Cơ hội và thách thức của Công ty InterLOG đối với dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển trong giai đoạn sắp tới...56 3.3.. Vì vậy vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu, hoàn thiện hơ
Trang 1Bộ KÉ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ HỌC VIỆN CHÍNH SÁCH VÀ PHÁT TRIỂN
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
:5073104147: 07
: Kinh tế quốc tế: Kinh tế đối ngoại
HÀ NỘI - NĂM 2020
Giáo viên hướng dânSinh viên thực hiện
Mã sinh viênKhóa
NgànhChuyên ngành
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của em, có sự hỗ trợ từ giảngviên hướng dẫn là Thạc Sỹ Phạm Huyền Trang - giảng viên khoa Kinh tế quốc tế -Học viện Chính sách và Phát triển Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tàinày là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứunào trước đây Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ cho việc phân tích, nhậnxét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các nguồn khác nhau có ghi trong phầntài liệu tham khảo Ngoài ra, đề tài khóa luận có sử dụng một số nhận xét, đánh giácũng như số liệu của các tác giả, cơ quan tổ chức khác, và được thể hiện trong phầntài liệu tham khảo
Neu phát hiện có bất kỳ gian lận nào, em xin chịu trách nhiệm hoàn toàn trướcHội đồng
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đe hoàn thành bài khóa luận này, em đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình củanhà trường, cô giáo hướng dẫn trong khoa Kinh tế Quốc tế và lãnh đạo cũng nhưthành viên Công ty cổ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG)
Với lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc, em xin được gửi lời cảm ơn chân thànhnhất tới:
Khoa Kinh tế Quốc tế - Học viện Chính sách và Phát triển đã tạo điều kiệnthuận lợi để em học tập, tích lũy kiến thức và hoàn thành đề tài khóa luận
Phòng Kinh doanh của CTCP Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG), đãnhiệt tình chỉ bảo, giúp đỡ và cung cấp nhiều tài liệu chính xác, hữu ích giúp emhoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Thạc Sỹ Phạm Huyền Trang, giảng viên khoa Kinh tế Quốc tế - Học việnChính sách và Phát triển, đã hết lòng giúp đỡ và tận tình hướng dẫn, chỉ bảo emtrong quá trình thực hiện khóa luận
Chị Phạm Thị Ánh Tuyết - phòng Kinh doanh và toàn bộ anh chị cán bộ nhânviên khác trong phòng đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi, nhiệt tình chỉ bảo và giúp
đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của khóa luận này
Do thời gian nghiên cứu cũng như lượng kiến thức, thông tin thu thập cònnhiều hạn chế nên bài khóa luận tốt nghiệp này không tránh khỏi những thiếu sót
Em rất mong nhận được sự quan tâm, góp ý và đánh giá chân thành nhất của cácthầy, các cô trong Học viện, các anh chị trong Công ty để đề tài khóa luận của em
có giá trị cao hơn cả về lý luận và thực tiễn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 31 tháng 06 năm 2020
Sinh viên
Đào Thị Oanh
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG vi
DANH SÁCH CÁC sơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ vii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1
3 Mục tiêu nghiên cứu 1
4 Phương pháp nghiên cứu 2
5 Ket cấu của khóa luận 2
Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VÈ DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 3
1.1 Khái quát chung về vận tải đường biển 3
1.1.1 Đặc điểm của vận tải đường biển 3
1.1.2 Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế 4
1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển 5
1.2 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 5
1.2.1 Nguyên tắc của dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển 6
1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 7
1.2.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 7
1.2.4 Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển 8
1.3 Dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển 8
1.3.1 Khái niệm 8
1.3.2 Đặc điểm 8
1.3.3 Quy trình 10
1.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng 12
1.4 Ưu nhược điểm của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Việt Nam 14
1.5 Khái quát về thực trạng giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Việt Nam 14
Chương 2 THựC TRẠNG DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY INTERLOG GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 16
Trang 52.1 Giói thiệu về Công ty cổ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG) 16
2.1.1 Quá trình hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động của InterLOG 16
2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty 17
2.1.3 Hoạt động kinh doanh chung của Công ty InterLOG 18
2.2 Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của Công ty InterLOG giai đoạn 2017 - 2019 19
2.2.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của Công ty InterLOG 20
2.2.2 Quy trình giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Công ty InterLOG.32 2.2.3 Quy mô dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại InterLOG 41
Chương 3 GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY 53
3.1 Định hướng phát triển của Công ty trong giai đoạn 2020 - 2025 53
3.1.1 Định hướng phát triển ngành Logistics Việt Nam trong giai đoạn 2020-2025 53
3.1.2 Định hướng phát triển của Công ty cho hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2020-2025 55
3.2 Cơ hội và thách thức của Công ty InterLOG đối với dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển trong giai đoạn sắp tới 56
3.3 Một số giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của Công ty 58
3.3.1 Giải pháp về dịch vụ khách hàng của InterLOG 58
3.3.2 Giải pháp về công nghệ để nâng cao dịch vụ khách hàng 59
3.3.3 Giải pháp từ phía Công ty InterLOG 59
3.4 Một số kiến nghị đối với Nhà nước và Hiệp hội doanh nghiệp Logistics Việt Nam (VLA) 61
3.4.1 Kiến nghị đối với Nhà nước 61
3.4.2 Kiến nghị đối với tổ chức VLA 64
KẾT LUẬN 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66
Trang 6DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TỪ VIẾT
TẮT
SOP Standard Operating Procedure Quy trình thao tác chuẩnFWD Forwarder Bên trung gian, nhận vận chuyếnhàng, người gom hàng
LCL Less than Container load Hàng lẻ bằng Container
NVOCC Non Vessel Operating commoncarrier Người vận tải không có tàu
THC Terminal handling charge Phụ phí xếp dỡ tại cảngVGM Veriíied Gross Mass Xác định khối lượng Container
Vietnam Automated Cargo and Hệ thống thông quan hàng hóa
Trang 7DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Tình hình kinh doanh của InterLOG giai đoạn 2017-2019 19Bảng 2.2 Tình hình nhân sự tại Công ty InterLOG giai đoạn 2017-2019 21Bảng 2.3 Trình độ học vấn của lực lượng nhân sự giai đoạn 2017-2019 21Bảng 2.4 Giá dịch vụ hàng LCL xuất khẩu bằng đường biển của một số tuyến thếmạnh (quý II năm 2019) 24Bảng 2.5 Giá dịch vụ hàng LCL nhập khẩu bằng đường biển của một số tuyến thếmạnh (quý II năm 2019) 26Bảng 2.6 Các tuyến đường biển thế mạnh và thời gian tàu chạy 28Bảng 2.7 So sánh thị phần dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển củaInterLOG với các đối thủ cạnh tranh 29Bảng 2.8 So sánh cước biển direct của InterLOG với đối thủ cạnh tranh (quý IInăm 2019) 31Bảng 2.9 Tình hình doanh thu dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển giaiđoạn 2017-2019 41Bảng 2.10 Chỉ tiêu lợi nhuận của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biểngiai đoạn 2017-2019 43Bảng 2.11 Khối lượng giao nhận hàng LCL bằng đường biển từ 2017 - 2019 45Bảng 2.12 Các đối tác chiến lược tại các thị trường tiêu biểu của Công ty 46Bảng 2.13 Tỷ lệ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển đạt chất lượng củaInterLOG 50Bảng 2.14 Mục tiêu đến năm 2025 của ngành dịch vụ Logistics 54
Trang 8DANH SÁCH CÁC sơ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty InterLOG 18Biểu đồ 2.1 Thị phần dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của Interlog
với các đối thủ cạnh tranh 30
Sơ đồ 2.2 Quy trình làm hàng LCL dành cho khách hàng FWD 33
Sơ đồ 2.3 Quy trình gom hàng LCL dành cho khách hàng nhà máy 35Biểu đồ 2.2 Tình hình doanh thu dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại
InterLOG giai đoạn 2017-2019 41Biểu đồ 2.3 Biểu đồ thể hiện khối lượng giao nhận hàng LCL bằng đường biển
2017-2018 45Biểu đồ 2.4 Doanh thu dịch vụ giao nhận hàng LCL đường biển 2017-2019 47
