1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp nâng cao hoạt động vận tải bằng đường biển tại công ty TNHH quốc tế delta thực trạng và giải pháp phát triển

90 38 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy vấn đề cấp thiết được đề cập đến hiện nay đó là phải có những biện pháp để nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa hoạt động, qui trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại côn

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt 4 năm học tại Học viện Chính sách và Phát triển, em đã nhận được nhiều kiến thức bổ ích từ các môn học, nhận được sự quan tâm và hỗ trợ của các thầy cô và bạn bè Cho đến kì học cuối tại trường, được thực tập tại Công ty TNHH Quốc tế Delta, một lần nữa em nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình của Ban Giám hiệu nhà trường, các thầy cô bộ môn, thầy hướng dẫn, Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty TNHH Quốc tế Delta để em có thể hoàn thành bài Báo cáo thực tập này một cách tốt nhất Với sự biết ơn em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến:

Các thầy cô trong Viện Đào tạo Quốc tế, Học viện Chính sách và Phát triển

đã giảng dạy, cung cấp cho em những kiến thức bổ ích về xuất nhập khẩu, các điều luật trong thương mại quốc tế Những kiến thức đó là nền tảng vững chắc giúp em

có thể tiếp tục nghiên cứu và mở rộng những kiến thức chuyên sâu, nâng cao hơn

về ngành xuất nhập khẩu trong tương lai Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô giáo Phạm Thanh Hà đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt thời gian thực tập và thực hiện báo cáo thực tập

Em xin cảm ơn Ban Giám đốc và các anh chị trong Công ty TNHH Quốc tế Delta đã hỗ trợ và tạo điều kiện nhất có thể cho em để em được học hỏi, làm việc trong một môi trường làm việc thực tế đầy chuyên nghiệp Đặc biệt, em muốn gửi lời cảm ơn đến các anh chị trong bộ phận Nghiệp vụ đã luôn theo sát, chỉ dạy em

về mặt chuyên môn và có những góp ý, chỉnh sửa cho em về bài báo cáo thực tập này

Em đã luôn cố gắng hết mình để hoàn thành nhiệm vụ của mình trong suốt thời gian thực tập tại công ty và cũng cố gắng quan sát, nghiên cứu để hoàn thành

Trang 2

bài báo cáo tốt nghiệp này Tuy nhiên, do em còn non trẻ, kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế cũng nhƣ thời gian thực tập chƣa đủ nhiều nên bài báo cáo này vẫn có những thiếu sót và khuyết điểm Em hi vọng sẽ nhận đƣợc sự góp ý từ các thầy cô và các anh chị trong Công ty TNHH Quốc tế Delta em có thể hoàn thiện hơn bài báo cáo thực tập này

Cuối cùng, em xin tỏ lòng biết ơn và kính gửi lời tri ân sâu sắc nhất cùng lời chúc sức khỏe và thành công nhất đến các thầy cô Học viện Chính sách và Phát triển và các anh chị trong Công ty TNHH Quốc tế Delta

Em xin trân trọng cảm ơn!

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1.Tính cấp thiết của đề tài

Hiện nay Việt Nam là một quốc gia đang phát triển nhận được sự quan tâm lớn của các nền kinh tế lớn trên Thế giới Việc trở thành thành viên của WTO (từ 7/11/2006) và tham gia ký hiệp định TPP (4/2/2016) Việt Nam đã có thêm rất nhiều cơ hội để hội nhập kinh tế với thế giới, mở rộng giao thương với các quốc gia khác và phát hành những ưu đãi để thu hút đầu tư của các tổ chức doanh nghiệp vào Việt Nam tạo ra nguồn lợi kinh tế cho đất nước

Trong 10 năm trở lại đây cùng với sự hội nhập sâu rộng vào dòng chảy của nền kinh tế thế giới dẫn đến các ngành kinh doanh mới bắt đầu được quan tâm và phát triển mở rộng hơn như thương mại quốc tế, logistics… Đồng thời các doanh nghiệp của Việt Nam có thêm nhều cơ hội để phát triển mở rộng nhưng cũng có thêm nhiều thách thức, không chỉ cạnh tranh với doanh nghiệp trong nước mà còn phải cạnh tranh với doanh nghiệp nước ngoài

Năm 2019 cũng ghi nhận một kỷ lục mới của xuất nhập khẩu Việt Nam khi tổng mức lưu chuyển hàng hóa xuất, nhập khẩu vượt mốc 500 tỷ USD Song hành cùng sự phát triển kinh tế là tăng trưởng trong hoạt động xuất nhập khẩu, do đó ngành giao nhận lại thêm nhiều cơ hội phát triển Điều đó cho thấy tiềm năng phát triển dịch vụ giao nhận Việt Nam còn khá lớn Vì vậy mà ngành giao nhận vận tải quốc tế ngày càng được hoàn thiện và phát triển hỗ trợ cho lĩnh vực Xuất Nhập Khẩu

Hoạt động xuất nhập khẩu được đẩy mạnh thì quá trình vận tải càng trở nên quan trọng Bởi vì hoạt động ngoại thương chỉ có thể diễn ra khi hàng hóa được vận chuyển từ nước này đến nước khác và thực hiện công tác giao nhận hàng hóa

Trang 4

được vận chuyển đó Việc giao nhận hàng hóa càng được thực hiện tốt sẽ góp phần thúc đẩy hoạt động xuất nhập khẩu Vì vậy vấn đề cấp thiết được đề cập đến hiện nay đó là phải có những biện pháp để nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa hoạt động, qui trình giao nhận hàng hóa xuất khẩu bằng đường biển tại công ty CK PAN nhằm đẩy mạnh hoạt động giao nhận đồng thời thúc đẩy xuất nhập khẩu tăng hơn nữa, góp phần vào việc mang lại giá trị nhiều hơn cho công ty, qua đó góp phần vào sự phát triển của ngành vận tải cả nước, nâng cao năng lực cạnh tranh của nước ta so với các nước khác

Cụ thể hơn, trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Quốc tế Delta, em đã

có cơ hội tiếp cận và biết được thực tiễn hoạt động Logistics của Công ty, nhờ đó giúp em càng hiểu rõ hơn những kiến thức thực tế trong lĩnh vực Logistics và vận tải quốc tế, cùng với sự giúp đỡ nhiệt tình của các anh chị nhân viên trong công ty

và đặc biệt là sự giúp đỡ tận tình của Cô Phan Thị Thanh Hà đã giúp em hoàn thành tốt bài khóa luận.Qua những trải nghiệm và kinh nghiệm của bản thân trong quá trình thực tập đã giúp em hiểu hơn về hoạt động vận tải nói chung và hoạt động vận tải bằng đường biển nói riêng tại công ty, vì vậy em đã chọn đề tài “ Gỉai pháp nâng cao hoạt động vận tải bằng đường biển tại công ty TNHH Quốc tế Delta: Thực trạng và giải pháp phát triển” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài nhằm tìm hiểu rõ hơn về hoạt động giao nhận hàng hóa xuất khẩubằng đường biển, nghiên cứu những vấn đề chủ yếu của quy trình, đánh giá thực trạng của hoạt động giao nhận, nhằm nắm rõ hơn nghiệp vụ giao nhận vận chuyển hàng hóa quốc tế và nội địa cũng như tình hình xuất nhập khẩu của công ty trong thời gian qua, những thuận lợi và hạn chế còn tồn tại Qua đó đưa ra một số

đề xuất, giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện hơn nữa hoạt động giao nhận của công ty trong thời gian tới, góp phần thúc đẩy sự phát triển của công ty

