1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN

10 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN Quy dinh dang ky tham gia BHXH BHYT BHTN

Trang 1

QUY ĐỊNH ĐĂNG KÝ THAM GIA

BHYT, BHXH, BHTN

(Ban hành kèm theo Quyết định số _ ngày _)

BẢN THẢO (DRAFT) FROM: 01/07/2021 TO: 31/08/2021

Mã tài liệu : CB_QD09 Ban hành lần : Version 01 Ngày hiệu lực : 01/07/2021

Chữ ký

Soạn thảo Kiểm tra Pháp lý Phê duyệt

Chức

Phụ trách Ban Pháp

Họ và tên Nguyễn Thị Bích Thủy Phan Thị Xiêm Thanh Phan Định Nguyên

Trang 2

I MỤC ĐÍCH

- Thống nhất quy trình đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

II PHẠM VI ÁP DỤNG

- Áp dụng cho NLĐ ký hợp đồng chính thức với Công ty

III ĐỊNH NGHĨA

- Người lao động (NLĐ)

- Trưởng Bộ phận/ Phòng ban (Trưởng BP/ PB)

- Phòng Lao động tiền lương (Phòng LĐTL)

IV NỘI DUNG

1.Quy định đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

- Hồ sơ đăng ký gồm (1 bộ):

1.1 Đối với NLĐ

 Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin người tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS);

 HĐLĐ có thời hạn ở nước ngoài hoặc HĐLĐ được gia hạn kèm theo văn bản gia hạn HĐLĐ hoặc HĐLĐ được ký mới tại nước tiếp nhận lao động theo hợp đồng (đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng)

 Đối với người được hưởng quyền lợi BHYT cao hơn: Giấy tờ chứng minh, Trường hợp 1 người thuộc nhiều đối tượng tham gia BHYT thì được hưởng quyền lợi BHYT theo đối tượng có quyền lợi cao nhất Các đối tượng này bao gồm:

1 Người có công với cách mạng;

thân nhân của người có công

với cách mạng, người có công

nuôi dưỡng liệt sĩ

- Người có công với cách mạng: căn cứ Quyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền hoặc Quyết định giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Thân nhân của người có công với cách mạng, người

có công nuôi dưỡng liệt sĩ: căn cứ Quyết định giải quyết chế độ của Giám đốc Sở Lao động

- Thương binh và Xã hội tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; trường hợp không có quyết định giải quyết chế độ thì căn cứ vào danh sách chi trả chế

độ đối với người có công với cách mạng, thân nhân của người có công với cách mạng

2 Cựu chiến binh 1) Cựu chiến binh phục viên, xuất ngũ căn cứ một

trong các giấy tờ sau đây:

- Quyết định phục viên, xuất ngũ (thôi việc);

- Lý lịch cán bộ hoặc bản Trích yếu 63 đối với sĩ quan;

Trang 3

- Lý lịch quân nhân;

- Thẻ quân nhân;

- Phiếu quân nhân;

- Lý lịch đảng viên được lập từ trước ngày cựu chiến binh phục viên, xuất ngũ (thôi việc);

- Quyết định hưởng trợ cấp theo quy định tại một trong các văn bản sau đây:

 Nghị định 500-NĐ/LB ngày 12/11/1958 của liên

Bộ Quốc phòng, Bộ Tài chính, Bộ Cứu tế Xã hội quy định thể lệ trợ cấp dài hạn cho những quân nhân tình nguyện được phục viên vì ốm yếu mà không có khả năng lao động;

 Nghị định 111-NĐ ngày 22/6/1957 của Bộ Quốc phòng quy định cụ thể những khoản trợ cấp cho quân nhân phục viên;

 Quyết định 47/2002/QĐ-TTg ngày 11/4/2002 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng tham gia kháng chiến chống Pháp đã phục viên (giải ngũ, thôi việc) từ 31/12/1960 trở về trước;

 Quyết định 290/2005/QĐ-TTg ngày 08/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với một số đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước nhưng chưa được hưởng chính sách của Đảng và Nhà nước;

 Quyết định 188/2007/QĐ-TTg ngày 06/12/2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung Quyết định 290/2005/QĐ-TTg;

 Quyết định 142/2008/QĐ-TTg ngày 27/10/2008 của Thủ tướng Chính phủ về thực hiện chế độ đối với quân nhân tham gia kháng chiến chống Mỹ cứu nước có dưới 20 năm công tác trong quân đội đã phục viên, xuất ngũ về địa phương;

 Quyết định 38/2010/QĐ-TTg ngày 06/5/2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc sửa đổi, bổ

sung Quyết định 142/2008/QĐ-TTg;

 Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc

2) Cựu chiến binh nghỉ hưu, hưởng trợ cấp bảo hiểm

Trang 4

xã hội hàng tháng: căn cứ Quyết định hưởng chế độ hưu trí hàng tháng hoặc Quyết định hưởng chế độ bảo hiểm xã hội hàng tháng do cơ quan có thẩm quyền cấp

