1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phân lập và định lượng đồng thời hai hợp chất diterpenoid chính trong dược liệu hy thiêm bằng HPLC

6 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân lập và định lượng đồng thời hai hợp chất diterpenoid chính trong dược liệu hy thiêm bằng HPLC
Tác giả Nguyễn Thị Phương, Vũ Văn Tuấn, Nguyễn Đỡnh Quõn, Phương Thiện Thương, Lờ Văn Ninh, Lờ Văn Mạnh, Ngụ Thị Mai Anh
Trường học Đại học Y Hà Nội
Thể loại Tạp chí
Năm xuất bản 2017
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 804,53 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ cắn chiết ethanol 96% dược liệu hy thiêm, 02 diterpenoid glycosid (1-2) đã được phân lập bằng các phương pháp sắc ký. Các hợp chất này được xác định là darutosid và 16-O-acetyldarutosid dựa trên dữ liệu phổ thực nghiệm và so sánh với dữ liệu phổ đã được công bố. Phương pháp định lượng đồng thời 02 hợp chất trên bằng HPLC-UV/VIS đã được xây dựng và thẩm định.

Trang 1

Tài li ệu tham khảo

1 Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và Động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật 2 Porika R., Poojari S.,

Lunavath V., Mamidala E (2014), Preliminary phytochemical investigation and TLC analysis of P angulata fruit extract,

Journal of Pharmacy and Biological Sciences, 9(2), 11-14 3 Damu A G., Kuo P C., Su C R., Kuo T H., Chen T H.,

Bastow K F., Lee K H., Wu T S (2007), Isolation, structures, and structure-cytotoxic activity relationships of withanolides

and physalins from Physalis angulata, Journal of Natural Products, 70(7), 1146-1152 4 Makino B., Kawai M., Ogura T.,

Nakanishi M., Yamamura H., Butsugan Y (1995), Structural revision of physalin H isolated from Physalis algulata, Journal

of Natural Products, 58(11), 1668-1674 5 Ismail N., Alam M (2001), A novel cytotoxic flavonoid glycoside from Physalis angulata, Fitoterapia, 72(6), 676-679 6 Augustine A A., Ufuoma A O (2013), Flavonoids from the leaves of Physalis angulata Linn., Planta Medica, 5(1), 40-43 7 Nanumala S K., Kannadhasan R., Gunda K., Sivakumar G., Somasekhar P.

(2012), Antiulcer activity of the ethanolic extract of leaves Physalis angulate L., International Journal of Pharmacy and

Pharmaceutical Sciences, 4(4), 226-228 8 Hsieh W.-T (2006), Physalis angulata induced G2/M phase arrest in human breast cancer cells, Food and Chemical Toxicolog, 44(7), 974-983 9 Murali K T., Vadluri R., Manoj K E (2013), In vitro

determination of antioxidant activity of Physalis angulata L., International Journal of Pharma and Bio Sciences, 4(3),

541-549 10 Abo K A., Lawal I O (2013), Antidiabetic activity of Physalis algulata extracts and fractions in alloxan- induced diabetic rats, Journal of Advanced Scientific Research, 4(3), 32-36 11 Agrawal P K (1989), Carbon-13 NMR of flavonoids

in Studies in organic chemistry 39, Elsevier Science Publishers, 95-172 12 Markham K R., Ternai B., Stanley R., Geiger H.,

Mabry T J (1978), Carbon-13 NMR studies of flavonoids-III: Naturally occurring flavonoid glycosides and their acylated

derivatives, Tetrahedron, 34(9), 1389-1392 13 Toan Phan N H., Kannadhasan R., Gunda K., Sivakumar G., Somasekhar P (2009), Flavonoids isolated from Dipterocarpus obtusifolius, Vietnam Journal of Chemistry, 53(2e), 131-136 14 Petrus A J

A., Hemalatha S S., Suguna G (2012), Isolation and characterisation of the antioxidant phenolic metabolites of Boerhaavia erecta L leaves, Journal of Pharmaceutical Sciences and Research, 4(7), 1856-1861.