Trang 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng đề tài nghiên cứu là công ty TNHH Quốc tế Delta Phạm vi chủ yếu mà đề tài nghiên cứu là quy trình giao nhận hàng nguyên container xuất khẩu bằng đường biển tại công ty Delta

4 Phương pháp nghiên cứu

Để xây dựng giải pháp hoàn thiện về logistics tại công ty TNHH Quốc tế Delta, tác giả sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp khảo cứu lý thuyết nhằm giới thiệu các khái niệm cơ bản trong logistic

- Phương pháp thống kê để xử lý số liệu, phân tích và tổng hợp các tài liệu,

số liệu đã thu thập

- Sử dụng các công cụ SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức, các yếu tố tác động đến logistics của doanh nghiệp nhằm đưa ra giải pháp phù hợp cho doanh nghiệp

5 Kết cấu của khóa luận

Nội dung của báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 chương:

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA

CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ GIAO NHẬN TẠI CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA

Trang 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU BẰNG ĐƯỜNG BIỂN

1 KHÁI NIỆM CHUNG VỀ GIAO NHẬN

1.1 Định nghĩa về giao nhận và người giao nhận

Đặc điểm nổi bật của buôn bán quốc tế là người mua, người bán ở những nước khác nhau Sau khi kí kết hợp đồng mua bán, người bán thực hiện việc giao hàng, tức là hàng hóa được vận chuyển từ nước người bán sang nước người mua

Để cho quá trình vận chuyển đó bắt đầu, tiếp tục và kết thúc được, tức là hàng hóa

có thể đến tay người mua, cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến quá trình chuyên chở như: đóng, gói bao bì, lưu kho, đưa hàng ra cảng, làm các thru tục gửi hàng, xếp hàng lên tàu, chuyển tải hàng hóa dọc đường, dỡ hàng ra khỏi tàu và giao cho người nhận Những công việc đó được gọi là dịch vụ giao nhận

Dịch vụ giao nhận, theo “Quy tắc mẫu của FIATA về dịch vụ giao nhận”, là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu kho, bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cũng như dịch vụ tư vấn hay có liên quan đến các dịch vụ trên, kể cả các vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanh toán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa Theo luật Thương mại Việt Nam, giao nhận hàng hóa là hành vi thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy

tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người giao nhận khác

Trang 7

Người kinh doanh dịch vụ giao nhận gọi là Người giao nhận Người giao nhận có thể là chủ hàng, chủ tàu, công ty xếp dỡ hay kho hàng, người giao nhận chuyên nghiệp hay bất cứ người nào khác có đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa Theo luật Thương mại Việt Nam thì người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa là thương nhân có giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh dịch vụ giao nhận hàng hóa

Trước đây, người giao nhận thường chỉ là đại lý thực hiện một số công việc

do các nhà xuất, nhập khẩu ủy thác như: xếp dỡ, lưu kho hànghóa, làm các thủ tục giấy tờ, lo liệu vận tải nội địa, làm thủ tục thanh toán tiền hàng

Cùng với sự phát triển của thương mại quốc tế và sự tiến bộ kỹ thuật trong ngành vận tải mà dịch vụ giao nhận cũng được mở rộng hơn Ngày nay người giao nhận đóng vai trò quan trọng trong thương mại và vận tải quốc tế Người giao nhận không chỉ làm các thủ tục hải quan, hoặc thuê tàu mà còn cung cấp dịch vụ trọn gói

về toàn bộ quá trình vận tải và phân phối hàng hóa Ở các nước khác nhau, người kinh doanh dịch vụ giao nhận được gọi tên khác nhai: Đại lý hải quan, môi giới hải quan, đại lý thanh toán, đại lý gửi hàng và giao nhận, người chuyên chở chính

1.2 Phạm vi của dịch vụ giao nhận

Phạm vi các dịch vụ giao nhận là nội dung cơ bản của dịch vụ giao nhận kho vận Trừ khi bản thân người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) muốn tự mình làm bất kỳ khâu thủ tục, chứng từ nào đó, còn thông thường người giao nhận có thể thay mặt người gửi hàng (hoặc người nhận hàng) lo liệu quá trình vận chuyển hàng hóa qua các công đoạn cho đến khi hàng đến tay người nhận cuối cùng Người giao nhận có thể làm dịch vụ một các trực tiếp hoặc thông qua đại lý hoặc thuê dịch vụ của bên thứ ba khác

Những dịch vụ mà người giao nhận thường tiến hành là:

Trang 8

- Chuẩn bị hàng hóa để chuyên chở

- Tổ chức xếp dỡ hàng hóa

- Tư vấn cho chủ hàng trong việc chuyên chở hàng hóa

- Ký kết hợp đồng vận tải với người chuyên chở, thuê tàu, lưu cước

- Làm các thủ tục gửi hàng, nhận hàng

- Làm các thủ tục hải quan, kiểm nghiệm, kiểm dịch

- Mua bảo hiểm cho hàng hóa

- Làm các chứng từ cần thiết trong quá trình gửi hàng, nhận hàng

- Thanh toán, thu đổi ngoại tệ

- Nhận hàng từ chủ hàng, giao hàng cho người chuyên chở và giao hàng đến tay người nhận

- Thu xếp chuyển tải hàng hóa

- Nhận hàng từ người chuyên chở và giao đến tay người nhận

- Gom hàng, lựa chọn tuyến đường, phương thức vận tải và người chuyên chở thích hợp

- Đóng gói bao bì, phân loại hàng hóa

- Nhận chứng từ và kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ liên quan đến hoạt động giao nhận hàng hóa

- Thanh toán cước phí, chi phí sếp dỡ, nâng hạ, lưu kho, lưu bãi

- Thông báo tình hình đi đến của các phương tiện vận tải

- Thông báo tổn thất về hàng hóa đến người chuyên chở

- Thay mặt chủ hàng khiếu nại, đòi bồi thường

Trang 9

Ngoài ra, người giao nhận còn cung cấp các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu của chủ hàng như: vận chuyển máy móc thiết bị cho các công trình xây dựng lớn, vận chuyển quần áo may sẵn trong các container đến thẳng cửa hàng, vận chuyển hàng triển lãm ra nước ngoài …Đặc biệt trong những năm gần đây, người giao nhận thường cung cấp dịch vụ vận tải đa phương thức, đóng vai trò là MTO và phát hành cả chứng từ vận tải

1.3 Vai trò của người giao nhận trong thương mại quốc tế

Như đã nói ở trên, ngày nay do sự phát triển của vận tải container, vận tải đa phương thức, người giao nhận không chỉ làm đại lý, người ủy thác mà còn cung cấp dịch vụ vận tải và đóng vai trò như một bên chính ( Principal) – người chuyên chở ( Carier)

Người giao nhận đã làm chức năng và công việc của những người sau đây: 1.3.1 Môi giới hải quan (Cusoms Broker)

Thuở ban đầu, người giao nhận chỉ hoạt động trong nước

Nhiệm vụ của người giao nhận lúc bấy giờ là làm thủ tục hải quan đối với hàng xuất khẩu Sau đó anh ta mở rộng hoạt động phục vụ cả hàng xuất khẩu và dành chỗ chở hàng trong vận tải quốc tế hoặc lưu cước với các hang tàu theo sự ủy thác của người xuất khẩu hoặc người nhập khẩu, tùy thuộc vào hợp đồng mua bán Trên cơ sở được nhà nước cho phép, người giao nhận thay mặt người xuất khẩu, nhập khẩu để khai báo, làm thủ tục hải quan như một môi giới hải quan

