1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thạc sĩ Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng

106 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 106
Dung lượng 633,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công trình này tập trung: nghiên cứu cơ sở chung về lý luận và thực tiễn để hình thành các chính sách phát triển trường lớp dân lập và tư thục trong giáo dục đại học và dạy nghề; đề cập

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… … /…

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN VĂN THỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

…………/………… … /…

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

PHAN VĂN THỊNH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP

TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 60.34.04.03 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS LÊ CHI MAI

THỪA THIÊN HUẾ - NĂM 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng công bố trong bất kỳ công trình nào

Thừa Thiên Huế, ngày tháng năm 2017

Học viên Phan Văn Thịnh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn này là kết quả của bản thân sau một quá trình nỗ lực học tập

và nghiên cứu với sự giúp đỡ của thầy cô, đơn vị, đồng nghiệp và người thân

Để có được thành quả ngày hôm nay, lời đầu tiên xin bày tỏ lòng biết

ơn sâu sắc đến PGS.TS Lê Chi Mai, người trực tiếp hướng dẫn khoa học đã dành nhiều thời gian, công sức trong quá trình nghiên cứu để giúp tôi hoàn thành luận văn này

Tiếp theo, xin gửi lời cảm ơn đến Cơ sở Học viện Hành chính khu vực miền Trung, Khoa Sau đại học Học viện Hành chính Quốc gia cùng toàn thể các Thầy, Cô giáo của Học viện hành chính Quốc gia đã giảng dạy tận tình và truyền đạt những kiến thức quý báu, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập số liệu điều tra nghiên cứu

Tuy có nhiều cố gắng, nhưng trong luận văn này không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Tôi kính mong quý thầy, cô và những người quan tâm đến đề tài có những đóng góp, giúp đỡ để đề tài được hoàn thiện hơn Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Học viên Phan Văn Thịnh

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP 101.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập 101.1.1 Một số khái niệm cơ bản 101.1.2 Vai trò quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập 111.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập 131.2 Nội dung cơ bản về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại 141.2.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục đại học ngoài công lập 141.2.2 Ban hành chính sách, pháp luật về giáo dục đại học ngoài công lập 151.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đối với các trường đại học ngoài công lập 171.2.4 Quản lý việc thành lập và giải thể các trường đại học ngoài công lập 181.2.5 Quản lý quá trình đào tạo và chất lượng đào tạo của các trường đại học ngoài công lập 191.2.6 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các trường đại học ngoài công lập 211.3 Các nhân tố chủ yếu tác động đến quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập 231.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan 231.3.2 Nhóm nhân tố khách quan 251.4 Một số mô hình và kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục ngoài công lập ở các nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 251.4.1 Một số mô hình quản lý nhà nước về giáo dục ngoài công lập ở các nước 25

Trang 6

1.4.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập 32Tóm tắt chương 1 34

DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN TP ĐÀ NẴNG 352.1 Các điều kiện tự nhiên – xã hội tác động đến quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng 352.1.1 Điều kiện tự nhiên 352.1.2 Các điều kiện về kinh tế - xã hội 362.2 Quá trình hình thành và phát triển của các trường đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng 392.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng hiện nay 432.3.1 Quy hoạch phát triển giáo dục đại học ngoài công lập 432.3.2 Ban hành chính sách, pháp luật về giáo dục đại học ngoài công lập 452.3.3 Tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các trường đại học ngoài công lập 492.3.4 Quản lý việc thành lập, chuyển đổi và giải thể các trường đại học ngoài công lập 512.3.5 Quản lý quá trình đào tạo và chất lượng đào tạo của bản thân các trường đại học ngoài công lập 542.3.6 Hoạt động kiểm định, thanh - kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các trường đại học ngoài công lập 622.4 Đánh giá thực trạng trong quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học tại cơ sở giáo dục ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng 642.4.1 Kết quả đạt được trong quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng 64

Trang 7

2.4.2 Các hạn chế và nguyên nhân của nó trong quản lý nhà nước đối với giáo

dục đại học ngoài công lập 66

Tóm tắt chương 2 72

Chương 3 ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 73

3.1 Định hướng phát triển hệ thống các trường đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng 73

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng hiện nay 75

3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện hệ thống thể chế chính sách pháp luật đối với giáo dục đại học ngoài công lập 75

3.2.2 Nhóm giải pháp về quản lý liên kết để nâng cao chất lượng đào tạo của giáo dục đại học ngoài công lập 81

3.2.3 Nhóm giải pháp tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra kiểm định chất lượng hoạt động giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng 83 3.2.4 Nhóm giải pháp khác 86

3.3 Một số đề xuất khuyến nghị chủ yếu 88

Tóm tắt chương 3 91

KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

CÁC DANH TỪ VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1: Mạng lưới các trường đại học NCL trên địa bàn Đà Nẵng 40

Trang 10

1

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn (tính cấp thiết của đề tài luận văn) Khu vực tư nhân (khu vực ngoài công lập) chiếm vị trí, vai trò quan trọng trong nền kinh tế thị trường, bởi nó cho phép tận dụng và phát huy mọi nguồn lực trong xã hội, tạo sự cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội Sự tham gia của khu vực tư nhân, khu vực ngoài công lập không chỉ dừng lại ở phạm vi các hoạt động sản xuất - kinh doanh, mà còn lan truyền sang các hoạt động khác như giáo dục, y tế, văn hóa và xã hội Trong hệ thống giáo dục và đào tạo trên thế giới, từ lâu đã ra đời, tồn tại và phát triển một hệ thống các trường đại học, cao đẳng khu vực ngoài công lập, tham gia vào việc cung cấp nhân lực có trình độ cao cho nền kinh tế, đóng góp to lớn vào quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

Đối với Việt Nam, thực hiện chủ trương xã hội hóa sự nghiệp giáo dục đào tạo của Đảng và Nhà nước, sự nhận thức “đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển” được tiến hành từ việc đổi mới chính sách xã hội hóa giáo dục đào tạo, từng bước thể chế hóa và đề ra yêu cầu, nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hệ thống cơ sở giáo dục đào tạo ngoài công lập Theo đó, ngành giáo dục - đào tạo đã triển khai đa dạng hóa các loại hình trường ngoài công lập, như: bán công, tư thục, dân lập ở các cấp học và trình độ đào tạo để đáp ứng yêu cầu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, cũng như tạo điều kiện, cơ hội học tập và học tập suốt đời cho người dân Trong đó, hệ thống các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập được hình thành và phát triển từ những năm 90 của thế kỷ XX, hệ thống này đã có nhiều đóng góp rất quan trọng cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Tuy vậy, so với yêu cầu mới của thực tiễn đất nước trong bối cảnh hội nhập kinh tế ở khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng, thì kết quả quản lý nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học, cao đẳng ngoài công lập ở những năm qua vẫn chưa đáp ứng, nhất là

Trang 11

2

về tính hiệu quả quản lý còn thấp và còn nhiều vấn đề đặt ra, như: bất cập cả thể chế, chính sách, cơ chế quản lý; chất lượng đào tạo chưa đạt chuẩn;… Xuất phát từ lý do cấp thiết nêu trên, cũng như yêu cầu quy hoạch phát triển của thành phố Đà Nẵng phải là hạt nhân, là đầu tàu tăng trưởng của vùng Kinh tế trọng điểm Miền Trung, trong đó cần phải đi trước một bước về việc phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao dưới góc nhìn quản lý công là hết sức quan trọng với vai trò của nhân tố mở đường Do đó, em xin đăng ký nghiên cứu đề tài: “Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” để làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn

Trong nhiều năm nay, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan đến đề tài luận văn ở trong và ngoài nước là có nhiều, điển hình có thể kể đến:

