Từ cắn chiết ethanol 96% dược liệu hy thiêm, 02 diterpenoid glycosid (1-2) đã được phân lập bằng các phương pháp sắc ký. Các hợp chất này được xác định là darutosid và 16-O-acetyldarutosid dựa trên dữ liệu phổ thực nghiệm và so sánh với dữ liệu phổ đã được công bố. Phương pháp định lượng đồng thời 02 hợp chất trên bằng HPLC-UV/VIS đã được xây dựng và thẩm định.
Trang 1Tài li ệu tham khảo
1 Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và Động vật làm thuốc ở Việt Nam, Nxb Khoa học và Kỹ thuật 2 Porika R., Poojari S.,
Lunavath V., Mamidala E (2014), Preliminary phytochemical investigation and TLC analysis of P angulata fruit extract,
Journal of Pharmacy and Biological Sciences, 9(2), 11-14 3 Damu A G., Kuo P C., Su C R., Kuo T H., Chen T H.,
Bastow K F., Lee K H., Wu T S (2007), Isolation, structures, and structure-cytotoxic activity relationships of withanolides
and physalins from Physalis angulata, Journal of Natural Products, 70(7), 1146-1152 4 Makino B., Kawai M., Ogura T.,
Nakanishi M., Yamamura H., Butsugan Y (1995), Structural revision of physalin H isolated from Physalis algulata, Journal
of Natural Products, 58(11), 1668-1674 5 Ismail N., Alam M (2001), A novel cytotoxic flavonoid glycoside from Physalis angulata, Fitoterapia, 72(6), 676-679 6 Augustine A A., Ufuoma A O (2013), Flavonoids from the leaves of Physalis angulata Linn., Planta Medica, 5(1), 40-43 7 Nanumala S K., Kannadhasan R., Gunda K., Sivakumar G., Somasekhar P.
(2012), Antiulcer activity of the ethanolic extract of leaves Physalis angulate L., International Journal of Pharmacy and
Pharmaceutical Sciences, 4(4), 226-228 8 Hsieh W.-T (2006), Physalis angulata induced G2/M phase arrest in human breast cancer cells, Food and Chemical Toxicolog, 44(7), 974-983 9 Murali K T., Vadluri R., Manoj K E (2013), In vitro
determination of antioxidant activity of Physalis angulata L., International Journal of Pharma and Bio Sciences, 4(3),
541-549 10 Abo K A., Lawal I O (2013), Antidiabetic activity of Physalis algulata extracts and fractions in alloxan- induced diabetic rats, Journal of Advanced Scientific Research, 4(3), 32-36 11 Agrawal P K (1989), Carbon-13 NMR of flavonoids
in Studies in organic chemistry 39, Elsevier Science Publishers, 95-172 12 Markham K R., Ternai B., Stanley R., Geiger H.,
Mabry T J (1978), Carbon-13 NMR studies of flavonoids-III: Naturally occurring flavonoid glycosides and their acylated
derivatives, Tetrahedron, 34(9), 1389-1392 13 Toan Phan N H., Kannadhasan R., Gunda K., Sivakumar G., Somasekhar P (2009), Flavonoids isolated from Dipterocarpus obtusifolius, Vietnam Journal of Chemistry, 53(2e), 131-136 14 Petrus A J
A., Hemalatha S S., Suguna G (2012), Isolation and characterisation of the antioxidant phenolic metabolites of Boerhaavia erecta L leaves, Journal of Pharmaceutical Sciences and Research, 4(7), 1856-1861.
