1. Mục đích yêu cầu: Mục đích: Làm cho người học nắm được những tư tưởng cơ bản của trường phái kinh tế chính trị học tiểu tư sản trong việc đưa ra các lý luận phê phán nền SX lớn, hiện đại của CNTB và tư tưởng ủng hộ SX nhỏ. Yêu cầu: Nắm chắc hoàn cảnh lịch sử ra đời và những tư tương kinh tế cơ bản của trường phái kinh tế chính trị học tiểu tư sản thông qua các đại biểu điển hình trong trường phái này. Chú ý lăng nghe, ghi chép bài và nghiên cứu đầy đủ các tài liệu tham khảo.
Trang 1KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TIỂU TƯ SẢN
1 Mục đích - yêu cầu:
- Mục đích: Làm cho người học nắm được những tư tưởng cơ bản của
trường phái kinh tế chính trị học tiểu tư sản trong việc đưa ra các lý luận phê phán nền SX lớn, hiện đại của CNTB và tư tưởng ủng hộ SX nhỏ
- Yêu cầu: Nắm chắc hoàn cảnh lịch sử ra đời và những tư tương kinh tế
cơ bản của trường phái kinh tế chính trị học tiểu tư sản thông qua các đại biểu điển hình trong trường phái này Chú ý lăng nghe, ghi chép bài và nghiên cứu đầy đủ các tài liệu tham khảo
2 Kết cấu bài giảng: Bài giảng chia làm 2 phần chính.
I Hoàn cảnh lịch sử và đặc điểm phương pháp luận của học thuyết KTCT học tiểu tư sản
II Tư tưởng cơ bản của học thuyết KTCT học tiểu tư sản
3 Thời gian lên lớp: 2 tiết
4 Phương pháp giảng bài: Sử dụng phương pháp diễn giải, quy nạp kết
hợp với phương pháp logic, lịch sử và khêu gợi hướng dẫn nghiên cứu
5 Tài liệu nghiên cứu:
- Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb Đại học kinh tế quốc dân, H.2008 (tr.115 - 130)
- Giáo trình lịch sử các học thuyết kinh tế, Nxb - QĐND, H 2008 (tr.92-102)
- Phương cách làm bài lịch sử các học thuyết kinh tế (Lý thuyết - Bài tập
tự luận - Bài tập trắc nghiệm), Nxb - Đại học kinh tế quốc dân, H 2007
- Lịch sử các học thuyết kinh tế (Hướng dẫn nghiên cứu và ôn tập), Nxb Thống kê, H.1999
Trang 2I HOÀN CẢNH LỊCH SỬ VÀ ĐẶC ĐIỂM PHƯƠNG PHÁP LUẬN CỦA HỌC THUYẾT KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TIỂU TƯ SẢN
1 Hoàn cảnh lịch sử ra đời
- Về mặt kinh tế - xã hội: Do tác động của cuộc cách mạng công nghiệp
cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX diễn ra mạnh mẽ làm cho cơ cấu giai cấp - xã hội của các nước Tây Âu biến đổi lớn: Cách mạng công nghiệp diễn ra làm cho kinh tế thay đổi dẫn đến cơ cấu giai cấp - xã hội cũng thay đổi theo, GCTS và GCVS trở thành hai giai cấp cơ bản trong xã hội Cạnh tranh làm phá sản người sản xuất nhỏ, GCVS ngày càng trở nên bần cùng hoá
SX bằng máy móc ra đời làm cho sự phụ thuộc của công nhân vào nhà
tư bản từ hình thức trở thành thực tế (chưa có máy móc thì sao?)
