1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an

64 18 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia cũng như toàn nhân loại.Tuy vậy, chất lượng môi

Trang 1

ơn Th.s Nguyễn Đức Diện đã nhiệt tình hướng dẫn hướng dẫn em hoàn thành tốt khóaluận này

Trong quá trình hoàn thành khóa luận sẽ khó tránh khỏi những thiếu sót, em rấtmong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý Thầy Cô và các bạn học đểbài khóa luận của em được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực hiện

Trang 2

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến chất thải rắn 3

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn 3

1.1.2 Các khái niệm liên quan 3

1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt 5

1.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 5

1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 6

1.3.3 Nghệ An 15

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17

2.1 Đối tượng nghiên cứu 17

2.2 Nội dung nghiên cứu 17

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 17

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu 17

2.3.2 Thời gian nghiên cứu 17

2.4 Phương pháp nghiên cứu 17

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát 17

2.4.3 Phương pháp phỏng vấn 17

2.4.4 Xử lý số liệu bằng toán học thống kê 18

Chương 3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTRSH Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ VINH 19

3.1 Khái quát thành phố Vinh 19

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 19

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 19

3.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thành phố Vinh tỉnh Nghệ An 23

3.2.1 Khối lượng phát sinh 24

Trang 3

3.2.2 Nguồn gốc phát sinh 25

3.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt 27

3.3 Hiện trạng quản lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh 29

3.3.1 Đơn vị quản lý 29

3.3.2 Sơ đồ hệ thống quản lý tổng hợp chất thải răn sinh hoạt của thành phố Vinh 30

3.3.3 Quản lý dựa vào công cụ pháp luật về thuế 33

3.4 Hệ thống thu gom và vận chuyển 35

3.4.1 Hiện trạng phân loại và lưu trữ rác tại nguồn 35

3.4.2 Hệ thống thu gom vận chuyển 35

3.4.3 Hiện trạng thu gom 37

3.4.4 Hiện trạng vận chuyển 39

3.4.5 Nhận xét khả năng thu gom, vận chuyển chất thải rắn tại thành phố Vinh 40

3.5 Hiện trạng xử lý 40

3.5.1 Tái sử dụng và tái chế 40

3.5.2 Phương pháp giảm kích thước 41

3.5.3 Phương pháp thiêu đốt 41

3.5.4 Chế biến phân hữu cơ compost và tận thu 42

3.5.5 Công nghệ chôn lấp hợp vệ sinh 42

3.6 Đề xuất các giải pháp trong quản lý, xử lý 48

3.6.1 Giải pháp quản lý tổng hợp 48

3.6.2 Giải pháp xử lý 50

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 52

1 Kết luận 52

2 Kiến nghị 52

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

PHỤ LỤC ẢNH 55

Trang 4

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU

Trang

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Các nguồn phái sinh chất thải sinh hoạt 6

Sơ đồ 3.1 Sự hình thành chất thải rắn 26

Sơ đồ 3.2 Hệ thống quản lý chất thải rắn ở đô thị 30

Sơ đồ 3.3 Sơ đồ tổng quát hệ thống phản lý chất thải rắn đô thị 31

Sơ đồ 3.4 Quy trình thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH 36

Sơ đồ 3.5 Quy trình chôn lấp rác thải hợp vệ sinh ở bãi rác Nghi Yên 43

Bảng: Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn đặc trưng 6

Bảng 1.2 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt 6

Bảng 1.3 Tỷ lệ phát sinh CTR của một số nước trên thế giới 10

Bảng 1.4 Lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt 11

Bảng 1.5 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007 13

Bảng 1.6 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 .14

Bảng 1.7 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị Miền Bắc - Việt Nam (% trọng lượng) 14

Bảng 1.8 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị Miền Trung - Việt Nam (% trọng lượng) 15

Bảng 3.1 Danh sách các đơn vị phường, xã trên địa bàn 20

Bảng 3.2 Lượng rác thải sinh hoạt của thành phố Vinh những năm gần đây .24

Bảng 3.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt 25

Bảng 3.4 Phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt 27

Bảng 3.5 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh 28

Bảng 3.6 Thành phần rác thải sinh hoạt của các hộ điều tra 35

Trang 5

Bảng 3.7 Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên

địa bàn thành phố Vinh 39

Trang 6

Bảng 3.8 Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên

địa bàn thành phố Vinh 40

Bảng 3.9 Các chỉ tiêu kỷ thuật của ô chôn lấp 45

Bảng 3.10 Kết cấu chi tiết mặt đáy hố chôn lấp rác thải 46

Bảng 3.11 Kết cấu chi tiết thành hố chôn lấp rác thải 46

Bảng 3.12 Kết quả phân tích mẫu khí 47

Bảng 3.13 Kết quả phân tích mẫu nước mặt 47

Bảng 3.14 Kết quả phân tích mẫu nước dưới đất 48

Biểu đồ: Biểu đồ 3.1 Sự gia tăng rác thải sinh hoạt của thành phố trong những năm gần đây 24

Biểu đồ 3.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn thành phố 29

Trang 7

MỞ ĐẦU

Với xu thế thế giới là công nghiệp hóa hiện đại hóa ngày càng phát triển, đờisống con người ngày càng được nâng cao, các nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của conngười cũng gia tăng kéo theo lượng rác thải nói chung và lượng rác thải sinh hoạt nóiriêng ngày càng nhiều và vượt khỏi tầm kiểm soát của con người Rác là sản phẩm tấtyếu của cuộc sống, càng ngày con người càng tạo ra nhiều rác hơn với nhiều thànhphần phức tạp hơn Theo số liệu thống kê, một số quốc gia trên thế giới đã trở thànhbãi rác không lồ và nó đang là vấn đề cấp bách cần được quan tâm Hiện nay, ở ViệtNam chất thải rắn sinh hoạt chiếm khối lượng lớn (80%) trong tổng lượng chất thải rắn

và đang gia tăng nhanh chóng cùng với quá trình tăng dân số, đô thị hóa và sự tậptrung dân do làn sóng di cư đến các đô thị lớn

Môi trường có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống của con người, sinh vật

và sự phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội của mỗi quốc gia cũng như toàn nhân loại.Tuy vậy, chất lượng môi trường của chúng ta hiện nay đang có nguy cơ ngày một suygiảm do các hoạt động của con người và một trong những tác nhân gây ô nhiễm, suythoái môi trường nghiêm trọng là chất thải rắn phát sinh từ sinh hoạt của con người.Thành phố Vinh là một trung tâm kinh tế văn hóa xã hội lớn của tỉnh Nghệ An

và khu vực Bắc Trung Bộ với tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao, đời sống nhân dâncũng ngày càng được nâng lên rõ rệt, lượng rác được thải ra hàng ngày vượt quá khảnăng thu gom và xử lý của Thành phố, điều này đã dẫn đến chất lượng môi trườngnơi đây ngày càng bị suy giảm Tỉ lệ thu gom rác thải sinh hoạt tại thành phố cũngchỉ đạt từ 70-80% (Công ty TNHH MTV môi trường Nghệ An), lượng rác thảikhông được thu gom, rơi vãi gây ô nhiễm và tác động xấu đến đời sống người dântrên địa bàn Thành phố Trước đây, rác thải được thu gom và xử lý tại bãi rác ĐôngVinh tuy nhiên do việc xử lý rác thải của nhà máy chưa hiệu quả và tình trạng rácquá tải đã gây ô nhiễm cho cụm dân cư sống xung quanh bãi rác nên bãi rác này đãdừng hoạt động, và hiện nay thay vào đó là xử lý chôn lấp ở bãi rác Nghi Yên nằm

ở xóm 4 xã Nghi Yên huyện Nghi Lộc tỉnh Nghệ An cách thành phố Vinh 20km.Hiện tại thì bãi rác này đang có thể chứa đựng được lượng rác thải thu gom củathành phố và một số khu vực lân cận, nhưng nếu với lượng rác thải tăng lên không

Trang 8

ngừng như thế này thì một thời gian không xa nữa bãi rác sẽ quá tải Xuất phát từthực trạng ô nhiễm do rác thải sinh hoạt và từ yêu cầu thực tế tôi xin tiến hành nghiên

cứu đề tài " Điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh tỉnh Nghệ An".

