Mọi sản phẩm hàng hoá trên thị trường đều tạo nên một nền kinh tế sôi động với sức cạnh tranh lớn để hoà nhập cùng với sự phát triển chung, Việt Nam đã và đang tiến hành mạnh mẽ chính sá
Trang 1Cùng với sự tiến bộ không ngừng và vượt bậc của khoa học kỹ thuật hiện đại và sự giao lưu văn hoá, sư hội nhập của các nước trong khu vực và chính sách mở cửa của nhà nước, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp kinh doanh Mọi sản phẩm hàng hoá trên thị trường đều tạo nên một nền kinh tế sôi động với sức cạnh tranh lớn để hoà nhập cùng với sự phát triển chung, Việt Nam đã và đang tiến hành mạnh mẽ chính sách kinh tế đối ngoại nhằm mở rộng quan hệ với các nước trong khu vực cũng như trên thế giới, ở trên mọi lĩnh vực Trong đó, hoạt động thương mại quốc tế giữa các thương nhân Việt Nam với các chủ thể thương mại quốc tế ngày càng phát triển
Trong 3 năm gần đây, hoạt động xuất khẩu những sản phẩm làm từ mây tre đan của Việt Nam tăng trưởng rất đều đặn và có sự ổn định Theo số liệu thống kê sơ bộ của Tổng cục Hải quan, kim ngạch 3 tháng đầu năm 2019 của hoạt động xuất khẩu sản phẩm làm từ mây tre đan nâng lên 113 triệu USD, tăng 43,8% so với cùng kỳ năm 2018, số liệu ước tính từ Cục XNK (Bộ Công Thương) Thị trường chủ đạo nhập khẩu mây tre lá của Việt Nam là Hoa Kỳ, chiếm đến 20% và Nhật Bản chiếm 16% tổng giá trị XK Mặt hàng mây tre đan vừa tạo sự thân thiện với môi trường, vừa có vẻ đẹp nhẹ nhàng, trang nhã Sản phẩm làm từ nguyên liệu tự nhiên nên có thể chịu sự ảnh hưởng lớn của thời tiết khí hậu
Trang 22
Hàn Quốc là quốc gia nằm ở phía Bắc bán cầu, thuộc khu vực khí hậu
Á hàn đới, có bốn mùa rõ rệt Do Hàn Quốc nằm ở phía đông của châu Á nên khí hậu của vùng đại lục có sự chênh lệch lớn về khí hậu giữa các mùa Không có nhiều giống tre có thể chống chịu và sinh sôi với khí hậu ở Hàn Quốc Vì vậy rừng tre Juknokwon ở đây trở thành một địa điểm du lịch sinh thái chứ không nhằm phục vụ cho mục đích sản xuất Do đó, đây là một thị trường rất tiềm năng, một cơ hội cho xuất khẩu sản phẩm làm từ mây tre đan
Sau thời gian thực tập và tìm hiểu các hoạt động của Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo, tôi đã nhận ra được những điểm mạnh, thành tựu của công ty trong lĩnh vực xuất khẩu sản phẩm
từ mây tre đan Trong một thời gian ngắn, từ năm 2016 đến năm 2018, sản lượng xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty đã tăng trưởng một cách ổn định, mang lại nguồn doanh thu lớn cho công ty Những mặt hàng xuất khẩu ngày càng được phát triển phong phú, đa dạng về mẫu mã, cũng như chất lượng ngày càng tốt hơn Tuy nhiên, cùng với những thành tựu đó, công tác xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty còn gặp nhiều những bất cập, hạn chế nhất định
Do đó, tôi đã lựa chọn đề tài “Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh hoạt
động xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hàn Quốc” là đề tài
cho khóa luận tốt nghiệp của mình
2 M đ n n u
- Hệ thống hóa những l luận cơ bản về thương mại quốc tế
- Nghiên cứu thực trạng hoạt động xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của Việt Nam ra toàn thế giới và sang thị trường Hàn Quốc nói chung và tình hình xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo nói riêng
Trang 33
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xuất khẩu sản phẩm
từ mây tre đan sang thị trường Hàn Quốc cho công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo
3 Đ t n v p v n n u
- Đối tượng: Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là hoạt động xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hàn Quốc
4.1 Phương pháp thu thập số liệu
Ý nghĩa của phương pháp: Phương pháp thu thập số liệu đóng vai trò
vô cùng quan trọng bởi nó giúp người đọc hình dung chính xác vấn đề
Sử dụng phương pháp trong khóa luận: tài liệu, số liệu được sử dụng trong bài viết này chủ yếu được kế thừa và tổng hợp từ các nghiên cứu đã được công bố trên sách, báo, tạp chí và các trang thông tin điện tử chính thức của các bộ ngành liên quan
4.2 Phương pháp so sánh
Ý nghĩa phương pháp: Phương pháp so sánh là một bước cũng khá quan trọng giúp người đọc nhận thấy rõ sự thay đổi giữa các giai đoạn, sự phát triển của nền kinh tế,
Sử dụng phương pháp so sánh trong khóa luận: trong quá trình nghiên cứu khóa luận, tác giả đã sử dụng phương pháp so sánh để làm nổi bật một
Trang 4- Chương 1 Tổng quan lý luận và thực tiễn về xuất khẩu sản phẩm
từ mây tre đan
- Chương 2 Thực trạng xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hàn Quốc
- Chương 3 Giải pháp tăng ường xuất khẩu sản phẩm từ mây tre đan của công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo sang thị trường Hàn Quốc
Trang 55
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ
XUẤT HẨU SẢN HẨM TỪ MÂY TRE ĐAN 1.1 qu t un v o t độn xuất ẩu
Xuất khẩu là hoạt động kinh doanh dễ đem lại hiệu quả đột biến Mở rộng xuất khẩu để tăng thu ngoại tệ, tạo điều kiện cho nhập khẩu và thúc đẩy các ngành kinh tế hướng theo xuất khẩu, khuyến khích các thành phần kinh tế
mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việc làm và tăng thu ngoại tệ
