1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giải pháp hoàn thiện quy trình khai báo hải quan điện tử tại công ty TNHH thương mại và dịch vụ ADL

81 93 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 140,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thủ tục khai báo hải quan điện tử và các khái niệm liên quan Theo Luật Hải quan năm 2014 quy định: “Thủ tục hải quan là các công việc mà người khai hải quan và công chức hải quan phải th

Trang 1

Bộ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Mã sinh viên Khóa

Ngành Chuyên ngành

: TS Trịnh Tùng : Đỗ Trâm Anh :5073106122 : 7

: Kinh tế quốc tế : Kinh tế đối ngoại

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong đề tài “Giải pháp hoànthiện quy trình khai báo Hải quan điện tử tại công ty TNHH Thuơng mại và Dịch

vụ ADL” là trung thục và không có bất kỳ sụ sao chép hay sử dụng kết quả của đềtài nghiên cứu nào tuơng tụ Neu phát hiện có sụ sao chép kết quả nghiên cứu của

đề tài khác, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

HàNỘỈ, ngày tháng năm 2020

Sinh viên

Đỗ Trâm Anh

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đe hoàn thành đề tài nghiên cứu này trước hết tôi xin gửi đến quý thầy, côgiáo khoa Kinh tế đối ngoại của Học viện Chính sách và Phát triển lời cảm ơn chânthành

Đặc biệt, tôi xin gửi đến tiến sĩ Trịnh Tùng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp

đỡ tôi hoàn thành đề tài nghiên cứu này lời cảm ơn sâu sắc nhất

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh Đạo, các phòng ban của công ty TNHHThương mại và Dịch vụ ADL đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi được tìm hiểu thựctiễn trong suốt quá trình thực tập và tìm hiểu về quy trình nghiệp vụ tại công ty.Cuối cùng tôi xin cảm ơn các anh chị nhân viên thuộc Bộ phận Chứng từ và

Bộ phận Hiện trường của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL đã giúp đỡ,chỉ bảo tôi trong quá trình học hỏi chuyên môn nghiệp vụ đồng thời tôi xin cảm ơncác anh chị nhân viên của Bộ phận Ke toán đã cung cấp những số liệu thực tế để tôihoàn thành tốt đề tài này

Đồng thời nhà trường đã tạo cho tôi có cơ hội được thực tập và tích lũy kinhnghiệm nơi mà tôi yêu thích, cho tôi bước ra đời sống thực tế để áp dụng nhữngkiến thức mà các thầy cô giáo đã giảng dạy Qua đó tạo điều kiện cho tôi được kếthọp các kiến thức trong thời gian thực tập với kiến thức trên giảng đường đại học đểhoàn thành đề tài nghiên cứu này

Vì kiến thức và năng lực bản thân còn hạn chế, trong quá trình hoàn thiện đềtài này tôi không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đónggóp từ quý thầy cô cũng như quý công ty

Trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2020

Sinh viên thực hiện

Đỗ Trâm Anh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TÃT V DANH MỤC BẢNG BIỂU vi

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ sơ ĐỒ vii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

Chương 1. Cơ SỞ LÝ LUẬN VÈ HOẠT ĐỘNG KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ ’ ’ 4

1.1 Khái quát về thủ tục khai báo hải quan điện tử 4

1.1.1 T hủ tục khai báo hải quan điện tử và các khái niệm liên quan 4

1.1.2 Phạm vỉ áp dụng thủ tục khai báo hải quan điện tử 6

1.1.3 Vai trò của thủ tục khai báo hải quan điện tử 6

1.1.4 Trở ngại của thủ tục khai báo hải quan điện tử 9

1.2 Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ thể khai báo hải quan 10

1.3 Quy trình khai báo hải quan điện tử cơ bản của Việt Nam 11

1.3.1 Quy trình cơ bản khai báo hải quan điện tử hàng hóa xuất khẩu 12

1.3.2 Quy trình cơ bản khai báo hải quan điện tử hàng hóa nhập khẩu 13

1.4 Các nhân tố ảnh huởng đến quá trình thục hiện thủ tục khai báo hải quan điện tử 14

1.4.1 Các nhân tố khách quan 14

1.4.2 Các nhân tố chủ quan 16

Chương 2. THựC TRẠNG VÈ HOẠT ĐỘNG KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH vụ 1 18

2.1 Giới thiệu chung về công ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ ADL 18

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụADL 18

2.1.2 Cơ cẩu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL 19

2.2 Thục trạng quá trình thục hiện thủ tục khai báo hải quan tại công ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ ADL 21

2.2.1 Quy trình thực hiện thủ tục khai báo hải quan của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL 21

2.2.2 Ket quả hoạt động khai báo hải quan điện tử của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL trong giai đoạn 2015-2020 40

2.3 Đánh giá chung về việc ứng dụng phần mềm khai báo hải quan điện tử tại công ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ ADL 52

MỤC LỤC

Trang 5

2.3.1 ưu điểm 51

2.3.2 Nhược điểm 52

2.4 Nhận xét về quá trình thực hiện thủ tục khai báo hải quan điện tử của công ty TNHH Thuong mại và Dịch vụ ADL 54

2.4.1 Những điểm mạnh 53

2.4.2 Những điểm yếu 54

2.5 Các nhân tố ảnh huởng đến quy trình thục hiện thủ tục khai báo hải quan điện tử tại công ty TNHH Thuơng mại và Dịch vụ ADL 55

2.5.1 Các nhân tố khách quan 55

2.5.2 Các nhân tố chủ quan 55

Chương 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUY TRÌNH THựC HIỆN THỦ TỤC KHAI BÁO HẢI QUAN ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH THƯONG MẠI VÀ DỊCH VỤ ADL 59

3.1 Mục tiêu và định huớng phát triển của công ty 59

3.1.1

Mục tiêu 59

3.1.2 Định hướng phát triển 59

3.2 Các giải pháp hoàn thiện quy trình thục hiện khai báo hải quan điện tử tại công ty 60

3.2.1 Giải pháp dành cho công ty 60

3.2.2 Những kiến nghị dành cho Cơ quan Hải quan và các cơ quan có thẩm quyền 63

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 6

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮTDanh mục từ viết tắt Nghĩa tiếng Anh Nghĩa tiếng Việt

CFS/CFS Container freight station Bãi khai thác hàng lẻ

ETA Estimated time of Arrival Ngày dự kiến hàng đếnETD

Estimated time ofDeparture Ngày dự kiến hàng điFCL/FCL Full Container load Hàng nguyên ContainerHAWB House Airway Bill Vận đơn phụ hàng không

LCL/LCL Less than Container load Hàng lẻ

MAWB Master Airway Bill Vận đơn chủ hàng không

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 So sánh hồ sơ HQ đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy địnhtại thông tư 39/2018/TT-BTC và trên thực tế tại công tyBảng 2.2

So sánh phương thức khai báo các chỉ tiêu tờ khai xuất khẩucủa công ty ADL và phụ lục 1 thông tư 39/2018/TT-BTC

Cơ cấu doanh thu từ hoạt động khai báo HQ tại công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.6 Lợi nhuận từ hoạt động khai báo HQ của công ty TNHHThương mại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.7

Số tờ khai xuất khẩu tại công ty TNHH Thương mại và

Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.8 Cơ cấu tờ khai xuất khẩu tại chỗ tại công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.9 Cơ cấu tờ khai xuất khẩu quốc tế tại công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.10

Số tờ khai nhập khẩu tại công ty TNHH Thương mại và

Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.11 Cơ cấu tờ khai nhập khẩu tại chỗ tại công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.12 Cơ cấu tờ khai nhập khẩu quốc tế tại công ty TNHHThương mại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Bảng 2.13 Cơ cấu tờ khai xuất nhập khẩu tại công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019

Trang 8

vi i

DANH MỤC BIỂU ĐỒ VÀ sơ ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Số tờ khai xuất khẩu tại công ty TNHH Thương mại và

Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Biểu đồ 2.2 Số tờ khai nhập khẩu tại chỗ tại công ty TNHH Thương

mại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019Biểu đồ 2.3 Số tờ khai nhập khẩu quốc tế tại công ty TNHH Thương

mại và Dịch vụ ADL giai đoạn 2015-2019

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ ADL

Sơ đồ 2.2 Quy trình thực hiện thủ tục khai báo HQĐT của công ty

TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Trang 9

có thẩm quyền với hoạt động kinh tế nói chung và hoạt động xuất nhập khẩu nóiriêng, đang trên đà đổi mới và cải tiến thủ tục hành chính để theo kịp tốc độ pháttriển với các nền kinh tế lớn trên toàn cầu.

Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường có xu thế mở cửa như hiện nay, đòi hỏicác doanh nghiệp phải luôn nắm bắt được các cơ hội để khẳng định vị trí và tiềmnăng của mình trên thị trường kinh doanh Qua đó, ngành logistic đã và đang mởrộng vai trò là một động lực để tăng trưởng nền kinh tế của đất nước

Nhắc đến logistics không thể không đề cập đến quy trình khai báo Hải quan vìđây là hoạt động không thể thiếu trong quá trình xuất nhập khẩu hàng hóa qua biêngiới của một quốc gia Quy mô và tiềm năng của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lênnhanh chóng trong thời gian gần đây, là nguyên nhân trực tiếp khiến dịch vụ khaibáo Hải quan ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn bề sâu

Hiện nay có rất nhiều công ty đầu tư vào loại hình logistics, đặc biệt về thủ tụckhai báo Hải quan Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL được thành lậptrong thời kỳ xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế trở nên mạnh mẽ, chuyên cung cấpcác dịch vụ mở tờ khai điện tử và thông quan Đóng vai trò là một đại lý khai báoHải quan, công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL đã đóng góp một phầnkhông nhỏ cho nền kinh tế nước nhà, đặc biệt trên lĩnh vực xuất nhập khẩu hànghóa hay cụ thể là lĩnh vực khai báo Hải quan Dưới sự giám sát của Tổng cục Hảiquan, công ty đã triển khai ứng dụng công nghệ thông tin vào quy trình thực hiệnthủ tục khai báo Hải quan và quá trình giám sát quản lý Với hướng đi đúng đắntrong những năm qua, công ty đã tạo dựng được niềm tin nơi khách hàng và khôngngừng phát triển mặc dù đã gặp không ít khó khăn, thách thức