Trang 9MỞ ĐÀU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong xu thế toàn cầu hóa hiện nay, vận tải Container đang đóng một vai tròrất quan trọng cho sụ phát triển của hoạt động thuơng mại quốc tế nói chung và quátrình giao nhận hàng hóa bằng đuờng biển nói riêng Trong đó, ngành gom hàng lẻ(LCL) bằng đuờng biển đang nhận đuợc sụ quan tâm của nhiều doanh nghiệp cungcấp dịch vụ Logistics bởi tiềm năng và cơ hội phát triển Những năm gần đây, dịch
vụ giao nhận hàng LCL bằng đuờng biển đang mở rộng thị truờng kinh doanh doquy mô của hoạt động xuất nhập khẩu tăng lên nhanh chóng và nhờ ứng dụng đuợc
mô hình hoạt động của các doanh nghiệp nuớc ngoài
Tuy nhiên, thục trạng gom hàng lẻ đang gặp nhiều khó khăn, một phần là docác doanh nghiệp Việt Nam vẫn chua đào tạo đuợc đội ngũ nhân viên có chấtluợng, các công ty kinh doanh chủ yếu là vừa và nhỏ, chua xây dụng đuợc kế hoạchchiến luợc dài hạn Vì vậy vấn đề đặt ra là cần phải nghiên cứu, hoàn thiện hơn nữa
về chất luợng, hiệu quả của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đuờng biển, đồngthời tìm ra những giải pháp Logistics mới nhằm tối un hóa giá trị, đem lại hiệu quảkinh tế cho khách hàng, doanh nghiệp và nâng cao năng lục cạnh tranh của ngànhdịch vụ Logistics nuớc ta so với quốc gia khác
Quá trình thục tập tại Công ty InterLOG - một đại diện tiêu biểu trong ngànhdịch vụ đóng hàng LCL bằng đuờng biển - đã giúp em có đuợc những hình dung rõràng về thục trạng đó Xuất phát từ những trăn trở nêu trên, em đã quyết định chọn
đề tài nghiên cứu: “Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Công ty cỗ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG)” làm nội
dung chính của khóa luận tốt nghiệp Đối với đề tài này em sẽ nghiên cứu trongphạm vi 3 năm 2017 -2019
2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là Dịch vụ giao nhận hàng LCL bằngđường biển tại Công ty InterLOG
2.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi không gian: Công ty cổ phần Giao nhận tiếp vận quốc tế InterLOG
Phạm vi thời gian: giai đoạn 2017 - 2019
3 Mục tiêu nghiên cứu
Đe xuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằngđường biển tại CTCP Giao nhận Tiếp vận Quốc tế
Trang 10Đe đạt được mục tiêu nghiên cứu tiên, khóa luận thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
- Đánh giá thực trạng của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển củaCông ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tê InterLOG giai đoạn 2017 - 2019
- Đe xuất một số giải pháp và định hướng để InterLOG đẩy mạnh dịch vụ giaonhận hàng LCL bằng đường biển
Khóa luận tốt nghiệp sử dụng phương pháp quan sát từ quy trình làm việc tạivăn phòng Hà Nội và thực tế tiếp xúc với khách hàng trong quá trình cung cấp dịch
vụ gom hàng LCL tại Công ty Đồng thời sử dụng phương pháp phân tích số liệu,
dữ liệu từ báo cáo kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo của các phòng ban trongCông ty, phân tích chứng từ có liên quan và phương pháp thống kê
Ngoài lời mở đầu và kết luận, khóa luận tốt nghiệp bao gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về dịch vụ giao nhận hàng LCL bằngđường biển
Chương 2: Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển củaCông ty InterLOG giai đoạn 2017 - 2019
Chương 3: Giải pháp đẩy mạnh dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biểncủa Công ty
Trang 11Chương 1 Cơ SỞ LÝ LUẬN VÀ THựC TIỄN VẺ DỊCH vụ GIAO
NHẬN HÀNG LCL BẰNG ĐƯỜNG BIỂN 1.1 Khái quát chung về vận tải đường biển
Vận tải đường biển ra đời khá sớm so với các phương thức vận tải khác Ngay
từ thế kỷ thứ V trước Công nguyên, con người đã biết lợi dụng biển làm các tuyếnđường giao thông để giao lưu các vùng các miền, các quốc gia với nhau trên thếgiới Cho đến nay, vận tải biển được phát triển mạnh và trở thành ngành vận tải hiệnđại trong hệ thống vận tải quốc tế
ỉ.1.1 Đặc điểm của vận tải đường biển
Phương thức vận tải đường biển được chia làm loại vận chuyển hàng hóa vàvận chuyển người (ở Việt Nam chủ yếu vận chuyển hàng hóa)
Tùy vào mỗi loại hàng sẽ có những phương thức vận chuyển khác nhau Cácmặt hàng đông lạnh sẽ được vận chuyển bằng các loại tàu có lắp đặt thiết bị máylạnh và thường di chuyển nhanh để đảm bảo hàng hóa đến tay người nhận một cáchnhanh nhất, tránh bị hư hỏng hàng
Một số loại hàng Container sẽ được các loại tàu chuyên chở Container đảmnhận và thường có kích thước lớn chịu được tải trọng lớn Còn các loại hàng chấtlỏng, chất hóa học sẽ được vận chuyển theo các hình thức chuyên dụng khác
Ngày nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật thì ngành vận tảibiển trở nên hoàn thiện và phát triển mạnh mẽ hơn Sự hình thành của các phươngtiện vận chuyển ngày càng được cải tiến có thể vận chuyển được nhiều hàng hóahơn, đa dạng các loại hàng hóa chứ không còn hạn hẹp như trước kia nữa Các cảng,bến tàu, bãi, bến càng ngày được xây dựng nhiều hơn với cơ cấu hạ tầng vững chắc
và an ninh hơn Trang thiết bị đi tàu vận chuyển cũng được trang bị đầy đủ và đảmbảo tính mạng con người càng ngày được phát triển Các công tác cứu hộ cứu nạntrên biển cũng được chú trọng và quan tâm đến
Hiện nay, các doanh nghiệp càng ngày càng quan tâm đến ngành vận tải biển,chuyển hướng đầu từ vào ngành này cũng khá nhiều Đi đôi với đó là sự phát triểnkinh tế cũng như giao thương giữa các nước cũng được mở rộng thúc đẩy sự pháttriển mạnh mẽ của ngành vận tải biển
*ƯU điểm của vận tải đường biển:
- Có thể vận chuyển được nhiều loại hàng hóa khác nhau, khối lượng hàng hóavận chuyển lớn, kích thước khác nhau, chi phí rẻ
- Có thể giao nhận hàng hóa ở khắp mọi nơi không hạn chế về đường đi do70% diện tích trái đất là nước
Trang 12*Nhược điểm của hình thức vận chuyển này:
-Có khả năng gặp nguy hiểm cao vì xung quanh là nuớc, khó có khả năngthoát thân
- Chịu ảnh huởng nặng nề về yếu tố thời tiết, không thể di chuyển đuợc khibão, sóng thần hay mua to
- Thời gian vận chuyển chậm, không thích họp với những loại hàng hóa đangcần đuợc giao nhanh
1.1.2 Tác dụng của vận tải đường biển đối với buôn bán quốc tế
Đối với lĩnh vục buôn bán, giao thuơng quốc tế, vận tải đuờng biển có nhữngtác dụng chính nhu sau:
*Vận tải đường biển là yếu tố không tách rời buôn bán quốc tế
Hiện nay, có bốn phuơng thức vận chuyển hàng hóa đó là vận chuyển bằngđuờng bộ, vận chuyển bằng đuờng biển, vận chuyển bằng đuờng sắt và vận chuyểnbằng đuờng hàng không Nhung trên thục tế, kinh tế phát triển một phần rất lớn dựavào sụ giao thuơng hàng hóa bằng đuờng biển Nó chiếm tỷ trọng cao trong dịch vụvận chuyển bởi khối luợng hàng hóa vận chuyển lớn, đa dạng Chính vì vậy, buônbán quốc te phải nói đen vận tải bằng đuờng biển, không thể tách rời đuợc
*Vận tải đường biển thúc đẩy buôn bán quốc tế phát triển
Vận tải biển là giải pháp hữu hiệu nhất cho vận chuyển hàng hóa xuyên quốcgia Đuờng biển - con đuờng di chuyển phù họp với các loại hàng, sản phẩm trên thịtruờng hiện nay (trừ một số hàng hóa đặc biệt) Do đó, vận tải đuờng biển có tầmtrọng trong công đoạn trao đổi, buôn bán hàng hóa nội địa và quốc tế
Vận chuyển hàng hóa đuờng biển là một trong những ngành chủ lục của ViệtNam, xuất hiện từ sớm, cùng trải qua bao thăng trầm lịch sử, góp phần hình thànhvai trò chủ chốt trong sụ tăng truởng kinh tế Hiện nay, nhiều đơn vị trang bị luợnglớn tàu hàng siêu tải trọng, công suất lớn và động cơ mạnh, chở đuợc các mặt hàngkhối luợng lớn, đa dạng chủng loại hàng
về kỉnh tế: Vận tải biển cung cấp nguyên liệu cho các ngành sản xuất, thậm
chí vận chuyển hàng hóa đi buôn bán với khu vục khác Vận chuyển đuờng biển lànền tảng giúp phát triển, thúc đẩy sản xuất của các ngành, mở ra thị truờng lớn cholĩnh vục kinh doanh trong nuớc Đồng thời, nó tạo điều kiện hình thành và pháttriển những ngành mới, đem lại nguồn lợi khổng lồ cho ngân khố mỗi quốc gia, nhờthu chi phí khi tàu hàng đi vào lãnh hải của nuớc đó
về xã hội: Mở ra cơ hội việc làm, đáp ứng nhu cầu tìm việc của nhiều nguời
trong thời gian vừa qua Từ đó, ngành vận tải biển đã giải quyết đuợc các vấn đề
Trang 13nhức nhối của xã hội như thất nghiệp, đói nghèo, nhằm tạo ra xu
mới cho người dân trong học tập và làm việc
về đoi ngoại - đổi nội: Tạo dựng con đường giao thương thuận lợi với các
nước trên thế giới, thu hút vốn đầu tư nước ngoài, mở rộng thị trường và mối quan
hệ nhằm tăng cường sự họp tác hữu nghị giữa các quốc gia Riêng đối nội, vận tảinội địa góp phần quan trọng trong vận tải hàng hóa
về chính trị: Là cầu nối chính trị giữa các nước trên thế giới, là phương tiện
đánh giá, thăm dò hiệu quả động thái của các quốc gia