Cùng với quá trình đổi mới đó, hoạt động xuất khẩu đã chiếm một vị trí quan trọng trong nền kinh tế Nó tạo nguồn tài chính cho hoạt động nhập khẩu, duy trì và thúc đẩy hoạt động nhập khẩu và đảm bảo sự cân bằng của cán cân thanh toán ngoại thương Chính hoạt động xuất khẩu buộc các nhà sản xuất trong nước phải tiết kiệm trong sản xuất nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh Xuất khẩu cho phép hạ giá bán ở thị trường nội địa và tăng lợi ích cho người tiêu dùng
Hàng mây tre đan là một mặt hàng chủ đạo của ngành thù công mỹ nghệ Việt Nam, nó được xem như là một mặt hàng quan trọng trong chiến lược xuất khẩu của nước ta.Nếu như quặng sắt phải mất đến hàng trăm năm
để hình thành, các loại cây lấy gỗ cần tối thiểu 15 năm mới có thể khai thác
Trang 66
được, thì tre chỉ cần 3-5 năm Đặc biệt, sau khi khai thác, tre sẽ tự tái tạo mà không cần trồng mới như cây gỗ Phương thức sinh sản chủ yếu của tre là sinh sản vô tính bằng thân ngầm, măng mọc từ thân ngầm sẽ phát triển ra khỏi mặt đất để thành thân tre Vì đặc tính này của tre mà rừng tre cứ phát triển và tái sinh liên tục Với nguồn nguyên liệu dồi dào, việc kinh doanh xuất khẩu mây tre không chỉ có giá trị về kinh tế mà việc xuất khẩu nhóm hàng này còn có ý nghĩa to lớn về mặt xã hội
1.1.2 Đặc điểm
Hoạt động xuất khẩu có những đặc điểm sau:
Thứ nhất, khách hàng trong hoạt động xuất khẩu là người nước ngoài
Do đó, khi muốn phục vụ họ, nhà xuất khẩu không thể áp dụng các biện pháp giống hoàn toàn như khi chinh phục khách hàng trong nước Bởi vì giữa hai loại khách hàng này có nhiều khác biệt về ngôn ngữ, lối sống, mức sống và phong tục tập quán Điều này sẽ dẫn đến những khác biệt trong nhu cầu và cách thức thoả mãn nhu cầu Vì vậy,nhà xuất khẩu cần phải có sự nghiên cứu sâu hơn để tìm hiểu nhu cầu của khách hàng nước ngoài, qua đó đưa ra những sản phẩm xuất khẩu phù hợp
Thứ hai, thị trường trong kinh doanh xuất khẩu thường phức tạp và khó
tiếp cận hơn thị trường kinh doanh trong nước Bởi vì thị trường xuất khẩu vượt ra ngoài phạm vi biên giới quốc gia nên về mặt địa lý thì nó ở cách xa hơn, phức tạp hơn và có nhiều nhân tố ràng buộc hơn
Thứ ba, hình thức mua bán trong hoạt động xuất khẩu thường là mua
bán qua hợp đồng xuất khẩu với khối lượng mua lớn mới có hiệu quả
Thứ tư, các nghiệp vụ liên quan đến hoạt động xuất khẩu như thanh
toán, vận chuyển, ký kết hợp đồng đều phức tạp và chứa đựng nhiều rủi ro
Tóm lại, hoạt động xuất khẩu là sự mở rộng quan hệ buôn bán trong
nước ra nước ngoài, điều này thể hiện sự phức tạp của nó Hoạt động xuất
Trang 77
khẩu có thể đem lại kết quả cao hơn hoạt động kinh doanh trong nước nhưng cũng chứa đựng nhiều rủi ro hơn
1.1.3 Vai trò của hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá của một quốc gia được thực hiện bởi các đơn vị kinh tế của các quốc gia đó mà phần lớn là thông qua các doanh nghiệp ngoại thương Do vậy, thực chất của hoạt động xuất khẩu hàng hoá của quốc gia là hoạt động xuất khẩu hàng hoá của các doanh nghiệp Hoạt động xuất khẩu không chỉ có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế quốc dân mà cònđối với bản thân các doanh nghiệp tham gia Là một nội dung chính của hoạt động ngoại thương và là hoạt động đầu tiên trong hoạt động thương mại quốc
tế, xuất khẩu có vai trò đặc biệt quan trong trong quá trình phát triển kinh tế của từng quốc gia cũng như trên toàn thế giới Nó là một trong những nhân tố
cơ bản để thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế quốc gia:
Thứ nhất, xuất khẩu tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu, phục vụ
công nghiệp hoá-hiện đại hoá đất nước
Ở các nước kém phát triển, một trong những vật cản chính đối với sự tăng trưởng kinh tế là thiếu tiềm lực về vốn Vì vậy, nguồn vốn huy động từ nước ngoài được coi là nguồn chủ yếu cuả họ cho quá trình phát triển Nhưng mọi cơ hội đầu tư hoặc vay nợ từ nước ngoài và các quốc tế chỉ tăng lên khi các chủ đầu tư và người cho vay thấy được khả năng xuất khẩu của nước đó,
vì đây là nguồn chính để đảm bảo nước này có thể trả được nợ
Thứ hai, thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản
xuất phát triển Dưới tác động của xuất khẩu, cơ cấu sản xuất và tiêu dùng của thế giới đã, đang và sẽ thay đổi mạnh mẽ hoạt động xuất khẩu làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế của các quốc gia từnông nghiệp sang công nghiệp và dịch
vụ
Có hai cách nhìn nhận về tác động của xuất khẩu đối với sản xuất và sự dịch chuyển cơ cấu kinh tế:
Trang 88
- Coi thị trường là mục tiêu để tổ chức sản xuất và xuất khẩu Quan điểm này tác động tích cực đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy sản xuất phát triển Cụ thể là:
+ Xuất khẩu tạo điều kiện cho các ngành cùng có cơ hội phát triển + Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng thị trường sản phẩm, góp phần ổn định sản xuất, tạo ra lợi thế nhờ qui mô
+ Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp đầu vào cho sản xuất, mở rộng khả năng tiêu dùng của một quốc gia Hoạt động ngoại thương cho phép một nước có thể tiêu dùng tất cả các mặt hàng với số lượng lớn hơn nhiều lần so với khả năng sản xuất của quốc gia đó
+ Xuất khẩu là phương tiện quan trọng để tạo vốn và thu hút kỹ thuật, công nghệ từ các nước phát triển nhằm hiện đại hoá nền kinh tế nội địa, tạo năng lực cho sản xuất mới