1.3.2 Đại lý (Agent)

Trước đây, người giao nhận không đảm nhận trách nhiệm của người chuyên chở Anh ta chỉ hoạt động như một cầu nối giữa người gửi hàng và người chuyên

Trang 10

chở như là một đại lý của người chuyên chở hoặc người gửi hàng Người giao nhận

ủy thác từ chủ hàng hoặc từ người chuyên chở để thực hiện các công việc khác nhau như: nhận hàng, giao hàng, lập chứng từ, làm thủ tục hải quan , lưu kho,…trên cơ sở hợp đồng ủy thác

1.3.3 Người gom hàng (Cargo Consolidator)

Ở Châu Âu, người giao nhận từ lâu đã cung cấp dịch vụ gom hàng để phục

vụ cho vận tải đường sắt Đặc biệt, trong vận tải hàng hóa bằng container dịch vụ gom hàng là không thể thiếu được nhằm biến lo hàng lẻ ( LCL) thành lô hàng nguyên ( FCL) để tận dụng sức chở của container và giảm chi phí vận tải Khi là người gom hàng, người giao nhận có thể đóng vai trò là người chuyên chở hoặc chỉ

là đại lý

1.3.4 Người chuyên chở (Carier )

Ngày nay trong nhiều trường hợp, người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở, tức là người giao nhận trực tiếp ký kết hợp đồng vận tải với chủ hàng

và chịu trách nhiệm chuyên chở hàng hóa từ một nơi này đến một nơi khác Người giao nhận đóng vai trò là người thầu chuyên chở (contracting carier), nếu anh ta ký hợp đồng mà không trực tiếp chuyên chở Nếu anh ta trực tiếp chuyên chở thì anh

ta là người chuyên chở thực tế (actual carier)

1.3.5 Người khinh doanh vận tải đa phương thức (MTO)

Trong trường hợp người giao nhận cung cấp dịch vụ vận tải đi suốt hoặc còn gọi là vận tải “từ cửa đến cửa”, thì người giao nhận đã đóng vai trò là người kinh doanh vận tải đa đa phương thức (Multimodal Transport Operator – MTO) MTO cũng là người chuyên chở và phải chịu trách nhiệm đối với hàng hóa trong suốt hành trình vận tải

Trang 11

Người giao nhận còn được gọi là “kiến trúc sư vận vải” vì người giao nhận

có khả năng tổ chức quá trình vận tải một cách tốt nhất, an toàn nhất và tiết kiệm nhất

1.4 Quyền và nghĩa vụ của người giao nhận hàng hóa

Điêu 167 Luật Thương mại Việt Nam qui định người giao nhận có những quyền và nghĩa vụ sau đây:

+ Người giao nhận được hưởng tiền công và các khoản thu nhập hợp lý khác

+ Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo hợp đồng

+ Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu có lý do chính đáng vì lợi ích của khách hàng thì có thể thực hiện khác với chỉ dẫn của khách hàng, nhưng phải thong báo ngay cho khách hàng

+ Sau khi kí kết hợp đồng, nếu thấy không thể thực hiện được chỉ dẫn của khách hàng thì phải thông báo ngay cho khách hàng để xin chỉ dẫn thêm

+ Phải thực hiện nghĩa vụ của mình trong thời gian hợp lý, nếu trong hợp đồng không thỏa thuận về thời gian thực hiện nghĩa vụ với khách hàng

1.5 Trách nhiệm của người giao nhận

1.5.1 Khi người giao nhận là đại lý

Phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của mình theo hợp đồng và phải chịu trách nhiệm về những sơ suất, lỗi lầm và thiếu sót như:

+ Giao nhận không đúng chỉ dẫn

Trang 12

+ Thiếu sót trong việc mua bảo hiểm cho hàng hóa, mặc dù đã có hướng dẫn

+ Thiếu sót trong khi làm thủ tục hải quan

+ Chở hàng sai nơi đến qui định

+ Tái xuất không theo những thủ tục cần thiết hoặc không hoàn lại thuế + Giao hàng mà không thu tiền từ người nhận hàng

Người giao nhận còn phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại về người hoặc tài sản mà anh ta đã gây ra cho người thứ ba trong hoạt động của mình Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về hành vi hoặc lỗi lầm của người thứ ba như người chuyên chở hoặc người giao nhận khác…nếu anh ta chứng minh được là

đã lựa chọn cẩn thận Khi là đại lý thì người giao nhận phải tuân thủ “Điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn” (Standard trading conditions) của mình

1.5.2 Khi đóng vai trò là người chuyên chở (Principal Carier)

Khi là một người chuyên chở, người giao nhận đóng vai trò là một nhà thầu độc lập, nhân danh mình chịu trách nhiệm cung cấp các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu Anh ta phải chịu trách nhiệm về những hành vi và lỗi lầm của người chuyên chở, của người giao nhận khác…mà anh ta thuê để thực hiện hợp đồng vận tải như thể là hành vi và thiếu xót của mình Quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của anh ta như thế nào là do luật lệ của các phương thức vận tải liên quan qui định Người chuyên chở thu ở khách hàng khoản tiền theo giá cả của dịch vụ mà anh ta cung cấp chứ không phải là tiền hoa hồng

Người giao nhận đóng vai trò là người chuyên chở không chỉ trong trường hợp anh ta tự vận chuyển hàng hóa bằng các phương tiện vận tải của chính mình (Performing Carier ) mà còn trong trường hợp anh ta, bằng việc phát hành chứng

từ vận tải của mình hay cách khác, cam kết đảm nhiệm trách nhiệm của người

Trang 13

chuyên chở (người thầu chuyên chở - Contracting Carier) Khi người giao nhận cung cấp các dịch vụ lien quan đến vận tải như: đóng gói, lưu kho, bốc xếp hay phân phối…thì người giao nhận sẽ chịu trách nhiệm như người chuyên chở nếu người giao nhận thực hiện các dịch vụ trên bằng phương tiện và người của mình hoặc người giao nhận đã cam kết một cách rõ rang hay ngụ ý, là họ chịu trách nhiệm như một người chuyên chở

Khi đóng vai trò là người chuyên chở thì các điều kiện kinh doanh tiêu chuẩn thường không áp dụng mà áp dụng Công ước quốc tế hoặc các Quy tắc do Phòng Thương mại quốc tế ban hành

Tuy nhiên, người giao nhận không chịu trách nhiệm về những mất mát, hư hỏng của hàng hóa phát sinh từ những trường hợp sau đây:

+ Do lỗi của khách hàng hoặc của người được khách hàng ủy thác

+ Khách hàng đóng gói và ghi ký hiệu mã hiệu không phù hợp,

+ Do nội tỳ hoặc bản chất của hàng hóa,

+ Do chiến tranh, đình công,

Trang 14

Công ước về hợp đồng mua bán hàng hóa quốc tế…), các quy phạm pháp luật của quốc gia về giao nhận – vận tải, các loại hợp đồng và L/C… thì mới đảm bảo quyền lợi hàng của chủ hàng xuất nhập khẩu

Nhà nước Việt Nam đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật lien quan đến vận tải, bốc dỡ, giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu như: Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam 1990, Luật Hải quan, Quyết định số 2073/QĐ-GT ngày 6/10/1991, Quyết định số 2106/QĐ-GTVT ngày 23/8/1997 của Bộ trưởng Bộ Giao thông Vận tải (thay thế Quyết định số 2073/QĐ-GT)… Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận, bốc dỡ, bảo quản hàng hóa XNK tại các cảng biển Việt Nam như sau:

+ Việc giao nhận hàng hóa được tiến hành theo các phương pháp do các bên lựa chọn, thỏa thuận trong hợp đồng trên cơ sở có lợi nhất,

+ Nguyên tắc chung là nhận hàng bằng phương pháp nào thì giao nhận theo phương pháp ấy Phương pháp giao nhận bao gồm:

- Giao nhận nguyên bao kiện, bó, tấm, cây, chiếc,

- Giao nhận nguyên hầm, cặp chì

- Giao nhận theo số lượng, trọng lượng thể tích bằng cách cân, đo, đếm,

- Giao nhận theo mớm nước của phương tiện,

- Giao nhận theo nguyên Container niêm phong cặp chì…

+ Trách nhiệm giao nhận hàng hóa là của người chủ hàng hoặc của người được chủ hàng ủy thác (cảng) với người vận chuyển(tàu) Chủ hàng phải tổ chức giao nhận hàng hóa đảm bảo định mức xếp dỡ của cảng,

+ Nếu chủ hàng không tự giao nhận được phải uỷ thác cho cảng trong việc giao nhận với tàu và giao nhận với chủ hàng nội địa,

Trang 15

+ Người nhận hàng phải xuất trình chứng từ hợp lệ xác nhận quyền được nhận hàng và phải có chứng từ thanh toán các chi phí cho cảng,

+ Người nhận hàng phải nhận hàng với khối lượng hàng hóa ghi trên chứng

từ, lien tục trong một thời gian nhất định,

+ Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong, nếu bao, kiện hoặc dấu xi chì vẫn còn nguyên vẹn và không chịu trách nhiệm về những hư hỏng, mất mát mà người nhận phát hiện ra sau khi đã ký nhận với cảng,

+ Việc bốc dỡ hàng hóa trong phạm vi do cảng tổ chức thực hiện Trong trường hợp chủ hàng hoặc người vận chuyển muốn đưa người và phương tiện vào cảng để bốc dỡ thì phải được cảng đồng ý và phải trả chi phí lien quan cho cảng

+ Cảng có trách nhiệm bảo quản hàng hóa lưu tại kho, bãi cảng theo đúng kỹ thuật và thích hợp với từng vận đơn, từng lô hàng Nếu phát hiện thấy tổn thất của hàng hóa đang lưu kho, bãi, cảng phải báo ngay cho chủ hàng biết, đồng thời áp dụng các biện pháp cần thiết để ngăn ngừa, hạn chế tổn thất

+ Việc bốc dỡ, giao nhận, bảo quản hàng hóa tại cảng được thực hiện trên cơ

sở hợp đồng ký kết giữa cảng và chủ hàng hoặc người vận chuyển hoặc người được ủy thác

2 Nhiệm vụ của các bên tham gia quá trình giao nhận hàng háo XNK tại cảng biển

2.1 Nhiệm vụ của cảng biển

+ Kí kết hợp đồng ủy thác giao nhận, bốc dỡ, bảo quản, lưu kho hàng hóa với chủ hàng Cảng phải công bố định mức bốc dỡ cho từng loại hàng, từng loại tàu khác nhau trên cơ sở khả năng bốc dỡ thực tế của cảng,

Trang 16

+ Giao hàng xuất khẩu cho tàu và nhận hàng nhập khẩu từ tàu, nếu được ủy thác,

+ Kết toán với tàu về việc giao nhận hàng hóa và lập các chứng từ cần thiết khác để bảo vệ quyền lợi của chủ hàng ngoại thương,

+ Tiến hành việc bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho hàng hóa trong khu vực cảng,

+ Hàng hóa lưu kho bãi của cảng bị hư hỏng, tổn thất thì cảng phải bồi thường, nếu có biên bản hợp lệ và nếu cảng không chứng minh được là cảng không

có lỗi,

+ Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hóa ở bên trong, nếu bao, kiện hoặc dấu xi chì còn nguyên vẹn, do ký hiệu hàng hóa sai hoặc không rõ rang

2.2 Nhiệm vụ của chủ hàng ngoại thương

+ Tiến hành việc giao nhận hàng hóa với tàu hoặc ủy thác cho cảng về việc giao nhận, nếu mình không tự giao nhận được và tiến hành nhận hàng hóa XNK với cảng trong trường hợp hàng phải lưu kho, lưu bãi tại cảng,

+ Ký kết hợp đồng bốc dỡ, vận chuyển, bảo quản, lưu kho với cảng,

+ Cung cấp cho cảng các thông tin về hàng hóa và tàu,

+ Theo dõi quá trình giao nhận và giải quyết những vấn đề phát sinh,

+ Lập các chứng từ cần thiết trong quá trình giao nhận để có cơ sở pháp lý khiếu nại các bên có liên quan,

+ Thanh toán các loại phí cho cảng

2.3 Nhiệm vụ của người vận chuyển (tàu)

Trang 17

+ Cung cấp các chứng từ cần thiết cho cảng để cảng giao nhận hàng hóa Đối với hàng nhập khẩu: 2 bản Lược khai hàng hóa, 2 bản sơ đồ xếp hàng, 2 bản Chi tiết hầm tàu, 1 bộ vận đơn đường biển (nếu ủy thác giao nhận cho cảng) Các giấy tờ trên phải giao cho cảng 24 giờ trước khi tàu đến vị trí hoa tiêu Nếu là hàng Container lưu tại kho bãi cảng, người nhận hàng còn phải giao cho cảng Lệnh giao hàng (có xác nhận của Hải quan), bản sao vận đơn Đối với hàng xuất khẩu: 5 bản Lược khai hàng hóa, 2 bản Sơ hàng hóa Các giấy tờ này phải giao cho cảng trước

8 giờ trước khi bốc hàng lên tàu

+ Chăm lo đủ ánh sang cho hầm tàu và các nới cần thiết khác, cũng như các trang thiết bị làm hàng để đảm bảo an toàn cho việc bốc dỡ hàng hóa

+ Trả chi phí bốc dỡ, đóng gói… theo hợp đồng đã ký với cảng

2.4 Nhiệm vụ của Hải quan

+ Tiến hành thủ tục Hải quan, thực hiện kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan đối với tàu biển, hàng hóa xuất nhập khẩu,

+ Đảm bảo thực hiện các quy định của Nhà nước về XNK, về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu,

+ Tiến hành các biện pháp phát hiện, ngăn chặn, điều tra và xử lý hành vi buôn lậu, gian lận thương mại hoặc vận chuyển trái phép hàng hóa, ngoại hối, tiền Việt Nam qua cảng biển

Ngoài ra, quá trình giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu tịa cảng biển còn rất nhiều các cơ quan khác tham gia như: Đại lý tàu biển, Chủ hàng nội địa…với những chức năng nhiệm vụ nhất định

Trang 18

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG GIAO NHẬN HÀNG HÓA VẬN TẢI BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY TNHH QUỐC TẾ DELTA

2.1 Tổng quan về công ty TNHH Quốc tế Delta

2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Công ty TNHH Quốc tế Delta được thành lập vào ngày 14/06/2004, dưới hình thức công ty TNHH hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu

Tên đầy đủ: Công ty TNHH Quốc tế Delta

Người đại diện: Ông Trần Đức Nghĩa

Địa chỉ công ty trụ sở chính: Tầng 14, tòa nhà IDMC, Phố Tôn Thất Thuyết, Phường Dịch Vọng Hậu, Quận Cầu Giấy, Hà Nội

