1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu

171 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 30,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tên đề tài: Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu làm ví dụ điển hình. Nhóm sinh viên Lớp: 18K3 Khoa: Kiến Trúc Giảng viên hướng dẫn: Ths.KTS Hà Tiến Văn   MỤC LỤC A.PHẦN MỞ ĐẦU 3 1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3 1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4 1.3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4 1.3.2 Khách thể nghiên cứu 4 1.3.3. Phạm vi nghiên cứu 4 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu 4 1.5. Giới hạn nghiên cứu 4 1.6. Đóng góp mới của đề tài 5 1.7 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa của đề tài 5 1.7.1 Ý nghĩa lí luận 5 1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 5 1.8 Một số khái niệm 6 1.8.1 Những khái niệm trẻ khiếm thị 6 1.8.2 Định nghĩa về ngành luật 6 1.8.3 Định nghĩa về ngành giáo dục 6 1.8.4 Phân loại các dạng trẻ khiếm thị 7 1.9 Những vấn đề liên quan 7 1.9.4 Giao tiếp 7 1.9.5 Nhận thức 8 1.10 Kỹ thuật nghiên cứu 8 1.10.1 Kỹ thuật thu thâp thông tin 8 1.10.2 Kỹ thuật xử lí thông tin 9 1.11 Kết cấu bài nghiên cứu 9 B: NỘI DUNG 9 CHƯƠNG 1:THỰC TRẠNG KHÔNG GIAN TRONG VÀ NGOÀI LỚP HỌC CỦA TRẺ KHIẾM THỊ TẠI TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU 9 1.1.Giới thiệu chung về trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 9 1.1.1: Giới thiệu về trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 9 1.1.2: Chương trình đào tạo cho trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 10 1.2 Tổ chức không gian kiến trúc tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 11 1.2.1. Tổng mặt bằng phân khu chức năng tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 11 1.2.2. Các vật liệu được sử dụng trong không gian trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 17 1.2.3. Ánh sáng và màu sắc trong không gian kiến trúc của trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 17 1.3. Hoạt động của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 17 1.3.1. Khảo sát các hoạt động của trẻ khiếm thị trong không gian lớp học 18 1.3.2. Khảo sát các hoạt động của trẻ khiếm ngoài lớp học 18 1.4.Các phương thức hỗ trợ trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 20 1.4.1. Các hoạt động hỗ trợ trẻ khiếm thị từ mọi người trong trường 20 1.4.2. Các phương thức hỗ trợ từ các thiết bị và vật dụng xung quanh 22 1.5.Những khó khăn trong các hoạt động của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 24 1.5.1. Những khó khăn của trẻ khiếm thị trong các vấn đề học tập 24 1.5.2. Những khó khăn của trẻ khiếm thị trong các hoạt động ngoài lớp học 24 1.6. Kết quả điều khảo sát hiện trạng không gian trong cho trẻ khuyết tật tiếp cận sử dụng 25 1.7.Kết Luận 31 CHƯƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẢM BẢO KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRONG TRƯỜNG CHO TRẺ KHIẾM THỊ TIẾP CẬN SỬ DỤNG VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN LÍ THUYẾT 33 2.1 Cơ sở pháp lí 33 2.1.1 Các quyền lợi và chính sách đối với người khiếm thị trong vấn đề đảm bảo tiếp cận sử dụng công trình 34 2.1.2. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng ban hành về vấn đề xây dựng công trình đảm bảo người khiếm thị tiếp cận sử dụng 35 2.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy chuẩn xây dụng ban hành về yêu cầu xây dựng công trình trường tiểu học và trường trung học cơ sở đảm bảo người khiếm thị tiếp cận sử dụng. 39 2.1.4 Các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng ban hành về yêu cầu xây dựng công trình trường và công trình công cộng đảm bảo người khiếm thị tiếp cận sử dụng trên thế giới. 42 2.2 Cơ sở lý thuyết 53 2.2.1 Các nghiên cứu về trẻ khiếm thị 53 2.2.2 Tâm lý của trẻ khiếm thị ở độ tuổi đi học 56 2.2.2 Tâm lý của trẻ khiếm thị ở độ tuổi đi học 57 2.2.3 Phương pháp giáo dục hòa nhập áp dụng trong dạy trẻ khiếm thị 59 2.2.4 Cách tiếp cận và sử dụng không gian đối với trẻ khiếm thị 60 2.2.5. Lý thuyết và các quan điểm kiến trúc dành cho người mù được áp dụng 65 2.2.6. Mô hình lý thuyết áp dụng cho người khiếm thị 76 2.2.7. Các yếu tổ ảnh hưởng 78 2.3 Cơ sở thực tiễn 82 2.3.1 Tham khảo công nghệ hỗ trợ dành cho trẻ khiếm thị 82 2.3.2 Tham khảo vật liệu áp dụng trong không gian kiến trúc dành cho trẻ khiếm thị 84 2.3.3 Các mô hình trường học dành cho trẻ em khiếm thị 89 2.3.4 Tham khảo các giải pháp không gian công cộng dành cho người khiếm thị 123 2.3.4.2 Công viên hữu nghị Uruguay Gastón Cuña , Marcelo Roux 126 2.3.4.3. Nhà ở của một người khiếm thị So So Studio 129 CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KHÔNG GIAN TRONG VÀ NGOÀI LỚP HỌC TRONG TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU ĐẢM BẢO TIẾP CẬN SỬ DỤNG CHO TRẺ KHIẾM THỊ 131 3.1:Đề xuất về nguyên tắc tổ chức thiết kế không gian kiến trúc trong Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu đảm bảo tiếp cận sử dụng cho người khiếm thị 131 3.1.1. Kết quả khảo sát và đánh giá hiện trạng các không gian trong Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu cho trẻ khiếm thị tiếp cận 131 3.1.2. Đề xuất về nguyên lý thiết kế không gian 132 3.2. Giải pháp đảm bảo không gian kiến trúc trong trường học 132 3.2.1. Nhóm giải pháp về giao thông tiếp cận 132 3.2.2. Nhóm giải pháp về không gian học tập 132 3.2.3. Nhóm không gian vui chơi 132 3.3. Bàn luận về giải pháp 132 3.3.1. Nhóm giải pháp về giao thông tiếp cận 132 3.3.2. Nhóm giải pháp về không gian học tập 132 3.3.3. Nhóm không gian vui chơi 132 C:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132 1.Kết Luận 132 2.Kiến Nghị 132   A.PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm gần đây, nhà nước ta đã có nhiều chính sách quan tâm đến người khuyết tật nói chung và người khiếm thị nói riêng. Người khiếm thị là một trong những nhóm dân cư phải chịu thiệt thòi nhất khi hoạt động sinh sống hòa nhập của họ gặp rất nhiều khó khăn cản trở trong đó trở ngại lớn nhất chính là không thể quan sát được hoặc quan sát rất kém các sự vật hiện tượng. Đặc biệt đối tượng không thể nhắc đến là trẻ khiếm thị chúng là những mầm non tương lai của đất nước nhưng phải chịu những thiệt thòi từ nhỏ . Chính vì khác biệt đó mà trẻ khiếm thị cần được quan tâm giúp đỡ và can thiệp kịp thời . Hiện nay, trẻ khiếm thị được học tập tại các trung tâm, cơ sở nuôi dạy trẻ khiếm thị, trường học... Những trường học được giảng dạy với phương pháp hòa nhập tức là môi trường học tập và sinh hoạt của trẻ khiếm thị và trẻ bình thường được sử dụng ở Việt Nam chưa có nhiều. Bởi đây là một phương pháp rất tốt để trẻ khiếm thị có thể hòa nhập tốt với cuộc sống làm giảm tâm lý hoang mang, tự ti, mặc cảm về bản thân dẫn đến nghỉ học giữa chừng. Do đó, số lượng trẻ khiếm thị đi học ở những ngôi trường này không nhiều do điều kiện, nhà xa trường học. Vì thế, việc ứng dụng những phương pháp hòa nhập đến các trường trên cả nước là rất cần thiết với trẻ khiếm thị. Do đó , chúng ta cần xây dựng được những không gian phù hợp để hòa nhập giữa trẻ khiếm thị và trẻ bình thường. Những không gian học tập, không gian sinh hoạt của trẻ khiếm thị cần được đề xuất để giúp trẻ khiếm thị có những kĩ năng sống, phương pháp học tập hiệu quả phù hợp và đặc biệt là nhận được sự hỗ trợ từ phụ huynh , thầy cô giáo và bạn trẻ trong quá trình học tập, sinh hoạt của trẻ. 1.2 Mục tiêu nghiên cứu 1.2.1 Mục tiêu tổng quát Khảo sát không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường học. Từ đó hệ thống hóa và đề xuất một số thiết kế cải thiện không gian cho trẻ khiếm thị tại trường giúp các em có một môi trường học tập và sinh hoạt tốt nhất tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 1.2.2 Mục tiêu cụ thể Tổng hợp tài liệu có liên quan đến lĩnh vực nghiên cứu của đề tài: Không gian sốngkiến trúc dành cho trẻ khiếm thị tại trường học Tìm hiểu thực trạng cơ sở vật chất trong các không gian kiến trúc và những công nghệ kiến trúc áp dụng trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu… Đề xuất thiết kế không gian và công nghệ hỗ trợ gắn liền với không gian kiến trúc tiêu chuẩn để áp dụng cho Trường khiếm thị… 1.3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 1.3.1 Đối tượng nghiên cứu Không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu tại Hà N 1.3.2 Khách thể nghiên cứu • Trẻ khiếm thị • Giáo viên giáo dục đặc biệt • Các người thân và phụ huynh của trẻ khiếm thị. 1.3.3. Phạm vi nghiên cứu 1.3.1.1. Địa bàn nghiên cứu: Tại Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 1.4. Nhiệm vụ nghiên cứu Đề tài nghiên cứu cần phải làm rõ thực trạng không trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường. Để làm được điều đó, nhóm thực hiện đề tài cần tìm hiểu, thu thập thông tin bằng cách khảo sát không gian trong và ngoài lớp học, phỏng vấn sâu và sử dụng bảng hỏi đối với phụ huynh, giáo viên của các em, các người thân và chính các trẻ khiếm thị tại trường. Ngoài ra, đề tài còn cần làm rõ những thói quen chung của trẻ khiếm thị tại trường và gia đình. Và cuối cùng là đưa ra một số giải pháp thiết kế để cải thiện những không gian trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu. 1.5. Giới hạn nghiên cứu Đề tài nghiên cứu “KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN KHÔNG GIAN TRONG VÀ NGOÀI LỚP HỌC CỦA TRẺ KHIẾM THỊ TẠI TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU” còn nhiều điểm hạn chế như sau: Các phân tích còn chưa đi sâu, chưa làm nổi bật vấn đề. Nguồn tài liệu tham khảo còn hạn chế, chưa đa dạng. Việc khảo sát ý kiến còn chưa rộng rãi, số lượng người được khảo sát còn ít, bảng hỏi còn chung chung, chưa đi sâu vào vấn đề 1.6. Đóng góp mới của đề tài Sau quá trình khảo sát và hoàn thành, nhóm nghiên cứu tự nhận thấy đề tài có một số điểm mới sau: Xác minh thực trạng các không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị trong trường khiếm thị. Tìm hiểu được những khó khăn gặp phải trong quá trình học tập, di chuyển và vui chơi trong các không gian kiến trúc. Đề xuất ra nguyên lý thiết kế không gian để áp dụng cho trường giáo dục trẻ khiếm thị. 1.7 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa của đề tài 1.7.1 Ý nghĩa lí luận Nắm rõ phương pháp làm bài nghiên cứu khoa học và tầm quan trọng của đối tượng nghiên cứu. Đề tài giúp hiểu rõ thực trạng và phát triển không gian cho trẻ khiếm thị tại Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu. 1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn Đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho người muốn tìm hiểu về phương pháp hỗ trợ trẻ khiếm thị cho trường học. Đề tài đã đưa ra được giải pháp để cải thiện không gian cho trẻ khiếm thị tại trường học nhằm giúp trẻ khiếm thị có môi trường học tập mới phù hợp với bản thân và giúp những phụ huynh trẻ khiếm thị có những kiến thức cơ bản để phát triển không gian cho trẻ khiếm thị tại nhà.