+ Xuất khẩu còn có vai trò thúc đẩy chuyên môn hoá, tăng cường hiệu quả sản xuất của từng quốc gia Khoa học công nghệ ngày càng phát triển thì phân công lao động ngày càng sâu sắc Ngày nay đã có những sản phẩm mà việc chế tạo từng bộ phận được thực hiện ở các quốc gia khác nhau Để hoàn thiện được những sản phẩm này, người ta phải tiến hành xuất khẩu linh kiện từnước này sang nước khác đểlắp ráp sản phẩm hoàn chỉnh Do đó, từng nước không nhất thiết phải sản xuất ra tất cả các loại hàng hoá mà mình cần, mà thông qua xuất khẩu họ có thể tập trung vào sản xuất một vài loại mà họ có lợi thế, sau đó tiến hành trao đổi lấy những hàng hoá mà mình cần
- Một cách nhìn nhận khác lại cho rằng, chỉ xuất khẩu những sản phẩm hàng hoá thừa trong tiêu dùng nội địa Trong trường hợp nền kinh tế còn lạc hậu và chậm phát triển, sản xuất về cơ bản chưa đủ tiêu dùng Nếu chỉ thụ động chờ sự thừa ra của sản xuất thì xuất khẩu chỉ bó hẹp trong một phạm vi hẹp và tăng trưởng chậm, do đó các ngành sản xuất không có cơ hội phát triển
Trang 99
Thứ ba, xuất khẩu có tác động tích cực đối với việc giải quyết việc làm,
cải thiện đời sống người dân Đối với việc giải quyết vấn đề việc làm: Xuất khẩu thu hút hàng triệu lao động thông qua sản xuất hàng xuất khẩu, tạo thu nhập ổn định cho người lao động Mặt khác, xuất khẩu tạo ra nguồn ngoại tệ
để nhập khẩu hàng hoá, đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú và đa dạng của nhân dân
Thứ tư, xuất khẩu là cơ sở để mở rộng và thúc đẩy các mối quan hệ
kinh tế đối ngoại Xuất khẩu và các mối quan hệ kinh tế đối ngoại có sự tác động qua lại, phụ thuộc lẫn nhau Hoạt động xuất khẩu là một loại hoạt động
cơ bản, là hình thức ban đầu của kinh tế đối ngoại, từ đó thúc đẩy các mối quan hệ khác như du lịch quốc tế, bảo hiểm quốc tế, tín dụng quốc tế phát triển theo Ngược lại sự phát triển của các ngành này lại tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu phát triển
1.2 Các nhân t ản ởn tớ o t độn xuất ẩu do n n ệp
1.2.1 Nhóm các nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Chính sách xuất khẩu và thuế xuất khẩu
Để hòa nhập vào nền kinh tế thế giới cũng như định phát triển theo xu hướng công nghiệp hóa-hiện đại hoa đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã đề ra chính sách: "Xuất khẩu là mũi nhọn có nghĩa quan trọng đối với việc thực hiện các mục tiêu kinh tế, đồng thòi cũng là khâu chủ yếu của toàn bộ các hoạt động kinh tế đối ngoại" Do vậy, chính sách này đã có ảnh hưởng tích cực đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp hiện nay Bên cạnh đó là các mức thuế ưu đãi dành cho hàng xuất khẩu có nguồn gốc tại Việt Nam (Điều
11 của Nghị định số 54CP ngày 28/8/1993 của Chính phủ) Các chính sách và mức thuế dành cho các mặt hàng xuất khẩu đã tạo môi trường pháp lý thuận lợi cho các doanh nghiệp xuất khẩu, góp phần thúc đẩy hoạt động xuất khẩu
Các nhân tố kinh tế - xã hội
Trang 1010
Các nhân tố kinh tế - xã hội tạo nên các loại hình khác nhau của nhu cầu thị trường là nền tảng cho sự xuất hiện thị hiếu tiêu dùng sản phẩm cũng như sự tăng trưởng của các đoạ thị trường mới Do có sự khác nhau về nền văn hoá đang tồn tại ở các quốc gia nên các nhà kinh doanh phải sớm có những quyết định nên hay không nên tiến hành xuất khẩu sang thị trường đó Điều này trong một chừng mực nhất định tuỳ thuộc vào sự chấp nhận của doanh nghiệp đối với môi trường văn hoá nước ngoài
Sự tăng trưởng kinh tế của đất nước, sản xuất trong nước phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng cạnh tranh của hàng xuất khẩu về mẫu mã, chất lượng, chủng loại trên thị trường thế giới Nền kinh tế của một quốc gia càng phát triển thì sức cạnh tranh về hàng xuất khẩu của nước đó trên thị trường thế giới sẽ không ngừng được cải thiện
Sự phát triển của hoạt động thương mại trong nước cũng góp phần hạn chế hay kích thích xuất khẩu, bởi nó quyết định sự luân chuyển hàng hóa trong nước và thế giới
Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trường hàng hóa trong nước và thế giới, do vậy sẽ ảnh hưởng rất lớn để hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Hệ thống tài chính, ngân hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh xuất khẩu Hoạt động xuất khẩu liên quan mật thiết với vấn
đề thanh toán quốc tế, thông qua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia Hệ thống tài chính, ngân hàng càng phát triển thì việc thanh toán diễn ra càng thuận lợi, nhanh chóng, sẽ toàn điều kiện thuận lợi hơn cho ác đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Trong thanh toán quốc tế thường được sử dụng đồng tiền của các nước khác nhau, do vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu, Sử dụng đồng tiền trong nước so với các đồng tiền ngoại tệ thường
Trang 1111
dung, làm đơn vị thanh toán như USD, GDP … sẽ kích thích xuất khẩu và ngược lại nếu đồng tiền trong nước tăng giá so với đồng tiền ngoại tệ thì việc xuất khẩu sẽ bị hạn chế
Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng ảnh hưởng lớn đến hoạt động xuất khẩu, không thể tách rời hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin liên lạc, vận tải… từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợp đồng, vận chuyển hàng hóa và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo
ra điều kiện thuận lợi cho việc xuất khẩu và góp phần hạ thấp chi phí cho đơn
