1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo tốt nghiệp: một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng

31 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 449,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

KHOA: KINH TẾ

HCM, Ngày tháng năm 20……….

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn đến nhà trường đã đào tạo và tạo điều kiện cho em có cơ hội hoàn thành tốt quá trình thực tập của mình!

Xin gửi lời cảm ơn đến ngân hàng NHNo&PTNT đã tạo điều kiện tốt nhất

cho tôi hoàn thành đợt thực tập này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến thầy ……… đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình thực hiện khóa luận này

Và xin cảm ơn các bạn bè cùng đọc giả đã xem và góp ý cho đề tài càng hoàn thiện hơn!

Mặc dù đã cố gắng nỗ lực song thời gian thực tập ngắn và trình độ bản thân còn hạn chế nên Chuyên Đề của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô để Chuyên Đề của em được hoàn thiện hơn.

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 3

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cảm ơn trang 2 NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP trang 3 NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN trang 4 MỤC LỤC trang 5 TÀI LIỆU THAM KHẢO trang 6 GIẢI THÍCH KÝ HIỆU trang 7

MỞ ĐẦU trang 8

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI trang 9 MỤC ĐÍCH NGHIÊNG CỨU ĐỀ TÀI trang 10

Ý KIẾN trang 11 CHƯƠNG I trang 12 I/ Tổng quan về cơ quan thực tập ngân hàng NHNo&PTNT trang 12

II Ảnh hưởng hình thức pháp luật trang 13 CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI trang 14

I HOẠT ĐỘNG CỦA NHTM trang 14

1 NHTM và hoạt động của NHTM trong nền kinh tế thị trường trang 14 1.1 Khái niệm về NHTM trang 14 1.2 Hoạt động của NHTM trang 14

2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM trang 15 2.1 Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro trang 15 2.2 Các loại rủi ro của NHTM trang 16

II RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NHTM trang 17

1 Khái niệm trang 17

2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng trang 17

3 Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng trang 18 3.1 Phân loại nợ trang 18 3.2 Các chỉ tiêu đo lường trang 19

4 Nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng trang 19 4.1 Nguyên nhân từ phía ngân hàng trang 19 4.2 Nguyên nhân do khách hàng trang 20 4.3 Nguyên nhân khác trang 21

5 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng trang 21

6 Hoạt động xử lý rủi ro tín dụng của NHTM trang 21 Các Giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại NHNo&PTNT trang 23

I Định hướng phát triển trang 23

1 Định hướng chung trang 23

2 Định hướng hoạt động tín dụng trang 23 III Kiến nghị các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại HNo&PTNT Hà Nội trang 24

Trang 6

1 Giải pháp trước mắt trang 24 1.1 Giải pháp về nhận biết và đo lường rủi ro tín dụng trang 24 1.2 Giải pháp để hạn chế rủi ro(điều tiết và giám sát rủi ro) trang 25 1.3 Giải pháp xử lý tín dụng trang 26 1.4 Giải pháp khác trang 26

2 Giải pháp chiến lược trang 27

So sánh đề tài với các đối thủ cạnh tranh cùng ngành trang 28 CHƯƠNG III trang 29

I Khó khăn trang 29 1/ Về phía khách hàng trang 29 2/ Về phía ngân hàng trang 29 3/ Nguyên nhân khác trang 30 KẾT LUẬN trang 31

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Giáo trình nghiệp vụ kinh doanh ngân hàng (Học viện ngân hàng)

- Quản trị rủi ro tín dụng trong kinh doanh ngân hàng (Nguyễn Văn Tiếnchủ biên)

-Tiền tệ Ngân hàng và lý thuyết tài chính(Frederic S.Miskin)

-Báo cáo tổng kết năm 2003,2004 của NHNo&PTNT Hà Nội.

Trang 8

6 DNNN Doanh nghiệp nhà nước

7 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

8 KTQD Kinh tế quốc doanh

9 KTNQD Kinh tế ngoài quốc doanh

Trang 9

MỞ ĐẦU

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hệ thống ngân hàng Việt Nam cần có những bước đổi mới mạnh

mẽ trên tất cả các mặt, trong đó nhiệm vụ hàng đầu là phải tập trung vàovấn đề phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, vì hoạt động tín dụng là mộttrong những hoạt động cơ bản và đặc thù trong hoạt động kinh doanh củaNgân hàng thương mại

Ngân hàng No&PTNT là một trong những ngân hàng thương mạihàng đầu, là một trong những chi nhánh đầu đàn trong hệ thống ngân hàngnông nghiệp, vấn đề tăng trưởng bền vững đã và đang được đặt ra hàngđầu trong công cuộc đổi mới và hội nhập, đặc biệt là trong việc phòngngừa và hạn chế rủi ro tín dụng Với tỉ lệ chiếm 80-85% trên tổng thu nhậpcho thấy các sản phẩm tín dụng có vị trí quan trọng trong hoạt động kinhdoanh, có ảnh hưởng lớn đến các lĩnh vực kinh doanh khác