Cạnh tranh vô chính phủ, phân hóa giai cấp, sự bần cùng hóa và thất nghiệp của giai cấp vô sản ngày càng tăng
- Về mặt tư tưởng: Xuất hiện khuynh hướng tiểu tư sản ra đời, những
người tiểu tư sản (Sismondi và Proudon) hoảng sợ trước thực tế của xã hội (trước sự phát triển mạnh mẽ của SX lớn TBCN), họ cho rằng nguyên nhân là
do nền SX lớn tạo ra, do vậy, họ kêu gọi xoá bỏ SX lớn và muốn đòi quay trở lại
xã hội kiểu gia trưởng, SX nhỏ hoặc chuyển thành CNTB nhỏ
Trong một thời gian dài, các tư tưởng này vẫn ảnh hưởng đến sự hình thành các quan điểm kinh tế ở nhiều nước Hiện nay nó còn được tái tạo lại trong học thuyết của những người cấp tiến
2 Đặc điểm phương pháp luận
- Tư tưởng chiết trung chủ nghĩa, nửa vời, phi lịch sử: Họ chỉ phê phán hình
thức bề ngoài mà không thấy nguyên nhân bên trong, họ phê phán nền SX lớn TBCN nhưng không phê phán sở hữu tư nhân và tự do cạnh tranh Họ không thấy được sự phát triển của SX lớn TBCN là tất yếu trong lịch sử phát triển XH loài người
- Tư tưởng của họ không đại diện cho một PTSX mới: Tư tưởng của họ
chỉ phản ánh địa vị của giai cấp tiểu tư sản - giai cấp trung gian trong xã hội tư bản Tư tưởng này không tìm được lối thoát và không tìm được cách giải quyết triệt để, dễ bị lợi dụng, dao động
Trang 3- Có đóng góp nhất định cho lý luận KTCT.
Họ đã chỉ ra được những mặt trái của CNTB như sự bần cùng hóa của người lao động, sự thất nghiệp, sự phá sản do cạnh tranh Tuy nhiên họ phê phán CNTB dựa trên cơ sở tình cảm, quan điểm của giai cấp TTS
II TƯ TƯỞNG CƠ BẢN CỦA HỌC THUYẾT KINH TẾ CHÍNH TRỊ HỌC TIỂU TƯ SẢN
1 Học thuyết kinh tế của Sismondi (1773 - 1842)
a Tiểu sử, tác phẩm và đặc điểm phương pháp luận
- Sơ lược về tiểu sử: Ông sinh năm 1773 tại Thụy Sĩ và mất năm 1842,
ông xuất thân từ một gia đình quý tộc, cha là giáo sĩ theo đạo Calvin Ông được học ở trường dòng, học đại học tổng hợp, sau đó làm việc ở ngân hàng Lyôn (Pháp) Sợ hãi trước cách mạng Pháp, năm 1792, ông từ Pháp trở về Thụy Sĩ và bị cách mạng bắt và giam trong tù cùng với bố ông ở đây Sau đó
ông đi sang Anh và sang Ý, Đức Ông đã chứng kiến cảnh bần cùng, đói
rách của GCCN, người lao động do hậu quả của cuộc cách mạng công nghiệp sinh ra Ông bắt đầu nghiên cứu khoa học năm 1800 sau khi trở về Thụy Sĩ và viết nhiều tác phẩm nổi tiếng
- Các tác phẩm chính của ông:
+ Bức tranh nông nghiệp Tôxcan (1801)
+ Bàn về của cải thương nghiệp (1803)
+ Những bức tranh về hiến pháp mới của nước Pháp (1803)
+ Những nguyên lý mới của kinh tế chính trị học (1819)
+ Lịch sử nước pháp, có 13 tập
+ Tham gia viết lịch sử nước cộng hòa Ý gồm 16 tập
+ Nghiên cứu về khoa kinh tế chính trị (1837)
Tác phẩm “những nguyên lý mới của kinh tế chính trị học” năm (1819) Đây là tác phẩm thể hiện đầy đủ nhất các quan điểm của ông và làm cho ông trở nên nổi tiếng
Trang 4- Đặc điểm phương pháp luận: Phương pháp luận của ông mang tính chất hai mặt, chiết trung (dung hòa một cách khiên cưỡng và chắp vá các ý kiến hoặc quan điểm khác hẳn nhau), duy tâm, chủ quan.
PPL của ông thể hiện rõ tính chất hai mặt ở chỗ: Ông là nhà kinh tế học
cổ điển Pháp, nhưng lại là đại biểu cho lợi ích của giai cấp TTS Ông phê phán CNTB, nhưng ông lại ủng hộ SX nhỏ và sở hữu tư nhân của CNTB (ủng hộ chế
độ chiếm hữu tư nhân về TLSX cơ sở tồn tại và phát triển của CNTB)
PPL của ông thể hiện tính chiết trung, duy tâm, chủ quan ở chỗ: Ông sử
dụng phương pháp chủ quan để phê phán phương pháp “trừu tượng hóa” của các nhà kinh tế cổ điển (nói cách khác: Ông chống lại việc áp dụng phương
pháp trừu tượng hóa vào việc nghiên cứu môn KTCT) Ông cho rằng KTCT là
khoa học về “kiến trúc thượng tầng”, khoa học “đạo đức”, “phẩm hạnh” để
nghiên cứu con người là gì? Những ham muốn của con người là gì? chứ không liên quan đến vấn đề kinh tế (duy tâm, chủ quan?) Ông đưa ra những giả
thuyết phi lịch sử đối với quá trình kinh tế - xã hội Chẳng hạn, ông cho rằng
SX nhỏ là bình thường, SX lớn TBCN là không bình thường; Ông coi quá trình
lịch sử là các tình cảm “tốt”, “bình đẳng”, chứ không phải là QHSX.
