên nước có khả năng đáp ứng đượccho sản xuất và phục vụ đời sống sinh hoạt

- Về tài nguyên rừng: Đất lâm nghiệp của huyện có 9.265,52 ha Chiếm26,6% diện tích đất tự nhiên (trong đó rừng sản xuất 3.400,98 ha, rừng phòng hộ5.864,54 ha) Rừng tập trung chủ yếu ở các xã vùng bán sơn địa được trồng cácloại cây thông, keo, phi lao, bạch đàn và trồng rừng ngập mặn ở các xã ven biển

để chắn sóng, chắn gió

- Về tài nguyên khoáng sản: Nghi Lộc không nhiều về tài nguyên khoángsản, ít chủng loại, chủ yếu chỉ có nhóm làm vật liệu xây dựng và một ít kim loạimàu Đất sét, cao lanh ở xã Nghi Văn được phát hiện thêm năm 2006, có trữlượng khoảng 1,750 triệu m3; đá xây dựng có ở các xã Nghi Yên, Nghi Lâm,Nghi Tiến, Nghi Thiết, Nghi Vạn, Với trữ lượng tuy không lớn nhưng cơ bảnđáp ứng được nhu cầu xây dựng trên địa bàn của huyện và cung cấp cho cácvùng phụ cận Mỏ Barit có ở xã Nghi Văn trữ lượng khoảng 1,81 ngàn tấn, sắt

có ở xã Nghi Yên trữ lượng khoảng 841,8 ngàn tấn

- Về tài nguyên biển: Huyện Nghi Lộc có 14 km bờ biển, diện tích khoảng12.000 km2 mặt biển tạo nên vùng bãi triều tương đối rộng, tập trung ở 07 xã:Nghi Yên, Nghi Tiến, Nghi Thái, Nghi Xuân, Nghi Quang, Nghi Thiết, PhúcThọ Biển Nghi Lộc có tiềm năng lớn để phát triển nuôi trồng các loại thuỷ sản

Trang 11

như tôm, cua và các loại cá có giá trị kinh tế cao, khai thác phục vụ chế biếnthuỷ sản, phát triển du lịch biển

- Tiềm năng du lịch: Nghi Lộc có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển dulịch biển, du lịch sinh thái, lịch sử văn hoá và du lịch nghỉ dưỡng Bờ biển cónhiều bãi tắm đẹp và hấp dẫn như bãi Lữ, Bãi Tiền Phong (Nghi Tiến), CửaHiền, Núi Rồng (Nghi Thiết) nước và cát sạch, sóng không lớn, độ sâu thoải, độmặn thích hợp và có vị trí thuận lợi về giao thông, môi trường thiên nhiên tronglành Hiện tại, khu du lịch Bãi Lữ đã hoàn thành đưa vào khai thác và bước đầuphát huy hiệu quả Di tích lịch sử văn hoá như Đền thờ Quốc Công Nguyễn Xí(Nghi Hợp), nhà thờ Phạm Nguyễn Du (Nghi Xuân) và các di tích văn hoá quốcgia khác

Dọc theo sông Cấm và các xã vùng bán sơn địa như Nghi Quang, NghiHưng, Nghi Lâm, Nghi Mỹ có cảnh quan thiên nhiên phù hợp cho việc pháttriển du lịch sinh thái

1.1.2.3 Tình hình phát triển kinh tế

Huyện Nghi Lộc hiện tại có tổng diện tích tự nhiên: 34.770,43 ha,Dân số tính đến hết năm 2010 huyện Nghi Lộc có 46.730 hộ với 186.439nhânkhẩu

Trong những năm gần đây, kinh tế - xã hội huyện Nghi Lộc có những pháttriển nhanh và vững chắc Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2006-

2010 đạt 12,01%/năm; tổng giá trị sản xuất năm 2010 đạt 1 944 tỷ đồng, tăng1,92 lần so với năm 2005 Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, tỷtrọng ngành nông -lâm-ngư giảm từ 44,8% năm 2005 xuống 30,2% năm 2010,công nghiệp - xây dựng đạt 36,8%, tăng 9,2% so với năm 2005, thương mại dịch

vụ tăng từ 27,6% năm 2005 lên 33% năm 2010 Thu ngân sách tăng 2,2 lần sovới năm 2005, đến năm 2010 đạt 56,86 tỷ đồng, tỷ lệ tăng thu ngân sách bìnhquân hàng năm đạt 17,5%

1.1.2.4 Đặc điểm xã hội

Nghi Lộc là huyện có dân số tương đối đông, tính đến 1/4/2009 có 184 034người, 45 829 hộ, trong đó: nam 91 764 người, nữ 92 300 người (dân số đứng

Trang 12

thứ 6/20 huyện, thành, thị của tỉnh Nghệ An) Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên bìnhquân giai đoạn 2006-2010 khoảng 0,9%/năm Mật độ dân số là 525 người/km2(năm 1999 là 551 người/km2) Dân số chủ yếu sống ở nông thôn với ngànhnghề chính là sản xuất nông nghiệp (dân số sống ở nông thôn chiếm 96,23% dân

số toàn huyện)

Nghi Lộc có lực lượng lao động dồi dào, lực lượng lao động tính đến31/12/2009 có 87 602 người, trong đó: lao động trong các ngành nông - lâm -ngư là 54 890 người, chiếm 62,66%, công nghiệp - xây dựng là 13 140 người,chiếm 15%, thương mại - dịch vụ là 19 272 người, chiếm 22% Chất lượng laođộng Nghi Lộc thấp, đến 31/12/2009, tỷ lệ lao động đã qua đào tạo là 28,26%(năm 2005: 24,05%) Lực lượng lao động đông, chất lượng lao động thấp lại chủyếu là lao động thuần nông nên việc làm không ổn định, thu nhập thấp và bấpbênh là một khó khăn cho địa phương trong công tác giải quyết việc làm - xóađói giảm nghèo và phát triển kinh tế - xã hội

Huyện Nghi Lộc có 30 đơn vị hành chính ( 29 xã và 1 thị trấn), được chiathành 3 vùng có điều kiện đặc thù khác nhau: Vùng đồng bằng ven biển với đặcđiểm đất đai bạc màu, dễ chịu tác động của thiên tai, bão lụt nhưng có lợi thế đấtđai rộng, bằng phẳng và nằm ở vùng phụ cận với Thành phố Vinh và Thị xã Cửa

