1. Trang chủ
  2. » Tất cả

ĐÁP ÁN trắc nghiệm thống kê EG20

26 73 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres Ip tính theo công thức trung bình cộng gia quyền dùng quyền số là: Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.. Chỉ số tổng hợp giá cả Paasche Ip

Trang 1

EG20 - Nguyên lý thống kê

Các biện pháp giảm sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:

check_box Tất cả các phương án đều đúng

Làm tốt công tác chuẩn bị

Sử dụng phương pháp chọn mẫu thích hợp

Tăng kích thước mẫu

Các bước giải một bài toán phân tích hồi quy và tương quan gồm:

Các dạng chỉ số đơn và chỉ số tổng hợp có thể được tính theo các phương pháp:

Phương pháo tính chỉ số kế hoạch

Phương pháp tính chỉ số không gian

Phương pháp tính chỉ số phát triển

check_box Tất cả các phương án đều đúng.

Các loại dãy số thời gian gồm có:

Dãy số động thái

Dãy số thời điểm

check_box Dãy số thời kỳ - Dãy số thời điểm.

Dãy số thời kỳ

Các loại dự đoán thống kê (theo giáo trình Nguyên lý thống kê kinh tế) gồm có:

Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng

check_box Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn - Căn cứ vào độ chuẩn xác của dự đoán, chia ra: dự đoán điểm và dự đoán khoảng

Căn cứ vào độ dài của kỳ dự đoán, chia ra: dự đoán ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Căn cứ vào mức độ sử dụng thông tin trong dự đoán, chia ra: dự đoán trong điều kiện đầy đủ thông tin và dự đoán trong điều kiện thiếu thông tin

Các loại sai số trong điều tra chọn mẫu gồm:

Sai số chọn mẫu

Trang 2

Sai số hệ thống

Sai số ngẫu nhiên

check_box Tất cả các phương án đều đúng

Các loại số tương đối gồm có:

2 loại

3 loại

4 loại

check_box 5 loại

Các loại số tuyệt đối, gồm có:

Số tuyệt đối động thái, số tuyệt đối kế hoạch

Số tuyệt đối kết cấu, số tuyệt đối cường độ

check_box Số tuyệt đối thời kỳ, số tuyệt đối thời điểm

Tất cả các phương án đều đúng

Các nhân tố tác động đến sai số chọn mẫu gồm:

Độ đồng đều của các đơn vị tổng thể

Phương pháp tổ chức chọn mẫu

Quy mô của tổng thể mẫu

check_box Tất cả các phương án đều đúng

Các phương pháp (hay các cách) chọn số đơn vị mẫu điều tra, gồm:

Chọn cả khối (hay mẫu chùm)

Chọn lặp và không lặp

Chọn mẫu với xác suất đều và không đều

check_box Tất cả các phương án đều đúng

Các phương pháp tiến hành chọn n đơn vị của tổng thể mẫu từ N đơn vị của tổng thể chung:

Các thành phần của dãy số thời gian gồm có:

Thời gian và danh mục chỉ tiêu thống kê

check_box Thời gian và trị số của chỉ tiêu thống kê.

Tiêu đề chỉ tiêu thống kê và thứ tự thời gian

Trang 3

Các trường hợp nhận xét chỉ số giá đơn (ip), gồm có:

Nếu ip > 100: giá cả hàng hóa tăng

check_box Nếu ip < 100: giá cả hàng hóa giảm - Nếu ip > 100: giá cả hàng hóa tăng.

Nếu ip < 100: giá cả hàng hóa giảm

Nếu ip =100: giá cả hàng hóa giảm

Các trường hợp nhận xét chỉ số giá thành đơn (iz), gồm có:

Nếu iz > 100: giá thành sản phẩm tăng DN phải chi thêm chi phí

Nếu iz < 100: giá thành sản phẩm giảm DN tiết kiệm được chi phí

Nếu iz = 100: giá thành sản phẩm không thay đổi qua 2 kỳ

check_box Tất cả các phương án đều đúng.