Trang 1

BỘ XÂY DỰNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐH KIẾN TRÚC HN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày 23 tháng 3 năm 2021

ĐỀ CƯƠNG ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN

Tên đề tài: Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu làm ví dụ điển hình

Nhóm sinh viên

- Giảng viên hướng dẫn: Ths.KTS Hà Tiến Văn

Trang 2

MỤC LỤC

A.PHẦN MỞ ĐẦU 3

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 3

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.2.1 Mục tiêu tổng quát 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Khách thể nghiên cứu 4

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu 4

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

1.5 Giới hạn nghiên cứu 4

1.6 Đóng góp mới của đề tài 5

1.7 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa của đề tài 5

1.7.1 Ý nghĩa lí luận 5

1.7.2 Ý nghĩa thực tiễn 5

1.8 Một số khái niệm 6

1.8.1 Những khái niệm trẻ khiếm thị 6

1.8.2 Định nghĩa về ngành luật 6

1.8.3 Định nghĩa về ngành giáo dục 6

1.8.4 Phân loại các dạng trẻ khiếm thị 7

1.9 Những vấn đề liên quan 7

1.9.4 Giao tiếp 7

1.9.5 Nhận thức 8

1.10 Kỹ thuật nghiên cứu 8

1.10.1 Kỹ thuật thu thâp thông tin 8

1.10.2 Kỹ thuật xử lí thông tin 9

1.11 Kết cấu bài nghiên cứu 9

B: NỘI DUNG 9

CHƯƠNG 1:THỰC TRẠNG KHÔNG GIAN TRONG VÀ NGOÀI LỚP HỌC CỦA TRẺ KHIẾM THỊ TẠI TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU 9

1.1.Giới thiệu chung về trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 9

1.1.1: Giới thiệu về trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 9

Trang 3

1.1.2: Chương trình đào tạo cho trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 10

1.2 Tổ chức không gian kiến trúc tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 11

1.2.1 Tổng mặt bằng phân khu chức năng tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 11

1.2.2 Các vật liệu được sử dụng trong không gian trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu .17

1.2.3 Ánh sáng và màu sắc trong không gian kiến trúc của trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 17 1.3 Hoạt động của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 17

1.3.1 Khảo sát các hoạt động của trẻ khiếm thị trong không gian lớp học 18

1.3.2 Khảo sát các hoạt động của trẻ khiếm ngoài lớp học 18

1.4.Các phương thức hỗ trợ trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 20

1.4.1 Các hoạt động hỗ trợ trẻ khiếm thị từ mọi người trong trường 20

1.4.2 Các phương thức hỗ trợ từ các thiết bị và vật dụng xung quanh 22

1.5.Những khó khăn trong các hoạt động của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu 24

1.5.1 Những khó khăn của trẻ khiếm thị trong các vấn đề học tập 24

1.5.2 Những khó khăn của trẻ khiếm thị trong các hoạt động ngoài lớp học 24

1.6 Kết quả điều khảo sát hiện trạng không gian trong cho trẻ khuyết tật tiếp cận sử dụng 25

1.7.Kết Luận 31

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẢM BẢO KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRONG TRƯỜNG CHO TRẺ KHIẾM THỊ TIẾP CẬN SỬ DỤNG VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN LÍ THUYẾT 33

2.1 Cơ sở pháp lí 33

2.1.1 Các quyền lợi và chính sách đối với người khiếm thị trong vấn đề đảm bảo tiếp cận sử dụng công trình 34

2.1.2 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn xây dựng ban hành về vấn đề xây dựng công trình đảm bảo người khiếm thị tiếp cận sử dụng 35

2.1.3 Các tiêu chuẩn, quy chuẩn, quy chuẩn xây dụng ban hành về yêu cầu xây dựng công trình trường tiểu học và trường trung học cơ sở đảm bảo người khiếm thị tiếp cận sử dụng 39 2.1.4 Các tiêu chuẩn quy chuẩn xây dựng ban hành về yêu cầu xây dựng công trình trường và công trình công cộng đảm bảo người khiếm thị tiếp cận sử dụng trên thế giới. 42 2.2 Cơ sở lý thuyết 53

2.2.1 Các nghiên cứu về trẻ khiếm thị 53

2.2.2 Tâm lý của trẻ khiếm thị ở độ tuổi đi học 56

Trang 4

2.2.2 Tâm lý của trẻ khiếm thị ở độ tuổi đi học 57

2.2.3 Phương pháp giáo dục hòa nhập áp dụng trong dạy trẻ khiếm thị 59

2.2.4 Cách tiếp cận và sử dụng không gian đối với trẻ khiếm thị 60

2.2.5 Lý thuyết và các quan điểm kiến trúc dành cho người mù được áp dụng 65

2.2.6 Mô hình lý thuyết áp dụng cho người khiếm thị 76

2.2.7 Các yếu tổ ảnh hưởng 78

2.3 Cơ sở thực tiễn 82

2.3.1 Tham khảo công nghệ hỗ trợ dành cho trẻ khiếm thị 82

2.3.2 Tham khảo vật liệu áp dụng trong không gian kiến trúc dành cho trẻ khiếm thị 84

2.3.3 Các mô hình trường học dành cho trẻ em khiếm thị 89

2.3.4 Tham khảo các giải pháp không gian công cộng dành cho người khiếm thị 123

2.3.4.2 Công viên hữu nghị Uruguay/ Gastón Cuña , Marcelo Roux 126

2.3.4.3 Nhà ở của một người khiếm thị/ So & So Studio 129

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP CẢI THIỆN KHÔNG GIAN TRONG VÀ NGOÀI LỚP HỌC TRONG TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU ĐẢM BẢO TIẾP CẬN SỬ DỤNG CHO TRẺ KHIẾM THỊ 131