1.1.3 Cơ sở vật chất kỹ thuật của vận tải đường biển
Trong vận tải hàng hóa bằng đường biển, cơ sở vật chất kỹ thuật là trong mộttrong những yếu tố quyết định rất lớn tới quá trình vận chuyển, đảm bảo hàng cóđược giao nhận tốt và kịp thời gian hay không
Các tuyến đường biển là các tuyến đường nối hai hay nhiều cảng với nhau
trên đó tàu biển hoạt động chở khách hoặc hàng hoá Trên thực tế có rất nhiều cáctuyến đường biển khác nhau, có thể dài hoặc ngắn, có thể trong cùng một quốc gia,
có thể từ quốc gia này đến quốc gia khác và rộng hơn nữa là từ Châu lục này đếnChâu lục khác Ngày nay, các tuyến đường biển đang được khai thác và tìm ra cáctuyến đường mới
Cảng biển là nơi ra vào neo đậu của tàu biển, là nơi phục vụ tàu và hàng hoá
trên tàu và là đầu mối giao thông quan trọng của một quốc gia có biển Mỗi quốcgia có thể có nhiều cảng biển tùy thuộc vào vị trí giáp biển của quốc gia đó Có thể
có các cảng biển to nhỏ tùy vào vị trí địa lý giao thương sao cho thuận lợi nhất
Phương tiện vận tải biển chủ yếu là tàu biển, tàu biển có hai loại: tàu buôn và
tàu quân sự Trong đó, tàu buôn là những tàu chở hàng và chở hành khách vì mụcđích thương mại Như vậy, tàu buôn chỉ bao gồm các tàu chở hàng và chở khách vìmục đích kiếm lời Tàu chở hàng là một loại tàu buôn chiếm tỷ lệ cao nhất trong độitàu buôn Tàu quân sự là tàu thuộc lực lượng vũ trang của một số quốc gia và mang
số hiệu bên ngoài thể hiện rõ quốc tịch của quốc gia đó, do một sĩ quan hải quânphục vụ quốc gia đó chỉ huy, người chỉ huy này có tên trong danh sách sĩ quan haymột tài liệu tương đương, được điều hành bởi thủy thủ đoàn hoạt động theo các điềulệnh kỷ luật quân sự
1.2 Khái quát về dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
Đặc điểm của buôn bán quốc tế là người mua và người bán ở những nước khácnhau Sau khi họp đồng mua bán được ký kết, người bán thực hiện việc giao hàng,tức là hàng hóa được vận chuyển từ người bán sang người mua Đe cho quá trìnhvận chuyển đó được bắt đầu - tiếp tục - kết thúc, tức là hàng hóa đến tay người mua,
Trang 14cần phải thực hiện hàng loạt các công việc khác liên quan đến quá
hàng Những công việc đó đuợc gọi là giao nhận vận tải hàng hóa
Theo quy tắc mẫu của Liên đoàn quốc tế các hiệp hội giao nhận (FIATA) thìdịch vụ giao nhận hàng hoá quốc tế (International Freight Forwarding) đuợc địnhnghĩa nhu là bất kỳ loại dịch vụ nào liên quan đến vận chuyển, gom hàng, hru kho,bốc xếp, đóng gói hay phân phối hàng hóa cững nhu các dịch vụ tu vấn hay có liênquan đến các dịch vụ trên, kể cả vấn đề hải quan, tài chính, mua bảo hiểm, thanhtoán, thu thập chứng từ liên quan đến hàng hóa giữa 2 quốc gia khác nhau
Theo Luật Thuơng mại Việt Nam “Dịch vụ giao nhận hàng hóa là hành vỉ thương mại, theo đó người làm dịch vụ giao nhận hàng hóa nhận hàng từ người gửi, tổ chức vận chuyển, lưu kho, lưu bãi, làm các thủ tục giấy tờ và các dịch vụ khác có liên quan để giao hàng cho người nhận theo sự ủy thác của chủ hàng, của người vận tải hoặc của người làm dịch vụ giao nhận khác (gọi chung là các khách hàng)
Nhu vậy, giao nhận hàng hóa quốc tế là tập họp những nghiệp vụ, thủ tục cóliên quan đến quá trình vận tải nhằm thục hiện việc di chuyển hàng hóa từ nơi gửihàng đến nơi nhận hàng (giữa hai quốc gia khác nhau)
Dịch vụ giao hàng xuất nhập khẩu bằng đuờng biển là một loại dịch vụ mà tậphọp những nghiệp vụ, thủ tục có liên quan đến quá trình vận tải nhằm thục hiện việc
di chuyển hàng hóa từ nơi gửi hàng (nguời gửi hàng) ở quốc gia này đến nơi nhậnhàng (nguời nhận hàng) ở quốc gia khác bằng đuờng biển Thuờng sử dụng phuơngtiện vận tải là tàu biển
1.2.1 Nguyên tắc của dịch vụ giao nhận hàng hoá XNK bằng đường biển
Các văn bản hiện hành đã quy định những nguyên tắc giao nhận hàng hoáXNK tại các cảng biển Việt Nam nhu sau:
- Việc giao nhận hàng hoá XNK tại các cảng biển là do cảng tiến hành trên cơ
sở họp đồng giữa chủ hàng và nguời đuợc chủ hàng uỷ thác với cảng
- Đối với những hàng hoá không qua cảng (không hru kho tại cảng) thì có thể
do các chủ hàng hoặc nguời đuợc chủ hàng uỷ thác giao nhận trục tiếp với nguờivận tải (tàu) (quy định mới từ 1991) Trong truờng họp đó, chủ hàng hoặc nguờiđuợc chủ hàng uỷ thác phải kết toán trục tiếp với nguời vận tải và chỉ thoả thuậnvới cảng về địa điểm xếp dỡ, thanh toán các chi phí có liên quan
Trang 15- Việc xếp dỡ hàng hóa trong phạm vi cảng là do cảng tổ chức thực hiện.Trường họp chủ hàng muốn đưa phương tiện vào xếp dỡ thì phải thoả thuận vớicảng và phải trả các lệ phí, chi phí liên quan cho cảng.
- Khi được uỷ thác giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu với tàu cảng nhậnhàng bằng phương thức nào thì phải giao hàng bằng phương thức đó
- Cảng không chịu trách nhiệm về hàng hoá khi hàng đã ra khỏi kho bãi, cảng
- Khi nhận hàng tại cảng thì chủ hàng hoặc người được uỷ thác phải xuấttrình những chứng từ họp lệ xác định quyền được nhận hàng và phải nhận được mộtcách liên tục trong một thời gian nhất định những hàng hoá ghi trên chứng từ Vídụ: vận đơn gốc, giấy giới thiệu của cơ quan
- Việc giao nhận có thể do cảng làm theo uỷ thác hoặc chủ hàng trực tiếp làm
1.2.2 Đặc điểm của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
Là một loại hình dịch vụ nên dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biểncững mang những đặc điểm chung của dịch vụ, nó là hàng hóa vô hình nên không cótiêu chuẩn đánh giá chất lượng đồng nhất, không thể cất giữ trong kho, sản xuất và tiêudung diễn ra đồng thời, chất lượng của dịch vụ phụ thuộc vào cảm nhận của ngườiđược phục vụ
Tuy nhiên đây là một hoạt động đặc thù nên mang những đặc điểm riêng:
Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển không tạo ra sản phẩm vậtchất, nó chỉ làm cho đối tượng thay đổi vị trí về mặt không gian chứ không tác động
về mặt kỹ thuật làm thay đổi các đối tượng đó Nhưng có tác động tích cực đến sựphát triển của sản xuất và nâng cao đời sống nhân dân
Mang tính thụ động: Dịch vụ này phụ thuộc vào rất nhiều nhu cầu của kháchhàng, các quy định của người vận chuyển, các ràng buộc về pháp luật thể chế củachính phủ
Mang tính thời vụ: Là dịch vụ phục vụ cho hoạt động XNK nên nó phụ thuộcrất lớn vào lượng hàng hóa XNK
Ngoài những công việc làm thủ tục, môi giới, lưu cước, người làm dịch vụgiao nhận còn tiến hành các dịch vụ như gom hàng, chia hàng, bốc xếp nên để hoànthành thành công công việc tốt hay không còn phụ thuộc nhiều vào cơ sở kỹ thuật,kinh nghiệm của người giao nhận
1.2.3 Vai trò của dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK bằng đường biển
Trong xu thế quốc tế hoá đời sống xã hội hiện nay, cũng như là sự mở rộnggiao lưu họp tác thương mại giữa các nước, đã khiến cho giao nhận ngày càng cóvai trò quan trọng Điều này được thể hiện ở:
Trang 16Giao nhận tạo điều kiện cho hàng hoá lưu thông nhanh chóng, an toàn và tiếtkiệm mà không có sự tham gia hiện diện của người gửi cũng như người nhận vàotác nghiệp.
Giao nhận giúp cho người chuyên chở đẩy nhanh tốc độ quay vòng của cácphương tiện vận tải, tận dụng được một cách tối đa và có hiệu quả dung tích và tảitrọng của các phương tiện vận tải, các công cụ vận tải, cũng như các phương tiện hỗtrợ khác
Giao nhận làm giảm giá thành hàng hoá xuất nhập khẩu
Bên cạnh đó, giao nhận cũng giúp các nhà xuất nhập khẩu giảm bớt các chiphí không cần thiết như chi phí xây dựng kho tàng bến bãi của người giao nhận hay
do người giao nhận thuê, giảm chi phí đào tạo nhân công
1.2.4 Phân loại dịch vụ giao nhận hàng hóaXNK bằng đường biển
Theo quy tắc phân loại của FIATA, dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK đườngbiển được chia thành 2 loại chính:
- Dịch vụ gửi hàng lẻ bằng Container (LCL)
- Dịch vụ gửi hàng nguyên Container (FCL)
1.3 Dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
Hiện nay, dịch vụ giao nhận hàng hóa LCL bằng đường biển đang rất phát triển
Các công ty chuyên gom hàng lẻ được gọi chung là các Master-Consol
1.3.1 Khái niệm
Trong lĩnh vực giao nhận vận tải hàng hoá, LCL viết tắt của cụm từ tiếng Anh:
Less than Container Load, dịch nghĩa là hàng xếp không đủ một Container Cụm từ
này mô tả cách thức vận chuyển hàng hoá khi chủ hàng không đủ hàng để đóngnguyên một Container, mà cần ghép chung với một số lô của chủ hàng khác
Khi đó, công ty dịch vụ sẽ kết họp nhiều lô hàng lẻ (LCL shipments), sắp xếp,phân loại và đóng chung vào Container, sau đó thu xếp vận chuyến từ cảng xếp tới
cảng đích Việc kết họp đóng chung như vậy gọi là gom hàng, hay consoỉidation.