Tóm lại, sai lầm trong phương pháp luận của ông chính là sự chủ quan.
b Các lý thuyết kinh tế của Sismondi
Có thể nói tư tưởng của ông chia làm hai giai đoạn cơ bản:
+ Giai đoạn đầu ông chịu ảnh hưởng tư tưởng của trường phái tư sản cổ điển, thể hiện ở chỗ ông ủng hộ A.dam Smith về tư tưởng tự do kinh tế, đề cao
sự vận động tự do của các quy luật kinh tế
+ Giai đoạn sau thì ông bộc lộ rõ bản chất tiểu tư sản của mình, ở chỗ, ông kịch liệt phê phán kinh tế hàng hóa TBCN và các quan điểm của phái cổ điển Ông ủng hộ nhiệt tình nền sản xuất nhỏ, vì ông cho rằng SX lớn đã sinh ra đói khổ cho người công nhân
- Quan điểm về phê phán CNTB
Về mặt tích cực
Trang 5+ Ông đã thấy được do việc phân phối lợi nhuận bất công, nên máy móc
đã trở thành tai nạn đối với người nghèo, ông kêu gọi không được bình tâm trước đau khổ của con người, mà phải tìm cách cứu chữa họ
+ Ông đã tổng kết cuộc cách mạng công nghiệp và phê phán gay gắt CNTB, chỉ ra mặt trái của CNTB Ông đã hé mở tấm màn che đậy lịch sử đấm máu của CNTB (CNTB là cạnh tranh không hạn chế và bóc lột quần chúng, là khủng hoảng, phá sản và thất nghiệp Ông lên án việc bóc lột trẻ em và nêu lên tác hại của sự phân công lao động đối với thể chất và tinh thần của công nhân)
Về mặt hạn chế
+ Ông không thấy được KTCT là một khoa học kinh tế nghiên cứu QHSX, mà KTCT chỉ là phúc lợi vật chất, là phẩm hạnh, đạo đức của con người
vì phúc lợi vật chất phụ thuộc vào nhà nước
+ Ông phê phán SX-TBCN, lý tưởng hóa chế độ gia trưởng, mô tả nó đẹp như một đóa hoa hồng Ông lo sợ trước sự phát triển mạnh mẽ của cuộc cách mạng công nghiệp ở Anh và Pháp
- Lý luận giá trị - lao động:
Ông đứng trên quan điểm lý luận giá trị - lao động, lấy lao động làm thước đo giá trị hàng hoá (coi lao động là nguồn gốc của giá trị) và ông đã nhìn thấy được mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá Ông đã tiến thêm một bước so với Ricardo khi cho rằng thước đo giá trị hàng hoá là do thời gian lao động xã hội cần thiết quyết định (nói cách khác ông đã nhìn thấy tính chất xã hội đặc thù của lao động) sau này được Mác bổ sung hoàn thiện
Hạn chế, ông cũng không đi xa hơn quan điểm của Ricardo, thậm chí còn không bằng, ông đồng nhất giá cả và giá trị Ở chỗ: Ricacdo coi giá trị tương đối
của hàng hoá được quy định bằng lượng lao động đã chi phí vào việc SX hàng hoá,
còn Sismondi lại coi giá trị tương đối của hàng hoá là phụ thuộc vào cạnh tranh, vào lượng cầu, vào tỷ lệ giữa thu nhập và lượng cung về hàng hoá Ngoài ra ông còn đưa ra khái niệm giá trị tuyệt đối hay chân chính nhưng ông giải thích khái
niệm đó theo kiểu tự nhiên chủ nghĩa, đi vào con đường những câu chuyện
Robinxơn cổ truyền (đi tìm giá trị đó trong một đơn vị kinh tế độc lập).