3.1:Đề xuất về nguyên tắc tổ chức thiết kế không gian kiến trúc trong Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu đảm bảo tiếp cận sử dụng cho người khiếm thị 131

3.1.1 Kết quả khảo sát và đánh giá hiện trạng các không gian trong Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu cho trẻ khiếm thị tiếp cận 131

3.1.2 Đề xuất về nguyên lý thiết kế không gian 132

3.2 Giải pháp đảm bảo không gian kiến trúc trong trường học 132

3.2.1 Nhóm giải pháp về giao thông tiếp cận 132

3.2.2 Nhóm giải pháp về không gian học tập 132

3.2.3 Nhóm không gian vui chơi 132

3.3 Bàn luận về giải pháp 132

3.3.1 Nhóm giải pháp về giao thông tiếp cận 132

3.3.2 Nhóm giải pháp về không gian học tập 132

3.3.3 Nhóm không gian vui chơi 132

C:KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 132

1.Kết Luận 132

2.Kiến Nghị 132

Trang 5

A.PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm gần đây, nhà nước ta đã có nhiều chính sách quan tâm đến người khuyết tật nói chung và người khiếm thị nói riêng Người khiếm thị là một trong những nhóm dân cư phải chịu thiệt thòi nhất khi hoạt động sinh sống hòa nhập của họ gặp rất nhiều khó khăn cản trở trong đó trở ngại lớn nhất chính là không thể quan sát được hoặc quan sát rất kém các sự vật hiện tượng Đặc biệt đối tượng không thể nhắc đến là trẻ khiếm thị - chúng là những mầm non tương lai của đất nước nhưng phải chịu những thiệtthòi từ nhỏ Chính vì khác biệt đó mà trẻ khiếm thị cần được quan tâm giúp đỡ và can thiệp kịp thời Hiện nay, trẻ khiếm thị được học tập tại các trung tâm, cơ sở nuôi dạy trẻkhiếm thị, trường học Những trường học được giảng dạy với phương pháp hòa nhập tức là môi trường học tập và sinh hoạt của trẻ khiếm thị và trẻ bình thường được sử dụng

ở Việt Nam chưa có nhiều Bởi đây là một phương pháp rất tốt để trẻ khiếm thị có thể hòa nhập tốt với cuộc sống làm giảm tâm lý hoang mang, tự ti, mặc cảm về bản thân dẫnđến nghỉ học giữa chừng Do đó, số lượng trẻ khiếm thị đi học ở những ngôi trường này không nhiều do điều kiện, nhà xa trường học

Vì thế, việc ứng dụng những phương pháp hòa nhập đến các trường trên cả nước là rất cần thiết với trẻ khiếm thị Do đó , chúng ta cần xây dựng được những không gian phù hợp để hòa nhập giữa trẻ khiếm thị và trẻ bình thường Những không gian học tập, không gian sinh hoạt của trẻ khiếm thị cần được đề xuất để giúp trẻ khiếm thị có những

kĩ năng sống, phương pháp học tập hiệu quả phù hợp và đặc biệt là nhận được sự hỗ trợ

từ phụ huynh , thầy cô giáo và bạn trẻ trong quá trình học tập, sinh hoạt của trẻ

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Khảo sát không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường học Từ đó hệthống hóa và đề xuất một số thiết kế cải thiện không gian cho trẻ khiếm thị tại trường giúp các em có một môi trường học tập và sinh hoạt tốt nhất tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Trang 6

1.3 Đối tượng, khách thể và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu tại Hà N

1.3.2 Khách thể nghiên cứu

 Trẻ khiếm thị

 Giáo viên giáo dục đặc biệt

 Các người thân và phụ huynh của trẻ khiếm thị

1.3.3 Phạm vi nghiên cứu

1.3.1.1 Địa bàn nghiên cứu: Tại Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

1.4 Nhiệm vụ nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu cần phải làm rõ thực trạng không trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường Để làm được điều đó, nhóm thực hiện đề tài cần tìm hiểu, thu thập thông tin bằng cách khảo sát không gian trong và ngoài lớp học, phỏng vấn sâu và sử dụng bảng hỏi đối với phụ huynh, giáo viên của các em, các người thân và chính các trẻ khiếm thị tại trường Ngoài ra, đề tài còn cần làm rõ những thói quen chung của trẻ khiếm thị tại trường và gia đình Và cuối cùng là đưa ra một số giải pháp thiết kế để cải thiện những không gian trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

1.5 Giới hạn nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu “KHẢO SÁT ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT CẢI THIỆN KHÔNG GIAN TRONG VÀ NGOÀI LỚP HỌC CỦA TRẺ KHIẾM THỊ TẠI TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU” còn nhiều điểm hạn chế như sau:

Trang 7

Các phân tích còn chưa đi sâu, chưa làm nổi bật vấn đề.

Nguồn tài liệu tham khảo còn hạn chế, chưa đa dạng

Việc khảo sát ý kiến còn chưa rộng rãi, số lượng người được khảo sát còn ít, bảnghỏi còn chung chung, chưa đi sâu vào vấn đề

1.6 Đóng góp mới của đề tài

Sau quá trình khảo sát và hoàn thành, nhóm nghiên cứu tự nhận thấy đề tài có một số điểm mới sau:

Xác minh thực trạng các không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị trong trường khiếm thị

Tìm hiểu được những khó khăn gặp phải trong quá trình học tập, di chuyển và vui chơi trong các không gian kiến trúc

Đề xuất ra nguyên lý thiết kế không gian để áp dụng cho trường giáo dục trẻ khiếm thị

1.7 Ý nghĩa lí luận và ý nghĩa của đề tài

Trang 8

1.8 Một số khái niệm

1.8.1 Những khái niệm trẻ khiếm thị

Người khiếm thị: là người có khiếm khuyết về thị giác, mất khả năng nhìn hoặc chỉ nhìn được rất kém, không rõ ràng

Trẻ khiếm thị: là trẻ dưới 16 tuổi có khuyết tật thị giác, khi đã có phương tiện trợ giúpnhưng vẫn gặp nhiều khó khăn trong các hoạt động cần sử dụng mắt (Đại cương về giáodục trẻ khiếm thị, Đại học Sư phạm Đà Nẵng, 2008)

1.8.2 Định nghĩa về ngành luật

“Định nghĩa của ngành luật” là định nghĩa mà nhà nước hoặc các cơ quan sử dụng haitiêu chuẩn là thị lực (visual acuity) và thị trường (visual field) để lựa chọn đối tượng củadịch vụ công cộng và đối tượng của giáo dục đặc biệt nhằm bảo đảm quyền lợi xã hội của người khuyết tật

Thị lực (visual acuity): thường đề cập đến sự rõ ràng của thị lực , nhưng về mặt kỹ thuật đánh giá khả năng nhận ra các chi tiết nhỏ với độ chính xác của người kiểm

tra Thị lực phụ thuộc vào các yếu tố quang học và thần kinh, tức là, độ sắc nét của hình ảnh võng mạc trong mắt , sức khỏe và hoạt động của võng mạc, và độ nhạy của bộ phận diễn giải của não

Trường thị giác (visual field): là "mảng không gian của các cảm giác thị giác sẵn có

để quan sát trong các thí nghiệm tâm lý theo chủ nghĩa nội tâm" Hay đơn giản hơn, trường thị giác có thể được định nghĩa là toàn bộ khu vực có thể nhìn thấy khi mắt cố định tại một điểm

1.8.3 Định nghĩa về ngành giáo dục

“Định nghĩa của ngành giáo dục” thì phân loại khiếm thị dựa trên loại tài liệu hoặc giáo cụ cần thiết được sử dụng trong giảng dạy cho học sinh Định nghĩa của ngành giáodục dựa trên mức độ cần trợ giúp của các chuyên gia giáo dục đặc biệt, mức độ điều chỉnh chương trình giáo dục, mức độ cung cấp tài liệu học tập Theo đó, định nghĩa nàyphân loại học sinh cần được dạy chữ nổi, học bằng các phương pháp xúc giác và thính giác là “mù” (blind) và các học sinh sử dụng thị lực còn lại và các dụng cụ quang hay chữ phóng to để học tập gọi là nhìn kém (low vision)

Trang 9

Khiếm thị (Visual impairment) Bao gồm cả mù và nhìn kém Khiếm thị ảnh hưởng tới quá trình học tập của trẻ em, nên cần được cung cấp những tài liệu giáo dục và tạo môi trường giáo dục đặc biệt.