Các trường hợp nhận xét chỉ số lượng hàng đơn (iq), gồm có:

Nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng

Nếu iq < 100: lượng hàng bán ra tăng

check_box Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ và nếu ip > 100: lượng hàng bán ra tăng đều đúng.

Nếu iq =100: lượng hàng bán ra không thay đổi qua 2 kỳ

Căn cứ vào nội dung có thể chia các chỉ tiêu thống kê thành:

check_box Chỉ tiêu chất lượng và chỉ tiêu khối lượng.

Chỉ tiêu nguyên nhân và chỉ tiêu kết quả

Chỉ tiêu tuyệt đối và chỉ tiêu tương đối

Chỉ số kế hoạch biểu thị sự so sánh:

2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian

check_box Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu.

Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau

Chỉ số không gian biểu thị sự so sánh:

2 mức độ của hiện tượng nghiên cứu theo thời gian

Mức độ cần đạt tới của chỉ tiêu trong kế hoạch, hoặc so sánh mức độ thực tế kỳ nghiên cứu với mức kế hoạch của chỉ tiêu

check_box Mức độ của hiện tượng nghiên cứu qua những điều kiện không gian khác nhau.

Chỉ số kinh tế biểu thị quan hệ tỷ lệ về:

Mức độ của hiện tượng kinh tế qua không gian

check_box Mức độ của hiện tượng kinh tế qua thời gian - Mức độ của hiện tượng kinh tế qua không gian.

Mức độ của hiện tượng kinh tế qua thời gian

Mức độ điển hình của hiện tượng kinh tế theo 1 tiêu thức nào đó

Trang 4

Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

check_box Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc.

Chỉ số tổng hợp giá cả (Ip) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc

check_box Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Chỉ số tổng hợp giá cả Laspeyres (Ip) tính theo công thức trung bình cộng gia quyền dùng quyền số là:

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

check_box Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.

Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Chỉ số tổng hợp giá cả Paasche (Ip) tính theo công thức trung bình điều hòa dùng quyền số là:

check_box Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Lượng hàng bán ra của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:

Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

check_box Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc.

Chỉ số tổng hợp giá thành (Iz) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:

Chi phí sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc

check_box Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.

Lượng sản phẩm sản xuất của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo phương pháp Laspeyres dùng quyền số là:

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

check_box Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc.

Chỉ số tổng hợp lượng hàng (Iq) tính theo phương pháp Paasche dùng quyền số là:

check_box Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Trang 5

Chỉ số tổng hợp lượng hàng Laspeyres (Iq) tính theo công thức trung bình cộng gia quyền dùng quyền số là:

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

check_box Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc.

Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Chỉ số tổng hợp lượng hàng Paasche (Iq) tính theo công thức trung bình điều hòa dùng quyền

số là:

check_box Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo.

Doanh thu tiêu thụ của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ báo cáo

Giá bán của từng mặt hàng ở kỳ gốc

Chỉ số tổng hợp nêu lên sự biến động về lượng qua thời gian thực chất là:

check_box Bình quân cộng gia quyền của các chỉ số đơn về lượng.

Bình quân nhân giản đơn của các chỉ số đơn về lượng

Bình quân cộng giản đơn của các chỉ số đơn về lượng

Bình quân nhân gia quyền của các chỉ số đơn về lượng

Chỉ tiêu được dùng để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn dài hạn của doanh nghiệp là:

check_box Tỷ suất lợi nhuận trên vốn dài hạn

Vốn dài hạn có bình quân trong kỳ

Năng suất lao động bình quân 1 lao động

Mức trang bị vốn dài hạn bình quân cho 1 lao động

Chỉ tiêu nào sau đây phản ánh tốc độ tăng (giảm):

check_box Năm 2019 vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 40% so với năm 2015.