Trang 19

định thương mại với khối kinh tế lớn nhất thế giới EU, nền kinh tế nước ta đã bắt đầu có những bước chuyển mình đáng kể Việt Nam đã từng bước mở cửa cho phép các doanh nghiệp trong và ngoài nước thực hiện các hoạt động thương mại, trao đổi hàng hóa Tuy nhiên, quy trình giao nhận thủ tục hải quan, thủ tục xuất nhập khẩu hàng hóa lại khá phức tạp và được coi là những thách thức lớn cho doanh nghiệp, ngay cả đó là người Việt Nam Đó là lí do mà dịch vụ Logistics đã được ra đời, để giúp các doanh nghiệp trong và ngoài nước giải quyết được vấn đề này và tạo điều kiện thuận lợị cho hoạt động trao đổi hàng hóa Nhận thấy được sự cấp thiết này, ông Trần Đức Nghĩa cùng với các đồng nghiệp của mình đã thành lập công ty TNHH Quốc tế Delta vào năm 2004, hoạt động trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hóa xuất nhập khẩu, nhằm giúp khách hàng tập trung vào công việc kinh doanh cốt lõi của mình Với sự đầu tư hợp lý về nhân lực cũng như tài chính, công ty TNHH Quốc tế Delta đã từng bước đáp ứng được những yêu cầu về dịch vụ logistics đa dạng của khách hàng Gần 15 năm tồn tại và hoạt động trên thị trường, công ty đã làm việc trong các dự án quan trọng và phục vụ những khách hàng lớn trong nhiều lĩnh vực Từ đó, công ty có được đội ngũ nhân viên giàu kinh nghiệm để cung cấp dịch vụ tốt giúp khách hàng có giải pháp phù hợp với yêu cầu Bên cạnh đó, Delta International có quan hệ đối tác với các công ty lớn và uy tín trong nước và nước ngoài, đủ khả năng cung ứng dịch vụ logistics trọn gói cho khách hàng

Những cột mốc quan trọng trong lịch sử thành lập và phát triển của công ty như:

Ngày 14/06/2004: Công ty TNHH Quốc tế Delta được thành lập tại Hà Nội Tháng 2/2005: Công ty thành lập văn phòng đại diện tại cảng Hải Phòng và nâng cấp thành chi nhánh công ty vào tháng 1/2010

Trang 20

Tháng 12/2006: Công ty TNHH Quốc tế Delta được Hiệp hội giao nhận vận tải Việt Nam (VIF-FAS), nay là Hiệp hội doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam (VLA) công nhận là thành viên chính thức

Tháng 1/2007: Công ty thành lập chi nhánh tại TP HCM

Tháng 2/2007: Công ty được Hiệp hội giao nhận quốc tế (FIATA) công nhận là thành viên chính thức

Tháng 2/2008: Công ty thành lập văn phòng đại diện tại Bình Dương và nâng cấp thành chi nhánh công ty vào ngày 20/1/2012

Tháng 8/2008: Công ty thành lập văn phòng đại diện tại Bắc Ninh

Tháng 10/2012: Công ty thành lập công ty TNHH MTV Vận tải Delta với mục tiêu quản lý, hoạt động vận tải như một dịch vụ độc lập

Tháng 10/2012: Công ty thành lập văn phòng đại diện tại Hải Dương

Tháng 1/2013: Công ty thành lập văn phòng giao dịch tại sân bay Nội Bài Tháng 8/2015: Công ty thành lập xưởng sửa chữa ô tô đầu tiên tại Huyện Quế Võ, Tỉnh Bắc Ninh

Tháng 4/2016: Công ty bắt đầu sử dụng xe tải đông lạnh để vận chuyển dược phẩm

Tháng 7/2016: Công ty thành lập trucking hub đầu tiên tại địa chỉ 1023 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Hải Phòng Hầu hết hoạt động vận tải được tập trung tại trucking hub, bao gồm cả bãi đỗ xe, xưởng sửa chữa ô tô thứ hai, trạm cung cấp dầu và văn phòng làm việc

Tháng 12/2017: Công ty thành lập kho phân phối tại Bình Dương

Tháng 2/2018: Công ty thành lập Công ty TNHH Delta Velox, chủ yếu cung cấp dịch vụ chuyển phát nhanh

Trang 21

Tháng 7/2018: Công ty thành lập kho phân phối tại Hà Nội

Sau gần 15 năm hoạt động trong ngành, công ty TNHH Quốc tế Delta trở thành một đối tác đáng tin cậy và hoạt động hiệu quả cao trong lòng nhiều doanh nghiệp Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của nền kinh tế nói chung và ngành logistics nói riêng, tập thể công ty vẫn không ngừng học hỏi để tích lũy thêm kinh nghiệm, nâng cao tri thức và tay nghề, đồng thời củng cố thêm các mối quan hệ với các doanh nghiệp nội địa cũng như nước ngoài để có thể phát triển vững mạnh hơn trong tương lai,

sự liêm chính, trung thực trong ứng xử cũng như trong tất cả các giao dịch Giá trị thứ ba đó là sự nghiêm túc trong việc tuân thủ pháp luật, quy tắc ứng xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công ty

2.1.3 Cơ cấu tổ chức

a Sơ đồ tổ chức

Trang 22

b Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban

Giám đốc: Có quyền đưa ra quyết định cho toàn bộ hoạt động của công ty như: đầu tư, chiến lược kinh doanh, cơ cấu nhân sự, … Bên cạnh đó, Giám đốc cũng là người đại diện cho toàn công ty trong việc kết giao, kí hợp đồng với các đối tác, khách hàng cũng như thiết lập mối quan hệ tốt đẹp với các ngân hàng và cơ quan nhà nước liên quan trong quá trình thực hiện hoạt động kinh doanh của công

Trang 23

Phòng Nghiệp vụ: Bộ phận chịu trách nhiệm đảm nhận việc thực hiện các nghiệp vụ về giao nhận hàng hóa như: chuẩn bị chứng từ cho hàng hóa, thủ tục giao nhận hàng hóa, thủ tục hải quan tại sân bay, kho,… và một số thủ tục khác từ khi nhận hàng cho đến khi giao hàng xong cho khách hàng Hơn nữa, bộ phận nghiệp vụ cũng phải liên lạc thường xuyên với các hãng vận tải, sân bay, để nắm được tình hình vẩn chuyển các lô hàng và thông báo cho người gửi hàng và người nhận hàng Có thể nói, phòng Nghiệp vụ là bộ phận trực tiếp thực hiện các hoạt động để hoàn thành hợp đồng giao nhận của công ty với khách hàng

Phòng hành chính: Là bộ phận chịu trách nhiệm về việc chấm công, tổ chức các hoạt động của công ty về nội quy, chính sách công ty Bộ phận nhân sự cũng

có nhiệm vụ nghiên cứu, đưa các kế hoạch nhân sự phù hợp với chiến lược phát triển của công ty

Phòng kế toán: Là bộ phận đảm nhận trách nhiệm về việc thu, chi cho toàn

bộ hoạt động của công ty, làm các bản báo cáo tài chính Bộ phận kế toán cũng lên

kế hoạch và triển khai các chiến lược tài chính của công ty, làm báo cáo thuế, tính bảo hiểm, khẩu hao, tiền lương cho nhân viên Phòng kế toàn còn giải quyết việc thu hồi công nợ, tổ chức hạch toán

