(Bài thảo luận nguyên lý thống kê) VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔNG HỢP THỐNG KÊ, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP MỘT HIỆN TƯỢNG (Bài thảo luận nguyên lý thống kê) VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔNG HỢP THỐNG KÊ, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP MỘT HIỆN TƯỢNG (Bài thảo luận nguyên lý thống kê) VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔNG HỢP THỐNG KÊ, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP MỘT HIỆN TƯỢNG (Bài thảo luận nguyên lý thống kê) VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔNG HỢP THỐNG KÊ, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP MỘT HIỆN TƯỢNG (Bài thảo luận nguyên lý thống kê) VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔNG HỢP THỐNG KÊ, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP MỘT HIỆN TƯỢNG (Bài thảo luận nguyên lý thống kê) VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔNG HỢP THỐNG KÊ, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP MỘT HIỆN TƯỢNG
Trang 1ĐỀ TÀI NHÓM 2: VẬN DỤNG NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA TỔNG
HỢP THỐNG KÊ, TIẾN HÀNH TỔNG HỢP MỘT HIỆN TƯỢNG
THÀNH VIÊN NHÓM 2:
Phạm Quang Huy
Nguyễn Minh Huyền
Lê Hoàng Lan
Lê Thị Thu Huyền
Nguyễn Thu Hương
Dương Thị Hải
Phạm Thu Hà
Nguyễn Thị Len
Ngô Long Phúc Hưng
Giảng viên hướng dẫn: Nguyễn Thị Mai
Lớp học phần: 2063ANST0211
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
Lời mở đầu 3
Chương I: Phần mở đầu 4
Chương II: Cơ sở lý thuyết 6
1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê 6
1.1 Khái niệm 6
1.2.Ý nghĩa 6
1.3.Nhiệm vụ 6
2 Các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê 6
2.1 Xác định mục đích của tổng hợp thống kê 6
2.2 Nội dung tổng hợp 6
2.3 Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp 7
2.4 Phương pháp tổng hợp 7
2.5 Hình thức tổng hợp 9
2.6 Kỹ thuật tổng hợp 9
2.7 Trình bày kết quả tổng hợp 9
Chương III: Vận dụng của tổng hợp thống kê vào thực tiễn 11
KẾT LUẬN 17
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong đời sống thực tiễn, thống kê là một ngành có nhiệm vụ thu thập, xử lý vàcông bố thông tin, thực trạng kinh tế, xã hội, tự nhiên nhằm phục vụ cho việc quản lýcác cấp, các ngành ở tầm vi mô và vĩ mô Các hiện tượng và các quá trình kinh tế xãhội mà thống kê học nghiên cứu thường phức tạp vì chúng tồn tại và phát triển dướinhiều loại hình và có quy mô, đặc điểm khác nhau Để phản ánh được bản chất và quyluật của hiện tượng phải nêu lên được đặc trưng của từng loại hình, từng bộ phận cấuthành hiện tượng phức tạp, đánh giá tầm quan trọng của từng bộ phận, nêu lên mối liên
hệ giữa các bộ phận, từ đó giúp chúng ta nhận thức được đặc trưng của toàn bộ tổngthể nghiên cứu Đó chính là nhiệm vụ của tổng hợp thống kê
Như vậy, tổng hợp thống kê có một ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình điềutra nghiên cứu Trong hoạt động thực tiễn trong từng lĩnh vực khác nhau, tổng hợpthống kê đã phát huy được vai trò của mình, tạo điều kiện thuận lợi cho các công trìnhnghiên cứu … Để có thể vận dụng tổng hợp thống kê một cách khoa học và có hiệuquả vào các hoạt động điều tra, nghiên cứu các hoạt động kinh tế xã hội nói chung,chúng ta cần nắm bắt và hiểu rõ được những vấn đề cơ bản của tổng hợp thống kê
Trang 4CHƯƠNG I: PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Chính sách học phí nói riêng và tài chính đại học nói chung là một trong nhữngvấn đề cốt tử của giáo dục đại học, và tác động sâu rộng đến mọi tầng lớp nhân dâncũng như chiến lược phát triển nguồn nhân lực của một quốc gia
Chính vì vậy, xây dựng chính sách học phí là một bài toán có nhiều tham tố vàrất cần được nghiên cứu chu đáo để đưa ra những giải pháp có tính đến lợi ích của tất