Năm 2019 vốn lưu động của doanh nghiệp bằng 140% so với năm 2015

Năm 2019 vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 2,5 tỷ đồng so với năm 2015

Bình quân mỗi năm vốn lưu động của doanh nghiệp tăng 0,5 tỷ đồng

Chỉ tiêu thống kê là:

Biểu hiện lượng gắn với chất của hiện tượng nghiên cứu

Biểu hiện mặt lượng của hiện tượng nghiên cứu

check_box Tiêu chí mà biểu hiện bằng số của nó phản ánh quy mô, tốc độ phát triển, cơ cấu, quan hệ tỷ lệ của hiện tương kinh tế-xã hội trong điều kiện lịch sử cụ thể.

Có số liệu về mức tăng doanh thu của cửa hàng A trong 4 năm qua, lần lượt là 10%, 8%, 6%, and 4% Vậy mức tăng bình quân về doanh thu của cửa hàng A trong 4 năm qua là:

check_box 7,0%

6,4%

Trang 6

check_box Dãy số có các lượng tăng giảm tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.

Dãy số có các giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau

Dãy số có các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

Dãy số có các tốc độ tăng (giảm) liên hoàn xấp xỉ nhau

Đặc điểm của số tương đối:

Dùng để so sánh các hiện tượng không cùng quy mô

check_box Là sản phẩm tính toán từ các số tuyệt đối - Muốn tính được số tương đối cần phải

có gốc so sánh.

Là sản phẩm tính toán từ các số tuyệt đối

Muốn tính được số tương đối cần phải có gốc so sánh

Đặc điểm của số tuyệt đối:

Đơn vị tính là đơn vị của hiện tượng nghiên cứu

Là sản phẩm của điều tra và tổng hợp thống kê

Luôn gắn với một nội dung kinh tế-xã hội cụ thể

check_box Tất cả các phương án đều đúng

Dãy số phân phối có các tác dụng sau:

check_box Cho biết tình hình phân phối các đơn vị vào các tổ theo tiêu thức nghiên cứu - Là

cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê.

Cho biết tình hình phân phối các đơn vị vào các tổ theo tiêu thức nghiên cứu

Là cơ sở để tính toán các chỉ tiêu phục vụ cho phân tích và dự đoán thống kê

Dãy số phân phối gồm có:

Dãy số lượng biến

check_box Dãy số thuộc tính - Dãy số lượng biến.

Dãy số thuộc tính

Dãy số phân phối là sản phẩm của:

Phân tích thống kê

Trang 7

check_box Phân tổ thống kê.

Tổng hợp thống kê

Dãy số thời gian là:

check_box Dãy các trị số của 1 hoặc 1 số chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian.

Dữ liệu về lượng của các chỉ tiêu thống kê - Dãy các trị số của 1 hoặc 1 số chỉ tiêu thống kê được sắp xếp theo thứ tự thời gian

Dữ liệu về lượng của các chỉ tiêu thống kê

Để đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan phi tuyến tính giữa 2 tiêu thức số lượng, cần sử dụng các tham số:

Hệ số tương quan

Hệ số xác định

check_box Tỷ số tương quan

Để giải bài toán suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu thì phải cho trước:

Phạm vi sai số chọn mẫu

Sai số bình quân chọn mẫu và sai số của phép ước lượng

Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu và phạm vi sai số chọn mẫu

check_box Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu, tức cho trước sai số của phép ước lượng.

Để giải bài toán tính xác suất tin cậy khi suy rộng tài liệu điều tra chọn mẫu thì phải cho trước:

check_box Phạm vi sai số chọn mẫu.

Sai số bình quân chọn mẫu

Sai số của phép ước lượng

Điều kiện thiết lập dãy số thời gian gồm:

Khoảng cách thời gian phải bằng nhau hoặc xấp xỉ nhau

Nôi dung và phương pháp tính chỉ tiêu trong dãy số không thay đổi theo thời gian

Phạm vi và đơn vị tính chỉ tiêu trong dãy số phải thống nhất

check_box Tất cả các phương án đều đúng

Điều tra chọn mẫu là một loại điều tra:

Điều tra chuyên đề

check_box Không toàn bộ.