Hàng LCL (còn gọi là hàng lẻ, hay hàng consoĩ) được phân biệt với hàng FCL
(Full Container Load), tức là hàng đủ xếp nguyên Container, mà không cần ghép với
lô hàng khác
1.3.2 Đặc điểm
LCL là những lô hàng đóng chung trong một Container mà người gom hàng(người chuyên chở hoặc người giao nhận) phải chịu trách nhiệm đóng hàng và dỡhàng vào - ra Container Khi gửi hàng, nếu hàng không đủ đế đóng nguyên mộtContainer, chủ hàng có thể gửi hàng theo phương pháp hàng lẻ Người kinh doanh
Trang 17chuyên chở hàng lẻ gọi là người gom hàng (consolidator) sẽ tập họp
đích và giao cho người nhận hàng lẻ
*Trách nhiệm của người gửi hàng
Vận chuyển hàng hóa từ nơi chứa hàng của mình trong nội địa đến giao chongười nhận hàng tại trạm đóng Container (CFS - Container Freight Station) củangười gom hàng và chịu chi phí này
Sau đó, người gửi hàng chuyển cho người gom hàng những chứng từ cần thiếtliên quan đến hàng hóa, vận tải và quy chế thủ tục hải quan Ví dụ như Invoice,Packing list, tờ khai hải quan, giấy chứng nhận Fumi hay các loại giấy tờ khác liênquan đến lô hàng
Cuối cùng, người gửi hàng nhận vận đơn của người gom hàng (Bill of Lading) vàtrả cước hàng lẻ Cước hàng lẻ bao gồm phí Local charge ở Port of loading và Localcharge ở Port of destination và cước biển Ocean freight và một vài phụ phí phátsinh khác
*Trách nhiệm của người chuyên chở
Người chuyên chở hàng lẻ có thể là người chuyên chở thực - tức là các hãngtàu và cũng có thể là người đứng ra tổ chức việc chuyên chở nhưng không có tàu làcác công ty Master Consol
- Người chuyên chở thực: Là người kinh doanh chuyên chở hàng lẻ trên danhnghĩa người gom hàng Họ có trách nhiệm tiến hành nghiệp vụ chuyên chở hàng lẻnhư đã nói ở trên, ký phát vận đơn thực (LCL/LCL) cho người gửi hàng, bốcContainer xuống tàu, vận chuyển đến cảng đích, dỡ Container ra khỏi tàu, vậnchuyển đến bãi trả hàng và giao hàng lẻ cho người nhận hàng theo vận đơn mà mình
đã ký phát ở cảng đi Vận đơn này là vận đơn gốc Master bill of lading
Người tổ chức chuyên chở: Là người đứng ra tổ chức chuyên chở hàng lẻ,thường do các công ty giao nhận đứng ra kinh doanh trên danh nghĩa người gomhàng Như vậy trên danh nghĩa, họ chính là người chuyên chở chứ không phải làngười đại lý (Agent) Họ chịu trách nhiệm suốt quá trình vận chuyển hàng từ khinhận hàng lẻ tại cảng gửi cho đến khi giao hàng xong tại cảng đích Vận đơn ngườigom hàng (House Bill of Lading) Nhưng họ không có phương tiện vận tải để tựkinh doanh chuyên chở vì vậy người gom hàng phải thuê tàu của người chuyên chởthực tế để chở các lô hàng lẻ đã xếp trong Container và niêm phong, kẹp chì
Trang 18*Trách nhiệm của người nhận hàng
Thu xếp giấy phép nhập khẩu và làm thủ tục hải quan cho lô hàng
Xuất trình vận đon họp lệ với nguời gom hàng hoặc đại diện của nguời gomhàng để nhận hàng tại bãi trả hàng ở cảng đích
Nhanh chóng nhận hàng tại kho CFS, truớc khi nhận hàng phải thanh toán cácphí đã Local charge (phí địa phuơng) và phí Ocean freight (phí cuớc biển)
1.3.3 Quy trĩnh chung của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển
Đối với từng mặt hàng, hàng nguyên công FCL hay hàng lẻ LCL, hàng consol
sẽ có quy trình làm thủ tục giao nhận có đôi chút khác nhau Ở bài viết này, Nitoda
sẽ đua ra 9 buớc chi tiết mà công ty xuất khẩu cần làm để chuyển lô hàng xuất khẩubằng đuờng biển cho công ty nhập khẩu
Bước 1: Đàm phán ký kết hợp đồng ngoại thưong:
Hai bên thương thảo để đi đến thống nhất nội dung họp đồng ngoại thương,trong đó có những điều khoản quan trọng về hàng hóa, điều kiện giao hàng(Incoterms), trách nhiệm của mỗi bên
Bước 2: Xin giấy phép xuất khẩu
THI: Không phải xin giấy phép xuất khẩu đối với hàng hóa hoặc dịch vụthông thường được sự cho phép của cơ quan ban ngành
TH2: Bắt buộc phải xin giấy phép xuất khẩu với những hàng hóa thuộc diệnquản lý đặc biệt của chính phủ Chẳng hạn, để xuất khẩu những mặt hàng như:Thuốc tân dược, hạt giống, gỗ, cổ vật, vật liệu nổ, thì phải xin giấy phép của bộngành quản lý
Bước 3: Xác Nhận Thanh Toán
Một trong những nội dung quan trọng trong xuất khẩu hàng hóa là vấn đềthanh toán Những vướng mắc trong vấn đề thanh toán thường mang lại rủi ro caocho nhà xuất khẩu Nghiệp vụ xác nhận thanh toán là một trong nghiệp vụ rất quantrọng khi tổ chức thực hiện họp đồng ngoại thương theo những điều khoản tronghọp đồng
Bước 4: Chuẩn bị hàng xuất
Sau khi nhận được tiền thanh toán đặt cọc từ khách hàng, doanh nghiệp lên
kế hoạch kiểm tra đóng gói hàng hóa và lên lịch đóng hàng
Bước 5: Thu xếp chỗ vói hãng vận tải (Thuê tàu)
Nghiệp vụ này thường do các điều kiện và cơ sở giao hàng quyết định nghĩa
vụ, chi phí và chuyển rủi ro hàng hóa.Nghĩa vụ thuê tàu đối với nhà xuất khẩu thuộc
về các điều kiện thuộc nhóm c, D trong Incoterm 2000
Trang 19Bước 6: Đóng hàng và vận chuyển về cảng
Sau khi lấy Booking note, doanh nghiệp sẽ đóng gói hàng hóa và vận chuyên
về kho bãi theo chỉ định như trên Booking note của bên Consol
Bước 7: Làm thủ tục hải quan hàng lẻ xuất khẩu đường biển
Chuẩn bị bộ chứng từ để làm thủ tục xuất khẩu, bao gồm:
- Họp đồng ngoại thương
- Hóa đơn thương mại
- Phiếu đóng gói (VGM)
- Phiếu hạ hàng (do cảng cấp khi hàng hạ về cảng ở bước 6 nêu trên)
- Giấy giới thiệu
Sau khi thông quan, bạn nộp tờ khai thông quan cho hãng tàu để họ ký thựcxuất với hải quan giám sát
Gửi SI cho hãng tàu, xác nhận nội dung B/L, nhận B/L gốc (nếu có)
Sau khi hàng đã hạ về cảng và xong thủ tục hải quan, bạn gửi chi tiết làm Bill,hay Hướng dẫn gửi hàng (SI - Shipping Instruction) cho hãng tàu trước thời hạnCut-off Time Nên yêu cầu họ xác nhận, để đảm bảo chắc chắn họ đã nhận đượctrước thời hạn
Dựa trên thông tin SI, bên vận chuyển sẽ gửi bản nháp vận đơn (Draft Bill ofLading) Bạn nên kiểm tra kỹ, có gì cần bổ sung chỉnh sửa thì phối họp với hãng tàuthực hiện sớm
Bước 8: Các bước công việc khác của Quy trình xuất khẩu đường biển hàng lẻ:
Mua bảo hiểm, làm c/o và các chứng từ khác theo yêu cầu của khách hàngKhi đã có vận đơn, thì bạn nên gửi sớm file mềm bộ chứng từ để thông báo chongười mua về việc hàng đã xếp lên tàu
Bước 9: Gửi chứng từ cho người mua hàng nước ngoài
Khi đã có bộ chứng từ, bạn gửi cho người bán bộ chứng từ gốc, theo sốlượng đã thỏa thuận trong họp đồng mua bán Đồng thời cũng nên gửi cho họ filescan qua email để họ chuẩn bị trước những bước cần thiết cho quá trình nhập khẩu
Như vậy là kết thúc quy trình làm hàng lẻ xuất khẩu qua đường biển (LCL), vềmặt chuyển giao hàng hóa Song song với quá trình này, người xuất khẩu cũng lun
ý vấn đề thanh toán của khách hàng, cũng theo quy định của họp đồng
Trang 201.3.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến dịch vụ giao nhận hàng LCL
Hoạt động giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu bằng đuờng biển không giốngnhu bất kỳ một hình thức kinh doanh dịch vụ nào chịu sụ tác động của nhiều nhân
tố Duới đây em sẽ trình bày về một vài yếu tố:
* Cơ sở hạ tầng, trang thiết bị máy móc
Cơ sở hạ tầng và trang thiết bị của nguời giao nhận bao gồm nhu văn phòng,kho hàng, các phuơng tiện bốc dỡ, chuyên chở, bảo quản và luu kho hàng hoá,
Đe tham gia hoạt động giao nhận hàng xuất nhập khẩu bằng đuờng biển, nhất làtrong điều kiện Container hoá nhu hiện nay, nguời giao nhận cần có một cơ sở hạtầng với những trang thiết bị và máy móc hiện đại để phục vụ cho việc gom hàng,chuẩn bị và kiểm tra hàng Với sụ phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin,nguời giao nhận đã có thể quản lý mọi hoạt động của mình và những thông tin vềkhách hàng, hàng hoá qua hệ thống máy tính và sử dụng hệ thống truyền dữ liệuđiện tử (EDI) Với cơ sở hạ tầng và trang thiết bị hiện đại nguời giao nhận sẽ ngàycàng tiếp cận gần hơn với nhu cầu của khách hàng và duy trì mối quan hệ lâu dài
* Trình độ nguời điểu hành và nguời tham gia vào quy trình
Một nhân tố có ảnh huởng không nhỏ đến quy trình nghiệp vụ giao nhận hàngxuất nhập khẩu bằng đuờng biển là trình độ của nguời tổ chức điều hành cũng nhunguời trục tiếp tham gia quy trình Quy trình nghiệp vụ giao nhận hàng hoá có diễn
ra trong khoảng thời gian nhất định để đua hàng hoá đến nơi khách hàng yêu cầuphụ thuộc rất nhiều vào trình độ của những nguời tham gia trục tiếp hay gián tiếpvào quy trình Neu nguời tham gia quy trình có sụ am hiểu và kinh nghiệm tronglĩnh vục này thì sẽ xử lý thông tin thu đuợc trong khoảng thời gian nhanh nhất.Không những thế chất luợng của hàng hoá cũng sẽ đuợc đảm bảo do đã có kinhnghiệm làm hàng với nhiều loại hàng hoá khác nhau