3) Cựu chiến binh đã chuyển ngành căn cứ một trong các giấy tờ sau đây:

- Quyết định phục viên, xuất ngũ (thôi việc), chuyên ngành;

- Lý lịch cán bộ hoặc bản Trích yếu 63 đối với sĩ quan;

- Lý lịch quân nhân;

- Thẻ quân nhân;

- Phiếu quân nhân;

- Lý lịch công nhân viên quốc phòng;

- Lý lịch đảng viên được lập từ trước ngày cựu chiến binh phục viên, xuất ngũ, chuyên ngành

4) Trường hợp cựu chiến binh bị mất hồ sơ, giấy tờ:

- Cựu chiến binh bị mất hồ sơ, giấy tờ thể hiện là cựu chiến binh nhưng có một trong các giấy tờ sau đây:

 Quyết định nhập ngũ;

 Quyết định tuyển dụng;

 Quyết định phong thăng quân hàm, nâng lương;

 Quyết định điều động công tác, bổ nhiệm chức vụ; giao nhiệm vụ;

 Giấy tờ khen thưởng thành tích trong kháng chiến, khen thưởng trong chiến đấu;

 Văn bản xác nhận là cựu chiến binh của UBND cấp xã nơi đối tượng cư trú theo quy định tại điểm

b khoản 1 Điều 2 Nghị định

150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 hướng dẫn Pháp lệnh Cựu chiến binh (Áp dụng với đối tượng có giấy tờ, tài liệu được lập trước ngày 29/12/2006 trong đó có nội dung chứng minh là cựu chiến binh)

5) Cựu chiến binh nhập ngũ sau ngày 30 tháng 04 năm

- Mất hồ sơ, giấy tờ thể hiện là cựu chiến binh: Giấy xác nhận quá trình công tác của đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc do Thủ trưởng đơn

vị nơi đối tượng đã công tác cấp theo quy định tại Điều 6 Thông tư liên tịch số

Trang 5

01/2012/TTLT-BQP-BLĐTBXH-BTC ngày 05/01/2012 của liên tịch

Bộ Quốc phòng, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Quyết định 62/2011/QĐ-TTg ngày 09/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ về chế độ, chính sách đối với đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế ở Campuchia, giúp bạn Lào sau ngày 30 tháng 4 năm 1975 đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc làm căn cứ xác nhận cựu chiến binh;

- Có hồ sơ, giấy tờ nhưng không ghi rõ thời gian, đơn vị, địa bàn xảy ra chiến sự: Bản trích lục giải mã đơn vị, thời gian, địa bàn xảy ra chiến sự trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc do Thủ trưởng Ban Chỉ huy quân sự cấp huyện nơi cựu chiến binh cư trú cấp theo Hướng dẫn 3386/LC-CTC-CCS ngày 15/11/2012 của Liên Cục Tác chiến, Cục Chính sách hướng dẫn thực hiện Quyết định 2084/QĐ-BBTM ngày 09/11/2012 của Tổng Tham mưu trưởng về việc ban hành Danh mục địa bàn, thời gian, đơn vị trực tiếp tham gia chiến tranh bảo vệ

Tổ quốc và làm nhiệm vụ quốc tế sau ngày 30 tháng 04 năm 1975

3 Các đối tượng khác Căn cứ vào giấy tờ chứng minh là đối tượng có quyền

lợi hưởng cao hơn mức quyền lợi đang hưởng do cơ quan quản lý đối tượng cấp

Lưu ý:

- NLĐ làm việc từ 02 nơi trở lên thì:

 Đóng BHXH, BHTN theo HĐLĐ giao kết đầu tiên

 Đóng BHYT theo HĐLĐ có mức tiền lương cao nhất

1.2 Đối với đơn vị sử dụng lao động

- Tờ khai cung cấp và thay đổi thông tin đơn vị tham gia BHXH, BHYT (Mẫu TK3-TS);

- Danh sách lao động tham gia BHXH, BHYT, BHTN (Mẫu D02-TS);

- Bảng kê hồ sơ làm căn cứ hưởng quyền lợi BHYT cao hơn (Mục II Phụ lục 03)

2 Hướng dẫn đăng ký BHXH

2.1 Đăng ký BHXH lần đầu cho NLĐ

Đối tượng:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

Trang 6

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

Các bước thực hiện:

Bước 1:

- Ghi mã số BHXH vào các mẫu biểu tương ứng đối với người lao động đã được cấp mã số BHXH;

- Hướng dẫn người lao động lập Tờ khai tham gia, điều chỉnh thông tin BHXH, BHYT (Mẫu TK1-TS) đối với người lao động chưa được cấp được mã số BHXH (kể cả người lao động không nhớ mã

số BHXH)

Bước 2:

Nộp hồ sơ theo quy định qua các kênh:

 Qua giao dịch điện tử;

 Qua dịch vụ bưu chính công ích;

 Trực tiếp tại cơ quan BHXH

Bước 3: Nhận kết quả do cơ quan BHXH đã giải quyết.