Qua đề tài này chúng tôi xác định mục tiêu của đề tài là từ thực trạng công tácquản lý, thu gom vận chuyển và xử lý CTRSH, nguồn phát thải, số lượng, thành phầnchất thải sinh hoạt tại các phường, xã và toàn thành phố Vinh, để đề xuất các giải phápquản lý tổng hợp CTR và góp phần bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Vinh.Phạm vi nghiên cứu của đề tài là tập trung tìm hiểu hiện trạng thu gom, quản lý

và xử lý chất thải rắn sinh hoạt ở Thành phố Vinh

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến chất thải rắn

1.1.1 Khái niệm về chất thải rắn

- Chất thải rắn (CTR) bao gồm tất cả các chất thải ở dạng rắn, phát sinh do cáchoạt động của con người và sinh vật, được thải bỏ khi chúng không còn hữu ích haykhi con người không muốn sử dụng nữa

- Theo tiêu chuẩn Việt Nam năm 2000: " Chất thải rắn là các chất thải rắn phátsinh từ các hoạt động của con người hoặc các khu công nghiệp, bao gồm chất thải từcác khu dân cư, đường phố, các hoạt động thương mại, dịch vụ, văn phòng, xây dựng,sản xuất và các chất thải không độc hại từ các khu vực y tế

- Khái niệm về chất thải rắn đô thị theo quan điểm mới: Chất thải rắn đô thị được địnhnghĩa là vật chất mà con người tạo ra ban đầu, vứt bỏ đi trong khu vực đô thị

- Chất thải rắn sinh hoạt ( rác thải sinh hoạt) có thể định nghĩa là những thànhphần tàn tích hữu cơ phục vụ cho hoạt động sống của con người, chúng không được sửdụng và được vứt trả lại môi trường

1.1.2 Các khái niệm liên quan

- Chất thải rắn còn được hiểu là bao gồm các chất thải ở thể rắn, được thải từ quátrình sản xuất, kinh doanh , dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắnbao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại

+ Chất thải rắn thông thường: Là chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân,

hộ gia đình, nơi công cộng và chất thải rắn phát thải từ các hoạt động sản xuất côngnghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ, xây dựng hoặc các hoạt động khác được gọichung là chất thải rắn công nghiệp không nguy hại

+ Chất thải rắn nguy hại: Là chất thải rắn chứa các hợp chất có trong những đặc

tính: Phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dể ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hay những đặctính gây nguy hại khác

- Thành phần chất thải rắn: Thành phần chất thải rắn đô thị rất khác nhau tùy vào

từng địa phương, các mùa khí hậu, các điều kiện kinh tế và nhiều yếu tố khác Đây làthông số quan trọng trong việc đánh giá khả năng thu hồi các phế liệu, lựa chọn côngnghệ xử lý chất thải phù hợp

Trang 10

- Phí vệ sinh môi trường: Là khoản thu theo quy định tại Thông tu số

97/2006/TT-BTC nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt độngthu gom, vận chuyển và xử lý rác trên địa bàn địa phương như: chi phí cho tổ chứchoạt động của đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải theo quy trình kỷ thuật của

cơ quan có thẩm quyền quy định

- Phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn: Là khoản thu theo quy định tại

Nghị định số 74/2007/NĐ-CP nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí cho hoạtđộng xử lý chất thải rắn đảm bảo tiêu chuẩn môi trường như: Đốt, khử khuẩn, trunghóa, trơ hóa, chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

- Quản lý chất thải: Là hoạt động phân loại, thu gom, vận chuyển, giảm

thiểu, tái sử dụng, tái chế, xử lý, tiêu hủy, thải loại chất thải

- Hoạt động quản lý chất thải rắn: Bao gồm các hoạt động quy hoạch, quản lý,

đầu tư xây dựng cơ sở quản lý chất thải rắn, các hoạt động phân loại, thu gom, lưu giữ,vận chuyển, tái sử dụng, tái chế và xử lý chất thải rắn nhằm ngăn ngừa, giảm thiểunhững tác động có hại đối với môi trường và sức khoẻ con người

- Phân loại rác tại nguồn: Là việc phân loại rác ngay từ khi mới thải ra hay gọi

là từ nguồn Đó là một biện pháp nhằm thuận lợi cho công tác xử lý rác về sau

- Thu gom chất thải rắn: Là hoạt động tập hợp, phân loại, đóng gói và lưu trữ

tạm thời chất thải rắn tại nhiều điểm thu gom tới địa điểm hoặc cơ sở được cơ quannhà nước có thẩm quyền chấp thuận

- Lưu giữ chất thải rắn: Lưu giữ chất thải rắn là việc giữ chất thải rắn trong một

khoảng thời gian nhất định ở nơi được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận trước khivận chuyển đến cơ sở xử lý

- Vận chuyển chất thải rắn: Là quá trình chuyên chở chất thải rắn từ nơi phát

sinh, thu gom, lưu giữ, trung chuyển đến nơi xử lý, tái chế, tái sử dụng hoặc bãichôn lấp cuối cùng

- Xử lý chất thải rắn: Là quá trình sử dụng các giải pháp công nghệ, kỷ thuật làm

giảm, loại bỏ, tiêu hủy các thành phần có hại hoặc không có ích trong chất thải rắn; thuhồi tái chế, tá sử dụng lại các thành phần có ích trong chất thải rắn

Chôn lấp hợp vệ sinh là hoạt động chôn lấp phù hợp với các yêu cầu của tiêuchuẩn kỷ thuật về bãi chôn lấp chất thải rắn hợp vệ sinh

Trang 11

1.2 Tổng quan về chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt là CTR sinh ra từ hoạt động sống của con người ở các khunhà ở (hộ gia đình, riêng lẻ, chung cư…), khu thương mại (cửa hàng, nhà hàng, chợ,siêu thị, khách sạn….), cơ quan nhà nước, trường học, khu dịch vụ công cộng… Trong

đó, CTRSH sinh ra từ các hộ gia đình chiếm tỷ lệ cao nhất Chất thải rắn sinh hoạt baogồm cả chất thải nguy hại sinh ra từ các nguồn trên

1.2.1 Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt sinh ra từ hoạt động hàng ngày của con người Rác thảisinh hoạt thải ra ở mọi nơi, mọi lúc trong phạm vi thành phố hoặc khu dân cư, từ các

hộ gia đình, khu thương mại, chợ và các tụ điểm buôn bán, nhà hang khách sạn, côngviên, khu vui chơi giải trí, các viện nghiên cứu, trường học, các cơ quan…

Nguồn phát sinh chất thải rắn sinh hoạt của một khu đô thị thay đổi tùy theo mụcđích sử dụng đất và cách phân vùng Mặc dù có nhiều cách phân loại nguồn phát sinhchất thải rắn sinh hoạt khác nhau, việc phân loại CTRSH theo các nguồn phát sinh sauđây thường được sử dụng nhất:

+ Từ các khu dân cư

+ Từ các trung tâm thương mại

+ Từ cá viện nghiên cứu, cơ quan trường học,cá công trình côn cộng

+ Từ cac trung tâm dịch vụ, sân bay…

+ Từ các trạm xử lý nước thải và từ các ống thoát nước của thành phố

+ Từ các khu công nghiệp, nông nghiệp

Trang 12

Sơ đồ 1.1 Các nguồn phái sinh chất thải sinh hoạt

(Nguồn: Trần Hiền Nhuệ và cộng sự, Quản lý chất thải rắn đô thị, 2010])

1.2.2 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt bao gồm hai thành phần chính đó là thành phần hữu cơ vàthành phần vô cơ Tùy theo điều kiện cụ thể từng vùng cũng như mức sống, thunhập… mà mỗi nơi có thành phần chất thải rắn sinh hoạt khác nhau