- Tài liệu nghiên cứu “Phát triển giáo dục đại học trong cơ chế thị trường” của tác giả Đặng Ứng Vận Tài liệu này có nêu cơ sở lý luận phát triển giáo dục trong nền kinh tế thị trường; thực tiễn cải cách giáo dục ở một

số nước trên thế giới; và các giải pháp phát triển giáo dục ở Việt Nam trong nền kinh tế thị trường Tuy nhiên, tài liệu này mới chỉ dừng lại ở việc nêu ra những vấn đề chung mang tính định hướng về giải pháp phát triển giáo dục đại học trong nền kinh tế thị trường nói chung, mà chưa đề cập sâu việc phân tích về phát triển giáo dục trong các trường đại học, cao đẳng ngoài công lập, nên chưa nêu lên vấn đề định hướng để các trường ngoài công lập tồn tại và phát triển bền vững

- “Các trường đại học ngoài công lập: Cơ hội, thách thức và đổi mới’’ Tác giả GS.TSKH Đặng Ứng Vận, TS Lê Viết Khuyến – Tài liệu Hội thảo “Đổi mới và phát triển các trường ĐH NCL”, Hà Nội, 2013 Bài viết làm

rõ những thách thức mà các trường ĐH NCL đang gặp phải như nhận thức

Trang 12

3

của xã hội và các cấp quản lý chưa rõ ràng và chưa đầy đủ về vai trò, vị trí và tính chất của các trường ĐH NCL, xã hội yêu cầu cao nhưng không đủ nguồn lực để phát triển, những vướng mắc của các văn bản quản lý nhà nước Tác giả cũng đã nêu ra một số giải pháp đối với các trường NCL như: Phân hệ tư nhân cần đuợc xem là một trong hai cánh cửa của hệ thống giáo dục quốc dân,

có tầm quan trọng như phân hệ công lập, đặc biệt là ở trình độ đại học; Mô hình quản lý cần phải mềm dẻo để đạt tới sự bình đẳng xã hội về cơ hội tiếp cận GDĐH, đồng thời thích hợp với những đặc điểm của trường tư so với các trường công lập; Tự hoàn thiện theo hướng nhà trường xuất sắc, khẳng định thương hiệu và uy tín trong xã hội

- “Một số vấn đề về cơ sở giáo dục vì lợi nhuận và cơ sở giáo dục không

vì lợi nhuận” của tác giả PGS.TS Trần Quốc Toản– Tài liệu Hội thảo

“Đổi mới và phát triển các trường ĐH NCL”, Hà Nội, 2013 Bài viết phân biệt hai khái niệm “Lợi nhuận và phi lợi nhuận’’ trong các cơ sở giáo dục ngoài công lập Ngoài ra có một số bài báo, công trình nghiên cứu khác được

đề cập đến trong danh mục tài liệu tham khảo của luận văn Những nghiên cứu trên có nhiều cách tiếp cận, một số công trình nghiên cứu đã đưa ra giải pháp để đổi mới, phát triển các trường ĐH NCL

- Đề tài “Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập quốc tế”, Hà Nội, 2010, do PGS TS Trần Quốc Toản làm chủ nhiệm Đây là công trình khoa học cấp Nhà nước đi vào nghiên cứu tương đối toàn diện các vấn đề cơ bản về lý luận và thực tiễn của mối quan hệ giữa giáo dục và thị trường Kết quả nghiên cứu của đề tài cho thấy: Giáo dục tạo ra được những sản phẩm hàng hóa dịch vụ đặc biệt với nhiều cấp độ và tính chất khác nhau, do đó, tồn tại một thị trường dịch

vụ giáo dục Quá trình phát triển thị trường giáo dục được gọi là thị trường hóa trong giáo dục; bản chất của quá trình này là sử dụng các giải pháp, công cụ thị trường, cơ chế thị trường để phát triển giáo dục

Trang 13

4

- “Quản lý công mới trong bối cảnh hình thành thị trường dịch vụ giáo dục ở Việt Nam” (Tạp chí Khoa học giáo dục, Số 65, tháng 2/2011) Tài liệu này thể hiện cách tiếp cận mới về quản lý giáo dục khi chỉ ra những đặc trưng nổi bật của thực tiễn giáo dục nước ta trong giai đoạn mới - hội nhập

và phát triển, là sự hình thành và phát triển của thị trường dịch vụ giáo dục Sự xuất hiện của thị trường giáo dục buộc nhà quản lý giáo dục phải

có những thay đổi căn bản, có định hướng cho việc thay thế mô hình quản

lý công truyền thống bằng mô hình quản lý công mới trong quản lý nhà nước, cũng như trong tổ chức và hoạt động giáo dục

- GS.TS Nguyễn Thị Mỹ Lộc (Chủ biên), 2012, “Quản lý giáo dục – Một

số vấn đề lý luận và thực tiễn”, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Tác phẩm này đưa ra những vấn đề chung về lý luận quản lý giáo dục, các mô hình quản

lý giáo dục, các cách tiếp cận quản lý giáo dục, các chức năng của quản lý giáo dục như: chức năng kế hoạch hoá, tổ chức bộ máy, kiểm tra và thanh tra trong quản lý giáo dục

- Đề tài khoa học cấp Bộ năm 1994 “Cơ sở lý luận và thực tiễn của các chính sách phát triển trường lớp dân lập, tư thục trong giáo dục đại học và dạy nghề Việt Nam” do TS Phạm Quang Sáng - Viện nghiên cứu phát triển giáo dục làm chủ nhiệm, Hà Nội Công trình này tập trung: nghiên cứu cơ sở chung về lý luận và thực tiễn để hình thành các chính sách phát triển trường lớp dân lập và tư thục trong giáo dục đại học và dạy nghề; đề cập vấn đề tư nhân hóa giáo dục trong bối cảnh nước ta để xem xét mối quan hệ giữa chính sách kinh tế nhiều thành phần, bối cảnh kinh tế xã hội tại thời điểm nghiên cứu để thiết lập quan niệm về chính sách tư nhân hóa giáo dục cho việc hình thành các cơ sở giáo dục

- đào tạo ngoài công lập Tuy vậy, công trình này mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu mang tính định hướng cho các cơ sở giáo dục - đào tạo ngoài công lập ra đời

- Báo cáo khoa học tổng kết đề tài năm 1995 “Nghiên cứu và đề xuất cơ

Trang 14

5

chế giám sát của nhà nước đối với các trường đại học dân lập – tư thục ở Việt nam” Mã số B98-52-19, do TS Phạm Quang Sáng, Viện nghiên cứu và phát triển giáo dục làm chủ nhiệm Công trình phân tích bối cảnh của việc giáo dục đại học ở Việt Nam trong bối cảnh chung của đổi mới kinh tế xã hội, để tạo căn cứ tiếp cận cơ chế giám sát của nhà nước đối với giáo dục đại học dân lập Trình bày thực trạng công tác quản lý của nhà nước đối với các trường đại học cao đẳng dân lập ở Việt Nam Đề tài đi sâu phân tích cơ chế giám sát của nhà nước đối với khu vực giáo dục đại học cao đẳng dân lập Tuy nhiên tại thời điểm đó, do chưa có đầy đủ các văn bản pháp quy hướng dẫn cơ chế hoạt động, cơ cấu tổ chức, hoạt động tài chính và các vấn đề có liên quan đến hoạt động của các trường đại học cao đẳng dân lập tư thục, dẫn đến việc kiểm tra giám sát bị hạn chế Tuy vậy, công trình này cũng góp phần đề xuất đến nhà nước tăng cường sự giám sát về chất lượng đào tạo, về công tác tuyển sinh và quản lý tài chính đối với hệ thống các trường ngoài công lập

- Đề tài khoa học cấp Bộ năm 2009 “Phương hướng và những giải pháp chủ yếu phát triển trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam" do Giáo sư-TSKH Trần Hồng Quân phụ trách Đề tài đã góp phần quán triệt các quan điểm của Đảng và Nhà nước về xã hội hoá giáo dục ở các trường ngoài công lập; xác định trường đại học, cao đẳng ngoài công lập Việt Nam là sản phẩm của công cuộc đổi mới Giáo dục đại học Trên cơ sở phân tích những thành công và những vấn đề cần giải quyết, đề tài đã đưa ra một số đề xuất, như: i/ Hoàn thiện khung hành lang pháp lý, với những cơ chế chính sách Nhà nước: đầu tư hỗ trợ và khuyến khích phát triển đầu tư vào lĩnh vực Giáo dục đại học Việt Nam; ii/ Huy động vốn ngoài ngân sách Nhà nước qua việc phát triển các trường ngoài công lập; iii/ Kiến nghị về kiểm định chất lượng, về đào tạo đội ngũ, về hiện đại hoá nội dung chương trình phương pháp…