vị doanh nghiệp xuất khẩu
Ngoài ra, sự hòa nhập, hội nhập với nền kinh tế của khu vực và thế giới, sự tham gia vào các tổ chức thương mại như: AFTA, APEC, WTO sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất
Một trong những bộ phận của nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp là hệ thống luật pháp Vì vậy trong hoạt động xuất khẩu đòi hỏi doanh nghiệp phải quan tâm và nắm vững luật pháp luật quốc tế, luật quốc gia mà ở đó doanh nghiệp đang và sẽ tiến hành xuất khẩu những sản phẩm của mình sang đó, cũng như các mối quan hệ luật pháp đang tồn tại giữa các nước này
Nói một cách khác khái quát, luật pháp cho phép doanh nghiệp được quyền kinh doanh trong lĩnh vực ngành nghề, và dưới hình thức nào Ngược lại, những mặt hàng, lĩnh vực nào mà doanh nghiệp bị hạn chế hay không
Trang 1212
được quyền kinh doanh Như vậy, luật pháp không chỉ chi phối các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên chính quốc gia đó mà còn ảnh hưởng đến
cả các hoạt động kinh doanh xuất khẩu
Các doanh nghiệp cần quan tâm đến:
- Các quy định về khuyến khích, hạn chế hay cấm xuất khẩu, các quy định về thuế quan xuất khẩu
- Các quy định về quyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu
- Phải tuân thủ pháp luật của nhà nước đề ra, các hoạt động kinh doanh không được đi trái với đường lối phát triển của đất nước
Nhân tố khoa học công nghệ
Các yếu tố khoa học công nghệ có quan hệ khá chặt chẽ với hoạt động xuất khẩu Ngày nay, nhờ có sự phát triển nhanh chóng của khoa học, công nghệ đã cho phép các doanh nghiệp chuyên môn hoá cao hơn, quy mô sản xuất kinh doanh tăng lên, có khả năng đạt được lợi ích kinh tế nhờ quy mô
Từ đó, doanh nghiệp có thể chống chọi được với sự cạnh cạnh tranh quyết liệt trên thị trường quốc tế
Nhân tố tài nguyên thiên nhiên và địa lý
Vị trí địa l cũng như nguồn tài nguyên thiên nhiên là những thứ mà tự nhiên ban cho, thông qua đó các nước khai thác tiềm năng của nó để phục vụ xuất khẩu Nguồn tài nguyên thiên là một trong những nhân tố quan trọng làm
cơ sở cho quốc gia xây dựng cơ cấu ngành và vùng để xuất khẩu Nó góp phần ảnh hưởng đến loại hàng, quy mô hàng xuất khẩu của quốc gia Vị trí địa l có vai trò như là nhân tố tích cực hoặc tiêu cực đối với sự phát triển kinh tế cũng như xuất khẩu của một quốc gia Vị trí địa lý thuận lợi là điều kiện cho phép một quốc gia tranh thủ được phân công lao động quốc tế, hoặc thúc đẩy xuất khẩu dịch vụ như du lịch, vận tải, ngân hàng…
Trang 1313
Các nhân tố ảnh hưởng ngoài nước
Đây là các nhân tố nằm ngoài phạm vi kiểm soát của quốc gia, có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Có thể kể đến các nhân tố sau:
- Tình hình phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu: Có ảnh hưởng đến nhu cầu và khả năng thanh toán của khách hàng xuất khẩu, do đó có ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp Các nhân tố phản ánh sự phát triển kinh tế của thị trường xuất khẩu là tổng sản phẩm quốc nội (GDP), thu nhập của dân cư, tình hình lạm phát, tình hình lãi suất
- Tình hình chính trị, hợp tác quốc tế: Nó biểu hiện ở xu thế hợp tác giữa các quốc gia Điều này sẽ dẫn đến sự hình thành các khối kinh tế, chính trị của một nhóm các quốc gia, do đó sẽảnh hưởng đến tình hình thị trường xuất khẩu của doanh nghiệp
1.2.2 Nhóm các nhân tố thuộc phạm vi doanh nghiệp
Những cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý sử dụng tốt hơn nguồn lực của công ty, nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty Đồng thời, việc sử dụng bộ máy cồng kềnh sẽ lãng phí các nguồn lực
và hạn chế hiệu quả kinh doanh của công ty
Ban lãnh đạo doanh nghiệp: đây là bộ phận đầu não của doanh
nghiệp Ban lãnh đạo là người đề ra mục tiêu, xây dựng những chiến lược, kiểm tra giám sát việc thực hiện các kế hoạch Vì vậy, trình độ quản lý của ban lãnh đạo có ảnh hưởng trực tiếp tới hoạt động xuất khẩu của doanh nghiệp
Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp: một cơ cấu tổ chức phù hợp sẽ phát
huy được trí tuệ của các thành viên trong doanh nghiệp, phát huy tinh thần đoàn kết, sức mạnh tập thể đồng thời vẫn đảm bảo cho việc ra quyết định, truyền tin và thực hiện sản xuất kinh doanh nhanh chóng hơn nữa, với cơ cấy
Trang 1414
tổ chức đúng đắn sẽ tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng, linh hoạt giữa các bộ phận, từ đó có thể giải quyết kịp thời mọi vấn đề nảy sinh
Đội ngũ cán bộ công nhân viên: Hầu hết các doanh nghiệp đều nhấn
mạnh tầm quan trọng của những nhân viên có năng lực và trình độ trong việc đạt các mục tiêu sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Sở dĩ như vậy là vì các hoạt động xuất khẩu chỉ có thể tiến hành khi đã có sự nghiên cứu kỹ lưỡng về thị trường, đối tác, phương thức giao dịch, đàm phán và k kết hợp đồng… muốn vậy, doanh nghiệp phải có được đội ngũ cán bộ kinh doanh am hiểu luật pháp quốc tế, có khả năng phân tích, dự báo những biến đổi của thị trường, thông thạo các phương thức thanh toán quốc tế, có nghệ thuật giao dịch đàm phán kỹ kết hợp đồng
Các nguồn lực khác: là hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật để phục vụ
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như:
+ Văn phòng làm việc
+ Hệ thống nhà xưởng, nhà kho cùng các thiết bị vận tải
+ Máy móc thiết bị