Toàn bộ

Độ lệch tiêu chuẩn của một mẫu gồm 100 quan sát là 64 Phương sai của mẫu này sẽ là:

check_box 4096

10

Trang 8

6400

8

Độ lệch tuyệt đối bình quân là:

Bình quân cộng của tổng bình phương các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy

Đối tượng nghiên cứu của thống kê là:

check_box Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện lich sử cụ thể.

Các dữ liệu về mặt định lượng của hiện tượng kinh tế-xã hội

Các hiện tượng kinh tế-xã hội số lớn, trong điều kiện thời gian và không gian cụ thể

Đối với dãy số tuyệt đối thời kỳ, mức độ bình quân qua thời gian chính là:

check_box Bình quân cộng giản đơn của các mức độ trong dãy số

Bình quân cộng gia quyền của các mức độ trong dãy số với quyền số là khoảng cách thời gian

Bình quân nhân giản đơn của các mức độ trong dãy số

Bình quân cộng của từng nhóm hai mức độ kế tiếp nhau

Đơn vị đo lường vốn là:

check_box Đơn vị tiền tệ

Đơn vị hiện vật

Đơn vị thời gian

Đơn vị lao động

Đơn vị tính của số tuyệt đối là:

Cả 3 phương án trên đều sai

Đơn vị của hiện tượng nghiên cứu

Không có đơn vị tính

check_box Số lần, số % hoặc các đơn vị kép.

Dự đoán dựa vào lượng tăng tuyệt đối bình quân được áp dụng khi:

check_box Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau.

Các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau

Các tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ nhau

Dự đoán dựa vào tốc độ phát triển bình quân được áp dụng khi:

Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau - Các tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ nhau

Các lượng tăng tuyệt đối liên hoàn xấp xỉ nhau

Trang 9

check_box Các tốc độ phát triển liên hoàn xấp xỉ nhau.

Các tốc độ tăng liên hoàn xấp xỉ nhau

Dựa vào các đặc điểm chung giống nhau và không giống nhau, người ta chia tổng thể thống

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn cho biết:

Cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) định gốc thì ứng với 1 số tuyệt đối là bao nhiêu

check_box Cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) liên hoàn thì ứng với 1 số tuyệt đối là bao nhiêu.

Cứ 1% tăng (giảm) của tốc độ tăng (giảm) trung bình thì ứng với 1 số tuyệt đối là bao nhiêu

Giá trị tuyệt đối của 1% tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i phản ánh quan hệ so sánh giữa:

Lượng tăng (giảm) định gốc ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) định gốc ở thời gian đó

check_box Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó - Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100.

Lượng tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian i với tốc độ tăng (giảm) liên hoàn ở thời gian đó

Mức độ của hiện tượng ở thời gian liền trước thời gian i với 100

Giá trị tuyệt đối của 1% tốc độ tăng (giảm) liên hoàn là:

check_box Một trường hợp vận dụng số tuyệt đối và số tương đối.

Có đơn vị tính bằng %

Luôn là 1 số không đổi

Phản ánh lượng giá trị tuyệt đối tăng (giảm) qua thời gian

Hai chỉ tiêu ROA và ROE:

check_box có mối quan hệ với nhau theo một công thức xác định.

hoàn toàn không có mối liên hệ với nhau

luôn luôn bằng nhau

ROA luôn bằng ½ của ROE

Hàm hồi qui biểu diễn mối liên hệ giữa hai biến X và Y là: Hệ số xác định của mô hình là 0,81 Hệ số tương quan là:y^=-2,88+1,77x

check_box +0,90

Trang 10

Bình quân cộng của trị tuyệt đối các độ lệch giữa lượng biến với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số

check_box Số tương đối phản ánh quan hệ so sánh giữa độ lệch tuyệt đối bình quân (hoặc độ lệch tiêu chuẩn) với số bình quân cộng của các lượng biến của dãy số.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh, bằng (=):

check_box Tài sản ngắn hạn, trừ (-) hàng tồn kho, chia cho ( Nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn, chia cho ( nợ ngắn hạn.

