Nghiên cứu này đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của cao cồn rễ đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) trên mô hình thiếu máu não cục bộ tạm thời bằng mô hình thắt tạm thời 2 động mạch cảnh chung (T2VO), đồng thời bước đầu đánh giá cơ chế tác dụng của cao cồn rễ đinh lăng.
Trang 1Tài li ệu tham khảo
1 Viện Dược liệu (2007), Sâm Việt Nam và một số cây thuốc họ Nhân sâm, Nhà Xuất bản Khoa học và Kỹ thuật Hà Nội, 69-234
2 Matsumoto K., Ojima K., Watanabe H (1996), Neurosteroidal modulation of social isolation-induced decrease in
pentobarbital sleep in mice, Brain Research, 708(1-2), 1-6 3 Nguyen T T., Matsumoto K., Yamasaki K., Nguyen M D.,
Nguyen T N., Watanabe H (1996), Effects of majonoside-R2 on pentobarbital sleep and gastric lesion in psychologically
stressed mice, Pharmacology, Biochemistry and Behavior, 53(4), 957-963.4 Nguyen T T., Matsumoto K., Yamasaki K.,
Watanabe H (1997), Majonoside-R2 reverses social isolation stress-induced decrease in pentobarbital sleep in mice: possible
involvement of neuroactive steroids, Life Sciences, 61(4), 395-402 5 Cha H Y., Park J H., Hong J T., Yoo H S., Song S.,
Hwang B Y., Eun J S., Oh K W (2005), Anxiolytic-like effects of ginsenosides on the elevated plus-maze model in mice,
Biological Pharmaceutical Bulletin, 28(9), 1621-1625 6 Lee S H., Jung B H., Kim S Y., Lee E H., Chung B C (2006), The
antistress effect of ginseng total saponin and ginsenoside Rg3 and Rb1 evaluated by brain polyamine level under immobilization
stress, Pharmacological Research, 54(1), 46–49 7 Bae M Y., Cho J H., Choi I S., Park H M., Lee M G., Kim D H., Jang IS
(2010), Compound K, a metabolite of ginsenosides, facilitates spontaneous GABA release onto CA3 pyramidal neurons, Journal
of Neurochemistry, 114(4), 1085-1096 8 Kim H S., Hwang S L., Nah S Y., Oh S (2001), Changes of [3H]MK-801, [3H]
muscimol and [3H] flunitrazepam binding in rat brain by the prolonged ventricular infusion of ginsenoside Rc and Rg1,
Pharmacological Research, 43(5),473-479 9 Noh J H., Choi S., Lee J H., Betz H., Kim J I., Park C S., Lee S M., Nah S Y.
(2003), Effects of ginsenosides on glycine receptor alpha1 channels expressed in Xenopus oocytes, Molecular Cells, 15(1), 34-39.
10 Choi S., Jung S Y., Lee J H., Sala F., Criado M., Mulet J , Valor L M., Sala S., Engel A G., Nah S Y (2002), Effects of
ginsenosides, active components of ginseng, on nicotinic acetylcholine receptors expressed in Xenopus oocytes, European
Journal of Pharmacology, 442(1-2), 37-45 11 Wu H F., Zhu C H , Guo J Y (2012), Effect of ginsenoside Rg1 on behaviors
and hippocampal amino acids in depressive-like rats, Zhongguo Zhong Yao Za Zhi Chinese, 37(20), 3117-3121.12 Lee B H.,
Lee J H., Lee S M., Jeong S M., Yoon I S., Lee J H., Choi S H., Pyo M K., Rhim H., Kim H C , Jang C G , LeeB C., Park
C S., Nah S Y (2007), Identification of ginsenoside interaction sites in 5-HT3A receptors Neuropharmacology, 52(4),
1139-1150 13 Wang J., Flaisher-Grinberg S., Li S., Liu H., Sun L., Zhou Y., Einat H (2010), Antidepressant-like effects of the active
acidic polysaccharide portion of ginseng in mice, Journal of Ethnopharmacology, 132(1), 65-69 14 Wang J., Sun C., Zheng Y.,