Mất thị lực/mù (Blindness) Trẻ em cần sử dụng chữ nổi và/hoặc các phương tiện âm thanh (ví dụ: sách ghi âm) để học tập

Nhìn kém (Low vision) Trường hợp sau khi được chỉnh trị thị giác, trẻ vẫn còn khiếm thị nhưng có thể sử dụng kính điều chỉnh, kính phóng to, kính viễn vọng để đọc tài liệu chữ in

Căn cứ vào mức độ khiếm khuyết của thị giác người ta chia khiếm thị thành hai loại

mù và nhìn kém (việc phân loại thị giác còn phụ thuộc vào mục tiêu của từng ngành chức năng: Y tế, Giáo dục, Lao động- thương binh, xã hội )

Mù (được chia làm 2 mức độ):

Mù hoàn toàn: Thị lực = 0 đến 0,005 Vis; Thị trường = 0 tới 100 với cả hai mắt

Mù thực tế: Thị lực còn 0,005 đến 0,04 Vis, thị trường còn nhỏ hơn 10o khi đã được các phương tiện trợ giúp tối đa (Mắt còn khả năng phân biệt sáng tối nhưng không rõ.) Nhìn kém (được chia làm 2 mức độ)

Nhìn quá kém: Thị lực còn từ 0,04 đến 0,08 Vis khi có các phương tiện trợ giúp tối

đa Trẻ gặp rất nhiều khó khăn trong học tập khi sử dụng mắt và cần được giúp đỡ thường xuyên trong sinh hoạt và học tập

Nhìn kém: Thị lực còn 0,09-0,3 Vis khi đã có các phương tiện trợ giúp tối đa trẻ vẫn gặp khó khăn trong hoạt động Tuy nhiên trẻ này có khả năng tự phục vụ, ít cần sự giúp

đỡ thường xuyên của mọi người, còn chủ động trong mọi hoạt động hằng ngày

Trang 10

- Mất hoặc giảm khả năng biểu đạt cử chỉ, điệu bộ, nét mặt;

- Định hướng không gian trong giao tiếp;

- Bị động trong giao tiếp;

- Tâm lý mặc cảm, ngại giao tiếp

Những khó khăn được nhiều người nhắc đến là xuất phát từ chính bản thân trẻ khi trẻkhông tự mình cố gắng, cảm thấy không tự tin vào mình, việc khuyết tật của các em lại làm cho việc học lại càng khó khăn hơn, ngoài ra còn có ý kiến cho rằng thiếu tài liệu hỗtrợ Điều này cho thấy vấn đề của bản thân trẻ khiếm thị là những trở ngại lớn…

Do đó, có những em chưa thực sự cố gắng vượt qua khiếm khuyết của mình để học hỏi một cách chủ động và tích cực Trẻ vẫn có có thể đối phó với người hướng dẫn mìnhbằng cách học vẹt, không có sự cố gắng trong việc thực hiện các kĩ năng sinh hoạt vì có những em nghĩ rằng mình không nhìn thấy nên người thân sẽ làm giúp mình Từ đó việc hướng dẫn cho trẻ về các kĩ năng sinh hoạt gặp rất nhiều khó khăn, chất lượng của việc

hỗ trợ sẽ giảm xuống khi trẻ vẫn thật sự không có hứng thú với kĩ năng mình được học

1.10 Kỹ thuật nghiên cứu

Bảng hỏi: Để thu thập thông tin định lượng, nghiên cứu sẽ sử dụng kỹ thuật khảo sát bằng bảng hỏi được xây dựng với số lượng mẫu là toàn bộ học sinh khiếm thị đang học tập tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu ,giáo viên và phụ huynh học sinh (khoảng 30 người)

Phỏng vấn sâu: Để thu thập thông tin định tính với cấu trúc câu hỏi đã được phác thảotrước theo các tiêu chí và chủ đề liên quan đến các biện pháp hỗ trợ trẻ khiếm thị trước khi đi học hòa nhập

Quan sát: Được thực hiện khi ghi nhận mức độ thành thạo của học sinh khiếm thị khi thực hiện các thao tác sinh hoạt hàng ngày, kỹ năng định hướng di chuyển, kỹ năng học tập trên lớp, kỹ năng học tập tại nhà của học sinh khiếm thị

Thống kê: Xử lí các thông tin nhận vào

Trang 11

1.10.2 Kỹ thuật xử lí thông tin

- Thông tin tư liệu: Tổng quan tài liệu, Một số khái niệm, Các lí thuyết ứng dụng

- Thông tin định tính: Phân loại thông tin, Phỏng vấn, Các bảng biểu quan sát

- Thông tin định lượng: ổng hợp số liệu từ bảng hỏi

1.11 Kết cấu bài nghiên cứu

Chương 3: Giải pháp cải thiện không gian trong lớp học và ngoài lớp học trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu đảm bảo tiếp cận sử dụng cho trẻ khiếm thị

B: NỘI DUNG

CHƯƠNG 1:THỰC TRẠNG KHÔNG GIAN TRONG VÀ NGOÀI LỚP HỌC CỦA TRẺ KHIẾM THỊ TẠI TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU

1.1.Giới thiệu chung về trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Với nội dung giới thiệu chung về trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu, từ đó chúng ta hiểu được thông tin về trường, chương trình đào tạo và các hoạt động ngoại khóa của trẻ khiếm thị trong trường

1.1.1: Giới thiệu về trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu nằm ở 21 Lạc Trung, Vĩnh Tuy, Hai Bà Trưng, Hà Nội

Tháng 12 năm 1982, Trường Phổ thông cơ sở Nguyễn Đình Chiểu được thành lập theo quyết định của Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội với sứ mệnh: Nuôi dạy trẻ em

khiếm thị của Thành phố Hà Nội để các em có thể hòa nhập cộng đồng, sống tự lập và

có đóng góp cho xã hội Với mục tiêu đưa ra luôn được trường giữ vững

- Từ năm 1982 đến năm 1988: là trường chuyên biệt dạy trẻ khiếm thị;

- Từ năm 1988 đến 2020 trường thực hiện mô hình dạy hoà nhập trẻ khiếm thị và trẻ không khuyết tật với các nhiệm vụ:

+ Thực hiện các chương trình giảng dạy và giáo dục cho học sinh tiểu học và trung học cơ sở;

Trang 12

+ Dạy phục hồi chức năng, định hướng di chuyển và kỹ năng sống cho HS khiếm thị; + Tham gia chương trình can thiệp sớm cho trẻ khiếm thị;

+ Giúp phát triển các năng khiếu và sở thích của HS khiếm thị như âm nhạc, nghệ thuật, … Tổ chức các lớp học thủ công, vẽ, đồ gốm, âm nhạc, đặc biệt dàn nhạc dân tộc; + Tổ chức các lớp hướng nghiệp dạy nghề cho HSKT: masage, tin học, tiếng Anh, nấu

ăn, trồng rau, làm giá đỗ, …

+ Các hoạt động tư vấn hỗ trợ cha mẹ, trợ giúp các tỉnh bạn về giáo dục hòa nhập

1.1.2: Chương trình đào tạo cho trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Đây là mô hình duy nhất tại Việt Nam có mô hình dậy học duy nhất tại Việt Nam có học sinh khiếm thị học chung với học sinh không khiếm thị được gọi là mô hình hòa nhập Tuy nhiên các học sinh khiếm thị phải học lớp kĩ năng sớm và học các kĩ năng tiền hòa nhập trong 1 năm hoặc 2-3 năm tùy vào từng đối tượng để vào học lớp 1 Ở năm học này, các em sẽ ở nội trú, học cách đi lại, định hướng và sống tự lập Mỗi lớp học có ít nhất 5 học sinh khiếm thị, được học đủ các môn theo quy định của bộ giáo dục

Học sinh được giảng dậy và đọc sách bằng chữ nổi, được dạy vẽ, thể dục, các môn như đá bóng

Sân bóng được thiết kế riêng biệt cho trẻ khiến thị với bóng chuông phát ra tiếng động trên sân, gôn bắt bóng được bọc mút để giảm chấn thương cho trẻ, mỗi đội sẽ có huấn luyện viên chỉ dân

Nhà trường có câu lạc bộ dành cho học sinh khiếm thị học vẽ, làm đồ gốm… Với những bạn khiếm thị có năng khiếu về âm nhạc, nhà trường đang tổ chức 22 lớp nhạc Ban đầu các con học để giải trí, sau đó những bạn có năng khiếu thì giáo viên có trách nhiệm tư vấn để các con có định hướng rõ ràng Hiện trường có gần 50 em đã học, đã tốt

Trang 13

nghiệp và đang học tại Học viện Âm nhạc quốc gia Năm 2017, trường có 3 em đỗ vào Học viện Âm nhạc quốc gia, khoa Đàn dân tộc với số điểm khá cao.