T ạp chí Dược liệu, tập 22, số 2/2017 (Trang 77 - 82)
CHÍNH TRONG DƯỢC LIỆU HY THIÊM BẰNG HPLC
Nguy ễn Thị Phương 1, *, Vũ Văn Tuấn 1
, Nguyễn Đình Quân1, Phương Thiện Thương1
,
Lê Văn Ninh2 , Lê Văn Mạnh 2
, Ngô Th ị Mai Anh 3
1
Vi ện Dược liệu; 2
Công ty c ổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hóa; 3 Đại học Y Hà Nội
*Email: vudangquang148@gmail.com (Nhận bài ngày 22 tháng 2 năm 2017)
Tóm t ắt
Từ cắn chiết ethanol 96% dược liệu hy thiêm, 02 diterpenoid glycosid (1-2) đã được phân lập bằng các phương pháp sắc
ký Các hợp chất này được xác định là darutosid và 16-O-acetyldarutosid dựa trên dữ liệu phổ thực nghiệm và so sánh với dữ
liệu phổ đã được công bố Phương pháp định lượng đồng thời 02 hợp chất trên bằng HPLC-UV/VIS đã được xây dựng và
th ẩm định Phương pháp sắc ký được thực hiện trên cột pha đảo Vertisep TM UPS (4,6 x 250 mm, 5 µm), h ệ dung môi acetonitril-nước rửa giải theo trương trình gradient, bước sóng phát hiện 210 nm Khoảng tuyến tính của darutosid là 3,8-282
µg/ml (r=0,999) và 16-O-acetyldarutosid là 9,0-360 µg/ml (r=0,999) Phương pháp đã xây dựng đảm bảo yêu cầu về độ đúng
và độ lặp lại Giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định lượng (LOQ) của hợp chất darutosid lần lượt là 1,0 µg/ml và 3,3 µg/ml; của hợp chất 16-O-acetyldarutosid lần lượt là 2,5 µg/ml và 8,3 µg/ml Phương pháp này đã được áp dụng để xác định
hàmlượng darutosid và 16-O-acetyldarutosid trong các mẫu dược liệu hy thiêm thu hái tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Nội.
Từ khóa: Hy thiêm, HPLC, Darutosid, 16-O-Acetyldarutosid.
Summary
Isolation and Simultaneous Quantification of two Major Diterpenoids from the Herba Siegesbeckiae by HPLC
From the 96% ethanol extract of the Herba Siegesbeckiae, two diterpenoid glycosides (1-2) were isolated by using chromatographic methods These isolates were identified as darutoside (1) and 16-O-acetyldarutoside (2) by spectroscopic
analyses and comparison with published literature data An HPLC-UV/VIS method for simultaneous quantification of
darutoside and 16-O-acetyldarutoside from Herba Siegesbeckiae was developed and validated The method was carried out
using a VertisepTM UPS (4.6 x 250 mm, 5 µm) reverse phase column with a gradient solvent system of acetonitrile-water and
Trang 2UV detection at 210 nm The calibration curves showed good linear regression within the concentration ranges of 3.8-282
(µg/ml) for darutoside (r=0.999), and 9.0-360 (µg/ml) for 16-O-acetyldarutoside (r=0.999) The limits of detection (LOD) and quantification (LOQ) were 1.0 and 3.3 µg/ml for darutoside, 2.5 and 8.3 µg/ml for 16-O-acetyldarutoside, respectively The developed method was applied for simultaneous analysis of darutoside and 16-O-acetyldarutoside in Herba Siegesbeckiae samples collected from Thanh Hoa, Nghe An, and Ha Noi provinces, Vietnam.