Lò nên thuận lợi cho việc xây dựng các khu công nghiệp và khu kinh tế, pháttriển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp, thương mại - du lịch - dịch vụ; Vùngđồng bằng trung tâm có đặc điểm đất đai màu mỡ, phì nhiêu, tưới tiêu chủ độngthuận lợi cho thâm canh nông nghiệp năng suất và chất lượng cao; Vùng bán sơnđịa với đặc điểm là vùng đồi núi thấp, đất đai rộng thuận lợi cho phát triển kinh

tế trang trại vườn đồi

Trên địa bàn huyện có đông đồng bào theo đạo Thiên Chúa (44 018 người,chiếm 24,23% dân số, 21/30 xã, thị trấn có đồng bào theo đạo), có Tòa Giámmục Xã Đoài, có Đại chủng viện Vinh Thanh, với đặc trưng của bà con theo đạoThiên Chúa đã có nhiều tác động đến tình hình phát triển kinh tế - xã hội củađịa phương

Sự nghiệp giáo dục - đào tạo đã có nhiều chuyển biến tích cực cơ bản đáp

Trang 13

ứng nhu cầu học tập của con em và đào tạo nghề cho người lao động, từng bướcthực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài.Mạng lưới trường lớp và các trung tâm đào tạo phát triển khá hoàn chỉnh, tỷ lệhuy động học sinh các cấp đạt cao, chất lượng phổ cập tiểu học, trung học cơ sởvững chắc Tỷ lệ huy động học sinh vào bậc học mầm non đạt 92%, bậc học tiểuhọc đạt 100%, bậc học trung học cơ sở đạt 99%, bậc học trung học phổ thôngđạt 75% Cơ sở vật chất của các trường học và các cơ sở đào tạo được quan tâmđầu tư, 100% số xã có trường học cao tầng kiên cố, có 43/95 trường được côngnhận đạt trường chuẩn quốc gia, bình quân mỗi năm có 800 em đậu vào cáctrường đại học, cao đẳng; tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở đạt 98%,trung học phổ thông đạt 90%, trong 5 năm (2006-2010) các cơ sở dạy nghề trênđịa bàn huyện đã đào tạo nghề cho 5400 lao động.

Công tác bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân được quan tâm đúng mức vàđạt được kết quả quan trọng Mạng lưới y tế cơ sở được tăng cường cả về cơ sởvật chất và đội ngũ y bác sỹ Toàn huyện có 25/30 xã đạt chuẩn quốc gia về y tế,30/30 xã có bác sỹ

Các chính sách xã hội được quan tâm thực hiện Các chương trình giảiquyết việc làm, xóa đói giảm nghèo, cải thiện thu nhập cho người dân đã đạtđược những kết quả đáng ghi nhận Trong 5 năm (2006-2010) đã đào tạo nghềcho 5400 lao động, đưa số lao động qua đào tạo lên 29,8% năm 2010; thu nhậpbình quân đầu người đạt 13,7 triệu đồng/người/năm, tăng 2,32 lần so với năm2005; thực hiện chính sách người có công và đảm bảo an sinh xã hội kịp thời,từng bước đi vào nề nếp; các hoạt động nhân đạo từ thiện, đền ơn đáp nghĩađược triển khai rộng khắp và thu hút được nhiều tập thể, cá nhân tham gia

Hoạt động văn hóa - thông tin - thể thao từng bước đáp ứng nhu cầu sinhhoạt văn hóa tinh thần của nhân dân, góp phần gìn giữ và phát huy bản sắc vănhóa quê hương, đất nước Việc thực hiện cuộc vận động "Toàn dân đoàn kết xâydựng đời sống văn hóa" tiếp tục được đẩy mạnh Đến nay, có 58% số xóm, khối(260/446 làng), 11 dòng họ và 2 xã được công nhận danh hiệu văn hóa; có 15 xã

có thiết chế văn hóa tương đối đồng bộ, 100% hộ dân được xem truyền hình và

Trang 14

đài phát thanh 3 cấp An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững ổnđịnh tạo điều kiện cho phát triển kinh tế - xã hội.

Cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất và sinh hoạt được chú trọng đầu tư xâydựng, đến nay 100% xã đã có đường nhựa vào trung tâm xã, 14/30 xã đã cơ bảnhoàn thành cứng hóa hệ thống đường liên thôn xóm, đã kiên cố hóa được 455

km kênh mương bê tông, hệ thống điện được quan tâm đầu tư, đã xây dựng vàđưa vào sử dụng 146 trạm biến áp và 467 km đường dây 0,4KV đáp ứng đủnguồn điện cho sản xuất và sinh hoạt.Công tác Dân số - kế hoạch hóa gia đìnhđược triển khai thực hiện có hiệu quả, mức giảm sinh đến 2015 là 2,6%0; tỷ lệtăng dân số ổn định ở mức 1%

Các chính sách xã hội được triển khai thực hiện có hiệu quả: Thực hiện cuộcvận động đền ơn đáp nghĩa, chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, chi trảđầy đủ, kịp thời các chế độ trợ cấp; Công tác đào tạo nghề - chuyển đổi nghề, giảiquyết việc làm cho người lao động; Chương trình giảm nghèo bền vững

Công tác an sinh xã hội được quan tâm giải quyết, thực hiện tốt cuộc vậnđộng đền ơn đáp nghĩa, chi trả kịp thời các chế độ cho các đối tượng chính sách.Công tác chăm sóc trẻ em, hỗ trợ trẻ em có hoàn cảnh khó khăn hòa nhập cộngđồng được quan tâm hơn Tăng cường công tác kiểm tra rà soát, xử lý việc thựchiện chế độ chính sách tại cơ sở; tập trung quyết liệt giải quyết, rà soát việc cấpđổi bằng TQGC, chế độ thờ cúng Liệt sĩ tồn đọng Thực hiện tốt công tác thămhỏi, tặng quà cho người có công và các đối tượng đặc biệt khó khăn trong cácdịp lễ, tết Công tác bình đẳng giới được quan tâm chỉ đạo