Bên cạnh những ưu điểm trên, việc thực hiện thủ tục Hải quan điện tử củacông ty ADL vẫn còn nhiều hạn chế cần phải khắc phục để hoàn thiện và phát triểntheo hướng công nghệ hóa, hiện đại hóa trong thời gian tới Chính vì vậy, tôi chọn

đề tài “Giải pháp hoàn thiện quy trình khai báo Hải quan điện tử tại công ty TNHHThương mại và Dịch vụ ADL” để làm khóa luận tốt nghiệp

2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu

Trang 10

Đe tài nghiên cứu đưa ra kết quả đánh giá, phân tích những un điểm, nhượcđiểm, hạn chế của việc triển khai thực hiện thủ tục khai báo Hải quan điện tử tạicông ty TNHH Thưong mại và Dịch vụ ADL, các giải pháp đề xuất sẽ giúp cho quytrình khai báo Hải quan điện tử của công ty ADL hoàn thiện và hiệu quả hơn

Đe tài nghiên cứu cũng là nguồn tài liệu tham khảo cho sinh viên khi nghiêncứu về thủ tục Hải quan nói chung và thủ tục khai báo Hải quan nói riêng Thôngqua đề tài này, các sinh viên và bạn đọc sẽ tìm thấy những thông tin cần thiết vànhững kiến thức cập nhật mới nhất về thủ tục khai báo Hải quan điện tử

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu của đề tài là đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình khaibáo hải quan điện tử tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL Đe đạt đượcmục tiêu trên, đề tài xác định 3 nhiệm vụ nghiên cứu như sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề cơ bản của thủ tục hải quan nói chung và thủ tụchải quan điện tử nói riêng, khẳng định vai trò quan trọng của hệ thống ứng dụng hảiquan điện tử, nghiên cứu cơ sở pháp lý của thủ tục hải quan điện tử, kinh nghiệmthực hiện thủ tục hải quan điện tử tại công ty TNHH ADL

- Phân tích, đánh giá một cách khách quan tình hình thực hiện thủ tục khai báohải quan điện tử tại công ty ADL Chỉ rõ những ưu điểm, nhược điểm của quy trìnhthực hiện và những nhân tố tác động đến quy trình này

- Đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục khaibáo hải quan điện tử tại công ty ADL nói riêng và phát triển mô hình hải quan điện

tử của nước ta nói chung

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Quy trình khai báo hải quan điện tử tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụADL

Đe tài tập trung nghiên cứu trong khoảng thời gian từ năm 2015 đến năm

2019 Đó là giai đoạn 5 năm đầu hoạt động của công ty TNHH Thương mại và Dịch

vụ ADL đồng thời cũng là thời điểm hoạt động khai báo hải quan điện tử trở nênphổ biến tại Việt Nam

Trang 11

5 Phương pháp nghiên cứu

Đe tài này sử dụng các phương pháp thu thập, tổng hợp, phân tích xử lý thôngtin, đối chiếu so sánh trên cơ sở sử dụng số liệu thống kê, đánh giá và rút ra kếtluận cho các vấn đề nghiên cứu kết họp với thực trạng tại công ty TNHH Thươngmại và Dịch vụ ADL cùng với các văn bản quy phạm pháp luật liên quan đến thủtục hải quan tại Việt Nam

6 Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo, đề tài được chia thành 3chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động khai báo hải quan điện tử

Chương 2: Thực trạng về hoạt động khai báo hải quan điện tử tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Chương 3: Giải pháp hoàn thiện quy trình thực hiện thủ tục khai báo hải quan điện tử của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Trang 12

Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VẺ HOẠT ĐỘNG KHAI BÁO HẢI QUAN

ĐIỆN TỬ1.1 Khái quát về thủ tục khai báo hải quan điện tử

1.1.1 Thủ tục khai báo hải quan điện tử và các khái niệm liên quan

Theo Luật Hải quan năm 2014 quy định: “Thủ tục hải quan là các công việc

mà người khai hải quan và công chức hải quan phải thực hiện theo quy định của luật hải quan đối với hàng hóa, phương tiện vận tải ” Những công việc đó bao

gồm:

Đối với người khai HQ:

- Khai và nộp tờ khai HQ;

- Nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ HQ;

- Đưa hàng hóa, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việckiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật

Đối với công chức HQ:

- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ;

- Kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

- Quyết định việc thông quan hàng hóa, phương tiện vận tải

Thủ tục khai báo HQ là những thủ tục cần thiết tại cửa khẩu, cảng biển, cảnghàng không cần thiết để cho phép hàng hóa, phương tiện vận tải được phép nhậpkhẩu/nhập cảnh hoặc xuất khẩu/xuất cảnh ra khỏi biên giới quốc gia

Thủ tục HQ chỉ áp dụng cho các hàng hóa và phương tiện vận tải không ápdụng cho người

Theo điều 16 Luật sửa đổi, bổ sung cho Luật HQ năm 2014, công việc củangười khai HQ và công chức HQ được quy định bao gồm:

Đối với người khai HQ:

- Khai và nộp tờ khai HQ; nộp, xuất trình chứng từ thuộc hồ sơ HQ; trongtrường họp thực hiện thủ tục HQ điện tử, người khai HQ được khai và gửi hồ sơ

HQ thông qua hệ thống xử lý dữ liệu điện tử của HQ;

- Đưa hàng hoá, phương tiện vận tải đến địa điểm được quy định cho việckiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phápluật

Đối với công chức HQ:

Trang 13

- Tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ; trong trường họp thực hiện thủ tục HQĐT,việc tiếp nhận và đăng ký hồ sơ HQ được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữliệu điện tử của HQ;

- Kiểm tra hồ sơ HQ và kiểm tra thực tế hàng hoá, phương tiện vận tải;

- Thu thuế và các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;

- Quyết định việc thông quan hàng hoá, phương tiện vận tải

Điều luật được sửa đổi cho ta thấy thủ tục hải quan có thể được thực hiện bằngnhiều cách thức khác nhau với ví dụ điển hình là thủ tục HQ truyền thống (thủcông) hoặc thủ tục HQĐT Người khai HQ có thể thực hiện thủ tục HQ bằng cáchgửi dữ liệu tờ khai và bộ hồ sơ dưới dạng điện tử đến cơ quan HQ và nhận cácthông tin phản hồi dạng điện tử từ phía HQ thông qua hệ thống xử lý dữ liệuHQĐT Công chức HQ tiến hành tiếp nhận và thực hiện kiểm tra thông quan hànghóa

Thủ tục HQĐT là thủ tục HQ trong đó việc khai báo, tiếp nhận, xử lý thông tinkhai hải quan, ra quyết định thông quan được thực hiện thông qua hệ thống xử lý dữliệu điện tử HQ

Chứng từ điện tử là chứng từ được tạo ra theo quy định ở Khoản 1 Điều 3Chương 1 Nghị định 27/2007/NĐ-CP ngày 23/02/2007 về giao dịch điện tử tronglĩnh vực tài chính, được sử dụng để thực hiện thủ tục hải quan điện tử

Thông điệp dữ liệu HQĐT là thông tin được tạo ra, gửi đi, được nhận và đượclưu trữ bằng phương tiện điện tử theo định dạng chuẩn để thực hiện thủ tục hải quanđiện tử

Hệ thống khai HQĐT là hệ thống thông tin do người khai HQ quản lý, được

sử dụng để thực hiện thủ tục HQĐT

Hệ thống khai HQĐT dự phòng là một hệ thống thông tin do Tổng cục Hảiquan quản lý tại cơ quan HQ, được sử dụng để người khai HQ thực hiện thủ tục HQkhi có sự cố đối với hệ thống xử lý dữ liệu HQ

Hệ thống xử lý dữ liệu điện tử HQ là hệ thống thông tin do Tổng cục Hải quanquản lý tập trung, thống nhất, sử dụng để thực hiện thủ tục HQĐT

Thông quan hàng hóa là việc cơ quan HQ cho phép hàng hóa đã hoàn thànhcác thủ tục HQ cần thiết được xuất khẩu, nhập khẩu hoặc hoàn thành các thủ tục

HQ và chuyển sang một chế độ quản lý HQ khác

Giải phóng hàng hóa là việc cơ quan HQ cho phép hàng hóa đang trong quátrình làm thủ tục thông quan được đặt dưới quyền quyết định của người khai HQ

Trang 14

Đưa hàng hóa về bảo quản là việc cơ quan HQ cho phép hàng hóa đang trongquá trình làm thủ tục thông quan được đưa ra khỏi khu vực giám sát HQ khi đã đápứng các điều kiện về giám sát HQ do Tổng cục Hải quan quy định hoặc giao chongười khai HQ tự bảo quản nguyên trạng như trạng thái chờ thông quan.

Hàng đã qua khu vực giám sát HQ là hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đã đượcđưa vào hoặc đưa ra khỏi địa bàn hoạt động HQ bao gồm các khu vực cửa khẩuđường bộ, ga đường sắt liên vận quốc tế, cảng biển quốc tế, cảng sông quốc tế, cảnghàng không dân dụng quốc tế, cảng nội địa, kho ngoại quan, bưu điện quốc tế

1.1.2 Phạm vi áp dụng thủ tục khai báo hải quan điện tử

Theo điều 1 thông tư số 196/2012/TT-BTC quy định những đối tượng sauthuộc phạm vi áp dụng của thủ tục HQĐT:

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo họp đồng mua bán hàng hóa;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện họp đồng gia công với thươngnhân nước ngoài;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu theo loại hình nhập nguyên liệu để sản xuấthàng xuất khẩu;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp chế xuất;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu để thực hiện dự án đầu tư;

- Hàng hóa kinh doanh theo phương thức tạm nhập tái xuất;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ;

- Hàng hóa đã xuất khẩu nhưng bị trả lại;

- Hàng hóa đã nhập khẩu nhưng phải xuất trả;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu chuyển cửa khẩu;

- Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu của doanh nghiệp được áp dụng chế độ ưutiên trong lĩnh vực quản lý nhà nước về hải quan;

- Hàng hóa đưa vào, đưa ra kho ngoại quan

1.1.3 Vai trò của thủ tục khai báo hải quan điện tử

Thủ tục khai báo HQ đóng vai trò quyết định trong việc tính và thu thuế củaNhà nước