T ạp chí Dược liệu, tập 22, số 2/2017 (Trang 77 - 82)

CHÍNH TRONG DƯỢC LIỆU HY THIÊM BẰNG HPLC

Nguy ễn Thị Phương 1, *, Vũ Văn Tuấn 1

, Nguyễn Đình Quân1, Phương Thiện Thương1

,

Lê Văn Ninh2 , Lê Văn Mạnh 2

, Ngô Th ị Mai Anh 3

1

Vi ện Dược liệu; 2

Công ty c ổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa; 3 Đại học Y Hà Nội

*Email: vudangquang148@gmail.com (Nhận bài ngày 22 tháng 2 năm 2017)

Tóm t ắt

Từ cắn chiết ethanol 96% dược liệu hy thiêm, 02 diterpenoid glycosid (1-2) đã được phân lập bằng các phương pháp sắc

ký Các hợp chất này được xác định là darutosid và 16-O-acetyldarutosid dựa trên dữ liệu phổ thực nghiệm và so sánh với dữ

liệu phổ đã được công bố Phương pháp định lượng đồng thời 02 hợp chất trên bằng HPLC-UV/VIS đã được xây dựng và

th ẩm định Phương pháp sắc ký được thực hiện trên cột pha đảo Vertisep TM UPS (4,6 x 250 mm, 5 µm), h ệ dung môi acetonitril-nước rửa giải theo trương trình gradient, bước sóng phát hiện 210 nm Khoảng tuyến tính của darutosid là 3,8-282

µg/ml (r=0,999) và 16-O-acetyldarutosid là 9,0-360 µg/ml (r=0,999) Phương pháp đã xây dựng đảm bảo yêu cầu về độ đúng

và độ lặp lại Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của hợp chất darutosid lần lượt là 1,0 µg/ml và 3,3 µg/ml; của hợp chất 16-O-acetyldarutosid lần lượt là 2,5 µg/ml và 8,3 µg/ml Phương pháp này đã được áp dụng để xác định

hàmlượng darutosid và 16-O-acetyldarutosid trong các mẫu dược liệu hy thiêm thu hái tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Nội.

Từ khóa: Hy thiêm, HPLC, Darutosid, 16-O-Acetyldarutosid.

Summary

Isolation and Simultaneous Quantification of two Major Diterpenoids from the Herba Siegesbeckiae by HPLC

From the 96% ethanol extract of the Herba Siegesbeckiae, two diterpenoid glycosides (1-2) were isolated by using chromatographic methods These isolates were identified as darutoside (1) and 16-O-acetyldarutoside (2) by spectroscopic

analyses and comparison with published literature data An HPLC-UV/VIS method for simultaneous quantification of

darutoside and 16-O-acetyldarutoside from Herba Siegesbeckiae was developed and validated The method was carried out

using a VertisepTM UPS (4.6 x 250 mm, 5 µm) reverse phase column with a gradient solvent system of acetonitrile-water and

Trang 2

UV detection at 210 nm The calibration curves showed good linear regression within the concentration ranges of 3.8-282

(µg/ml) for darutoside (r=0.999), and 9.0-360 (µg/ml) for 16-O-acetyldarutoside (r=0.999) The limits of detection (LOD) and quantification (LOQ) were 1.0 and 3.3 µg/ml for darutoside, 2.5 and 8.3 µg/ml for 16-O-acetyldarutoside, respectively The developed method was applied for simultaneous analysis of darutoside and 16-O-acetyldarutoside in Herba Siegesbeckiae samples collected from Thanh Hoa, Nghe An, and Ha Noi provinces, Vietnam.

Keywords: Herba Siegesbeckiae, HPLC, Darutoside, 16-O-acetyldarutoside.

1 Đặt vấn đề

Hy thiêm hay còn gọi là cỏ đĩ, chó đẻ hoa

vàng, có tên khoa học là Siegesbeckia orientalis

L., họ Cúc (Asteraceae) Hy thiêm phân bố ở các

vùng có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới như

Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan, Lào Ở

Việt Nam, cây phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng

núi và trung du phía Bắc như Hà Giang, Lai Châu,

Thái Nguyên, Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa

Trong dân gian, dược liệu hy thiêm được sử dụng

để điều trị phong thấp, tê bại, khớp sưng nóng đỏ,

đau lưng mỏi gối, mụn nhọt lở ngứa, kinh nguyệt

không đều [1] Cao chiết và một số hợp chất từ

dược liệu hy thiêm đã được chứng minh có tác

dụng chống viêm, giảm đau, hạ acid uric [1], [2]