*Quy mô công ty
Đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh huởng đến dịch vụ giao nhậnhàng LCL Quy mô Công ty có lớn thì tầm ảnh huởng trên thị truờng cũng lớn,nhiều doanh nghiệp biết đến và giúp Công ty có cơ hội đuợc mở rộng thị truờngcũng nhu các đối tác kinh doanh
Ngoài các nhân tố trên thì mỗi Công ty sẽ có các nhân tốc khác nhau ảnhhuởng trục tiếp đến dịch vụ giao nhận hàng hóa LCL Nó có thể là các nhân tố bêntrong hoặc các nhân tố bên ngoài tác động đến Công ty
Trang 211.4 ưu nhược điểm của dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Việt Nam
Trong dịch vụ giao hàng bằng đường biển, có hai hình thức giao hang chính
đó là giao hàng theo hình thức LCL và giao hàng theo hình thức FCL
FCL là viết tắt của từ Full Container load Hàng hoá trong Container là củamột chủ hàng duy nhất và được thực hiện quá trình vận chuyển LCL là viết tắt của
từ Less than Container load tức là trong Container này có rất nhiều các lô hàng củacác khách hàng khác nhau cùng vận chuyển đến một điểm nhất định
Sau đây, chúng ta sẽ cùng nghiên cứu về un và nhược điển của hang LCL sovới hàng FCL:
*ưu điểm của hàng LCL so với hàng FCL
Khi bạn có ít vốn nhập hàng hay không có diện tích kho chứa hàng lớn cho cảContainer, đó là lúc bạn nên nghĩ đến hàng LCL Thay vì phải mua với số lượng lớn
từ nhà cung cấp bạn có thể mua thành các lô hàng lẻ và luôn giữ tồn kho ở mức ổnđịnh và tính chủ động Nguồn vốn nhập hàng lúc này có thể được lun chuyển chocác mục đích ngắn hạn khác, tránh đọng vốn tại kho quá nhiều
*Nhược điểm của hàng LCL so với hàng FCL
Khi lô hàng FCL đến cảng đích chúng sẽ được dỡ xuống và giao đến cảngđích, nhung đối với hàng LCL thì quy trình này lại phức tạp và mất nhiều thời gianhơn Người ta phải kiểm đếm hàng lẻ từ các lô hàng khác của các chủ hàng khácnhau cùng với các giấy tờ khác nhau và sau đó xếp và giao cho từng chủ hàng Mỗikhâu trong quy trình gom hàng lẻ có thể bị trì hoãn bất kỳ lúc nào mà ảnh hưởngđến tất cả các lô hàng trong Container Ví dụ như tại cảng đi, tất cả hàng hoá phảiđược xếp lại tại kho CFS sau đó vận chuyển tới bãi CY Tại cảng đến, rủi ro lớnnhất là quá trình thủ tục hải quan tại POD, ở vị trí này, nếu một lô hàng trongContainer bị kiểm hoá thì tất cả các lô hàng trong Container sẽ bị kiểm tra lại và sẽ bịchậm một vài ngày hoặc thậm chí hàng tuần Neu hàng của bạn là hàng đang đượcquan tâm trên thị trường, mà bị kiểm tra như vậy thì hàng sẽ về muộn so với dự kiến
và tất nhiên khi hàng của bạn đến nơi thì hãng khác đã được đưa lên thị trường vàtất nhiên hàng của bạn sẽ kém tính cạnh tranh hơn
LCL sẽ làm tăng rủi ro hàng hoá bị hư hỏng Neu là hàng LCL thì bạn sẽkhông có quyền chọn vị trí trên Container cho lô hàng của bạn Điều đó có thể gâynguy hiểm cho hàng hoá của bạn nếu như nó đặt gần vị trí của hàng hoá chất, hànghoá nguy hiểm, hàng hoá có mùi, hàng nặng Thay vì biết chính xác hàng gì trongContainer như hàng FCL thì bạn cần phải thận trọng đối với hàng LCL Chính vìkhông biết chính xác vị trí hàng của mình trong Container nên việc lấy nhầm hàng
Trang 22hay mất hàng là chuyện có thể xảy ra, chưa nói đến ai là người chịu trách nhiệmnhưng chủ hàng sẽ là người thiệt đầu tiên.
1.5 Khái quát về thực trạng giao nhận hàng LCL bằng đường biển tại Việt Nam
Ngân hàng thế giới (WB) công bố Báo cáo điều tra về Chỉ số hoạt độngLogistics LPI (Logistics Performance Index - chỉ số năng lực quốc gia về Logistics)
năm 2019 Theo đó, Việt Nam được xếp hạng 39/160 nước điều tra, tăng 25 bậc sovới xếp hạng 64 năm 2016 Việt Nam có thứ hạng đứng đầu trong các thị trườngmới nổi và xếp hạng cao nhất trong nhóm các nước có thu nhập trung bình thấp(theo khảo sát của Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam VLA)
Bảng 1.1 Chỉ số hoạt động logistics LPI của Việt Nam giai đoạn 2017 - 2019
Điểmsố
xếphạng
Điểmsố
xếphạng
Điểmsố
xếphạng
Nguồn: Ngân hàng thế giới (WB)
Nhìn vào bảng 1.1, chúng ta có thể thấy rằng, dịch vụ giao nhận hàng LCLbằng đường biển tại Việt Nam cũng đang tăng qua các năm khiến cho vị trí xếphạng của Việt Nam ngày càng cao trên thế giới
Thị trường giao nhận hàng hóa của Việt Nam có nhiều cơ hội phát triển, là thịtrường tiềm năng theo dự báo của Bộ Thương Mại, trong tương lai không xa, dịch
vụ giao nhận LCL sẽ trở thành một ngành kinh tế qua trọng của Việt Nam NgànhLogistics của Việt Nam đang trong đà phát triển nhưng hệ thống Logistics còn chưađược thống nhất và rõ ràng
Quy mô các doanh nghiệp Master-Consol chỉ tập trung khai thác một mảngnhỏ trong toàn bộ chuỗi cung ứng Giao nhận, đại lý, hãng tàu, hãng hàng khôngchủ yếu có lợi nhuận đến các nhà đầu tư nước ngoài Hay nói cách khác chúng tađang thiếu các nhà cung cấp trọn gói mà trong đó tất cả các dịch vụ đều được chútrọng Ví dụ các công ty Master-Consol chỉ quan tâm đến các dịch vụ LCL và dịch
Trang 23Trong hoạt động Logistics này, các doanh nghiệp còn chưa có sự liên kết, liênminh chặt chẽ trong ngành với nhau Các doanh nghiệp trong nước còn chưa có đủlợi thế để vươn ra thị trường thế giới Một số các doanh nghiệp nhỏ còn khá mongmanh, hạ giá để lôi kéo khách hàng trong khi chất lượng dịch vụ không rõ ràng tạonên những tiếng xấu trong ngành Logistics.
Hiện nay cơ sở hạ tầng còn nhiều hạn chế Điều đó làm cho các chi phí caohơn hẳn so với các nước khác Bản thân doanh nghiệp sẽ tốn nhiều chi phí đầu tư,làm giảm lợi nhuận và khả năng mở rộng dịch vụ
Hiện nay, các công ty gom hàng LCL cũng có nhiều, nhưng khả năng chuyênmôn hóa chưa cao bằng các công ty Global Các công ty Global có nhiều đại lý tốt ởcác nơi trên thế giới, vì vậy, giá cả dịch vụ bên họ cũng tốt hơn các công ty ViệtNam Nhưng bên cạnh đó, mỗi Công ty đều có một thế mạnh riêng Ví dụ,InterLOG mạnh các tuyến LCL nhập/xuất Châu Á Công ty Shipco Global mạnh vềcác tuyến LCL nhập/xuất Mỹ Hay bên Quanterm Logistics mạnh về các tuyến nhậpTrung Quốc đối với hành LCL Hiện nay các doanh nghiệp chuyên gom hàng lẻ củaViệt Nam đang cố gắng để xây dựng các thế mạnh của mình đặc biệt là InterLOG
Các hãng tàu của Việt Nam rất ít hoặc hầu như không có Chủ yếu các doanhnghiệp của Việt Nam thuê hãng tàu của nước ngoài, chi phí thuê Container và tàucũng khá cao, điều đó đã khiến cho các doanh nghiệp Việt Nam mất đi một phần lợinhuận
Trang 24Chương 2 THựC TRẠNG DỊCH vụ GIAO NHẬN HÀNG LCL BẰNG
ĐƯỜNG BIỂN CỦA CÔNG TY INTERLOG GIAI ĐOẠN 2017 - 2019 2.1 Giói thiệu về Công ty Cổ phần Giao nhận Tiếp vận quốc tế (InterLOG)
Công ty cổ phần Tiếp vận Quốc tế (InterLOG) được thành lập năm 2005,trước kia là một phần của hệ thống Interlink Group (thành lập năm 2002) Trong bốicảnh Việt Nam bắt đầu mở cửa kinh tế, nhu cầu vận chuyến xuất nhập khẩu hànghóa và Logistics nội địa ngày càng gia tăng, InterLOG nhanh chóng đáp ứng đượcđầy đủ yêu cầu của một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ giao nhận hàng hóa và thủtục hải quan
2.1.1 Quá trĩnh hình thành, phát triển và lĩnh vực hoạt động của InterLOG
2 ỉ ỉ 1 Qụá trĩnh hình thành và phát triển của Công ty InterLOG
InterLOG được thành lập với 100% vốn của người Việt Hiện nay, với 30% cổphần Công ty thuộc về doanh nghiệp Nhật Bản Daiichi Kamotsu, InterLOG xâydựng và phấn đấu trở thành Công ty cung cấp dịch vụ Logistics theo tiêu chuẩnquốc tế, sở hữu chuỗi cung ứng hoàn hảo tại Việt Nam và khu vực Đông Nam Á.Công ty theo đuổi sứ mệnh tạo ra chuỗi giá trị tối ưu nhất cho khách hàng, cộngđồng và doanh nghiệp
*Một số thông tin co* bản về doanh nghiệp:
Tên doanh nghiệp: CÔNG TY CỔ PHẦN GIAO NHẬP TIÉP VẬN QUỐC TÉ
Tên quốc tế: INTERNATIONAL LOGISTICS JOINT STOCK COMPANY
Tên viết tắt: InterLOG Mã số thuế: 0303957341
Website: http://InterLogistics.com.vn Email: info@InterLogistics.com
Trụ sở chính: Tầng 5, tòa nhà cảng Sài Gòn, số 3 đường Nguyễn Tất Thành,phường 12, quận 4, tp Hồ Chí Minh, Việt Nam
Hệ thống chi nhánh của INTERLOG:
Hà Nội: Tầng 3, tòa nhà NO1-T2, khu đoàn Ngoại Giao, Phường Đông Tảo,Quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội, Việt Nam
Hải Phòng: số 03, đường Lê Thánh Tông, Ngô Quyền, Hải Phòng, Việt Nam
*Lịch sử hình thành và phát triển của InterLOG:
Trang 25- 2008: Trở thành một trong những đon vị Đại lý hải quan đầu tiên của Việt Nam.-2011: Tham gia tổ chức WCA, trở thành đại lý chính thức của AWS.