- Kỷ yếu hội thảo khoa học “Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý giáo dục đại học và cao đẳng ở Việt Nam” năm 2009 là tài liệu gồm nhiều bài viết

Trang 15

6

của các nhà khoa học, các nhà quản lý, các dịch giả ở trong và ngoài nước Trong tài liệu này tuy có đề cập khá chi tiết các vấn đề về quản lý giáo dục, trong đó có các trường tư thục, song Kỷ yếu này chưa nêu được nhiều các vấn

đề về công tác quản lý nhà nước đối với các trường tư thục…

- Lương Thị Thu Hường (2014), Quản lý nhà nước đối với các trường đại học ngoài công lập ở Việt Nam, Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế, Trường đại học Kinh tế, Đại học quốc gia Hà Nội Luận văn này nghiên cứu dưới góc nhìn quản lý kinh tế về một số cơ sở lý luận và thực trạng quản lý nhà nước

về các trường ĐH NCL ở Việt Nam để làm cơ sở đề xuất một số giải pháp quản lý dưới góc nhìn quản lý kinh tế

- Le Grand, J & Barlett, W (1993): “Chuẩn thị trường và chính sách

xã hội” (Quasi–markets and Social Policy), Macmillan, London Công trình khoa học này chỉ ra sự tồn tại của thị trường giáo dục đã là một thực tế được chấp nhận trong giáo dục Điểm lưu ý, thị trường giáo dục - về bản chất, có sự khác biệt cơ bản so với thị trường hàng hóa và dịch vụ khác ở chỗ: trong thị trường giáo dục, bên cạnh cơ chế cạnh tranh và các nhà cung ứng giáo dục tư nhân, nhà nước vẫn giữ vai trò chủ đạo trong cung ứng giáo dục, quản lý chất lượng, bảo vệ quyền lợi người học nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục Thị trường giáo dục chỉ gần đúng là một thị trường Các tác giả Le Grand và Barlett gọi đó là “chuẩn thị trường” (quasi–market)

- Đã có nhiều công trình nghiên cứu nước ngoài về tác động của quản

lý công mới đối với việc đổi mới quản lý giáo dục Mackie và Williamson (2007) chỉ ra những tương quan giữa quản lý công mới với những thay đổi về quản lý suốt 15 năm trong giáo dục tiếp tục ở Xcotlan Tolofari (2005) nghiên cứu những thay đổi về cơ chế quản trị và tổ chức nhà trường dưới tác động của quản lý công mới

- Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có

Trang 16

7

liên quan đến đề tài: các cuộc hội thảo, các báo cáo khoa học, các tài liệu viết

về lĩnh vực này như: Tạp chí tia sáng về quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của tác giả Phạm Phụ (2006); Đề án quy hoạch mạng lưới các trường đại học

và cao đẳng giai đoạn 2010-2020 của Bộ Giáo dục và đào tạo (2007); Giáo dục Việt Nam nguyên nhân của sự xuống cấp và cải cách cần thiết của tác giả

Vũ Quang Việt (2008); World Bank Cải cách giáo dục ở Trung Quốc 1995;

Mô hình quản lý nhà trường của Mc Nay (1995); Mô hình kiểm định chất lượng giáo dục đại học của Kirkpatrick và Hamblin; Đề cập đến công tác tuyển sinh của Robin Matross Helms(2008)… Tuy nhiên, các tài liệu này chỉ

đề cập đến một số khía cạnh của công tác quản lý mà chưa có nghiên cứu về

hệ thống quản lý nhà nước đối với khu vực này

Tóm lại: những công trình tài liệu nghiên cứu nêu trên cho thấy, hiện vẫn còn nhiều khoảng trống trong việc nghiên cứu có tính hệ thống về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập (dưới góc nhìn của khoa học quản lý công) Do vậy, đề tài “Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” cần phải được nghiên cứu nhằm thực hiện đúng mục đích định hướng của chủ trương xã hội hóa giáo dục của Đảng và Nhà nước ta, giúp cho việc gia tăng tính hiệu quả về quản lý nhà nước ở khu vực này, cũng như chất lượng đào tạo của khu vực này đảm bảo hơn

3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích:

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập ở Đà Nẵng, luân văn đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng hiện nay

- Nhiệm vụ:

Trang 17

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

- Đối tượng nghiên cứu:

Luận văn nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn thành phố Đà Nẵng hiện nay

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về nội dung: quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

+ Về không gian: địa bàn thành phố Đà Nẵng

+ Về thời gian: từ năm 1994 đến nay và định hướng đến năm 2025

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận:

Luận văn chủ yếu sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, sử dụng cách tiếp cận hệ thống để nghiên cứu quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

- Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn sử dụng một số phương pháp nghiên cứu như: phân tích - tổng hợp; thống kê; so sánh đối chiếu; để có thể làm rõ thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng hiện nay Qua đó, đề xuất các giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn để góp phần hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

Trang 18

- Ý nghĩa thực tiễn:

Thông qua việc phân tích đánh giá thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng và xác định rõ các nguyên nhân chủ yếu, luận văn tập trung đề xuất đồng bộ và có tính khả thi các giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập, phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra hiện nay trong bối cảnh hội nhập khu vực và quốc tế ngày càng sâu rộng

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung luận văn được kết cấu bao gồm: 3 chương và 7 tiết

Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng

Chương 3 Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập trên địa bàn TP Đà Nẵng

Trang 19

10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI GIÁO DỤC

ĐẠI HỌC NGOÀI CÔNG LẬP

1.1 Khái niệm, vai trò và đặc điểm quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

Theo Luật giáo dục đại học xác định: “Cơ sở giáo dục đại học tư thục và

cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận là cơ sở giáo dục đại học mà phần lợi nhuận tích lũy hằng năm là tài sản chung không chia, để tái đầu tư phát triển cơ sở giáo dục đại học; các cổ đông hoặc các thành viên góp vốn không hưởng lợi tức hoặc hưởng lợi tức hằng năm không vượt quá lãi suất trái phiếu Chính phủ”1

Do đó, đại học công lập là trường đại học do nhà nước (trung ương hoặc địa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi lợi nhuận Đại học ngoài công lập (Đại học dân lập/ đại học tư thục) hoạt động bằng nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước (dựa vào kinh phí đóng góp của học sinh, khách hàng và các khoản hiến tặng…), thu hút các nguồn lực xã hội để làm giáo dục, tuân thủ pháp luật hiện hành, phù hợp với Điều lệ Trường đại học Việt Nam Đây là loại hình mới, tự chịu trách nhiệm

về tài chính, về lao động

Quản lý giáo dục đại học ngoài công lập bao gồm quản lý nhà nước về giáo dục đại học ngoài công lập và quản lý của các cơ sở đào tạo đại học ngoài công lập Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập là quản lý của cơ quan quyền lực nhà nước, của bộ máy quản lý giáo dục ở các

1 Khoản 7, Điều 4, Luật số 08/2012/QH13 ngày 18-6-2012 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam về Luật giáo dục đại học

Trang 20

Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập bao gồm:

- Cơ chế quản lý: hệ thống các chính sách, pháp luật, nguyên tắc, quy chế, chế độ.v.v quy định các mối quan hệ, cách thức vận hành các hoạt động quản lý ở các cấp, giữa chủ thể và đối tượng quản lý trong hoạt động giáo dục đại học ngoài công lập;

- Tổ chức bộ máy: các cơ quan công quyền từ trung ương đến địa phương do nhà nước thành lập để thực thi công việc quản lý trong lĩnh vực giáo dục đại học ngoài công lập;

- Đội ngũ cán bộ và công chức quản lý: đó là những người đang làm việc trong các cơ quan trong lĩnh vực giáo dục đại học các cấp