Ngoài ra thủ tục khai báo HQ là công cụ của cơ quan có thẩm quyền được sửdụng để quản lý hàng hóa, đảm bảo hàng hóa ra/vào lãnh thổ Việt Nam không thuộcdanh mục cấm như: ngà voi, sừng tê giác, súng, ma túy vào Việt Nam hay nhữngthứ như đồ cổ, tài nguyên thiên nhiên quý hiếm và động vật hoang dã ra khỏi lãnhthổ Việt Nam

Trang 15

a Đối với doanh nghiệp

Việc thực hiện thủ tục HQ qua hệ thống điện tử góp phần giảm bớt chi phí chodoanh nghiệp Trước đây khi Hải quan Việt Nam áp dụng hình thức khai báo thủcông, các doanh nghiệp có nhiệm vụ đến Chi cục Hải quan để trình tờ khai, chờ kếtquả phân luồng và tiến hành thủ tục kiểm tra hồ sơ hoặc kiểm hóa theo quy định đểthông quan, giải phóng hàng hóa Hiện nay, mọi thủ tục gần như được thực hiện từ

xa qua hệ thống dữ liệu điện tử, người khai báo chỉ cần sử dụng phần mềm để khaibáo và truyền dữ liệu từ xa tới HQ và lấy kết quả phân luồng, thông quan chỉ quamột cú click chuột Mọi thao tác được thực hiện đơn giản khi có chữ ký số doanhnghiệp Hoạt động thông quan vẫn diễn ra trực tiếp và cả gián tiếp Như vậy khaibáo HQĐT có tác dụng giảm thiểu chi phí đi lại và một số chi phí phát sinh cho cánhân người làm hiện trường cũng như doanh nghiệp

Tiết kiệm thời gian là một vai trò không thể thiếu khi áp dụng công nghệ vàoviệc tiến hành các thủ tục HQ Thủ tục hành chính nước ta vẫn còn vướng mắc vềvấn đề phức tạp hóa Trong khi các quốc gia đang đang phát triển theo xu hướngtăng cường khoa học kỹ thuật vào việc xử lý thủ tục thì Việt Nam vẫn không thểxóa bỏ những giai đoạn rườm rà trong việc hoàn tất thủ tục Vì thế, nhiều cơ quanNhà nước gây khó dễ, mất thời gian cho các cá nhân, tổ chức Đặc biệt trong lĩnhvực xuất nhập khẩu, vấn đề thời gian càng quan trọng trong trường họp hàng hóa đãđưa được đến điểm đích nhưng vẫn chưa được thông quan Vì vậy, sử dụng khoahọc công nghệ thay thế việc khai báo thủ công trước đây góp phần tăng cường tốc

độ xử lý của cán bộ HQ và tối thiểu được thời gian của người khai báo cũng nhưngười làm hiện trường Ưu điểm khi sử dụng khai báo HQĐT là tốc độ xử lý dữ liệu

tờ khai cũng như tiếp nhận hồ sơ nhanh hơn so với phương thức truyền thống bởimọi công đoạn nghiệp vụ đã được thực hiện tự động hóa gần như hoàn toàn Điềunày đồng nghĩa với việc giảm thiểu khả năng tiếp xúc với cán bộ HQ giúp hạn chếtối đa tình trạng hạch sách doanh nghiệp vừa và nhỏ, từ đó tạo nên môi trường HQhay môi trường xuất nhập khẩu công minh hơn cho các đại lý HQ và các doanhnghiệp trong tỉnh

Website của Hải quan Việt Nam đã công bố và liệt kê chi tiết các quy định,chính sách liên quan đến các thủ tục HQ Việc này giúp cho doanh nghiệp chủ độngtrong các hoạt động xuất nhập khẩu của mình, trong đó có việc thực hiện khai báoHQ

Một số doanh nghiệp được ưu tiên đặc biệt đã và đang được hưởng những lợiích như được quyền sử dụng tờ khai HQ tạm thời để giải phóng hàng; được phéphoàn thành thủ tục thông quan với điều kiện sử dụng tờ khai điện tử một lần mỗi

Trang 16

tháng cho tất cả hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu thuờng xuyên với

trong ngày và 7 ngày trong tuần

Bằng việc thục hiện thủ tục HQ hiện đại, trong thời gian tới, doanh nghiệpViệt Nam sẽ dễ dàng tiếp cận và thuận lợi hơn trong việc thục hiện thông lệ, chuẩnmục quốc tế Đây là một yếu tố rất quan trọng khi doanh nghiệp có quan hệ họp táclàm ăn với nuớc ngoài và mở rộng thị truờng quốc tế Điều này đặc biệt cần thiếttrong bối cảnh kinh tế trong nuớc và quốc tế có nhiều khó khăn nhu hiện nay

Sử dụng thủ tục HQĐT là yếu tố rất quan trọng góp phần giảm thời gian thôngquan, chi phí và thủ tục hành chính, giấy tờ cho doanh nghiệp, đồng thời gia tăng cơhội cạnh tranh và gây dụng môi truờng đầu tu công bằng và hấp dẫn cho doanhnghiệp

b Đối với cơ quan hải quan

Trong thời buổi toàn cầu hóa phát triển mạnh mẽ nhu hiện nay, khối luợnghàng hóa xuất nhập khẩu, phuơng tiện vận tải hay con nguời xuất nhập cảnh ngàycàng tăng dẫn đến số tờ khai HQ xuất nhập khẩu cũng có xu huớng tăng mạnh theotừng năm Vì vậy để nâng cao năng lục quản lý, để đảm bảo thục hiện hiệu quả cácchính sách, luật pháp luật nhằm kiểm soát tình trạng buôn lậu, gian lận trong thuơngmại, vận chuyển và buôn bán hàng hóa bị cấm, ngăn chặn các nguồn giao dịch, traođổi bất họp pháp từ đó làm tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nuớc, bảo vệ an ninhtrật tụ và lợi ích của nguời tiêu dùng thì Nhà nuớc và các cơ quan ban ngành cầnmột công cụ đảm bảo các điều kiện thuận lợi, tạo cơ hội thúc đẩy xuất nhập khẩucủa quốc gia, không ruòm rà, minh bạch, dễ hiểu nhu văn bản pháp luật và nhữngđiều luật để quản lý hàng hóa ví dụ nhu thủ tục khai báo HQĐT nói chung

Quy trình thủ tục HQĐT đơn giản, thống nhất giữa hệ thống của nguời khaibáo và hệ thống dữ liệu chung và phù họp với chuẩn mục quốc tế Thông qua hệthống dữ liệu tại chi cục, cán bộ HQ có thể theo dõi, giám sát và thống kê số liệucũng nhu tình trạng thông quan, sửa, hủy tờ khai của các lô hàng theo từng doanhnghiệp một cách dễ dàng và họp lý HQĐT góp phần tối thiểu hóa khối luợng côngviệc của mỗi cán bộ HQ bởi hệ thống tụ động hóa đã có khả năng thục hiện nhiềunghiệp vụ hay tiếp nhận tờ khai, hồ sơ HQ một cách nhanh chóng mà vẫn có tổchức, lập trình cụ thể

Trang 17

Thủ tục HQĐT giúp nâng cao chất lượng cán bộ hải quan với trình độ chuyênmôn, nghiệp vụ cao và tinh thần phục vụ doanh nghiệp văn minh, lịch sự, có kỷcương, kỷ luật và trung thực, Việc này làm giảm thiểu việc gây khó dễ với doanhnghiệp trong từng khâu quản lý Việc tham nhũng của các cá nhân tổ chức nhằmthông qua cho doanh nghiệp trốn thuế cũng được hạn chế tối đa.

1.1.4 Trở ngại của thủ tục khai báo hải quan điện tử

a Đối với doanh nghiệp

Tham khảo tổng họp giải đáp thắc mắc, kiến nghị của doanh nghiệp tham giakhảo sát về mức độ hài lòng với thủ tục hành chính trong lĩnh vực HQ trong 5 nămgần đây, đa số các vướng mắc của doanh nghiệp đều là về việc xử lý dữ liệu tại cácchi cục hoặc về chuyên môn nghiệp vụ khai báo

Neu như sử dụng thủ tục khai báo HQ thủ công như trước đây, cán bộ HQ sẽtrực tiếp tiếp nhận tờ khai và phân luồng cho hàng hóa Vì vậy nếu phát hiện nhữnglỗi nhỏ, có thể sửa được thì doanh nghiệp hoàn toàn có khả năng sửa chữa ngay nhờvào sự linh động trong việc quản lý tờ khai và thông quan hàng hóa của cán bộ HQ

Mà việc trao đổi dữ liệu tờ khai hay thậm chí cả hồ sơ xuất nhập khẩu được thựchiện thông qua hệ thống điện tử nên sự trao đổi của bên khai báo và cán bộ HQ gầnnhư không tồn tại, nghiệp vụ phân luồng hoàn toàn là do hệ thống phân luồng tựđộng Do đó, những khúc mắc của doanh nghiệp về quá trình khai báo cũng nhưthực hiên thủ tục không được giải đáp rõ ràng gây nên những sai sót và hiểu lầm,hoặc những sai sót chỉ được phát hiện ra khi doanh nghiệp in tờ khai và bộ chứng từtrình tới cơ quan HQ để thông quan, điều này làm ảnh hưởng tới độ chính xác của

tờ khai khiến cho nhiều doanh nghiệp bị xử phạt hành chính một cách đáng tiếc vàcũng gây mất thời gian của doanh nghiệp Từ đó làm hụt đi nguồn vốn của doanhnghiệp và làm giá trị hàng hóa được xuất nhập khẩu tăng cao dẫn đến những thấtthoát về tài chính

Do sử dụng một hệ thống chung với nhiều doanh nghiệp, việc bảo mật dữ liệu

và quyền riêng tư không được đảm bảo Doanh nghiệp có thể phải đối mặt với việc

bị đánh cắp thông tin bất kỳ lúc nào Khi thông tin nội bộ bị lộ, nhiều rủi ro khôngđáng có sẽ xảy ra với doanh nghiệp như mất đối tác, mất thông tin riêng tư, danhtính

b Đối với cơ quan hải quan

Tương tự như doanh nghiệp, cán bộ HQ cũng sử dụng một hệ thống thông tinkết nối với hệ thống của bên khai báo Do sự trao đổi giữa hai bên đều được thựchiện thông qua công cụ điện tử và thiết bị như máy tính và thiết bị truyền phátinternet nên việc bảo mật thông tin của doanh nghiệp cũng như cán bộ HQ có thể bị