Bảng 1.1 Thành phần chất thải rắn đặc trưng

Bảng 1.2: Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt

Khu dân cư

và thương mại

Chất thải thực phẩmGiấy, carton

Các hoạt động kinh tế xã hội của con người

Hoạt động sống

và tái sản sinh con người

Các hoạt động quản lý

Trang 13

NhựaVảiCao suRác vườnCác loại khác: Tã lót, khăn vệ sinh,

NhômKim loại chứa sắt

Chất thải đặc biệt

Chất thải thể tích lớn

Đồ điện gia dụngHàng hóa ( white goods)Rác vườn thu gom riêngPin

DầuLốp xeChất thải nguy hại

Chất thải từ viện nghiên

cứu, công sở, cơ quan

Chất thải thực phẩmGiấy, carton

NhựaVảiCao suRác vườnNhômKim loại chứa sắt

Chất thải từ dịch vụ

Rửa đường và hẻm phố: Bụi, rác, xác động vật, xe máyhỏng Cỏ, mẫu cây thừa, gốc cây, các ống kim loại vànhựa cũ

Chất thải thực phẩm, giấy báo, carton, giấy loại hỗn hợp,chai nước giải khát, nhựa hỗn hợp, vải, giẻ rách…

1.2.3 Tác động của chất thải rắn

Rác khi thải vào môi trường gây ô nhiễm, đất, nước, không khí Ngoài ra, rác thảicòn làm mất vệ sinh công cộng, làm mất mỹ quan môi trường Rác thải là nơi trú ngụ

và phát triển lý tưởng của các loài gây bệnh hại cho người và gia súc

Rác thải ảnh hưởng tới môi trường nhiều hay ít còn phụ thuộc vào nền kinh tếcủa từng quốc gia, khả năng thu gom và xử lý rác thải, mức độ hiểu biết và trình độgiác ngộ của mỗi người dân Khi xã hội phát triển cao, rác thải không những được hiểu

Trang 14

là có ảnh hưởng xấu tới môi trường mà còn được hiểu là một nguồn nguyên liệu mới

có ích nếu chúng ta biết cách phân loại chúng, sử dụng theo từng loại

+ Ảnh hưởng đến môi trường không khí: Nguồn rác thải từ các hộ gia đình

thường là các loại thực phẩm chiếm tỷ lệ cao trong toàn bộ khối lượng rác thải ra Khíhậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều ở nước ta là điều kiện thuận lợi cho các thànhphần hữu cơ phân huỷ, thúc đẩy nhanh quá trình lên men, thối rữa và tạo nên mùi khóchịu cho con người Các chất thải khí phát ra từ các quá trình này thường là H2S, NH3,

CH4, SO2, CO2

Theo thói quen nhiều người thường đổ rác tại bờ sông, hồ, ao, cống rãnh Lượngrác này sau khi bị phân huỷ sẽ tác động trực tiếp và gián tiếp đến chất lượng nước mặt,nước ngầm trong khu vực Rác có thể bị cuốn trôi theo nước mưa xuống ao, hồ, sông,ngòi, kênh rạch, sẽ làm nguồn nước mặt ở đây bị nhiễm bẩn

Mặt khác, lâu dần những đống rác này sẽ làm giảm diện tích ao hồ, giảm khảnăng tự làm sạch của nước gây cản trở các dòng chảy, tắc cống rãnh thoát nước Hậuquả của hiện tượng này là hệ sinh thái nước trong các ao hồ bị huỷ diệt Việc ô nhiễmcác nguồn nước mặt này cũng là một trong những nguyên nhân gây các bệnh tiêuchảy, tả, lỵ trực khuẩn thương hàn, ảnh hưởng tiêu cực đến sức khoẻ cộng đồng

+ Ảnh hưởng của rác thải tới môi trường đất: Trong thành phần rác thải có chứa

nhiều các chất độc, do đó khi rác thải được đưa vào môi trường thì các chất độc xâmnhập vào đất sẽ tiêu diệt nhiều loài sinh vật có ích cho đất như: giun, vi sinh vật, nhiềuloài động vật không xương sống, ếch nhái làm cho môi trường đất bị giảm tính đadạng sinh học và phát sinh nhiều sâu bọ phá hoại cây trồng Đặc biệt hiện nay sử dụngtràn lan các loại túi nilôn trong sinh hoạt và đời sống, khi xâm nhập vào đất cần tới 50

- 60 năm mới phân huỷ hết và do đó chúng tạo thành các "bức tường ngăn cách" trong

đất hạn chế mạnh đến quá trình phân huỷ, tổng hợp các chất dinh dưỡng, làm cho đấtgiảm độ phì nhiêu, đất bị chua và năng suất cây trồng giảm sút

+ Ảnh hưởng của rác thải đối với sức khoẻ con người: Trong thành phần rác thải

sinh hoạt, thông thường hàm lượng hữu cơ chiếm tỉ lệ lớn Loại rác này rất dễ bị phânhuỷ, lên men, bốc mùi hôi thối Rác thải không được thu gom, tồn đọng trong khôngkhí, lâu ngày sẽ ảnh hưởng đến sức khoẻ con người sống xung quanh Chẳng hạn,những người tiếp xúc thường xuyên với rác như những người làm công việc thu nhặt

Trang 15

các phế liệu từ bãi rác dễ mắc các bệnh như viêm phổi, sốt rét, các bệnh về mắt, tai,mũi họng, ngoài da, phụ khoa Hàng năm, theo tổ chức Y tế thế giới, trên thế giới có 5triệu người chết và có gần 40 triệu trẻ em mắc các bệnh có liên quan tới rác thải Nhiềutài liệu trong nước và quốc tế cho thấy, những xác động vật bị thối rữa trong hơi thối

có chất amin và các chất dẫn xuất sufua hyđro hình thành từ sự phân huỷ rác thải kíchthích sự hô hấp của con người, kích thích nhịp tim đập nhanh gây ảnh hưởng xấu đốivới những người mắc bệnh tim mạch

Các bãi rác công cộng là những nguồn mang dịch bệnh Các kết quả nghiên cứucho thấy rằng: trong các bãi rác, vi khuẩn thương hàn có thể tồn tại trong 15 ngày, vikhuẩn lỵ là 40 ngày, trứng giun đũa là 300 ngày Các loại vi trùng gây bệnh thực sựphát huy tác dụng khi có các vật chủ trung gian gây bệnh tồn tại trong các bãi rác nhưnhững ổ chứa chuột, ruồi, muỗi và nhiều loại ký sinh trùng gây bệnh cho người vàgia súc, một số bệnh điển hình do các trung gian truyền bệnh như: Chuột truyền bệnhdịch hạch, bệnh sốt vàng da do xoắn trùng.ruồi, gián truyền bệnh đường tiêu hoá ;muỗi truyền bệnh sốt rét, sốt xuất huyết

+ Chất thải rắn làm giảm mỹ quan đô thị: Chất thải rắn, đặc biệt là chất thải rắn

sinh hoạt nếu không được thu gom, vận chuyển, xử lý sẽ làm giảm mỹ quan đô thị.Nguyên nhân của hiện tượng này là do ý thức của người dân chưa cao Tình trạngngười dân vứt rác bừa bãi ra lòng lề đường và mương rãnh hở vẫn còn phổ biến gây ônhiễm nguồn nước và ngập úng khi mưa

1.3 Hiện trạng chất thải rắn trên thế giới và Việt Nam

1.3.1 Thế giới

Xã hội của chúng ta đang đô thị hóa một cách nhanh chóng, quản lý chất thải rắn

sẽ là một thách thức lớn đối với tất cả các đô thị trên thế giới Cuộc đấu tranh để đạtđược mục đích để phát triển thiên niên kỷ và các mục tiêu về nước sạch, vệ sinh môitrường đang được tiến hành ở hầu hết các đô thị, nơi mà lượng chất thải rắn phát sinhngày càng lớn Với tỷ lệ đô thị hóa nhanh chóng diễn ra trên khắp thế giới, một hệthống quản lý chất thải rắn chặt chẽ và hiệu quả là điều cần thiết và quan trọng hơnbao giờ hết đến năm 2015 Ở nhiều quốc gia, chất thải được tái chế bằng nhiều cáchvừa biến thành năng lượng lẫn thu hồi nguyên liệu, và những thị trường thứ cấp đangxuất hiện ngày càng nhiều trên phạm vi toàn cầu Trên thế giới, ước tính sơ bộ khối