1.1.2 Vai trò quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

Giáo dục ngoài công lập (NCL) được ra đời để thích nghi với cơ chế kinh tế xã hội theo hướng đổi mới của Việt Nam – đó là tiếp cận kinh tế thị trường, sự đổi mới quá trình điều hành quản lý Nhà nước về cung ứng dịch

vụ công và thực hiện tiến trình xã hội hóa giáo dục Giáo dục đại học NCL được hình thành và phát triển với sứ mạng là huy động thêm các nguồn lực ngoài ngân sách và ngoài biên chế nhà nước, đồng thời xây dựng các mô hình đại học có độ tự chủ cao, quản lý năng động và hiệu quả, làm đối chứng với

mô hình cũ được bao cấp và thụ động Giáo dục đại học NCL được kỳ vọng là

Trang 21

12

yếu tố mới có hoạt tính cao để cùng với hệ thống các trường công lập phát triển nền giáo dục đại học đất nước, một lực lượng xung kích quan trọng trong công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá (CNH,HĐH) đất nước

Quản lý nhà nước có vai trò bảo đảm sự phát triển ổn định của nền giáo dục đại học NCL đáp ứng các mục tiêu kinh tế - xã hội, đồng thời, khắc phục những tác động tiêu cực từ bên ngoài đối với giáo dục đại học NCL, cũng như những biểu hiện tiêu cực ngay trong sự vận động nội tại và phát triển của bản thân nền giáo dục đại học NCL để cung ứng giáo dục đại học, bảo đảm người học nhận được chất lượng dịch vụ giáo dục đại học NCL tương xứng với mức chi trả của họ

- Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục2 Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển giáo dục đại học NCL tại các tỉnh, thành phố và những vùng có kinh tế thuận lợi phù hợp với quy hoạch của Nhà nước Phân bố hợp lý mạng lưới giáo dục đại học NCL theo vùng địa lý kinh tế, theo nhu cầu và khả năng phát triển của địa phương Củng

cố các trường đại học NCL hiện có, cho phép lập thêm trường đại học NCL ở một số địa phương có nhu cầu và khả năng quản lý

QLNN về giáo dục có vai trò bảo đảm sự phát triển cân bằng của giáo dục đại học nhằm giải quyết tốt giữa cung và cầu giáo dục đại học; coi trọng

và đối xử bình đẳng đối với các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở NCL như các sản phẩm và dịch vụ của cơ sở công lập3, Từ đó khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội để phát triển giáo dục đại học NCL

Thông qua QLNN về giáo dục đại học ngoài công lập, Nhà nước khuyến khích các tổ chức và cá nhân huy động các nguồn lực trong nhân dân

2 Điều 13, Luật Giáo dục 2005

3 Điều 2, Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

Trang 22

QLNN về giáo dục đại học NCL sẽ góp phần nâng cao chất lượng hoạt động giáo dục đại học NCL, xử lý tốt mối quan hệ giữa quy mô, chất lượng

và hiệu quả Ban hành hệ thống tiêu chuẩn về hoạt động giáo dục và đào tạo Các phương án đổi mới về giáo dục và đào tạo phải được cân nhắc, xem xét

về tác động xã hội và tài chính

1.1.3 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

- Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL được tiến hành bởi các chủ thể là các cơ quan nhà nước có thẩm quyền (được nhà nước trao quyền) để thực thi công việc quản lý tổ chức trong lĩnh vực giáo dục đại học NCL Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục đại học NCL trong nền kinh tế thị trường

- Pháp luật là cơ sở và là công cụ quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL Điều đó xuất phát từ nhu cầu khách quan của nền kinh tế thị trường đòi hỏi nhà nước phải tổ chức và quản lý các hoạt động giáo dục đại học NCL nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung Bằng việc ban hành luật, văn bản pháp luật, chủ thể quản lý nhà nước có thẩm quyền thể hiện ý chí của mình dưới dạng các chủ trương, chính sách pháp luật để định hướng cho hoạt động xây dựng và áp dụng pháp luật về giáo dục đại học cả khu vực công lập và NCL

Trang 23

14

- Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL là hoạt động được tổ chức chặt chẽ, có tính thống nhất và đồng bộ hoàn chỉnh Để bảo đảm tính pháp chế trong hoạt động, bộ máy các cơ quan hành chính nhà nước được tổ chức thành một khối thống nhất, đồng bộ từ cấp Trung ương tới cấp địa phương (đứng đầu là Chính phủ) để tổ chức các hoạt động của bộ máy đảm nhận chức năng chỉ đạo, điều hành thống nhất bảo đảm sự liên kết - phối hợp giữa các địa phương tạo ra sức mạnh tổng hợp, tránh tình trạng cục bộ, phân hóa giữa các địa phương hay vùng miền khác nhau, bảo đảm tổng thể lợi ích

xã hội Tất nhiên, tùy vào mỗi vùng miền, địa phương thường có những nét đặc thù về điều kiện kinh tế – xã hội, nên để tạo sự năng động và hiệu quả trong quản lý điều hành, mô hình bộ máy nhà nước về giáo dục đại học còn được tổ chức phân cấp, trao quyền tự quyết để tạo sự chủ động sáng tạo cho chính quyền địa phương

- Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL mang tính định hướng cho sự phát triển giáo dục đại học Nhà nước chẳng những dựa vào các công cụ pháp luật để ràng buộc các cơ sở giáo dục đại học (công lập và NCL) phải thực hiện theo quy luật xã hội khách quan, mà còn đề ra chính sách xã hội hóa để kích thích khu vực NCL và huy động các nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước góp phần vào sự phát triển chung giáo dục đại học, đạt được sự cân bằng trong xã hội

1.2 Nội dung cơ bản về quản lý nhà nước đối với giáo dục đại

1.2.1 Xây dựng chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục đại học ngoài công lập

Nhà nước xây dựng và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển giáo dục đại học NCL để bảo đảm phát triển mạng lưới các trường đại học cân đối trên phạm vi vùng và quốc gia, đáp ứng xây dựng nền giáo dục đại học có chất lượng, hiệu quả

Trang 24

15

Chiến lược và quy hoạch phát triển giáo dục đại học NCL thiết lập tầm nhìn ở phạm vi vùng và quốc gia, xây dựng định hướng cho tương lai phát triển một nền giáo dục đại học có chất lượng Các kế hoạch là sự cụ thể hóa nội dung chiến lược, quy hoạch phát triển giáo dục đại học NCL và đưa các nội dung chiến lược, quy hoạch vào thực hiện theo lộ trình trong thực tiễn đời sống xã hội

Nói cách khác, trên cơ sở chiến lược, Nhà nước có trách nhiệm xây dựng quy hoạch và kế hoạch thực hiện trong từng thời kỳ và hàng năm đối với giáo dục, xây dựng định hướng xã hội hoá trong từng lĩnh vực làm căn cứ cho các cấp, các ngành và nhân dân tổ chức thực hiện4

1.2.2 Ban hành chính sách, pháp luật về giáo dục đại học ngoài công lập

Hệ thống thể chế chính sách, pháp luật về giáo dục đại học NCL là sự thể hiện ý chí chung của quốc gia về lĩnh vực này, góp phần tạo lập sự đồng thuận xã hội trong việc tiếp cận, đánh giá, chia sẻ chuẩn mực, giá trị chung về một giáo dục đại học NCL Việc nhà nước ban hành và xây dựng khung thể chế chính sách, pháp luật về giáo dục đại học NCL là công cụ chủ yếu để bảo đảm thực hiện chức năng quản lý nhà nước ở khu vực này có hiệu quả

- Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục đại học NCL

- Thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học NCL

Uỷ ban nhân dân (UBND) cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về giáo dục đại học (bao gồm cả đại học NCL) theo phân cấp của Chính phủ

Đồng thời, tạo khuôn khổ pháp lý trao quyền tự chủ, bảo đảm trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học NCL Trường dân lập, trường tư

4 Xem thêm: Khoản 1, Điều 22, Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao

Trang 25

16

thục (bao gồm cả đại học NCL) thực hiện chế độ công khai tài chính và có trách nhiệm báo cáo hoạt động tài chính hằng năm cho cơ quan quản lý giáo dục và cơ quan tài chính có thẩm quyền ở địa phương5