cả các bên tham gia, có tính đến khả năng của nhiều bộ phận dân cư, đến quan hệ giữachất lượng của nguồn nhân lực và chỉ số kinh tế tri thức, đến công bằng và ổn định xãhội, dựa trên những quy định chính sách đã có và thực tiễn đang diễn ra trong hệ thốnggiáo dục Việt Nam, đặt trong bối cảnh toàn cầu hóa và kinh nghiệm quốc tế
Nếu muốn cải cách giáo dục thì nhất thiết phải tăng học phí cho phù hợp Rấtnhiều người đã mâu thuẫn khi cho rằng thay vì tăng học phí nên làm điều ngược lạinhưng chính họ cũng là người luôn phàn nàn về chất lượng giáo dục của nước ta hiệnnay Có nâng cao chất lượng giáo dục được không nếu mãi duy trì cách trả lương, trảcông cho giảng viên, giáo viên theo kiểu xưa nay chúng ta làm? Có nâng cao chấtlượng giáo dục được không khi mà trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy, nghiêncứu, học tập của giảng viên lẫn học sinh, sinh viên luôn thiếu và lạc hậu? Có nâng caochất lượng giáo dục được không khi mà các nhà trường luôn không đủ khả năng tàichính để mời gọi các chuyên gia, các giáo sư bên ngoài, các thầy cô giỏi, giảng viêngiỏi về giảng dạy cho sinh viên mình? Chúng ta cần chất lượng hay số lượng sinh viêntốt nghiệp ngày càng nhiều nhưng đa số không thể làm được việc gì nếu không đượcdoanh nghiệp đào tạo lại? Rõ ràng là bất kỳ chính sách nào của Nhà nước khi ban hànhluôn có tác động tiêu cực nhất định đến một nhóm đối tượng nào đó trong xã hội Đốivới người nghèo, Nhà nước ta cũng đã có nhiều chính sách quan tâm, trong đó có cảchính sách đảm bảo cho họ được học hành Đại học Thương mại có mức học phí được
xếp ở mức trung bình, tùy thuộc vào ngành học cũng như hệ đào tạo và cơ chế giảngdạy có mức học phí khác nhau Thông thường những trường công lập có mức học phíđúng với quy định của nhà nước và Bộ giáo dục, hàng năm sẽ có sự tăng nhẹ nhưng
Trang 5đúng với quy định đưa ra, luôn đảm bảo đáp ứng đầy đủ chương trình đào tạo của nhàtrường Hiện nay, khi đại dịch COVID – 19 đang diễn biến phức, hàng loạt các cơnbão lớn liên tục đổ bộ vào miền Trung khiến cho nền kinh tế bị tổn thất nặng nề, tácđộng không nhỏ đến chính sách học phí của trường Đại học Thương Mại nói riêng vàcủa cả nước nói chung Với tính cấp thiết của vấn đề, nhóm em xin đi sâu vào nghiên
cứu đề tài: “Vận dụng những vấn đề cơ bản của tổng hợp thống kê trong thực tiễn, ta tiến hành tổng hợp thống kê mức thu học phí sinh viên hệ chính quy trường Đại học Thương Mại”.
2 Mục đích của nghiên cứu
- Phân tích và dự báo thống kê học phí của sinh viên Đại học Thương Mại
- Đưa ra các đánh giá, nhận xét về việc thu học phí của sinh viên Đại họcThương Mại nói riêng và sinh viên cả nước nói chung
- Đề ra một số kiến nghị, phương án học tập hiệu quả rút ra từ việc nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Học phí kì I của sinh viên K54HC2
- Không gian: Trường Đại học Thương Mại
- Thời gian nghiên cứu: 25/10/2020 – 2/11/2020
5 Kết cấu bài thảo luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung bài thảo luận gồm có hai phần:
- Cơ sở lý thuyết của tổng hợp thống kê
- Vận dụng tổng hợp thống kê trong một ví dụ cụ thể
Trang 6CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1 Khái niệm, ý nghĩa và nhiệm vụ của tổng hợp thống kê
1.1 Khái niệm
Tổng hợp thống kê là tiến hành tập trung chỉnh lý và hệ thống hóa một cách khoahọc các tài liệu thu nhập được trong điều tra thống kê của từng đơn vị tổng thể thànhtài liệu phản ánh đặc trưng chung của tổng thể
1.2.Ý nghĩa
- Là giai đoạn trung gian của quá trình nghiên cứu thống kê
- Giúp nhận xét, phân tích đặc trưng cơ bản hiện tượng nghiên cứu
- Là cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê
- Trình bày dữ liệu tổng hợp dưới hình thức bảng hay đồ thị thống kê
2 Các vấn đề chủ yếu của tổng hợp thống kê
2.1 Xác định mục đích của tổng hợp thống kê
Mục đích của tổng hợp thống kê là khái quát hóa những đặc điểm chung, những