Trang 16

lượng nguyên liệu thứ cấp được trao đổi là 135 triệu tấn Các nguyên liệu thứ cấp hiện

là một trong những dòng nguyên liệu quan trọng nhất trên toàn thế giới

Cùng với sự phát triển của thế giới, Châu Á là khu vực có sự tăng trưởng đô thịrất lớn Năm 2000, gần một phần ba dân số của các nước Châu Á sống ở các đô thị(World Bank 2003) Thay đổi trong các mô hình tiêu dùng của người sống ở các đô thịcủa khu vực đã dẫn đến sự phát sinh quá mức của khối lượng chất thải rắn đô thị(MSV) Theo thống kế năm 1998 ở các thành phố Châu Á đã tạo ra khoảng 9,760000tấn tương đương 2,7 triệu m3/ ngày chất thải rắn Hiện nay, Châu Á chi tiêu khoảng 25

tỷ USD cho việc quản lý chất thải rắn mỗi năm, theo dự đoán khối lượng CTR sẽ tănglên đến 1,8 triệu rấn 5,2m3/ ngày vào năm 2025 và số tiền chỉ tương ứng tăng lên 47 tỷUSD ( World Bank 1999)

Theo Ủy Ban Liên chính phủ về biến đổi khí hậu, lượng khí metan từ các bãiCTR chiếm 18% của tổng lượng phát thải khí mêtan trong khí quyển, trong khoảng 9

- 70 Tg ( Megatoanes) hàng năm Các bãi mở chính là nguyên nhân đe dọa nghiệmtrọng tới môi trường và sức khỏe của con người

Tỷ lệ phát sinh CTR ở mỗi nước được thể hiện thông qua bảng sau:

Bảng 1.3: Tỷ lệ phát sinh CTR của một số nước trên thế giới

Nước % Dân số đô thị hiện nay

so với tổng dân số

Tỷ lệ phát sinh kg/ người/ ngày

(Nguồn: Báo cáo Ngân Hàng Thế Giới 2005, Quản lý rác thải tại Châu Á)

Như vậy với những nước có thu nhập càng cao thì tỷ lệ phát sinh chất thải rắncàng cao so với các nước có thu nhập thấp và thu nhập trung bình Trong khi đó, chấtthải rắn sinh hoạt luôn chiếm phần lớn trong chất thải rắn đô thị Để chứng minh sự

Trang 17

chênh lệch tỷ lệ phát sinh chất thải răn sinh hoạt thì dựa vào bảng dưới đây để so sánh

về tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt:

Bảng 1.4: Lượng và thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Thành phần chất thải Các nước thu

nhập thấp

Các nước thu nhập trung bình

Các nước thu nhập cao

(Nguồn: Tài liệu Viện Khoa học và Công nghệ Môi trường

Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội)

Rác thải sinh hoạt thường là loại rác thải thông thường ít nguy hại nên cách xử lýcũng không quá phức tạp Tùy theo điều kiện đặc thù của từng quốc gia về điều kiện tựnhiên và điều kiện kinh tế xã hội mà mỗi nước có lựa chon phương pháp xử lý rác chophù hợp Nhìn chung, đối với các nước nhỏ bé, mật độ dân cư cao , hoặc những nước

có khả năng đầu tư dây chuyền công nghệ đốt với chi phí lớn thì thường sử dụngphương pháp đốt

1.3.2 Việt Nam

Trong những năm qua, tốc độ đô thị hóa diễn ra rất nhanh đã trở thành nhân tốtích cực đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy nhiên, bên cạnh những lợiích về kinh tế - xã hội, đô thị hóa quá nhanh đã tạo ra sức ép về nhiều mặt, dẫn đến suygiảm chất lượng môi trường và phát triển không bền vững Lượng chất thải rắn phátsinh tại các đô thị và khu công nghiệp ngày càng nhiều với thành phần phức tạp (CụcBVMT, 2008)

Trước đây do kinh tế còn chậm phát triển nên vấn đề bảo vệ môi trường nóichung và xử lý chất thải rắn nói riêng ở nước ta chưa được quan tâm một cách đúngmức Chất thải rắn đô thị hầu như chỉ có một cách xử lý chung là đem chôn lấp( không có xử lý kể cả xử lý sơ bộ) nên gây ra ô nhiễm môi trường các khu vực xung

Trang 18

quanh bãi chôn lấp chất thải rắn rất nặng nề Hậu quả ô nhiễm không khí kéo dài congnhiều năm về sao.

Về sau, với sự giúp đỡ cán bộ kỷ thuật, chuyên gia trong nước và quốc tế, cácphương án xử lý chất thải rắn đô thị hiện đại ứng dụng trong điều kiện Việt Nam như:+ Nhà máy chế biến chất thải rắn hữu cơ làm phân compost bằng phương pháp ủhiếu khí được xây dựng tại Cầu Diễn- Hà Nội, Việt Trì - Phú Thọ, Hooc Môn - Thànhphố Hồ Chí Minh, Nam Định…

+ Bãi chôn lấp CTR thu hồi khí sinh học ( Hỗn hợp khí CH4, CO2) công suất

300 tấn/ Ngày được xây dựng tại Gò Cát - Sài Gòn

+ Bĩa chôn lấp chất thỉ rắn hợp vệ sinh đã và đang xây dựng tại Minh Trí - SócSơn, Gia Lâm - Hà Nội và Lộc Hòa - Nam Định…

+ Nhà máy đốt chất thải rắn y tế tại Nam Định, Hà Nội, Bình Định, Sài Gòn Hiện nay ở tất cả các thành phố, thị xã, đã thành lập các công ty môi trường đôthị có chức năng thu gom và quản lý rác thải Nhưng hiệu quả của công việc thu gom,quản lý rác thải còn kém, chỉ đạt từ 30-70% do khối lượng rác phát sinh hàng ngày cònrất lớn Trừ lượng rác thải đã quản lý số còn lại người ta đổ bừa bãi xuống các sông,

hồ, ngòi, ao, khu đất trống làm ô nhiễm môi trường nước và không khí

Lượng chất thải rắn sinh hoạt (CTRSH) tại các đô thị ở nước ta đang có xu thếphát sinh ngày càng tăng, tính trung bình mỗi năm tăng khoảng 10% Tỷ lệ tăng caotập trung ở các đô thị đang có xu hướng mở rộng, phát triển mạnh cả về quy mô lẫndân số và các khu công nghiệp, như các đô thị tỉnh Phú Thọ (19,9%), thành phố Phủ

Lý (17,3%), Hưng Yên (12,3%), Rạch Giá (12,7%), Tổng lượng phát sinh CTRSHtại các đô thị loại III trở lên và một số đô thị loại IV là các trung tâm văn hóa, xã hội,kinh tế của các tỉnh thành trên cả nước lên đến 6,5 triệu tấn/năm, trong đó CTRSHphát sinh từ các hộ gia đình, nhà hàng, các chợ và kinh doanh là chủ yếu Lượng cònlại từ các công sở, đường phố, các cơ sở y tế Kết quả điều tra tổng thể năm 2006 -

2007 cho thấy, lượng CTRSH đô thị phát sinh chủ yếu tập trung ở 2 đô thị đặc biệt là

Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Tuy chỉ có 2 đô thị nhưng tổng lượng CTRSH phát sinhtới 8.000 tấn/ngày (2.920.000 tấn/năm) chiếm 45,24% tổng lượng CTRSH phát sinh từtất cả các đô thị (Bảng 1.5)