Như vậy, Nghi Lộc là huyện có điều kiện tự nhiên - văn hóa xã hội lànhững thuận lợi đan xen với những khó khăn cho phát triển kinh tế - xã hội vàthực hiện công tác xóa đói giảm nghèo

1.1.3 Hệ thống tổ chức bộ máy và cơ sở vật chất phục vụ hoạt động 1.1.3.1 Hệ thống tổ chức, bộ máy

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An

có 07 cán bộ, công chức; trong đó có 01 Trưởng phòng, 02 Phó trưởng phòng,

01 kế toán, các bộ phận nghiệp vụ gồm: bộ phận Chính sách Người có công với

Trang 15

cách mạng (02 cán bộ), bộ phận Chính sách Lao động - Việc làm - Xóa đói giảmnghèo (01 cán bộ), bộ phận Bảo vệ trẻ em- Các vấn đề xã hội (01 cán bộ) PhòngLao động – Thương binh và Xã hội chịu sự lãnh đạo, quản lý trực tiếp toàn diệncủa cơ quan chủ quản là UBND huyện Nghi Lộc, đồng thời chịu sự chỉ đạo,quản lý về mặt chuyên môn của Sở Lao động – Thương binh và Xã hội tỉnhNghệ An.

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội huyệnNghi Lộc được xây dựng theo mô hình tổ chức theo chức năng, cụ thể như sau:

Theo cơ cấu tổ chức như thế, Tổ chức này phát huy được thuộc tính chuyênmôn hóa của tổ chức: các cá nhân, bộ phận trong tổ chức thực hiện một số chứcnăng, nhiệm vụ có mối quan hệ tương đồng

Trưởng phòng phụ trách chung, chịu trách nhiệm về toàn bộ các hoạt động

và kết quả hoạt động của tổ chức; quản lý trực tiếp toàn diện và phân công tráchnhiệm cụ thể cho từng cán bộ, công chức trong đơn vị; trực tiếp phụ trách các bộphận kế toán và bộ phận Chính sách Lao động – Việc làm – Xóa đói giảmnghèo Phó Trưởng phòng trợ lý giúp việc cho Trưởng phòng trong việc quản lý

và điều hành tổ chức; thay mặt Trưởng Phòng quản lý Phòng khi Trưởng Phòngvắng mặt; trực tiếp phụ trách các bộ phận Chính sách người có công với cách

Lao động- việc Xóa đói giảm nghèo

làm-Chính sách người có công

Bảo vệ trẻ em- Các vấn đề xã hội

Phó Trưởng Phòng

Trưởng Phòng

Phó Trưởng Phòng

Kế toán

Trang 16

mạng, bộ phận bảo vệ trẻ em và các vấn đề xã hội Bộ phận kế toán chịu tráchnhiệm lập kế hoạch, dự toán các luồng tiền phát sinh(thu-chi), thực hiện các thủtục cấp phát và hướng dẫn các đơn vị cấp dưới thực hiện chi trả các khoản tiềntrợ cấp cho các đối tượng theo quy định của Nhà nước, thực hiện thanh quyếttoán các nguồn kinh phí theo quy định, kiểm tra giám sát việc chi trả các nguồnkinh phí của các đơn vị cấp dưới Bộ phận chính sách Lao động – Việc làm –Xóa đói giảm nghèo có chức năng tiếp thu, quán triệt các chủ trương, chínhsách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực Lao động, việc làm, xóa đói giảmnghèo; tham mưu lãnh đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương, chính sách đótrên địa bàn huyện; thực hiện vai trò quản lý nhà nước về lao động, việc làm,xóa đói giám nghèo trên địa bàn huyện.

Bộ phận chính sách người có công với cách mạng: có chức năng tiếp thu,quán triệt các chủ trương, chính sách của Đảng, Nhà nước trong lĩnh vực Người

có công với cách mạng; tham mưu lãnh đạo và tổ chức thực hiện các chủ trương,chính sách đó trên địa bàn huyện; thực hiện công tác chăm sóc, phụng dưỡng,nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho các đối tượng có công với đất nước

Bộ phận Bảo vệ trẻ em và các vấn đề xã hội: Tham mưu tổ chức thực hiệncông tác bảo vệ, chăm sóc trẻ em và giải quyết các vấn đề xã hội như: Bảo trợ xãhội, phòng chống các tệ nạn xã hội và thực hiện một số chính sách xã hội khác

1.1.3.2 Đội ngũ cán bộ, công nhân viên chức

Phòng Lao động- thương binh và xã hội Huyện Nghi Lộc là đơn vị trựcthuộc Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc, là tổ chức của ngành Lao động- thươngbinh và xã hội có một cơ cấu tổ chức bộ máy được tổ chức theo kiểu trực tuyếnbao gồm: 01 trưởng phòng, 02 phó phòng và 05 cán bộ chuyên môn

Trưởng Phòng, Ông: Đặng Văn Lương

Phó trưởng phòng, Ông: Nguyễn Tiến Dũng, phụ trách mảng thương binh,liệt sỹ, người có công với cách mạng

Phó trưởng phòng, Ông: Trần Nguyên Hòa, Cán bộ quản lý hồ sơ và tiềnlương Bảo trợ xã hội

Thủ quỹ: Đặng Thị Tâm Thiện

Trang 17

Kế Toán : Nguyễn Thị Bích

Chuyên viên: Phạm Thị Hương Giang

Chuyên viên: Lê Thị Tiến

- Trưởng phòng: Phụ trách chung các công tác của phòng, là chủ tài khoản

cấp phát và quản lý kinh phí, tiền trợ cấp cho đối tượng, là người trực tiếp thựchiện công tác tổ chức cán bộ, công chức và là người trực tiếp giải quyết đơn thưkhiếu nại tố cáo

- Phó phòng: Phụ trách công tác chính sách người có công, bảo trợ xã hội,

quản lý lao động, việc làm, phòng chống tệ nạn xã hội, xóa đói giảm nghèo

- Các cán bộ phụ trách chuyên môn:

+ 1 Cán bộ chuyên môn: theo dõi quản lý lao động và việc làm.