Keywords: Herba Siegesbeckiae, HPLC, Darutoside, 16-O-acetyldarutoside.
1 Đặt vấn đề
Hy thiêm hay còn gọi là cỏ đĩ, chó đẻ hoa
vàng, có tên khoa học là Siegesbeckia orientalis
L., họ Cúc (Asteraceae) Hy thiêm phân bố ở các
vùng có khí hậu cận nhiệt đới và nhiệt đới như
Trung Quốc, Ấn Độ, Nhật Bản, Thái Lan, Lào Ở
Việt Nam, cây phân bố chủ yếu ở các tỉnh vùng
núi và trung du phía Bắc như Hà Giang, Lai Châu,
Thái Nguyên, Cao Bằng, Hòa Bình, Thanh Hóa
Trong dân gian, dược liệu hy thiêm được sử dụng
để điều trị phong thấp, tê bại, khớp sưng nóng đỏ,
đau lưng mỏi gối, mụn nhọt lở ngứa, kinh nguyệt
không đều [1] Cao chiết và một số hợp chất từ
dược liệu hy thiêm đã được chứng minh có tác
dụng chống viêm, giảm đau, hạ acid uric [1], [2]
Các kết quả nghiên cứu đã công bố cho thấy,
thành phần hóa học chủ yếu của dược liệu hy
thiêm là các hợp chất thuộc nhóm diterpenoid
như: kirenol, darutigenol, darutosid,
16-O-acetyldarutigenol Dược liệu hy thiêm đã được
đưa vào Dược điển Việt Nam IV Tuy nhiên,
chuyên luận hy thiêm vẫn chưa có tiêu chí định
lượng [3] Dược điển Trung Quốc (2010) dùng
kirenol (một hợp chất diterpenoid) làm chất đánh
dấu trong tiêu chí định lượng Kết quả phân tích
sơ bộ cho thấy, nhiều mẫu dược liệu hy thiêm
trồng tại Việt Nam không có thành phần này [4]
Do đó, việc nghiên cứu chiết xuất, phân lập các
hợp chất chính, sau đó sử dụng các hợp chất này
để phân tích, đánh giá chất lượng các mẫu dược
liệu hy thiêm thu hái tại Việt Nam là hết sức cần
thiết Bài báo này trình bày kết quả phân lập 02
hợp chất diterpenoid glycosid chính là darutosid
(DA) và 16-O-acetyldarutosid (OA), đồng thời
xây dựng phương pháp định lượng 02 hợp chất
này trong dược liệu hy thiêm
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Nguyên v ật liệu và hóa chất
Nguyên liệu nghiên cứu là phần trên mặt đất
của cây hy thiêm (Siegesbeckia orientalis L.), họ
Cúc (Asteraceae) được trồng và thu hái tại Thanh Hóa vào tháng 9/2016
Bản mỏng silica gel F254 (Merck), pha đảo
RP18F254s(Merck), chất hấp phụ silica gel (cỡ hạt
63-200 μm, Merck), pha đảo RP-18 (30-50 μm, Merck), acid sulfuric 10%/ethanol Chất đối chiếu darutosid (DA) và 16-O-acetyldarutosid
(OA) được phân lập từ cây hy thiêm có độ tinh khiết lần lượt là 95% và 97% tính theo % diện tích pic bằng phương pháp HPLC (bước sóng
210 nm) Các dung môi, hóa chất dùng cho HPLC đều của hãng Merck (đạt chuẩn HPLC); các dung môi, hoá chất d ng để xử lý mẫu đều đạt tiêu chuẩn tinh khiết phân tích (P.A.)
2.2 Thi ết bị
Máy đo phổ cộng hưởng từ hạt nhân (1
H-NMR, 13C-NMR, DEPT) Bruker AM500 FT-NMR; Bruker, USA Máy đo phổ khối Agilent
1260 Series Single Quadrupole LC/MS Systems (Waters, USA) Hệ thống HPLC (Shimadzu,
Nhật Bản) kết nối với máy tính có cài đặt phần