Trang 18

kiểm soát bởi tin tặc Toàn bộ hệ thống dữ liệu sẽ bị đặt trước nguy

1.2. Quyền lợi và nghĩa vụ của chủ thể khai báo hải quan

Chủ thể khai báo HQ bao gồm chủ hàng hóa, chủ phương tiện vận tải, ngườiđiều khiển phương tiện vận tải, đại lý làm thủ tục HQ, người khác được chủ hànghóa, chủ phương tiện vận tải ủy quyền thực hiện thủ tục HQ (Luật Hải quan 2014)Trong đó chủ hàng hóa có thể là tổ chức hoặc cá nhân sở hữu hàng hóa;Phương tiện vận tải cần làm thủ tục khai báo HQ bao gồm phương tiện vận tảiđường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường biển, đường thủy nội địa tiến hànhthực hiện xuất cảnh, nhập cảnh, quá cảnh

Quyền lợi của chủ thể khai báo HQ bao gồm:

- Được cơ quan HQ cung cấp thông tin liên quan đến việc khai HQ đối vớihàng hóa, phương tiện vận tải, hướng dẫn làm thủ tục HQ, phổ biến pháp luật vềHQ;

- Yêu cầu cơ quan HQ xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá HQ đối với hànghóa khi đã cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin cho cơ quan HQ;

- Xem trước hàng hóa, lấy mẫu hàng hóa dưới sự giám sát của công chức HQtrước khi khai HQ để bảo đảm việc khai HQ được chính xác;

- Yêu cầu cơ quan HQ kiểm tra lại thực tế hàng hóa đã kiểm tra, nếu khôngđồng ý với quyết định của cơ quan HQ trong trường họp hàng hóa chưa được thôngquan;

- Sử dụng hồ sơ HQ để thông quan hàng hóa, vận chuyển hàng hóa, thực hiệncác thủ tục có liên quan với các cơ quan khác theo quy định của pháp luật;

- Khiếu nại, tố cáo hành vi trái pháp luật của cơ quan HQ, công chức HQ;

- Yêu cầu bồi thường thiệt hại do cơ quan HQ, công chức HQ gây ra theo quyđịnh của pháp luật về trách nhiệm bồi thường của Nhà nước

Quyền của người khai HQ được pháp luật quy định nhằm bảo đảm quyền vàlợi ích họp pháp cho họ Khi tham gia khai HQ tại các cơ quan HQ có thẩm quyền,

Trang 19

người khai HQ có quyền yêu cầu công chức HQ thực hiện các công việc nhất định

Trang 20

mà pháp luật cho phép Trong trường họp công chức HQ không thực

người khai báo HQ (Luật Hải quan 2014)

Đối với người khai báo là chủ sở hữu của hàng hóa, chủ sở hữu của phươngtiện vận tải, họ có 7 nghĩa vụ phải thực hiện Điều này đã được quy định cụ thể tạikhoản 2 Điều 15 Luật Hải quan như sau:

- Khai HQ và làm thủ tục HQ theo quy định của Luật này;

- Cung cấp đầy đủ, chính xác thông tin để cơ quan HQ thực hiện xác địnhtrước mã số, xuất xứ, trị giá HQ đối với hàng hóa;

- Chịu trách nhiệm trước pháp luật về sự xác thực của nội dung đã khai và cácchứng từ đã nộp, xuất trình; về sự thống nhất nội dung thông tin giữa hồ sơ lưu tạidoanh nghiệp với hồ sơ lưu tại cơ quan HQ;

- Thực hiện quyết định và yêu cầu của cơ quan HQ, công chức HQ trong việclàm thủ tục HQ, kiểm tra, giám sát HQ đối với hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Lưu giữ hồ sơ HQ đối với hàng hóa đã được thông quan trong thời hạn 05năm kể từ ngày đăng ký tờ khai HQ, trừ trường họp pháp luật có quy định khác; lưugiữ sổ sách, chứng từ kế toán và các chứng từ khác có liên quan đến hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu đã được thông quan trong thời hạn do pháp luật quy định; xuấttrình hồ sơ, cung cấp thông tin, chứng từ liên quan khi cơ quan HQ yêu cầu kiểm tratheo quy định của Luật HQ;

- Bố trí người, phương tiện thực hiện các công việc liên quan để công chức

HQ kiểm tra thực tế hàng hóa, phương tiện vận tải;

- Nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của phápluật về thuế, phí, lệ phí và quy định khác của pháp luật có liên quan

Khác với quyền, nghĩa vụ là trách nhiệm đối với người khai báo là chủ sở hữuhàng hóa, chủ phương tiện vận tải Đối với quyền, họ có thể thực hiện hoặc khôngthực hiện Nhưng đối với nghĩa vụ, họ có trách nhiệm bắt buộc phải thực hiện cáccông việc nêu trên Đây là trường họp pháp luật đã liệt kê sẵn các công việc màngười khai báo là chủ sở hữu hàng hóa, chủ sở hữu phương tiện vận tải phải cótrách nhiệm thực hiện theo đúng quy định của pháp luật Trong trường họp ngườikhai báo là chủ sở hữu của hàng hóa, chủ sở hữu phương tiện vận tải cố tình khôngthực hiện nghĩa vụ của mình đối với cơ quan nhà nước, họ sẽ bị áp dụng các biệnpháp chế tài thích đáng

1.3 Quy trình khai báo hải quan điện tử cơ bản của Việt Nam

Trang 21

1.3.1 Quy trĩnh cơ bản khai báo hải quan điện tử hàng hóa xuất khẩu

a Khai thông tin xuất khẩu (EDA)

Người khai HQ khai các thông tin xuất khẩu bằng nghiệp vụ EDA trước khiđăng ký tờ khai xuất khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình EDA (109chỉ tiêu), người khai HQ gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tựđộng xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tương ứng với các mã nhậpvào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị xuất khẩu tươngứng với mã số doanh nghiệp ), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá,thuế và phản hồi lại cho người khai HQ tại màn hình đăng ký tờ khai - EDC

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin xuất khẩu EDA được lưu trên hệthống VNACCS

h Đăng kỷ tờ khai xuất khẩu (EDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (EDC) do hệ thống phản hồi, ngườikhai HQ kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất

ra, tính toán Neu người khai HQ khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến

hệ thống để đăng ký tờ khai

Trường họp sau khi kiểm tra, người khai HQ phát hiện có những thông tinkhai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ EDB gọi lại mànhình khai thông tin xuất khẩu (EDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện cáccông việc như đã hướng dẫn ở trên

c Phân luồng, kiểm tra, thông quan

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh,vàng, đỏ

Đổi với các tờ khai luồng xanh:

- Trường họp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan(trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quanhàng hóa”

- Trường họp số thuế phải nộp khác 0 được chia làm 2 trường họp sau:

+ Trường họp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạnmức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phảinộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyếtđịnh thông quan hàng hóa” Neu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn số thuếphải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi

Trang 22

+ Trường hợp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quanHQ ): Hệ thống xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu Khi ngườikhai HQ đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đã nhận thông tin

về việc nộp thuế phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thông quan hàng hóa”.Cuối ngày hệ thống tập họp toàn bộ tờ khai luồng xanh chuyển sang hệ thốngVCIS (hệ thống phản hồi của cơ quan HQ)

Đổi với các tờ khai hỉồng vàng, đỏ:

Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng vàng, đỏ Online từ VNACCS sang hệthống VCIS (hệ thống phản hồi của cơ quan HQ)

Người khai HQ nhận phản hồi của hệ thống về kết quả phân luồng, địa điểm,hình thức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá Sau đó nộp hồ sơ giấy để cơ quan HQkiểm tra chi tiết hồ sơ; chuẩn bị các điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá Cuối cùngngười khai HQ cần thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ về thuế, phí, lệ phí (nếu có)

1.3.2 Quy trĩnh cơ bản khai báo hải quan điện tử hàng hóa nhập khẩu

a Khai thông tin nhập khẩu (IDA)

Người khai HQ khai các thông tin nhập khẩu bằng nghiệp vụ IDA trước khiđăng ký tờ khai nhập khẩu Khi đã khai đầy đủ các chỉ tiêu trên màn hình IDA (133chỉ tiêu), người khai HQ gửi đến hệ thống VNACCS, hệ thống sẽ tự động cấp số, tựđộng xuất ra các chỉ tiêu liên quan đến thuế suất, tên tưong ứng với các mã nhậpvào (ví dụ: tên nước nhập khẩu tương ứng với mã nước, tên đơn vị nhập khẩu tươngứng với mã số doanh nghiệp ), tự động tính toán các chỉ tiêu liên quan đến trị giá,thuế và phản hồi lại cho người khai HQ tại màn hình đăng ký tờ khai - IDC

Khi hệ thống cấp số thì bản khai thông tin nhập khẩu IDA được lưu trên hệthống VNACCS

b Đăng kỷ tờ khai nhập khẩu (IDC)

Khi nhận được màn hình đăng ký tờ khai (IDC) do hệ thống phản hồi, ngườikhai HQ kiểm tra các thông tin đã khai báo, các thông tin do hệ thống tự động xuất

ra, tính toán Neu khẳng định các thông tin là chính xác thì gửi đến hệ thống đểđăng ký tờ khai

Trường họp sau khi kiểm tra, người khai HQ phát hiện có những thông tinkhai báo không chính xác, cần sửa đổi thì phải sử dụng nghiệp vụ IDB gọi lại mànhình khai thông tin nhập khẩu (IDA) để sửa các thông tin cần thiết và thực hiện cáccông việc như đã hướng dẫn ở trên

c Phân luồng, kiểm tra, thông quan

Trang 23

Khi tờ khai đã được đăng ký, hệ thống tự động phân luồng, gồm 3 luồng xanh,vàng, đỏ.