Bảng 1.5 Lượng CTRSH phát sinh ở các đô thị Việt Nam đầu năm 2007

STT Loại đô thị Lượng CTRSH bình Lượng CTRSH phát sinh

Trang 19

(Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2008)

Tính theo vùng địa lý (hay vùng phát triển kinh tế - xã hội) thì các đô thị vùngĐông Nam bộ có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất tới 2.450.245 tấn/năm (chiếm37,94% tổng lượng phát sinh CTRSH các đô thị loại III trở lên của cả nước), tiếp đến

là các đô thị vùng Đồng bằng sông Hồng có lượng phát sinh CTRSH đô thị là1.622.060 tấn/năm (chiếm 25,12%) Các đô thị khu vực miền núi Tây Bắc bộ có lượngphát sinh CTRSH đô thị thấp nhất chỉ có 69.350 tấn/năm (chiếm 1,07%), tiếp đến làcác đô thị thuộc các tỉnh vùng Tây Nguyên, tổng lượng phát sinh CTRSH đô thị là237.350 tấn/năm (chiếm 3,68%) Đô thị có lượng CTRSH phát sinh lớn nhất là TP HồChí Minh (5.500 tấn/ngày), Hà Nội (2.500 tấn/ngày); đô thị có lượng CTRSH phátsinh ít nhất là Bắc Kạn - 12,3 tấn/ngày; Cao Bằng 20 tấn/ngày; TP.Đồng Hới32,0tấn/ngày; TP.Yên Bái 33,4 tấn/ngày và thị xã Hà Giang 37,1 tấn/ngày Tỷ lệ phátsinh CTRSH đô thị bình quân trên đầu người tại các đô thị đặc biệt và đô thị loại Itương đối cao (0,84 - 0,96kg/người/ngày); đô thị loại II và loại III có tỷ lệ phát sinhCTRSH đô thị bình quân trên đầu người là tương đương nhau (0,72 - 0,73kg/người/ngày); đô thị loại IV có tỷ lệ phát sinh CTRSH đô thị bình quân trên một đầungười đạt khoảng 0,65 kg/người/ngày Tỷ lệ phát sinh CTRSH tính bình quân lớn nhấttập trung ở các đô thị phát triển du lịch như TP Hạ Long 1,38kg/người/ngày; TP.Hội An1,08kg/người/ngày; TP Đà Lạt 1,06 kg/người/ngày; TP Ninh Bình 1,30kg/người/ngày

Tỷ lệ phát sinh bình quân đầu người tính trung bình cho các đô thị trên phạm vi

cả nước là 0,73 kg/người/ngày (Bảng 1.6)

Bảng 1.6 Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007

STT Đơn vị hành chính Lượng CTRSH bình quân/

đầu người (kg/người/ngày)

Lượng CTRSH

Đô thị phát sinh Tấn/ngày Tấn/năm

Trang 20

(Nguồn: Cục Bảo vệ môi trường, 2008)

Sau đây là một số ví dụ về thành phần của chất thải rắn sinh hoạt của một sốvùng trên cả nước

Bảng 1.7: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

ở một số đô thị Miền Bắc - Việt Nam (% trọng lượng)

52,09,00,41

43,011,20,39

40,513,40,45

(Nguồn: số liệu thu thập từ báo cáo quan trắc của CEETIA, 2006)

Bảng 1.8: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt

ở một số đô thị Miền Trung - Việt Nam (% trọng lượng)

Trang 21

-(Nguồn: Số liệu thu thập URENCO Đà Nẵng và CEETIA, 2006)

Như vậy, với kết quả điều tra thống kê chưa đầy đủ như trên cho thấy, tổng lượngphát sinh CTRSH tại các đô thị ở nước ta ngày càng gia tăng với tỷ lệ tương đối cao(10%/năm) so với các nước phát triển trên thế giới Dự báo tổng lượng CTRSH đô thịđến năm 2020 khoảng gần 22 triệu tấn/năm Để quản lý tốt nguồn chất thải này, đòihỏi các cơ quan hữu quan cần đặc biệt quan tâm hơn nữa đến các khâu giảm thiểu tạinguồn, tăng cường tái chế, tái sử dụng, đầu tư công nghệ xử lý, tiêu hủy thích hợp gópphần giảm thiểu ô nhiễm môi trường do CTRSH gây ra

1.3.3 Nghệ An

Do tốc độ phát triển đô thị ngày càng tăng nhanh, cùng với áp lực gia tăng dân

số, lượng rác thải sinh hoạt thải ra môi trường ngày càng lớn Ví dụ như thành phốVinh mỗi ngày thải ra môi trường từ 160 - 180 tấn rác thải sinh hoạt ( Công ty môitrường đô thị Vinh), tương đương 260 - 300m3 rác/ ngày, trong khi đó năng lực thugom của công ty môi trường đô thị vinh chỉ mới thu được 60-80% lượng rác thải ra.Như vậy lượng rác tồn đọng trong môi trường, nguồn ô nhiễm tiềm tàng khá lớn chưađược giải quyết Trong khi đó:

Bãi chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt của thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò được tổchức DANIDA tài trợ được xây dựng và đi vào hoạt động vào cuối năm 2009

Hiện tại khu liên hiệp xử lý chất thải rắn tại Nghi Yên mới chỉ thực hiện giaiđoạn là lựa chọn địa điểm, thiết kế khu liên hiệp, xây dựng tuyến đướng quốc lộ 1 vàobãi rác Giai đoạn 2 đang trong giai đoạn vay vốn nước ngoài, khu liên hiệp này nằmtrong quy hoạch khu kinh tế Đông Nam, thành phố Vinh mở rộng, cho nên tỉnh đnag

có hướng di chuyển đổi địa điểm Trước mắt, bãi rác Đông Vinh đã quá tải, nhưng từnăm 2003 UBND Tỉnh, thành phố Vinh được công ty cổ phần công nghệ môi trườngxanh Hà Nội đầu tư xây dựng nhà máy xử lý rác thải sinh hoạt hoạt động theo côngnghệ Seraphin tại bãi rác Đông Vinh bước đầu đạt được một số kết quả đáng kể, giải

Trang 22

quyết cơ bản rác thải sinh hoạt tồn đọng của thành phố Vinh, còn lượng rác tươi cònlại vẫn chưa được giải quyết.

Đối với các huyện: Rác thải sinh hoạt tại thị trấn, thị xã, chợ và các điểm tậptrung đông dân cư, vẫn để quản lý và xử lý rác thải rắn đnag là vẫn đề bức xúc Hiệntại rác thỉa sinh hoạt chưa có chổ đổ rác hợp vệ sinh gây ô nhiễm môi trường Nhữngnăm gần đây, tỉnh đã quan tâm đầu tư thông qua chương trình khoa học công nghệphúc vụ cho công tác bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường để giúp các huyệnđiều tra khảo sát lựa chọn địa điểm xây dựng bãi chôn lấp hợp vệ sinh và xây dựng các

dự án đầu tư

Trang 23

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là chất thải rắn sinh hoạt và việc quản lý chấtthải rắn trên địa bàn Thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

2.2 Nội dung nghiên cứu

- Điều tra hiện trạng rác thải sinh hoạt ở thành phố Vinh

- Đánh giá thực trạng về thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở thành phố

- Đề xuất một số giải pháp thu gom, quản lý và xử lý rác thải sinh hoạt ở thànhphố Vinh

2.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

2.3.1 Địa điểm nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện đề tài tôi đã tiến hành nghiên cứu trên địa bàn Thànhphố Vinh tỉnh Nghệ An

2.3.2 Thời gian nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu trong thời gian:

- Bắt đầu từ tháng 10/2013 đến tháng 5/2014

2.4 Phương pháp nghiên cứu

2.4.1 Phương pháp thu thập số liệu

Đây là phương pháp thu thập những tài liệu có sẵn được lấy từ các nguồn sau:

 Sách, báo, giáo trình, tạp chí chuyên ngành…

 Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Nghệ An

 Các phòng (ban) như phòng môi trường một cửa…

 Từ mạng internet

2.4.2 Phương pháp điều tra khảo sát

Khảo sát hoạt động thu gom, vận chuyển rác ở thành phố và xử lý chất thải rắncủa bãi rác Nghi Yên