- Ban hành các chính sách, chế độ thực hiện xã hội hoá giáo dục đại học NCL phù hợp với các hình thức hoạt động trong giáo dục đại học, phù hợp với yêu cầu phát triển của từng lĩnh vực trong từng thời kỳ và từng khu vực

Các chính sách giáo dục đại học NCL là công cụ định hướng, công cụ

hỗ trợ cho sự phát triển của giáo dục đại học NCL Đó là việc ban hành các chính sách cụ thể hỗ trợ các trường đại học NCL: ưu tiên về đất đai, thuế, tín dụng, đào tạo cán bộ để khuyến khích các cơ sở giáo dục đại học tư thục và

cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động không vì lợi nhuận

Chính sách, pháp luật quy định việc UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW hỗ trợ, tạo điều kiện về đất để các trường đại học NCL xây dựng trường sở; các cơ quan nhà nước cho các trường đại học NCL thuê các cơ sở, công trình hiện có để làm trường sở học tập; nhân dân góp cổ phần để xây dựng trường ngoài công lập; Ngân hàng cho trường đại học NCL vay vốn theo điều kiện ưu đãi để đầu tư xây dựng cơ sở, mua sắm thiết bị giảng dạy, học tập; cho phép các giáo viên đang dạy ở các trường công, các nhà khoa học ở các Viện được tham gia dạy ở các trường đại học NCL Các giáo viên trường công khi chuyển sang các đơn vị dân lập, tư thục được tiếp tục hưởng quyền lợi về bảo hiểm xã hội

Ngoài ra, trong hệ thống thể chế chính sách, pháp luật còn hướng dẫn các nghiệp vụ liên quan đến quản lý nhà nước về giáo dục đại học NCL

5 Khoản 3, Điều 66, Luật Giáo dục 2005

Trang 26

17

1.2.3 Tổ chức bộ máy quản lý đối với các trường đại học ngoài công lập

Bộ máy quản lý nhà nước về giáo dục đại học NCL là chủ thể để thực hiện vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước Song để tổ chức hợp lý bộ máy về giáo dục đại học NCL phải dựa vào cơ sở của sự xác định đúng vai trò, trách nhiệm quản lý nhà nước Đây là căn cứ bảo đảm hiệu lực và hiệu quả quản lý nhà nước đối với chất lượng giáo dục đại học NCL, cũng như mở đường thuận lợi cho các trường đại học NCL tự chủ và tự chịu trách nhiệm về quy hoạch, kế hoạch phát triển nhà trường, tổ chức các hoạt động giáo dục, xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo, huy động, sử dụng và quản lý các nguồn lực để thực hiện mục tiêu giáo dục6

- Đối với quản lý nội bộ tại trường đại học NCL về cơ bản là có cơ cấu

tổ chức bộ máytheo quy định tại các điểm b, c, d, đ, e và g khoản 1, Điều 14 của Luật Giáo dục đại học 2012 và có hội đồng quản trị, ban kiểm soát Nghĩa

là, bên cạnh việc thiết lập có hội đồng quản trị và ban kiểm soát, cơ cấu tổ chức bộ máycủa trường đại học NCL bao gồm:

+ Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trường đại học; giám đốc, phó giám đốc học viện;

+ Phòng, ban chức năng;

+ Khoa, bộ môn; tổ chức khoa học và công nghệ;

+ Tổ chức phục vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học và công nghệ; cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;

+ Phân hiệu (nếu có);

+ Hội đồng khoa học và đào tạo, các hội đồng tư vấn

- Đối với cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài được tự chủ

về cơ cấu tổ chức7

6 Khoản 2, Điều 65, Luật Giáo dục 2005

7 Khoản 4, Điều 14, Luật Giáo dục đại học 2012

Trang 27

18

- Hội đồng quản trị8 được thành lập ở trường đại học NCL (đại học tư thục) Hội đồng quản trị bao gồm các thành viên hội đồng quản trị là: i/ Đại diện của các tổ chức, cá nhân có số lượng cổ phần đóng góp ở mức cần thiết theo quy định; ii/ Hiệu trưởng; đại diện cơ quan quản lý địa phương nơi cơ sở giáo dục đại học có trụ sở; đại diện tổ chức Đảng, đoàn thể; đại diện giảng viên Chủ tịch hội đồng quản trị phải có trình độ đại học trở lên và do hội đồng quản trị bầu theo nguyên tắc đa số, bỏ phiếu kín Nhiệm kỳ của hội đồng quản trị là 05 năm và làm việc theo nguyên tắc tập thể, quyết định theo đa số Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất cho chủ sở hữu của nhà trường Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn sau:

+ Tổ chức thực hiện các nghị quyết của đại hội đồng cổ đông;

+ Quyết nghị chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển và quy chế về

tổ chức và hoạt động của nhà trường;

+ Quyết nghị phương hướng hoạt động đào tạo, khoa học và công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo đảm chất lượng giáo dục;

+ Quyết nghị những vấn đề về tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản và phương hướng đầu tư phát triển của nhà trường;

+ Giám sát việc thực hiện các nghị quyết của hội đồng quản trị, việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạt động của nhà trường

1.2.4 Quản lý việc thành lập và giải thể các trường đại học ngoài công lập

- Nhà nước cấp giấy phép và thu hồi giấy phép hoạt động theo quy định đối với các trường đại học NCL

Thủ tướng Chính phủ quy định cụ thể điều kiện và thủ tục thành lập hoặc cho phép thành lập, cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo, sáp nhập, chia, tách, giải thể trường đại học và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài Thủ tướng Chính phủ có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập trường đại học tư thục và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư

8 Điều 17, Luật Giáo dục đại học 2012

Trang 28

19

nước ngoài (trường đại học NCL)9; ưu tiên cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học tư thục có vốn đầu tư lớn, bảo đảm các điều kiện thành lập theo quy định pháp luật; cấm lợi dụng các hoạt động giáo dục đại học vì mục đích vụ lợi Đồng thời, người có thẩm quyền quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học NCL thì có thẩm quyền quyết định sáp nhập, chia, tách, giải thể cơ sở giáo dục đại học NCL

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định cho phép hoạt động đào tạo, đình chỉ hoạt động đào tạo đối với trường đại học NCL và cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài

- Cơ sở giáo dục đại học NCL bị giải thể10, nếu:

+ Vi phạm nghiêm trọng các quy định của pháp luật;

+ Hết thời hạn đình chỉ hoạt động đào tạo mà không khắc phục được nguyên nhân dẫn đến việc bị đình chỉ;

+ Mục tiêu và nội dung hoạt động trong quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục đại học không còn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội;

+ Theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập cơ sở giáo dục đại học; + Không thực hiện đúng cam kết theo dự án được phê duyệt sau thời hạn 05 năm, kể từ ngày quyết định thành lập hoặc cho phép thành lập có hiệu lực

1.2.5 Quản lý quá trình đào tạo và chất lượng đào tạo của các trường đại học ngoài công lập

Về mặt tổng thể, Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà

9 Điều 27, Luật Giáo dục đại học 2012

10 Điều 26, Luật Giáo dục đại học 2012

Trang 29

và giải trình theo yêu cầu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các bộ, ngành, cơ quan

có thẩm quyền và UBND cấp tỉnh nơi cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài đặt trụ sở và hoạt động

- Ngành và chuyên ngành đăng ký đào tạo phải phù hợp với nhu cầu nguồn nhân lực cho phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, vùng,

cả nước cũng như của từng lĩnh vực Chỉ tiêu tuyển sinh được xác định trên

cơ sở nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch phát triển nguồn nhân lực, phù hợp với các điều kiện về số lượng và chất lượng đội ngũ giảng viên,