Tiền và tương đương tiền, chia cho ( nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, bằng (=):

check_box Tài sản ngắn hạn, chia cho ( nợ ngắn hạn.

Tài sản ngắn hạn, trừ (-) hàng tồn kho, chia cho ( Nợ ngắn hạn

Tiền và tương đương tiền, chia cho ( nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán tức thời, bằng (=):

check_box Tiền và tương đương tiền, chia cho ( nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn, chia cho ( nợ ngắn hạn

Tài sản ngắn hạn, trừ (-) hàng tồn kho, chia cho ( Nợ ngắn hạn

Hệ số tương quan bằng 0,8 cho biết:

check_box 64% biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập

8% biến thiên của biến phụ thuộc được giải thích bởi biến độc lập

Hầu như không có mối quan hệ giữa biến độc lập và biến phụ thuộc

8% biến thiên của biến độc lập được giải thích bởi biến phụ thuộc

Hệ số tương quan tính ra < 0 phản ánh:

Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn

Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ

Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ

check_box Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ nghịch, và ngược lại.

Hệ số tương quan tính ra = ±1 phản ánh:

check_box Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn

Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ

Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ

Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số

Trang 11

Hệ số tương quan tính ra = 0 phản ánh:

Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn (liên hệ tương quan phi tuyến tính)

Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ

Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ

Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số

Hệ số tương quan tính ra càng gần [-1;1] phản ánh:

Giữa X và Y không tồn tại mối liên hệ tương quan tuyến tính Cần tìm 1 dạng liên hệ khác phù hợp hơn

check_box Mối liên hệ giữa X và Y càng chặt chẽ.

Mối liên hệ giữa X và Y là không chặt chẽ

Mối liên hệ giữa X và Y là liên hệ hàm số

Kết quả phân tích hồi qui mối liên hệ giữa doanh thu ($1000) và chi phí quảng cáo ($) như sau: Điều này có nghĩa là:y^=80000+4x

check_box Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 4000$.

Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 4$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 4000$

Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 80004$

Khi chi phí quảng cáo tăng thêm 1$ thì doanh thu sẽ tăng thêm 4$

Khi giải bài toán xác định cỡ mẫu thì phải cho trước:

Phạm vi sai số chọn mẫu

Sai số bình quân chọn mẫu và sai số của phép ước lượng

check_box Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu và phạm vi sai số chọn mẫu.

Xác suất (hay độ tin cậy) suy rộng tài liệu, tức cho trước sai số của phép ước lượng

Khi không có mối liên hệ tương quan tuyến tính giữa hai biến thì:

check_box Hệ số tương quan bằng 0

Hệ số xác định bằng 1

Hệ số tương quan bằng -1

Hệ số xác định bằng -1

Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, dãy số phân phối có đặc điểm nào dưới đây?

check_box Có thể xác định số tổ tương ứng với số biểu hiện của tiêu thức.

Có thể tính được trị số giữa của các tổ

Có thể xác định được khoảng cách tổ của các tổ

Có thể tính được giới hạn dưới và giới hạn trên của các tổ

Khi phân tổ theo tiêu thức thuộc tính, số tổ được hình thành dựa vào:

Lượng biến khác nhau của tiêu thức quyết định - Sự khác nhau về loại hình, hay các biểu hiện khác nhau của tiêu thức

Lượng biến khác nhau của tiêu thức quyết định

check_box Sự khác nhau về loại hình, hay các biểu hiện khác nhau của tiêu thức.

Trang 12

Khi tính chỉ số phản ánh biến động về giá bán các mặt hàng giữa hai thị trường A và B, quyền số được sử dụng là:

check_box Tổng lượng hàng hoá tiêu thụ ở cả hai thị trường của từng mặt hàng.