Trang 6- Lý luận tiền tệ:
+ Ông quan điểm tiền tệ cũng như hàng hóa khác, nó là sản phẩm của lao động + Ông thấy hai chức năng của tiền đó là thước đo giá trị và làm vật trung gian cho trao đổi thuận tiện hơn (ông thấy được vai trò của tiền trong trao đổi)
+ Ông hiểu và khẳng định sự khác nhau giữa tiền giấy và tín dụng, ông thấy được sự lạm phát (thừa tiền giấy trong lưu thông)
Hạn chế, nói chung lý luận của ông về tiền tệ không đem lại điều gì mới
mẻ và theo gót A.Smith, ông không vạch được nguồn gốc, bản chất và các chức năng của tiền
- Lí luận về thu nhập (lợi nhuận, địa tô, tiền lương):
Theo Lênin, “đặc điểm nổi bật của lý luận Sismondi là học thuyết của
ông ta về thu nhập, về mối quan hệ giữa thu nhập với sản xuất và nhân khẩu”
Ông hiểu vấn đề này sâu hơn A.Smith và Ricardo
+ Về lợi nhuận:
Ông bảo vệ và phát triển quan điểm về lợi nhuận của A.Smith (A.Smith
coi lợi nhuận là bộ phận của sản phẩm lao động), ông cho rằng lợi nhuận là
khoản khấu trừ từ sản phẩm lao động của công nhân, đó là thu nhập không
lao động, là kết quả của sự cướp bóc công nhân, là tai họa kinh tế của GCVS.
Theo ông san bằng lợi nhuận bằng cách phá hủy tư bản cố định; bằng sự tiêu vong của công nhân trong các ngành bị suy sụp
Hạn chế của ông là chưa thấy được nguồn gốc của P, còn lặp lại sai lầm
của A.Smith coi lợi nhuận là tiền công của nhà tư bản
+ Về địa tô:
Ông khẳng định địa tô là kết quả của sự bóc lột công nhân làm thuê Ông đã có tư tưởng về địa tô tuyệt đối và thấy được độc quyền sở hữu
ruộng đất dẫn đến việc hình thành địa tô (Địa tô tuyệt đối: ruộng đất xấu cũng phải nộp địa tô từ đó ông phê phán quan điểm của Ricardo về ruộng đất xấu không đem lại địa tô)
Hạn chế, ông không hiểu và không thấy được nguồn gốc của R tuyệt đối và bộ máy chiếm hữu địa tô Ở chỗ, ông lặp lại quan điểm của
Trang 7A.Smith: Địa tô là tặng phẩm của tự nhiên, tự nhiên (đất đai) cũng tạo
ra giá trị phụ thêm và ông đưa ra luận điểm, hình như địa tô từ dưới đất mọc lên
+ Về tiền công:
Ông bảo vệ quan điểm của A.Smith cho rằng tiền lương phụ thuộc vào
tích lũy TB, vào số lượng công nhân, vào cung - cầu về lao động
Công khai nói lên tình trạng điêu đứng của công nhân do sự phát triển
của sản xuất cơ khí theo lối TBCN
Hạn chế, ông lặp lại quan điểm tầm thường về sự tác động qua lại trực
tiếp giữa tăng tiền lương và tăng dân số của Malthus (Lênin: “Sismondi con
người tiểu tư sản, tỏ ra là người theo chủ nghĩa Malthus hơn cả bản thân Malthus” Theo Malthus: dân số tăng theo cấp số nhân, thu nhập tăng theo cấp
số cộng chiến tranh và dịch bệnh đây là tư tưởng rất phản động) Ngoài ra ông truyền bá tư tưởng hòa hợp chủ thợ, tăng bảo hiểm xã hội, coi công nhân là người thân trong gia đình
- Lí thuyết về khủng hoảng kinh tế:
Đây là học thuyết trung tâm của ông, chống lại SX lớn TBCN, bảo vệ SX nhỏ, thấy lập trường TTS rõ nhất
+ Quan niệm của ông về khủng hoảng kinh tế:
Theo ông, khủng hoảng kinh tế chính là việc không thực hiện được giá trị
của hàng hóa hay nói cách khác sản xuất không khớp với thu nhập xã hội, sản xuất vượt quá thu nhập xã hội Ông khẳng định khủng hoảng kinh tế dưới CNTB
là tất yếu chứ không phải là cục bộ, ngẫu nhiên (khác hẳn so với quan điểm của
D Ricardo)
C.Mác kế thừa tư tưởng này của Sismondi và cho rằng thực chất khủng
hoảng kinh tế dưới CNTB là SX thừa (khủng hoảng sản xuất thừa tương đối)
+ Nguyên nhân của khủng hoảng kinh tế:
Tiêu dùng đóng vai trò quyết định sản xuất, nhu cầu quyết định sản xuất Theo ông SX TBCN tách rời nhu cầu vì sản xuất phụ thuộc vào động cơ thu lợi nhuận tối đa, vì sự phát triển của Đại công nghiệp cơ khí
Trang 8Theo ông nguyên nhân của khủng hoảng là: CNTB càng phát triển thì quy mô càng mở rộng (SX càng phát triển), mặt khác tiêu dùng ngày càng giảm bớt.