Ngoài ra, nhà trường còn định hướng một số nghề khác phù hợp với người khiếm thị như xoa bóp đấm huyệt, công nghệ thông tin, … Đặc biệt, nhà trường đang tiếp cận với

xu hướng chung của thế giới và khu vực đó là đào tạo nghề công tác xã hội cho người khiếm thị

Hiện nhà trường đã tổ chức các lớp học kỹ năng giao tiếp – điều các em học sinh khiếm thị còn đang yếu, kỹ năng làm việc, trả lời phỏng vấn khi đi xin việc, hợp tác nhóm, nội trợ… Hiện nay nhà trường đang triển khai giáo dục giới tính, tư vấn tâm lý vàphòng chống xâm hại với trẻ em, đặc biệt là với học sinh khiếm thị” – cô Lan cho biết Trường có khu nội trú cho trẻ khiếm thị ở xa Cuối tuần trẻ khiếm thị có thể về nhà

1.2 Tổ chức không gian kiến trúc tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Tổ chức không gian kiến trúc tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu nhằm đưa đến nhữngnội dung phân tích về tổng mặt bằng trường và những vật liệu sử dụng , ánh sáng và màu sắc trong không gian trường tác động đến trẻ khiếm thị, từ đó là cơ sở để đưa ra các giải pháp thiết kế

1.2.1 Tổng mặt bằng phân khu chức năng tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Giới thiệu các khối nhà chức năng chính, hệ thống giao thông và liên kết giữa các khối nhà của trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu Từ đó, chúng ta có cái nhìn tổng quan

về trường và hiểu được các khu vực học tập và hoạt động của trẻ khiếm thị

1.2.1.1 Các khối nhà chức năng chính của trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

+ Vị trí tổng thể trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Trang 14

Hình : Vị trí tổng thể trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Nguồn: Nhóm tác giả

Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu nằm trên đường Lạc Trung, quận Hai Bà Trưng,

Hà Nội Với vị trí nằm ở khu vực đông dân cư, phía Đông là tòa nhà của đài truyền hình

kĩ thuật số VTC

Trang 15

Hình : Mặt bằng định vị không gian trong trường (Nguồn: Nhóm tác giả)

Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu với 2 khối nhà học chính là khối nhà tiểu học và khối nhà trung học Ngoài ra là các khối nhà chức năng, khối hiệu bộ và khu nội trú Tuy nhiên, khối nhà tiểu học và khu sân chơi cho khối tiểu học chiếm phần lớn

Hình : Sân bóng trong trường Nguồn: Nhóm tác Hình : Sân chơi trong trường

Hình : Ảnh khối nhà chính của trường (Nguồn: Nhóm tác giả)

Trang 16

giả Nguồn: Nhóm tác giả

1.2.1.2 Hệ thống giao thông và liên kết giữa các khối nhà chức năng trong trường

+ Sơ đồ hướng giao thông di chuyển của trẻ khiếm thị trong trường

Hình : Hướng di chuyển sử dụng các không gian của trẻ khiếm thị (Nguồn: Nhóm tác giả)

Trang 17

Hướng di chuyển của học sinh khiếm thị cấp 1 chủ yếu là sự di chuyển từ các khối lớp học đến các khối nhà chức năng, khu nội trú và sân chơi.Còn đối với học sinh khiếm thị cấp 2 thì hướng di chuyển chủ yếu là sân chơi và lớp học.

Vị trí thang được bố trí ở các dãy nhà học 2-3 tầng của trường cấp 1 và cấp 2 Đồng thời

là các dãy hành lang đi lại trong các khối học tập với chủ yếu là khối lớp học cấp 1 Khối cấp 1 được bố trí hành lang đi lại xuyên suốt và liên kết với nhau

Hình: Vị trí thang và hành lang đi lại (Nguồn: Nhóm tác giả)

Trang 18

Hình : Sơ đồ hướng trẻ khiếm thị di chuyển trong trường

Nguồn: Nhóm tác giả

Hình : Đường trong trường

Nguồn: Nhóm tác giả Hình : Đường trong trường Nguồn: Nhóm tác giả

Trang 19

Hình : Mật độ sử dụng các không gian trong trường của trẻ khiếm thị

Nguồn: Nhóm tác giả

Mật độ sử dụng không gian trong trường ta thấy trẻ khiếm thị khối cấp 1 thường xuyên hoạt động vui chơi tại các khu vực sân trường, sân chơi cho trẻ khiếm thị Còn trẻ khiếmthị cấp 2 lại thường hoạt động trong lớp học

1.2.2 Các vật liệu được sử dụng trong không gian trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Đưa ra các phân tích về vật liệu sử dụng trong không gian trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu, từ đó ta có những đánh giá về hiện trạng đang có hỗ trợ tốt hay chưa tốt cho trẻ

và là cơ sở để đưa ra phương án để khắc phục những vấn đề chưa đáp ứng tốt cho các hoạt động học tập và vui chơi cho trẻ khiếm thị trong trường

1.2.2.1 Vật liệu tường được sử dụng trong trường

Kết cấu tường trong trường sử dụng là tường gạch trát xi măng màu vàng toàn khối cấp

1 và cấp 2 Tuy nhiên, tường của trường cấp 1 và cấp 2 có sự khác biệt nhau Trường cấp 2 thì tường được thiết kế thông thường, trường cấp 1 lại có sự ưu tiên hơn khi sử dụng màu sắc trên tường hành lang tầng 1 và câù thang giúp trẻ khiếm thị nhìn mờ có thể xác định được không gian thông qua màu sắc Ngoài ra, tường còn là phương tiện để gắn nhưng vật liệu hỗ trợ trẻ khiếm thị đi lại như tay nắm và vật liệu nhận biết

Trang 20

Hình : Màu sắc tường sử dụng ở cầu thang Hình : Màu sắc tường sử

dụng ở hành lang

1.2.2.2 Kết cấu sàn được sử dụng trong các không gian trường

1.2.2.2.1 Kết cấu sàn sử dụng trong khối học

- Phòng học trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu đa phần được tổ chức giống nhau, do đó lớp học của khối cấp một và cấp 2 sử dụng sàn là lớp gạch lát có kích thước 40x40 cm màu trắng, dễ bắt mắt và dễ nhận biết

Hình : Mặt bằng phân chia các loại sàn trong lớp học

Trang 21

Hình : Sàn lớp học cấp 1

và 2 Hình : Sàn hành lang cấp1 Hình : Sàn hành làn khối cấp 2

- Hành lang sử dụng gạch đỏ với kích thước 40x40 cm cho thấy sự khác biệt giữa màu sắc và vật liệu trong lớp và ngoài lớp học của khối cấp một Khối cấp 2 lại sử dụng cùng loại gạch lát với khu vực trong lớp học và ngoài hành lang

- Khu vực cầu thang được sử dụng vật liệu khác với hành lang để phân biệt rõ không gian Cầu thang sử dung vật liệu gạch đá mài terrazzu, màu trắng vàng

1.2.2.2 Khu sân chơi ngoài lớp học

- Sân chơi chính trong trường

Sân chơi chính trong trường là khu vực sân trường chính và sân trước nhà kí túc xá Đây là hai sân chơi lớn sử dụng nhiều nhất và tiếp cận chính vào các lớp học Vì vậy, đây là hai khu vực sân quan trọng nhất Hai khu vực sân được sử dụng đa dạng các vậtliệu gạch lát sàn nhằm giúp trẻ khiếm thị có thể cảm nhận vật liệu xác định được các không gian Lối tiếp cận vào các khu vực đã làm khác biệt các vật liệu tuy nhiên các vật liệu chưa thật sự rõ để phân biệt được vì lối tiếp cận vào là bậc tam cấp

- Sân thể dục trong trường

Sân thể dục đa phần được là khu vực sân cỏ nhân tạo và sân được trải phẳng Sân chơi nhỏ xen kẽ các khối học là sân được sử dụng các vật liệu giúp trẻ nhận biết tốt

Trang 22

Hình : Sân chơi và sân thể dục

1.2.2.3 Cửa ra vào và cửa sổ sử dụng trong các phòng học, phòng chức năng

Cửa ra vào và cửa sổ luôn đặt nối liền với hành lang,ở gần đó luôn có lan can cho trẻkhiếm thị có thể dễ dàng nắm bắt Cửa trong trường Nguyễn Đình Chiểu toàn bộ đều làcửa kính, có hệ đố cửa bằng nhựa trắng để giúp trẻ dễ dàng xác định vị trí hơn Tất cảcác cửa trong khu phòng học được đặt sao cho nó đều hướng ra không gian có ánh sáng

Hình : Chi tiết của lớp học1.2.2.4 Vị trí và vật liệu của biển báo xúc giác sử dụng trong không gian trường

Trang 23

Biển báo xúc giác được sử dụng rất ít ở trong trường, thường thì các biển báo này sẽđược đặt tại các khu vực đặc biệt như là khu vệ sinh, trước các lớp học hay các khu chứcnăng Hiện tại tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu chỉ đang sử dụng loại biển chỉ dẫnbằng hình ảnh, rất khó để tiếp cận cho trẻ khiếm thị Vì thế , nhiều địa điểm rất cần cóbiển báo xúc giác về hình ảnh và âm thanh để trẻ khiếm thị có thể nhận biết vị trí tốtnhất như sử dụng biển báo để nhận biết các lớp học, vị trí giới hạn của các khu dân chơi.