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định các môn học bắt buộc trong chương trình đào tạo đối với các trình độ đào tạo của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài; quy định trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài thực hiện việc cấp văn bằng giáo dục đại học tại Việt Nam Cơ sở giáo dục đại học có vốn đầu tư nước ngoài tự chủ, tự chịu trách nhiệm trong việc xây dựng chương trình đào tạo và thực hiện chương tŕnh đào tạo đã được kiểm định bởi tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục của Việt Nam, bảo đảm không gây phương hại đến quốc phòng, an ninh quốc gia,

11 Điều 14, Luật Giáo dục 2005

Trang 30

21

lợi ích cộng đồng, không có nội dung xuyên tạc lịch sử, ảnh hưởng xấu đến văn hoá, đạo đức, thuần phong mỹ tục và đoàn kết các dân tộc Việt Nam, hòa bình, an ninh thế giới; không có nội dung truyền bá tôn giáo12

- Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định khối lượng, cấu trúc chương trình đào tạo, chuẩn đầu ra tối thiểu của người học sau khi tốt nghiệp; tiêu chuẩn giảng viên; tiêu chuẩn cơ sở vật chất và thiết bị của cơ sở giáo dục đại học; việc biên soạn, xuất bản, in và phát hành giáo trình, tài liệu giảng dạy; quy chế thi và cấp văn bằng, chứng chỉ

Việc xây dựng và thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giảng dạy, nghiên cứu khoa học; xây dựng đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất, thiết

bị, giáo trình, tài liệu phục vụ giảng dạy, học tập phải bảo đảm chất lượng và thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục đại học NCL; tổ chức hoạt động đào tạo, cấp phát văn bằng, chứng chỉ phải theo quy định pháp luật

1.2.6 Thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các trường đại học ngoài công lập

Nhà nước có trách nhiệm tiến hành thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước đối với các cơ sở đại học NCL; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý các vi phạm pháp luật về giáo dục đại học13 nhằm bảo đảm việc thi hành pháp luật, phát huy nhân tố tích cực, phòng ngừa và xử lý vi phạm, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong lĩnh vực giáo dục

UBND cấp tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giáo dục của các cơ sở giáo dục đại học trên địa bàn

- Thanh tra hoạt động giáo dục đại học, bao gồm: a) Thanh tra việc thực hiện pháp luật, chính sách về giáo dục đại học; b) Phát hiện, ngăn chặn và xử

12 Khoản 3 và Điểm đ, khoản 1 của Điều 36, khoản 3 Điều 38, Luật Giáo dục đại học 2012

13 Điều 70, Luật Giáo dục đại học 2012

Trang 31

22

lý theo thẩm quyền hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xử lý các

vi phạm pháp luật về giáo dục đại học; c) Xác minh, kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo về giáo dục đại học

Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn và tổ chức thanh tra, kiểm tra về giáo dục đại học Các bộ, cơ quan ngang bộ, UBND cấp tỉnh phối hợp với Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện nhiệm vụ thanh tra, kiểm tra

về giáo dục đại học theo phân công và phân cấp của Chính phủ

Cơ sở giáo dục đại học NCL thực hiện tự thanh tra và tự kiểm tra theo quy định pháp luật Hiệu trưởng cơ sở giáo dục đại học NCL chịu trách nhiệm

về thanh tra, kiểm tra trong cơ sở giáo dục đại học NCL

Thông qua cơ chế giám sát, thanh tra, kiểm tra việc chấp hành thực hiện các quy định pháp luật của Nhà nước đối với các cơ sở đại học NCL, các

cơ sở giáo dục đại học sẽ nâng cao hơn tính tự chịu trách nhiệm, giải trình và minh bạch trong hoạt động đào tạo; và đồng thời, đảm bảo giáo dục đại học NCL thực hiện đầy đủ vai trò của mình thúc đẩy sự phát triển về năng suất lao động của toàn xã hội

- Về xử lý vi phạm đối với các trường đại học NCL, tổ chức, cá nhân

có một trong các hành vi sau thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử

lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính; cá nhân còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định pháp luật: + Thành lập cơ sở giáo dục đại học hoặc tổ chức hoạt động giáo dục trái pháp luật;

+ Vi phạm các quy định về tổ chức, hoạt động của cơ sở giáo dục đại học;

+ Xuất bản, in, phát hành tài liệu trái pháp luật;

+ Làm hồ sơ giả, vi phạm quy chế tuyển sinh, thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ;

Trang 32

+ Gây rối, làm mất an ninh, trật tự trong cơ sở giáo dục đại học;

+ Làm thất thoát kinh phí, lợi dụng hoạt động giáo dục đại học để thu tiền sai quy định hoặc vì mục đích vụ lợi;

+ Gây thiệt hại về cơ sở vật chất của cơ sở giáo dục đại học;

+ Các hành vi khác vi phạm pháp luật về giáo dục đại học

1.3 Các nhân tố chủ yếu tác động đến quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ngoài công lập

1.3.1 Nhóm nhân tố chủ quan

- Tư duy quản lý nhà nước về giáo dục đại học NCL Nếu có sự đổi mới tư duy (quan niệm và nhận thức) đồng bộ của các cấp quản lý, lãnh đạo cho đến người dân sẽ là điểm khởi đầu nhưng nó lại có tính đột phá mở đường

để nâng cao hiệu quả Và ngược lại, nếu tư duy (quan niệm và nhận thức) của các cấp quản lý, lãnh đạo có sự trì hoãn/ bảo thủ hoặc dân trí, thói quen người dân chưa thay đổi sẽ là ngoại ứng không mong đợi làm cho mục tiêu đặt ra không đạt được trong quản lý nhà nước về giáo dục đại học NCL

- Thể chế quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL Việc hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước và cơ chế, chính sách là để tháo gỡ mọi cản trở, huy động và sử dụng có hiệu quả mọi nguồn lực, tạo điều kiện thuận lợi nhằm tạo lập môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch trong phát triển khu vực giáo dục đại học NCL theo mục tiêu chiến lược đã xác định

- Bộ máy và năng lực điều hành quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL Bộ máy quản lý là một trong những nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về giáo dục đại học NCL Việc tổ chức điều hành tốt một bộ máy triển khai có tính quyết định đến việc thực thi và hoàn thành các

Trang 33

24

nhiệm vụ được giao Vì đây là cơ quan đảm nhận chức năng tham mưu cho Nhà nước các cơ chế, chính sách về giáo dục đại học NCL như: xây dựng văn bản pháp luật về giáo dục đại học NCL, đề xuất việc tổ chức bộ máy quản lý giáo dục đại học NCL tại cấp vùng/ địa phương, kiến nghị cơ chế phối hợp giữa các cơ quan liên quan và xây dựng quy định về kiểm tra, giám sát, tổ chức hướng dẫn thực hiện công tác quản lý giáo dục đại học NCL cho vùng

và các địa phương Năng lực và trình độ của các cán bộ công chức làm công tác quản lý nhà nước về giáo dục đại học NCL là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến việc xây dựng các văn bản pháp luật, do đó đòi hỏi phải có tư duy khoa học, khả năng am hiểu các văn bản chính sách pháp luật của nhà nước,

có kinh nghiệm thực tế về giáo dục đại học NCL

- Phương thức, cách thức và cơ chế phối hợp hoạt động quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL Trong lĩnh vực quản lý nhà nước về giáo dục đại học NCL, cơ chế phối hợp hoạt động giữa các cơ quan quản lý các cấp có vai trò quan trọng, quyết định hiệu quả quản lý, ảnh hưởng trực tiếp đến khu vực giáo dục đại học NCL nhằm để bảo đảm cho các cơ quan, tổ chức thực hiện được đầy đủ, hiệu quả các chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, nhằm đạt được các lợi ích chung Bởi cơ chế phối hợp không chỉ tạo cơ sở cho việc thi hành luật cũng như các văn bản quy phạm pháp luật trong thực tế; mà còn góp phần nâng cao ý thức pháp luật, tôn trọng pháp luật trong hoạt động phát triển của khu vực giáo dục đại học NCL, góp phần phát triển kinh tế - xã hội của vùng/ địa phương

- Hiệu quả của hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý đối với giáo dục đại học NCL Thông qua hoạt động hoạt động thanh tra, kiểm tra, giám sát và xử lý vi phạm pháp luật về quản lý đối với giáo dục đại học NCL cũng là căn cứ để điều chỉnh nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL

Trang 34

25

1.3.2 Nhóm nhân tố khách quan

- Yêu cầu của phát triển nền kinh tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế Đây là các yếu tố đặt ra yêu cầu cấp thiết phải thực hiện đổi mới công tác quản lý giáo dục đại học NCL

- Vai trò của Hiệp hội các trường đại học NCL (nhất là vai trò đề xuất

tư vấn xây dựng, ban hành các văn bản, chính sách về quản lý) và bản thân trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục đại học NCL

- Điều kiện về nguồn lực, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu Việc xây dựng một hệ thống thông tin hiện đại là một nhiệm vụ ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội nói chung và với quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học NCL nói riêng

1.4 Một số mô hình và kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục ngoài công lập ở các nước và bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam

1.4.1 Một số mô hình quản lý nhà nước về giáo dục ngoài công lập ở các nước

* Kinh nghiệm của Hoa Kì

- Giáo dục NCL của Hoa Kì chiếm vị trí chủ đạo trong giáo dục quốc dân và do chính quyền các bang quản lý, 90% kinh phí do nhân dân trực tiếp đóng góp Giáo dục có 2 hình thức lợi nhuận và phi lợi nhuận (với Việt Nam

là phi lợi nhuận) Các công ty và nhà thờ có vai trò lớn trong giáo dục THPT NCL cả về đầu tư, bảo trợ và kiểm soát hoạt động Hệ thống chương trình giáo dục đa dạng theo các bang Sự thống nhất trong giáo dục THPT chỉ ở đánh giá chất lượng Học sinh giỏi không cần đến trường mà chỉ đăng kí học

và kiểm tra chất lượng ở các trường THPT Phong trào trường nhỏ, lớp nhỏ phù hợp với các cộng đồng dân cư đa dạng

Mô hình hóa đơn trường học hay hóa đơn (chứng chỉ) giáo dục (A chool voucher, also called an education voucher) là chứng nhận được chính

Trang 35

tổ chức và cá nhân xây dựng với mục tiêu phi lợi nhuận và sau đó được ủy quyền tự chủ cho nhà trường và nhà trường phải chịu trách nhiệm pháp lý trước xã hội Giáo viên chịu trách nhiệm về kết quả học tập của học sinh Những trường này nhận được tiền từ công quỹ Chính phủ, nhân dân đóng góp hoặc các tổ chức tài trợ khác

Đối với giáo dục đại học NCL của Hoa Kì, để chương trình đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao đạt hiệu quả, các trường đại học ở Hoa Kì đều tập trung vào các yếu tố: i/ Xác định mục tiêu đào tạo; ii/ Phương pháp tuyển chọn sinh viên; iii/ Xây dựng chương trình và phân bổ thời gian đào tạo; iv/ Đánh giá chất lượng đào tạo qua chương trình, phương pháp đào tạo, giáo trình, kết quả thi/kiểm tra, trình độ giáo viên; v/ Quản lý các hoạt động tài chính – cơ sở vật chất; vi/ Quản lý các hoạt động nghiên cứu khoa học; vii/ Đánh giá hiệu quả của hoạt động đào tạo (thông qua tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp

có việc làm, lương bổng, khả năng đáp ứng yêu cầu của thị trường, khả năng phát huy chuyên môn trong công việc…)

Ngoài ra, ở một khía cạnh khác trong quản lý nhà nước về giáo dục NCL của Hoa Kì, đó là chính sách đào tạo tài năng hướng vào mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn hơn hẳn so với số đông sinh viên được đào tạo theo chương trình đại trà Sản phẩm của các chương trình này là nguồn nhân lực tài năng về quản lý, về khoa học-công nghệ, về kinh doanh… Hiện tại, ở nước Mỹ có hơn 3.600 trường đại học và cao đẳng Chính sách của Hoa Kỳ lấy giáo dục đại học làm phương tiện để chiếm lĩnh vị trí hàng đầu

Trang 36

27

trong phát minh và làm chủ công nghệ mới; coi đó là chiến lược cạnh tranh trên thị trường quốc tế Hoa Kì đưa ra chương trình BEST (Building Engineering and Science Talent) dưới sự hỗ trợ lớn của nguồn đầu tư vào hệ thống hạ tầng cơ sở khoa học-công nghệ và hoạt động R&D, với mục tiêu thu hút nhóm người trẻ tuổi giỏi nhất vào các hoạt động khoa học-công nghệ thay thế những người lớn tuổi, mở rộng quy mô nguồn nhân lực khoa học-công nghệ tài năng Thống kê ở một số năm của thập niên đầu thế kỷ XXI cho thấy, nước Mỹ đầu tư khoảng 2,8% GDP cho khoa học-công nghệ (con số này được xem là đứng đầu thế giới) Các trường đại học Hoa Kỳ đặc biệt chú trọng đến cải tiến phương pháp giảng dạy, nhất là việc áp dụng công nghệ tiên tiến, tạo điều kiện cho sinh viên làm quen với việc ứng dụng các công cụ và xử lý nguồn dữ liệu lớn, đa chiều Sinh viên được hỗ trợ tài chính thỏa đáng khi tham gia nghiên cứu khoa học cơ bản Do đó, nhiều công trình nghiên cứu xuất sắc đã được thực hiện bởi những sinh viên đang còn ngồi trên ghế giảng đường… Các đại học nghiên cứu (Research University) ở Mỹ đã và đang đóng một vai trò to lớn không chỉ trong công tác đào tạo chuyên gia trình độ cao mà còn thực sự là các cơ sở nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ hàng đầu trong nhiều ngành khoa học và công nghệ mũi nhọn như công nghệ vũ trụ, thông tin, sinh học, vật liệu mới và tự động hoá Thành quả đưa lại, trung bình mỗi năm các trường đại học Hoa Kỳ được cấp đến hơn 3.000 bằng sáng chế

Trên lĩnh vực đào tạo tài năng kinh doanh, Hoa Kỳ có các chương trình

HP (Honor Program) và EP (Executive Program) Đặc biệt, Đại học Havard

có chương trình đào tạo tài năng kinh doanh nổi tiếng thế giới: chương trình HBS (Havard Business School) với nội dung đào tạo theo sát yêu cầu và diễn biến của thị trường Nếu ở thế kỷ XX, chương trình HP và EP phát triển mạnh, gắn liền với sự phồn thịnh của các công ty lớn, các tập đoàn kinh tế ở Hoa Kỳ; thì đến những năm cuối thế kỷ XX khi cơ cấu doanh nghiệp thay đổi,

Trang 37

28

xuất hiện hàng loạt công ty vừa và nhỏ, chương trình HBS tỏ ra không còn phù hợp, nhiều trường đại học của Hoa Kỳ đã nhanh chóng chuyển sang chương trình đào tạo tài năng doanh nghiệp cho những người đã tốt nghiệp đại học Ngoài Đại học Havard, còn có các trường danh tiếng khác như Đại học Chicago, Viện Công nghệ Massaachusttes (MIT), Đại học Columbia, Đại học Stanford… Hầu hết sinh viên tốt nghiệp các chương trình này đều được các doanh nghiệp lớn tuyển dụng với mức thu nhập cao Giáo dục doanh nghiệp trở thành xu thế nổi trội, mang lại nhiều thành quả phát triển vững chắc cho kinh tế của Mỹ

* Kinh nghiệm ở Châu Âu

Trong quản lý nhà nước về giáo dục NCL, để thu ngắn khoảng cách tụt hậu so với Mỹ về đội ngũ nhân lực có chất lượng cao, các quốc gia như: Đức, Pháp… đã đẩy mạnh cải cách chính sách giáo dục đại học

- Ở Đức, Chính phủ Đức trao quyền tự chủ cho các trường công và trường tư, nhất là cho phép trường tư mở rộng phạm vi hoạt động của mình trong việc tuyển chọn và đào tạo nguồn nhân lực tài năng Các trường tư có thể chọn đến 30% số sinh viên xuất sắc để đào tạo theo chương trình chất lượng cao