Các kết quả nghiên cứu đã công bố cho thấy,

thành phần hóa học chủ yếu của dược liệu hy

thiêm là các hợp chất thuộc nhóm diterpenoid

như: kirenol, darutigenol, darutosid,

16-O-acetyldarutigenol Dược liệu hy thiêm đã được

đưa vào Dược điển Việt Nam IV Tuy nhiên,

chuyên luận hy thiêm vẫn chưa có tiêu chí định

lượng [3] Dược điển Trung Quốc (2010) dùng

kirenol (một hợp chất diterpenoid) làm chất đánh

dấu trong tiêu chí định lượng Kết quả phân tích

sơ bộ cho thấy, nhiều mẫu dược liệu hy thiêm

trồng tại Việt Nam không có thành phần này [4]

Do đó, việc nghiên cứu chiết xuất, phân lập các

hợp chất chính, sau đó sử dụng các hợp chất này

để phân tích, đánh giá chất lượng các mẫu dược

liệu hy thiêm thu hái tại Việt Nam là hết sức cần

thiết Bài báo này trình bày kết quả phân lập 02

hợp chất diterpenoid glycosid chính là darutosid

(DA) và 16-O-acetyldarutosid (OA), đồng thời

xây dựng phương pháp định lượng 02 hợp chất

này trong dược liệu hy thiêm

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Nguyên v ật liệu và hóa chất

Nguyên liệu nghiên cứu là phần trên mặt đất

của cây hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L.), họ

Cúc (Asteraceae) được trồng và thu hái tại Thanh Hóa vào tháng 9/2016

Bản mỏng silica gel F254 (Merck), pha đảo

RP18F254s(Merck), chất hấp phụ silica gel (cỡ hạt

63-200 μm, Merck), pha đảo RP-18 (30-50 μm, Merck), acid sulfuric 10%/ethanol Chất đối chiếu darutosid (DA) và 16-O-acetyldarutosid

(OA) được phân lập từ cây hy thiêm có độ tinh khiết lần lượt là 95% và 97% tính theo % diện tích pic bằng phương pháp HPLC (bước sóng

210 nm) Các dung môi, hóa chất dùng cho HPLC đều của hãng Merck (đạt chuẩn HPLC); các dung môi, hoá chất d ng để xử lý mẫu đều đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (P.A.)

2.2 Thi ết bị

Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1

H-NMR, 13C-NMR, DEPT) Bruker AM500 FT-NMR; Bruker, USA Máy đo phổ khối Agilent

1260 Series Single Quadrupole LC/MS Systems (Waters, USA) Hệ thống HPLC (Shimadzu,

Nhật Bản) kết nối với máy tính có cài đặt phần

mềm Lab solution để truy xuất kết quả Một số thiết bị khác: cân phân tích Precisa XT 220A (độ chính xác 0,1 mg); máy đo pH MP220K (Mettler Toledo, Thụy sĩ); máy rung siêu âm, có gia nhiệt

của hãng Power sonic 405,

2.3 Phương pháp nghiên c u

2.3.1 Chiết xuất, phân lập các hợp chất: Dược liệu hy thiêm (2,0 kg) được chiết nóng

với ethanol 96% ở nhiệt độ 70o

C (chiết 3 lần, mỗi

lần 3 giờ) Dịch chiết được gộp lại và cất loại cồn nước dưới áp suất giảm thu được cắn chiết cồn đã

cô khô (150 g) Cắn chiết được hòa tan vào nước

cất (0,5 lít) thành hỗn dịch rồi lắc, chiết phân

đoạn lần lượt với n-hexan (0,5 lít × 3 lần), ethyl

acetat (0,5 lít × 3 lần), n-butanol (0,5 lít × 3 lần)

Các dịch chiết n-hexan, ethyl acetat và n-butanol

được tách riêng, cất loại dung môi dưới áp suất

giảm thu được các phần cắn tương ứng: cắn phân

đoạn n-hexan (28 g), cắn phân đoạn ethyl acetat

Trang 3

(42 g) và cắn phân đoạn n-butanol (36 g) Cắn

phân đoạn EtOAc (40 g) được chạy qua cột sắc

ký silica gel pha thường, rửa giải bằng hệ dung

môi CH2Cl2- MeOH với tỷ lệ MeOH tăng dần từ

0 đến 100% thu được 6 phân đoạn chính

PĐ1-PĐ6 Phân đoạn PĐ5 (2,7 g) được đưa lên cột

silica gel pha đảo RP-18 rửa giải bằng dung môi

MeOH/H2O (1/1) thu được chất số 1 (62 mg)