Pan H., Zhou Y., Fan Y (2014), The effective mechanism of the polysaccharides from Panax ginseng on chronic fatigue syndrome, Archives of Pharmacal Research, 37(4), 530-538
T ạp chí Dược liệu, tập 22, số 2/2017 (Trang 113 - 119)
Vi ện Dược liệu
*Email: pnhang2004@yahoo.com
(Nhận bài ngày 03 tháng 3 năm 2017)
Tóm t ắt
Nghiên cứu này đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của cao cồn rễ đinh lăng (Polyscias fruticosa (L.) Harms) trên mô
hình thiếu máu não cục bộ tạm thời bằng mô hình thắt tạm thời 2 động mạch cảnh chung (T2VO), đồng thời bước đầu đánh giá cơ chế tác dụng của cao cồn rễ đinh lăng Chuột nhắt trắng uống cao chiết cồn rễ đinh lăng với liều tương đương 300 mg dược liệu/kg trước khi tiến hành phẫu thuật gây suy giảm trí nhớ 1 tuần và trong suốt thời gian làm thí nghiệm Tacrin (liều 2,5 mg/kg; i.p) được sử dụng làm đối chứng dương Kết quả cho thấy cao chiết cồn rễ đinh lăng có tác dụng cải thiện suy
gi ảm trí nhớ trên mô hình T2VO, được đánh giá bằng thử nghiệm nhận diện đồ vật và thử nghiệm mê lộ chữ Y cải tiến Mức
độ biểu hiện của một số gen liên quan bao gồm gen ChAT, muscarinic M3, M5 (M3, M5) cũng được đánh giá trong nghiên
c ứu này Kết quả cho thấy cao cồn rễ đinh lăng (liều tương đương 300 mg dl/kg) có tác dụng tăng biểu hiện gen ChAT và muscarinic M5 so v ới nhóm chứng bệnh lý (T2VO) Nghiên cứu của chúng tôi đã chứng minh cao chiết cồn rễ đinh lăng với
li ều tương đương 300 mg dl/kg có tác dụng cải thiện suy giảm trí nhớ thông qua cơ chế tăng cường biểu hiện gen ChAT và muscarinic M5.
Từ khóa: T2VO, Cao chiết rễ đinh lăng, Ch ng mất trí, Cholin acetyltransferase, Muscarinic M3, -M5, RT-PCR.
Summary
Study on the Anti-dementia Effect of Ethanol Root Extract from Polyscias fruticosa (L.) Harms and its Mechanisms
This study evaluated the anti-dementia effects of Polyscias fruticosa (L.) Harms ethanol root extract, using transient 2
vessels occlusion (T2VO)-induced cognitive deficits in mice, and its mechanisms underlying the action T2VO mice were
Trang 2treated daily with ethanol root extract of Polyscias fruticosa (300 mg dried root/kg body weight, p.o) 1 week before and
continuously a day after surgery Administration of the reference drug tacrine (2.5 mg/kg/day, i.p.) to T2VO mice was started
a day after T2VO Cognitive performances of the animals was analyzed using the novel object recognition test, modified Y maze test, to elucidate non-spatial short term memory and spatial working memory, respectively After completing the behavioral experiments, the expression level of cholinergic marker genes, including choline acetyltransferase (ChAT), muscarinic M3 and M5 T2VO caused impairment of nonspatial short term memory and spatial working memory T2VO
-induced memory deficits were reversed by Polyscias fruticosa extract and tacrine Polyscias fruticosa extract attenuated
T2VO-induced down-regulation of choline acetyltransferase and muscarinic M5 genes expression without affecting
muscarinic M3 gene These finding demonstrate that Polyscias fruticosa extract improves memory deficits caused by T2VO and that the effect of Polyscias fruticosa extract may be mediated by enhancement gene expression of central cholinergic
systems, such as ChAT and muscarinic M5.
Keywords: T2VO, Root extract of Polyscias fruticosa, Dementia, Choline acetyltransferase, Muscarinic M3, -M5, RT-PCR.