+ Tình hình tài chính của doanh nghiệp
Kh ả năng tài chính của doanh nghiệp: Biểu hiện ở quy mô vốn hiện
có và khả năng huy động vốn của doanh nghiệp Năng lực tài chính có thể làm hạn chế hoặc mở rộng các khả năng khác của doanh nghiệp, vì vốn là tiền
đề cho mọi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp - Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp có tác động không nhỏ tới kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nếu chiến lược kinh doanh không phù hợp làm cho doanh nghiệp bị thua lỗ còn nếu phù hợp sẽ phát triển tốt
1 3 Quy trìn sản xuất sản p ẩ
Để sản xuất sản phẩm, quy trình sản xuất phải trải qua nhiều bước từ khâu chọn mua nguyên liệu phơi tái Sau đó cho vào bể ngâm hoá chất
Trang 15Quy trình trong sản xuất mây tre đan không thay đổi so với trước kia, các công đoạn thực hiện vẫn chưa được cải tiến Các công đoạn là: cắt khúc nguyên liệu, chẻ nan và vành, vót nan và vành, dan, lặn vành, nức Để sản phẩm có độ bền, chống mối mọt, chống mốc sau khi đan bỏ lên gác bếp hoặc
hơ sản phẩm trên khói Sản phẩm sau khi xử lí bảo quản thường có màu vàng khói, có độ bền cao hơn Và những năm 80, khi hàng mây tre xuất khẩu sang Liên Xô người dân còn sử dụng đồng sunfat để xử lí trước khi đan, giữ được màu tự nhiên của tre
Màu sắc của sản phẩm có nhiều loại màu nâu tây, bóng mờ, mầu đen là cách pha chế sơn PU
+ Quy trình sản xuất:
Bước 1: Nguyên liệu tre, nứa sau khi nhập về tiến hành chặt bỏ đầu mặt, phân loại và bó thành từng bó Ngâm tre nứa trong vòng 6-12 tháng để
xử lý nước ngọt và khử mối mọt
Bước 2: Sau khi ngâm, vớt tre nứa lên, phơi khô
Bước 3: Tước bỏ phần dư thừa, chẻ thành từng nan mỏng
Bước 4: Trần nan và làm sản phẩm thô theo mẫu mã và thiết kế Dùng keo, cốn, bột đá để gắn két các nan với nhau Sau đó dùng máy trà, giấy giáp bào mài làm nhẵn sản phẩm từ 5-7 lần Trong đó mỗi lần mài lại thực hiện keo, cốn, bột đá
Trang 1616
Bước 5: Thực hiện phun PU hoặc tinh dầu theo màu sắc và mẫu đặt hàng Đối với hàng gắn trứng, thực hiện làm sạch vỏ trứng bằng phương pháp nướng hoặc đốt cổ truyền
Bước 6: Sản phẩm đã được hoàn thiện tiến hành kiểm tra chất lượng lần cuối, chọn lọc những sản phẩm đạt tiêu chuẩn, tiến hành đóng gói và xuất kho, đình trong thôn
1.4 L t v đặ đ ể sản p ẩ từ ây tre đ n
Lợi thế
Đối với người Việt Nam ai cũng biết đến mây, tre và hàng ngày nó có mặt trong đời sống bình thường của mọi gia đình thành thị, nông thôn, miền xuôi, miền ngược Từ rổ rá, đến hàng cao cấp như song mây, chúng là những sản phẩm qu giá mà thiên nhiên đã ưu đãi cho chúng ta Trong một nền kinh
tế đó Bản sắc kinh tế bao giờ cũng mang đậm màu sắc văn hóa, tâm l ,… của một dân tộc Hơn thế nữa, nghành nghề truyền thống và những sản phẩm của
nó mang nghĩa minh họa cho lịch sự tồn tại và phát triển, nhịp điệu sống của dân tộc trong quá khứ Mỗi sản phẩm ra đời thể hiện tinh thần nhân văn, là nhu cầu văn hóa, nghệ thuật công người Với đôi tay vàng, những người thợ
đã sản xuất ra những sản phẩm thể hiện những mảng đời sống hiện thực mang tính nghệ thuật đặc sắc
Trong thời đại khoa học kỹ thuật như hiện nay, con người cũng sản xuất ra những sản phẩm rất phong phú và đẹp Máy móc sản xuất nhanh cho
ra đời những loại sản phẩm mang tính đồng nhất cao, do đó kéo theo giá thành sản phẩm hạ hơn nhiều so với những sản phẩm bằng tay Xã hội ngày càng phát triển, cuộc sống ngày càng văn minh thì nhu cầu về hàng thủ công
mỹ nghệ, hàng mây tre đan càng được khẳng định và nâng cao
Tuy nhiên, những sản phẩm làm bằng máy móc không thỏa mãn nhu cầu người sử dụng, bởi sự lặp đi, lặp lại, bởi tính chính xác phi nghệ thuật của
Trang 1717
nó Sản phẩm làm bằng máy móc thiếu đi hơi thở của cuộc sống đời thường,
đó chính là hồn của người thợ mà không máy móc nào có thể thay thế được
Đặc điểm
Sản phẩm mây tre có những đặc điểm sau:
- Các sản phẩm mây tre được sản xuất từ nguồn nguyên liệu từ thiên nhiên nên phải trải qua chế biến và việc khai thác chủ yếu là khai thác tự nhiên do vậy nguồn nguyên liệu này không vĩnh cửu, chất lượng hàng hóa phụ thuộc nhiều vào nguyên liệu
- Các sản phẩm mây tre chủ yếu được sản xuất thủ công bằng tay do vậy đòi hỏi nhiều lao động thủ công, đồng thời góp phần giải quyết việc làm cho một
số lượng lớn lao động cho xã hội nhất là các lao động nhàn rỗi ở nông thôn
- Nguồn nguyên liệu để sản xuất hàng mây tre rất dồi dào, rẻ và khá nhiều ở Việt Nam như: mây, tre, nứa, giang, Việc sản xuất chủ yếu sử dụng trang thiết bị thủ công và tận dụng cho các lao động dư thừa nên giá nhân công rất
rẻ Vì vậy việc sản xuất kinh doanh hàng mây tre không phải đầu tư quá nhiều vốn
- Đặc tính của hàng mây tre là dễ ngấm nước, dễ bị mối mọt đồng thời phụ thuộc nhiều vào điều kiện khí hậu, thời tiết do vậy đòi hỏi phải chú nhiều đến khâu bảo quản, chế biến, ngoài ra nó còn khá cồng kềnh nên khi vận chuyển và bảo quản chú kết hợp vận chuyển cùng càng mặt hàng gọn để tận dụng dung tích các dụng cụ đóng gói
- Chủng loại sản phẩm từ mây tre rất đa dạng và phong phú có thể làm đồ dùng gia đình hoặc đồ trang trí nội thất, đồ lưu niệm như: bàn ghế song mây,
tủ mây, mành trúc,… Các mặt hàng này dễ thay đổi kiểu dáng, mẫu mã chủng loại sản phẩm