Đổi với các tờ khai hỉồng xanh:

- Trường họp số thuế phải nộp bằng 0: Hệ thống tự động cấp phép thông quan(trong thời gian dự kiến 03 giây) và xuất ra cho người khai “Quyết định thông quanhàng hóa nhập khẩu”

- Trường họp số thuế phải nộp khác 0:

+ Trường họp đã khai báo nộp thuế bằng hạn mức hoặc thực hiện bảo lãnh(chung, riêng): Hệ thống tự động kiểm tra các chỉ tiêu khai báo liên quan đến hạnmức, bảo lãnh, nếu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh lớn hơn hoặc bằng số thuế phảinộp, hệ thống sẽ xuất ra cho người khai “chứng từ ghi số thuế phải thu” và “Quyếtđịnh thông quan hàng hóa nhập khẩu” Neu số tiền hạn mức hoặc bảo lãnh nhỏ hơn

số thuế phải nộp, hệ thống sẽ báo lỗi

+ Trường họp khai báo nộp thuế ngay (chuyển khoản, nộp tiền mặt tại cơ quanhải quan ): Hệ thống xuất ra cho người khai “Chứng từ ghi số thuế phải thu” Khingười khai hải quan đã thực hiện nộp thuế, phí, lệ phí và hệ thống VNACCS đãnhận thông tin về việc nộp thuế, phí, lệ phí thì hệ thống xuất ra “Quyết định thôngquan hàng hóa”

Cuối ngày hệ thống VNACCS tập họp toàn bộ tờ khai luồng xanh đã đượcthông quan chuyển sang hệ thống VCIS (hệ thống phản hồi của cơ quan HQ)

Đổi với các tờ khai hỉồng vàng, đỏ: Hệ thống chuyển dữ liệu tờ khai luồng

vàng, đỏ Online từ VNACCS sang hệ thống VCIS (hệ thống phản hồi của cơ quanHQ)

Người khai HQ cần tiếp nhận phản hồi của kết quả phân luồng, địa điểm, hìnhthức, mức độ kiểm tra thực tế hàng hoá được trả về từ hệ thống về Tiếp theo ngườikhai báo cần nộp hồ sơ giấy để cơ quan hải quan kiểm tra chi tiết hồ sơ và chuẩn bịcác điều kiện để kiểm thực tế hàng hoá đồng thời thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ vềthuế, phí, lệ phí (nếu có) để hàng hóa được thông quan

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình thực hiện thủ tục khai báo hải quan điện tử

1.4.1 Các nhân tổ khách quan

a Chat lượng của cán bộ hải quan

Thủ tục tiếp nhận khai báo HQ có được chính xác và nhanh chóng hay khôngđều phụ thuộc vào quá trình cũng như kết quả tiếp nhận thông qua cán bộ HQ Mặc

dù thủ tục khai báo hiện nay đã được nâng cấp với hệ thống khai báo điện tử trựctuyến, một phần mềm liên kết với phần mềm chuyên dụng của cán bộ HQ Tuy

Trang 24

nhiên, cán bộ HQ vẫn là lực lượng trực tiếp thực hiện quy trình thủ

khai báo sẽ thuận tiện hơn, rõ ràng và minh bạch hơn

Ngoài ra, tinh thần họp tác và phối họp của các cán bộ và doanh nghiệp trongcông việc cũng là yếu tố quyết định đến quy trình thực hiện thủ tục, đặc biệt là hoạtđộng khai báo Đe đảm bảo được tính hiệu quả cao trong công việc, sự họp tác giữacác cá nhân là điều cần thiết Tương tự như trong nghiệp vụ hải quan, nhiều côngviệc mang tính chất phức tạp, nhiều tiến trình và sự am hiểu luật pháp đòi hỏi sựgiúp đỡ và hỗ trợ của cán bộ HQ với cá nhân khai báo nhằm tạo được thuận tiện,thống nhất giữa hai bên sao cho công việc trở nên dễ hiểu và dễ dàng nắm bắt hơn.Bên cạnh đó, nghiệp vụ xuất nhập khẩu hay nghiệp vụ HQ rất phức tạp và là trởngại lớn của các doanh nghiệp, tổ chức hay cá nhân, vì thế sự họp tác trở nên vôcùng cần thiết để đảm bảo tiến độ của quá trình thực hiện thủ tục khai báo

b Công nghệ thông tin

Nhân tố khách quan thứ hai không thể không kể đến khi việc khai báo HQĐTngày càng trở nên phổ biến như hiện nay đó là đường truyền internet và sự nhạy bénlinh hoạt của hệ thống khai báo Những điều này có thể được gọi chung là yếu tốcông nghệ thông tin Mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật ảnh hưởng trực tiếpđến chất lượng của quá trình khai báo Chất lượng đường truyền có tác động tớiviệc khai báo HQ bằng phần mềm ECUS5 Đường truyền nhạy bén sẽ giúp việctruyền dữ liệu tờ khai hải quan nhanh chóng hơn Ngược lại, nếu đường truyền hoạtđộng không mạnh, quá trình truyền dữ liệu tờ khai sẽ bị gián đoạn Bên cạnh yếu tố

về đường truyền internet, hệ thống khai báo HQĐT vẫn còn chưa hoàn thiện dẫnđến nhiều sai sót trong quá trình khai báo Khả năng hoạt động chính xác của hệthống ECUS5 gây nên tác động đến độ chính xác của tờ khai, quá trình truyền tờkhai cũng như quá trình hoàn tất thủ tục khai báo HQ

c Môi trường làm việc

Môi trường làm việc không chỉ có ảnh hưởng trực tiếp tới tiến độ công việc

Trang 25

của cá nhân khai báo mà còn tác động tới tinh thần làm việc của cá nhân đó.

Trang 26

Cơ sở vật chất của văn phòng làm việc là yếu tố quyết định đến chất luợng

làm việc của nguời khai báo và chất luợng của tờ khai HQ Cụ thể, đuợc làm việctrong một văn phòng rộng rãi, thoáng mát và đuợc trang bị đầy đủ những thiết bịhiện đại nhu máy tính, thiết bị internet có kết nối ổn định và đuờng truyền tốt, điềuhòa, đèn điện đầy đủ để tránh tình trạng thiếu sáng, máy in để hỗ trợ in chứngtừ, sẽ nâng cao hiệu quả làm việc của nguời khai báo HQ Cơ sở hạ tầng mạnginternet tốt tạo điều kiện cho cá nhân khai báo thu thập thông tin cũng nhu trao đổithông tin lẫn nhau nhằm hoàn thành tốt nghiệp vụ của mình Máy in dùng để in cácchứng từ cần thiết cho việc mở tờ khai, qua đó nguời khai báo có thể kiểm tra thôngtin giữa các chứng từ với nhau và giữa các chứng từ với nội dung trên tờ khai saocho chuẩn xác nhất Tóm lại với những trang thiết bị này, các khâu trong quá trìnhkhai báo sẽ đuợc đơn giản hóa đồng thời nâng cao độ chính xác của tờ khai

Hơn nữa hệ thống công trình phúc lợi cũng có ảnh huởng không nhỏ tới tinhthần làm việc của cá nhân khai báo Cụ thể là nơi ăn uống nghỉ ngơi thuận tiện cóthể giúp nguời thục hiện hoạt động khai báo làm việc hiệu quả hơn

d Văn bản quy phạm pháp luật

Nhân tố khách quan cuối cùng nhung không kém phần quan trọng là nhữngvăn bản quy phạm pháp luật liên quan trục tiếp đến hoạt động khai báo HQ của các

tổ chức, cá nhân Hiện nay, đa số văn bản quy phạm pháp luật gây khó hiểu, hiểulầm từ đó dẫn đến mâu thuẫn về cách hiểu giữa cán bộ HQ và nguời khai HQ.Nhiều văn bản không rõ ràng, chồng chéo, khiến nguời khai HQ hiểu sai gây ra sụkhông chính xác trong quá trình thục hiện khai báo Thông qua các thông tu, nghịđịnh hay luật liên quan tới HQ, việc khai báo đôi khi trở nên phức tạp hơn

1.4.2 Các nhân tố chủ quan

a Doanh nghiệp xuất nhập khẩu

Doanh nghiệp là chủ thể đóng vai trò quan trọng trong việc quyết định hay đua

ra ý kiến phản hồi về thục trạng khai báo HQ, đặc biệt với các doanh nghiệp lớn,các doanh nghiệp đầu ngành thì tầm ảnh huởng càng mạnh mẽ Mỗi doanh nghiệp

là một nhân tố của nền kinh tế Sụ phát triển hoặc sụ sa sút trong quá trình kinhdoanh của từng doanh nghiệp, tổ chức đều dẫn đến tác động tích cục hay tiêu cụcđối với nền kinh tế của một quốc gia Trên đà xây dụng nền kinh tế mới theo xuhuớng toàn cầu hóa nhu hiện nay, xuất nhập khẩu đuợc thúc đẩy và khuyến khíchtrên toàn cầu Điều này đuợc thể hiện thông qua số luợng hiệp định thuơng mạiđuợc ký kết giữa các quốc gia Ví dụ cụ thể của nền kinh tế Việt Nam, một đất nuớcđang phát triển có nhiều tiềm năng sản xuất cũng nhu tiêu thụ hàng hóa, các cơquan có thẩm quyền đã họp tác để cùng thiết lập và đi đến thống nhất đuợc nhiềuhiệp định thuơng mại tụ do với nhiều quốc gia và vùng lãnh thổ phát triển trên thế

Trang 27

giới như: Hiệp định thương mại tự do FTA giữa Việt Nam - Nhật Bản,

c Ch ứng từ xuất nhập khẩu

Mở tờ khai HQ là công việc dựa trên những chứng từ của lô hàng xuất khẩuhay nhập khẩu Giữa các chứng từ bắt buộc đồng nhất với nhau cả về nội dung lẫncon số Cán bộ HQ không chỉ kiểm tra nội dung tờ khai mà còn kiểm tra các chứng

từ đính kèm trên hệ thống khai báo điện tử Neu phát hiện bất kỳ sự sai lệch nàogiữa các chứng từ và tờ khai, doanh nghiệp sẽ bị phạt hành chính Điều này ảnhhưởng đến tình hình tài chính của doanh nghiệp và cả giá trị của lô hàng mà doanhnghiệp có nhu cầu làm thủ tục xuất nhập khẩu Vì lý do đó, người làm chứng từ cầnthể hiện chi tiết các nội dung cần khai báo trên chứng từ một cách chính xác, hạnchế tuyệt đối việc sai lệch, sai số giữa các chứng từ Điều này hỗ trợ cung cấp dữliệu thông tin chính xác cho người khai báo để việc mở tờ khai và khai báo dữ liệu

tờ khai được đảm bảo chuẩn xác hơn Từ đó tránh được việc chịu phạt xử lý hành

Trang 28

chính cũng như rủi ro bất trắc về thông quan hàng hóa.

