Tóm tắt: Nghiên cứu lý luận và thực trạng kỹ năng lãnh đạo nhóm (KNLĐN) của cán bộ Đoàn – Hội (CBĐH) (1) đang công tác tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đã đề xuất 03 nhóm kỹ năng thành phần gắng liền với hoạt động lãnh đạo của CBĐH bao gồm: Kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hoạch định nhân sự, kỹ năng thiết lập và duy trì mối quan hệ. Bài báo, đề cập đến những giải pháp về nội dung, hình thức và phương pháp đo lường để phát triển KNLĐN của CBĐH. Kiến nghị những điều kiện để CBĐH có môi trường rèn luyện và phát triển kỹ năng nói chung và KNLĐN nói riêng. Kết quả thực nghiệm kiểm tra biện pháp phát triển bằng cách tổ chức hội trại kỹ năng có hiệu quả. CBĐH có mức phát triển các kỹ năng thành phần và KNLĐN từ mức trung bình lên mức cao. Từ khóa: Lãnh đạo, phát triển kỹ năng lãnh đạo, cán bộ Đoàn – Hội. Abstract: Develop leadership skills are from officers of HCM Communist Youth Union and Vietnamese Students’ Association working HCMC University of Education Our research on the literature and the status quo of group leadership skills are from officers of HCM Communist Youth Union and Vietnamese Students’ Association working HCMC University of Education(1), proposes three component skills: Problemsolving, human resources management, and relationshipestablishingandmaintaining. Which practically relating to the officials’ leadership activities. Our research also suggests solutions, in terms of format, content and methods of measurement, to enhance the officials’ leadership skills. An environment for officials of the Ho Chi Minh Communist Youth Union and Vietnamese Students’ Association is recommended to enhance their skills in general, and leadership skills in particular. Test development measures have been taken to test this skill level. The results showed that the skill level increased from medium to high. Keywords: Leadership, Develop leadership skills, officers of HCM Communist Youth Union and Vietnamese Students’ Association
Trang 1Tóm tắt
Nghiên cứu lý luận và thực trạng kỹ năng lãnh đạo nhóm (KNLĐN) của cán bộ Đoàn – Hội (CBĐH)(1) đang công tác tại trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, đã
đề xuất 03 nhóm kỹ năng thành phần gắng liền với hoạt động lãnh đạo của CBĐH bao gồm:
Kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng hoạch định nhân sự, kỹ năng thiết lập và duy trì mối quan hệ Bài báo, đề cập đến những giải pháp về nội dung, hình thức và phương pháp đo lường để phát triển KNLĐN của CBĐH Kiến nghị những điều kiện để CBĐH có môi trường rèn luyện và phát triển kỹ năng nói chung và KNLĐN nói riêng Kết quả thực nghiệm kiểm tra biện pháp phát triển bằng cách tổ chức hội trại kỹ năng có hiệu quả CBĐH
có mức phát triển các kỹ năng thành phần và KNLĐN từ mức trung bình lên mức cao
Từ khóa: Lãnh đạo, phát triển kỹ năng lãnh đạo, cán bộ Đoàn – Hội
Abstract Develop leadership skills are from officers of HCM Communist Youth Union and Vietnamese Students’ Association working HCMC University of Education
Our research on the literature and the status quo of group leadership skills are from officers of HCM Communist Youth Union and Vietnamese Students’ Association working HCMC University of Education(1), proposes three component skills: Problem-solving, human resources management, and relationship-establishing-and-maintaining Which practically relating to the officials’ leadership activities Our research also suggests solutions, in terms of format, content and methods of measurement, to enhance the officials’ leadership skills An environment for officials of the Ho Chi Minh Communist Youth Union and Vietnamese Students’ Association is recommended to enhance their skills in general, and leadership skills in particular Test development measures have been taken to test this skill level The results showed that the skill level increased from medium to high
Keywords: Leadership, Develop leadership skills, officers of HCM Communist
Youth Union and Vietnamese Students’ Association
1 Mở đầu 1.1 Đặt vấn đề
Cũng như các tổ chức chính trị xã hội khác, Cán bộ Đoàn – Hội luôn giữ vai trò quyết định trực tiếp đến năng lực, hiệu quả thực thi chức năng của tổ chức Đoàn – Hội Để có đội ngũ cán bộ tốt, đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công tác Đoàn – Hội và phong trào thanh niên – SV thì công tác đào tạo và phát triển năng lực cán bộ là điều kiện căn bản quyết định
Võ Minh Thành, Trần Văn Toản TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Trang 2Người CBĐH là người dẫn đầu về tư tưởng của tổ chức, điều hành hoạt động của tổ chức và định hướng hành vi của thành viên trong tổ chức Vấn đề làm thế nào để phát triển năng lực hoạt động cho CBĐH một cách hiệu quả thì chưa được đề cập Cũng như chưa tìm thấy những nghiên cứu, những công trình được đầu tư nghiêm túc để giải quyết vấn đề này Chủ yếu các chương trình rèn luyện và phát triển năng lực cán bộ được các cơ sở, đoàn thể thực hiện một cách nhỏ lẻ, rời rạt thông qua những hoạt động như: chuyên đề, hội thảo, họp mặt, hội trại,… mà chưa có cơ sở nghiên cứu vững chắc hoặc chưa đúng với nhu cầu của người tham gia [5]
Thực tế công tác Đoàn – Hội tại Trường ĐHSP Tp.HCM nói chung còn có những vấn
đề chưa có hoặc đang tìm hướng giải quyết Trong những mục tiêu rèn luyện nhận thức – thái độ – hành vi của CBĐH, việc phát triển KNLĐN trở thành một trong những tiêu chí của mẫu hình CBĐH, trở thành một mục tiêu cần được quan tâm và đầu tư [2] Qua tìm hiểu cho thấy, chưa có một công trình nghiên cứu nào có nội dung về kỹ năng cho CBĐH nói chung và KNLĐN nói riêng
Đề tài đã nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng bước đầu, đề xuất những giải pháp cải thiện và nâng cao KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM Tổ chức thử nghiệm và
đo lường giải pháp phát triển KNLĐN của CBĐH Đây là một trong những đóng góp quan trọng trong việc nâng cao chất lượng công tác Đoàn – Hội tại trường ĐHSP Tp.HCM
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Hoạt động lãnh đạo
Từ điểm chung của các cách định nghĩa tìm được, có thể khái quát lên nội hàm của của hoạt động lãnh đạo bao gồm:
- Hệ thống những hành động, thao tác trong khả năng gây ảnh hưởng lên những người khác Làm cho những người xung quanh mình đi theo mình, làm theo mình một cách tự nguyện, cùng lý tưởng và mục tiêu với mình
- Mục đích hướng đến đạt được từng mục tiêu trong sự phát triển của tổ chức [7] Chúng tôi quan niệm lãnh đạo là hoạt động tác động vào một tập hợp người nhất định nhằm thiết lập, củng cố, duy trì, phát triển các quan hệ và thể chế đảm bảo cho tập hợp nguời ấy hoạt động có hiệu quả nhất
1.2.2 Kỹ năng lãnh đạo nhóm của CBĐH
- Khái niệm kỹ năng:
Khi xem xét kỹ năng không chỉ đơn thuần là kỹ thuật thao tác mà còn là biểu hiện về năng lực của con người trong mối quan hệ với mục đích, phương tiện và cách thức tiến hành hành động Có thể thấy kỹ năng là khả năng vận dụng những kinh nghiệm để thực hiện có hiệu quả một hành động nào đó trong một điều kiện nhất định [3],[4],[6]
- Kỹ năng lãnh đạo nhóm của Cán bộ Đoàn – Hội:
Từ lịch sử nghiên cứu đề tài và kết quả hệ thống hóa lý luận về kỹ năng có thể khái quát các thành tố cơ bản trong nội hàm của khái niệm KNLĐN bao gồm:
Trang 3(1) KNLĐN được xem là một trong những thành tố cấu thành năng lực lãnh đạo, ảnh hưởng đến hiệu quả của hoạt động lãnh đạo Một người có KNLĐN tức là đạt được một số hiệu quả nhất định trong thực hiện hoạt động lãnh đạo Điều này làm cơ sở cho việc đánh giá KNLĐN thông qua hiệu quả của hoạt động lãnh đạo [8]
(2) Vai trò của người lãnh đạo đó là phương thức làm việc với con người, những kỹ năng của nhà lãnh đạo cũng nhằm xoay quanh vấn đề con người, làm cách nào để có những người theo mình, làm việc cho mình một cách tình nguyện, làm thế nào để khuyến khích, động viên mọi người làm việc,…
(3) KNLĐN được vận dụng có mục đích Hay nói cách khác, hoạt động lãnh đạo là một hoạt động có mục đích, việc thực hiện hoạt động lãnh đạo đem lại một số hiệu quả nhất định theo từng mục tiêu giúp người lãnh đạo hình thành KNLĐN Tính mục đích là động lực để hình thành và phát triển KNLĐN
Từ đó, tác giả cho rằng KNLĐN của CBĐH là khả năng vận dụng những kinh nghiệm
để thực hiện hoạt động lãnh đạo trong tổ chức Đoàn TNCS HCM hoặc Hội SVVN có hiệu quả
1.3 Nghiên cứu lý luận về hoạt động lãnh đạo nhóm của CBĐH và kỹ năng lãnh đạo nhóm của CBĐH
1.3.1 Đặc điểm hoạt động lãnh đạo nhóm của CBĐH
Bên cạnh hoạt động học tập nghề nghiệp, SV khi trở thành CBĐH tức là đã tham gia vào đời sống chính trị - xã hội, những hoạt động đặc trưng của đời sống chính trị - xã hội
có tác động mạnh đến hệ thống động cơ của CBĐH Động cơ hoạt động của CBĐH có thể khác nhau như: Động cơ nhận thức, động cơ nghề nghiệp, động cơ có tính xã hội, động cơ
tự khẳng định mình và động cơ có tính cá nhân Tuy nhiên thứ bậc động cơ này có thể thay đổi theo thời gian và không phải như nhau ở mỗi SV do bị chi phối bởi nhiều yếu tố như: học lực, trình độ khoa học, hứng thú, tâm thế, niềm tin, thế giới quan, lý tưởng, yêu cầu từ gia đình, xã hội,… [1]
Hệ thống những thao tác trong các hoạt động của Đoàn – Hội dần được hoàn thiện và tiến đến sự hình thành các kỹ năng đặc thù Do đó, khi xem xét về kỹ năng của CBĐH phải tiếp cận dưới hoạt động đặc trưng của nhóm đối tượng này là hoạt động chính trị - xã hội Hoạt động lãnh đạo được hình thành và phát triển trong các mối quan hệ xung quanh người cán bộ, cụ thể là trong mối quan hệ thứ bậc giữa các thành viên BCH cấp trên với đoàn viên, SV hoặc các thành viên BCH cấp dưới
Dựa trên quan sát và kinh nghiệm trong quá trình công tác, tác giả nhận thấy rằng hoạt động lãnh đạo của CBĐH bao gồm 10 biểu hiện sau:
(1) Thiết lập, duy trì các mối quan hệ trong và ngoài đơn vị,
(2) Xác lập mục tiêu và định hướng hoạt động cho đơn vị,
(3) Triển khai, phổ biến định hướng hoạt động cho cấp dưới,
(4) Lên kế hoạch hoạt động cho đơn vị,
Trang 4(5) Chỉ đạo thực hiện kế hoạch với cấp dưới,
(6) Giám sát thực hiện chỉ đạo đối với cấp dưới,
(7) Lên phương án giải quyết vấn đề trong lúc triển khai kế hoạch,
(8) Tham mưu với các cấp lãnh đạo lớn hơn,
(9) Triển khai và hướng dẫn thực hiện chỉ đạo từ cấp trên,
(10) Hoạch định nhân sự cho đơn vị
1.3.2 Cấu trúc kỹ năng lãnh đạo nhóm của CBĐH
Dựa trên những đặc điểm tâm lý đặc thù, có thể thấy hiệu quả KNLĐN của CBĐH được hình thành, phát triển và đánh giá dựa trên kết quả của những hoạt động đặc trưng với đời sống chính trị - xã hội
Như vậy, tổng hợp quan điểm của nhiều tác giả về cấu trúc của KNLĐN, các kỹ năng cần phát triển ở SV đối chiếu với các hoạt động đặc trưng của khách thể nghiên cứu, tác giả khoá luận nhận thấy có 3 kỹ năng nền tảng trong KNLĐN của CBĐH cần phát triển là:
- Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng giải quyết vấn đề trong hoạt động Đoàn – Hội thể hiện khả năng thực hiện đúng yêu cầu trong từng thao tác của quá trình giải quyết vấn đề để giải quyết có kết quả
và hợp lý những vấn đề xảy ra trong quá trình công tác dựa trên nền tảng kinh nghiệm của CBĐH Đó là việc tìm hiểu nhu cầu của SV, người tham gia và xác định động cơ tổ chức
và xác định mục tiêu cần đạt cho chương trình trước khi tiến hành thực hiện (1) Cho ý kiến, đóng góp phương án dự phòng, lường trước các rủi ro có thể xảy ra, sửa kế hoạch chương trình (2) Đề xuất, phân tích, đánh giá và chọn phương án giải quyết vấn đề đang diễn ra (3)
- Kỹ năng hoạch định nhân sự
Đặc điểm thời gian công tác theo nhiệm kỳ đòi hỏi CBĐH phải có năng lực hoạch định nhân sự Kỹ năng hoạch định nhân sự trong KNLĐN thể hiện ở khả năng xác định năng lực của bản thân, tự đánh giá vai trò của vị trí đang công tác (1), phân công đúng người, đúng việc trước khi tổ chức chương trình (2) và việc lựa chọn người dự bị cho mình hoặc các vị trí khác trong BCH (3)
- Kỹ năng thiết lập và duy trì mối quan hệ
Kỹ năng thiết lập và xây dựng mối quan hệ trong tổ chức Đoàn – Hội là một kỹ năng không thể thiếu và có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả của quá trinh công tác Nó thể hiện khả năng giao tiếp, kết nối trong các mối quan hệ có cả chiều dọc (theo phân cấp tổ chức và vị trí công tác) và chiều ngang (với những người cùng đơn vị, cùng cấp tổ chức, cùng chức vụ công tác) Do đó, tạo lập và duy trì mối quan hệ tốt đẹp với đồng nghiệp (1), thuyết phục, thống nhất tư tưởng cho các quyết định với những vấn đề xảy ra trong quá trình công tác (2) và tạo lập và duy trì mối quan hệ tốt đẹp, nghe, hiểu Đoàn viên, SV và cho lời khuyên, động viên cấp dưới (SV, BCH cấp chi), (3) là hai biểu hiện cơ bản chính
Trang 5Bảng 1 Cấu trúc kỹ năng lãnh đạo nhóm của Cán bộ Đoàn – Hội
1 Kỹ năng giải quyết vấn đề
Xác định mục tiêu chương trình
Lên phương án phòng ngừa rủi ro và xây dựng kế hoạch
Chọn và phân tích, đánh giá phương án giải quyết vấn đề
2 Kỹ năng hoạch định nhân sự
Tự đánh giá năng lực, vai trò vị trí công tác
Phân công công việc
Lựa chọn nhân sự theo vị trí công tác
3 Kỹ năng thiết lập và duy trì mối
quan hệ
Thiết lập mối quan hệ xã hội
Thuyết phục và ra quyết định
Động viên và chia sẻ
1.4 Thực trạng kỹ năng lãnh đạo nhóm của CBĐH trường ĐHSP Tp HCM
Để nghiên cứu thực trạng kỹ năng lãnh đạo nhóm của CBĐH trường ĐHSP Tp
HCM, tác giả đã tiến hành nghiên cứu trên 222 sinh viên là CBĐH đang công tác tại trường ĐHSP Tp.HCM Cụ thể:
- Tiến hành xây dựng bảng hỏi khảo sát mức độ đánh giá và khả năng giải quyết các tình huống có vấn đề liên quan đến KNLĐN
- Xây dựng phiếu hỏi và tiến hành phỏng vấn những CBĐH tiêu biểu để làm rõ thực trạng mức độ KNLĐN và các mô hình phát triển KNLĐN đang được áp dụng
1.4.1 Thực trạng nhận thức KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
Để khảo sát nhận thức về KNLĐN, tác giả đưa ra 03 khái niệm khác nhau về KNLĐN, trong đó có một khái niệm đúng(1) Điều đáng lưu ý trong kết quả khảo sát là có 117 CBĐH chọn đúng khái niệm KNLĐN là “Khả năng vận dụng những kinh nghiệm để tác động vào một tập hợp người nhất định nhằm thiết lập, củng cố, duy trì, phát triển các quan hệ để thực hiện mục đích và mục tiêu đề ra” tương ứng 52.70%, trong khi có đến 105 Cán bộ chọn sai
1 Các lựa chọn được sắp xếp theo trình tự ngẫu nhiên ở từng phiếu cho mỗi khách thể không giống nhau
Trang 6khái niệm tương ứng 47.3% Điều này cho thấy mức nhận thức khái niệm KNLĐN của CBĐH ở mức khá
1.4.2 Thực trạng mức độ KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
Kết quả mức độ KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM là điểm trung bình chung của mức độ tự đánh giá và mức độ giải quyết các tình huống có vấn đề liên quan dến KNLĐN Kết quả cụ thể được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2 Mức độ tự KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
ĐTB chung = 4.01
Từ bảng số liệu trên cho thấy ĐTB KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM ở mức Cao với ĐTB chung là 4.01 Chỉ có 11/222 CBĐH có ĐTB ở mức rất trung bình chiếm 4.95% Còn lại 148 CBĐH có ĐTB ở mức cao chiếm 66.67%, số CBĐH có mức độ KNLĐN ở mức rất cao là 63/222 chiếm 28.38% Không có CBĐH có DDTB KNLĐN ở mức thấp và rất thấp
1.4.3 Thực trạng mức độ tự đánh giá KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
- Mức độ tự đánh giá KNLĐN:
Kết quả khảo sát mức độ tự đánh giá KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM được cho thấy mức độ tự đánh giá KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM ở mức trung bình tiệm cận mức Cao với ĐTB chung là 3.40 Chỉ có 01/222 CBĐH có ĐTB ở mức rất thấp chiếm 0.45%, 17 CBĐH có ĐTB ở mức thấp chiếm 7.66%, số CBĐH có mức độ KNLĐN ở mức Trung bình là 94/222 chiếm 42.34%, mức Cao là 96/222 chiếm 43.24%,
14 CBĐH có ĐTB ở mức hoàn hảo chiếm 6.31%
- Mức độ tự đánh giá từng nội dung của KNLĐN
Để làm rõ thực trạng mức độ tự đánh giá từng nội dung trong KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM tác giả soạn câu hỏi đánh giá trên 05 mức độ theo từng nội dung KNLĐN của CBĐH Kết quả khảo sát cho thấy kỹ năng thiết lập và duy trì mối quan hệ xã
Trang 7hội của CBĐH ở mức Cao với ĐTB = 3.6, Kỹ năng hoạch định nhân sự ở mức Trung bình với ĐTB = 3.37, Kỹ năng giải quyết vấn đề của CBĐH ở mức Trung bình với ĐTB = 3.29 Xem xét mức độ đánh giá các nội dung thuộc các nhóm kỹ năng cho thấy các kỹ năng
ở mức khá cao trở lên là:
- Kỹ năng xác định mục tiêu chương trình;
- Kỹ năng lên phương án phòng ngừa rủi ro và xây dựng kế hoạch;
- Kỹ năng tự đánh giá năng lực, vai trò vị trí công tác;
- Kỹ năng lựa chọn nhân sự theo vị trí công tác;
- Kỹ năng động viên và chia sẻ
1.4.4 Thực trạng mức độ giải quyết vấn đề trong các tình huống giả định liên quan đến KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
Đề tài tiến hành khảo sát dựa trên các tình huống thực tiễn có chọn lọc để làm bộc lộ KNLĐN của khách thể Khảo sát trên toàn mẫu khách thể, với các tình huống thực tiễn được mô hình hoá tương đối so với thực tiễn để khảo sát biểu hiện KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng mức độ giải quyết vấn đề trong các tình huống giả định liên quan đến KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM là hoàn hảo với 198/222 CBĐH chiếm 89.19% Có 21 CBĐH có mức độ giải quyết vấn đề trong các tình huống giả định ở mức Cao chiếm 9.46% và 3 CBĐH giải quyết vấn đề trong các tình huống giả định
ở mức Trung bình chiếm 1.35%
1.5 Thực trạng mô hình, giải pháp phát triển KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
1.5.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình hình thành và phát triển KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM:
Các CBĐH tham gia phỏng vấn đã chia sẻ những thông tin liên quan đến công tác phát triển kỹ năng của CBĐH nói chung và KNLĐN nói riêng Sau khi loại bỏ những thông tin không liên quan và còn chưa rõ ràng, tác giả khóa luận đã mã hoá và phân tích những ý kiến liên quan Những dữ liệu được phân tích cũng cho thấy có nhiều nhiều cá nhân và tổ chức đều đóng vai trò quan trọng trong việc giúp CBĐH hình thành và nâng cao kỹ năng nói chung và KNLĐN nói riêng Cụ thể:
- Nhóm các yếu tố khách quan
+ Sự chi phối của hoạt động học tập ảnh hưởng đến sự hoàn thành của các công việc được giao trong BCH
+ Những hoạt động, phong trào phát triển kỹ năng đặc thù như: Hội trại giao lưu, tập huấn, chuyên đề, là cần thiết cho CBĐH tiếp cận và rèn luyện kỹ năng
+ Nét đặc thù của đơn vị ảnh hưởng đến thiết kế, tổ chức hoạt động
Trang 8+ Định hướng, chỉ đạo cấp trên đôi khi không khớp với năng lực hoạt động của BCH, dẫn đến thực hiện đối phó, nhiều áp lực, không phát triển bản thân
+ Bầu không khí làm việc thoải mái sẽ tạo hứng thú và động lực để phát triển bản thân
và ngược lại
- Nhóm các yếu tố chủ quan
+ Người có kiến thức chuyên môn vững sẽ học được nhiều kỹ năng
+ Năng lực tự đánh giá của cán bộ vị trí lớn thường không trung thực
+ Quy trình, cách thức làm việc không thống nhất dễ nảy sinh nhiều mâu thuẫn với cấp dưới
+ Áp lực công việc dẫn đến tâm trạng không tốt, xảy ra nhiều mâu thuẫn
+ Khả năng quản lý cảm xúc giảm khi phải quản lý nhiều nhân sự
+ Tính chủ động tham gia các hoạt động (phát triển kỹ năng) càng thấp của cán bộ vị trí càng cao
+ Cách giao tiếp, tương tác của các CBDH có vị trí cao không sâu sắc và thiếu tinh tế bằng vị trí thấp
+ Có kinh nghiệm lâu năm hơn sẽ có KNLĐN tốt hơn
+ Phân công công việc không hợp lý không phát huy được khả năng riêng
1.5.2 Những mô hình, giải pháp phát triển KNLĐN được tiến hành:
Tất cả các khách thể tham gia phỏng vấn đều cho rằng bản thân mình đã từng hoặc đang tạo điều kiện hỗ trợ các bạn thành viên BCH Đoàn – Hội tham gia các khóa tập huấn
kỹ năng Dưới các hình thức cụ thể như:
- Tổ chức chuyên đề kỹ năng;
- Tổ chức hội trại tập huấn;
- Tổ chức các buổi chia sẻ thực hành kỹ năng;
- Xây dựng kênh hỗ trợ Cán bộ cấp dưới;
- Tạo điều kiện tham gia các khóa tập huấn
1.6 Thực nghiệm biện pháp phát triển KNLĐN của CBĐH trường ĐHSP Tp.HCM
1.6.1 Mô tả thực nghiệm
Khách thể tham gia thực nghiệm là các sinh viên làm CBĐH đang công tác tại Khoa Tâm lý học trường ĐHSP Tp HCM Các khách thể này được lựa trọng trong các phiếu đăng ký trực tuyến gửi về BCH Đoàn khoa Tâm lý học Hội trại được tổ chức có phí, đăng
ký tự do (có xét duyệt để lựa chọn những CBĐH thực sự quan tâm) Để phát triển KNLĐN cho CBĐH tác giả áp dụng các biện pháp thực nghiệm sau đây:
Trang 9a Biện pháp 1: Phát triển nhận thức về KNLĐN thông qua các buổi tập huấn
- Mục đích: Cung cấp cho CBĐH những kiến thức ban đầu về vai trò của KNLĐN với các hoạt động công tác đặc thù Góp phần kích thích CBĐH tích cực và chủ động tìm hiểu về KNLĐN một cách hệ thống
- Nội dung và yêu cầu:
CBĐH tiếp cận với thông tin thông qua kế hoạch tổ chức tập huấn để CBĐH nhận thức và tự rèn luyện Kích thích thái độ tích cực - chủ động tìm hiểu của CBĐH về những
kỹ năng thành phần của KNLĐN cần thiết trong hoạt động công tác Tiếp cận các tình huống có liên quan, các hoạt động nhằm giúp phát hiện ra “mấu chốt”, “thao tác” hay những
“công cụ” của từng kỹ năng thành phần để tự thay đổi và rèn luyện kỹ năng tương ứng cho mình trong thời gian ngắn
CBĐH tham gia 3 buổi tập huấn về các kỹ năng thành phần (buổi 1 - kỹ năng giải quyết vấn đề, buổi 2 - kỹ năng hoạch định nhân sự, buổi 3 - kỹ năng thiết lập và duy trì mối quan hệ) bởi báo cáo viên là Giảng viên trường ĐHSP Tp HCM CBĐH tiếp cận từng buổi tập huấn với không khí cởi mở được tổ chức dưới hình thức các hoạt động trải nghiệm liên tục trong suốt buổi huấn luyện: Tự giới thiệu, quan sát đoạn phim ngắn – xem và ngẫm, thực nghiệm tâm lí, trò chơi, trắc nghiệm ngắn, hoạt động nhóm, thảo luận cặp đôi - thảo luận nhóm nhỏ, thể hiện khả năng bản thân (quản trò, kể chuyện, làm việc nhóm, công nghệ,…) Người tham gia chia sẻ thông tin, viết những cảm nhận của mình, rút ra những gì
đã học và cần rèn luyện
b Biện pháp 2: Tổ chức hội trại kỹ năng trải nghiệm thực tế với tên gọi “Hội trại giao lưu Cán bộ Đoàn – Hội Khoa Tâm lý học”
- Mục đích: Hình thành và tích luỹ những kiến thức cơ bản về KNLĐN nhóm ứng dụng trong hoạt động công tác thực tế tại đơn vị Liên tục phát huy phong trào rèn luyện kỹ năng một cách chủ động và tích cực trên bình diện nhóm, tập thể của CBĐH trường ĐHSP
Tp HCM
- Nội dung và yêu cầu:
Theo điều kiện thực tế tại đơn vị và những tiềm lực cá nhân, tác giả lựa chọn và tiến hành thực nghiệm biện pháp phát triển KNLĐN thông qua tổ chức “Hội trại giao lưu cán
bộ Đoàn – Hội”(2) với sự tham gia của 65 trại sinh là sinh viên năm 2,3,4 và 29 thành viên Ban tổ chức
Nghiên cứu đề xuất gợi ý để xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động dựa trên mô hình KNLĐN của CBĐH Cụ thể:
2 Phối hợp tổ chức với Đoàn khoa và Câu lạc bộ Ứng Dụng Tâm Lý – khoa Tâm lý học trường ĐHSP Tp HCM
Trang 10Bảng 3 Các hoạt động được đề xuất dựa trên cấu trúc KNLĐN của CBĐH
TT Nhóm kỹ năng Kỹ năng thành phần Hoạt động đề xuất
1 Kỹ năng giải
quyết vấn đề
Xác định mục tiêu chương trình
Xác định mục tiêu chương trình, những giá trị mang lại cho người tham gia khi lên ý tưởng hoạt động
Lên phương án phòng ngừa rủi ro và xây dựng kế hoạch
Tiến hành lên các phương án phòng ngừa rủi ro (thời tiết, tai nạn, ) và xây dựng kế hoạch triển khai các nội dung (thời gian, vật dụng,…)
Chọn và phân tích, đánh giá phương án giải quyết vấn đề
Tổ chức họp định kỳ 2 lần mỗi tuần để chọn và phân tích, đánh giá phương án giải quyết vấn đề trong công tác tổ chức
2 Kỹ năng hoạch
định nhân sự
Tự đánh giá năng lực, vai trò vị trí công tác
Tổ chức rút kinh nghiệm sau mỗi hoạt động được tiến hành (hậu cần, y tế, truyền thông,…) tự đánh giá năng lực, vai trò vị trí đang công tác để cải thiện kịp thời
Phân công công việc
Thảo luận phân công công việc trong ban
tổ chức Tham gia mỗi hoạt động các nhóm người tham gia được chia ngẫu nhiên và phân công lại công việc
Lựa chọn nhân sự theo
vị trí công tác
Thực hiện chọn thành viên các nhóm trong ban tổ chức theo kinh nghiệm và vị trí công tác
3
Kỹ năng thiết
lập và duy trì
mối quan hệ
Thiết lập mối quan hệ
xã hội
Tham mưu với Đoàn cấp trên để góp ý và thông qua kế hoạch
Thuyết phục và ra quyết định
Trao đổi những đề xuất và thuyết phục các phương án tổ chức hoạt động
Động viên và chia sẻ
Giao lưu lửa trại với thành viên Ban tổ chức gặp mặt và sinh hoạt sau mỗi buổi họp để ộng viên và chia sẻ các vấn đề phát sinh