Hàng mây tre đan có thể nói là mặt hàng thể hiện rõ nét nhất “Hàng hóa bán ra phải phù hợp với nhu cầu và chỉ có thể bán ra được cho khách hàng cần nó” Về mẫu mã, mặt hàng này không thể sản xuất hàng loạt rồi để đó
Trang 1818
muốn bán đến lúc nào thì bán, mà phải theo đơn đặt hàng cụ thể mà khách
hàng yêu cầu
Ví dụ: Cũng là một loại giữ mây, nhưng khách hàng có thể yêu cầu loại
đan, tết, bện với kích thước to, nhữ khác nhau tuy theo sở thích
1.5 K n n ệ rút r từ ột s do n n ệp tron xuất ẩu sản
p ẩ từ ây tre đ n s n t ị tr ờn H n Qu
Các doanh nghiệp làng nghề mây tre đan cần đặc biệt ưu tiên tạo vùng nguyên liệu, khai thác nguyên liệu, chế biến nguyên liệu đối với ngành mây tre đan nhằm ổn định số lượng nguyên liệu đầu vào, giúp cho hoạt động sản xuất ổn định, lâu dài và chất lượng để có thể đáp ứng được những đơn hàng xuất khẩu với số lượng lớn Ngoài việc đảm bảo đủ nguồn cung nguyên liệu đầu vào, cũng giống như các ngành nghề khác, khi Hiệp định thương mại tự
do (FTA) được k kết, hàng rào thuế quan bị gỡ bỏ, thuế xuất khẩu khẩu bằng 0%, đây là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với các mặt hàng mây tre đan buộc phải nâng cao chất lượng sản phẩm Nhất là phải đáp ứng các tiêu chuẩn hàng rào kỹ thuật chất lượng của thị trường Hàn Quốc
Để có thể phát triển ngành nghề mây tre đan một cách bền vững, cần sự phối hợp chặt chẽ giữa các làng nghề, người dân, doanh nghiệp và các cơ quan quản l nhà nước để có thể đưa ra các giải pháp đồng bộ như quy hoạch vùng nguyên liệu, xây dựng các trung tâm xử l , bảo quản nguyên liệu và đổi mới mẫu mã sản phẩm Như vậy, công ty Vang Lừng muốn có thể cạnh tranh, đứng vững trên thị trường quốc tế thì cần phải nắm bắt được những mặt mạnh yếu của các đối thủ cạnh tranh, nhờ đó có thể áp dụng những điểm mạnh của đối thủ cạnh tranh, phát triển những thế mạnh của mình để có thể dần khẳng định được thương hiệu mây tre Việt Nam trong thị trường tiêu dùng Hàn Quốc
Trang 1919
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU SẢN PHẨM TỪ MÂY TRE ĐAN CỦA CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT MÂY TRE ĐAN XUẤT KHẨU VANG LỪNG
BAMBOO SANG THỊ TRƯỜNG HÀN QUỐC
2.1 Khái quát v công ty TNHH sản xuất ây tre đ n xuất ẩu Vang Lừn BamBoo
2.1.1 Tổng quan về công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng BamBoo
2.1.1.1 Thông tin chung
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công ty TNHH sản xuất mây tre đan xuất khẩu Vang Lừng
Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài: Vang Lung BamBoo and Ranttan Export Manufacturing CO.,LTD
Tên công ty viết tắt: Công ty SXMTĐXK Vang Lừng
Địa chỉ : Làng mây Ngọc Động, xã Hoàng Đông, huyện Duy Tiên, tỉnh Hà Nam, Việt Nam
Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm giám đốc: Nguyễn Văn Vỵ
Phó giám đốc : Nguyễn Văn Quang
Trang 2020
phẩm luôn là sự chăm sóc đầu tiên của tất cả các doanh nhân trong mọi lĩnh vực Nắm bắt được điều này, Vang Lừng luôn cố gắng mang đến những sản phẩm chất lượng cao nhất và những thiết kế đặc biệt nhất cho khách hàng Mỗi sản phẩm là sự kết hợp tuyệt vời giữa việc tạo ra các nhà thiết kế và bàn tay khéo léo của người thủ công mỹ nghệ của công ty
Hiện nay, sản phẩm của công ty được xuất khẩu sang nhiều thị trường trên thế giới như Mỹ và Hồng Kông, Tây Ban Nha, Đức Các nhóm chính là mặt bàn (coaster, placemats, khay dao kéo, vv ), rổ, đồ nhà và đồ giặt
Tầm nhìn: Công ty hướng tới trở thành công ty xuất khẩu mây tre đan
hàng đầu Việt Nam, với các sản phẩm có chất lượng tốt và mẫu mã đẹp
Sứ mệnh: Khẳng định thương hiệu cho sản phẩm mây tre Việt Nam trên
Trang 2121
năm 1999 - 2000 công ty đã tiến hành khai thác nguyên vật liệu tre, trúc, nứa, luồng, để tìm hiểu quá trình sinh trưởng, phát triển của những loại cây này, nguyên vật liệu nào có đặc tính tốt, muốn chọn mua để sản xuất thì chọn vào thời gian nào cho phù hợp Để thực tế hơn doanh nghiệp đã cử người trực tiếp tham gia sản xuất trồng và chăm sóc rừng tại những nơi này, vừa làm vừa nghiên cứu, học hỏi kinh nghiệm
Khởi sự xây dựng và phát triển của công ty TNHH sản xuất mây tre đan Xuất khẩu Vang Lừng Bamboo là ông Nguyễn Văn Vỵ- hiện là giám đốc Công ty tiền thân là đơn vị sản xuất nhỏ tự phát Từ những năm 1998 -2002, sản phẩm của công ty chủ yếu là sản xuất thang, sào, cần câu, trường kỷ, giường, bàn ghế, khung nhà bằng tre, trúc, nứa có giá trị thấp, mẫu mã sản phẩm không đa dạng, thu hút ít lao động tham gia, các hộ trong làng vẫn chủ yếu sống bằng phát triển trồng trọt, chăn nuôi, một phần thu nhập từ nghề thủ công truyền thống của làng
Có thể nói rằng, giai đoạn sau khởi sự luôn là giai đoạn khó khăn và nhiều thách thức nhât đối với tất cả các doanh nghiệp khi mới tham gia vào thương trường và Vang Lừng Bamboo cũng không phải là ngoại lệ
Năm 2004, Công ty TNHH Sản Xuất mây tre đan Xuất Khẩu Vang Lừng Bamboo ra đời Loại hình công ty: Trách nhiệm hữu hạn Vào thời điểm thành lập, với bộ máy điều hành chỉ vỏn vẹn hơn mười người, trong đó, ngoài ban giám đốc thì số cán bộ còn lại đa số là những người còn trẻ, kinh nghiệm và va chạm thực tế còn ít, đặc biệt là kinh nghiệm trong các công việc với một công ty mới thành lập Chính vì điều này đã khiến cho việc triển khai các kế hoạch cũng như các công việc của công ty trong giai đoạn đầu hết sức khó khăn