Trang 29

Chương 2 THựC TRẠNG VẺ HOẠT ĐỘNG KHAI BÁO HẢI QUAN

ĐIỆN TỬ TẠI CÔNG TY TNHH THỪƠNG MẠI VÀ DỊCH vụ2.1 Giói thiệu chung về công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Tên đầy đủ: Công ty TNHH Thương Mại và Dịch vụ ADL

Cơ sở 2: Số 10 Nguyễn Đăng Đạo - phường Tiền An -thành phố Bắc Ninh

Cơ sở 3: Kho hàng không Nội Bài

Công ty TNHH Thương mại và Dịch Vụ ADL được thành lập năm 2015 dưới

sự điều hành của giám đốc Phạm Thị Thu Là công ty chuyên về lĩnh vực khai hảiquan và giao nhận quốc tế, ADL luôn tư vấn cho khách hàng thông tin chính xác,kịp thời, hỗ trợ khách hàng tiết kiệm thời gian và chi phí, đảm bảo kế hoạch giaohàng, đảm bảo về an toàn hàng hóa và thời gian vận chuyển

Công ty được thành lập dựa trên luật doanh nghiệp, có tư cách pháp nhân, cóquyền và nghĩa vụ dân sự theo luật định Sau 5 năm nỗ lực, công ty đã ngày càngkhẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực cung cấp các dịch vụ hải quan, đượckhách hàng ủng hộ và tin tưởng

Dịch vụ ADL

Mặc dù Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL được thành lập trongmột khoảng thời gian không lâu, nhất là trong giai đoạn nền kinh tế thế giới nóichung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng có nhiều biến động Công ty ADL đã gặprất nhiều khó khăn, nhung với chủ trương đường lối đúng đắn, đề ra mục đích pháttriển, cùng với sự nỗ lực cố gắng của ban Giám đốc và cán bộ công nhân viên, công

ty đã vượt qua khó khăn ban đầu và gặt hái được nhiều thành quả và dần khẳng địnhđược vị thế trên thị trường, được nhiều khách hàng biết đến và tin tưởng Công tyTNHH ADL đã thực hiện tốt các quy định của pháp luật Nhà nước Việt Nam vàthực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đối với Nhà nước

- Ngày 23/1/2015 công ty thành lập cơ sở đầu tiên tại 117 Trần Duy Hung- HàNội với tổng số nhân viên là 12

Trang 30

- Ngày 6/8/2018 công ty thành lập cơ sở thứ hai tại thành phố Bắc Ninh Tại

cơ sở này có tất cả 15 nhân viên trong đó có 7 nhân viên bộ phận chứng từ, 5 nhânviên hiện trường và 3 nhân viên kế toán

- Tháng 9 năm 2018 công ty thành lập cơ sở 3 tại Nội Bài có tất cả 8 nhânviên

Trải qua 5 năm hoạt động, dưới sự lãnh đạo của ban Giám đốc cùng với toànthể nhân viên, công ty TNHH Thương Mại và Dịch Vụ ADL đã ngày càng pháttriển vững mạnh và khẳng định vị trí của mình trong lĩnh vực cung cấp dịch vụ hảiquan, đến nay công ty đã có tổng cộng 3 cở sở và với tổng số nhân viên lên đến 35người Trong đó có 15 nhân viên phòng chứng từ, 12 nhân viên hiện trường, 5 nhânviên bộ phận kế toán, 3 nhân viên lái xe Công ty TNHH ADL không ngừng cải tiếnthiết bị công nghệ để phục vụ cho quá trình khai báo Hải quan trên phần mềm điện

tử đồng thời cải thiện thu nhập cho nhân viên hằng năm

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Nguồn: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Ban giám đốc: Với chức năng quản lý và điều hành, ban Giám đốc của công tyTNHH Thương mại và Dịch vụ ADL trực tiếp giải quyết các vấn đề liên quan đếnnghiệp vụ xuất nhập khẩu Ngoài ra, ban Giám đốc đóng vai trò chủ đạo trong việcvận hành các hoạt động của công ty, hỗ trợ bộ phận chứng từ và khai báo thông quaviệc giải đáp các khúc mắc của nhân viên đồng thời giúp bộ phận hiện trường xử lýnhững tình huống khó trong công việc thông quan hàng hóa tại cơ quan HQ

Trang 31

Bộ phận chứng từ: có nhiệm vụ liên hệ khách hàng để nhận chứng từ, kiểm trachứng từ và mở tờ khai HQ theo yêu cầu của khách hàng Đây là bộ phận đóng vaitrò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển của công ty Với đội ngũnhân viên nhiều kinh nghiệm trong ngành xuất nhập khẩu, bộ phận chứng từ phải

am hiểu các thông tu, nghị định và Luật Hải quan liên quan đến việc khai báo HQ.Duới sụ lãnh đạo của ban Giám đốc, bộ phận chứng từ sẽ kê khai các tờ khai đã mởtrong vòng một tháng thông qua hệ thống giám sát của công ty để lập thành bản báocáo tình hình tờ khai

Bộ phận hiện truờng: nhiệm vụ của đội hiện truờng là làm các thủ tục giấy tờcòn thiếu cho bên doanh nghiệp khách hàng (ví dụ nhu C/O), tiến hành các thủ tụckiểm hóa và thủ tục thông quan tại cơ quan HQ Tại Chi cục HQ nơi doanh nghiệpđăng ký xử lý tờ khai, nhân viên hiện truờng của công ty ADL sẽ mang theo bộ hồ

sơ HQ cùng với mẫu hàng hóa nếu có yêu cầu kiểm tra của cán bộ HQ Mục tiêucủa nhân viên hiện truờng chính là tối thiểu hóa chi phí thông quan cho khách hàng,đồng thời xử lý những truờng hợp nhu hủy, sửa tờ khai và những sai sót khác trongkhai báo HQ một cách nhanh chóng và tiết kiệm nhất

Bộ phận kế toán: Vai trò của bộ phận kế toán là quá trình xác định, ghi chép,tổng hợp và báo cáo các thông tin kinh tế cho ban Giám đốc Đây là bộ phận khôngthể thiếu của mỗi doanh nghiệp, thục hiện tổng hợp và báo cáo ke toán định kỳ(tháng, quý, năm) Ke toán đảm nhận việc giúp đẩy mạnh sụ phát triển và điều tiếtcác hoạt động kinh doanh Quan sát và ghi chép một cách có hệ thống hoạt độngkinh doanh hàng ngày các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các sụ kiện kinh tế khác,lập các báo cáo kế toán đáp ứng yêu cầu của ban lãnh đạo Ngoài ra còn có thêmcác nhiệm vụ nhu đóng vai trò trung tâm tin tức trong công ty truyền thông tin tứccho mọi nguời; lập danh sách các công việc mà cần phải giải quyết; chuẩn bị thôngtin cho các cuộc họp của ban lãnh đạo; cung cấp và đảm bảo thông tin cho đơn vịtrong và ngoài công ty muốn liên hệ Những cuộc họp nội bộ là rất cần thiết để tổngkết hoạt động của công ty cũng nhu đua ra các huớng giải quyết và huớng đi đúngđắn cho công ty Nhiệm vụ không thể thiếu của nhân viên kế toán là tổng kết vàcung cấp các dữ liệu chính xác nhất và đua ra các đề xuất thích hợp để có thể thúcđẩy sụ phát triển của công ty Dựa vào đó sẽ đề ra kể hoạch thích hợp nhằm cungcấp đầy đủ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc

ADL

Trang 32

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL chấp hành nghĩa vụ đối với Nhànước là nộp tất cả các loại thuế theo quy định hiện hành tại thời điểm nộp thuế hằngnăm.

Trong quá trình hoạt động, Công ty TNHH ADL đã tuân thủ pháp luật, cácquy định của giấy phép kinh doanh và các điều khoản điều lệ của công ty

Công ty có nghĩa vụ thực hiện đầy đủ các báo cáo tài chính thống kê theo quyđịnh của pháp luật

Công ty có nghĩa vụ chấp hành theo đúng pháp luật HQ về xử lý vi phạm khaibáo HQ và thực hiện khai báo trung thực, chính xác với thực tế

Khai thác và sử dụng vốn để đầu tư hoạt động kinh doanh hiệu quả đồng thời

mở rộng quan hệ đối tác trong và ngoài địa phương với mục tiêu tăng lợi nhuận tối

đa và tạo việc làm ổn định cho người lao động

Thường xuyên nâng cao trình độ văn hóa, khoa học kĩ thuật cho cán bộ nhânviên

2.2 Thực trạng quá trình thực hiện thủ tục khai báo hải quan tại công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

2.2.1 Quy trình thực hiện thủ tục khai báo hải quan của công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Sơ đồ 2.2: Quy trình thực hiện thủ tục khai báo hải quan điện tử của công ty

TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

Nguồn: Bộ phận chứng từ công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ ADL

a Quy trĩnh thực hiện thủ tục khai báo hải quan đối với hàng xuất khẩu

• Chuẩn bị, kiểm tra bộ chứng từ và bộ hồ sơ hải quan

Chuẩn bị và kiểm tra bộ chứng từ

Trang 33

Chuẩn bị chứng từ là khâu quan trọng nhất trong quá trình làm thủ tục HQ Cóthể nói việc chuẩn bị chứng từ nhanh chóng và chuẩn xác sẽ đóng góp đến 95% tiến

độ khai báo HQ cũng nhu chi phí làm thủ tục HQ Truớc khi tiến hành khai báo HQ,nhân viên chứng từ cần phải chuấn bị bộ chứng từ bao gồm đầy đủ thông tin củahàng hóa cần khai báo Hàng hóa xuất khẩu đuợc chia ra làm hai loại là hàng hóaxuất khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu quốc tế Trong đó, hàng hóa xuất khẩu tạichỗ là hàng hóa đuợc trao đổi giữa những tổ chức, cá nhân trong phạm vi lãnh thổcủa một quốc gia; hàng hóa xuất khẩu quốc tế là hàng hóa đuợc trao đổi giữa những

cá nhân, tổ chức ở các quốc gia khác nhau, vuợt ra ngoài phạm vi biên giới mộtnuớc Bộ chứng từ giữa hai loại hàng hóa xuất khẩu này là khác nhau