mềm Lab solution để truy xuất kết quả Một số thiết bị khác: cân phân tích Precisa XT 220A (độ chính xác 0,1 mg); máy đo pH MP220K (Mettler Toledo, Thụy sĩ); máy rung siêu âm, có gia nhiệt
của hãng Power sonic 405,
2.3 Phương pháp nghiên c u
2.3.1 Chiết xuất, phân lập các hợp chất: Dược liệu hy thiêm (2,0 kg) được chiết nóng
với ethanol 96% ở nhiệt độ 70o
C (chiết 3 lần, mỗi
lần 3 giờ) Dịch chiết được gộp lại và cất loại cồn nước dưới áp suất giảm thu được cắn chiết cồn đã
cô khô (150 g) Cắn chiết được hòa tan vào nước
cất (0,5 lít) thành hỗn dịch rồi lắc, chiết phân
đoạn lần lượt với n-hexan (0,5 lít × 3 lần), ethyl
acetat (0,5 lít × 3 lần), n-butanol (0,5 lít × 3 lần)
Các dịch chiết n-hexan, ethyl acetat và n-butanol
được tách riêng, cất loại dung môi dưới áp suất
giảm thu được các phần cắn tương ứng: cắn phân
đoạn n-hexan (28 g), cắn phân đoạn ethyl acetat
Trang 3(42 g) và cắn phân đoạn n-butanol (36 g) Cắn
phân đoạn EtOAc (40 g) được chạy qua cột sắc
ký silica gel pha thường, rửa giải bằng hệ dung
môi CH2Cl2- MeOH với tỷ lệ MeOH tăng dần từ
0 đến 100% thu được 6 phân đoạn chính
PĐ1-PĐ6 Phân đoạn PĐ5 (2,7 g) được đưa lên cột
silica gel pha đảo RP-18 rửa giải bằng dung môi
MeOH/H2O (1/1) thu được chất số 1 (62 mg)
Chất số 2 (45 mg) được tinh chế từ phân đoạn
PĐ3 (3,1 g) sau khi đưa lên cột silica gel pha đảo
RP-18 rửa giải bằng dung môi MeOH/H2O (2/1)
2.3.2.Xác định cấu trúc các chất phân lập:
Xác định cấu trúc của các chất phân lập được
dựa trên phân tích kết quả phổ khối (MS), phổ
cộng hưởng từ hạt nhân (1
H-NMR, 13C-NMR, DEPT) sử dụng chất nội chuẩn là TMS
(tetramethyl silan) và so sánh các dữ liệu thu
được từ thực nghiệm với các dữ liệu đã công bố
2.3.3 Chuẩn bị mẫu và điều kiện phân tích:
M ẫu thử: cân chính xác khoảng 2,0 g dược
liệu (đã xay nhỏ và xác định độ ẩm), chuyển vào bình cầu dung tích 250 ml, thêm 50 ml methanol,
để yên 15 phút Cân xác định khối lượng bình Chiết hồi lưu ở 70o
C trong 3 giờ, để yên về nhiệt
độ phòng, cân và bổ sung lượng dung môi mất đi
Lọc qua màng cellulose acetat 0,45 µm thu được
dịch d ng để triển khai sắc ký
M ẫu đối chiếu DA (1 mg/ml): cân chính xác
khoảng 5,0 mg chất đối chiếu DA, hòa tan trong chính xác 5,00 ml methanol Bảo quản ở nhiệt độ khoảng 2-80
C
M ẫu đối chiếu OA (1 mg/ml): chuẩn bị tương
tự mẫu DA Các dung dịch đối chiếu có nồng độ
nhỏ hơn được chuẩn bị bằng cách pha loãng dung
dịch đối chiếu gốc (1 mg/ml) trong methanol
Điều kiện phân tích DA và OA: cột C-18
VertisepTM UPS (4,6 x 250 mm, 5 µm), nhiệt độ
cột: 30o
C, detector UV-VIS (λ = 210 nm), tốc độ dòng: 0,5 ml/phút, thể tích tiêm mẫu: 10 µl, pha động: Nước-Acetonitril (ACN)
Chương trình dung môi rửa giải
2.3.4 Đánh giá phương pháp phân tích:
Phương pháp phân tích được đánh giá về tính
thích hợp của hệ thống, độ đặc hiệu, độ lặp lại,
độ thu hồi, giới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn
định lượng (LOQ) [5]