cơ cấu tồn tại khách quan theo các mặt của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thốngkê
2.2 Nội dung tổng hợp
- Nội dung của tổng hợp thống kê là danh mục các biểu hiện của những tiêu thức
đã được thu thập trong điều tra thống kê và được chọn lọc để phù hợp với mục đíchnghiên cứu
- Căn cứ xác định nội dung tổng hợp: căn cứ vào mục đích tổng hợp
Trang 72.3 Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp
- Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp là 1 việc làm không thể thiếu vì chất lượngkết quả tổng hợp phụ thuộc vào chất lượng tài liệu dùng vào tổng hợp
- Khi kiểm tra phải xem xét các tài liệu thu nhập được có chính xác hay không(nội dung kiểm tra cụ thể như trong khâu điều tra)
2.4 Phương pháp tổng hợp
Phương pháp cơ bản để tổng hợp thống kê là phương pháp phân tổ
*Khái niệm: Phân tổ thống kê là căn cứ vào một hay một số tiêu thức nào đó tiến
hành phân chia các đơn vị của hiện tượng thành các tổ và các tiểu tổ có tính chất khácnhau
* Ý nghĩa:
- Là phương pháp cơ bản để tiến hành tổng hợp thống kê
- Là một trong các phương pháp quan trọng của phân tích thống kê ,đồng thời là
cơ sở để vận dụng các phương pháp phân tích thống kê khác
- Quản lý KT – XH ( đơn giản,dễ vận dụng,và có tính khoa học cao)
*Nhiệm vụ:
- Phân chia các loại hình kinh tế xã hội của các hiện tượng nghiên cứu (phân loạicác hiện tượng) => Phân tố phân loại
- Biểu hiện kết cấu hiện tượng nghiên cứu => Phân tố kết cấu
- Biểu hiện mối liên hệ giữa các tiêu thức => Phân tố liên hệ
*Các bước tiến hành phân tổ:
Bước 1: Lựa chọn tiêu thức phân tổ
- Khái niệm:Tiêu thức phân tổ là tiêu thức được chọn làm căn cứ để tiến hànhphân tổ thống kê
- Ý nghĩa: Phản ánh đúng bản chất của hiện tượng và mục đích nghiên cứu
- Nguyên tắc lựa chọn tiêu thức phân tổ:
- Dựa trên cơ sở phân tích lý luận 1 cách sâu sắc để chọn ra tiêu thức bản chấtphù hợp với mục đích nghiên cứu
- Căn cứ vào mục đích nghiên cứu và tính chất phức tạp của hiện tượng mà quyếtđịnh phân tổ theo một hay nhiều tiêu thức
Trang 8- Căn cứ vào điều kiện lịch sử cụ thể của hiện tượng nghiên cứu để chọn ra tiêuthức phân tổ thích hợp
Bước 2: Xác định số tổ và khoảng cách tổ
- Phân tổ theo tiêu thức thuộc tính: Là tiêu thức không biểu hiện bằng các con số,các tổ được hình thành không phải do sự khác nhau về lượng biến của tiêu thức mà là
do đặc điểm,tính chất,các loại hình khác nhau
+ Tiêu thức thuộc tính có ít biểu hiện: mỗi biểu hiện của tiêu thức thuộc tính cóthể chia ra thành một tổ
+ Tiêu thức thuộc tính có nhiều biểu hiện: ghép nhiều nhóm nhỏ có tính chấtgiống hoặc gần giống lại với nhau thành một tổ
- Phân tổ theo tiêu thức số lượng
+ Tiêu thức số lượng có ít biểu hiện(Khi lượng biến thay đổi ít) tức là sự biếnthiên về mặt lượng giữa các đơn vị không chênh lệch nhau nhiều lắm.Khi lượng biếnthay đổi ít và biến thiên rời rạc nhau => mỗi lượng biến có thể thành lập 1 tổ
+ Tiêu thức số lượng có nhiều biểu hiện: Khi lượng biến của tiêu thức phân tổbiến thiên lớn hoặc biến thiên liên tục => phân tổ có khoảng cách tổ và mỗi tổ có giớihạn dưới và giới hạn trên
Giới hạn dưới: là lượng biến nhỏ nhất của tổ (xi min)
Giới hạn trên: là lượng biến lớn nhất của tổ (ximax )
Trị số khoảng cách tổ : là chênh lệch giữa giới hạn trên và giới hạn dưới của tổ(hi )
• Trường hợp 1: Phân tổ có khoảng cách tổ đều nhau : áp dụng khi lượng biếncủa các đơn vị thay đổi tương đối đều đặn.Trị số khoảng cách tổ :
hi = x i max−x i min
n
Trong đó : n là số tổ cần chia
h :trị số khoảng cách tổ
xmax : Lượng biến lớn nhất của tiêu thức phân tổ
xmin : lượng biến nhỏ nhất của tiêu thức phân tổ
Trang 9• Trường hợp 2: Khoảng cách tổ không đều nhau: Sự thay đổi về lượng của cáchiện tượng KT – XH không diễn biến một cách đều đặn,bởi vì sự khác nhau về chấtcủa chúng cũng không đều nhau.