Đối với hàng hóa xuất khẩu tại chỗ, bộ chứng từ bao gồm hóa đơn giá trị giatăng (hóa đơn VAT), hóa đơn thuơng mại (Commercial Invoice) và phiếu đóng góihàng hóa (Packing List) Đây là ba chứng từ bắt buộc phải có của hàng xuất khẩu tạichỗ vì chúng thể hiện những thông tin cần thiết và đầy đủ cho việc khai báo HQ của

lô hàng Ngoài ra bộ chứng từ xuất khẩu tại chỗ có thể bao gồm đơn đặt hàng haycòn gọi là Purchase Order Tuy nhiên loại văn bản này chỉ thể hiện thông tin muahàng của doanh nghiệp nên không thục sụ cần thiết cho nguời khai báo Hóa đơngiá trị gia tăng ở đây đuợc coi là chứng từ thay thể hóa đơn thuơng mại khi mở tờkhai HQ Trên hai hóa đơn này thể hiện các thông tin sau: tên của mặt hàng, sốluợng, đơn vị tính, đơn giá và trị giá hóa đơn Giữa hai hóa đơn phải có sụ tuơngđồng về giá trị cũng nhu dữ liệu vì bộ chứng từ là các văn bản bắt buộc có trong bộ

hồ sơ HQ, nếu xảy ra sai sót giữa thông tin trên hai loại hóa đơn, lô hàng có thể cónguy cơ bị phạt hành chính Từ đó, đơn giá của các mặt hàng sẽ bị thay đổi gây tácđộng xấu tới cả doanh nghiệp xuất khẩu và doanh nghiệp nhập khẩu Phiếu đóng góihàng hóa cũng là một chứng từ quan trọng không kém hóa đơn VAT và hóa đơnthuơng mại Phiếu này cung cấp số luợng kiện, trọng luợng cả bao bì và chi tiết tênhàng hóa cùng với số luợng hàng hóa nhu trên hóa đơn Đe đảm bảo hàng hóa đuợcthông quan nhanh chóng, nguời khai HQ phải kiểm tra nội dung của các chứng từxem có khóp nhau hay không đồng thời phải khai báo đúng với số liệu thể hiện trên

bộ chứng từ và thục tế hàng hóa

Tuơng tụ nhu hàng xuất khẩu tại chỗ, các chứng từ của hàng xuất khẩu quốc

tế cần phải đồng nhất về số liệu và những đơn vị nhu đơn vị tiền tệ và đơn vị tính sốluợng Khác với hàng xuất khẩu tại chỗ, bộ chứng từ của hàng xuất khẩu quốc tếkhông có hóa đơn giá trị gia tăng Ngoài hai chứng từ Hóa đơn thuơng mại vàPacking list, bộ chứng từ của hàng xuất khẩu quốc tế có thêm Bookingconíìrmation Booking Coníìrmation hay Booking Note là xác nhận đặt chỗ thànhcông của hãng vận tải gửi tới chủ sở hữu hàng hóa có nhu cầu vận chuyển lô hàng22

Trang 34

của mình Trên Booking bao gồm các thông tin quan trọng như: tên tàu và sốchuyến tàu hoặc tên máy bay và chuyến bay, cảng xếp hàng, cảng dỡ hàng, “cut-offtime”- thời gian tàu hoặc máy bay khởi hành tương ứng với thời gian kết thúc việcxếp hàng lên phương tiện vận tải, “shipping instruction cut-off date” hoặc “SI cut-off date” là thời gian để gửi thông tin cho hãng vận chuyển để làm vận đơn, ETA(Estimated time of arrival) là thời gian dự kiến hàng đến cảng dỡ hàng, ETD(Estimated time of departure) là thời gian dự kiến lô hàng xuất phát từ cảng xếphàng, QTY/TYPE (Quantity/Type) là số lượng Container và loại Container (có nhiềucách phân loại Container, nhưng trên chứng từ xuất nhập khẩu thường phân loại theokích thước của Container) Đó là những thông tin mà người khai báo HQ cần chú ýtrên Booking khi thực hiện mở tờ khai cho hàng hóa xuất khẩu quốc tế Hàng hóaxuất khẩu quốc tế được phân loại theo nhiều phương thức vận tải bao gồm: hànghóa vận tải bằng đường biển (hàng sea), hàng hóa đường hàng không (hàng air) vàhàng hóa vận tải bằng đường bộ (bằng xe tải - hàng truck) Đối với hàng hóa quađường biển sẽ được chia ra làm hai loại là hàng đi theo Container hoặc hàng lỏng,rời (không có Container) Có thể giải thích hàng Container là tất cả lô hàng đó đượcchứa trong Container, còn hàng lỏng rời hay hàng lẻ không Container nghĩa là đượcvận chuyển lẫn cùng những lô hàng của doanh nghiệp khác Đối với hàng hóa đượcvận chuyển bằng máy bay hay còn gọi là qua đường hàng không, sẽ chỉ có hàng lẻrời Mỗi bộ chứng từ với những loại hình vận chuyển khác nhau sẽ có nội dungtương đối khác nhau và cần lưu ý nhiều điểm để khai báo HQ được chính xác.

Thứ nhất, bộ chứng từ hàng đường biển có Container có những đặc điểm sau:Trên Booking Contirmation có ghi CY/CY (door to door hoặc house to house -hàng gửi nguyên Container từ người gửi hàng đến người nhận hàng) hoặc FCL/FCL(from FCL to FCL, được ghi trên vận đơn đường biển trong trường họp người gửihàng gửi hàng nguyên Container từ cảng đi, người nhận hàng nhận hàng nguyênContainer từ cảng đến) Tên tàu đi và số tàu sẽ được ghi trên Booking Contirmation.Ngoài ra, cảng xếp hàng (Port of Loading) và cảng dỡ hàng (Port of Discharge)cũng được hiển thị trên chứng từ này nếu hàng hóa đi đường biển Đặc biệt hànggửi Container sẽ không có mã kho (Warehouse) trên Booking Contirmation, vì vậyngười khai báo cần lưu ý mã kho điểm đích là mã kho tương ứng của cảng đến(cảng dỡ hàng) của bên đầu nhập khẩu Bởi đối với hàng Container, nếu khai báokhông đúng mã kho điểm đến thì người nhận sẽ không lấy được hàng hóa

Thứ hai, bộ chứng từ hàng biển không có Container có những điểm cần chú ýsau: Trên Booking Contirmation sẽ không có những ký hiệu như hàng có Container,thay vào đó là những ký hiệu sau: LCL/LCL (from LCL to LCL được ghi trên vậnđơn đường biển trong trường họp người xuất khẩu gửi hàng lẻ từ cảng đi và hàng23

Trang 35

2 4

được đóng chung Container với nhiều lô hàng của những bên vận chuyển khác cócùng điểm đến, người nhập khẩu nhận hàng của mình tại kho CFS sau khi hàng đãđược dỡ từ Container chuyển vào kho) hoặc CFS/CFS (port to port hay còn là pier topier - bến tàu đến bến tàu - các lô hàng rời được đóng vào Container và giao đếnkho CFS ở nước nhập khẩu, người nhận hàng sắp xếp phưong tiện để nhận và vậnchuyển hàng lẻ tại địa điểm kho CFS hoặc địa điểm khác ngoài kho CFS) Tương tựnhư hàng biển nguyên Container, trên Booking Contirmation của hàng lẻ rời cũng

có tên tàu và số chuyến tàu Cảng xếp hàng và cảng dỡ hàng cũng được hiển thị trênchứng từ này Khi khai báo HQ ta cần chú ý Mã điểm đích vận chuyển bảo thuế làkho CFS mà người nhập khẩu sẽ tới nhận hàng Kho CFS này cũng được ghi trênchứng từ trên

Thứ ba, vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không sẽ không bao gồm hàngtheo Container hay hàng lỏng rời Booking Contirmation của hàng hóa hàng khôngbao gồm: cảng hàng không nơi xếp hàng, cảng hàng không nơi dỡ hàng, ngày hàng

đi (ETD), tên chuyến bay và ngày khởi hành hay ngày cất cánh Ngoài ra tên khođiểm đích sẽ được ghi chú trên Booking

Cuối cùng là vận chuyển bằng đường bộ hay cụ thể bằng xe tải, cửa khẩu xếphàng và cửa khẩu dỡ hàng, ngày hàng đi, số xe tải, mã kho điểm đích vận chuyểnbảo thuế sẽ có trên chứng từ Booking Coníirmation

Tất cả những thông tin trên cần được kiểm tra thật kỹ lưỡng Đặc biệt cần xem

mã điểm đích vận chuyển bảo thuế có khóp với cảng dỡ hàng hay cửa khẩu dỡ hànghay không Neu không thống nhất nhân viên khai báo HQ cần liên hệ với doanhnghiệp khách hàng để chỉnh sửa lại thông tin trên bộ chứng từ

Chuẩn bị bộ hồ sơ HQ

Bộ hồ sơ HQ mà công ty ADL chuẩn bị không bao gồm giấy phép xuất khẩu,giấy chứng nhận kiểm tra chuyên ngành và giấy xác nhận đủ điều kiện xuất khẩu donhững văn bản này đã được cơ quan có thẩm quyền gửi qua cổng thông tin một cửaquốc gia dưới dạng điện tử Ngoài ra bộ hồ sơ HQ của công ty ADL có thêm giấyđăng ký kinh doanh Đây là văn bản bắt buộc phải có trong bộ hồ sơ HQ của cácdoanh nghiệp xuất khẩu dầu khí trong danh sách khách hàng của công ty

Trang 36

2 5

Bảng 2.1: So sánh hồ so* hải quan đối vói hàng hóa xuất khẩu theo quy định tại

thông tư 39/2018/TT-BTC và trên thực tế tại công ty ADL

Hồ sơ HQ đối với hàng hóa xuất khẩu

theo thông tư 39/2018/TT-BTC

Bộ hồ sơ HQ đối với hàng xuất khẩuđược chuẩn bị tại công ty ADL

1 Tờ khai HQ

2 Hóa đơn thương mại hoặc chứng

từ thay thế (hóa đơn giá trị gia

tăng VAT)

3 Giấy phép xuất khẩu

4 Giấy chứng nhận kiểm tra chuyên

ngành

5 Chứng từ chứng minh tổ chức cá

nhân đủ điều kiện xuất khẩu hàng

hóa theo quy định của pháp luật

về

đầu tư (chỉ cần nộp 1 lần cho Chi

cục HQ nơi làm thủ tục xuất khẩu

lô hàng đầu tiên)