Phòng sales và marketing: Là đại diện cho công ty tiếp xúc, giao dịch với khách hàng Bộ phận có trách nhiệm tìm kiếm khách hàng mới, chăm sóc khách hàng Phòng Kinh doanh còn đảm nhiệm việc tổ chức quảng cáo, tiếp thị để tìm khách hàng mới Ngoài ra, phòng Kinh doanh cũng tham gia đề xuất đóng góp ý tưởng cho công ty những giải pháp thích hợp để nâng cao chất lượng dịch vụ

Phòng tin học: Là bộ phận chịu trách nhiệm cấp acc, skype, outlook cho nhân sự mới, đồng thời cũng là người sang lập các phần mềm nội bộ của công ty Cũng là bộ phận chịu trách nhiệu sửa chữa các phần mềm khi có sự cố

Hiện trường và đăng kiểm: Đây là bộ phận có số lượng đông nhất vì phải đảm trách rất nhiều công việc khác nhau Các nhân viên phải đến các hãng tàu để

Trang 24

lấy lệnh giao hàng, booking cho các lô hàng, đi xuống các cảng làm thủ tục kiểm hóa cho những lô hàng phải kiểm tra thực tế hàng hóa, rút và đóng hàng tai các cảng, làm thủ tục lấy và giao hàng cho khách hàng tại cảng Làm thủ tục với cơ quan đăng kiểm cho các lô hàng nhập khẩu ô tô

2.1.4 Lĩnh vực hoạt động

Với tính chuyên nghiệp, kinh nghiệm dày dặn trong lĩnh vực logistics trong nhiều năm, công ty TNHH Quốc tế Delta cung cấp các dịch vụ logistics sau:

Vận tải hàng hóa bằng đường bộ

Vận tải hàng hóa ven biển và viễn dương

Vận tải hàng hóa đường thủy nội địa

Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

Bốc xếp hàng hóa

Dịch vụ giao nhận, kiểm đếm hàng hóa

Dịch vụ khai thuê hải quan

Hoạt động đóng gói liên quan đến vận tải

Dịch vụ môi giới hàng hải

Dịch vụ đại lý tàu biển

Dịch vụ vận tải đa phương thức

Cho thuê, nhận thuê hộ phương tiện vận tải biển, thiết bị bốc dỡ và các thiết

bị chuyên dùng hàng hải

Dịch vụ đại lý container

Dịch vụ lưu giữ hàng hóa trong kho ngoại quan, kho đông lạnh và kho khác; Dịch vụ tư vấn cho khách hàng về việc vận chuyển, giao nhận, lưu kho và các dịch vụ khác liên quan đến hàng hóa ;

Dịch vụ ủy thác và nhận ủy thác đầu tư

2.1.5 Phạm vi hoạt động

Trang 25

Công ty TNHH Quốc tế Delta có trụ sở chính ở Hà Nội, là nơi cung cấp dịch

vụ logistics chủ yếu cho các khách hàng phía Bắc Bên cạnh đó, công ty còn triển khai các dịch vụ logistics ở các địa điểm khác như TP HCM, Hải Phòng, Bắc Ninh, Bình Dương, Vĩnh Phúc, Đồng Nai, Hải Dương

2.2 Quy trình tổ chức giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Quốc tế Delta

2.2.1 Quy trình tổ chức giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển Quy trình giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường biển của công ty TNHH Quốc tế Delta được tổng hợp từ những trường hợp thực tế, từ những kinh nghiệm quý báu của tất cả các nhân viên và ban quản trị trong nhiều năm Tuy quy trình giao nhận đơn giản và cũng giống như quy trình chung nhưng đối với mỗi loại hàng hóa, mỗi vấn đề phát sinh trong quá trình giao nhận đều đòi hỏi các cách

xử lý khác nhau Hơn hết, toàn thể công ty Delta đều nỗ lực cải thiện quy trình, nâng cao kỹ năng nghiệp vụ cũng như rút kinh nghiệm sau mỗi lần sai sót để đưa

ra những giải pháp hữu ích giúp nâng cao chất lượng dịch vụ giao nhận, làm hài lòng khách hàng hơn

Trang 26

Bước 1: Ký kết hợp đồng dịch vụ

Căn cứ Bộ luật Dân sự số 91/2015 do Quốc hội ban hành ngày 24/11/2015; Căn cứ Luật Thương mại số 36/2005/QH11 Quốc hội ban hành ngày 14/06/2005; Căn cứ Điều kiện kinh doanh chuẩn của Hiệp hội Doanh Nghiệp Dịch Vụ Logistics Việt Nam; Căn cứ Luật Hải quan số 54/2015/QH13 ban hành ngày23/06/2014; Căn

cứ thỏa thuận giữa các bên liên quan, hợp đồng dịch vụ giao nhận hàng hóa giữa công ty TNHH Quốc tế Delta và các công ty khách hàng được xác lập

Bước 2: Nhận và kiểm tra bộ chứng từ hàng nhập khẩu

Các công ty khách hàng nhận bộ chứng từ từ người xuất khẩu (đối với hàng nhập khẩu) hoặc chuẩn bị bộ chứng từ (đối với hàng xuất), sau đó gửi bộ chứng từ cho công ty TNHH Quốc tế Delta để công ty Delta thực hiện dịch vụ giao nhận hàng hóa xuất nhập khẩu bằng đường biển Khi nhận được bộ chứng từ từ công ty khách hàng, công ty Delta tiến hành kiểm tra bộ chứng từ Bộ chứng từ các công ty nhập khẩu gửi gồm có các giấy tờ sau:

- Hợp đồng ngoại thương bản sao

Trang 27

- Hóa đơn thương mại bản sao

- Bảng kê khai chi tiết bản sao

- Thông báo hàng đến bản gốc

- Vận đơn đường biển bản gốc

- Công văn cam kết của công ty khách hàng gửi Chi cục Hải quan

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate C/O) bản gốc (nếu có)

- Giấy chứng nhận bảo hiểm hàng hóa bản sao

- Bảng phân tích thành phần sản phẩm (Certificate of Analysis) từ phòng Quản lý chất lượng của công ty Inditex bản sao

- Giấy giới thiệu của công ty khách hàng

Bộ chứng từ là tài liệu bảo mật của công ty nên em không được phép công khai và thể hiện trong bài báo cáo này Nhân viên chứng từ sẽ tiến hành kiểm tra

và rà soát nội dung của bộ chứng từ như tên nhà xuất khẩu, tên nhà nhập khẩu, ngày hàng đến, chi tiết hàng hóa, … Nếu số liệu giữa các chứng từ không trùng khớp với nhau thì nhân viên sẽ liên lạc với công ty khách hàng để điều chỉnh và bổ sung chứng từ Nếu chứng từ có sai sót mà nhân viên chứng từ công ty Delta không thông báo cho công ty nhập khẩu thì công ty Delta sẽ phải chịu trách nhiệm đóng các khoản chi phí điều chỉnh

Việc kiểm tra chứng từ tưởng như đơn giản nhưng lại rất quan trọng vì thông tin chính xác sẽ là yếu tố quan trọng quyết định các thủ tục giao nhận hàng sau đó

Ví dụ như:

- Khai báo Hải quan: Các thông tin ở bộ chứng từ dùng để khai bảo Hải quan điện tử trên phần mềm Cán bộ Hải quan sẽ kiểm tra, đối chiếu hàng hóa rồi xác định mã số HS để đánh thuế hàng hóa nhập khẩu