Qua đó có cái nhìn sơ bộ về hiện trạng quản lý và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tạithành phố Vinh

2.4.3 Phương pháp phỏng vấn

Trang 24

* Phỏng vấn các hộ gia đình: Lựa chọn một số hộ gia đình hoặc cụm dân cư trênđịa bàn thành phố

* Phỏng vấn công nhân vệ sinh: công nhân thu gom và phân loại rác tại Thànhphố Vinh, cán bộ quản lý môi trường

2.4.4 Xử lý số liệu bằng toán học thống kê

Sau khi đã điều tra được các số liệu liên quan, áp dụng phương pháp này để tínhtoán và đưa ra các số liệu cụ thể làm rõ thêm đề tài nghiên cứu

Trang 25

Chương 3 HIỆN TRẠNG QUẢN LÝ CTRSH VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP TRONG HỆ THỐNG QUẢN LÝ CTRSH Ở KHU VỰC THÀNH PHỐ VINH

3.1 Khái quát thành phố Vinh

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lý: Thành phố Vinh là đô thị lớn nằm ở phía Đông - Nam của tỉnh, có

tọa độ địa lý từ 18°38'50” đến 18°43’38” vĩ độ Bắc, từ 105°56’30” đến 105°49’50”kinh độ Đông Phía Bắc và phía Đông giáp huyện Nghi Lộc, phía Nam giáp huyệnNghi Xuân - Hà Tĩnh, phía Tây giáp huyện Hưng Nguyên

+ Khí hậu: Thành phố Vinh nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa nóng ẩm, nhiệt

độ trung bình 24°C, nhiệt độ cao tuyệt đối 42.1°C, nhiệt độ thấp tuyệt đối 4°C Độ ẩmtrung bình 85-90% Số giờ nắng trung bình 1.696 giờ Năng lượng bức xạ dồi dào,trung bình 12 tỷ Keal/ha năm, lượng mưa trung bình hàng năm 2.000mm

+ Địa hình: Thành phố Vinh được kiến tạo bởi hai nguồn phù sa, đó là phù sa

sông Lam và phù sa của biển Đông Vinh là vùng đồng bằng ven biển, phái nam làsông Lam và núi Hồng Lĩnh với đỉnh núi cao nhất là 600m Địa hình thành phố bằngphẳng, độ cao trung bình từ 3 – 3,5m, mặt bằng thành phố dốc về hai hướng Đông vàĐông Nam, trong thành phố có ngọn núi Quyết cao 100m Thành phố Vinh nằm trongvùng trầm tích đồng bằng hạ lưu sông cả, có cấu tạo địa tầng gồm nhiều lớp cát vàng,màu xám đen, cát pha sét các dạng nhão chặt và vừa

+ Thủy văn: Thành phố Vinh có hệ thống sông ngòi khá lớn với các con sông:

sông Lam, sông Cửa Tiền, sông Vinh Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển giaothông đường thủy, nuôi trồng thủy sản Ngoài ra, Vinh còn có hệ thống các hồ tự nhiên

và nhân tạo như hồ Goong, hồ Thành, hồ Trung tâm Các hệ thống sông hồ này lànguồn cung cấp nước chủ yếu cho toàn thành phố, phục vụ sản xuất, là điểm du lịchhết sức hấp dẫn thu hút nhiều khách tham quan

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội

* Tình hình chung về phát triển kinh tế xã hội

Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của tỉnh Nghệ An, đãđược Chính phủ Việt Nam quy hoạch để trở thành trung tâm kinh tế - văn hóa của

Trang 26

vùng Bắc Trung Bộ, với hơn 20 đơn vị hành chính, trong đó có 25 phường xã, với tổngdiên tích là 104,96 km2 ( Thống kê năm 2013).

3 Hà Huy Tập 4 Đội Cung 2 Hưng Lộc

5 Quang Trung 6 Cửa Nam 3 Hưng Hòa

7 Trường Thi 8 Hồng Sơn 4 Hưng Chính

9 Trung Đô 10 Bến Thuỷ 5 Nghi Phú

11 Đông Vĩnh 12 Hưng Bình 6 Nghi Ân

13 Hưng Phúc 14 Hưng Dũng 7 Nghi Kim

15 Vinh Tân 16 Quán Bàu 8 Nghi Liên

Vinh nằm trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam về cả đường bộ, đường sắt,đường thủy và đường hàng không, thành phố Vinh nắm giữ vị trí trọng yếu trên conđường vận chuyển trong nước từ Bắc vào Nam và ngược lại Đồng thời rất thuận lợicho việc giao lưu kinh tế - văn hóa trong khu vực và quốc tế Từ Vinh có thể trao đổihàng hoá với nước bạn Lào qua cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thuỷ của Nghệ An hoặc

Trang 27

cửa khẩu Cầu treo của tỉnh Hà Tĩnh, hoặc thông qua đường biển qua cảng Cửa Lò vớicác nước khác.

Thành phố Vinh là trung tâm kinh tế, văn hóa vùng Bắc Trung bộ, đầu tàu tăngtrưởng và giải quyết các nhiệm vụ trọng yếu về phát triển kinh tế của tỉnh và vùng BắcTrung bộ, với mức tăng trưởng kinh tế đạt cao và khá ổn định Nhịp độ tăng trưởngbình quân hàng năm đạt trên 16%; thu nhập bình quân đầu người năm 2010 đạt 38,1triệu đồng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch đúng hướng: công nghiệp đạt 41,09%, dịch vụ57,52%, nông nghiệp 1,61% Đến nay, thành phố đã có 01 khu công nghiệp và 04 cụmcông nghiệp đã hoàn chỉnh cơ sở hạ tầng và thu hút các nhà đầu tư lấp đầy 100% diệntích đất cho thuê, 03 cụm CN đang thực hiện quy hoạch nhằm đáp ứng nhu cầu mởrộng sản xuất kinh doanh của các nhà đầu tư Ngoài ra, thành phố hiện có 6 làng nghềtruyền thống (sản xuất chiếu cói và các làng nghề trồng hoa, cây cảnh) Hoạt động dịch

vụ, thương mại, du lịch, vận tải, bưu chính - viễn thông, ngân hàng, bảo hiểm pháttriển theo hướng hội nhập và ngày càng đa dạng, từng bước hình thành trung tâm vùngtrên một số lĩnh vực

Vinh cũng được biết đến là một thành phố trẻ năng động, có nhiều tòa nhà caotầng Hiện có rất nhiều dự án phát triển đô thị tại đây Trong tương lai không xa, Vinh

sẽ là một thành phố hiện đại xứng tầm là đô thị trung tâm vùng Bắc Trung Bộ

* Dân cư và lao động

Thành phố Vinh có dân số 480000 người, chiếm 12 % dân số trong tỉnh, trong đólực lượng lao động chiếm hơn 50 % dân số Tỉ lệ lao động đang làm việc đã qua đàotạo đạt hơn 45% Với nguồn lao động trẻ, dồi dào, có tay nghề chuyên môn kỹ thuật,

có tính sáng tạo, kỷ luật lao động, tác phong và văn minh công nghiệp… tạo nên lợithế thu hút các nhà đầu tư vào thành phố Vinh

* Cơ sở hạ tầng

Vinh nằm trên trục giao thông huyết mạch Bắc - Nam về cả đường bộ, đường sắt,đường thủy và đường hàng không, thành phố Vinh nắm giữ vị trí trọng yếu trên conđường vận chuyển trong nước từ Bắc vào Nam và ngược lại Đồng thời rất thuận lợicho việc giao lưu kinh tế - văn hóa trong khu vực và quốc tế Từ Vinh có thể trao đổihàng hoá với nước bạn Lào qua cửa khẩu Nậm Cắn, Thanh Thuỷ của Nghệ An hoặc

Trang 28

cửa khẩu Cầu treo của tỉnh Hà Tĩnh, hoặc thông qua đường biển qua cảng Cửa Lò vớicác nước khác.