1 Đặt vấn đề
dẫn đến bệnh đột quỵ Bên cạnh đó, thiếu máu
một số vùng vỏ não bao gồm vùng vỏ não và
dưới đồi đóng vai trò quan trọng trong quá trình
học và nhớ, đặc biệt là dễ bị tổn thương có chọn
lọc do thiếu máu não Tổn thương những vùng
nhớ [1], [2] Dựa trên những đặc điểm này, các
nhà khoa học trên thế giới đã sử dụng mô hình
này để nghiên cứu thuốc tăng cường/phục hồi/cải
thiện trí nhớ nói chung và thuốc điều trị bệnh
Alzheimer nói riêng từ năm 1980, và mô hình
này ngày càng được sử dụng rộng rãi cho đến
ngày nay Đinh lăng có tên khoa học là Polyscias
fruticosa (L.) Harms, họ Nhân sâm (Araliaceae)
[3], là cây thuốc đã được sử dụng từ lâu trong y
kích thích tiêu hóa, tiêu viêm, tăng thể lực và sức
Hương và cs cho thấy cây đinh lăng có tác dụng
Thêm vào đó, Nguyễn Thị Thu Hương và cs
180mg/kg có tác dụng chống trầm cảm trên mô
hình chuột bơi cưỡng bức [7] Khi cho chuột
uống cao chiết đinh lăng trong thời gian 3 - 7
ngày với liều 45 mg/kg cũng thể hiện tác dụng
chống trầm cảm đạt ý nghĩa thống kê trên mô
hình này Cũng trong nghiên cứu này, tác giả đã
chứng minh cao chiết rễ đinh lăng với các liều
stress trên mô hình chuột cô lập khi được thử
[1,7] Trong một nghiên cứu khác, tác giả Trần
Tý Yên đã chứng minh cao chiết rễ của cây đinh lăng phục hồi khả năng học nhớ của chuột cống ở các độ tuổi khác nhau khi uống với ở liều 10 mg/kg/ngày trong 3 -4 tuần [8] Tuy nhiên, cơ
chế cải thiện trí nhớ của cây đinh lăng trên mô
tác dụng cải thiện trí nhớ trên mô hình gây thiếu
cơ chế tác dụng của cao cồn rễ đinh lăng
2 Nguyên li ệu và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nguyên li ệu
2.1.1 Động vật thí nghiệm:
Động vật được sử dụng trong nghiên cứu là chuột nhắt trắng chủng Swiss, cả 2 giới, trọng lượng trung bình 25 – 27 g được cung cấp bởi
Viện vệ sinh dịch tễ Trung ương Chuột được chăm sóc và nuôi trong phòng thí nghiệm với nhiệt độ duy trì 22 ± 1°C, ăn uống đầy đủ, chu kỳ sáng tối là 12/12 h (chu kỳ sáng từ 7:00 - 19:00) Chuột được nuôi ổn định 5 ngày trước khi tiến hành thí nghiệm
2.1.2 Đối tượng nghiên cứu:
Rễ đinh lăng 4-5 năm tuổi được thu hái tại
Tiền Hải, Thái Bình (2015) Điều chế cao chiết được thực hiện bởi Khoa Hóa Phân tích, Viện Dược liệu Quy trình chiết cao cồn rễ đinh lăng được mô tả tóm tắt như sau: Rễ được rửa sạch, phơi khô, thái lát mỏng và xay nhỏ thành bột Bột được làm ẩm bằng ethanol 70% trong 1 giờ Chiết hồi lưu 3 lần: Lần 1 lấy 250g bột dược liệu
đã được làm ẩm ở trên, thêm 2 L ethanol 70%, chiết hồi lưu trong 3 giờ, thu được dịch chiết 1
Lần 2: tiếp tục thêm 1,5 L ethanol 70%; chiết hồi lưu trong 2,5 giờ; thu được dịch chiết 2 Lần 3:
Trang 3tiếp tục thêm 1,5 L ethanol 70%; chiết hồi lưu
trong 2 giờ, thu được dịch chiết 3 Gộp 3 dịch
chiết cất thu hồi dung môi được dịch đặc, sau đó
cô cạn trong bát sứ trên bếp cách thủy với nhiệt
hòa tan trong nước để cho chuột uống trong suốt
quá trình nghiên cứu [4], [6], [9]
2.1.3 Hóa chất, thuốc đối chiếu:
- Thuốc đối chiếu: Tacrin (Sigma - Aldrich,
USA) được hòa tan bằng nước muối sinh lý để sử
dụng theo đường tiêm phúc mạc (i.p.), liều sử