2.2 Dành cho nhân viên đã có sổ BHXH

Đối tượng:

- Người lao động phát sinh mới tại đơn vị hay phát sinh mới và đã có sổ BHXH

- Người lao động nghỉ ốm đi làm lại

- Người lao động hết thời hạn nghỉ thai sản đi làm lại

- Người lao động hết thời hạn được tạm ngừng đóng vào quỹ hưu trí, tử tuất

- Người lao động xin nghỉ không lương dài hạn, đi làm trở lại

Các bước thực hiện:

Bước 1: Chọn nghiệp vụ kê khai cho hồ sơ cho danh sách

- Từ menu hồ sơ điện tử, soạn lập hồ sơ điện tử hoặc nhấn nút ‘Bắt đầu’ ngay trên giao diện chính của phần mềm eBH

- Chọn nghiệp vụ: tìm nghiệp vụ ‘Báo tăng lao động’ trong danh sách các nghiệp vụ có sẵn và Phần mềm sẽ tự động tạo các bảng kê cần phải có của nghiệp vụ như ‘Danh mục hồ sơ’, ‘Bảng kê D02-TS 959’, Bảng kê TK1-TS

Trang 7

Bước 2: Chọn danh sách người lao động cho nghiệp vụ này

- Nhấn nút ‘Chọn lao động’ thì màn hình toàn bộ danh sách người lao động sẽ hiện ra

- Tích chọn vào các lao động cần kê khai

- Ngoài ra, có thể dựa vào các trạng thái để lọc và tìm nhanh danh sách người lao động theo mục đích kê khai

- Sau khi lựa chọn đủ các tiêu chí và kê khai, nhấn nút ‘GHI’ để hoàn tất việc chọn người lao động Danh sách người lao động đã chọn sẽ được phần mềm tự động đưa vào các bảng kê vào mục báo tăng mà cùng với các thông tin cá nhân, tiền lương và các loại phụ cấp

Trang 8

Bước 3: Ký và nộp hồ sơ, thực hiện việc ký số và nộp hồ sơ đã lập lên cơ quan BHXH và sau đó

nhận kết quả trả về từ cơ quan BHXH

- Người lao động ký và nộp hồ sơ bằng cách nhấn vào nút ‘Ký và nộp hồ sơ’ Ở đây, mọi thông tin

mà bạn đã lập được chuyển sang định dạng file excel, file xml, file word theo mẫu ban hành của cơ quan BHXH

Lưu ý: Trước khi lập hồ sơ lên cơ quan BHXH, bạn có thể kiểm tra lại thông tin bằng cách nhấn

đúp chuột vào bản khai hay nhấn phím F8

- Khi các thông tin đã chính xác bạn nhấn vào nút ký và nộp hồ sơ và chọn chữ ký số trong danh sách

- Ký thành công, nhấn ‘Nộp điện tử’ và chọn tài khoản IVAN đã đăng ký trước đó Nộp thành công, cơ quan BHXH sẽ trả kết quả về qua phần mềm eBH Khi có kết quả, tiến hành nhấn ‘Xem file’ để xem chi tiết nội dung trả về

Trang 9

- Trường hợp , sau khi thoát màn hình nộp hồ sơ thì cso thể vào menu ‘Hồ sơ điện tử’ chọn ‘Danh sách hồ sơ đã nộp’ và nhấn ‘Lấy kết quả’

3 Thời gian, địa điểm đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN:

- Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày giao kết hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc hoặc ngày có hiệu lực của quyết định tuyển dụng đơn vị SDLĐ phải nộp toàn bộ hồ sơ theo quy định

- Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh

đó theo phân cấp của cơ quan BHXH tỉnh

4.Quy trình đăng ký

a Lưu đồ

b Diễn giải

1 Căn cứ vào nhu cầu đăng ký tham gia BHXH, BHYT, BHTN

2 NLĐ gởi thông tin đăng ký đóng BHXH, BHYT, BHTN

3 Phòng LĐTL tiếp nhận, kiểm tra, đối chiếu

4 Nếu hồ sơ khai báo không phù hợp Phòng LĐTL gởi hồ sơ cho NLĐ để điều chỉnh

5 Nếu hồ sơ khai báo phù hợp, Phòng LĐTL lập danh sách đăng ký theo đúng quy định

6 Phòng LĐTL nộp bảng đăng ký theo đúng quy định Sau đó nhận phản hồi của CCT

Trang 10

7 Phòng LĐTL thông báo kết quả đăng ký cho NLĐ

8 Lưu hồ sơ

V BIỂU MẪU KÈM THEO

1.Tờ khai tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu CB_QD09_TK1-TS

2. Tờ khai tham gia tin BHXH, BHYT Mẫu CB_QD09_TK3-TS

3.Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh

sách tham gia BHXH, BHYT, BHTN Mẫu CB_QD09_D02-LT

4.Bảng kê thông tin Mẫu CB_QD09_D01-TS

-   

Ngày đăng: 30/08/2021, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w