2.3.5 Xử lý số liệu:
Sử dụng phần mềm Microsoft Excel Office 2010 Xác định hàm lượng DA và OA trong các mẫu dược liệu hy thiêm, mỗi mẫu được phân tích lặp lại 03 lần Hàm lượng các
chất trong hy thiêm được tính toán theo công
thức (1):
X (g chất/100 g dược liệu) = C x 50 x 100 x 100 x P (1)
m x 106x (100-B) x 100 Trong đó: C là nồng độ chất cần phân tích
trong dung dịch thử tính theo phương trình
đường chuẩn (µg/ml); m là khối lượng dược liệu
(gam); B (%) là độ ẩm của mẫu phân tích; P (%)
là độ tinh khiết của chất đối chiếu tính theo %
diện tích pic
3 K ết quả và bàn luận
3.1 D ữ kiện phổ, công th c cấu tạo của 02
h ợp chất phân lập được
Ch ất số 1: Bột màu trắng; UV: 210 nm Phổ
1
H-NMR (CD3OD; 500 MHz): 5,19 (1H, br s,
H-14); 3,71 (1H, dd, J=11,0; 1,5 Hz, H-16β); 3,59
(1H, dd, J = 9,0; 2,0 Hz, 15); 3,48 (1H, m, H-16α); 3,38 (1H, m, H-3); 2,3 (1H, dd, J=14,0; 2,0
Hz, H-7α); 2,04 (1H, td, J = 14,0; 5,5 Hz, H-7β);
1,99-1,55 (m, H-12α, H-2, H-9, H-6β, H-11);
1,41 (1H, qd, J=13,0; 4,0 Hz, H-6α); 1,18-1,13 (m, H-1β, H-5); 1,07 (3H, s, H-18); 0,94 (1H, m, H-12β); 0,88 (3H, s, H-20); 0,85 (3H, s, H-17);
0,85 (3H, s, H-19); 4,35 (1H, d, J=8,0 Hz, H-1′);
3,88 (1H, dd, J=12,0; 1,5 Hz, H-6′); 3,69 (1H, dd,
J=11,5; 5,5 Hz, H-6′); 3,38-3,18 (m, H-3′, H-4′,
Trang 4H-5′, H-2′) Phổ 13
C-NMR (CD3OD; 125 MHz):
139,9 8); 129,5 14); 86,0 3); 77,5
15); 64,3 16); 56,2 5); 52,1 9); 39,4
4); 39,0 10); 38,5 13); 38,1 1); 37,1
7); 33,3 12); 29,2 18); 24,4 2); 23,4
(C-6); 23,0 (C-17); 19,4 (C-11); 17,3 (C-19); 15,3
(C-20); 101,9 (C-1′); 75,2 (C-2′); 78,3 (C-3′);
71,9 (C-4′); 77,7 (C-5′); 63,0 (C-6′) Phổ
ESI-MS (m/z): 485 [M+H]+
Ch ất số 2: Bột màu trắng; UV: 210 nm Phổ
1
H-NMR (CD3OD; 500 MHz): 5,21 (1H, br s,
H-14); 4,26 (1H, dd, J=11,5; 2,0 Hz, H-16 β); 4,05
(1H, dd, J=11,0; 9,0 Hz, H-16α); 3,74 (1H, m,
H-15); 3,41 (1H, m, H-3); 2,32 (1H, br d, J=12,0 Hz,
H-7β); 2,1 (m, H-7α); 2,08 (3H, s, CH3CO); 2,03
(1H, br d, J=13,5 Hz, H-12β); 1,83-1,20 (m, H-2,
H-9, H-6, H-1); 1,14 (1H, br d, J=12,0 Hz, H-5);
1,08 (3H, s, H-18); 0,98 (1H, m, H-12α); 0,91
(3H, s, 17); 0,89 (3H, s, 19); 0,84 (3H, s,
H-20); 4,36 (1H, d, J=8,0 Hz, H-1′); 3,88 (1H, br d,
J = 10,0; H- 6′); 3,70 (1H, dd, J=12,0; 5,5 Hz,
H-6′); 3,39-3,21 (m, H-3′, H-4′, H-5′); 3,19 (1H, dd,
J=8,5; 8,0 Hz, H-2′) Phổ 13
C-NMR (CD3OD;
125 MHz): 173,0 (16- CH3CO); 140,4 (C-8); 129,0 14); 86,0 3); 74,2 15); 67,5 16); 56,2 5); 52,0 9); 39,4 4); 39,0 10); 38,7 13); 38,1 1); 37,1 7); 33,1 12); 29,2 18); 24,4 2); 23,4 6); 22,8 (C-17); 20,9 (16-CH3CO); 19,3 (C-11); 17,3 (C-19); 15,2 (C-20); 101,9 (C-1′); 75,1 2′); 78,2
(C-3′); 71,9 (C-4′); 77,7 (C-5′); 63,0 (C-6′) Phổ
ESI-MS (m/z): 527 [M+H]+
Dựa vào các dữ liệu phổ, tham khảo tài liệu đã công bố xác định chất số 1 là hợp chất darutosid
(DA) [6], chất số 2 là hợp chất
16-O-acetyldarutosid (OA) [7].