-2012: Thành lập văn phòng Hà Nội
-2013: Khai truơng dịch vụ Hanoi Hub (ICD Tiên Sơn)
-2014: ứng dụng VNACCS, thành lập Depot Nhơn Trạch
-2016: Thành lập văn phòng tại Hải Phòng
2.1.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của Công ty
Trong bối cảnh nền kinh tế Việt Nam ngày càng phát triển và bắt đầu tham gianhiều hơn vào các “sân chơi” quốc tế dẫn đến nhu cầu vận chuyển hàng hóa xuấtnhập khẩu và nội địa ở Việt Nam ngày càng gia tăng Nắm bắt xu thế phát triểnchung của ngành giao nhận Việt Nam, InterLOG chú trọng phát triển các dịch vụcốt lõi nhu giao nhận vận chuyển hàng hóa xuất nhập khẩu; Vận chuyển NVOCC
và LCL; Đại lý hải quan Cụ thể:
- Dịch vụ vận tải: Vận tải nội địa; Đại lý vận tải đuờng biển và hàng không
- Dịch vụ Door to Door
- Dịch vụ giao nhận hàng hóa XNK: Giao hàng lẻ nội địa chuyên tuyến Bắc Nam;
- Dịch vụ thủ tục hàng hóa XNK: làm giấy phép XK, c/o, bảo hiểm, Fumi,Phyto, thủ tục thông quan hàng hóa, dịch vụ gom hàng lẻ quốc tế - đây là dịch vụcốt lõi nhất của Công ty
- Đại lý Hải quan: Khai thuê hải quan; Thông quan và tu vấn thủ tục Hải quan
- Dịch vụ kho bãi: Luu kho; Đóng gói; Vận chuyển
- Outsourcing: cho thuê xe đầu kéo trong mùa thấp điểm
- Một vài dịch vụ có liên quan khác
Với mối quan hệ rộng, hệ thống mạng luới đại lý của Công ty luôn đuợc lụachọn để nâng cao chất luợng dịch vụ, và đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của kháchhàng trong và ngoài nuớc
2.1.2 Cơ cẩu tổ chức của Công ty
Cơ cấu tổ chức chiến luợc trong Công ty đuợc ban quản trị đề ra, trong đó đềcao việc đơn giản hóa mô hình phòng ban trong Công ty nhằm nâng cao tính hiệuquả trong công tác điều hành
Trang 26Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty InterLOG
Nguồn: Phòng nhân sự
Dựa vào sơ đồ trên, chúng ta có the thấy, bộ máy tố chức của Công ty rất gọnnhẹ nhưng các bộ phận được phân chia khá rõ ràng, không chồng chéo nhiệm vụvới nhau
Hội đồng quản trị, ban kiếm soát, giám đốc là các bộ phận đứng đầu và làngười chịu trách nhiệm trực tiếp trước pháp luật của Công ty Tiếp theo đó là cácphó giám đốc và các trưởng phòng trực tiếp quản lý các phòng ban Trong cácphòng sẽ chia ra làm các bộ phận khác nhau Mỗi một bộ phận sẽ có một chức năng
và nhiệm vụ khác nhau trong Công ty Tất cả các bộ phận, phòng ban đều được liênkết hỗ trợ chặt chẽ với nhau
2.1.3 Hoạt động kinh doanh chung của Công ty InterLOG
Dựa trên số liệu thực tế của Phòng kế toán - kinh doanh, hoạt động kinhdoanh của Công ty trong giai đoạn 2017 - 2019 bảng 2.1 dưới đây:
Trang 27Bảng 2.1 Tinh hình kinh doanh của InterLOG giai đoạn 2017 - 2019
Nguồn: Phòng kế toán - kỉnh doanh
Qua bảng trên, có thể thấy tình hình kinh doanh của công ty đang đạt kết quảtốt, doanh thu và lợi nhuận tăng qua các năm Doanh thu năm 2018 đạt 212 tỷ đồng,tăng 40 tỷ đồng Lợi nhuận thục tế năm 2017 đạt 12 tỷ đồng; lợi nhuận năm 2018đạt 14.4 tỷ đồng, tăng 2.4 tỷ đồng so với năm 2017, tức tăng 20%; lợi nhuận năm
2019 đạt 20.94 tỷ đồng, tăng 6.54 tỷ đồng so với năm 2018, tức tăng 45%
Tuy nhiên, chi phí cũng gia tăng với tốc độ nhanh chóng Cụ thể, năm 2017,doanh thu đạt 172 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận chiếm 6.97%, chi phí chiếm 91.27%.Đen năm 2018, doanh thu tăng đến 212 tỷ đồng, tỷ suất lợi nhuận đạt đến 6.79% và
tỷ suất chi phí chiếm 91.51% Năm 2019, cũng tăng đều nhu năm 2018 doanh thuđạt 296.8 tỷ đồng, trong đó lợi nhuận chiếm 7% và tỷ suất chi phí là 91%
Bản thân Công ty InterLOG hoạt động kinh doanh trên nhiều lĩnh vục khácnhau nhung giao nhận vận chuyển hàng hóa là lĩnh vục kinh doanh chính của Công
ty, đóng góp rất lớn vào tổng doanh thu hàng năm của Công ty, đua hoạt động kinhdoanh của Công ty phát triển và có nhiều nổi bật
2.2 Thực trạng dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển của Công
ty InterLOG giai đoạn 2017 - 2019
Giai đoạn 2017 - 2019 là giai đoạn phát triển khá tốt của mảng giao nhận hàngLCL bằng đường biển của InterLOG Đây là mảng dịch vụ chủ chốt trong phầnDịch vụ giao nhận đường biển quốc tế tại Công ty Ngay từ khi thành lập năm 2015,đây chính là phần dịch vụ chủ chốt nhất của InterLOG Mảng dịch vụ này khôngnhững mang lại nhiều lợi nhuận cho Công ty, mà qua đó, nó còn giúp Công ty mởrộng quy mô và khẳng định được vị thế so với các đối thủ cạnh tranh khác Điều đóđược minh chứng cụ thể qua những tiêu chí: Quy trình làm hàng LCL của Công ty,
Trang 28giá trị doanh thu dịch vụ giao nhận hàng LCL bằng đường biển, giá cả
2.2.1.1 Quy mô Công ty InterLOG
Hiện tại, Công ty có trụ sở chính và cũng là VPĐD tại Hồ Chí Minh: Lầu 5,tòa nhà Cảng Sài Gòn, số 3 đường, Nguyễn Tất Thành, Phường 12, Quận 4, Thànhphố Hồ Chí Minh
Ngoài ra, Công ty còn có các chi nhánh:
- Chi nhánh Hà Nội: Tầng 3, tòa nhà N01-T2 Khu Đoàn Ngoại Giao, phườngXuân Tảo, quận Bắc Từ Liêm, Hà Nội
- Chi nhánh Hải Phòng: Tầng 5 tòa nhà Thành Đạt 1, số 3 Lê Thánh Tông,Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng
- Chi nhánh Đà Nằng: số 146 đường 2 tháng 9, Phường Hòa Thuận, Quận HảiChâu, Thành phố Đà Nằng
- Văn phòng InterLOG Phú Mỹ: Tổ 5 khu phố Ông Trịnh, Phường Tân Phước,Quận Phú Mỹ, Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu
2.2.1.2 Đội ngũ nhân sự của Công ty
Tính đến thời điểm hiện tại, Công ty InterLOG có 104 nhân viên đang hoạtđộng các vị trí khác nhau bao gồm nhân viên văn phòng, nhân viên kho bãi, đội xe,
và ban giám đốc Công ty Công ty sở hữu đội ngũ nhân viên ngày càng phát triển vềchuyên môn nghiệp vụ, kỹ năng, thái độ làm việc Trong đó, tỷ lệ nhân viên tốtnghiệp đại học, cao đẳng ngày càng cao về kỹ năng, nhân sự Công ty có trình độngoại ngữ tốt, sử dụng tốt ít nhất một ngoại ngữ (tiếng Anh) Mặt khác, do đặc điểmkhách hàng mục tiêu là các Công ty châu Á, Công ty có nhân sự trong ban giám đốc
là người Nhật, đây là lợi thế cạnh tranh rất lớn so với các Công ty vận tải trong nước vànước ngoài Tình hình nhân sự thay đổi hàng năm nhưng ổn định ở các bộ phận quantrọng, nhân sự phân bổ đông nhất tại các phòng ban nghiệp vụ là đội kinh doanh, đội xe
và bộ phận kho Tình hình nhân sự hiện nay của Công ty như sau:
Trang 29Bảng 2.2 Tinh hình nhân sự tại Công ty InterLOG giai đoạn 2017 - 2019
Nguồn: Báo cáo tổng hợp nhân sự - Phòng Nhân sự
Theo thống kê của bảng 2.2, phòng kinh doanh là phòng có số lượng nhân viênđông nhất Đây là phòng mang lại phần lớn doanh thu cho công ty, cũng chính làphòng duy trì mối quan hệ với các khách hàng thân thiết, gắn bó với công ty từ khithành lập cho đến bây giờ Trong thời gian thực tập tại InterLOG, em được công typhân công làm việc tại phòng kinh doanh, mảng cước hàng LCL Ngoài ra, chúng tacũng có thể thấy, bộ phận vận tải và bộ phận kho cũng là hai bộ phận tập trungnhiều nhân viên, bởi vì, đây chính là hai bộ phận nghiệp vụ quan trọng nhất, khôngchỉ đối với riêng InterLOG, mà còn đối với bất kì công ty Master-Consol nào Hai