Tại sao tiêu dùng giảm? Sự phát triển của Đại công nghiệp cơ khí
dẫn đến sự phá sản SX nhỏ, vì vậy, làm cho thu nhập giảm và tiêu dùng giảm; tình cảnh điêu đứng của những người vô sản thất nghiệp, tiền lương thấp làm giảm nhu cầu tiêu dùng; trong giai cấp tư sản cũng có khuynh hướng hạn chế tiêu dùng, tăng tích lũy
+ Con đường, biện pháp để tránh khủng hoảng kinh tế:
Theo ông khủng hoảng không nổ ra thường xuyên là nhờ có ngoại
thương, nhưng đó là lối thoát tạm thời, lối thoát thứ yếu là các nhà tư bản tiêu dùng nhiều hơn, lối thoát cơ bản là phát triển SX nhỏ
Vì ông cho rằng SX nhỏ là SX vừa phải, dẫn đến thu nhập sản xuất nhỏ tăng, do đó SX ăn khớp nhu cầu tiêu dùng
+ Đánh giá về lý thuyết khủng hoảng kinh tế:
Điều hợp lý ở chỗ ông khẳng định tính tất yếu khủng hoảng kinh tế, nền
SX TBCN sẽ có SX thừa, đó là kết quả của mâu thuẫn giữa SX và tiêu dùng
Do đồng nhất giữa SX với thu nhập nên ông không phân biệt được sự
khác nhau giữa TB và thu nhập quốc dân, không phân biệt được tiêu dùng SX và tiêu dùng cá nhân và do đó không thấy được vai trò của tích lũy SX
Ông xem xét khủng hoảng KT theo quan điểm SX nhỏ, quan điểm tiểu
tư sản, giải thích sự giảm sút của thị trường do suy đồi của nền SX nhỏ Bởi vì,
do ông không hiểu nguyên nhân sâu xa của khủng hoảng kinh tế là do mâu thuẫn
cơ bản của CNTB (QHSX >< LLSX), ông không đi tìm nguyên nhân của khủng hoảng KT từ lĩnh vực sản xuất mà đi từ lĩnh vực phân phối
- Lý luận về vai trò kinh tế nhà nước:
Trước những hậu quả của cách mạng công nghiệp, đã xuất hiện những tệ
nạn XH như: khủng hoảng kinh tế, thất nghiệp, nạn đói…Sismondi yêu cầu nhà
nước phải can thiệp vào kinh tế nhằm bảo vệ trật tự XH, bảo vệ những người SX nhỏ, “bảo vệ người thứ ba”, không cho phép tập trung SX, tập trung sự giàu có,
Trang 9duy trì các phân xưởng thủ công, bảo vệ tư hữu ruộng đất nhỏ, thực hiện chính sách thuế quan bảo hộ
Hạn chế, ông coi nhà nước tư sản là biểu hiện lợi ích của tất cả các giai
cấp Ông phủ nhận tính chất giai cấp của nhà nước, theo ông nhà nước tư sản đối lập với SX lớn Nó có thể đạt tới lợi ích chung, sự hài hoà XH phúc lợi chung (thể hiện quan điểm cách mạng nửa vời, ngả nghiêng và dao động)
c Đánh giá của C.Mác, Ăngghen, Lênin về Sismondi
- C.Mác xếp Sismondi vào trường phái kinh tế chính trị tư sản cổ điển
Pháp và coi ông là người kết thúc đặc sắc kinh tế chính trị cổ điển Pháp, vì ông
có công lao trong việc xem xét thực tế theo quan điểm khoa học
- Lênin đánh giá về Sismondi như sau: ông đã cống hiến được nhiều điều mới mẻ cho khoa học KTCT (so với A.Smith, Ricardo và Malthus) trong việc nhận thức các phạm trù kinh tế Ông đã có công lao vạch ra mâu thuẫn của CNTB và tiến một bước khi đấu tranh bảo vệ quần chúng Nhưng ông lại là người muốn kéo lùi lịch sử vì chống lại SX lớn bảo vệ SX nhỏ
Lênin nhận xét: Sismondi là người nhiệt huyết ủng hộ nền SX nhỏ, phản đối những kẻ bênh vực và những tư tưởng gia của nền SX lớn.
- Xét về lập trường giai cấp cả Mác - Ăngghen và Lênin đã đánh giá sâu sắc quan điểm tiểu tư sản của Sismondi Theo Mác - Ăngghen, trong một nước như nước Pháp với dân số nông nghiệp chiếm quá nửa, nhất định sẽ xuất hiện những tác giả, những nhà văn đứng về phía GCVS chống lại GCTS, trong sự phê phán chế độ tư bản họ đã đem cái thước đo tiểu tư sản để bảo vệ sự nghiệp của công nhân Chủ nghĩa XH tiểu tư sản phát minh như vậy, Sismondi là lãnh
tụ của thứ văn học đó
2 Học thuyết kinh tế của Proudon (1809 - 1865)
a Sơ lược về tiểu sử và tác phẩm của Proudon
- Sơ lược về tiểu sử:
+ Ông sinh năm 1809 và mất năm 1865 tại Besanxon (Pháp), trong một gia đình nông dân nghèo, đông con Từ năm 1827 ông đã thích các tác phẩm của
Trang 10Fourier, năm 1836 - 1843 làm việc trong một xí nghiệp vận tải ở Lyon, năm
1835 - 1855 làm việc trong một công ty đường sắt
+ Proudon phản ánh tư tưởng TTS ở giai đoạn phát triển cao (đậm nét tư tưởng tiểu tư sản) của CNTB (Sismondi phản ánh tư tưởng TTS ở giai đoạn đầu của CNTB chịu ảnh hưởng tư tưởng của phái cổ điển) Theo Mác: Proudon là một nhà tư tưởng chính cống nhất, một trăm phần trăm của giai cấp TTS
- Các tác phẩm chính của ông:
+ Tác phẩm “sở hữu là gì” (1840) đây là tác phẩm vang bóng một thời + Tác phẩm “triết học của sự khốn cùng” (1846) tác phẩm này ông đã
bộc lộ toàn bộ quan điểm, tư tưởng tiểu tư sản phản động của mình Mác đã phê phán tỉ mỉ tác phẩm này
+ Tác phẩm “cuộc đảo chính”.
+ Tác phẩm “bàn về năng lực của GCCN”.
- Đặc điểm phương pháp luận.
+ Ông là nhà kinh tế tiểu tư sản Pháp, bảo vệ người SX nhỏ, đứng trên lập trường chủ nghĩa dân tộc chủ quan, phương pháp luận siêu hình duy tâm (ông không thấy tính khách quan và lịch sử của các phạm trù kinh tế Ông coi các phạm trù kinh tế là các tư tưởng phát sinh không có mối liên hệ gì với sản xuất )
+ Quan niệm của ông về phép biện chứng: Ông hiểu phép biện chứng chỉ
là sự phân biệt kinh nghiệm giữa mặt tốt và mặt xấu, còn các phạm trù kinh tế chỉ là sự kết hợp giữa các đặc tính tốt và xấu Nhiệm vụ quan trọng là phải bảo
vệ mặt tốt, xóa bỏ mặt xấu
b Các lý thuyết kinh tế của Proudon
- Quan niệm về sở hữu:
+ Ông không chống lại chế độ tư hữu, ông muốn duy trì tư hữu nhỏ và chống sự lạm dụng tư hữu lớn (Ông muốn bảo tồn tiểu sản xuất hàng hóa nhỏ,
dựa trên chế độ chiếm hữu nhỏ) Ông quan niệm “sở hữu là ăn cắp”.
+ Ông nhấn mạnh sở hữu tư nhân có mặt tốt (đảm bảo sự độc lập, tự chủ,
tự do) và có mặt tiêu cực (không bình đẳng) Vì thế, ông khuyến nghị xóa bỏ sở hữu tư nhân lớn, giữ lại sở hữu tư nhân nhỏ, đồng nhất tài sản cá nhân Điều này