3.2 K ết quả xây dựng phương pháp định
lượng đồng thời 02 hợp chất DA và OA
3.2.1 Lựa chọn điều kiện sắc ký:
Điều kiện tối ưu cho quá trình phân tích
HPLC được xác định dựa trên việc khảo sát các
yếu tố ảnh hưởng chính đến quá trình phân tích
bao gồm: Thành phần pha động và chế độ rửa
giải, thể tích mẫu tiêm, tốc độ dòng, bước sóng
quan sát Hiệu quả tách được đánh giá dựa trên
ba thông số chính là thời gian lưu (tR), hệ số phân
giải (R) và hệ số đối xứng pic (AS), sao cho:
1,5<R<2; 0,9<AS<1,2 Từ các kết quả thu được,
nhóm nghiên cứu đã lựa chọn được điều kiện phù
hợp để phân tích, định lượng đồng thời DA và
OA trong hy thiêm bằng phương pháp HPLC như
mục 2.3.3
3.2.2 K ết quả thẩm định phương pháp
Tính thích h ợp của hệ thống
Phân tích HPLC-UV/VIS lặp lại 6 lần dung
dịch hỗn hợp chuẩn gồm DA 94 µg/ml và OA 45 µg/ml Giá trị độ lêch chuẩn tương đối (RSD %)
của diện tích pic và thời gian lưu lần lượt là: 0,49% và 0,62% đối với DA; 0,54% và 0,12% đối với OA Các giá trị RSD đều nhỏ hơn 2,0%,
chứng tỏ hệ thống và phương pháp phân tích sử
dụng phù hợp cho quá trình phân tích DA, OA
Độ đặc hiệu
Tiến hành phân tích mẫu trắng methanol, mẫu
thử hy thiêm, mẫu đối chiếu DA và OA theo phương pháp đã xây dựng Kết quả cho thấy, mẫu
trắng methanol không cho pic của chất phân tích
DA và OA, trên sắc ký đồ mẫu thử hy thiêm cho pic có thời gian lưu tr ng với thời gian lưu của mẫu đối chiếu DA (tR= 21,758) và OA (tR= 27,760)
Kho ảng tuyến tính
Phân tích HPLC-UV/VIS một dãy các dung
Trang 5dịch DA và OA có nồng độ trong khoảng từ 0,1
µg/ml đến 400 µg/ml Kết quả trong Bảng 1 cho
thấy mối quan hệ tuyến tính chặt chẽ giữa diện tích pic và nồng độ các chất phân tích
B ảng 1 Kết quả khảo sát khoảng tuyến tính và xây dựng các đường chuẩn
Ch ất phân tích Kho ảng tuyến tính Đường chuẩn H ệ số tương quan (R)
x là n ồng độ chất định phân tích trong dung dịch mẫu thử (µg/ml); Y là giá trị diện tích pic HPLC.
Hình 1 Đồ thị mối tương quan giữa nồng độ và diện tích pic của darutosid và 16-O-acetyldarutosid
Độ lặp lại của phương pháp phân tích
Phân tích HPLC-UV/VIS lặp lại 6 lần mẫu
thử dược liệu hy thiêm (xử lý mẫu và điều kiện
phân tích như mục 2.3.3) Độ lệch chuẩn tương
đối RSD (%) của hàm lượng DA và OA trong các
thí nghiệm lần lượt là 3,86% và 3,08% Các giá
trị RSD thu được đều nhỏ hơn 5,0% chứng tỏ
phương pháp phân tích có độ lặp lại tốt
Gi ới hạn phát hiện (LOD) và giới hạn định
lượng (LOQ)
LOD và LOQ là những đại lượng đặc trưng cho
độ nhạy của một phương pháp phân tích và được
xác định theo quy tắc dựa trên tỷ lệ tín hiệu/nhiễu
(S/N) [5] Kết quả LOD và LOQ của hợp chất DA
lần lượt là 1,0 µg/ml và 3,3 µg/ml; của hợp chất OA
lần lượt là 2,5 µg/ml và 8,3 µg/ml
Độ đúng của phương pháp
Độ đúng của phương pháp được xác định
bằng phương pháp thêm chuẩn Nồng độ các
chất chuẩn đã thêm vào có mặt trong dung dịch
mẫu thử DA (26 µg/ml và 51 µg/ml), OA (23 µg/ml và 46 µg/ml) Phân tích đồng thời mẫu thêm chuẩn và mẫu không thêm chuẩn, xác định hàm lượng chất thêm vào dựa trên phương trình đường chuẩn Từ đó xác định được hiệu