• Trường hợp 3: Khoảng cách tổ mở: Phân tổ mà tổ đầu tiên có thể không có giớihạn dưới, tổ cuối cùng không có giới hạn dưới
Bước 3: Xác định chỉ tiêu giải thích
- Chỉ tiêu giải thích là chỉ tiêu nói lên các đặc trưng của các tổ cũng như của toàn
bộ tổng thể
- Yêu cầu khi xây dựng chỉ tiêu giải thích :
+ Phải phục vụ cho mục đích nghiên cứu
+ Các chỉ tiêu giải thích có mối liên hệ với nhau và có mối liên hệ với tiêu thứcphân tổ
- Cấu tạo của bảng thống kê :
+ Về hình thức : Bảng thống kê gồm tiêu đề, các hàng ngang, cột dọc, số liệu,nguồn số liệu
+ Về nội dung : Gồm 2 phần
• Phần chủ đề : Trình bày các bộ phận của hiện tượng nghiên cứu hay có thể làkhông gian hoặc thời gian
Trang 10• Phần giải thích : gồm các chỉ tiêu giải thích các đặc điểm của đối tượng nghiêncứu.
- Các loại bảng thống kê :
• Bảng giản đơn : là loại bảng thống kê,trong đó phần chủ đề không phân tổ
• Bảng phân tổ : là loại bảng thống kê,trong đó đối tượng nghiên cứu ghi trongphần chủ đề được phân chia thành các tổ theo một tiêu thức nào đó
• Bảng kết hợp :là loại bảng thống kê trong đó đối tượng nghiên cứu ghi trongphần chủ đề được phân tổ theo 2 tiêu thức kết hợp với nhau
- Yêu cầu :
+ Quy mô bảng không nên quá lớn
+ Các tiêu đề,tiêu mục ghi chính xác ,gọn,đầy đủ,dễ hiểu
+ Các chỉ tiêu giải thích cần sắp xếp hợp lý,phải hợp với mục tiêu nghiên cứu+ Có đơn vị tính cụ thể cho từng chỉ tiêu
* Đồ thị thống kê
- Khái niệm : là các hình vẽ hoặc đường nét hình học dùng để miêu tả có tínhchất qui ước các thông tin thống kê
- Phân loại đồ thị thống kê
+ Căn cứ vào hình thức biểu hiện: Đồ thị hình cột, đồ thị hình tròn, đồ thị đườnggấp khúc
+ Căn cứ vào nội dung phản ánh: Đồ thị phát triển, đồ thị kết cấu, đồ thị liên hệ
- Yêu cầu khi xây dựng đồ thị:
Xác định dạng và quy mô đồ thị phù hợp với mục đích sử dụng và đặc điểm hiệntượng
Trang 11CHƯƠNG III: VẬN DỤNG CỦA TỔNG HỢP THỐNG KÊ VÀO THỰC TIỄN
Tổng hợp thống kê bảng học phí kì I năm 2020 của sinh viên lớp K54HC2:
Trang 12để đưa ra đánh giá, nhận xét về học phí trung bình mà 1 sinh viên cần nộp trong 1 học
kỳ, từ đó thấy được số tín chỉ và tiến độ học của các sinh viên trong trường Đồng thờinhằm tóm tắt dữ liệu về mức học phí, giúp cho người nghiên cứu, người đọc nắm bắtđược những thông tin cơ bản nhất về nội dung nghiên cứu
* Nội dung tổng hợp
- Nội dung của tổng hợp thống kê là mức học phí biểu hiện số tín chỉ sinh viênhọc trong 1 kỳ đã được thu thập trong điều tra thống kê và được chọn lọc để phù hợpvới mục đích nghiên cứu Biểu hiện cụ thể của nó là các mức học phí khác nhau, tổng
Trang 13hợp theo từng mức học phí để biết được từng mức học phí là có số lượng bao nhiêusinh viên.