Trang 28

- Thông quan hàng hóa: Trước khi thông quan hàng hóa, cán bộ Hải quan sẽ phân luồng hàng hóa Trường hợp hàng hóa bị phân luồng vàng, đỏ thì cán bộ Hải quan sẽ kiểm tra chi tiết bộ chứng từ và kiểm tra chi tiết thực tế hàng hóa Các thông tin trong bộ chứng từ phải chính xác và trùng khớp để công ty không bị nghi ngờ là nhập hàng cấm hay có gian lận gì khác Nếu chứng từ sai sót thì thời gian làm thủ tục cho hàng hóa sẽ bị kéo dài và sẽ phát sinh các chi phí khác

Bước 3: Thủ tục hải quan cho lô hàng

Sơ đồ quy trình thực hiện thủ tục hải quan

(Nguồn: phòng Nghiệp vụ)

Khai tờ khai hải quan điện tử Bước 1: Xử lý Data

Trang 29

- Nhận và lưu dữ liệu về các mặt hàng xuất nhập khẩu đường biển từ công ty khách hàng Sau đó nhân viên tiến hành kiểm tra tính chính xác và thống nhất của thông tin giữa các hóa đơn, vận đơn, bảng kê chi tiết hàng hóa Các nội dung cần kiểm tra như:

ời gửi hàng

ời nhận hàng

- Sau khi đã kiểm tra thông tin, nhân viên phòng nghiệp vụ sẽ xử lý Invoice

và làm data về lô hàng (mã HS của hàng hóa, mô tả hàng hóa, …)

- Nhân viên xử lý data hàng hóa xong xuất file từng lô hàng để lên tờ khai hải quan (mô tả hàng hóa, số lượng, đơn giá, xuất xứ, đơn vị tính…)

Bước 2: Lên tờ khai hải quan trên phần mềm VNACCS/ECUS

- Đăng nhập vào hệ thống phần mềm hải quan VNACCS/ECUS, nhập mã cơ quan hải quan và tên doanh nghiệp khai báo

- Chọn nghiệp vụ IDA để đăng kí tờ khai nhập khẩu

- Ở mục Thông tin chung 1 khai báo những nội dung sau:

o Mã loại hình

o Cơ quan Hải quan

o Phân loại cá nhân/tổ chức

o Mã hiệu phương thức vận chuyển

o Ngày khai báo dự kiến

Trang 30

o Mã địa điểm lưu kho chờ thông quan dự kiến

o Phương tiện vận chuyển:

o Ngày hàng đến

o Địa điểm dỡ hàng

o Địa điểm xếp hàng

- Ở mục Thông tin chung 2 khai báo những nội dung sau:

o Phân loại hình thức hóa đơn

o Số hóa đơn

o Ngày phát hành

o Phương thức thanh toán

o Mã phân loại giá hóa đơn

o Điều kiện giá hóa đơn

o Tổng giá trị hóa đơn

o Mã đồng tiền giá hóa đơn

o Mã phân loại khai trị giá

o Mã xác định thời hạn nộp thuế

Trang 31

- Tiếp theo khai báo tại Danh sách hàng:

- Sau khi nhập xong thông tin tại các trang dữ liệu, chọn khai trước thông tin

tờ khai IDA Tại đây, hiện thị số tiền thuế của lô hàng theo thông tin đã nhập Nhân viên chăm sóc khách hàng in tờ khai, gửi công ty khách hàng xác nhận về số tiền thuế trên Nếu khách hàng xác nhận theo tờ khai đã in thì chuyển sang mục

“Khai chính thức tờ khai IDC” Nếu khách hàng xác nhận không đúng thông tin thì quay lại mục nhập liệu để sửa tờ khai

- Khai chính thức tờ khai IDC: Sau khi tiến hành khai chính thức, thông tin được hệ thống tự động xử lý và cho ra kết quả phân luồng hàng hóa

Mở tờ khai hải quan Nhận viên bộ phận Nghiệp vụ lập các thông tin vê lô hàng đã khai và thông báo cho cơ quan Hải quan Theo Điều 16 thông tư 38/2015/TT-BTC, nhân viên giao nhận phải chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để thực hiện đăng kí hải quan cho hàng hóa, các giấy tờ này gồm:

- Tờ khai hải quan nhập khẩu: 2 bản chính

- Hợp đồng ngoại thương: 2 bản sao y

- Hóa đơn thương mại (Invoice): 1 bản chính

- Bảng kê chi tiết hàng hóa (Packing list): 1 bản chính

- Vận đơn biển (BL): 1 bản gốc

- Lệnh giao hàng (D/O - Delivery Order): 1 bản chính

- Giấy chứng nhận xuất xứ (Certificate of Origin): 1 bản chính

- Bảng phân tích thành phần sản phẩm (Certificate of Analysis): 1 bản sao y

Trang 32

Sau khi hoàn thành bộ chứng từ gồm các giấy tờ cần thiết, nhân viên chăm sóc khách hàng in chứng từ và tiến hành mở tờ khai hải quan tại chi cục hải quan Hải Phòng

Cán bộ Hải quan sau khi kiểm tra hồ sơ hợp lệ sẽ nhập các thông tin trên tờ hải quan và các thông tin liên quan vào hệ thống nghiệp vụ của hải quan

- Trường hợp hàng hóa phân luồng xanh: Thông tin khai báo hợp lệ, công ty đóng thuế và hệ thống sẽ tự động cấp phép thông quan và xuất thông tin cho người khai quyết định thông quan hàng hóa nhập khẩu

- Trường hợp hàng hóa phân luồng vàng: Cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết hồ sơ Nếu không có sai sót hoặc vấn đề thì hàng hóa được thông quan Nếu các giấy tờ, chứng từ chưa đầy đủ thì cơ quan Hải quan yêu cầu doanh nghiệp

bổ sung hoặc chỉnh sửa

- Trường hợp hàng hóa phân luồng đỏ: Cơ quan Hải quan tiến hành kiểm tra chi tiết bộ chứng từ và kiểm tra thực tế chi tiết hàng hóa Dựa vào tỷ lệ phân kiểm hóa của cơ quan, chủ hàng sẽ phải xuất trình 5%, 10% hoặc 100% hàng hóa để cơ quan Hải quan kiểm tra Nếu hàng hóa đã kiểm tra phù hợp với những thông tin khai báo thì hàng hóa được thông quan Nếu hàng hóa kiểm tra không đúng với thông tin thực tế đã khai báo thì cơ quan Hải quan sẽ tiến hành xử phạt vi phạm Mức xử phạt của cơ quan Hải quan đưa ra sẽ dựa vào mức độ vi phạm của doanh nghiệp đối với hàng hóa

Sau khi hoàn thành thủ tục thông quan hàng hóa, hàng sẽ được vận chuyển

từ kho hàng Hải Phòng về kho của doanh nghiệp

Lấy hàng cho công ty khách hàng

- Về mặt chi phí

Trang 33

Để tiến hành lấy hàng cho khách hàng, Công Ty Delta sẽ tiến hành chi trả hộ các phí lưu kho, phí xử lý hàng hóa, phí phát hàng lẻ và các chi phí phát sinh liên quan (Về mặt chi phí trả hộ phụ thuộc vào báo giá của kho hàng, do thời gian làm báo cáo giới hạn và nội dung cần giải quyết khá nhiều Vì thế, em không đủ thời gian trình bày chi tiết chi phí trả hộ trong bài làm này)

- Về quy trình lấy hàng:

Trước khi lấy hàng, nhân viên chăm sóc khách hàng phải chuẩn bị đầy đủ chứng từ lấy hàng Đầu tiên, nhân viên sẽ in danh sách hàng hóa qua khu vực giám sát các lô hàng đã thông quan trên trang chủ www.custom.gov.vn