+ 1 Cán bộ chuyên môn: Theo dõi chính sách cán bộ tiền khởi nghĩa, chínhsách gia đình liệt sỹ, cán bộ hoạt động trước Cách mạng, chế độ chất độc hóahọc, người tham gia kháng chiến được tặng thưởng huân huy chương, chế độ tùđày, anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, mẹ Việt Nam anh hùng, người cócông với đất nước

+ 1 Cán bộ chuyên môn: Theo dõi và giải quyết chính sách ưu đãi tronggiáo dục, đào tạo của các đối tượng như: Con thương binh, bệnh binh, ngườinhiễm chất độc hóa học, con liệt sỹ

+ 1 Cán bộ chuyên môn: Kế toán chi trả kinh phí cho đối tượng người cócông với cách mạng

+ 1 Cán bộ chuyên môn: Theo dõi công tác bảo trợ xã hội, người cao tuổi,người già cô đơn, trẻ mồ côi, phòng chống tệ nạn xã hội

1.1.3.3 Chế độ, chính sách đối với cán bộ, công nhân viên chức

Ngoài việc quản lý cán bộ, công chức theo kiểu hành chính của một cơquan hành chính nhà nước, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội còn chútrọng quản lý con người theo kết quả công việc, lấy kết quả, hiệu quả công việclàm tiêu chuẩn hàng đầu để đánh giá cán bộ, công chức làm cơ sở cho việc giớithiệu đề bạt các chức vụ lãnh đạo quản lý, cho việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ vàcho việc quản lý, sử dụng cán bộ, công chức

Trang 18

Với từng bộ phận, từng mũi công việc được giao, Phòng LĐ-TB&XH NghiLộc đã tạo cho mỗi một cán bộ, công chức một sự độc lập tương đối trong thựcthi công việc Điều đó đã góp phần khơi dậy, phát huy tính sáng tạo của cán bộ,công chức cũng như tạo cho họ động lực để tự khẳng định mình

Ngoài ra, lãnh đạo đơn vị cũng thường xuyên gần gũi nắm bắt tâm tư, tìnhcảm, nguyện vọng của từng cán bộ, công chức và có sự thăm hỏi, động viên kịpthời bằng vật chất, tinh thần đối với cán bộ, công chức; do vậy, tạo cho họ cóđược tình cảm gắn bó, hết lòng vì công việc, đoàn kết tương thân, tương ái làmcho Phòng Lao động- Thương binh và Xã hội Nghi Lộc trở thành một khối đoànkết gắn bó vì công việc chung

- Cán bộ công chức được hưởng lương đầy đủ, đúng kỳ hạn

- Làm việc từ thứ hai tới thứ sáu, được nghỉ phép theo đúng quy định Nhànước, được thăm hỏi lúc ốm đau

- Được thực hiện theo đúng bảng lương do Nhà Nước quy định:hệ số lươngbậc Đại học 2,34; Cao đẳng 2,1 ; Trung cấp 1,86

- Hưởng các chế độ khen thưởng, khuyến khích khi đạt kết quả cao trongcác công việc

1.1.3.4 Cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ hoạt động

a) Điều kiện làm việc

Phòng Lao đông- thương binh và xã hội huyện Nghi Lộc là một cơ quanchuyên trách thuộc Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc, địa điểm làm việc củaPhòng nằm trong Ủy ban nhân dân huyện Nghi Lộc, là một phần trong cơ cấu hạtầng của Ủy ban nhân dân huyện Phòng Lao động – Thương binh và Xã hộiđược trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất và kỹ thuật

Phòng bao gồm 04 phòng làm việc Tại phòng làm việc của Trưởng phòngđược bố trí 01 bàn làm việc, 01 bộ bàn ghế nhằm phục vụ việc tiếp khách và 01

tủ đựng hồ sơ, sổ sách Ở phòng của phó trưởng phòng 01, đươc trang bị 04 bànlàm việc, 01 bộ bàn ghế nhằm phục vụ việc tiếp khách, 08 tủ đựng hồ sơ, sổsách Ở phòng của phó trưởng phòng 02, được trang bị 02 bàn làm việc, 04 tủđựng hồ sơ, sổ sách Phòng còn lại được trang bị 02 bàn làm việc và 03 tủ đựng

Trang 19

hồ sơ, sổ sách Mỗi phòng làm việc được bố trí 02 bóng đèn, 02 quạt treo tường,

01 máy điều hòa, hiện nay hệ thống này vẫn phục vụ tốt cho cán bộ phòng

b) Trang thiết bị phục vụ hoạt động

Hệ thống trang thiết bị phục vụ cho hoạt động An sinh xã hội của Phòng

lao động- thương binh và xã hội huyện Nghi Lộc được trang bị tương đối đầy

đủ, đáp ứng phần lớn yêu cầu làm việc của Phòng Toàn bộ Phòng được trang bị

16 tủ đựng hồ sơ, được phân ra các Phòng và sắp xếp theo từng loại đối tượngquản lý của Phòng lao động- thương binh và xã hội

Số lượng máy vi tính được phân cho Phòng bao gồm 05 máy vi tính để bàn,bên cạnh đó có 05 máy tính xách tay cá nhân tự phục vụ công việc Toàn bộ hệthống máy tính của cơ quan đã được kết nối Internet, tạo thuận lợi cho việc tracứu tài liệu, các văn bản quản lý Nhà nước cũng như cập nhật những thông tinquan trọng phục vụ cho công tác chung của toàn bộ cơ quan Đồng thời, cùngvới đó là 06 máy in và 01 máy photo cũng được sắp xếp hợp lý, thuận tiện hơncho công việc Ngoài ra, Phòng cũng đã được trang bị điện thoại để bàn làmphương tiện quan trọng trong thông tin, liên lạc với các Xã, Thị trấn

1.2 Kết quả thực hiện các hoạt động công tác xã hội

1.2.1 Đặc điểm chung về các đối tượng trợ giúp

+ Số lượng :

Các ban ngành liên quan, các địa phương đã vào cuộc một cách quyết liệt,tập trung chỉ đạo cuộc điều tra đảm bảo đúng yêu cầu và tiến độ thời gian đề ra.Các hộ nghèo, hộ cận nghèo được xác định tương đối chính xác, phản ánhđúng thực trạng đời sống của nhân dân Kết quả điều tra giữa các địa phươngtrong từng vùng tương đối sát nhau

Ban chỉ đạo điều tra huyện tổng hợp, báo cáo kết quả điều tra cho UBND

và tỉnh theo đúng kế hoạch đề ra

Tỷ lệ hộ nghèo của các xã giai đoạn 2010- 2015

Trang 21

- Do ốm đau, bệnh tật, mắc tệ nạn xã hội, chây lười , chiếm 20,61%.

* Nguyện vọng được trợ giúp của hộ nghèo:

- Hỗ trợ vay vốn, tư liệu sản xuất: 59,67%

- Hỗ trợ học nghề, việc làm, XKLĐ, hướng dẫn làm ăn: 25,14%

Trang 22

Vì nghèo đói nên các đối tượng không có khả năng đảm bảo nhu cầu bữa

ăn trong hằng ngày,không có điều kiện để tiếp cận các dịch vụ y tế dẫn đến sứckhỏe không tốt,dễ mắc các bệnh tật về suy dinh dưỡng, không đảm bảo cuộcsống,không có khả năng lao động.Bên cạnh đó bản thân một số đối tượng ngườinghèo như:người khuyết tật,nhiễm chất độc hóa học,người cao tuổi , sức khỏeyếu,khả năng phục hồi sức khỏe rất thấp

1.2.2 Việc tổ chức triển khai hoạt động công tác xã hội

1.2.2.1 Các chính sách, chế độ trợ giúp đối tượng

* Chính sách tín dụng đối với hộ nghèo.

Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP về tín dụng ưu đãi với người nghèo

về vay vốn hỗ trợ sản xuất, tạo việc làm, xuất khẩu lao động Tính đến nay đã có 5.528 hộ nghèo được vay với tổng số tiền là 120.234.000.000 đồng.

Các hoạt động hỗ trợ vay vốn hộ nghèo tiếp tục được các cấp, ngành đặcbiệt quan tâm Thông qua việc thành lập các tổ vay vốn do các Hội, đoàn thể phụtrách, người dân đặc biệt là hộ nghèo đã được tiếp cận với nhiều nguồn vốn vaynhư vay vốn sản xuất kinh doanh vùng khó khăn, vay vốn học sinh, sinh viên,vay nước sạch và vệ sinh môi trường

* Chính sách Đào tạo nghề - giải quyết việc làm.

Thực hiện chủ trương về đào tạo nghề- Giải quyết việc làm, UBND huyện

đã có Quyết định số 2655/QĐ-UBND ngày 1/12/2011 ban hành kế hoạch đàotạo nghề - giải quyết việc làm giai đoạn 2011-2015; kế hoạch triển khai thựchiện Quyết định 1956/QĐ.TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ vềđào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020, công tác đào tạo nghề vàgiải quyết việc làm cho lao động nói chung và hộ nghèo, hộ cận nghèo nói riêngluôn được quan tâm hàng đầu và được coi là một giải pháp quan trọng trongchương trình giảm nghèo bền vững Trong 5 năm qua đã đào tạo nghề cho gần2.500 lao động nông thôn, trong đó có khoảng 150 lao động thuộc hộ nghèo và

106 lao động thuộc hộ cận nghèo Tỷ lệ lao động có việc làm sau đào tạo khoảnghơn 80%, góp phần tạo công ăn việc làm, giảm nghèo bền vững cho lao độngnông thôn

Trang 23

*Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập.

Thực hiện Nghị định số 49/2010/NĐ-CP và Nghị định số 74/2013/NĐ-CPcủa chính phủ về miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập cho học sinh thuộc

hộ nghèo Trong 5 năm đã triển khai thực hiện hỗ trợ cho 29.236 lượt học sinhvới tổng số tiền là 9.304.860.000 đồng, miễn giảm tiền học phí cho 54.331 lượthọc sinh với số tiền 19.970.605.000 đồng Đã tạo thuân lơi cho hoc sinh sinhviên là con em hộ nghèo an tâm học tập

* Chính sách hỗ trợ về y tế.

Đã kịp thời phục vụ công tác khám chữa bệnh cho người nghèo, đảm bảo

100% số hộ nghèo được cấp thẻ BHYT.Trong 5 năm qua đã thực hiện cấp phát

97.096 lượt thẻ BHYT cho người nghèo, 64.146 lượt thẻ BHYT cho người cậnnghèo và 18.617 lượt thẻ BHYT cho người dân sống tại các vùng có điều kiệnđặc biệt khó khăn

hoàn thành xây dựng nhà ở (chiếm 90,5%); 243 hộ xin rút khỏi chương trình.

- Tổng kinh phí hỗ trợ đã giải ngân: 15.930.000.000 đồng cho 2.211 hộ

- Tổng kinh phí vốn vay đã giải ngân: 18.160.000.000 đồng cho 2.270 hộ;

- Tổng nguồn huy động khác: 629.400.000 đồng

Năm 2015, thực hiện Quyết định 33/2015/QĐ-TTg ngày 10/8/2015 củaThủ tướng Chính phủ( Quyết định 167 giai đoạn 2) , UBND huyện trình UBNDtỉnh phê duyệt cho 737 hộ được hỗ trợ vay vốn ưu đãi làm nhà với tổng số tiền

Trang 24

18.425.000.000 đồng Chính sách hỗ trợ về nhà ở đã góp phần không nhỏ trongchương trình giảm nghèo bền vững, xóa tình trạng nhà tạm, nhà đơn sơ, là cơ cởcho việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội khác

* Hỗ trợ hộ nghèo tại các xã có điều kiện kinh tế đặc biệt khó khăn.

Thực hiện chính sách hỗ trợ đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng các xã có điềukiện kinh tế đặc biệt khó khăn, trong 5 năm qua đã hỗ trợ hơn 17 tỷ trong đóngân sách trung ương gần 15 tỷ đầu tư xây dựng hệ thống đường giao thông,trạm xá, trường học, nhà văn hóa xóm, kênh mương… nhằm nâng cao đời sốngcho nhân dân, đáp ứng các nhu cầu xã hội cần thiết cơ bản

Đối với chính sách hỗ trợ trực tiếp cho hộ nghèo thuộc vùng khó khăn theoquyết định số 102/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày 7/8/2009 Giaiđoạn 2011-2013, trên địa bàn huyện có Nghi Tiến được công nhận là xã ĐBKK,

có 903 khẩu nghèo với số tiền 88.640.000 đồng (mỗi khẩu nghèo được hỗ trợ80.000 đồng); Giai đoạn 2014-2015 hỗ trợ cho 4 xã Nghi Yên, Nghi Tiến, NghiThiết, Nghi Quang có 3.184 khẩu với số tiền 254.720.000 đồng

* Trợ cấp cứu đói, giáp hạt.

Nhằm hỗ trợ những hộ bị thiếu lương thực trong dịp giáp hạt và tết nguyênđán, UBND huyện đã chỉ đạo các xã, thị trấn tổ chức rà soát, bình xét, cấp phátcho các đối tượng thụ hưởng đảm bảo đúng định mức quy định Trong 5 năm đãcấp phát 1552,945 tấn gạo cho 39.025 lượt hộ nghèo, đảm bảo lương thực cho

hộ nghèo trong dịp giáp hạt và tết nguyên đán

* Thực hiện xã hội hóa công tác XĐGN.

Trong những năm qua trên địa bàn huyện đã làm tốt công tác xã hội hóa vìngười nghèo, chung tay giúp đỡ người nghèo ổn định cuộc sống, cụ thể thông quacác hoạt động ủng hộ Tết vì người nghèo, ủng hộ vào quỹ vì người nghèo, họcbổng cho các học sinh nghèo vượt khó… đã phần nào giải quyết những khó khănhiện tại cho người nghèo, giữ vững truyền thống dân tộc“ Lá lành đùm lá rách”

Cụ thể là trong 5 năm đã huy động được số tiền: 3.541.113.000 đồng ủng hộ vàoQuỹ vì người nghèo Riêng năm 2015, cuộc vận động Tết vì người nghèo đã huyđộng được 842.234.000 đồng và nhiều hình thức quà hiện vật khác

Trang 25

Các chính sách hỗ trợ hộ nghèo thực sự đã phát huy hiệu quả góp giảm bớtkho khăn tạo điều kiện thuân lợi để hộ nghèo vươn lên thoát nghèo phấn đấu trởthành hộ khá giả, hộ giàu

1.2.2.2 Mô hình, hoạt động chăm sóc, trợ giúp đối tượng

- Về công tác lao động, việc làm, công tác xóa đói giảm nghèo:

Tổ chức điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch phân bố, sử dụng lao động trênđịa bàn huyện Nghi Lộc Quản lý chỉ đạo việc thực hiện các chương trình, dự ángiải quyết việc làm cho người lao động Quản lý Nhà nước và hoạt động xuấtkhẩu lao động trên địa bàn huyện Nghi Lộc, đào tạo cán bộ làm công tác giảiquyết việc làm

- Về công tác đào tạo dạy nghề:

+ Lập quy hoạch, kế hoạch,dự án bồi dưỡng nghề cho người lao động.+ Quản lý Nhà nước, thực hiện thanh tra, kểm tra đối với các hoạt động dạynghề trên địa bàn toàn huyện Nghi Lộc

1.2.2.3 Kinh phí tổ chức thực hiện

Kinh Phí được lấy từ nguồn ủng hộ từ các cơ quan tổ chức, Hệ thống cáccông ty đóng trên địa bàn huyện Công chức trên địa bàn huyện sẽ ủng hộ bằngtiền mặt hoặc là một ngày lương để có nguồn quỹ trợ giúp cho các đối tượng cóhoàn cảnh gặp nhiều khó khăn

1.2.3 Các đối tác tài trợ, phối kết hợp trong quá trình thực hiện hoạt động công tác xã hội.

Trung tâm Giáo dục - Lao động xã hội I, đóng tại địa bàn xã Nghi Yên,huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An, là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Sở Lao động -Thương binh và Xã hội có chức năng tổ chức thực hiện việc chữa bệnh, cainghiện; giáo dục phục hồi hành vi, nhân cách; dạy nghề, lao động sản xuất; táihòa nhập cộng đồng cho người nghiện ma túy và người sau cai nghiện ma túy Trung tâm có tư cách pháp nhân, có con dấu, có tài khoản và trụ sở riêng;Trung tâm hoạt động có thu theo cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm tại Nghịđịnh số 43/2006/NĐ-CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chính phủ về việc quy

Trang 26

định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy,biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập.

Trung tâm chịu sự chỉ đạo, quản lý về tổ chức, biên chế và công tác của SởLao động - Thương binh và Xã hội; đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướngdẫn về chuyên môn, nghiệp vụ của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội

Trung tâm có nhiệm vụ và quyền hạn: Tiếp nhận, phân loại, tổ chức chữabệnh, cai nghiện, phục hồi sức khoẻ, chăm sóc, tư vấn cho đối tượng 06 (kể cảđối tượng tự nguyện) theo quy trình quy định

Tổ chức quản lý, chăm sóc, tư vấn điều trị cho người nhiễm HIV/AIDS;thông tin, giáo dục, truyền thông và triển khai các biện pháp dự phòng lây nhiễmHIV/AIDS tại Trung tâm

Tổ chức dạy văn hóa, xóa mù và tiếp tục giáo dục sau khi biết chữ; giáodục phục hồi hành vi, nhân cách, mở rộng hiểu biết, nâng cao trình độ học vấn;

tổ chức các hoạt động thể dục, thể thao và các hoạt động văn hóa, xã hội cho đốitượng, để thay đổi nhận thức, hành vi đảm bảo điều kiện tái hòa nhập cộngđồng

Hướng dẫn, tư vấn cho gia đình đối tượng về chữa trị, cai nghiện, quản lý,giáo dục tại gia đình và cộng đồng

Tổ chức lao động trị liệu, dạy nghề, lao động sản xuất, đảm bảo vệ sinh, antoàn lao động theo quy định của pháp luật; hướng nghiệp, để đối tượng tự tìmviệc làm và tạo việc làm, thích nghi với đời sống xã hội

Thực hiện các dự án về việc làm, xoá đói giảm nghèo, các chương trìnhkinh tế - xã hội khác gắn với các hoạt động dạy nghề, lao động sản xuất, chữa trịcho đối tượng

Tổ chức quản lý, bảo vệ môi trường tại Trung tâm và khu vực nơi trú đóngcủa Trung tâm; lồng ghép việc thực hiện các nhiệm vụ về bảo vệ môi trường vớicác chương trình, kế hoạch và hoạt động của Trung tâm

Tổ chức quản lý, bảo vệ, gìn giữ trật tự an toàn xã hội tại Trung tâm

Nghiên cứu thực nghiệm mô hình cai nghiện, chữa trị, phục hồi; phươngpháp, quy trình về chữa bệnh, giáo dục, dạy nghề và tổ chức lao động

Trang 27

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức, mối quan hệcông tác của các tổ chức chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Trung tâm; quản lý biênchế, thực hiện chế độ tiền lương và chính sách, chế độ đãi ngộ, đào tạo, bồidưỡng, khen thưởng, kỷ luật đối với cán bộ, viên chức thuộc thẩm quyền quản lýcủa Trung tâm theo quy định của pháp luật và phân cấp của Uỷ ban nhândân cấp tỉnh.

Quản lý tài chính, tài sản của Trung tâm theo quy định của pháp luật vàphân cấp của Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh

Hợp tác quốc tế thuộc lĩnh vực được giao

Thực hiện công tác thông tin, báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về tình hìnhthực hiện nhiệm vụ được giao theo quy định của pháp luật

Thực hiện các nhiệm vụ khác do cơ quan quản lý cấp trên giao và theo quyđịnh của pháp luật Đây là một trong những đợn vị có sự hỗ trợ và phối hợp vớiphòng Lao động- thương binh và xã hội huyện Nghi lộc trong lĩnh vực công tác

xã hội

1.2.3.1 Mô hình, hoạt động chăm sóc, trợ giúp đối tượng

Về nhân rộng các mô hình giảm nghèo

Thực hiện các chương trình, dự án phát triển kinh tế - xã hội, đồng thờilồng ghép với các chương trình, dự án của các tổ chức đoàn thể nhằm xây dựng

và nhân rộng các mô hình giảm nghèo có hiệu quả như: Mô hình trồng dưa ở xãNghi Long, May tre đan xuất khẩu ở Nghi Thái, Làm chổi đót ở Nghi Hưng;Chăn nuôi bò nái sinh sản; Đóng tàu thuyền ở Nghi Thái;

1.2.3.2 Những vướng mắc khi thực hiện hoạt động công tác xã hội

- Số lượng cán bộ của Phòng còn ít so với yêu cầu công việc, khối lượngcông việc trên một cán bộ quá lớn, khó khăn trong việc hoàn thành nhiệm vụ.Đội ngũ cán bộ làm công tác LĐ-TB&XH cấp xã mới được tuyển dụng, kinhnghiệm công tác chưa nhiều, trình độ chuyên môn còn một số bất cập nên ảnhhưởng rất lớn đến việc triển khai công việc đến cấp cơ sở

- Thiếu vốn để thực hiện các hoạt động an sinh xã hội

Trang 28

- Một số cơ sở vật chất phục vụ công việc như phòng làm việc, tủ đựng tàiliệu, máy vi tính còn thiếu, gây khó khăn trong việc lưu trữ hồ sơ và thực thicông vụ, đặc biệt là cấp xã.

- Vẫn còn một số hộ nghèo là những hộ lười làm ăn, không ý thức vươn lênthoát nghèo

- Quá trình triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ cho hộ nghèo ở một

số xã còn lúng túng, tiến độ thực hiện chậm so với kế hoạch chung

- Công tác phối kết hợp giữa các ngành liên quan và các xã, thị trấn có lúccòn chưa chặt chẽ, thiếu thường xuyên

Trang 29

PHẦN 2:CÁC HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN TRONG QUÁ TRÌNH

và bày tỏ nguyện vọng muốn được vận dụng những kiến thức đó được học vàohoạt động trợ giúp gia đình đối tượng, tôi đã xin phép mỗi tuần được nghỉ 1ngày để có thể xuống gặp đối tượng, và những ngày thứ 7, chủ nhật tôi cũng

thường xuyên tới nhà đối tượng chơi và phụ giúp những công việc bình thường Nghèo đói hiện nay đang là một vấn đề cấp bách,một vấn đề quan trọng

trong chiến lược xây dựng kinh tế và xoá đói giảm nghèo nước ta.Vì vậy côngtác hỗ trợ trợ giúp xã hội đối với người nghèo là một mục tiêu hàng đầu để xâydựng đất nước ngày càng giàu mạnh,giảm tỉ lệ đói nghèo

Địa bàn Xã Nghi Xá là xã có địa bàn rộng,nằm ở phía Đông Nam huyệnNghi Lộc ,dân cư phân bố không đều, trình độ dân trí còn thấp, tỷ lệ hộ nghèocòn cao, cơ sở hạ tầng còn nhiều khó khăn, cùng với đó là thời tiết diễn biếnphức tạp Cuộc sống đang từng bước được nâng cao tuy nhiên vẫn còn một bộphận lớn rơi vào tình trạng khó khăn, nghèo đói Theo điều tra hộ nghèo năm

2015 toàn xã có 67 hộ nghèo

Qua quá trình thâm nhập cộng đồng dân cư, tôi biết trong xóm 3 có 7 hộnghèo Chủ yếu là đơn thân, phụ nữ đơn thân nuôi con nhỏ, thiếu bàn tay củangười chồng trụ cột trong gia đình Được chứng kiến hoàn cảnh dì Chân, dì mộtmình nuôi con ăn học, không có việc làm ổn định, bệnh tật Tôi đã đề nghị cơ sởthực tập và địa phương thực tập tạo điều kiện để trực tiếp giúp dì

Trang 30

2.1.Mô tả về đối tượng:

Dì: Nguyễn Thị Chân

Tuổi: 46 Sinh năm : 1970

Nghề Nghiệp: Nông dân

Quê: Xóm 3- Xã Nghi Xá –Huyện Nghi Lộc – Tỉnh Nghệ An

Hoàn cảnh: Dì sinh ra trong một gia đình khó khăn, cả bố và mẹ đều làmnông nghiệp Năm 24 tuổi Dì lấy Chú Phùng Bá Lộc , sinh được 2 người con làPhùng Bá Long và Phùng Bá Lam Chồng Dì làm thợ xây, Dì làm ruộng, thỉnhthoảng đi phụ hồ với chồng Đến năm 2010 ,chú bi tai nạn và qua đời Mọi chitiêu trong nhà trước đây đều chỉ một mình chú gánh vác, giờ dì phải lo tất cả Dìhiện tại không có việc làm, chủ yếu làm ruộng, chăn nuôi, đi buôn rau Nhà dìlàm 2 sào ruộng, môt sào lúa, 1 sào lạc, đất ở đây khá cằn cỗi và ít chất dinhdưỡng nên thu hoạch không ăn thua Dì làm lúa chỉ đủ ăn, còn lạc bán mỗi tạđược 1.500.000 đồng, thỉnh thoảng dì đi buôn rau thu nhập khoảng 50.000 đồng-100.000 đồng, nhưng có ngày mưa hay bị mệt nên không đi Dì có nuôi 1 conlợn ổ và 10 con gà nhưng do không biết kĩ thuật chăm sóc hay do chất lượngchuồng trại mà gà thường bị ốm rồi chết Trung bình mỗi tháng Dì thu nhậpkhoảng 300.000 đồng- 800.000 đồng Đến mùa lại phải nạp tiền sản phẩm, nạptiền mua lúa giống , mua phân bón

Con trai đầu của dì đã học xong lớp 12, tuy nhiên lại k chịu đi làm , suốtngày ở nhà và chơi với hội bạn không tốt Khác với anh trai , cậu em trai họclớp 12, cậu học khá giỏi được học lớp chọn Bố mẹ đẻ của dì ở gần nhưng họcũng nghèo không có điều kiện giúp đỡ dì Bố mẹ chồng dì thì ở xa nhưng đãmất, anh em đường nội cũng xa không thường xuyên tới thăm gia đình chị Sức khỏe của chị khá yếu và hay bị tụt huyết áp Thỉnh thoảng dì sử dụngthẻ BHYT để đi xin ít thuốc bổ

2.2 Tiến trình can thiệp/trợ giúp

2.2.1 Tiếp nhận đối tượng

Trong quá trình thực tập tại Phòng Lao động Thương Binh xã hội huyệnNghi Lộc ,được sự đồng ý của lãnh đạo cơ sở thực tập, sáng ngày 04/03/2016 tại

Trang 31

địa bàn Xã Nghi Xá, Huyện Nghi Lộc tôi đã rà soát danh sách hộ nghèo ,hộ gặphoàn cảnh khó khăn mà cán bộ xã đã cung cấp Tôi đã tìm gặp đối tượng, bướcđầu xác định đối tượng là gia đình gặp khó khăn về kinh tế, cậu con trai của Dìcần có một công việc để tránh việc tụ tập với bạn xấu, sức khỏe cũng như tinhthần của gì cần được cải thiện sau đó đề nghị và mong muốn được tạo điều kiệnthuận lợi để tiếp cận gia đình thân chủ để xác định hoàn cảnh của thân chủ, vấn

đề cần làm công tác xã hội đối với gia đình thân chủ với mục tiêu giúp gia đìnhthoát khỏi nghèo đói,cải thiện cuộc sống

PHÚC TRÌNH CÔNG TÁC XÃ HỘI VỚI CÁ NHÂN

(buổi 01)

Họ và tên thân chủ: Nguyễn Thị Chân, Tuổi: 46 Giới tính: Nữ

Nơi ở : Xóm 3, Xã Nghi Xá , Huyện Nghi Lộc, Tỉnh Nghệ An

Thời gian:04 /03/2016

Địa điểm: Tại nhà Thân chủ Nguyễn Thị Chân

Mục tiêu: Làm quen,tạo lập mối quan hệ thân thiết, tin tưởng với gia đìnhthân chủ

Mô tả vấn đàm tại hiện trường

Nhận xét cảm xúc , hành vi của thân chủ

Tự đánh giá hành vi, cảm xúc, kĩ năng của NVXH Nhân viên xã hội(NVXH):Cháu

chào Dì ạ!

THÂN CHỦ(TC):Huyền đó à, vào

nhà chơi đi cháu.Lâu không gặp

nhỉ, Hôm nay không đi học à!

NVXH:Dạ ,cháu học xong rồi, giờ

đang về thực tập ở Huyện ta dì ạ

TC: Thế à! Tính xin việc ở đâu

Nhiệt tình,cởi mở,vui vẻ, chia sẻ tất

cả những thông tincủa mình cho NVXH

T o cho thân ạ

ch m t b u ủ ộ ầkhông khí tho i ảmái,tin c y đ ậ ểthân ch d ủ ễdàng chia s ẻthông tin

Thoải mái tự tin

Trang 32

chưa? Đi học rồi về cố gắng kiếm

công việc tránh được cái nghề làm

ruộng nha, vất vả lắm!

NVXH:Dạ! Cháu cũng chưa biết

như thế nào gì ạ, chờ lấy bằng đã

rồi xin việc Giờ cũng khó xin gì ạ

TC: Ừ, Cháu thực tập thế nào,có

vất vả lắm không? May ủy ban

Huyện ta cũng gần nhỉ!

NVXH:Dạ! Nơi thực tập gần nên k

vất vả lắm gì ạ !Hôm nay cháu tới

gặp gì muốn trao đổi với gì một vấn

đề ạ.Qua quá trình tìm hiểu thì

cháu thấy gia đình Dì đang gặp

phải những khó khăn về kinh tế và

sức khỏe, em Long thì chưa có công

việc để làm.Trong nội dung thực tập

của cháu có phần công tác xã hội

với cá nhân với thông tin cháu đã

biết thì cháu chọn gia đình Dì làm

đối tượng để cùng các ban

nghành ,và nhất là sự chia sẻ và cố

gắng của Dì để cùng vượt qua khó

khăn này

TC: Dì cảm ơn nhé!như cháu đã

thấy đấy, Chú mất sớm, em còn đi

học, được cái nhà ở đó, nuôi con gì

cũng không được, ruộng nương thì

ít, làm cũng không ăn thua Long nó

trò chuyện cùng thân chủ

Sử dụng kỹ năng đặt câu hỏi

Ngày đăng: 30/08/2021, 19:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG CHỮ VIẾT TẮT - Công tác xã hội cá nhân với người nghèo tại huyện nghi lộc tỉnh nghệ an (2)
BẢNG CHỮ VIẾT TẮT (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w