dụng là 2,5 mg/kg
RT-PCR:Kit Trisure (Bioline, Đức), cloroform (Sigma),
isopropanol (Sigma), M-MLV Reverse Transcriptase®
(In vitrogen, Rockville, MD, USA), RNase
scientific, Mỹ), taq polymerase (Promega, Mỹ)
- Trình tự cặp mồi:
· β-actin (219 bp): mồi xuôi: 5’- GTGACAG
· ChAT (372 bp): mồi xuôi: 5’-CCTGTACA
· M3 (289 bp): mồi xuôi: 5’-ACATCCTTGT
· M5 (451 bp): mồi xuôi: 5’-CTCATCATTG
2.2 Phương pháp nghiên c u
2.2.1 Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của
cao chiết cồn rễ đinh lăng trên mô hình thiếu máu
não cục bộ tạm thời:
Nhóm chứng sinh lý (n=8) và chứng bệnh lý
(n=9): uống nước 0,1 ml/10 g
Nhóm uống cao rễ đinh lăng (n=9): T2VO+
dl/kg
2,5 mg/kg (i.p)
trước khi tiến hành phẫu thuật T2VO và trong
suốt quá trình nghiên cứu Thuốc đối chứng
tacrin được tiêm phúc mạc 30 phút trước khi
phẫu thuật và trong suốt quá trình nghiên cứu
Chuột ở các lô được uống nước hoặc mẫu
7, sau khi uống mẫu nghiên cứu 1h (với lô tacrin sau khi tiêm 30 phút), chuột được gây mê bằng pentobarbital (liều 50 mg/kg tiêm màng bụng)
mạch cảnh trong 20 phút đồng thời lấy khoảng 0,2 ml máu đuôi chuột (riêng lô sinh lý chỉ bộc lộ động mạch nhưng không kẹp) Đánh giá tác dụng
vật và sau 12 ngày phẫu thuật đối với thử nghiệm
mê lộ chữ Y cải tiến
· Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ bằng thử
Test – ORT) [10]
Một ngày trước khi tiến hành thử nghiệm ORT, chuột được làm quen với môi trường thí nghiệm trong hộp kích thước 100x100x50 cm
giai đoạn luyện tập và giai đoạn kiểm tra Trong giai đoạn luyện tập, mỗi chuột được đặt vào hộp
có bổ sung thêm 2 đồ vật giống nhau, đặt tên là
vật này trong 5 phút Giai đoạn kiểm tra được
tiến hành sau khi thực hiện giai đoạn luyện tập 30 phút Ở giai đoạn này, một trong hai đồ vật hình
trụ được thay thế bởi một đồ vật có kích thước và hình dáng khác với 2 đồ vật ở giai đoạn luyện
đoạn luyện tập Thời gian chuột khám phá các đồ
· Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ bằng thử
chiều dài 40 cm, chiều rộng 12 cm ở phía trên và
giữa các cánh tay và ngăn trung tâm Mê cung được đặt trong phòng kín, có đặt sẵn những hình ảnh định hướng không gian, những hình ảnh này
Trang 4không được thay đổi trong suốt quá trình thí
đoạn, bao gồm giai đoạn luyện tập và giai đoạn
kiểm tra Trong giai đoạn luyện tập, mỗi chuột
được đặt vào mê lộ, 2 cánh mở, cánh còn lại
đóng Chuột được phép khám phá tự do 2 cánh
mở trong 5 phút Giai đoạn kiểm tra được tiến
hành sau khi thực hiện giai đoạn luyện tập 30
phút Ở giai đoạn này, 3 cánh được mở Chuột
cũng được phép khám phá trong 5 phút giống ở
giai đoạn luyện tập Thời gian chuột khám phá
2.2.2 Đánh giá thay đổi mức độ biểu hiện của
Sau khi kết thúc thí nghiệm hành vi, tách vùng
vỏ não và hồi hải mã, bảo quản ở -80oC cho đến
khi tiến hành thí nghiệm Tách ARN từ hồi hải
hướng dẫn của nhà sản xuất cDNA được tổng
μg ARN tổng số; 0,4 µM oligo (dT); 160 units
M-MLV Transcriptase; 8 units RNase inhibitor
trong tổng phản ứng 20 µl Hỗn hợp phản ứng
được ủ theo chu trình nhiệt 37o
C/1h, 98oC/5 phút trước; 4oC/∞ [12]
250 mM dNTPs và 2 units Taqpolymerase, đệm
chứa 2,5 mM MgCl2 Chu kỳ nhiệt:
-Đối với gen β-actin: 94o
C/3 phút, 28 chu kỳ
bao gồm: 94o
C/30 giây, 57oC/1 phút, 72oC/1 phút; 72oC/3 phút; 4oC/∞
- Đối với gen ChAT và M3: 94o
C/3 phút;35
gen M3) bao gồm: 94o
C/30 giây, 59oC/1 phút,
72oC/1 phút; 72oC/phút; 4oC/∞
-Đối với gen M5: 94o
C/3 phút, 35 chu kỳ bao
gồm: 94o
C/30 giây, 60oC/1 phút, 72oC/1 phút;
72oC/3 phút; 4oC/∞
polyacrilamid 12% Băng được quan sát dưới đèn
ImageJ
2.2.3 Phương pháp xử lý số liệu:
Các số liệu được trình bày dưới dạng giá trị trung bình ± SE và xử lý thống kê bằng phần
3.1 Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ của
cao chi ết cồn rễ đinh lăng trên mô hình thiếu
máu não c ục bộ tạm thời
3.1.1 Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ bằng
đích đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ tạm thời (trí nhớ ngắn hạn không liên quan đến vị trí không gian) của cao cồn rễ cây đinh lăng Thí nghiệm được thực hiện qua giai đoạn luyện tập và giai đoạn kiểm tra Thời gian chuột khám phá vật thể O1 và O2 trong giai đoạn luyện tập, O1 và O3 trong giai đoạn kiểm tra được thể hiện ở Hình 1
Hình 1 Tác dụng cải thiện suy giảm trí nhớ của cao chiết cồn rễ đinh lăng bằng thử nghiệm ORT
A) Giai đoạn mẫu; B) Giai đoạn kiểm tra
*p < 0,05; **p < 0,01 so với thời gian khám phá đồ vật 1 ở giai đoạn kiểm tra.
*
*
*
00 05 10 15 20 25 30 35
Sinh lý Bệnh lý Rễ đinh lăng
300 mg/kg
Tacrin 2,5mg/kg
B-Giai đoạn kiểm tra
Vật 1 Vật thay đổi
T2VO
00
05
10
15
20
25
30
Sinh lý Bệnh lý Rễ đinh lăng
300 mg/kg
Tacrin 2,5 mg/kg
A-Giai đoạn mẫu Vật 1 Vật 2
T2VO
Trang 5Kết quả ở Hình 1 cho thấy:
● Ở giai đoạn luyện tập: thời gian khám phá
vật thể O1 và O2 của tất cả các lô khác nhau
không có ý nghĩa thống kê (p > 0,05)
● Ở giai đoạn kiểm tra:
mới (O3) lớn hơn (gần gấp 2 lần) so với thời gian
khám phá vật thể cũ (O1) và sự khác biệt có ý
nghĩa thống kê với (p = 0,032); kết quả cho thấy
lô chuột chứng sinh lý bình thường, đủ điều kiện
để dùng cho thử nghiệm
ý nghĩa thống kê giữa thời gian chuột khám phá
vật thể O1 và O3 Như vậy, áp dụng gây suy
bộ thành công
Lô uống cao chiết cồn rễ đinh lăng liều tương
thống kê (p = 0,045<0,05) Kết quả cho thấy cao
giảm trí nhớ bởi T2VO
Lô tiêm tacrin liều 2,5 mg/kg: kéo dài rõ rệt
thời gian khám phá O3so với thời gian khám phá
O1và đạt ý nghĩa thống kê với p = 0,027< 0,05
nghiên cứu trên thế giới về tác động của tacrin
trongđiều trị suy giảm trí nhớ
3.1.2 Đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ bằng
thử nghiệm mê lộ chữ Y cải tiến:
đánh giá tác dụng cải thiện trí nhớ/nhận thức hình
thành thông qua quá trình học tập và làm việc có
liên quan đến vị trí không gian của cao cồn rễ
đinh lăng Kết quả ở Hình 2 cho thấy:
Lô chứng sinh lý có tỷ lệ thời gian khám phá
cánh mới Y3 cao hơn so với cánh quen thuộc Y1 và
Y2 cao hơn so với mức độ ngẫu nhiên mà chuột có
cơ hội khám phá ở từng cánh (33,3%) Điều này
chứng tỏ chuột sinh lý thích khám phá cánh mới Y3
hơn so với các cánh quen thuộc Y1 và Y2
phá cánh mới Y3 thấp hơn so với nhóm chuột
sinh lý, đạt ý nghĩa thống kê (p < 0,05).
rễ đinh lăng liều tương đương 300 mg dl/kg tỷ lệ
nhóm bệnh lý, đạt ý nghĩa thống kê (p <0,05) cho
thấy mẫu thử có tác dụng cải thiện trí nhớ ở chuột
Hình 2 Tác dụng cải thiện trí nhớ của cao cồn rễ đinh lăng
được đánh giá bằng thử nghiệm mê lộ chữ Y cải tiến *p < 0,05; **p < 0,01 so với % thời gian khám phá cánh mới của
lô b ệnh lý (T2VO)
3.2 Ảnh hưởng của cao chiết cồn rễ đinh lăng đối với thay đổi biểu hiện của một số gen liên
quan
· Ảnh hưởng của cao chiết cồn rễ đinh lăng đối với biểu hiện gen ChAT
Để làm sáng tỏ cơ chế cải thiện suy giảm trí
nhớ/nhận thức của cao chiết cồn rễ đinh lăng, chúng tôi đã đánh giá thay đổi biểu hiện của một
số gen của hệ cholinergic mã hóa cho thụ thể acetylcholin muscarinic (gen M3 và M5) và
được điều trị bằng cao chiết cồn rễ đinh lăng
đã đánh giá thay đổi mức độ biểu hiện của gen
chuẩn nội Kết quả cho thấy:
đã giảm đáng kể (p = 0,048) so với nhóm chuột
sinh lý Ngược lại, chuột T2VO được điều trị
bằng cao chiết cồn rễ đinh lăng hoặc tacrin có tác
(p= 0,041 đối với nhóm điều trị cao chiết cồn rễ
đinh lăng hoặc p = 0,027 đối với nhóm điều trị
bằng tacrin) (Hình 3B và 4A)
*
*
*
30.0 35.0 40.0 45.0 50.0 55.0 60.0
Sinh lý Bệnh lý Rễ đinh
lăng
300 mg/kg
Tacrin 2,5 mg/kg
Thời gian khám phá cánh mới
T2VO
Mức ngẫu
nhiên
Trang 6Hình 3 Kết quả chạy điện di: A) gen β-actin (219 bp); B) gen ChAT (372 bp); C) gen M3 (289 bp); D) gen M5 (451 bp)
Hình 4 Tỷ lệ biểu hiện của gen ChAT/β-actin (A); M3/β-actin (B); M5/β-actin (C)
*p < 0,05; **p<0,01 so v ới lô bệnh lý ở mỗi nhóm (n = 5 đối với mỗi nhóm).