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

Trang 34

Tiếp theo, nhân viên sẽ gửi mail tính xe cho bên vận tải Chờ bên vận tải xác nhận, nhân viên làm kế hoạch xe cho từng lô hàng rồi gửi khách hàng Khi khách hàng đồng ý với kế hoạch xe bên công ty Delta gửi, nhân viên chăm sóc khách hàng in biên bản giao hàng, in tally sheet, truck list, giấy giới thiệu của khách hàng, in kế hoạch giao hàng để chuẩn bị lấy hàng

Trang 35

(Nguồn: tác giả tự tổng hợp)

Sau khi chuẩn bị xong các chứng từ, nhân viên hiện trường sẽ đến cảng lấy hàng Quy trình lấy hàng gồm các bước như sau:

a Làm phiếu xuất kho

- Nhân viên đội hiện trường đến lấy số, đóng tiền ở kho CFS ở Hải Phòng (kho CFS N.Freight, Kho CFS Hải An, Kho CFS Vietfracht, Kho CFS Vinabridge, Kho CFS Tân Tiên Phong, Kho, CFS Tân Cảng 128,…) Khi gọi đến số thứ tự nhân viên nộp giấy giới thiệu, đóng tiền làm phiếu xuất kho Sau khi làm phiếu xuất kho:

- Trường hợp luồng vàng: Thực hiệ ộp phiếu xuấ ợi kéo hàng ra

- Trường hợp luồng đỏ: Thực hiện làm biên bản chuyển địa điểm kiểm tra về

cơ quan Hả ộp phiếu xuấ ợi kéo hàng ra

b Giám sát hải quan cho lô hàng

Hình 2.5 Mẫu Tally sheet

- Bộ 3 gồm mã vạch, bộ 3 công ty Delta giữ lại để gửi khách hàng

Trang 36

c Nộp phiếu xuất kho cho kho hàng, chờ kho kéo hàng ra

d Kho kéo hàng ra và nghiệp vụ kiểm đếm đối với hàng hóa

- Quy trình kiểm đến đối với lô hàng về Carton:

+ Tiến hành kiểm đến số lượng và chụp hình hàng ra

+ Kiểm tra IRR

+ Báo VDM lấy mẫu

- Quy trình kiểm đếm đối với hàng BUP: Hàng ra dưới dạng nguyên BUP,

có PE quấn và lưới phủ bên ngoài, lưới có các seal chốt phía bên dưới BUP BUP

có số BUP giống trên bill và tờ khai (ví dụ: PMC 71775QR) Nhân viên đội hiện trường quay clip từ lúc kéo BUP ra từ cửa kho đến vị trí đặt BUP, chụp hình BUP tương tự như bước hình hàng trên pallet dưới sự chứng kiến của các bên (Nếu BUP

có dấu hiệu bất thường yêu cầu kho lập BBBT)

Trang 37

Hình 2.6 Hàng BUP

- Trường hợp BUP bất thường sẽ yêu cầu kho lập BBBT:

+ BUP rách PE: Rách lưới bên ngoài, lưới có tình trạng bị trùng, không được phủ lưới

+ BUP có thùng không được phủ PE, xuất hiện tình trạng ướt thùng

+ BUP có thùng không được phủ PE, thùng bị rách

NGHIỆP VỤ KIỂM HÀNG

- Trường hợp bình thường: Carton có PE bình thường, Carton có PE, rách vỡ bên trong lớp PE – PE không bị giãn, căng mịn, đẹp, rờ trơn tay, không nhám, không đưa tay vào được -> Không kiểm đến, đưa hàng lên xe bình thường

- Trường hợp không PE - Bình thường: Không bẹp dập, móp, rách vỡ, không

có băng keo khác thường : băng keo khác loại hoặc 2 lớp băng keo trở lên, 2 lớp băng keo dọc thùng

Trang 38

- Trường hợp không PE - Bình thường: Không bẹp dập, móp, rách vỡ, có băng keo khác thường: băng keo khác loại hoặc 2 lớp băng keo trở lên, 2 lớp băng keo dọc thùng

ận trên POD và tally sheet

- Trường hợp hàng bất thường – Rách: Carton có PE trừ hàng từ Trung Quốc nhưng ngoại quan bất thường: Bẹp dập móp rách vỡ; Có băng keo khác thường: băng keo khác loại hoặc 2 lớp băng keo trở lên hoặc băng keo quấn bên ngoài lớp

PE, băng keo 2 lớp trên mép nắp / đáy thùng

Trang 39

+ Số lượng đếm theo cái

+ Số lượng đếm theo bộ

+ Chênh lệch nếu có so với P/L tính theo cái

+ Lý do khui kiểm: kiểm đếm, tình trạng thùng

ểm

ận kết quả kiểm lên POD và Tally sheet

- Trường hợp hàng bất thường – Rách: Carton có PE trừ hàng từ Trung Quốc nhưng ngoại quan bất thường: Bẹp dập móp rách vỡ; Có băng keo khác thường: băng keo khác loại hoặc 2 lớp băng keo trở lên hoặc băng keo quấn bên ngoài lớp

PE, băng keo 2 lớp trên mép nắp / đáy thùng

+ Chênh lệch nếu có so với P/L tính theo cái

+ Lý do khui kiểm: kiểm đếm, tình trạng thùng

ăng keo Delta sau kiểm

Trang 40

ận kết quả kiểm lên POD và Tally sheet

- Trường hợp hàng bất thường – Ướt bình thường: Carton ướt có PE (trừ hàng Trung Quốc) nhưng không rách vỡ: Không bẹp dập, móp, rách vỡ hoặc không có băng keo khác thường: băng keo khác loại hoặc 2 lớp băng keo trở lên

Ngày đăng: 30/08/2021, 07:05

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Những điều kiện thương mại quốc tế của ICC – MBA Nguyễn Văn Dung Khác
[2] Quản trị Xuất Nhập Khẩu – GS.TS. Đoàn Thị Hồng Vân, NXB Lao động-XH Khác
[3] Kỹ thuật Kinh doanh Xuất Nhập Khẩu – GS.TS. Võ Thanh Thu, NXB Tổng hợp TP.HCM.Văn bản pháp luật Khác
[4] Luật Hải quan số 54/2015/QH13 ban hành ngày23/06/2014; ong Khác
[6] Quyết định số 2629/QĐ-TCHQ ngày 09/09/2014 do Tổng cục Hải quan ban hành về việc phê duyệt đề án áp dụng mã vạch trong quy trình giám sát hải quan Khác
[7] Điều kiện kinh doanh chuẩn của Hiệp hội Doanh Nghiệp Dịch Vụ Logistics Việt Nam Khác
[8] Luật Hải quan số 54/2015/QH13 ban hành ngày 23/06/2014 Khác
[9] Kế hoạch hành động nâng cao năng lực cạnh tranh và phát triển dịch vụ logistics Việt Nam đến năm 2025 ngày 14/02/2017 Khác
[10] Luật quản lý ngoại thương sửa đổi và có hiệu lực từ ngày 01/01/2018 Khác
[12] Website Hải Quan Việt Nam: www.custom.gov.vn Khác
[14] Báo cáo tài chính của công ty TNHH Quốc tế Delta giai đoạn từ tháng 10 đến tháng 12 năm 2019 Khác
[15] Tài liệu về quy trình giao nhận mặt hàng nhập khẩu của công ty TNHH Quốc tế Delta Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w