Tuy nhiên, do có thân niên công tác, tiếp xúc và làm việc lâu năm trong nghành thủ công mỹ nghệ, lại là những người có trình độ và năng động, tập thể ban lãnh đạo, đặc biệt là ông Nguyễn Văn Vỵ đã xác định được các hướng
Trang 22có thể đáp ứng được những đơn hàng lớn của khách hàng nước ngoài
Sản phẩm ban đầu vẫn là các sản phẩm thủ công truyền thống như giường, tủ, bàn, ghế, nhưng đã có sức cạnh tranh hơn do doanh nghiệp mua được nguyên liệu có chất lượng tốt, giá rẻ, sản phẩm có mẫu mã đa dạng, phong phú, vừa kết hợp nét truyền thống, dân dã lại vừa có nét duyên dáng, lịch sự và hiện đại, phù hợp cho cả người tiêu dùng ở nơi sang trọng như khách sạn, nhà hàng và cả những người dân khác Vì vậy, sản phẩm của cơ sở sản xuất đã có ấn tượng với khách hàng, nhiều khách hàng đã tìm đến và đặt mua.Sau khi thành lập, khách hàng của cơ sở đã nhiều, trong đó có cả khách hàng nước ngoài, nhu cầu về vốn, mặt bằng sản xuất, nhân công ngày càng lớn, doanh nghiệp đã mở rộng sản xuất và thuê thêm nhiều nhân công
Với các doanh nghiệp khi mới thành lập, ngoài các khó khăn về tài chính, con người, rồi cơ sở vật chất thì việc quảng bá, khuếch trương về sự ra đời cũng như sản phẩm của công ty là một điều không hề đơn giản Vậy thì Vang Lừng đã làm gì để có thể thực hiện điều này Nhìn nhận đặc điểm của thị trường đầu ra các loại sản phẩm thủ công mỹ nghệ nói chung và các sản phẩm mây tre nói riêng, thị trường chủ yếu của các sản phẩm này là cung cấp cho thị trường nước ngoài
Đầu tiên, sự năng động và các mối quan hệ của giám đốc Nguyễn Văn
Vỵ khi còn hoạt động tại Hiệp hội thủ công mỹ nghệ Việt Nam Chính giám
Trang 2323
đốc là người mang lại những hợp đồng xuất khẩu đầu tiên cho công ty Cũng chính từ sự năng động và uy tín của mình mà bác đã tạo ra được sự tin tưởng
từ các đối tác, chủ yếu là ở Đài Loan, Thái Lan, Singapore,…
Thứ hai, với cơ sở sản xuất đồng bộ, lại được đầu tư chiều sâu về công
nghệ, thiết bị Công ty đã không chỉ tạo dựng được một vị thế mới mà còn duy trì và củng cố được niềm tin vững chắc hơn từ các khách hàng quen thuộc Đây là những khách hàng “ruột” luôn được công ty đáp ứng và ưu tiên khi cung cấp các đơn hàng và chính lực lượng khách hàng này đã đảm bảm cho công ty luôn duy trì mức doanh thu ổn định, là điều kiện cơ bản để công
2.1.1.3 Lĩnh vực hoạt động, cung ứng sản phẩm, quyền hạn và nghĩa vụ của công ty
Phạm vi hoạt động kinh doanh ủa ông ty
Xuất khẩu các mặt hàng mây tre, thủ công mỹ nghệ, nguyên phụ liệu phục vụ sản xuất và các mặt hàng do công ty sản xuất, thu mua hoặc qua liên doanh sản xuất
Cung ứng sản phẩm
Với mỗi đối tác, khách hàng, công ty đều có phương thức cung ứng sản phẩm khác nhau như:
Trang 2424
+ Khách trong nước
+ Khách quốc tế
+ Khách thanh toán ngay
Công ty có danh sách mẫu các loại sản phẩm có gắn mã số, k hiệu, hình ảnh, thông tin, đơn giá gửi cho các đối tác nghiên cứu, định lượng nhu cầu hoặc có các yêu cầu cần chỉnh sửa Sau khi nhận được đơn đặt hàng của đối tác (thường là các công ty trung gian của Việt Nam chuyên về xuất nhập khẩu), công ty sẽ phân bổ cho các tổ, đội sản xuất để triển khai thực hiện, đáp ứng yêu cầu của khách hàng về thời gian giao hàng, chất lượng, mẫu mã sản phẩm
Quyền hạn ủa ông ty
- Chủ động giao dịch đàm phán k kết, thực hiện hợp đồng mua bán ngoại thương và hợp đồng kinh tế
- Được vay vốn (cả ngoại tệ) trong nước và ngoài nước, được thực hiện liên doanh liên kết với các tổ chức trong và ngoài nước để mở rộng các hoạt động sản xuất kinh doanh
- Tham gia hội chợ, triển lãm, quảng cáo hàng hóa, tổ chức hội nghị, hội thảo chuyên đề trong và ngoài nước đối với các hoạt động có liên quan
- Đổi mới các trang thiết bị và công nghệ
- Được thành lập các chi nhánh xí nghiệp trực thuộc công ty ở trong và ngoài nước
- Được cử cán bộ, công nhân viên đi học tập, công tác ngắn hạn ở trong
và ngoài nước
- Lựa chọn hình thức, phương thức huy động, phân bổ và sử dụng vốn
- Tuyển dụng, thuê và sử dụng lao động theo yêu cầu kinh doanh
- Tự chủ quyết định các công việc kinh doanh và quan hệ nội bộ
Trang 2525
- Từ chối mọi yêu cầu cung cấp các nguồn lực không được pháp luật quy định
- Khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo
Nghĩa vụ ủa ông ty
- Hoạt động kinh doanh theo đúng ngành, nghề đã ghi trong Giấy chứng nhận đăng k kinh doanh; bảo đảm điều kiện kinh doanh theo quy định của pháp luật khi kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện
- Tổ chức công tác kế toán, lập và nộp báo cáo tài chính trung thực, chính xác, đúng thời hạn theo quy định của pháp luật về kế toán
- Đăng k mã số thuế, kê khai thuế, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật
- Bảo đảm quyền, lợi ích của người lao động theo quy định của pháp luật về lao động; thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm khác cho người lao động theo quy định của pháp luật về bảo hiểm
- Bảo đảm và chịu trách nhiệm về chất lượng hàng hoá, dịch vụ theo tiêu chuẩn đã đăng k hoặc công bố
- Thực hiện chế độ thống kê theo quy định của pháp luật về thống kê; định kỳ báo cáo đầy đủ các thông tin về doanh nghiệp, tình hình tài chính của doanh nghiệp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo mẫu quy định; khi phát hiện các thông tin đã kê khai hoặc báo cáo thiếu chính xác, chưa đầy đủ thì phải kịp thời sửa đổi, bổ sung các thông tin đó