Lượng hàng hoá tiêu thụ ở thị trường A

Lượng hàng hoá tiêu thụ ở thị trường B

Lượng hàng hóa tiêu thụ bình quân chung hai thị trường

Ký hiệu nào dưới đây được dùng để ước lượng cho trung bình của tổng thể chung µ?

check_box định danh

khoảng

thứ bậc

tỷ lệ

Liên hệ hàm số là liên hệ mà trong đó:

Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan thay đổi theo, nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định và không theo 1 tỷ lệ nhất định, và phải thông qua quan sát 1 số lớn các đơn vị

Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể, hoặc không thể, gây ra sự thay đổi về lượng của hiện tượng có liên quan

Nhân tố gây ra tác động và nhân tố bị tác động phụ thuộc chặt chẽ với nhau về lượng theo 1

tỷ lệ nhất định.

Liên hệ tương quan là liên hệ mà trong đó:

check_box Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể làm cho hiện tượng có liên quan thay đổi theo, nhưng không có ảnh hưởng hoàn toàn quyết định và không theo 1 tỷ lệ nhất định, và phải thông qua quan sát 1 số lớn các đơn vị

Khi hiện tượng này thay đổi về lượng thì có thể, hoặc không thể, gây ra sự thay đổi về lượng của hiện tượng có liên quan

Nhân tố gây ra tác động và nhân tố bị tác động phụ thuộc chặt chẽ với nhau về lượng theo 1 tỷ lệ nhất định

Lợi nhuận của một doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2019 là:Tốc độ phát triển bình quân

về lợi nhuận của doanh nghiệp trong giai đoạn 2015-2019 là:

check_box Không tính được vì thiếu số liệu.

135,69%

146,45%

131,43%

Trang 13

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối bình quân là:

Số bình quân cộng của các lượng tăng (giảm) liên hoàn.

Số bình quân điều hòa của các lượng tăng (giảm) liên hoàn

Số bình quân nhân của các lượng tăng (giảm) liên hoàn

Lượng tăng (giảm) tuyệt đối phản ánh sự thay đổi về:

Mức trung bình cộng của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian

Mức trung bình nhân của hiện tượng nghiên cứu qua thời gian

Mức tương đối của hiện tượng nghiên cứu qua 2 thời gian

Mức tuyệt đối của hiện tượng nghiên cứu qua 2 thời gian.

Một cuộc điều tra được thực hiện với 300 lao động ở Hà Nội Nhóm này được gọi là:

check_box Mẫu

Tổng thể chung

Quá trình

Hệ thống

Mục đích của điều tra chọn mẫu là để ước lượng các tham số:

Mốt và phương sai của tổng thể chung

check_box Số trung bình và tỷ lệ của tổng thể chung.

Số trung bình và tỷ lê của tổng thể mẫu

Mức độ bình quân theo thời gian là:

Có thể tính bình quân theo cả 3 cách trên

check_box Số bình quân cộng của các mức độ trong dãy số thời gian

Số bình quân điều hòa của các mức độ trong dãy số thời gian

Số bình quân nhân của các mức độ trong dãy số thời gian

Nếu biết số trung bình của một mẫu nhỏ hơn số trung vị, kết luận nào dưới đây là đúng về hình dáng của phân phối?

check_box Phân phối lệch trái

Phân phối lệch phải

Chưa đủ thông tin để đưa ra quyết định

Phân phối chuẩn đối xứng

Nếu muốn biết để thu được một đồng lợi nhuận phải bỏ ra bao nhiêu đồng vốn, người ta phải tính:

check_box Mức hao phí vốn cho một đơn vị lợi nhuận

Số vòng quay của vốn

Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn

Năng suất sử dụng vốn

Nếu muốn biết một đồng vốn bỏ ra sẽ đem lại bao nhiêu đồng lợi nhuận, người ta phải tính:

check_box Tỷ suất lợi nhuận tính trên vốn

Ngày đăng: 30/08/2021, 00:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w