- Ở Pháp, bên cạnh các trường có tiếng trong lĩnh vực đào tạo chất lượng cao như Ecole Polytechnique (Paris), Institute Nationnale Polytechnique (Toulouse, Grenoble), Institute Nationnale Polytechnique des Sciences Appliquées (INSA)…, ở Pháp còn có một số trường đại học chất lượng cao khác về công nghệ, quản lý đã và đang ưu tiên được thành lập

* Kinh nghiệm ở Châu Á

Vấn đề đào tạo chất lượng cao nguồn nhân lực được quan tâm đặc biệt trong bối cảnh phát triển kinh tế-xã hội mạnh mẽ của khu vực Điển hình là qua trường hợp các quốc gia như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc …

- Nhật Bản

Trang 38

29

Những năm gần đây hệ thống giáo dục Nhật Bản nói chung và giáo dục đại học nói riêng đã được Chính phủ Nhật trao quyền tự chủ cho các đại học, đồng thời khuyến khích các đại học tư thục (như Đại học Keio, Đại học Waseda, Đại học Ritsumeikan…) tham gia đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Những kết quả đạt được ban đầu cho thấy đây là một hướng đi đúng, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh của các trường đại học ở Nhật Bản

- Hàn Quốc

Giáo dục Hàn Quốc theo mô hình tự do học thuật, trung lập về chính trị; Giáo dục NCL bình đẳng như giáo dục công lập cả về tài chính và đào tạo giáo viên; THPT Hàn Quốc phát triển rất tốt do được kiểm soát bởi Nhà nước

và nhân dân mà trực tiếp là phụ huynh học sinh; Thi vào đại học hàng đầu căng thẳng như Việt Nam

Đối với chính sách cải cách đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở các trường đại học, từ năm 2004, Chính phủ đã đề ra các nguyên tắc cơ bản là: (1) Giao quyền tự chủ cho các trường đại học, trực tiếp lựa chọn và xây dựng chương trình đào tạo, huy động nguồn vốn đầu tư, hợp tác với nước ngoài; (2) Tạo ra môi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các trường đại học để nâng cao chất lượng đào tạo và dịch vụ giáo dục Một dự án đào tạo tài năng mang tên “Dự án chất xám Hàn Quốc 2005-2012” cũng đã triển khai với mục tiêu tăng cường chất lượng nghiên cứu - giảng dạy để Hàn Quốc có ít nhất 15 trường đại học nằm trong danh sách những đại học hàng đầu thế giới Đồng thời, Hàn Quốc còn bắt đầu tiến hành “Dự án Ngôi sao đại học” nhằm thu hút, tuyển dụng khoảng 50 “giáo sư - ngôi sao” giảng dạy các chương trình tài năng, chuẩn bị cho Hàn Quốc có những ứng viên giải thưởng Nobel trong 10 năm tới

- Trung Quốc

Quản lý nhà nước về giáo dục đại học ở Trung Quốc theo hướng quản

lý chất lượng được thực hiện bằng nhiều cơ chế khác nhau, trong đó có cơ chế

Trang 39

30

về trao quyền tự chủ cho các cơ sở giáo dục đại học Chính sách tài chính cho giáo dục đại học cũng có những đổi mới Các cơ sở giáo dục đại học được nhận ngân sách “cả gói” và được quyết định chi tiêu trong khi nhà nước thực hiện giám sát và kiểm toán để đảm bảo trách nhiệm của các trường về sử dụng nguồn lực công hợp lý Với mục tiêu nâng cao trách nhiệm xã hội của các cơ

sở giáo dục đại học, nhà nước tiến hành đánh giá kết quả thực hiện, các trường chủ động duy trì các tiêu chuẩn và thực hiện tự đánh giá Trung Quốc cũng thiết lập tầm nhìn đối với các trường đại học hàng đầu (gồm Đại học Bắc Kinh, Đại học Thanh Hoa, Đại học Phục Đán, Đại học Nam Ninh, Đại học Giao thông Thượng Hải, Đại học Triết Giang, Đại học KH&CN Trung Quốc, Đại học Giao thông Tây An, Viện Công nghệ Hà Bình Hải Long Giang – trong đó đặc biệt ưu tiên cho hai trường đại học Bắc Kinh và Thanh Hoa) với nhiệm vụ trở thành trường đẳng cấp thế giới

Quản lý chất lượng giáo dục đại học của Xinh-ga-po

Quản lý nhà nước đối với giáo dục đại học ở Xinh-ga-po được thực hiện theo mô hình “phát triển kinh tế - xã hội định hướng nhà nước” mà đặc điểm nổi bật của nó là “sự phù hợp với nền kinh tế và sự chi phối của nhà nước đối với việc ra quyết định và lập kế hoạch” Nhà nước trao quyền tự chủ cho trường đại học ở mức độ khác nhau Nhà nước thực hiện giám sát và khuyến khích trách nhiệm xã hội thông qua nhiều hình thức như quản lý chương trình; áp dụng “khung trách nhiệm” đối với các cơ sở giáo dục đại học Việc bảo đảm trách nhiệm xã hội được thực hiện không chỉ dựa vào ý thức trách nhiệm hay cam kết tự nguyện mà cần dựa trên cả một hệ thống pháp lý để duy trì và thúc đẩy Việc xây dựng cơ chế và quy định buộc các trường công khai kết quả kiểm định tài chính, chất lượng hay kết quả xếp hạng trường cho các bên có liên quan là một phương thức đảm bảo trách nhiệm giải trình phổ biến Việc quy định các trường tự đánh giá và công khai

Trang 40

31

sự phù hợp của các chương trình đào tạo với thị trường lao động và mục tiêu quốc gia cũng Xinh-ga-po chú ý thực hiện

Kinh nghiệm của Thái Lan

Năm 2003, Thái Lan xây dựng chiến lược cải cách giáo dục đại học Chiến lược này xác định rất rõ: Nhà nước sẽ xây dựng chính sách quốc gia rõ ràng, mục tiêu và kế hoạch cho giáo dục đại học liên quan đến nhu cầu nguồn lực con người, nghiên cứu và các dịch vụ học thuật Nhà nước sẽ giám sát sự hoạt động của các cơ sở giáo dục đại học trên các bình diện chính sách, chất lượng và tiêu chuẩn thông qua việc phân bổ ngân sách dược xem là cơ chế giám sát, theo dõi, đánh giá chất lượng và hiệu quả hoạt động nhờ kiểm định Nhà nước sẽ khuyến khích và hỗ trợ những cơ sở giáo dục đại học để hoạt động phù hợp với chính sách, mục tiêu và kế hoạch phát triển quốc gia

Nhìn chung, mô hình tổ chức và quản lý đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở các quốc gia châu Á được đề cập trên là phiên bản từ mô hình của các trường đại học Hoa Kỳ Cũng như để tăng hiệu quả đào tạo và thu hút nhiều nguồn lực ngoài ngân sách nhà nước cho GDĐH nhiều nước như Mỹ, Nhật Bản, Philipin phần lớn các trường đại học là đại học tư Nét chung nhất của mô hình đó là các bước thực hiện quy trình, bao gồm:

- Tạo nguồn: Để có được những tài năng thực sự ở giảng đường đại học, việc tạo nguồn thường được tiến hành ở các trường phổ thông chất lượng cao, phổ thông năng khiếu hoặc các lớp chất lượng cao

- Phát hiện: Hầu hết các nước đều phát hiện và tuyển chọn sinh viên tài năng dựa trên kết quả học tập bậc phổ thông hoặc qua các kỳ thi quốc gia Tuy nhiên, cũng có một số nước như Trung Quốc, Hàn Quốc còn thực hiện một số cách tuyển chọn khác (phỏng vấn/ đăng báo tuyển chọn rộng rãi) để không bỏ sót những sinh viên có năng khiếu Cũng có nơi như Nhật Bản, Đài Loan tiến hành điều tra, thu thập thông tin hoặc lập hẳn “ngân hàng” nguồn nhân lực tài năng để tư vấn, phục vụ cho các cơ quan đào tạo, sử dụng

Ngày đăng: 29/08/2021, 22:37

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w