bộ phận này phụ trách hầu hết các công việc từ khâu nhận hàng đến phân loại, đónggói, vận chuyển, và giao hàng của toàn bộ các chi nhánh, văn phòng của công ty
Bảng 2.3 Trình độ học vấn của lực lượng nhân sự giai đoạn 2017 - 2019
Trang 30Dựa vào thống kê của bảng 2.3, ta có thể thấy rằng, phần lớn lực lượng laođộng tại công ty hiện tại đều là cử nhân Đại học và Cao đẳng Đặc biệt, cả 5 thànhviên trong Ban Giám đốc đều có bằng tốt nghiệp Thạc Sĩ tại các trường Đại học nổitiếng ở trong và ngoài nước Điều này đã một lần nữa khẳng định chất lượng nhân
sự của công ty là rất tốt, hoàn toàn đủ khả năng để kết nối, họp tác sâu rộng với cácđối tác, khách hàng trên khắp thế giới
2.2.1.3 Cơ sở vật chất, kho bãi của InterLOG
Hiện nay, tại thành phố Hồ Chí Minh, InterLOG đang thuê lại 3 kho tại CátLái, Transimex và Tân Vạn Ngoài ra, InterLOG còn đóng kho tại Hải Phòng vàBắc Ninh Từ năm 2013, công ty InterLOG đã đưa ra giải pháp: Gom hàng LCL ởkho CFS tại ICD Tiên Sơn - Bắc Ninh Dịch vụ được đưa ra nhằm cắt giảm chi phícho khách hàng, tạo ưu thế cho công ty trên thị trường, mang lại lợi ích cho xã hội
về giao thông và hoạt động giao nhận, giúp khách hàng tiết kiệm đường đi lên đếnHOkm, giảm chi phí trucking, giảm ách tắc tại cảng Hải Phòng Diện tích của khoICD Tiên Sơn vào khoảng 45.000 m2, diện tích bãi CY là 30.000 m2 Tại mỗi khochứa hàng, bộ phận OPS của công ty là người trực tiếp quản lý và xử lý những vấn
đề về dịch vụ
Năm 2017, ban lãnh đạo InterLOG đã nhận ra việc ùn tắc khi giao nhận hàng
hoá cảng Cát Lái, do số lượng hàng hoá tập trung về cảng ngày càng cao, dẫn đến
hàng hoá bị kẹt lại cảng và phát sinh nhiều phụ phí InterLOG đã thực hiện dự án
họp tác cùng TBS Logistics (TBS Group) thuê lại kho của TBS để tạo thành Hub
gom hàng lẻ của khách hàng tại các khu công nghiệp ở khu vực Khu công nghiệp
Mỹ Phước, Khu công nghiệp VSIP, Lợi thế của ICD Tân Vạn là nằm ở vùng kinh
tế năng động nhất Việt Nam, vị trí địa lý thuận lợi cho việc trung chuyển hàng hoá
từ trung tâm đến các vùng lân cận, rộng rãi và an ninh, tiết kiệm thời gian trucking
lên đến 20%, tiết kiệm thời gian giao hàng 2-3 giờ, diện tích kho chứa nội địa
350.000 m2, bãi đậu xe Container 50.000 m2, và 5 nhà kho 135.000 m2 Ngoài ra
ICD TBS Tân Vạn còn có Depot với diện tích hơn 60.000 m2 nằm ngay bên cạnh
ICD
Hệ thống trang thiết bị tại kho bãi: Với sức chứa rộng, những thiết bị như xenâng, xe tải, tractor trailer, ro-mooc, xe 7 chỗ, v.v được cung cấp đầy đủ và đổimới thường xuyên để đáp ứng được nhu cầu hàng lớn Với những mặt hàng có yếu
tố đặc biệt và hàng hóa để đáp ứng nhu cầu khắt khe của khách hàng như khôngchồng xếp trên - dưới, hệ thống luôn có sẵn thiết bị đóng kiện, để đảm bảo hànghóa được an toàn để đảm bảo tiêu chí nhận nguyên giao nguyên
Trang 31Đen năm 2019, công ty đã sở hữu hon 20 xe Container và mục tiêu cho đếnnăm 2023 là liên minh 50 xe Container nữa InterLOG có thể vận chuyển hon 3000Container trên một tháng Đe đảm bảo cho hoạt động gom hàng và truyền thông tingiữa các bộ phận thì thiết bị văn phòng công ty cũng đuợc cung cấp đầy đủ: máytính, điện thoại, máy photo, máy scan, máy fax, máy in hóa đon, Ngoài nhữngkho chính, InterLOG tại miền Bắc đang đóng tại 2 kho chính là NAMPHAT với cáctuyến đi đi Laem Chabang, 5 tuyến chính tại Nhật và Jakata, đối với các tuyến trụctiếp và transit khác thì đóng qua Vietfracht Hiện tại công ty có dịch vụ gom hànghàng tuần từ Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Bắc Ninh tới Hongkong, Bangkok,Shanghai, Singapore, Laem Chabang, Jakarta, Busan, Taiwan,
2.2.1.4 Quan hệ với đai lỷ hãng tàu và các công ty giao nhận khác
Hiện tại, InterLOG đang là đại lý chính của các công ty NVOCC lớn của châuÁ: AWS (Asian Worldwide Services PTE LTD, Singapore), Paciíi Concold(Hongkong) và tại thị truờng Nhật Bản, công ty là đối tác của Seino logix, Meitestu,Japan express, Marin star, Marutatsu Kaiun Ngoài ra, công ty cũng có những tuyếnxuất nhập đi hàng tuần, cũng là thế mạnh của công ty, bằng việc họp tác với nhiềuđại lý nhu: ALPHA, ECL, FAMOUS, ECL, PORTEVER, PSTAR, PCI,ADVANCE, CN TRANS,
Tại miền Bắc, các công ty Master-Consol có mô hình tuong tụ nhu InterLOGvào khoảng 30 doanh nghiệp, trong khi các công ty Forwarder là khoảng 3000doanh nghiệp, do đó, thị truờng cho mảng gom hàng lẻ còn rất rộng Với sụ pháttriển của cơ sở hạ tầng cũng nhu các chính sách họp tác quốc tế, đây là cơ hội đểcông ty tiếp cận, phát triển đuợc thị truờng Logistics
InterLOG họp tác qua nhiều nhà NVOCC để có đuợc thông tin lịch tàu và giácuớc uu đãi Đây cũng là mô hình chung của các công ty Việt Nam, bởi lẽ, các hãngtàu Việt Nam còn chua mạnh và việc họp tác với đối tác nuớc ngoài cũng sẽ giúpcông ty duy trì đuợc luợng hàng ổn định Một số hãng tàu mà Interlog có hàng xuất:ONE, WANHAI, HMM, OOCL,
Những công ty nhu KMG, ASAP, Maxpeed, là những đối thủ trục tiếp củaInterLOG trong mảng gom hàng lẻ Dù cung cấp nhiều dịch vụ nhung bản thânnhững công ty đó đều có thế mạnh về những mảng nhất định trong toàn bộ cácngành dịch vụ Logistics Do đó, họ vừa là đối thủ trên mảng này vẫn là khách hàngtrên những mảng khác Hiện tại, InterLOG cũng đang là khách hàng của Maxpeedvới một số tuyến xuất khẩu đuờng biển vì công ty chua có đại lý chính thức
InterLOG ý thức đuợc việc tham gia các tổ chức hiệp hội, các triển lãm quốc
tế để gia tăng kết nối và duy trì sức mạnh tập thể Giám đốc công ty Nguyễn Duy
Trang 32Minh hiện tại đang là thư ký của hiệp hội doanh nghiệp Logistics Việt Nam VLA.Công ty là thành viên của Hiệp hội các liên đoàn Giao nhận vận tải quốc tế FIATA;Hiệp hội Giao nhận Việt Nam VIFFAS Hàng năm thì các hiệp hội sẽ tổ chức cácchương trình giao lưu, các chương trình để tìm ra giải pháp phát triển hoạt độnglogistics tại Việt Nam Đây chính là cơ hội để bộ phận kinh doanh của Interlog gặp gỡ,tiếp xúc với các doanh nghiệp khác để học hỏi và giới thiệu về lợi thế của công ty.
2.2.1.5 Giá cả dịch vụ hàng LCL xuất khẩu và nhập khẩu bằng đường biển của một số tuyến thế mạnh
InterLOG là Master-Consol mạnh về các tuyến Đông Á và nội khối ASEAN.Dưới đây là bảng thống kê về giá dịch vụ hàng LCL xuất khẩu mà các agent cungcấp cho InterLOG, và được Công ty khai thác nhiều trong giai đoạn vừa qua
Bảng 2.4 Giá dịch vụ hàng LCL xuất khẩu bằng đường biển
của một số tuyến thế mạnh (quý II năm 2019)
Fri/Wed Sun/ Thu 2 days
days
days
Wed/Fri Thu/Sat 6 days
Nguồn: Phòng hàng xuất của Công ty
Trang 33Qua bảng 2.4 ở trên, chứng ta có thể thấy, đối với các tuyến thế mạnh của mình,InterLOG có lợi thế cạnh tranh gần nhu tuyệt đối về giá dịch vụ Thậm chí, có nhữngtuyến đuợc refund 100 USD/CBM (tuyến xuất Hải Phòng đi Shanghai) Qua thục tếtìm hiểu, trên thị truờng, có rất ít các doanh nghiệp FWD có thể chào đuợc mức giá tốtnhu vậy.