1.2.3 Ánh sáng và màu sắc trong không gian kiến trúc của trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

1.2.3.1 Ánh sáng nhân tạo sử dụng trong không gian lớp học, phòng học chức năng

Trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu sử dụng ánh sáng đèn huỳnh quang và đèn led trongcác phòng học và phòng học chức năng trong trường Đây là dạng đèn phổ biến khi được

sử dụng cho các không gian trường học vì nó cung cấp đầy đủ lượng ánh sáng trắng cầnthiết và nó cũng không quá chói

1.2.3.2 Ánh sáng tự nhiên trong không gian lớp học và ngoài trời

Ánh sáng tự nhiên là điểm mà nhà trường rất biết cách quan tâm vào sử dụng Các hànhlang trong trường luôn được chiếu sáng tốt bằng ánh sáng mặt trời nhờ vào sự sắp xếpkhông gian trường khi luôn có các khoảng sân giữa các khối nhà.Các lớp học đều đượcsắp xếp sao cho có ít nhất hai mặt lấy sáng từ bên ngoài

Hình : Ánh sáng lớp học tác động từ hai

Trang 24

Hình : Cửa sổ trong lớp họcNhư vậy, cửa sổ trong lớp học được sử dụng lấy ánh sáng tự nhiên vào lớp học là chủyếu Vì thế, trẻ khiếm thị nhìn mờ có thể nhận biết được vị trí giới hạn của lớp học vàđịnh vị các vị trí như bục giảng, bảng học, khu vực đầu lớp.

1.2.3.3 Màu sắc tác động đến trẻ khiếm thị từ cửa sổ lớp học

Trẻ khiếm thị không thể phân biệt được màu sắc, trẻ chỉ có thể “thấy” lờ mờ trongkhoảng từ màu đen đến màu trắng sáng, thế nên việc tạo ra một khoảng xám trong cảmnhận của trẻ cũng đã có thể giúp trẻ nhận biết được không gian Vì thế, nhà trường sửdụng màu sắc qua vật liệu sử dụng, màu săc trên các mảng tường hành lang, sân chơi vàkhu vực cầu thang

Hình :Màu sắc trong khu vực

hành lang

Hình : Màu sắc trong vật liệu

Trang 25

1.3 Hoạt động của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Đưa ra những nội dung khảo sát về hoạt động của trẻ khiếm thị tại trường ở trong không gian lớp học và không gian ngoài lớp học Từ đó, chúng ta có cái nhìn khái quát hơn về các không gian trẻ khiếm thị thường hoạt động và là kết quả cho các giải pháp vềthiết kế

1.3.1 Khảo sát các hoạt động của trẻ khiếm thị trong không gian lớp học

Các hoạt động thường ngày của trẻ khiếm thị trong không gian lớp học cụ thể là trong giờ học hoặc ngoài giờ học đã được tổng hợp trong bảng sau:

Trang 26

Hoạt Động Trong giờ học Ngoài giờ học

Đọc sách tự học + Trẻ tự đọc sách nổi còn đối

với trẻ mắt mờ thì trẻ có thể

sử dụng thêm sách cho trẻ bình thường

+Tìm các vật dụng cho việc học tập

bàn nói chuyện với bạn

bè trong lớp học+ Ngồi đọc sách ,viết, vẽ tranh một mình

1.3.2 Khảo sát các hoạt động của trẻ khiếm ngoài lớp học

Các hoạt động thường ngày của trẻ khiếm thị trong không gian ngoài lớp học cụ thể là trong giờ học hoặc giờ giải lao đã được tổng hợp trong bảng sau:

Học thể dục + Trẻ đi lại xung quanh

khu vực học, tự chơi các thiết bị học tập

+ Ngồi nói chuyện , đi lại với các bạn trẻ bình thườnghoặc là trẻ khiếm thị

+ Nói chuyện với các bạn

Trang 27

khiếm thị khác lớpVui chơi tại khu

Trang 28

Hình : Hình ảnh hoạt động ngoài giờ của trẻ khiếm thị (Nguồn: Nhóm tác giả)

Như vậy, qua khảo sát chúng ta có thể nhận thấy trẻ khiếm thị thường hoạt động trong không gian lớp học, ngoài ra trẻ khiếm thị còn di chuyển đến các khối nhà chức năng hay khu vực học tập ngoài trời nếu có môn ngoại khóa Trẻ khiếm thị không thường xuyên tự giác vui chơi ở sân trường hay khu vực sân chơi riêng

1.4.Các phương thức hỗ trợ trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu

Như vậy, qua khảo sát chúng ta có thể nhận thấy trẻ khiếm thị thường hoạt động trong không gian lớp học, ngoài ra trẻ khiếm thị còn di chuyển đến các khối nhà chức năng hay khu vực học tập ngoài trời nếu có môn ngoại khóa Trẻ khiếm thị không thường xuyên tự giác vui chơi ở sân trường hay khu vực sân chơi riêng

Nhằm đưa ra những nội dung khảo sát về các phương thức hỗ trợ trẻ khiếm thị tại trường học qua các hỗ trợ từ con người và hỗ trợ từ các thiết bị , vật dụng xung quanh

Từ đó, chúng ta có cái nhìn khái quát hơn về hiện trạng các phương thức hỗ trợ trẻ khiếm thị đang diễn ra như thế nào và là kết quả cho các giải pháp thiết kế

1.4.1 Các hoạt động hỗ trợ trẻ khiếm thị từ mọi người trong trường

Các hoạt động hỗ trợ trẻ khiếm thị từ mọi người trong trường cụ thể là sự hỗ trợ từ các bạn học khiếm thị, các bạn mắt sáng và từ các thầy cô giáo được tổng hợp trong bảng sau:

Trang 29

Hoạt động Bạn học khiếm

thị

Bạn học mắt sáng Thầy cô giáo

bài,giúp đỡ việc đọc bài, viết bài hộ

+ Hỗ trợ bạn khiếm thị đi đến các lớp học

+ Hướng dẫn các bạn khiếm thị định vị vị trí và giúp bạn lấy sách

Học tập ngoài

trời (chào cờ, thể

dục)

+ Giúp đỡ các bạnkhiếm thị đi xuống sân trường trong các tiết học ngoài trời

Di chuyển (trên

hành lang)

+ Dắt đi và giúp

đỡ các việc khó khăn

+ Dẫn bạn đi xungquanh sân trường trong giờ giải lao

Như vậy, qua khảo sát chúng ta có thể thấy được sự hỗ trợ của bạn bè và thầy

cô đối với các bạn trẻ khiếm thị là rất lớn Tuy nhiên, sự giúp đỡ ở đây là

Trang 30

trong các vấn đề về học tập và hỗ trợ cá nhân, một số hoạt động đi lại.

1.4.2 Các phương thức hỗ trợ từ các thiết bị và vật dụng xung quanh

Các phương thức hỗ trợ trẻ khiếm thị từ các thiết bị và vật dụng xung quanh cụ thể là sự

hỗ trợ theo phương thức chủ động và bị động được tổng hợp trong bảng sau:

Sử dụng kính lúp Sử dụng kính lúp trong

việc học tập cho trẻ mắt mờ

Sử dụng gậy Sử dụng gậy trong việc di

chuyển khi chưa quen địa hình và để tạo khoảng cáchvới người đi lại

vật liệu khác nhau để giúp cho trẻ nhận biết được đường đi và định hướng không gian tốt hơn

trẻ khiếm thị xác định vị tríchỗ ngồi và định hướng di chuyển trong lớp học

trong không gian hành lang

và giúp trẻ tránh bị vấp ngãtrong quá trình di chuyển

Âm thanh Trẻ sẽ gõ vào vật liệu để Định hướng di chuyển

Trang 31

tạo ra âm thanh bằng cách nhận biết âm

thanh xung quanh từ đó xácđịnh được các không gian Như vậy, qua tổng hợp khảo sát chúng ta có thể thấy các bạn trẻ khiếm thị không sử dụng quá nhiều vào các thiết bị hỗ trợ mà sử dụng các giác quan để nhận biết các vật liệu có sẵn ở trường từ đó đi lại trong trường cũng như lớp học