Chất số 2 (45 mg) được tinh chế từ phân đoạn

PĐ3 (3,1 g) sau khi đưa lên cột silica gel pha đảo

RP-18 rửa giải bằng dung môi MeOH/H2O (2/1)

2.3.2.Xác định cấu trúc các chất phân lập:

Xác định cấu trúc của các chất phân lập được

dựa trên phân tích kết quả phổ khối (MS), phổ

cộng hưởng từ hạt nhân (1

H-NMR, 13C-NMR, DEPT) sử dụng chất nội chuẩn là TMS

(tetramethyl silan) và so sánh các dữ liệu thu

được từ thực nghiệm với các dữ liệu đã công bố

2.3.3 Chuẩn bị mẫu và điều kiện phân tích:

M ẫu thử: cân chính xác khoảng 2,0 g dược

liệu (đã xay nhỏ và xác định độ ẩm), chuyển vào bình cầu dung tích 250 ml, thêm 50 ml methanol,

để yên 15 phút Cân xác định khối lượng bình Chiết hồi lưu ở 70o

C trong 3 giờ, để yên về nhiệt

độ phòng, cân và bổ sung lượng dung môi mất đi

Lọc qua màng cellulose acetat 0,45 µm thu được

dịch d ng để triển khai sắc ký

M ẫu đối chiếu DA (1 mg/ml): cân chính xác

khoảng 5,0 mg chất đối chiếu DA, hòa tan trong chính xác 5,00 ml methanol Bảo quản ở nhiệt độ khoảng 2-80

C

M ẫu đối chiếu OA (1 mg/ml): chuẩn bị tương

tự mẫu DA Các dung dịch đối chiếu có nồng độ

nhỏ hơn được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung

dịch đối chiếu gốc (1 mg/ml) trong methanol

Điều kiện phân tích DA và OA: cột C-18

VertisepTM UPS (4,6 x 250 mm, 5 µm), nhiệt độ

cột: 30o

C, detector UV-VIS (λ = 210 nm), tốc độ dòng: 0,5 ml/phút, thể tích tiêm mẫu: 10 µl, pha động: Nước-Acetonitril (ACN)

Chương trình dung môi rửa giải

2.3.4 Đánh giá phương pháp phân tích:

Phương pháp phân tích được đánh giá về tính

thích hợp của hệ thống, độ đặc hiệu, độ lặp lại,

độ thu hồi, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn

định lượng (LOQ) [5]

2.3.5 Xử lý số liệu:

Sử dụng phần mềm Microsoft Excel Office 2010 Xác định hàm lượng DA và OA trong các mẫu dược liệu hy thiêm, mỗi mẫu được phân tích lặp lại 03 lần Hàm lượng các

chất trong hy thiêm được tính toán theo công

thức (1):

X (g chất/100 g dược liệu) = C x 50 x 100 x 100 x P (1)

m x 106x (100-B) x 100 Trong đó: C là nồng độ chất cần phân tích

trong dung dịch thử tính theo phương trình

đường chuẩn (µg/ml); m là khối lượng dược liệu

(gam); B (%) là độ ẩm của mẫu phân tích; P (%)

là độ tinh khiết của chất đối chiếu tính theo %

diện tích pic

3 K ết quả và bàn luận

3.1 D ữ kiện phổ, công th c cấu tạo của 02

h ợp chất phân lập được

Ch ất số 1: Bột màu trắng; UV: 210 nm Phổ

1

H-NMR (CD3OD; 500 MHz): 5,19 (1H, br s,

H-14); 3,71 (1H, dd, J=11,0; 1,5 Hz, H-16β); 3,59

(1H, dd, J = 9,0; 2,0 Hz, 15); 3,48 (1H, m, H-16α); 3,38 (1H, m, H-3); 2,3 (1H, dd, J=14,0; 2,0

Hz, H-7α); 2,04 (1H, td, J = 14,0; 5,5 Hz, H-7β);

1,99-1,55 (m, H-12α, H-2, H-9, H-6β, H-11);

1,41 (1H, qd, J=13,0; 4,0 Hz, H-6α); 1,18-1,13 (m, H-1β, H-5); 1,07 (3H, s, H-18); 0,94 (1H, m, H-12β); 0,88 (3H, s, H-20); 0,85 (3H, s, H-17);

0,85 (3H, s, H-19); 4,35 (1H, d, J=8,0 Hz, H-1′);