· Ảnh hưởng của cao chiết cồn rễ đinh lăng
đối với biểu hiện gen mã hóa cho thụ thể
muscarinic
cho thụ thể muscarinic đã được đánh giá trong
điều trị bằng cao chiết cồn rễ đinh lăng (300
mg/kg) hoặc tacrin (2,5 mg/kg) có mức độ biểu
hiện gen M5 tăng đáng kể so với nhóm chuột
T2VO không được điều trị (p < 0,05) Tuy nhiên,
không phát hiện thấy sự khác biệt đạt ý nghĩa
thống kê đối với gen M3 giữa các nhóm chuột
sinh lý, T2VO hay T2VO được điều trị bằng cao
chiết cồn rễ đinh lăng/tacrin
4 Bàn lu ận
4.1 Tác d ụng cải thiện trí nhớ/nhận th c của
cao chi ết đinh lăng
Trí nhớ là một khả năng của các sinh vật sinh
để sử dụng khi cần Trí nhớ được chia thành 3
loại: trí nhớ tạm thời (hay còn gọi là trí nhớ giác
quan), trí nhớ ngắn hạn (hay còn gọi là trí nhớ
Trong đó trí nhớ làm việc là một hệ thống chứa
đựng giới hạn dành cho việc lưu trữ tạm thời và
điều khiển thông tin dành cho những nhiệm vụ
phức tạp như hiểu, học và lập luận (Baddeley, 2000) Đối với loài động vật gặm nhấm, trí nhớ làm việc có thể được định nghĩa là trí nhớ tạm
thời đối với những kích thích như thử nghiệm
chúng tôi đã d ng 2 thử nghiệm, bao gồm thử
đồ vật) để đánh giá trí nhớ ngắn hạn – không phụ thuộc vào không gian (non – spatial working
để đánh giá trí nhớ làm việc – phụ thuộc vào không gian (spatial working memory) [11,14]
mạch, đồng thời rút máu đuôi chuột Việc thắt động mạch cảnh và rút máu đuôi chuột dẫn đến thiếu máu não cục bộ tạm thời, gây tổn thương tế
trọng đối với quá trình học tập và nhận thức Tổn thương những vùng này dẫn đến thiếu hụt
tăng cường/phục hồi/cải thiện trí nhớ nói chung
và thuốc điều trị bệnh Alzheimer nói riêng từ năm 1980, và mô hình này ngày càng được sử
dụng rộng rãi cho đến ngày nay [3]
300 bp
0
20
40
60
80
100
1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr
East West North
500 bp
0 20 40 60 80 100
1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr
East West North
0 20 40 60 80 100
1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr
East West North
500 bp
0
20
40
60
80
100
1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr
East West North
300 bp
0 20 40 60 80 100
1st Qtr 2nd Qtr 3rd Qtr 4th Qtr
East West North
Trang 7Cao chiết cồn rễ đinh lăng liều tương đương
trên mô hình cải thiện trí nhớ/nhận thức đã được
thăm dò Kết quả cho thấy tác dụng cao chiết cồn
cải thiện trí nhớ tốt hơn nên chúng tôi quyết định
chọn cao chiết cồn rễ đinh lăng liều tương đương
cồn rễ đinh lăng và tacrin đều có tác dụng cải
thiện trí nhớ/nhận thức ở chuột suy giảm trí nhớ
chúng tôi cũng hoàn toàn ph hợp với kết quả
nghiên cứu của một số nhóm tác giả khác đã
công bố trước đây [5,8]
4.2 V ề nghiên c u thay đổi biểu hiện một số
gen liên quan trong não chu ột bằng phản ng
RT-PCR
Acetyl cholin (ACh) là chất dẫn truyền thần
tế bào chất của tế bào thần kinh hệ phó giao cảm
Enzym acetyl cholintransferase (ChAT) tham gia
vào quá trình tổng hợp Ach từ cholin và
acetyl-CoA ChAT là enzym luôn được biểu hiện
thường trực trong tế bào thần kinh, sự điều hòa
dẫn tới tình trạng suy giảm trí nhớ Các nghiên
trung và mất trí nhớ ở bệnh nhân Alzheimer [10]
acetylcholin hình thành phức hợp protein G-receptor ở màng tế bào của tế bào thần kinh nhất định và các tế bào khác Chúng đóng vai trò chính
nhận kích thích bởi acetylcholin phát hành từ sợi
receptor muscarinic trong não kích hoạt các con đường tín hiệu thần kinh, sự linh hoạt các synap và điều hòa ngược sự giải phóng ACh [13,15]
thấy: chuột được điều trị bằng cao chiết rễ đinh lăng với liều tương đương 300 mg dl/kg làm tăng
biểu hiện của ChAT lên 2,1 lần và gen M5 lên 1,6 lần so với nhóm chuột T2VO không được điều trị Tuy nhiên, không phát hiện thấy sự khác
biệt đạt ý nghĩa thống kê đối với gen M3 giữa các
trị bằng cao chiết cồn rễ đinh lăng/tacrin
5 K ết luận
cao chiết rễ đinh lăng với liều tương đương 300 mg/kg có tác dụng cải thiện suy giảm trí nhớ trên
qua cơ chế tăng cường biểu hiện gen ChAT và M5
Lời cảm ơn:Nhóm tác giảxin chân thành cảm ơn
Viện Dược liệu đã cấp kinh phí đểthực hiện nghiên
c u này Đồng thời, chúng tôi cũng chân thành cảm
ơn sự tư vấn của GS Kinzo Matsumoto, Đại học Toyama, Nhật Bản trong thiết kếnghiên c u.
Tài li ệu tham khảo
1 Nguyễn Thị Thu Hương, Lương Thị Bích, Đoàn Thị Ngọc Hạnh (2005), Nghiên cứu tác dụng của sâm Việt Nam và đinh
lăng trên trí nhớ, Tạp chí Dược liệu, 10(6), 196-200 2 Nguyễn Thị Thu Hương, Lương Bích Hữu (2001), Nghiên cứu tác
dụng chống trầm cảm và stress của cây đinh lăng, Tạp chí Dược liệu, 6(2+3), 84-86 3 Đỗ Tất Lợi (2004), Những cây thuốc,
v ị thuốc Việt Nam, Nxb Y học, 828 - 830 4 Phạm Thị Mỹ Loan, Nguyễn Thị Thu Hương (2007), Tác dụng của sâm Việt
Nam và đinh lăng trên thực nghiệm suy giảm miễn dịch, Tạp chí Dược liệu, 12(3+4), 119-123 5 Viện Dược liệu, Sâm Việt
Nam và m ột số cây thuốc họ một số cây nhân sâm, Nxb Khoa học và kĩ thuật 6 Võ Xuân Minh (1991), Nghiên c u về
saponin đinh lăng và dạng bào chế từ đinh lăng, luận án PTS, Khoa học y dược, trường Đại học Dược Hà Nội 7 Võ Xuân
Minh, Ph ạm Hữu Dương, Lê Thanh Hà (1991), Góp phần tìm hiểu thành phần hóa học và dạng bào chế của cây đinh lăng,
T ạp chí Dược học, 3, 19-21 8 Ngô Ứng Long, Nguyễn Khắc Viện (1985), Một số kết quả nghiên cứu bước đầu tác dụng của đinh lăng trên trí nhớ, Tạp chí Dược học, 1, 17 9 Nguyễn Thị Nguyệt, Võ Xuân Minh, Nguyễn Văn Bàn (1992), Một số kết
quả nghiên cứu về saponin trong đinh lăng, Tạp chí Dược học, 3, 15-16 10 Zhao Q (2007), Pharmacological study of
preventive and therapeutic effects of chotosan on cerebrovascular dementia, Division of medicinal phharmacology institute
of natural, University of Toyama, Japan, 30 - 170 11 Song L., Che W., Min Wei W., Murakami Y., Matsumoto K (2006),
Impairment of the spatial learning and memory induced by learned helplessness and chronic mild stress, Pharmacology
Biochemical Behavior, 83(2), 186-93 12 H ồ Huỳnh Th y Dương (2001), Sinh học phân tử, Nxb Giáo Dục 13 Nicola V.
(2001), Acetylcholinesterase in Alzheimer’s disease, Mechanisms of Ageing and Development, 122(16), 1961-1969 14 Tran
Ty Yen (1990), Improvement of learning ability in mice and rats with the root extract of dinh lang (Policias fruticosum L.).,
Acta Physiol Hungarica, 75(1), 69-76 15 Tohda M., Suwanakitch P., Jeenapongsa R., Hayashi H., Watanabe H., Matsumoto
K (2004), Expression changes of the mRNA of Alzheimer's disease related factors in the permanent ischemic rat brain,
Biological & Pharmaceutical Bulletin, 27(12), 3-2021.