Sân bay Vinh có khả năng tiếp nhận loại máy bay hạng trung A320 - A321, hiện

có các tuyến bay nội địa: Vinh - Buôn Mê Thuật - TP Hồ Chí Minh, Vinh - TP Hà Nội

Và hiện nay đã có tuyến bay sang quốc gia Lào, trong tương lai không xa sẽ mở thêmcác tuyến bay quốc tế đi Thái Lan, Trung Quốc

Hệ thống giao thông đô thị và giao thông đối ngoại không ngừng được mở rộng

và xây mới như: Quốc lộ 1A, quốc lộ 46 tránh Vinh, đường ven sông Lam, đường quyhoạch 72 m Vinh - Cửa Lò,… không chỉ tạo điều kiện thuận lợi về giao thông và pháttriển du lịch mà còn tạo cảnh quan, làm thay đổi bộ mặt và vóc dáng đô thị

Mạng lưới Bưu chính viễn thông hiện đại với đầy đủ các loại hình dịch vụ có thểđáp ứng nhanh chóng nhu cầu trao đổi thông tin, liên lạc trong nước và quốc tế

Hệ thống cấp điện, nước: Nguồn điện dùng cho sinh hoạt và sản xuất của thànhphố được đảm bảo cung cấp từ điện nước quốc gia Nhà máy nước Vinh có công suấtkhoảng 80.600 m3/ngày đêm cung cấp nước sạch cho TP Vinh và các vùng phụ cận,

dự kiến đến năm 2020 đạt 150.000 m3

* Dịch vụ, du lịch

Hoạt động thương mại ngày càng phát triển: Hệ thống các trung tâm thương mại,siêu thị (Intimex, Maximax, CK Palaza, Big C Vinh, Metro), chợ có quy mô lớn nhưchợ Vinh, chợ Ga Vinh và các chợ khu vực, có thể đáp ứng tốt nhu cầu cho người dânbản địa và khách tham quan du lịch, giao dịch tại thành phố

Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, trên địa bàn thành phố phát triểnmạnh Hiện có 49 chi nhánh ngân hàng hoạt động, đáp ứng được nhu cầu đời sống, sảnxuất kinh doanh của người dân và doanh nghiệp

Thành phố Vinh là một trong những trung tâm du lịch của tỉnh Nghệ An và làmột điểm đến quan trọng trong tour du lịch con đường di sản miền Trung Thành phốVinh từ lâu đã hấp dẫn du khách bởi một quần thể khu du lịch với những nét đặc trưngtiêu biểu của một đô thị xứ Nghệ Đến với thành phố Vinh, du khách có thể tham giavào nhiều loại hình du lịch như: du lịch nghiên cứu, du lịch sinh thái, nghỉdưỡng Thành phố còn có nhiều di tích, danh thắng trong đó có tới 14 di tích được xếphạng cấp quốc gia, 16 di tích được xếp hạng của tỉnh Nghệ An

Trang 29

Với nhiều hãng du lịch lữ hành đang hoạt động tại đây, Vinh còn là đầu mối trungchuyển cho các tour du lịch trong tỉnh và các địa phương lân cận Từ thành phố Vinh, cách

5 km là khu mộ của đại thi hào Nguyễn Du, cách 15 km là khu di tích Kim Liên - quêhương chủ tịch Hồ Chí Minh và cách 17 km là bãi biển Cửa Lò - một trong những bãi biểnđẹp nổi tiếng của khu vực miền Trung và cả nước Với các địa điểm du lịch như:

Công viên trung tâm thành phố Vinh

Nhà chiếu hình vũ trụ

Lâm viên Dũng Quyết

Công viên Nguyễn Tất Thành

Vườn hoa Cửa Bắc

Du thuyền sông Lam

Đường ven sông Lam

* Y tế, văn hóa giáo dục

Thành phố Vinh là một trong 3 trung tâm giáo dục & đào tạo lớn nhất của khuvực miền Trung - Tây Nguyên Hiện nay trên địa bàn thành phố có 8 trường đại học,

13 trường cao đẳng và nhiều phân hiệu, cùng nhiều trường trung học chuyên nghiệp,trung tâm dạy nghề và hàng trăm trường học từ bậc học phổ thông tới ngành học mầmnon Sắp tới trên địa bàn thành phố Vinh sẽ có thêm các trường Đại học cấp khu vựcđược thành lập, nâng cấp như: Đại học Kinh tế Nghệ An, Trường ĐH Xây dựng HàNội - Phân hiệu 2, Đại học Văn hóa - Nghệ thuật - Du lịch Vinh, Đại học Kinh tế - Kỹthuật Vinh, Đại học Kỹ thuật- Công nghiệp Việt - Hàn, Đại học Nghệ An, Học việnKiểm toán Việt Nam,

Tổng số sinh viên các trường ĐH,CĐ,TC: gần 100 ngàn người (năm 2011)

Y tế -Thành phố Vinh hiện là một trong 3 trung tâm y tế lớn nhất khu vực miềnTrung - Tây Nguyên Trên địa bàn thành phố hiện có gần 30 bệnh viện đa khoa vàchuyên khoa, cùng nhiều trung tâm y tế, phòng khám đa khoa khác

3.2 Hiện trạng chất thải rắn sinh hoạt tại khu vực thành phố Vinh tỉnh Nghệ An

Ô nhiễm chất thải rắn đô thị đặc biệt là rác thải rắn sinh hoạt đang là vấn đề bứcxúc hiện nay đối với các đô thị và thành phố Vinh cũng không phải là ngoại lệ Khinền kinh tế ngày càng phát triển thì nhu cầu cuộc sống của con người ngày cang caothì lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng lớn

Trang 30

3.2.1 Khối lượng phát sinh

Với dân số 480000 người sinh sống trên địa bàn đã và đang thải ra môi trườngmột lượng lớn rác thải trong đó chất thải rắn sinh hoạt chiếm tỷ lệ cao nhất Trung bìnhtrên địa bàn lượng CTRSH phát sinh là 185 tấn/ ngày bao gồm cả rác thải sinh hoạt vàmột lượng nhỏ rác thải xây dựng từ dân cư

Bảng 3.2 : Lượng rác thải sinh hoạt của thành phố Vinh những năm gần đây

Tấn/

ngày

(Nguồn: Số liệu tổng hợp rác thải sinh hoạt từ Công ty TNHH MTV

môi trường đô thị Nghệ An)

Biểu đồ 3.1 Sự gia tăng rác thải sinh hoạt của thành phố trong những năm gần đây

Nhận xét: Từ biểu đồ chúng ta nhận thấy, lượng rác thải sinh hoạt tăng lên đáng

kể trong những năm gần đây Trung bình lượng rác thải đầu người của thành phố Vinh

là 0.8kg/ ngày Với khoảng 23 chợ lớn, các trung tâm thương mại, siêu thị, chungcư thì lượng rác thải sẽ không ngừng tăng lên nhất là ở các phường thuộc trung tâmthành phố Sự gia tăng dân số, phát triển kinh tế, nhu cầu ngày càng tăng của conngười nên lượng rác thải phát sinh ngày càng tăng lên nhưng vẫn nằm trong tầmkiểm soát do được chú trọng hơn trong việc quản lý thu gom, xử lý chất thải rắn

3.2.2 Nguồn gốc phát sinh

Trang 31

- Nguồn gốc các loại chất thải rắn sinh hoạt

Mỗi nguồn gốc phát sinh khác nhau CTRSH tạo ra có những đặc trưng khác nhau

Bảng 3.3 Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt

Nguồn

phát sinh Nơi phát sinh Các dạng chất thải rắn

Khu dân cư Hộ gia đình, biệt thự,

chung cư

Thực phẩm dư thừa, bao bì (giấy,

gỗ, vãi, da, cao su, PE, PP, thiếc,nhôm, thủy tinh ), tro, đồ điện tử,vật dụng hư hỏng ( đồ ngỗ, bóngđèn, đồ nhựa, đồ thủy tinh ), chấtthải độc hại (bột giặt, chất tẩy rửa,thuốc diệt côn trùng, nước xịtphòng, pin )