3,88 (1H, dd, J=12,0; 1,5 Hz, H-6′); 3,69 (1H, dd,

J=11,5; 5,5 Hz, H-6′); 3,38-3,18 (m, H-3′, H-4′,

Trang 4

H-5′, H-2′) Phổ 13

C-NMR (CD3OD; 125 MHz):

139,9 8); 129,5 14); 86,0 3); 77,5

15); 64,3 16); 56,2 5); 52,1 9); 39,4

4); 39,0 10); 38,5 13); 38,1 1); 37,1

7); 33,3 12); 29,2 18); 24,4 2); 23,4

(C-6); 23,0 (C-17); 19,4 (C-11); 17,3 (C-19); 15,3

(C-20); 101,9 (C-1′); 75,2 (C-2′); 78,3 (C-3′);

71,9 (C-4′); 77,7 (C-5′); 63,0 (C-6′) Phổ

ESI-MS (m/z): 485 [M+H]+

Ch ất số 2: Bột màu trắng; UV: 210 nm Phổ

1

H-NMR (CD3OD; 500 MHz): 5,21 (1H, br s,

H-14); 4,26 (1H, dd, J=11,5; 2,0 Hz, H-16 β); 4,05

(1H, dd, J=11,0; 9,0 Hz, H-16α); 3,74 (1H, m,

H-15); 3,41 (1H, m, H-3); 2,32 (1H, br d, J=12,0 Hz,

H-7β); 2,1 (m, H-7α); 2,08 (3H, s, CH3CO); 2,03

(1H, br d, J=13,5 Hz, H-12β); 1,83-1,20 (m, H-2,

H-9, H-6, H-1); 1,14 (1H, br d, J=12,0 Hz, H-5);

1,08 (3H, s, H-18); 0,98 (1H, m, H-12α); 0,91

(3H, s, 17); 0,89 (3H, s, 19); 0,84 (3H, s,

H-20); 4,36 (1H, d, J=8,0 Hz, H-1′); 3,88 (1H, br d,

J = 10,0; H- 6′); 3,70 (1H, dd, J=12,0; 5,5 Hz,

H-6′); 3,39-3,21 (m, H-3′, H-4′, H-5′); 3,19 (1H, dd,

J=8,5; 8,0 Hz, H-2′) Phổ 13

C-NMR (CD3OD;

125 MHz): 173,0 (16- CH3CO); 140,4 (C-8); 129,0 14); 86,0 3); 74,2 15); 67,5 16); 56,2 5); 52,0 9); 39,4 4); 39,0 10); 38,7 13); 38,1 1); 37,1 7); 33,1 12); 29,2 18); 24,4 2); 23,4 6); 22,8 (C-17); 20,9 (16-CH3CO); 19,3 (C-11); 17,3 (C-19); 15,2 (C-20); 101,9 (C-1′); 75,1 2′); 78,2

(C-3′); 71,9 (C-4′); 77,7 (C-5′); 63,0 (C-6′) Phổ

ESI-MS (m/z): 527 [M+H]+

Dựa vào các dữ liệu phổ, tham khảo tài liệu đã công bố xác định chất số 1 là hợp chất darutosid

(DA) [6], chất số 2 là hợp chất

16-O-acetyldarutosid (OA) [7].

3.2 K ết quả xây dựng phương pháp định

lượng đồng thời 02 hợp chất DA và OA

3.2.1 Lựa chọn điều kiện sắc ký:

Điều kiện tối ưu cho quá trình phân tích

HPLC được xác định dựa trên việc khảo sát các

yếu tố ảnh hưởng chính đến quá trình phân tích

bao gồm: Thành phần pha động và chế độ rửa

giải, thể tích mẫu tiêm, tốc độ dòng, bước sóng

quan sát Hiệu quả tách được đánh giá dựa trên

ba thông số chính là thời gian lưu (tR), hệ số phân

giải (R) và hệ số đối xứng pic (AS), sao cho:

1,5<R<2; 0,9<AS<1,2 Từ các kết quả thu được,

nhóm nghiên cứu đã lựa chọn được điều kiện phù

hợp để phân tích, định lượng đồng thời DA và

OA trong hy thiêm bằng phương pháp HPLC như

mục 2.3.3

3.2.2 K ết quả thẩm định phương pháp

Tính thích h ợp của hệ thống

Phân tích HPLC-UV/VIS lặp lại 6 lần dung

dịch hỗn hợp chuẩn gồm DA 94 µg/ml và OA 45 µg/ml Giá trị độ lêch chuẩn tương đối (RSD %)

của diện tích pic và thời gian lưu lần lượt là: 0,49% và 0,62% đối với DA; 0,54% và 0,12% đối với OA Các giá trị RSD đều nhỏ hơn 2,0%,

chứng tỏ hệ thống và phương pháp phân tích sử

dụng phù hợp cho quá trình phân tích DA, OA

Độ đặc hiệu

Tiến hành phân tích mẫu trắng methanol, mẫu

thử hy thiêm, mẫu đối chiếu DA và OA theo phương pháp đã xây dựng Kết quả cho thấy, mẫu

trắng methanol không cho pic của chất phân tích

DA và OA, trên sắc ký đồ mẫu thử hy thiêm cho pic có thời gian lưu tr ng với thời gian lưu của mẫu đối chiếu DA (tR= 21,758) và OA (tR= 27,760)

Kho ảng tuyến tính

Phân tích HPLC-UV/VIS một dãy các dung

Trang 5

dịch DA và OA có nồng độ trong khoảng từ 0,1

µg/ml đến 400 µg/ml Kết quả trong Bảng 1 cho

thấy mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ giữa diện tích pic và nồng độ các chất phân tích

B ảng 1 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng các đường chuẩn

Ch ất phân tích Kho ảng tuyến tính Đường chuẩn H ệ số tương quan (R)

x là n ồng độ chất định phân tích trong dung dịch mẫu thử (µg/ml); Y là giá trị diện tích pic HPLC.

Hình 1 Đồ thị mối tương quan giữa nồng độ và diện tích pic của darutosid và 16-O-acetyldarutosid

Độ lặp lại của phương pháp phân tích

Phân tích HPLC-UV/VIS lặp lại 6 lần mẫu

thử dược liệu hy thiêm (xử lý mẫu và điều kiện

phân tích như mục 2.3.3) Độ lệch chuẩn tương

đối RSD (%) của hàm lượng DA và OA trong các

thí nghiệm lần lượt là 3,86% và 3,08% Các giá

trị RSD thu được đều nhỏ hơn 5,0% chứng tỏ

phương pháp phân tích có độ lặp lại tốt

Gi ới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định

lượng (LOQ)

LOD và LOQ là những đại lượng đặc trưng cho

độ nhạy của một phương pháp phân tích và được

xác định theo quy tắc dựa trên tỷ lệ tín hiệu/nhiễu

(S/N) [5] Kết quả LOD và LOQ của hợp chất DA

lần lượt là 1,0 µg/ml và 3,3 µg/ml; của hợp chất OA

lần lượt là 2,5 µg/ml và 8,3 µg/ml

Độ đúng của phương pháp

Độ đúng của phương pháp được xác định

bằng phương pháp thêm chuẩn Nồng độ các

chất chuẩn đã thêm vào có mặt trong dung dịch

mẫu thử DA (26 µg/ml và 51 µg/ml), OA (23 µg/ml và 46 µg/ml) Phân tích đồng thời mẫu thêm chuẩn và mẫu không thêm chuẩn, xác định hàm lượng chất thêm vào dựa trên phương trình đường chuẩn Từ đó xác định được hiệu

suất thu hồi ứng với DA là 97,6% và 96,1%,

OA lần lượt là 96,8% và 96,4% Kết quả trên cho thấy, phương pháp phân tích đã xây dựng

có độ đúng cao

3.3 Đánh giá hàm lượng DA và OA trong một

s ố mẫu dược liệu hy thiêm

Tiến hành phân tích, đánh giá hàm lượng hai

hợp chất DA và OA trong một số mẫu dược liệu

hy thiêm thu hái Thanh Hóa theo phương pháp đã xây dựng Kết quả phân tích được tính toán theo công thức 1 và được trình bày trong Bảng 2

B ảng 2 Hàm lượng (%) DA và OA trong một số mẫu dược liệu hy thiêm

Ký hi ệu

m ẫu Mô t ả mẫu (địa điểm, thời gian thu hái)