Hình : Ảnh lan can, tay vị cho trẻ

khiếm thị (Nguồn: Nhóm tác giả)

Hình : Ảnh vật liệu sàn trong trường học

Trang 32

1.5.1 Những khó khăn của trẻ khiếm thị trong các vấn đề học tập

Dựa trên vào kết quả khảo sát từ các bạn học, giáo viên và chính các bạn trẻ khiếm thị chúng tôi đã nhận thấy những khó khan của trẻ khiếm thị trong quá trình học tập:

Khó Khăn Việc nghe

hiểu bài trên lớp

Viết bài Lý do khác Sử dụng đồ

dung học tập

Khả năng phát triển của trẻ khiếm thị

1.5.2 Những khó khăn của trẻ khiếm thị trong các hoạt động ngoài lớp học

Dựa trên vào kết quả khảo sát từ các bạn học, giáo viên và chính các bạn trẻ khiếm thịchúng tôi đã nhận thấy những khó khan của trẻ khiếm thị trong quá trình học tập:

Khó Khăn Tự ti về bản thân

và không muốn tiếp xúc nhiều người

Khó khăn trong việc nhậnbiết đồ vật sung quanh

Dễ bị váp ngã,

va đập vào các vật dụng xung quanh

Trang 33

-Chúng tôi nhận thấy đa phần trẻ khiếm thị thường gặp khó khăn trong quá trình nhậnbiết đồ vật xung quanh và dễ bị vấp ngã và va đập vào các vật dụng xung quanh.

-Trong 15 trẻ khiếm thị chúng tôi khảo sát thì có tới 3 em đã gặp tai nạn trong quá trình di chuyển từ phòng học sang không gian sân chơi do đi đến cầu thang không có tay

vị để giúp các em quay đầu nên đã bị thương

-Sàn gạch tại lớp học do chưa có độ sàn nhất định nên trong mua nồm môi trường ẩm thấp đã khiến sàn gạch trở nên trơn trượt

-Trường còn thiếu các thiết bị hỗ trợ trẻ trong việc di chuyển từ không gian này sang không gian khác

1.6 Kết quả điều khảo sát hiện trạng không gian trong cho trẻ khuyết tật tiếp cận sử dụng

Mục 1.6 đưa ra những nội dung tổng hợp về kết quả khảo sát hiện trạng trong trường học cho trẻ khiếm thị tiếp cận sử dụng Từ đó, chúng ta có thể tổng hợp về những hoạt động, khó khăn của trẻ khiếm thị đang diễn ra như thế nào và là kết quả cho các giải pháp sau

BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TẠI TRƯỜNG PTCS NGUYỄN ĐÌNH CHIỂU.

BẢNG 1

Trang 34

Ở nộ

i t

Hoạt

ộng trên

sân trường

Chơi

với b

ạn cù

ng bàn

Kết quả khảo sát cho thấy trẻ khiếm thị ở nội chú nhiều hơn do đó trẻ khiếm thị thường

là trẻ có nhà ở xa trường và hoạt động sinh hoạt chủ yếu trong khu ở nội trú của trường Tất cả lớp học cấp 1 và cấp 2 ở trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu đều có trẻ khiếm thị học tập Vì thế ta có thể thấy được trẻ khiếm thị được giáo dục và hòa nhập tốt với các bạn bình thường Đa phần trẻ đều vượt qua sự tự ti trong hòa nhập, chơi với các bạn cùng bàn, tiếp xúc và nói chuyện với trẻ bình thường

Theo khảo sát, trẻ khiếm thị có nhiều hoạt động trên sân trường như chào cờ, các hoạt động học tập và vui chơi Tuy nhiên, đa phần trẻ thường xuống sân trường để phục vụ cho việc học tập mà ít khi xuống sân trường vui chơi và hoạt động thể thao

BẢNG 2:

Trang 35

54.5

9.2Người giúp đỡ, hỗ trợ trẻ khiếm thị ở kí túc xá (%)

Cô giáo Các bạn bình thường

Tự hoạt động

18.75

31.25 43.75

6.25

Độ tuổi khảo sát trẻ khiếm thị(%)

6-10 tuổi 10-15 tuổi Cấp 1 Cấp 2

50 40

10Khó khăn trong tiếp cận việc học tập trên lớp (%)

Nghe hiểu bài Viết bài học

Lý do khác

43.75

50

6.25Học sinh bình thường nhận thấy trẻ khiếm thị gặp khó khăn (%)

Viết bài Hiểu bài

Sử dụng đồ đùng Lí do khác

28.6

71.4

Lí do khiến trẻ sợ chơi các môn thể thao trong trường (%)

Sợ ngã, thương tích Không có ai chơi cùng

Lí do khác

28.6

57.1

14.3Thầy cô nhận thấy sự phát triển của trẻ khiếm thị(%)

Tốt Bình Thường Không tốt lắm

Trang 36

33.3 27.8

22.2

Trẻ bình thường thấy các bạn khiếm thị gặp khó khăn gì trong vui chơi, thể thao (%)

Tự ti về bản thân Khó khăn trong nhận biết đồ vật xung quanh

Dễ bị vấp ngã, va vào các vật dụng xung quanh Lí do khác

KẾT QUẢ CÂU HỎI KHẢO SÁT

 Ứng dụng trên điện thoại

 Sử dụng điện thoại để nói chuyện với bố mẹ

Khó khăn gì trong sinh hoạt hàng ngày ở kí túc xá

Khi học trẻ khiếm thị có được sự trợ giúp từ các bạn như nào

 Hướng dẫn viết bài, giúp đỡ việc đọc bài, viết bài hộ

 Có thể tự sinh hoạt (mắt có thể nhìn thấy 1 phần)

 Dắt đi và giúp đỡ các việc khó khăn

 Được bạn dẫn đi xung quanh sân trường trong giờ giải lao

 Được bạn dẫn đường đi vệ sinh cá nhân

Trang 37

Trẻ khiếm thị thường nhờ bạn bè giúp đỡ khi vui chơi hay sử dụng những giác quan, đồ vật xung quanh để tự di chuyển

 Nhờ bạn bè giúp đỡ khi di chuyển, và các vật dụng xung quanh

Trẻ khiếm thị thường hay chơi các bộ môn thể thao nào trong trường

 Các bài tập thể dục nhịp điệu, bài tập nhẹ

-Cầu thang lên xuống giữa các tầng có điểm báo để không bị đập đầu vào các dầm gầm cầu thang

 Sân chơi bằng phẳng, ít người và có vật bám đi lại

 Sân chơi to, bằng phẳng, không cần nhận biết xung quanh vì đã quen với di chuyển

 Sân rộng, sàn mịn, không trơn, nên tận dụng khu vực hành lang

 Một không gian rộng với đồ vật trên cao để đỡ va chạm

 cảm thấy không cần

Trang 38

Muốn thay đổi cải biến gì về trường lớp để em có thể được học và chơi tốt hơn không

 Có thể có 1 vài sân chơi riêng cho trẻ khiếm thị, nhiều vật dụng để định hướng di chuyển

 Khu vực đi lại trong lớp nên để rộng hơn

 Dành thời gian để các bạn khiếm thị tham quan, vui chơi

 Hầu như ngồi trong lớp, ít di chuyển bên ngoài

Thầy cô nhận thấy trẻ cần có một không gian vui chơi như thế nào để hòa nhập tốt với trẻ bình thường

 Có những hướng dẫn, chỉ dẫn, đồ chơi và không gây nguy hiểm cho trẻ khiếm thị

 Có thể lát đá để chỉ dẫn lối đi cho trẻ

1.7.Kết Luận

Tổng hợp và kết luận về hiện trạng về các không gian và hoạt động của trẻ khiếm thị tại trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu nhằm đưa đến nhưng cái nhìn rõ nhất về nhưng ưuđiểm và nhược điểm đang diễn ra trong trường Từ đó chúng ta có những đánh giá về sự tác động đến trẻ khiếm thị trong trường và đưa ra giải pháp hỗ trợ và khắc phục

Tổng hợp khảo sát về sử dụng không gian trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu của trẻ khiếm thị

Trang 39

Tháp mức độ sử dụng các không gian trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu của trẻ khiếm thị

Tổng hợp các hoạt động của trẻ khiếm thị tại không gian giao thông (hành lang, đường đi lại trong khuôn viên trường ) trong trường PTCS Nguyễn Đình Chiểu:

Trước hết là khu vực hành lang trường:

- Hành lang là giao thông chủ yếu để đi lại và hoạt động của trẻ khiếm thị như đi lại giữa các lớp học, vệ sinh cá nhân , di chuyển đến các phòng học chức năng Đặc biệt, hành lang ở khu trường học cấp 1 được thiết kế chạy dọc các lớp học và liên kết giữa cáckhối học với nhau, tạo sự thuận lợi đi lại cho trẻ khiếm thị Trường cấp 2 thiết kế hành lang ngoài liên kết các lớp học và các tầng học Tuy nhiên do chỉ có 1 khối nhà học cấp