Khu thương

mại

Nhà kho, nhà hàng, chợ,khách sạn, nhà trọ, cáctrạm sửa chữa, bảo hành

và dịch vụ

Giấy, nhựa, thực phẩm dư thừa,thủy tinh, kim loại, chất thải nguyhại

Cơ quan công

Rác, cành cây cắt tỉa, chất thảichung tại khu vui chơi, bùn cốngrãnh

Khu công

nghiệp

Công nghiệp xây dựng,chế tạo, công nghiệpnặng, nhẹ, lọc dầu, hóadầu, nhiệt điện

Chất thải do quá trình chế biến côngnghiệp, phế liệu và các rác thải sinhhoạt

Nông nghiệp Đồng cỏ, đồng ruộng,

vườn cây ăn quả, nôngtrại

Thực phẩm bị thối rữa, chất thảinông nghiệp như lá cây, cành cây,xác gia súc, thức ăn gia súc thừa,

Trang 32

phân gia súc, gia cẩm

(Nguồn: Nguyễn Văn Phước, 2010, quản lý và xử lý chất thải rắn)

- Sự hình thành chất thải rắn sinh hoạt

3.2.3 Thành phần chất thải rắn sinh hoạt

Ngày đăng: 30/08/2021, 15:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Thành phần chất thải rắn đặc trưng - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 1.1. Thành phần chất thải rắn đặc trưng (Trang 12)
Bảng 1.2: Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 1.2 Các loại chất thải đặc trưng từ nguồn thải sinh hoạt (Trang 12)
Tỷ lệ phát sinh CT Rở mỗi nước được thể hiện thông qua bảng sau: - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
l ệ phát sinh CT Rở mỗi nước được thể hiện thông qua bảng sau: (Trang 16)
chênh lệch tỷ lệ phát sinh chất thải răn sinh hoạt thì dựa vào bảng dưới đây để so sánh về tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
ch ênh lệch tỷ lệ phát sinh chất thải răn sinh hoạt thì dựa vào bảng dưới đây để so sánh về tỷ lệ phát sinh chất thải rắn sinh hoạt: (Trang 17)
Bảng 1.6. Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 1.6. Lượng CTRSH đô thị theo vùng địa lý Việt Nam đầu năm 2007 (Trang 19)
Bảng 1.8: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị Miền Trung - Việt Nam (% trọng lượng) - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 1.8 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị Miền Trung - Việt Nam (% trọng lượng) (Trang 20)
Bảng 1.7: Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị Miền Bắc - Việt Nam (% trọng lượng) - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 1.7 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt ở một số đô thị Miền Bắc - Việt Nam (% trọng lượng) (Trang 20)
Bảng 3.1. Danh sách các đơn vị phường, xã trên địa bàn - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Danh sách các đơn vị phường, xã trên địa bàn (Trang 26)
Bảng 3.2: Lượng rác thải sinh hoạt của thành phố Vinh những năm gần đây - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.2 Lượng rác thải sinh hoạt của thành phố Vinh những năm gần đây (Trang 30)
Bảng 3.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.3. Nguồn gốc phát sinh chất thải rắn sinh hoạt (Trang 31)
Sơ đồ 3. 1: Sự hình thành chất thải rắn - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Sơ đồ 3. 1: Sự hình thành chất thải rắn (Trang 32)
Bảng 3.4. Phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.4. Phân loại thành phần chất thải rắn sinh hoạt (Trang 33)
Thành phần CTRSH(%) - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
h ành phần CTRSH(%) (Trang 34)
Bảng 3.5 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.5 Thành phần của chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố Vinh (Trang 34)
Qua kết quả điều tra phỏng vấn các hộ về tình hình phân loại CTRSH tại thành phố, trong tổng số 40 hộ gia đình tại phường Trung Đô, thành phố Vinh đã được điều tra thì cả 40 hộ đều không thực hiện phân loại tại nguồn, có chăng cũng chỉ phân loại một số rá - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
ua kết quả điều tra phỏng vấn các hộ về tình hình phân loại CTRSH tại thành phố, trong tổng số 40 hộ gia đình tại phường Trung Đô, thành phố Vinh đã được điều tra thì cả 40 hộ đều không thực hiện phân loại tại nguồn, có chăng cũng chỉ phân loại một số rá (Trang 41)
Bảng 3.7. Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH  trên địa bàn thành phố Vinh - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.7. Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Vinh (Trang 45)
Bảng 3.8: Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH  trên địa bàn thành phố Vinh - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.8 Hiện trạng nhân lực thu gom, vận chuyển và xử lý CTRSH trên địa bàn thành phố Vinh (Trang 46)
Kết cấu chống thấm mặt thành hố chôn lấp rác thể hiện trong bảng sau: - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
t cấu chống thấm mặt thành hố chôn lấp rác thể hiện trong bảng sau: (Trang 53)
Bảng 3.10. Kết cấu chi tiết mặt đáy hố chôn lấp rác thải - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.10. Kết cấu chi tiết mặt đáy hố chôn lấp rác thải (Trang 53)
Từ kết quả phân tíc hở bảng trên cho thấy hầu hết các thông số phân tích đều nằm trong ngưỡng cho phép, duy chỉ có chỉ tiêu bụi lơ lửng khu vực đuờng vào Khu LHXLCTR Nghi Yên là vượt quy chuẩn cho phép, cụ thể: mẫu K1 có chỉ tiêu Bụi lơ lửng vượt QCVN 05: - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
k ết quả phân tíc hở bảng trên cho thấy hầu hết các thông số phân tích đều nằm trong ngưỡng cho phép, duy chỉ có chỉ tiêu bụi lơ lửng khu vực đuờng vào Khu LHXLCTR Nghi Yên là vượt quy chuẩn cho phép, cụ thể: mẫu K1 có chỉ tiêu Bụi lơ lửng vượt QCVN 05: (Trang 54)
Bảng 3.12. Kết quả phân tích mẫu khí - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Bảng 3.12. Kết quả phân tích mẫu khí (Trang 54)
Từ kết quả phân tíc hở bảng trên cho thấy: Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước mặt khe Riềng hầu hết đạt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A) - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
k ết quả phân tíc hở bảng trên cho thấy: Các chỉ tiêu phân tích mẫu nước mặt khe Riềng hầu hết đạt QCVN 08:2008/BTNMT (cột A) (Trang 55)
Hình 1: Tình trạng đổ rác chưa đúng nơi quy định tại đường Nguyễn Văn Trỗi - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 1 Tình trạng đổ rác chưa đúng nơi quy định tại đường Nguyễn Văn Trỗi (Trang 62)
Hình 2: Điểm tập kết rác của khu dân cu trên đường Huỳnh Thúc Kháng - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 2 Điểm tập kết rác của khu dân cu trên đường Huỳnh Thúc Kháng (Trang 62)
Hình 3:Công tác thu gom rác lề đường của công nhân môi trường - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 3 Công tác thu gom rác lề đường của công nhân môi trường (Trang 63)
Hình 4: Hoạt động thu gom rác trên đường Phong Đình Cảng - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 4 Hoạt động thu gom rác trên đường Phong Đình Cảng (Trang 63)
Hình 5: Xe ép rác - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 5 Xe ép rác (Trang 64)
Hình 6: Xe thu gom rác - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 6 Xe thu gom rác (Trang 64)
Hình 8: Hoạt động chôn lấp rác tại Bãi Rác Nghi Yên - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 8 Hoạt động chôn lấp rác tại Bãi Rác Nghi Yên (Trang 65)
Hình 7: Nhà máy xử lý rác tại bãi rác Nghi Yên - khoa luận điều tra thực trạng và đề xuất các biện pháp quản lý, xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại thành phố vinh tỉnh nghệ an
Hình 7 Nhà máy xử lý rác tại bãi rác Nghi Yên (Trang 65)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w