Hàm lượng (%) DA

trung bình

Hàm lượng (%) OA

trung bình

Mẫu 1 Ngọc Lạc (Thanh Hóa) - 3/2016 0,13 ± 0,02 0,15 ± 0,02

M ẫu 2 Th ạch Thành (Thanh Hóa) 3/2016 0,14 ± 0,04 0,14 ± 0,01

M ẫu 3 Th ạch Thành (Thanh Hóa) - 4/2016 0,10 ± 0,04 0,12 ± 0,01

M ẫu 4 Thanh Trì (Hà N ội) -3/2017 0,10 ± 0,03 0,26 ± 0,02

M ẫu 5 Yên Thành (Ngh ệ An) - 3/2017 0,08 ± 0,03 0,16 ± 0,01

Trang 6

Hình 2 Sắc ký đồ HPLC phân tích mẫu dược liệu hy thiêm

4 K ết luận

Đã phân lập và xác định cấu trúc của 02 hợp

chất diterpenoid glycosid chính trong dược liệu

hy thiêm là darutosid (DA) và 16-O-acetyldarutosid

(OA) Đã xây dựng được phương pháp định lượng

đồng thời 02 hợp chất trên bằng HPLC-UV/VIS

Phương pháp có độ nhạy cao, đảm bảo độ đúng và

độ lặp lai Hàm lượng hợp chất DA dao động

trong khoảng 0,08-0,14% và OA từ 0,12-0,26%

tính theo dược liệu khô kiệt trong các mẫu hy

thiêm thu hái tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Nội

Đây là nghiên cứu đầu tiên công bố về xây

dựng phương pháp định lượng đồng thời 02 hợp

chất diterpenoid glycosid chính là darutosid (DA)

và 16-O-acetyldarutosid (OA) trong dược liệu hy thiêm Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam chỉ có hãng Sigma có bán chuẩn darutosid

với giá thành khá cao 1.200 USD Singapore cho

5 mg, còn chuẩn 16-O-acetyldarutosid chưa thấy

có hãng nào cung cấp chất chuẩn này Các kết

quả thu được sẽ là cơ sở khoa học, gợi ý cho việc nâng cấp chuyên luận dược liệu hy thiêm trong

Dược điển Việt Nam IV

Lời cảm ơn: Công trình nghiên c u được htr

kinh phí bi dán cấp nhà nước mã s CT-592.DABKHCN.11.2015.

Tài li ệu tham khảo

1 Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, tập I, 1036-1039

2. Nguyễn Th y Dương, Nguyễn Minh Khởi, Hoàng Kim Huyền, Phương Thiện Thương (2011), Tác dụng giảm đau chống

viêm của phân đoạn n-butanol cây hy thiêm, Tạp chí Dược học, 51(11), 34-38 3 Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV,

Nxb Y học, 794-795 4 Chinese Pharmacopoeia Commission (2010), Pharmacopoeia of the People’s Republic of China, China Medical Science Press, Volume 1, 407-408 5 ICH Guideline (2005), Validation of Analytical Procedures: Text and Methodology Q2 (R1) 6 Son P T., Giang P M., Taylor W C (2005), NMR studies of darutoside, a rare ENT-pimarane

glucoside, Natural Product Research, 19(5), 503-507 7 Wang F., Cheng X L., Li Y J., Shi S., Liu J K (2009),

ent-Pimarane diterpenoids from Siegesbeckia orientalis and structure revision of a related compound, Journal of Natural Products, 72(11), 2005-2008.

Ngày đăng: 30/08/2021, 15:43

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. Hàm lượng (%) DA và OA trong một số mẫu dược liệu hy thiêm - Phân lập và định lượng đồng thời hai hợp chất diterpenoid chính trong dược liệu hy thiêm bằng HPLC
Bảng 2. Hàm lượng (%) DA và OA trong một số mẫu dược liệu hy thiêm (Trang 5)
Hình 1 . Đồ th ị m ối tương quan giữ a n ồng độ và di ệ n tích pic c ủ a darutosid và 16-O-acetyldarutosid - Phân lập và định lượng đồng thời hai hợp chất diterpenoid chính trong dược liệu hy thiêm bằng HPLC
Hình 1 Đồ th ị m ối tương quan giữ a n ồng độ và di ệ n tích pic c ủ a darutosid và 16-O-acetyldarutosid (Trang 5)
Hình 2. S ắc ký đồ HPLC phân tích m ẫu dượ c li ệ u hy thiêm - Phân lập và định lượng đồng thời hai hợp chất diterpenoid chính trong dược liệu hy thiêm bằng HPLC
Hình 2. S ắc ký đồ HPLC phân tích m ẫu dượ c li ệ u hy thiêm (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm