1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DGMC320103_GM 41_Huynh Thi Than Nhan_Môn Giao tiêp sư pham mam non

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 47,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ví dụ: Tôn trọng trẻ khi nói chuyện với trẻ: lắng nghe câu chuyện của trẻ trọn vẹn, quan tâm đến cảm xúc của trẻ, luôn trả lời câu hỏi của trẻ, khi nói chuyện giáo viên nhìn vào trẻ, dàn

Trang 1

HỌ VÀ TÊN: Huỳnh Thị Thanh Nhàn MÃ SỐ SINH VIÊN: 23320190209

Điểm cán bộ chấm thi 1

Điểm cán bộ chấm thi 2 Điểm thống nhất Chữ ký

Họ Tên

Chữ ký

Họ Tên MÔN THI: Giao Tiếp Sư Phạm Mầm Non SỐ BÁO DANH: GM 41

NHÓM THI: Nhóm 2

Bài làm Câu 1: Giao tiếp sư phạm là gì?

- Giao tiếp giữa con người với con người trong hoạt động sư phạm

Nét đặc trưng của giao tiếp sư phạm?

 Diễn ra trong môi trường sư phạm: Người giáo viên phải luôn có hành vi chuẩn mực, gương mẫu trong mọi hoạt động ví dụ: Khi nói chuyện với đồng nghiệp, với trẻ: Giọng nói nhỏ nhẹ, từ tốn, rõ ràng, có sự tôn trọng với người xung quanh,…

 Mục đích phát triển nhân cách cho người học: Thông qua tình cảm giáo viên mang kinh nghiệm, kiến thức, nhân cách của bản thân đến với trẻ Ví dụ: Tôn trọng trẻ khi nói chuyện với trẻ: lắng nghe câu chuyện của trẻ trọn vẹn, quan tâm đến cảm xúc của trẻ, luôn trả lời câu hỏi của trẻ, khi nói chuyện giáo viên nhìn vào trẻ, dành thời gian cho trẻ,…

Câu 2: Nêu sự khác nhau giữa nghe và lắng nghe trong giao tiếp Cho ví dụ.

- Nghe: Là sự thụ động Người nghe nhận thông tin bằng chức năng của tai, không tập

trung và chú ý vào thông tin đó Đôi lúc nghe như 1 phản xạ của thính giác Ví dụ: Khi học tập online, học sinh chỉ vô phòng điểm danh, và làm việc riêng, không chú ý bài giảng của Thầy cô, nên khi kết thúc buổi học, học sinh không đức kết được bài học của mình, vì không lắng nghe để biết Thầy cô nói gì

- Lắng nghe: Là sự chủ động Có sự tập trung, chú ý và để tâm vào lời người nói 1 cách

trọn vẹn Có sự phân tích, lắng sâu, để hiểu thông tin, hiểu lời nói của đối phương Ví dụ:

Trang 2

khi Giáo viên lắng nghe câu chuyện của trẻ, hiểu được câu chuyện của trẻ, hiểu được cảm xúc của trẻ, từ đó sự kết nối, tình cảm của cô và trẻ sẽ thân thiết và gắn kết nhiều hơn, giúp nuôi dưỡng tình thương bên trong trẻ

Câu 3: Trình bày kỹ năng sử dụng phương tiện ngôn ngữ nói trong giao tiếp Cho ví dụ.

 Ngôn ngữ nói: Là dùng từ ngữ giao tiếp bằng lời nói giữa người với người

Kỹ năng sử dụng ngôn ngữ nói: Người có kỹ năng nói là người nói thành thục, lưu loát Về:

+ Có nghĩa của từ: nghĩa dùng trong giao tiếp là dùng từ phải chính xác về nghĩa Không dùng từ địa phương, từ lóng Đó là khía cạnh văn hoá của từ Người khác vùng miền không hiểu ví dụ: “Đôi vớ” với “đôi tất” “Cái bàn chải” với “cái bàn chà”

2 Âm: Phát âm rõ: không phát âm sai vì sẽ làm người khác hiểu sai về nghĩa của từ Vd:

Đi về - đi dề, vừa vừa – dừa dừa…

3 Câu:

- Dùng câu trọn vẹn có đủ chủ ngữ vị ngữ VD: “Con ăn cơm chưa” sẽ nghe hay hơn

“ăn cơm chưa”

- Câu mạch lạc: nhiều câu có sự logic Ví dụ: Con rửa tay trước khi ăn cơm nhé

- Thanh: âm thanh tốc độ vừa phải Âm lượng không to quá và nhỏ quá Ví dụ: Cô nói chuyện với con với giọng nói vừa đủ nghe, không to quá hoạc nhỏ quá Không nhanh quá hoặc chậm quá, cần rõ lời

- Ngữ điệu: là Cảm xúc trong lời nói: ví dụ: Khi cô hỏi thăm cảm xúc của con hôm nay thế nào? Lời cô có chứa đựng cảm xúc quan tâm đến trẻ trong lời nói

- Văn hóa trong sử dụng lời nói: Lịch sự, lễ phép, tôn trọng, ví dụ: Con mời ba mẹ ăn cơm

Câu 4: Trình bày kỹ năng sử dụng ngôn ngữ cơ thể trong giao tiếp Cho ví dụ.

- Ngôn ngữ cơ thể: Là việc sử dụng một bộ phận, các bộ phận hoặc toàn bộ cơ thể để giao tiếp; ánh mắt, nét mặt, hành động tay, chân, dáng cơ thể: cử chỉ, điệu bộ, tác phong

Vd: Khi cô giao tiếp với trẻ, ánh mắt cô nhìn vào mắt trẻ.

Trang 3

- Đây là loại ngôn ngữ bản năng, có tính chân thực, khó giả tạo, là loại ngôn ngữ chung giữa các dân tộc và các nền văn hóa khác nhau

Vd: khi giao tiếp với bất kỳ một người nào đó thì khi nhìn vào ánh mắt của họ ta sẽ biết

được họ nói thật: ánh mắt chân thành, nhìn thẳng Hoặc họ đang nói dối: ánh mắt nhìn về hướng khác, ánh mắt liếc qua liếc lại

- Chức năng: chủ yếu thể hiện cảm xúc, nên chúng ta có thể đọc được

- Chúng ta có thể giao tiếp với các dân tộc khác, loài vật khác

Vd: Nhiều người rất sợ chó, mặt dù chó không biết nói nhưng nó có thể nghe, nếu được

huấn luyện thì nó sẽ nghe theo lời của người huấn luyện nó Hoặc khi nó tìm đến mình nó ngửi ngửi và kho nó ngửi thì ta vuốt ve thay vì chạy hay là đập nó…Phải để nó ngửi, đồng thời giơ hai tay lên thì nó sẽ không cắn

1 Ánh mắt: vui vẽ, lo lắng, nghi ngờ, tò mò, ngạc nhiên, láo lia, lờ đờ, vô hồn …khi giao

tiếp phải nhìn nhau: không nhìn chằm chằm, khoảng cách không gần cũng không xa phải phù hợp, nếu hai bên nhìn nhau thì phải thấy được nhau nếu thấy nhau mà xa quá thì sẽ không nhín thấy ánh mắt của người đối diện, giao tiếp không hiệu quả

Vd: hai người đang nói chuyện với nhau mà người thì ở cổng trường còn người kia thì ở tít

trong lớp

- Vị trí cao, thấp: phù hợp và nên tháo mắt kính khi giao tiếp

Vd: cả hai người nói chuyện thì phải đứng ngang hàng nhau thay vì người đứng trên cao,

người đứng dưới thấp thì sẽ không thể giao tiếp tốt

- Ngồi đối diện: tạo cảm giác an toàn

Vd: hai người chưa quen nhau muốn tìm hiểu nhau thì lần đầu gặp nhau thì nên ngồi đối

diện nhau chứ không ngồi sát cạnh nhau sẽ tạo cho người đối diện có cảm giác không an toàn,

- Khoảng cách cơ bản

Vd: Mẹ - con: ánh mắt gần gũi.

2 Nét mặt: Nhìn nhau khi giao tiếp; tháo khẩu trang; thể hiện một cách tự nhiên, có kiểm

soát; khoảng cách an toàn; nên bày tỏ cảm xúc tích cực khi giao tiếp với người khác…

- Biểu cảm trên khuôn mặt của người này có thể kích thích xuất hiện biểu cảm của người

khác trong giao tiếp

Trang 4

Ví dụ: Khi giao tiếp với người khác mà mình vui, nét mặt mình thoải mái sẽ làm không khí

của cuộc nói chuyện vui hơn, người đối diện sẽ vui theo

- Nữ giới hay cười nên thuận lợi trong giao tiếp

Vd: các nhà hàng hay tuyển nhân viên nữ phục vụ để tạo sự thu hút khách hàng.

- Nam giới: ít cười tạo cảm giác khó gần

BÀI HỌC:

- Tạo nét mặt thoải mái, vui vẽ…

+ Báo hiệu tôi sẳn sàng giao tiếp với bạn, chào đón sự hiện diện của bạn

Vd: Trong một tổ chức nào đó khi tổ chức một sự kiện nào đó để chào đón một vị khách

quan trọng thì họ thường đứng 2 hàng đồng thời khi vị khách quan trọng đến thì họ vỗ tay đồng thời miệng nở nụ cười

+ Sắc thái: Cơ mặt thể hiện khi ta thể hiện ra kỷ năng – kỷ sảo vì ta sử dụng các cơ mặt thành thạo (người hay cười sẽ giao tiếp dễ dàng thành công)

Vd: Khi bán hàng mà nét mặt lúc nào cũng chầm dầm thì khách không dám tới mua hàng.

+ Đọc được thông điệp của người khác và bản thân sẽ sinh ra cảm xúc tương tự

Vd: diễn viên khi biểu diển trên sân khấu nếu họ diễn có tâm tình, thể hiện cảm xúc thì

kháng giả sẽ xúc động, hoặc hài hước – vui…

3 Hành động tay, chân: chào, chúc mừng, động viên, vỗ về, cám ơn…

- Hành động phải rõ ràng- thể hiện ra bên ngoài

Vd: bạn bè lâu năm khi gặp lại thì bắt tay.

- Cảm xúc thể hiện cách tự nhiên: cái gì tự nhiên sẽ đẹp Phải có kiểm soát

Vd: Khi đi thi các sinh viên hay học sinh có thái độ gian lận thì sẽ bị phạt.

- Cảm xúc thì rất đa dạng: khi giao tiếp thì tay chân làm tăng thêm hiệu quả, khi giao tiếp phải có kiểm soát

Vd: Khi giao tiếp thì không nên lấy tay chỉ vào mặt người khác, hoặc móc mũi.

- Hành động tay, chân: thông thường hai mũi chân hướng về người khác khi nói, hành động tay , chân thể hiện thể hiện ra một cách tự nhiên, có kiểm soát; nên bày tỏ cảm xúc tích cực khi giao tiếp với người khác…

Vd: Khi lâu ngày gặp lại 1 người bạn thân chúng ta có thể ôm bạn mình, hay đứng đối diện

nhau để nói chuyện, không nên la hét vì quá vui mừng

Trang 5

- Khi chạm tay, bắt tay hay ôm phải có sự chủ động từ đối tượng giao tiếp; việc tiếp xúc quá mạnh, bất ngờ, thiếu kiểm soát mang lại sự khó chịu cho đối tượng giao tiếp

Vd: Khi bắt tay thì không nên nắm tay người giao tiếp quá lâu Hoặc khi người lớn hơn

không muốn bắt tay mà người nhỏ lại chạy đến nắm lấy tay người lớn khi họ chưa động ý

- Khi ôm hoặc bắt tay với trẻ thì phải ra hiệu trước, khi trẻ không thích mà người lớn vẫn cứ thích chạy theo trẻ thì sẽ tạo ra cảm xúc tiêu cực cho trẻ

Vd: Khi cô muốn ôm trẻ thì cô dang 2 tay ra để trẻ chạy đến ôm cô và cô ôm trẻ vào lòng

nhẹ nhàng

- Hàng động không nên có:

+ Gọi trẻ mà trẻ không nghe ta đập hoặc lôi trẻ

+ Người lớn hay đụng chạm đến những vùng nhạy cảm hay riêng tư của trẻ Tạo bất an cho trẻ

4 Dáng cơ thể: ngồi, đứng, đi…

- Đứng ngay ngắn, không đứng 1 chân, ngồi ẹo bên này hay bên kia

Vd: Ở nhà hay không gian riêng của cá nhân thì ta có thể ngồi hoặc nằn sải lai trê bàn nhưng

nếu đến nhà bạn hoặc ở trường thì hành động ấy không đẹp

- Thể hiện sự khỏe phấn, thoải mái…

- Đi nhẹ nhàng, không lê dép, khiến người khác cảm thấy mệt

- Tư thế đẹp, tự nhiên

- Tư thế tránh: ngồi xỏm, ngồi bệt xuống đất

5 Cử chỉ

Vd: khi ăn hoặc uống thì nên kiểm soát vì nó cũng tạo ra nét đẹp (đối với phụ nữ), hoặc

ngáp, lấy tay xỉa răng…

6 Điệu bộ: như đi tới đi lui, vội vội vàng vàng…

Vd: khi trong gia đình có người đang bị cấp cứu thì người nhà hay đi đi lại lại.

7 Tác phong: là một phần của điệu bộ

Ví dụ: nhanh chậm, gọn gàng, lôi thôi.

Câu 5: Trình bày kỹ năng tiếp xúc với trẻ trong quá trình chăm sóc của giáo viên Cho

ví dụ.

Trang 6

- Công việc của giáo viên chăm sóc trẻ là chính, nên giao tiếp với trẻ có đặc thù là tiếp xúc trực tiếp

- Do đó khi giao tiếp với trẻ, giáo viên cần chú ý đặc biệt các kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ cơ thể: đút trẻ ăn, lau mặt, rửa tay, dắt trẻ đi

- Khi giao tiếp với trẻ, cơ thể phải sạch sẽ, tránh thô bạo, tránh làm trẻ đau, làm trẻ sợ

Ví dụ: khi cô đút trẻ ăn, vừa đút cô vừa trò chuyện, ân cần với trẻ, tránh việc đút ăn mà không nhìn trẻ và có động tác thô bạo

Hay khi lau mặt trẻ cũng vậy, động tác của cô cũng nhẹ nhàng, cô vừa làm vừa trò chuyện với trẻ, cô nhìn trẻ và tránh thô bạo, ép buộc trẻ

- Tốt nhất là trước khi muốn làm gì, cô phải có sự thông báo với trẻ trước, vd: Cô thay

tả cho con nhé Cô lau mặt cho con nhé,…

Câu 6: Trình bày nguyên tắc mô phạm trong giao tiếp Cho ví dụ.

Đảm bảo tính mô phạm trong giao tiếp sư phạm có nghĩa là nhân cách của người giáo viên luôn luôn phải mẫu mực, có sự thống nhất giữa lời nói và hành động Thể hiện:

- Ngôn ngữ, hành vi, cử chỉ, điệu bộ, trang phục của giáo viên thể hiện sự chuẩn mực, làm gương sáng cho học sinh noi theo ở mọi lúc, mọi nơi Vd: Cô đi đứng phải nhẹ nhàng, không lê dép…

- Lời nói và hành động luôn thống nhất với nhau

- Để thể hiện được tính mô phạm trong giao tiếp mỗi giáo viên phải ý thức rõ được vị trí, trách nhiệm của mình trong nghề nghiệp, tích cực phấn đấu toàn diện về chuyên môn

và lối sống, luôn làm chủ được bản thân mình

- Vd: Cô dạy trẻ trước khi ăn phải rửa tay thì cô phải làm mẫu cho trẻ thấy

Cô dạy trẻ khi nói chuyện với người lớn, phải biết dạ hoặc thưa thì giáo viên phải làm mẫu cho trẻ nói theo

 Bài học vận dụng: Người lớn cần làm gương cho trẻ, sửa sai cho trẻ, phối hợp với gia đình để có sự thống nhất, ổn định, trong chăm sóc và giáo dục trẻ hiệu quả hơn

Trang 7

Câu 7: Trình bày nguyên tắc tôn trọng nhân cách trong giao tiếp Cho ví dụ.

- Tôn trọng nhân cách của trẻ trong giao tiếp tức là phải coi trẻ là một cá nhân, một con người với đầy đủ các quyền được vui chơi, học tập, nhận thức… với những đặc điểm tâm

lý riêng, bình đẳng với mọi người trong các quan hệ xã hội

- Trẻ đang hình thành và phát triển nhân cách, có đặc điểm nhận thức, thái độ và kiểu hành vi ứng xử riêng (chịu ảnh hưởng của giáo dục gia đình) Giáo viên không nên áp đặt,

ép buộc thái quá các em phải tuân theo ý kiến thầy cô một cách máy móc

- Tôn trọng nhân cách trẻ được biểu hiện rất phong phú và đa dạng ở các tình huống giao tiếp sư phạm khác nhau

Tôn trọng nhân cách trẻ, có thể quan sát ở các biểu hiện:

 Biết lắng nghe trẻ nói chuyện, trình bày diễn đạt ý muốn, nhu cầu nguyện vọng của mình… không nên ngắt lời bằng các cử chỉ, điệu bộ như phẩy tay, xem đồng hồ hoặc

ngoảnh mặt đi chỗ khác với vẻ mặt khó chịu với trẻ, thường các con khó nói, khó diễn đạt, nên gợi ý nhẹ nhàng nếu thấy cần thiết hoặc biểu hiện thái độ khích lệ, động viên các con nói được suy nghĩ, mong muốn của mình

 Tôn trọng nhân cách của các con, thể hiện rõ nhất qua hành vi, ngôn ngữ Bất luận trong trường hợp nào, cũng không nên dùng những từ, câu xúc phạm đến nhân cách các con (ngay cả lúc bực tức hoặc các con có sai lầm khuyết điểm trầm trọng) nhất là trước lớp học, nơi đông người, ví dụ: sỉ vả, mắng là ngu, dốt… Vd: khi sửa sai cho trẻ cô phải ôm trẻ hoặc nắm tay ân cần nói với trẻ về điều sai của bé

 Tôn trọng các con còn thể hiện ở trang phục gọn gàng, sạch sẽ đúng kiểu cách Quần

áo lôi thôi, luộm thuộm không sạch sẽ cũng là biểu hiện thiếu tôn trọng các con Vd: Khi đến trường thì phải mặc trang phục lịch sự chứ không mặc đồ ngủ đến trường

7

Trang 8

 Có thái độ trân trọng, niềm nở khi giao tiếp Vd: Khi dạy trẻ giáo viên phải có gương mặt tươi, không cau có với trẻ Hoặc khi giao tiếp với phụ huynh gương mặt của cô thể hiện nét tươi vui thể hiện sự thân thiện, trìu nếm…

 Tôn trọng các đối tượng giao tiếp còn được thể hiện qua hành vi giao tiếp có văn hóa Vd: khi nói chuyện nếu ngáp thì phải che miệng

Câu 8: Nêu một số nét văn hóa giao tiếp tiêu biểu giáo viên cần hình thành cho trẻ ở trường mầm non.

- Văn hóa giao tiếp là nét đẹp, bao gồm các chuẩn mực xã hội của việc sử dụng các phương tiện giao tiếp để giao tiếp với người khác

- Văn hóa thể hiện qua việc sử dụng ngôn ngữ nó ví dụ: con chào cô, dạ con xin lỗi

- Văn hóa thể hiện qua việc sử dụng phương tiện đồ vật vd: trẻ chơi xong biết cất dọn

đồ chơi Trẻ sử dụng bút màu để vẽ trên giấy Sử dụng nước tiết kiệm

- Văn hóa thể hiện qua việc sử dụng bữa ăn: vd: Rửa tay trước khi ăn Tự phục vụ trước

và sau khi ăn Biết mời người khác trước khi ăn Biết ơn người đã nấu bữa ăn, người đã tạo

ra lương thực, thực phẩm

- Văn hóa thể hiện qua việc giữ vệ sinh, văn minh vd: Biết chăm sóc cơ thể, biết vệ sinh tay, rang miệng

- Văn hóa thể hiện qua việc tự lập vd: tự lấy mền gối khi ngủ, tự ăn uống, tự xếp quần áo,…

- Văn hóa thể hiện qua việc thực hiện nề nếp sinh hoạt vd: Giờ ăn: Cô tổ chức cho trẻ ngồi vào bàn ăn, lấy thức ăn, cảm nhận mùi vị thức ăn và ăn trong yên lặng để biết ơn những người đã cho chúng ta bữa ăn này Giờ ngủ cô có thể đọc truyện cho trẻ nghe trước khi ngủ để tạo hứng thú cho trẻ, từng nội dung câu chuyện sẽ nuôi dưỡng tình thương bên trong đứa trẻ Trước khi thức dậy, cô có thể mở 1 bản nhạc nhẹ chuyển tiếp trước khi bật đèn và không gọi lớn tiếng để kêu trẻ thức dậy, sẽ làm trẻ giật mình, cau có, khó chịu

8

Trang 9

- Văn hóa thể hiện qua việc cư xử đúng giới tính Vd: Nam giới: cơ bắp, mạnh, và hiếu thắng nên cần cư xử: không đe dọa người yếu hơn mình Biết bảo vệ người yếu mạnh mẽ hơn nữ giới Nữ thì cần mềm dịu, dễ thu hút ánh nhìn nên cẩn thận trong hành vi như ngáp, xỉa răng

- Văn hóa thể hiện qua việc ứng xử với thiên nhiên: Biết yêu quý thiên nhiên, bảo vệ thiên nhiên, không bứt cây, bẽ cành, không xã rác Tôn trọng muôn loài, động vật thực vật đều cần sự sống, chúng ta không nên tàn sát, phá hoại, chọc phá động vật

Câu 9: Nêu đặc điểm nhu cầu giao tiếp của trẻ nhà trẻ Cho ví dụ.

Trẻ nhà trẻ có nhu cầu:

- Vận động ( thô: chạy nhảy, leo trèo, đi lại ) ví dụ: Trẻ sẽ rất hứng thú và học từ mới của người lớn dạy rất nhanh trong quá trình được vận động

- Nhu cầu nhận thức (khám phá đồ vật) Ví dụ: Khi cô vẽ 1 bức tranh có màu sắc sặc sỡ,

bé nhìn và bé rất thích Khi đó cô nói với trẻ là con không được đụng vào bức tranh này Bé vẫn đụng vào vì màu sắc, hình dạng của bức tranh kích thích màu mắt của trẻ, trẻ rất thích khi đó xúc giác của trẻ rất thích được chạm vào Nếu ta không hiểu tâm lí của trẻ thì ta sẽ la trẻ

- Nhu cầu an toàn: Người lớn chú ý cách tiếp xúc với trẻ như ôm ấp, vỗ về, nắm tay… phải chú ý để giao tiếp thuận lợi để trẻ không khó chịu Vd 1: Khi muốn ôm trẻ thì cô phải giang hai tay, miệng nử nụ cười Nếu trẻ không muốn mà cô dí theo trẻ, trẻ sẽ khó chịu, có khi trẻ sẽ khóc Vd 2: Khi trẻ đang chơi mà quay lại không thấy mẹ tức là nhu cầu không an toàn, tự động bé sẽ ngưng chơi lập tức

Câu 10: Nêu đặc điểm sử dụng phương tiện ngôn ngữ nói của trẻ nhà trẻ Cho ví dụ.

- Ngôn ngữ của trẻ phần lớn phụ thuộc vào sự dạy bảo của người lớn Để kích thích trẻ

nói, người lớn cần cho trẻ cơ hội bày tỏ nguyện vọng của mình bằng lời nói

9

Trang 10

- Ngôn ngữ của trẻ phát triển, trẻ dần hiểu lời nói của người lớn Vd: Trẻ nói được câu ngắn, nói rõ, chậm

- Trong khi hoạt động với đồ vật, xảy ra những tình huống với đồ vật, lời nói kết hợp với hành động Lời nói găn liền với đồ vật Ví dụ: Trẻ chỉ hiểu lời nói "đánh trống" khi thấy

một người đang đánh trống

- Để giúp trẻ phát triển vốn từ, hiểu lời nói, người lớn phải kết hợp lời nói với những

tình huống cụ thể, trong đó các hành động với đồ vật được thực hiện.

- Ở tuổi này, trẻ nói còn lệch âm, chưa nắm vững ngữ Vốn từ ít, Vd: Nói ngọng, nói

lắp, nói to

- Trẻ chưa hiểu rõ nghĩa của nhiều từ nên trẻ thường hay dùng từ sai và sai cấu trúc câu hoặc thiếu thành phần câu

Câu 11: Giải thích vì sao khả năng giao tiếp của trẻ nhà trẻ phát triển mạnh thông qua hoạt động với đồ vật.

- Hoạt động chủ đạo trong độ tuổi nhà trẻ là hoạt động với đồ vật, trẻ có nhu cầu khám phá tìm hiểu về thế giới xung quanh Vd: Người lớn dạy trẻ gọi tên đồ vật, đồ chơi, đồ dung

và chức năng của đồ vật, …Giúp trẻ hình thành 1 số biểu tượng về đồ vật xung quanh

- Hoạt động với đồ vật của trẻ càng phong phú thì giao tiếp với người lớn càng được mở rộng thúc đẩy trẻ lĩnh hội ngôn ngữ và kích thích trẻ nói, đây là thời kỳ phát cảm ngôn ngữ

- Trẻ luôn đòi hỏi biết tên đồ vật và cố gắng nói để hỏi tên đồ vật đó, khi gọi đứng tên

đồ vật, hiện tượng xung quanh trẻ rất thích thú, vốn từ được mở rộng và phát âm ngày chính xác hơn

Câu 12: Loại phương tiện giao tiếp nào giúp giáo viên mầm non tạo được sự gần gũi với trẻ như người mẹ Tại sao?

Phương tiện ngôn ngữ nói và phương tiện phi ngôn ngữ

10

Ngày đăng: 30/08/2021, 07:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w