2.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
C ấu tổ ch c
+ Giám đốc (ông Nguyễn Văn Vỵ) Giám đốc là người đứng đầu, tổ
chức, điều hành mọi hoạt động của công ty theo chế độ thủ trưởng và diện mọi quyền lợi, nghĩa vụ của công ty trước pháp luật và các cơ quan quản lý
Trang 2626
nhà nước Giám đốc quyết định cơ cấu tổ chức của các chi nhánh và ủy quyền cho người đứng đầu chi nhánh thay mình thực hiện các nhiệm vụ
+ Phó giám đốc (ông Nguyễn Văn Quang): người phụ trách 1 số lĩnh vực
công tác và chịu trách nhiệm trước giám đốc về công việc của mình Phó giám đốc do giám đốc đề cử
Hình 1.1 Tổ ch c bộ máy c a công ty
+ Phòng tổ chức hành chính: Quản l giám sát tình hình lao động, phụ
trách các chính sách về lao động cho các cán bộ công nhân viên
+ Phòng kế toán-tài vụ: Quản l , huy động các nguồn vốn cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của công ty
Phòng
Kế toán tài vụ
Phòng Kiểm tra thanh tra
Phòng Quản
lý các công
trình XD
Phòng Kinh doanh xuất khẩu Phòng Kinh doanh tổng hợp Phòng Hành chính nhân sự
Trang 2727
+ Phòng k ế hoạch thị trường: Xây dựng các kế hoạch kinh doanh,
giao chỉ tiêu về khoản doanh thu, kim ngạch lợi nhuận cho các phòng kinh doanh, cách chi nhánh xí nghiệp
- Thực hiện công tác nghiên cứu thị trường, tổ chức quảng cáo, triển lãm, tiếp thị,…
- Giao dịch đối ngoại, phối hợp với các phòng kinh doanh tổ chức đàm phán ký kết hợp đồng XNK
- Thực hiện các chức năng thống kê, tổng hợp số liệu toàn bộ hoạt động kinh doanh trên các thị trường của công ty
+ Phòng hành chính nhân sự: là bộ phận có nhiệm vụ quản lý và tổ
chức những nhiệm vụ quản trị của Công ty
- Duy trì và quản lý nguồn lực, thực hiện việc đánh giá kết quả công việc của nhân viên, khen thưởng, trả công cho nhân viên Ngoài ra, trưởng phòng nhân sự phải cùng với các trưởng phòng ban khác bố trí, quản lý quá trình thôi việc… Họ còn hướng dẫn, tư vấn cho các bộ phận khác về chính sách nhân sự của công ty và giữ nhiệm vụ đôn đốc các bộ phận khác thực hiện
+ Phòng kiểm toán thanh tra: Thanh tra tài chính toàn bộ công ty từ các
xí nghiệp đến các phòng ban
+ Ban x ử lý các công trình xây dựng: Thực hiện kiểm tra, xử lý công
tác xây dựng cơ bản trong công ty
+ Các phòng nghi ệp vụ chuyên doanh và kinh doanh tổng hợp: trực tiếp
thực hiện tất cả các công đoạn của quá trình kinh doanh như tìm kiếm nguồn hàng, giao dịch, đàm phán, k kết hợp đồng và tổ chức thực hiện hợp đồng
+ Phòng kinh doanh xu ất khẩu: quản l điều hành thực hiện các hoạt
động đối ngoại, phân tích, mở rộng thị trường và giới thiệu sản phẩm, khai thác nội địa và cung cấp nguyên vật liệu, hàng hóa phục vụ sản xuất kinh doanh và quản lý các hoạt động xuất khẩu các sản phẩm do công ty sản xuất, phân phối
Trang 2828
Quy ô, ấu o động và tỷ trọn o động
Là doanh nghiệp sản xuất thủ công vì vậy mà công ty Vang Lừng cần
số lao động phổ thông khá lớn Lao động chân tay chiếm tới 94% tổng số công nhân viên trong công ty Khoảng 460/500 lao động của công ty làm việc trực tiếp ở bộ phận sản xuất Còn lại chỉ khoảng 6% làm việc tại văn phòng điều hành của công ty
Công ty hiện nay vẫn còn thiếu lao động có trình độ để đáp ứng việc
mở rộng sản xuất Hiện lao động có trình độ của công ty chủ yếu được tuyển
từ các trường khối kinh tế thông qua các kênh như đăng báo, quảng cáo, trên đài địa phương
Phòng nhân
sự
Phòng kinh doanh
Phòng sản xuất
Phòng tài chính kế toán
( Nguồn: Phòng hành chính nhân sự) 2.1.3 Thực trạng hoạt động của công ty từ năm 2016-2018
Dưới đây là báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Vang Lừng trong vòng 3 năm từ 2016 đến 2018
Qua bảng báo cáo kinh doanh 1.2, có thể thấy, công ty Vang Lừng luôn
có doanh thu thuần từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng trưởng đều qua các năm
Trang 293 Doanh thu thuần về bán hàng và
6 Doanh thu hoạt động tài chính 791 702 653
7 Chi phí quản lý kinh doanh 1.265 2.218 3.065
8 Lợi nhuận sau thuế thu nhập
doanh nghiệp
1.068 1.495 2.167
(Nguồn: Phòng kế toán tài vụ)
Nhìn vào bảng 1.2 và hình 2.1 Cụ thể năm 2016-2017 doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng mạnh từ 8.369 triệu VNĐ lên 11.276 triệu VNĐ (tăng 34,73%) Đến năm 2018, mức độ tăng trưởng chậm hơn so với năm 2017 (chỉ tăng 17,28%) Để đạt được sự ổn định về mức tăng trưởng như vậy là do Công ty Vang Lừng đã làm rất tốt trong việc sản xuất, sáng tạo nhiều mẫu mã mặt hàng mới phù hợp với nhu cầu của người sử dụng, cung cấp nhiều dịch vụ để chăm sóc khách hàng Bên cạnh đó, trong 3 năm gần đây người tiêu dùng đã bắt đầu yêu thích sử dụng những sản phẩm như đồ tiêu dùng, đồ trang trí làm từ mây tre đan vì sự tiện lợi, gọn nhẹ cũng như thân thiện với môi trường của các sản phẩm này Tuy nhiên, doanh thu
Trang 3030
hoạt động tài chính giảm liên tục qua các năm Hiện tượng này cho thấy công
ty thực hiện những hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ rất tốt nhưng hoạt động tài chính thì còn gặp phải nhiều vấn đề
Hình 2.1 Biểu đồ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch v -doanh
thu ho t động tài chính từ nă 2016-2018
Lợi nhuận sau thuế của công ty cũng tăng trưởng đều từ mức 40-45% theo từng năm từ 2016-2018 (Hình 2.2)
Hình 2.2 Biểu đồ v l i nhu n sau thu thu nh p doanh nghiệp từ
nă 2016-2018