Công ty có họp đồng lâu năm với các Agent chiến luợc tại các thị truờng thếmạnh, do đó, chi phí để xuất khẩu tới các thị truờng ấy là cục kì cạnh tranh, ví dụ,đối với tuyến HPH - SHA, chi phí xuất khẩu FCL Container 20 chỉ là 5 USD, tức là,chỉ cần bỏ ra 5 USD để vận chuyển tối đa khoảng 30 CBM hàng hóa từ HPH điSHA Trong khi đó, với tổng số khối hàng nhu vậy, Công ty có khả năng huy độngkhoảng 15-20 kiện hàng LCL để đóng chung vào một Container 20
Lợi nhuận đối với việc đóng hàng LCL đến chủ yếu từ phần thu local charge 2đầu Do cả InterLOG và đại lý tại cảng đích đều đã thu đủ số tiền local charge đểchi trả cho chi phí xuất hàng, và vuợt hơn rất nhiều lần mức chi phí, do đó, Công tytrích ra một phần lợi nhuận để reíìrnd lại cho khách hàng Hiện tại, với hàng xuất,InterLOG đang đề xuất mức thu local charge tại Hải Phòng là:
THC: 7 USD/CBM
CIC: 7 USD/CBM
LSS: 7USD/CBM
Bill fee: 30 USD/shipment
Nhu vậy, tính trung bình đối với 1 CBM, Công ty có thể thu về 21 USD, vàthu thêm đuợc 30 USD/chủ hàng (tiền phát hành Bill Lading), trong khi đó, mộtContainer 20 có thể chứa khoảng 30 CBM và không giới hạn số kiện hàng và số lầngửi hàng của khách hàng
- Reíìrnd là cách để Công ty tăng khả năng cạnh tranh với các đối thủ khác, vàcũng là cách để kích thích tâm lý khách hàng gửi nhiều hàng hơn cho InterLOG.Riêng đối với nhóm hàng LCL, càng nhiều shipment, càng nhiều lần gửi hàng,Công ty sẽ càng thu đuợc nhiều lần local charge Do đó, đây là mối quan hệ Win -Win giữa Công ty và khách hàng, đôi bên cùng có lợi
Nhìn chung, đối với các tuyến thế mạnh của mình, InterLOG dễ dàng bứt phá
và tỏ ra vuợt trội hơn rất nhiều so với các đối thủ của mình
Đối với hàng nhập, thị truờng Đông Á và Đông Nam Á tiếp tục là thế mạnhcủa InterLOG, song, thế mạnh này không còn là thế mạnh độc tôn của Công ty, vìđây luôn luôn là “miếng bánh” mà nhiều Master consol muốn nắm lấy và khẳngđịnh vị thế của mình
Trang 34Và đê phân tích rõ hơn vê lợi thê giá cả dịch vụ, chúng ta tiêp tục nghiên cứu
về giá dịch vụ của InterLOG đối với hàng LCL nhập khẩu nhu sau:
Bảng 2.5 Giá dịch vụ hàng LCL nhập khẩu bằng đường biển của một số
tuyến thế mạnh (quý II năm 2019)
LCC HPH CLS ETD T/T AGENT
BANGKOK HAI
PHONG
<1 CBM Reíund Ĩ17/CBM D/O :
$25/Set CFS : Ĩ15/CBM THC : S6/CBM CIC : Ĩ5/CBM LSS : Ĩ3/CBM
Tue Thu or
Fri 6days
ADVANCE/ GRAND LINK l-<4 CBM Reíund Ĩ12/CBM
Mon/
Wed /Fri
Wed/
Fri/
Mon
2 days FAMOUS l-<4 CBM Reíund $ 7/CBM
Mon Thu 6days AWS SIN 1-14 CBM Retund S10/CBM
Mon Sat 3 days CNTRANS l-<4 CBM Reíund $ 7/CBM
4-Í8CBM ZERO 8-112 CBM $ 1/CBM
IAKARTA HAI
PHONG
<1 CBM Reíund 15/CBM Ỉ15/CBM D/O : $25/Set
CFS : Ĩ15/CBM THC : S6/CBM CIC : Ỉ15/CBM 5/CBM LSS : S5/CBM
Mon Sat 11 days PTBINA l-<4 CBM Relund 10/CBM Ỉ15/CBM
4-<8 CBM Reíund Ĩ5/CBM 8-U2CBM ZERO
Trang 35Qua bảng thống kê ở trên, chúng ta có thể thấy rằng, đối với những lô hàng có
thể tích càng nhỏ, mức cước ưu đãi càng lớn Sở dĩ có mức ưu đãi đó, là vì, Công ty
rất ưu tiên khách hàng gửi đến những kiện hàng có thể tích không quá cồng kềnh
Đặc thù của mảng dịch vụ này là ghép hàng chung Container, do đó, với những kiện
hàng càng nhỏ gọn, Công ty càng dễ dàng bố trí, sắp xếp được hàng trong không
gian của Container hơn Ngoài ra, càng nhiều hàng nhỏ ghép trong Container, chi phí
local charge thu về tính trên số chủ hàng (consignee) sẽ càng nhiều
Trong giai đoạn hiện tại, Công ty đang duy trì mức thu local charge tại đầu
Hải Phòng ổn định với khung giá như sau:
2.2.1.6 Thòi gian vận chuyển hàng LCL đối vói một số tuyến thế mạnh của Công ty InterLOG
Trong ngành vận tải hàng hóa đường biển, thời gian tàu chạy và tần suất củatàu là một tiêu chí quan trọng, luôn được khách hàng xem xét và cân nhắc trước mỗiquyết định lấy Booking Do đó, song song với chỉ tiêu về khối lượng giao nhận,chúng ta không thể không nhắc đến chỉ tiêu về thời gian tàu chạy Điều này đượcthể hiện rõ trong bảng thống kê như bên dưới
Trang 36Bảng 2.6 Các tuyến đường biển thế mạnh và thòi gian tàu chạy
STT
Route (cảng đến)
Trequence (Tần suất tàu chạy)
Transit time (Thòi gian di chuyển)
Nguồn: Phòng hàng xuất của Công ty
Những thống kê ở bảng 2.6 đã chỉ ra rằng, trong hầu hết các tuyến vậnchuyển Đông Á và Đông Nam Á, Công ty luôn hoàn thành việc giao nhận trongkhoảng 1 tuần Đây được coi là nỗ lực rất lớn, bởi lẽ, trong những giai đoạn đầukhi mới thành lập, InterLOG có thời gian vận chuyển hàng khá lâu, do phải đitransit (chuyển tải ở cảng trung gian) nhiều, chưa khai thác được những tuyếndirect (chạy thẳng tới cảng đích)
Đối với các tuyến không phải là thế mạnh của mình, thời gian vận chuyểnhàng, trong giai đoạn 2017-2019 của InterLOG vẫn chưa thực sự tối ưu Ví dụ, đốivới tuyến xuất sang New York, thời gian vận chuyển trung bình của các đối thủ cạnh
Trang 37tranh là khoảng 28 - 30 ngày, trong khi InterLOG cần đến 36 ngày Đây sẽ là mộtvấn đề cần nhận được sự quan tâm nhiều hơn, nếu như Ban lãnh đạo của Công tymuốn bứt phá mạnh mẽ hơn nữa trong giai đoạn tiếp theo.
Bảng 2.6 cũng chỉ ra rằng, trong số những tuyến vận chuyển của InterLOG,tuyến HongKong là tuyến có thời gian vận chuyển ngắn nhất, trung bình chỉ mất 2ngày để hàng hóa được đưa đến hoặc đi từ Hải Phòng - HongKong Trên thị trường,hầu hết các công ty Master-Consol cũng có thời gian vận chuyển cho tuyến này làkhoảng 2-3 ngày, vì cảng HongKong là cảng trung chuyển lớn nhất của toàn bộvùng Đông Á, Đông Nam Á và Nam Á
2.2.I.7 So sánh thị phần và mức giá cước biển của InterLOG vói các đối thủ cạnh tranh
Cuối cùng, để có góc nhìn chính xác nhất về thực trạng dịch vụ giao nhậnhàng LCL bằng đường biển của Công ty InterLOG, chúng ta có thể theo dõi bảng sosánh về thị phần và cước biển direct giữa InterLOG và một số đối thủ cạnh tranhqua hai bảng thống kê dưới đây
Bảng 2.7 So sánh thị phần dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển
của InterLOG vói các đối thủ cạnh tranh
Trang 38Biểu đồ 2.1 Thị phần dịch vụ giao nhận hàng hóa bằng đường biển của
InterLOG vói cac đối thủ cạnh tranh
Đơn vị:%Nguồn: Tổng hợp từ báo cáo tài chính của Công tyĐối với InterLOG, giai đoạn vừa qua là giai đoạn duy trì, ổn định khá tốt đốivới thị phần đã có Năm 2017, InterLOG chỉ có được 8% thị phần ngành gom hàngLCL, nhưng chỉ sau 3 năm, giá trị nắm giữ thị phần của InterLOG đã tăng lên mức
11,5% (tăng 3,5%, trung bình tăng hơn 1%/năm) Đây là mức tăng thể hiện sự tăngtrưởng bền vững, lâu dài của Công ty trong bối cảnh nhiều Công ty Master-Consolkhác bị đánh mất thị phần vào tay đối thủ cạnh tranh
Bảng 2.7 cũng đã chỉ ra rằng, tính đến thời điểm hiện tại, CPW là công ty cóthị phần lớn nhất trong mảng gom hàng LCL đường biển, và InterLOG đang tạmxếp thứ 2 Nhung, khoảng cách của sự chênh lệch thị phần giữa CPW và InterLOG
là không nhiều, trong thời gian tới, cùng với sự nhiệt huyết và tận tâm của đội ngũSales trẻ trung, em tin rằng, InterLOG sẽ nhanh chóng gia tăng được thị phần củamình ở lĩnh vực này
n InterLOG
D CPW Mexpeed BVVMV