Với tầm quan trọng của hoạt động tín dụng và mối tương quan củahoạt động này với các hoạt động kinh doanh khác tại NHNo&PTNT, việcnghiên cứu đo lường và đưa ra các giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi rotín dụng là việc hết sức cần thiết và có ý nghĩa thiết thực cho công cuộcxây dựng phát triển bền vững của NHNo&PTNT

Nhận thức được tầm quan trọng trên của vấn đề trên, em đã chọn đề

tài “Một số giải pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng tại

NHNo&PTNT” làm đề tài cho luận văn tốt nghiệp.

Trang 10

MỤC ĐÍCH NGHIÊNG CỨU ĐỀ TÀI

Đề tài tập trung nghiên cứu và giải quyết các vấn đề liên quan đếnhoạt động thanh toán TDCT, từ đó làm sáng tỏ vị trí, vai trò của phươngthức thanh toán TDCT trong nền kinh tế Trên cơ sở phân tích lý luận theomột phương pháp luận khoa học lôgic và thực tiễn về hoạt động thanh toánTDCT, đề tài đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phươngthức thanh toán TDCT tại NHNo&PTNT

Trang 11

Ý KIẾN

Hoạt động của các tổ chức tín dụng nói chung và các NHTM nóiriêng,là hoạt động kinh doanh dựa trên nguyên tắc “Đi vay để chovay”.Ngày nay,các NHTM dù đã mở rộng kinh doanh trên nhiều lĩnh vựckhác nhau nhưng hoạt động cho vay vẫn là nguồn cơ bản tạo nên nguồnthu nhập của Ngân hàng.Mặc dù cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhưng

nó cũng mang lại rủi ro cao nhất.Để giảm những tổn thất do rủi ro gâynên,các Ngân hàng thường xuyên đưa ra các giải pháp để phòng ngừa vàhạn chế rủi ro một cách hiệu quả nhất

Qua thời gian thực tập tại NHNo&PTNT Hà Nội em nhận thấy hoạtđộng kinh doanh của Ngân hàng đạt kết quả tốt,song để phát triển hơn nữathì cũng cần phải có những biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tíndụng với mục tiêu nâng cao chất lượng hoạt động tín dụng của chi nhánhtrong nền kinh tế thị trường.Việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng làviệc làm hết sức cần thiết và cần được quan tâm của các Ngân hàng và cáccấp ngành có liên quan chứ không phải đơn thuần là tìm ra giải pháp đểkhắc phục những hậu quả do rủi ro tín dụng gây ra

Trang 12

CHƯƠNG I

I/ Tổng quan về cơ quan thực tập ngân hàng NHNo&PTNT

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (tên giaodịch quốc tế là Vietnam Bank of Agriculture and Rural Development, viếttắt là AGRIBANK) là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam tính theotổng khối lượng tài sản, thuộc loại doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt.Theo báo cáo của UNDP năm 2007, Agribank cũng là doanh nghiệp lớnnhất Việt Nam

AGRIBANK được thành lập ngày 26 tháng 3 năm 1988 Lúc mớithành lập, ngân hàng này mang tên Ngân hàng Phát triển Nông nghiệpViệt Nam Cuối năm 1990, ngân hàng được đổi tên thành Ngân hàngNông nghiệp Việt Nam Cuối năm 1996, ngân hàng lại được đổi tên thànhtên gọi như hiện nay

Năm 2003, Chủ tịch nước Việt Nam đã trao tặng Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn danh hiệu Anh hùng Lao động thời kỳ đổimới

AGRIBANK là ngân hàng lớn nhất Việt Nam cả về vốn, tài sản, độingũ cán bộ nhân viên, mạng lưới hoạt động và số lượng khách hàng Đếntháng 3/2007, vị thế dẫn đầu của AGRIBANK vẫn được khẳng định vớitrên nhiều phương diện: Tổng nguồn vốn đạt gần 267.000 tỷ đồng, vốn tự

có gần 15.000 tỷ đồng; Tổng dư nợ đạt gần 239.000 tỷ đồng, tỷ lệ nợ xấutheo chuẩn mực mới, phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế là 1,9%

AGRIBANK hiện có hơn 2200 chi nhánh và điểm giao dịch được bố trírộng khắp trên toàn quốc với gần 30.000 cán bộ nhân viên