2 lại tách biệt riêng với các khu chức năng, chưa liên kết với các khu khác mà chủ yếu làsân trường

Trẻ khiếm thị mong muốn khu vực cầu thang có thể đi lại thuận tiện, có biển báo để tránh bị va đập, hoặc là sử dụng các giải pháp để đi lại thuận lợi hơn

Không gian vui chơi trong trường:

- Sân trường là không gian vui chơi chính của trẻ khiếm thị ngoài khu vực lớp học Theo khảo sát thì trẻ khiếm thị ít vui chơi và hoạt động ở sân trường, do trẻ không nhìn thấy hoặc không rõ các vị trí, đồ vật trở ngại có thể gây nguy hiểm cho trẻ khiếm thị như

dễ bị vấp ngã, va chạm với bạn khác Ngoài ra, trẻ khiếm thị được khuyên là ít chơi các

Không gian vui

chơi

Không gian giao thông

Không gian học tập trong lớp học

Trang 40

môn thể thao như cầu lông, bóng đá, chơi đá cầu dưới sân trường Do đó, trẻ khiếm thị thường có xu hướng ở trong lớp hơn

Vật liệu sân trường chưa được phân chia rõ các không gian để trẻ khiếm thị có thể nhận biết được các khu vực khác nhau, chưa hỗ trợ cho việc di chuyển cho trẻ Do đó, trẻ khiếm thị có mong muốn đươc có sân chơi riêng, sân chơi sử dụng vật liệu không trơn, dễ nhận biết và không gian cao không bị chắn bởi vật gì cả

- Không gian sân học tập : sân bóng, sân chơi có các dụng cụ học thể dục thể thao Đây là khu vực trẻ được học các môn thể dục dưới sự hướng dẫn của các thầy cô Trẻ khiếm thị sẽ tự do đi lại và chơi trong khu vực này, trẻ cũng được sự giúp đỡ từ bạn bè rất nhiều để di chuyển lên lớp và xuống sân Tuy nhiên, vật liệu sàn để phân biệt giữa đường và sân thể dục còn chưa tốt

Không gian học tập trong lớp học và các lớp học chức năng:

- Đây là không gian trẻ khiếm thị sử dụng nhiều nhất bởi đây là không gian chính trong trường học Trẻ khiếm thị sẽ học tập và giải lao ở trong lớp học, trẻ được giúp đỡ

từ bạn bè hoặc là thiết bị hỗ trợ trong lúc học và đi lại Trong lớp học, trẻ khiếm thị sẽ dichuyển dựa vào nội thất trong lớp học

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ KHOA HỌC ĐỂ ĐẢM BẢO KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC TRONG TRƯỜNG CHO TRẺ KHIẾM THỊ TIẾP CẬN SỬ DỤNG VÀ HƯỚNG TIẾP CẬN LÍ THUYẾT

2.1 Cơ sở pháp lí

Hiện nay chưa có luật quy định riêng cho người khiếm thị, mà gộp chung trong luật người khuyết tật trong việc tiếp cận và sử dụng các công trình công cộng, cũng như các tiêu chuẩn thiết kế trong các công trình công cộng

Một vài các trích dẫn sau đây của: Luật người khuyết tật số 51/2010/QH 12 ngày 17 tháng 6 năm 2010, và Công ước Quốc tế về quyền của người khuyết tật, QCVN

10:2014/BXD, TCVN 8793: 2011 và TCVN 8794: 2011, Tiếp Cận Cho Những Người khuyết tật đến Trường học - Hướng dẫn quản lý và thiết kế- Chi nhánh Kiến trúc và Xây

Ngày đăng: 30/08/2021, 18:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình: Sơ đồ hướng trẻ khiếm thị di chuyển trong trường - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Sơ đồ hướng trẻ khiếm thị di chuyển trong trường (Trang 18)
Hình: Đường trong trường. - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Đường trong trường (Trang 18)
Hình: Chi tiết của lớp học - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Chi tiết của lớp học (Trang 22)
Hình: Ánh sáng lớp học tác động từ hai - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Ánh sáng lớp học tác động từ hai (Trang 23)
Hình :Màu sắc trong khu vực - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Màu sắc trong khu vực (Trang 24)
Một số hình ảnh thực trạng - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
t số hình ảnh thực trạng (Trang 26)
Hình: Hình ảnh hoạt động ngoài giờ của trẻ khiếm thị.  - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Hình ảnh hoạt động ngoài giờ của trẻ khiếm thị. (Trang 27)
Hình: Hình ảnh hoạt động ngoài giờ của trẻ khiếm thị.  - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Hình ảnh hoạt động ngoài giờ của trẻ khiếm thị. (Trang 27)
BẢNG 2: - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
BẢNG 2 (Trang 34)
Màn che, hoặc màn hình che khuất sẽ giúp đảm bảo rằng những người bị suy giảm thị lực có thể nhìn rõ hình ảnh được chiếu. - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
n che, hoặc màn hình che khuất sẽ giúp đảm bảo rằng những người bị suy giảm thị lực có thể nhìn rõ hình ảnh được chiếu (Trang 53)
Phải có các biển báo, bảng chỉ dẫn bằng các ký hiệu, biểu  tượng hoặc có hệ thống thông  báo bằng âm thanh - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
h ải có các biển báo, bảng chỉ dẫn bằng các ký hiệu, biểu tượng hoặc có hệ thống thông báo bằng âm thanh (Trang 62)
Bảng 1: Thể - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
Bảng 1 Thể (Trang 93)
Bảng 2: Bảng thể hiện mức độ hài lòng của trẻ em khiếm thị ở Trường PTCB Nguyễn - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
Bảng 2 Bảng thể hiện mức độ hài lòng của trẻ em khiếm thị ở Trường PTCB Nguyễn (Trang 94)
Bảng chữ Braille. (Nguồn: Internet) - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
Bảng ch ữ Braille. (Nguồn: Internet) (Trang 94)
2.3.3 Các mô hình trường học dành cho trẻ em khiếm thị - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
2.3.3 Các mô hình trường học dành cho trẻ em khiếm thị (Trang 110)
Hình 2.3.6 Hình 2.3.7 - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
Hình 2.3.6 Hình 2.3.7 (Trang 114)
2.3.3.3 Mô hình trường học Thika - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
2.3.3.3 Mô hình trường học Thika (Trang 120)
Hình 2.3. Mô hình lưu thông trong khuôn viên trường   Giao thông:        Ranh giới trường học                                                       Đường giao thông bên ngoài - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
Hình 2.3. Mô hình lưu thông trong khuôn viên trường Giao thông: Ranh giới trường học Đường giao thông bên ngoài (Trang 121)
Hình 2.3. Không gian mở, sân trong của khuôn viên trường - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
Hình 2.3. Không gian mở, sân trong của khuôn viên trường (Trang 122)
Không có bản đồ chữ nổi để trẻ khiếm thị quan sát hoặc bất kỳ hình thức biển báo xúc giác nào khác. - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
h ông có bản đồ chữ nổi để trẻ khiếm thị quan sát hoặc bất kỳ hình thức biển báo xúc giác nào khác (Trang 123)
 Bảng chỉ dẫn xúc giác - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
Bảng ch ỉ dẫn xúc giác (Trang 130)
Hình ảnh: Luis Gordoa - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh ảnh: Luis Gordoa (Trang 141)
Hình: Mặt bằng vị trí nội thất lớp - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Mặt bằng vị trí nội thất lớp (Trang 148)
Hình: Mặt bằng định vị trẻ khiếm thị - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Mặt bằng định vị trẻ khiếm thị (Trang 149)
Hình: Nội thất trong lớp học tại trường - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Nội thất trong lớp học tại trường (Trang 149)
Hình: Mặt bằng hành lang tầng 1 nhà cấp 1 - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Mặt bằng hành lang tầng 1 nhà cấp 1 (Trang 150)
Hình: Hành lang khối cấp 2 3.1.1.2.1.2. Cầu thang  - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Hành lang khối cấp 2 3.1.1.2.1.2. Cầu thang (Trang 152)
Hình: Sơ đồ di chuyển của trẻ khiếm thị ở kí túc xá - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Sơ đồ di chuyển của trẻ khiếm thị ở kí túc xá (Trang 156)
Hình: Sân chơi nhận biết Hình  : Sân chơi nhận biết cho trẻ - Khảo sát đánh giá và đề xuất cải thiện không gian trong và ngoài lớp học của trẻ khiếm thị tại trường PTCS nguyễn đình chiểu
nh Sân chơi nhận biết Hình : Sân chơi nhận biết cho trẻ (Trang 159)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w