suất thu hồi ứng với DA là 97,6% và 96,1%,
OA lần lượt là 96,8% và 96,4% Kết quả trên cho thấy, phương pháp phân tích đã xây dựng
có độ đúng cao
3.3 Đánh giá hàm lượng DA và OA trong một
s ố mẫu dược liệu hy thiêm
Tiến hành phân tích, đánh giá hàm lượng hai
hợp chất DA và OA trong một số mẫu dược liệu
hy thiêm thu hái Thanh Hóa theo phương pháp đã xây dựng Kết quả phân tích được tính toán theo công thức 1 và được trình bày trong Bảng 2
B ảng 2 Hàm lượng (%) DA và OA trong một số mẫu dược liệu hy thiêm
Ký hi ệu
m ẫu Mô t ả mẫu (địa điểm, thời gian thu hái)
Hàm lượng (%) DA
trung bình
Hàm lượng (%) OA
trung bình
Mẫu 1 Ngọc Lạc (Thanh Hóa) - 3/2016 0,13 ± 0,02 0,15 ± 0,02
M ẫu 2 Th ạch Thành (Thanh Hóa) 3/2016 0,14 ± 0,04 0,14 ± 0,01
M ẫu 3 Th ạch Thành (Thanh Hóa) - 4/2016 0,10 ± 0,04 0,12 ± 0,01
M ẫu 4 Thanh Trì (Hà N ội) -3/2017 0,10 ± 0,03 0,26 ± 0,02
M ẫu 5 Yên Thành (Ngh ệ An) - 3/2017 0,08 ± 0,03 0,16 ± 0,01
Trang 6Hình 2 Sắc ký đồ HPLC phân tích mẫu dược liệu hy thiêm
4 K ết luận
Đã phân lập và xác định cấu trúc của 02 hợp
chất diterpenoid glycosid chính trong dược liệu
hy thiêm là darutosid (DA) và 16-O-acetyldarutosid
(OA) Đã xây dựng được phương pháp định lượng
đồng thời 02 hợp chất trên bằng HPLC-UV/VIS
Phương pháp có độ nhạy cao, đảm bảo độ đúng và
độ lặp lai Hàm lượng hợp chất DA dao động
trong khoảng 0,08-0,14% và OA từ 0,12-0,26%
tính theo dược liệu khô kiệt trong các mẫu hy
thiêm thu hái tại Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Nội
Đây là nghiên cứu đầu tiên công bố về xây
dựng phương pháp định lượng đồng thời 02 hợp
chất diterpenoid glycosid chính là darutosid (DA)
và 16-O-acetyldarutosid (OA) trong dược liệu hy thiêm Hiện nay trên thế giới cũng như tại Việt Nam chỉ có hãng Sigma có bán chuẩn darutosid
với giá thành khá cao 1.200 USD Singapore cho
5 mg, còn chuẩn 16-O-acetyldarutosid chưa thấy
có hãng nào cung cấp chất chuẩn này Các kết
quả thu được sẽ là cơ sở khoa học, gợi ý cho việc nâng cấp chuyên luận dược liệu hy thiêm trong
Dược điển Việt Nam IV
Lời cảm ơn: Công trình nghiên c u được hỗtrợ
kinh phí bởi dự án cấp nhà nước mã số CT-592.DABKHCN.11.2015.
Tài li ệu tham khảo
1 Viện Dược liệu (2006), Cây thuốc và động vật làm thuốc ở Việt Nam, NXB Khoa học và Kỹ thuật, tập I, 1036-1039
2. Nguyễn Th y Dương, Nguyễn Minh Khởi, Hoàng Kim Huyền, Phương Thiện Thương (2011), Tác dụng giảm đau chống
viêm của phân đoạn n-butanol cây hy thiêm, Tạp chí Dược học, 51(11), 34-38 3 Bộ Y tế (2009), Dược điển Việt Nam IV,
Nxb Y học, 794-795 4 Chinese Pharmacopoeia Commission (2010), Pharmacopoeia of the People’s Republic of China, China Medical Science Press, Volume 1, 407-408 5 ICH Guideline (2005), Validation of Analytical Procedures: Text and Methodology Q2 (R1) 6 Son P T., Giang P M., Taylor W C (2005), NMR studies of darutoside, a rare ENT-pimarane
glucoside, Natural Product Research, 19(5), 503-507 7 Wang F., Cheng X L., Li Y J., Shi S., Liu J K (2009),
ent-Pimarane diterpenoids from Siegesbeckia orientalis and structure revision of a related compound, Journal of Natural Products, 72(11), 2005-2008.