Trang 13

II Ảnh hưởng hình thức pháp luật

Trong những năm qua, với sự ban hành hàng lọat các đạo luật và quychế trên mọi lĩnh vực đã tạo ra tiền đề pháp lý thiết yếu cho việc thành lập

và triển khai các họat động của các chủ thể theo cơ chế thị trường Tuynhiên, bên cạnh đó vẫn không ít các tồn tại gây ảnh hưởng lớn đến hoạtđộng của các NHTM như tính không đầy đủ, không cụ thể, không rõ ràngtrong một số quy định và thực tế có những quy định chỉ mang tính chấthình thức như quy định về tỷ lệ khả năng chi trả hay như các quy địnhtrong hệ số Cook của NHNN Việt nam Điều này đã tạo ra không ít nhữngkhó khăn, mâu thuẫn trong việc áp dụng và thực hiện ở các NHTM Bởivậy, việc cải thiện môi trường luật pháp là hết sức cần thiết

NHNN Việt nam nên sớm xây dựng một hệ thống chỉ tiêu chuẩnphân tích tình hình tài chính của các NHTM mang tính hướng dẫn, có quyđịnh thống nhất về phương pháp tính toán sao cho vừa khoa học vừa phùhợp với những điều kiện hiện thời Trên cơ sở đó vào cuối năm NHNNnên có các thông báo cho các NHTM các thông số tài chính mang tínhbình quân theo các chỉ tiêu đã được tiêu chuẩn hóa trên cơ sở các báo cáochính thức của ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác của cácNHTM

NHNN kết hợp với Bộ tài chính cần tiếp tục nghiên cứu sửa đổichế độ kế toán hiện hành theo hướng phù hợp với yêu cầu của nền kinh tếthị trường, phù hợp với đặc điểm, trình độ quản lý kinh tế tài chính hiệntại của các NHTM và đồng thời phù hợp với chuẩn mực kế toán quốc tế

Trang 14

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH ĐỀ TÀI

Theo luật Mỹ: NHTM là loại hình tổ chức tài chính cung cấp mộtdanh mục các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm

và dịch vụ thanh toán

Theo luật Ngân hàng và tổ chức tín dụng Việt Nam: Ngân hàng làloại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng vàcác hoạt động kinh doanh khác có liên quan như nhận tiền gửi, sử dụngtiền gửi để cung cấp các dịch vụ thanh toán

1.2 Hoạt động của NHTM.

1.2.1 Hoạt động huy động vốn.

Tiền gửi của khách hàng (gồm cá nhân và tổ chức) là nguồn vốnquan trọng nhất của NHTM, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn tiền củangân hàng.Để huy động được nhiều tiền có chất lượng ổn định, các ngânhàng phải đưa ra được nhiều sản phẩm dịch vụ phục vụ được mọi đốitượng và đa dạng hoá các hình thức huy động vốn như: tiền gửi thanh toán,tiền gửi có kỳ hạn của các doanh nghiệp, tổ chức xã hội, cơ quan, tiết kiệmcủa dân cư ,linh hoạt về lãi suất Là đối tượng phải dự trữ bắt buộc vớiNHNN, nên chi phí tiền gửi của NHTM trả cho khách hàng cao hơn thựctế.Ngoài ra tiền gửi ngắn hạn hoặc không kỳ hạn thường rất nhạy cảm vớibiến động của lãi suất và những yếu tố kinh tế khác như lạm phát

Ngoài tiền gửi của khách hàng, NHTM còn huy động vốn từ nguồn

đi vay của NHNN hay của các NHTM khác và quốc tế.Tuy nhiên tỷ trọngcủa nguồn vốn này thấp hơn nguồn tiền gửi

Trang 15

1.2.2 Hoạt động sử dụng vốn.

Hoạt động quan trọng của NHTM là tìm cách sử dụng nguồn vốncủa mình để thu lợi nhuận.Việc sử dụng vốn là quá trình biến tài sản nợthành tài sản có khác nhau, trong đó cho vay và đầu tư là tài sản quantrọng nhất.Do vậy quản lý tài sản là nhiệm vụ quan trọng của NHTM đểtránh rủi ro, đảm bảo an toàn vốn

1.2.3 Hoạt động trung gian.

NHTM là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu làchuyển tiết kiệm thành đầu tư,tức chuyển vốn từ nơi thừa sang nơi có nhucầu sử dụng.Với chức năng này NHTM làm cầu nối giữa cá nhân và tổchức có thu nhập lớn hơn chi dùng với những cá nhân và tổ chức tạm thờithâm hụt trong chi tiêu, hay thu nhập không bù đắp nổi nhu cầu chi tiêunên họ cần bổ xung vốn

Ngoài trung gian tài chính,NHTM còn là trung gian thanhtoán.Ngân hàng thay mặt khách hàng chi trả giá trị hàng hoá và dịch vụtrong và ngoài nước.Để thanh toán được nhanh chóng, thuận tiện, an toàn

và tiết kiệm, ngân hàng dùng nhiều hình thức thanh toán không dùng tiềnmặt như:séc chuyển tiền, uỷ nhiệm chi, bù trừ qua NHNN hoặc qua trungtâm thanh toán, nhờ thu v v bằng các biện pháp kỹ thuật như:thư, điệntín, hệ thống máy tính điện tử v v

2 Rủi ro trong hoạt động kinh doanh của NHTM.

2.1 Khái niệm và tính chất khách quan của rủi ro.

Cụm từ “rủi ro” được nhiều nhà kinh tế định nghĩa theo nhiều cáchkhác nhau, nhưng khái quát lại ta có thể hiểu rủi ro là xuất hiện một biến

cố không mong đợi gây thiệt hại cho một công việc cụ thể rủi ro có thểxảy ra trong mọi hoạt động, mọi lĩnh vực mà không phụ thuộc vào ý muốncon người

Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng cũng luôn gắn liềnvới rủi ro.Rủi ro tác động trực tiếp tới kết quả doanh lợi, nguy cơ phá sản

Trang 16

của các ngân hàng.Do vậy việc thừa nhận rủi ro trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng và từ đó tìm kiếm nhiều phương pháp chống đỡ cácrủi ro là đòi hỏi của sự tồn tại và phát triển của ngân hàng.Rủi ro trongkinh doanh ngân hàng là một tất yếu, mà các nhà quản lý ngân hàng chỉ cóthể có chính sách giảm bớt chứ không thể gạt bỏ được chúng.

2.2 Các loại rủi ro của NHTM.

- Rủi ro tín dụng:là khả năng xảy ra những tổn thất mà ngân hàng

phải chịu do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc khôngtrả đầy đủ vốn và lãi

- Rủi ro lãi suất:là những tổn thất tiềm tàng mà ngân hàng phải

gánh chịu khi lãi suất thị trường có sự biến đổi

- Rủi ro hối đoái:là loại rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái

gây tổn thất trong hoạt động kinh doanh ngoại tệ

- Rủi ro thanh khoản:Rủi ro thanh khoản phát sinh khi những

người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lậptức.Khi gặp phải trường hợp này các ngân hàng phải bán các tài sản cótính lỏng thấp với giá rẻ hay vay từ NHTW

- Rủi ro tồn đọng vốn:Rủi ro tồn đọng vốn xảy ra khi vốn bị đọng

lớn không cho vay và đầu tư được làm cho thu nhập của ngân hàng giảmsút

- Rủi ro khác:Các loại rủi ro khác là rủi ro công nghệ,rủi ro quốc

gia gắn liền với các hoạt động đầu tư cũng như khả năng xảy ra cướp ngânhàng, nhầm lẫn trong thanh toán, hoả hoạn

Trang 17

II RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG

KINH DOANH CỦA NHTM.

1 Khái niệm.

Có nhiều quan điểm khác nhau về rủi ro, đối với ngân hàng thươngmại, rủi ro là một biến cố không mong đợi gây thiệt hại cho hoạt độngkinh doanh của Ngân hàng

Rủi ro tín dụng là những rủi ro do khách hàng vay không thực hiệnđúng các điều khoản của Hợp đồng tín dụng, với biểu hiện cụ thể là kháchhàng chậm trả nợ, trả nợ không đầy đủ hoặc không trả nợ khi đến hạn cáckhoản gốc và lãi vay, gây ra những tổn thất về tài chính và khó khăn tronghoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng thương mại, rủi ro tíndụng ảnh hưởng rất lớn đến mọi hoạt động của Ngân hàng Nếu món vaycủa Ngân hàng bị thất thoát, dân chúng sẽ thiếu lòng tin và tìm cách rúttiền khỏi Ngân hàng, từ đó ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản củaNgân hàng thương mại Khi rủi ro tín dụng phát sinh, Ngân hàng thươngmại không thực hiện được kế hoạch đầu tư cũng như kế hoạch thanh toáncác khoản tiền gửi đến hạn Rủi ro tín dụng lớn sẽ dẫn đến khó khăn trongviệc huy động vốn và phát triển các sản phẩm dịch vụ, khó mở rộng quan

hệ với các bạn hàng và các Ngân hàng khác, buộc Ngân hàng phải thu hẹphoạt động, tất cả thể hiện ở lợi nhuận giảm, ngân hàng phải sử dụng vốn tự

có để bù đắp sự giảm sút đó, uy tín của Ngân hàng giảm sút, dẫn đến tìnhtrạng khó khăn, phá sản

2 Sự cần thiết phải phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng.

*Đối với bản thân ngân hàng.

Khi rủi ro tín dụng xảy ra sẽ làm giảm lợi nhuận kinh doanh tức làthu nhập giảm.Thu nhập giảm làm cho việc mở rộng tín dụng sẽ gặp khókhăn Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán,rủi ro tín dụng khiếncho việc hoàn trả tiền gửi của ngân hàng gặp nhiều khó khăn.Các khoản

Ngày đăng: 30/08/2021, 19:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w