- Căn cứ xác định nội dung tổng hợp: mức học phí kì I năm học 2020 - 2021 củasinh viên lớp K54HC2 trường ĐH Thương Mại
* Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp
- Kiểm tra tài liệu dùng vào tổng hợp là một việc không thể thiếu vì chất lượngkết quả tổng hợp phụ thuộc vào chất lượng tài liệu dùng vào tổng hợp Số tiền học phí
mà sinh viên phải nộp sẽ dựa trên số tín chỉ mà sinh viên đã đăng ký cho kỳ học củamình Số tín chỉ mà sinh viên đăng ký sẽ do phòng công tác sinh viên của trường quản
lý Tiền học phí được nhân lên với số tín chỉ Năm học 2020 - 2021, với chương trìnhhọc đại trà thì một tín chỉ là 496.000 đồng/ 1 tín chỉ
- Khi kiểm tra phải xem xét các tài liệu thu nhập được có chính xác hay không(nội dung kiểm tra cụ thể như trong khâu điều tra)
* Phương pháp tổng hợp
- Phương pháp cơ bản để tổng hợp thống kê là phương pháp phân tổ thống kê
- Phân tổ thống kê là căn cứ vào 1 hay một số tiêu thức, cụ thể là tiêu thức mứchọc phí, sau đó tiến hành phân chia các mức học phí thành các tổ, tiểu tổ có tính chấtkhác nhau
* Hình thức tổng hợp
Hình thức tổ chức được tổng hợp thống kê là tổng hợp từng cấp: Đầu tiên phòngcông tác sinh viên quản lý số tín chỉ mà sinh viên đăng ký Sau khi có danh sách tổnghợp số tín chỉ sinh viên K54HC2 đăng ký sẽ chuyển về phòng Kế hoạch Tài Chính Đạihọc Thương Mại để lập danh sách tiền học phí của sinh viên
* Kỹ thuật tổng hợp
Kỹ thuật tổng hợp: Danh sách học phí được tổng hợp bằng phần mềm tổng hợphọc phí của nhà trường
* Trình bày và nhận xét kết quả tổng hợp thống kê
1 Phân tổ các bạn sinh viên theo tiêu thức học phí, tính tần số các tổ:
- Tiêu thức phân tổ: theo tiêu thức học phí ( tiêu thức số lượng )
- Chỉ tiêu giải thích: mức học phí
Trang 14là 9-12tr, có 18 sinh viên, chiếm 41,8% tổng số sinh viên của lớp, cho thấy số sinhviên này đang thực hiện chương trình học nhanh so với chương trình học của mình Có
4 học sinh có nộp mức học phí 3-6 triệu, chiếm 9,3% Với số liệu này có thể nói cácbạn sinh viên này đang học nhanh và sắp hoàn thành chương trình học của mình
2 Vẽ biểu đồ biểu diễn kết quả phân tổ Nhận xét
Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn kết quả phân tổ
Trang 15(Phân tổ các bạn sinh viên theo tiêu thức học phí)
Nhận xét: Nhìn vào hình 3.1, ta thấy đường biểu diễn mức học phí có xu
hướng tăng dần nhưng không liên tục, chênh lệch giữa các mức học phí mà các sinhviên phải nộp là tương đối lớn Cụ thể: học phí từ 3 – 6(triệu đồng) tăng 7,06% so vớimức từ 1 – 3( triệu đồng)mức học phí từ 6 – 9(triệu đồng) tăng 37,2% so với mức từ 3– 6( triệu đồng); mức học phí từ 9 – 12( triệu đồng) giảm 4,7% so với mức từ 6 –9( triệu đồng) và trung bình tăng 12,22% Như vậy, có thể thấy mức học phí mà sinhviên trong lớp cần nộp chủ yếu là từ 6 – 9( triệu đồng), mức tăng giảm chênh lệchnhiều nhất trong khoảng từ 1 – 3( triệu đồng) đến 6 – 9( triệu đồng)
Nguyên nhân có mức chênh lệch trên là do sinh viên chủ yếu đăng ký số tín chỉdao động từ 14 – 20 tín chỉ ( khoảng 5 – 7 học phần), đây là sốs tín chỉ trung bình màsinh viên nên học trong một kỳ và cũng là mức tín chỉ mà nhà trường quy định để đảmbảo thời gian học tập, đảm bảo mức tiền phải nộp được phân đều trong mỗi học kỳ,hơn nữa là đảm bảo tiến độ hoàn thành chương trình học trên lớp để sinh viên tốtnghiệp đúng kế hoạch
Kết luận: Với mức học phí đối với các sinh viên đại học chính quy học tập
theo chương trình đại trà trung bình là 15 triệu/ năm học thì kết quả của bảng phân tổ