3 Phiếu đóng gói hàng hóa

4 Giấy chứng nhận đủ điều kiệnxuất khẩu hàng hóa

5 Giấy đăng ký kinh doanh

Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu và tổng hợp

• Mở tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu

Sau khi đã chuẩn bị bộ chứng từ và kiểm tra kỹ càng độ chính xác cũng như sựđồng nhất thông tin giữa các chứng từ, người khai báo hải quan tiến hành điền các

dữ liệu đã thể hiện trên chứng từ lên tờ khai HQĐT từ phần mềm ECUS Nhân viênchứng từ đăng nhập hệ thống ECUS5 rồi chọn tên và mã số thuế của doanh nghiệpcần khai báo HQ sau đó chọn mục Đăng ký tờ khai xuất và nhập liệu đầy đủ các chỉtiêu để hoàn thành tờ khai điện tử Phương thức khai báo của công ty ADL dựa trênthông tin hướng dẫn khai báo trên mẫu số 01, phụ lục 1, thông tư 39/2018/TT-BTC

do Bộ Tài chính ban hành tuy có một vài chỉ tiêu được thực hiện khác như sau:

Trang 37

2 6

Bảng 2.2: So sánh phưong thức khai báo các chỉ tiêu tờ khai xuất khẩu của

công ty ADL và phụ lục 1 thông tư 39/2018/TT-BTC

Chỉ tiêu

Phưong thức khai báo theoquy định của phụ lục 01thông tư 39/2018/TT-BTC

Phưong thức khai báocủa công ty ADL

Số vận đon (số B/L, số

AWB )

Trước khi thực hiện đăng

ký tờ khai xuất khẩu(EDC), người khai HQ cầnthông báo thông tin vềhàng dự kiến đưa về khogiám sát HQ theo các chỉtiêu được quy định tại mẫu

số 14 phụ lục 01 thông tư39/2018/TT-BTC Sau đó,

hệ thống sẽ tự động cấp sốquản lý hàng hóa cho lôhàng xuất khẩu và ngườikhai HQ sẽ sử dụng sốquản lý đó để nhập liệu tại

ô này

Một lô hàng có thể khaibáo tối đa 5 số quản lýhàng hóa, nhung hàng hóacủa 5 số quản lý này phảithuộc cùng một người xuấtkhẩu hoặc người gửi hàng,cùng người nhập khẩuhoặc người nhận hàng,cùng ngày xuất khẩu, cùngtên và số hiệu phưong tiệnvận chuyển

Đối với hàng hóa xuấtkhẩu, bộ chứng từthường không có vậnđon, nhân viên khai báo

có nhiệm vụ tiến hànhlấy số định danh củahàng hóa rồi lấy số nàyđiền vào ô số vận đon

Người nộp thuế Chọn người nộp thuế là Chọn người nộp thuế là

Trang 38

2 7

nguời nhập khẩu hoặc đại

HQ theo định dạngNgày/tháng/năm

Nhập ngày dụ kiến hàngđến (ETD trên BookingContirmation

Thông tin trung chuyển

Nhập mã địa điểm trungchuyển cho vận chuyểnbảo thuế, ngày hàng đếnđịa điểm trung chuyển,ngày hàng đi khỏi địa điểmtrung chuyển

Không nhập liệu

Địa điểm đích cho vận

chuyển bảo thuế

Nhập mã điểm đích chovận chuyển bảo thuế vàngày dụ kiến hàng đếnđiểm đích

Nhập mã kho của bênnhập khẩu và ngày dụkiến hàng đến (ETD)trên

Booking Contirmationhay Booking Note

Phần ghi chú

Nhập số tờ khai xuất giacông ban đầu nếu xuấtkhẩu những lô hàng thuêgia công nuớc ngoài

Nhập số tờ khai nhập khẩuhàng hóa ban đầu đối vớitruờng họp hàng hóa nhậpkhẩu để thục hiện dụ ánODA viện trợ không hoànlại của Việt Nam cho quốcgia khác

Neu mã loại hình khôngcho phép khai báo thôngtin vận chuyển kết họp thìghi chú các thông tin vậnchuyển nhu: thời gian và

Nhập thêm số và ngàycủa hóa đơn giá trị giatăng, hóa đơn bán hàngcùng với bảng kê chi tiếthàng hóa (PurchaseOrder)

Ghi chú phuơng thứcthanh toán thục tế và tìnhtrạng của hàng hóa (hàngmới hay hàng đã qua sửdụng)

Đối với các doanhnghiệp gia công, thuê giacông nuớc ngoài thì nhậpthêm số và thời hạn củahọp đồng gia công

Trang 39

2 8

tuyến đường vận chuyển,

mã điểm đích cho vậnchuyển bảo thuế

Neu vượt quá giới hạn ký

tự cho phép thì nhập vàophần “Ký hiệu, số hiệu”,

“Chi tiết khai trị giá”, “Mô

tả hàng hóa”

Mã số hàng hóa

Nhập đầy đủ mã số hànghóa quy định tại Danh mụchàng hóa xuất nhập khẩucủa Việt Nam

Ngoài nhập các mã sốhàng hóa bắt buộc, cầnlun ý nhập mã số hànghóa khi doanh nghiệpxuất khẩu loại hình giacông hoặc sản xuất xuấtkhẩu

Mô tả hàng hóa

Ghi rõ tên hàng, nhãn hiệu,bản chất, thông số kỹthuật, chất liệu cấu tạo,mẫu mã kí hiệu, đặc tính,công dụng theo họp đồngthưong mại hoặc tài liệuliên quan đến hàng hóa

Ngoài những thông tinnhư bên, người khai báocần ghi thêm tình trạngcủa hàng hóa (hàng mớihay đã qua sử dụng) vànguồn gốc xuất xứ dướidạng #&(mã nước)

Ví dụ: #&VN Hàng mới100%)

Đối với một số hàng máymóc đã sản xuất từ lâunhưng chưa qua sử dụng,người khai báo cần ghichú thêm năm sản xuấtvào phần này

Đon giá hóa đon và trị giá

hóa đon

Nhập trị giá hóa đon vàđon giá hóa đon cho từngdòng hàng

Chỉ nhập một trong haichỉ tiêu là trị giá hoặcđon giá

Nguồn: Tác giả tự nghiên cứu và tổng hợp

Trang 40

Sau khi điền vào phần thông tin chung của tờ khai HQ, nhân viên khai báohoàn thiện phần thông tin Container và danh sách hàng Chỉ cần điền thông tinContainer nếu là hàng vận chuyển cả Container, còn đối với hàng lỏng rời thì khôngcần nhập liệu phần này Các nội dung cần nhập liệu của phần Container bao gồm:địa điểm xếp hàng lên xe chở hàng trong đó có mã là mã địa điểm hru kho của phầnthông tin chung, tên và địa chỉ của doanh nghiệp sở hữu hàng hóa cần xuất khẩu, sốContainer là số hiệu của Container trên bộ chứng từ (Booking Note) Bên cạnh thôngtin của Container, nguời khai báo cần hoàn thiện phần danh sách hàng với mã hàng(mã loại hình gia công và sản xuất xuất khẩu bắt buộc phải có), tên hàng, mã HS, sốluợng, đơn vị tính, đơn giá và trị giá của từng mặt hàng, mã biểu thuế xuất khẩu(tùy theo mã HS mà nguời khai hải quan áp dụng), mã miễn giảm hoặc không chịuthuế suất (nếu có) Cuối cùng, nguời khai báo cần kiểm tra lại toàn bộ thông tin của

tờ khai và ấn “Ghi” để luu lại dữ liệu của tờ khai nháp Tuy nhiên khi ấn “Ghi” thìmột số thông tin trên tờ khai vẫn có khả năng bị mất do lỗi của hệ thống Bên cạnh

đó, sau khi đã ấn “Ghi”, nguời khai HQ hoàn toàn có thể sửa lại toàn bộ nội dungcủa tờ khai nháp

• Truyền dữ liệu tờ khai xuất khẩu

Khi đã hru dữ liệu tờ khai nháp, nguời khai hải quan gửi tờ khai đến hệ thốngkhai báo điện tử để tờ khai đuợc cấp số tụ động Tính năng này gọi là “Khai truớcthông tin xuất khẩu (EDA) đuợc hiển thị trên cửa sổ của tờ khai Sau khi nguời khaibáo sử dụng tính năng truyền dữ liệu nháp này, tờ khai sẽ đuợc cấp số, thuế suất củatừng mặt hàng cũng nhu của cả lô hàng và thông tin tờ khai nháp sẽ đuợc hru màkhông bị thay đổi Trong truờng họp, nguời khai báo nhận thấy tờ khai có lỗi sai vềthuế, trị giá hàng hóa, mã HS sau khi đã truyền truớc dữ liệu thì có thể sử dụngnghiệp vụ sửa đổi thông tin khai báo xuất khẩu (EDA01) để chỉnh sửa dữ liệu tờkhai Đối với nguời khai báo HQ, nghiệp vụ này có tác dụng sửa đổi nội dung tờkhai sau khi đăng ký dữ liệu nháp cho tới truớc khi hàng hóa đuợc thông quan.Những chỉ tiêu không có khả năng thay đổi khi sử dụng nghiệp vụ sửa đổi này là:

mã loại hình, mã phân loại hàng hóa, mã hiệu phuơng thức vận chuyển, cơ quan

HQ, mã nguời xuất khẩu, tên nguời xuất khẩu, mã đại lý HQ và mã địa điểm hrukho hàng chờ thông quan dụ kiến

Đăng ký tờ khai xuất khẩu là buớc tiếp theo mà nguời khai báo cần thục hiện

để tiến tới hoàn tất thủ tục tờ khai điện tử trên phần mềm ECUS Đây là buớc quantrọng để phía đội xử lý thủ tục nhận đuợc dữ liệu tờ khai, kiểm tra, phân luồng vàthông quan hàng hóa Tại buớc này, tờ khai phải đuợc điền đầy đủ các chỉ tiêu theophụ lục thông tu 38, 39 của Bộ Tài chính ban hành, đồng thời phải đuợc kiểm tra kỹluỡng bởi nguời khai báo Bởi sau khi thục hiện nghiệp vụ này, dữ liệu của tờ khai29

Ngày đăng: 29/08/2021, 19:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w