1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài tập phân tích thực phẩm IUH (có lời giải)

20 1,6K 20

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 71,98 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

IUH TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH VIỆN SINH HỌC VÀ THỰC PHẨM iuh trường đại học công nghiệp Hồ Chí Minh tọa lạc tại đường Nguyễn Văn Bảo Viện sinh học và thực phẩm tại nhà F lầu 4 trở lên nhé các bạn

Trang 1

CLO 1 Áp dụng được các kiến thức của môn học để tính toán các thông số tiến trình cũng như hàm lượng của các thành phần cơ bản trong thực phẩm (a2)

CLO 2 Phân tích được các yếu tố ảnh hưởng đến các phương pháp phân tích các thành phần

cơ bản trong thực phẩm, kỹ thuật trích lý trong tiến trình đánh giá chất lượng thực phẩm (a2) CLO3 So sánh được giữa các phương pháp và các kỹ thuật trích lý áp dụng trong đánh giá chất lượng thực phẩm (a2)

CLO4 Thực hiện phân tích các chỉ tiêu trong thực phẩm theo tiêu chuẩn

1. Thường kỳ (4 cột) (tự gv giảng dạy ra đề): CLO 1,2,3

2. Kiểm tra giữa kỳ (1 cột – báo thi – 60 phút): CLO 1,2,3

3. Kiểm tra cuối kỳ: CLO 1, 2, 3

4. Kiểm tra thực hành: CLO4

CLO 1 Áp dụng được các kiến thức của môn học để tính toán các thông số tiến trình cũng như

hàm lượng của các thành phần cơ bản trong thực phẩm.(a2)

1. Một chất hữu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm Người ta chiết chất hữu cơ này bằng dung môi có hệ số phân bố K= 4 Cho rằng nồng độ ban đầu của chất hữu cơ 0,15M, thể tích dịch lỏng là 100ml (V1) Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau:

Hiệu suất thu hồi của quá trình trích ly = (1-q)*100

a.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 200ml.(V2)

q1=V1/(V1+KV2)=0.11

X = q1 *100 = 11.11%

b.Chiết 2 lần với thể tích dung môi là 100ml.(V2)

q1=V1/(V1+KV2) = 0.2

=> q2 = (q1) 2 =0.04

X = q2*100 = 4%

c So sánh hai quá trình chiết

∆X = Xb- Xa = … %

- Phần trăm số mol của chiết 2 lần nhỏ hơn so với chiết 1 lần.

- chiết 2 lần tiêu tốn thể tích dung môi ít hơn chiết 1 lần.

- chiết 2 lần sẽ thu được dịch chiết có độ tinh khuyết hơn là chiết 1 lần.

2. baz hữu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có kb = 4.10-2 Người ta chiết acid này bằng dung môi có hằng số phân bố K= 2,5 Cho rằng nồng độ ban đầu của acid là 0,1M, thể tích dịch lỏng là 100ml(v1) Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau:

a.Chiết 2 lần mỗi lần là 50ml(V2) ở pH= 10

=> pOH = 4 = > [OH-]=10 -4 (M)

K D = = 6.23*10 -3

Q1=V1/(V1+ K D V2) = 0.9938

Trang 2

 q2 = (q1) 2 = 0.9937

X = q2*100 = 99.37%

b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml(V2) ở pH=10

=> pOH = 4 = > [OH-]=10 -4 (M)

K D = = 6.23*10 -3

X = q1*100 = *100 = 99.35%

c So sánh hai quá trình chiết

∆X = Xb- Xa = … %

- Phần trăm số mol của chiết 2 lần nhỏ hơn so với chiết 1 lần.

- chiết 2 lần tiêu tốn thể tích dung môi ít hơn chiết 1 lần.

- chiết 2 lần sẽ thu được dịch chiết có độ tinh khuyết hơn là chiết 1 lần.

3. Một acid hữu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có ka = 2.10-2 Người ta chiết acid này bằng dung môi có hằng số phân bố K= 3,0 Cho rằng nồng độ ban đầu của acid là 0,15M, thể tích dịch lỏng là 150ml(V1) Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau:

a.Chiết 2 lần mỗi lần là 100 ml (V2) ở pH= 1

[H+] = 10 -1 M

K D = = 2.5

q1=V1/(V1+ K D V2)

q2 = (q1) 2 = 0.14

X = q2*100 = 14%

b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 200ml (V2) ở pH= 1

q1 =V1/(V1+ K D V2)=0.23

X = q1*100 = 23%

c So sánh hai quá trình chiết

∆X = Xb- Xa = 23 - 14 = 9 %

- Phần trăm số mol của chiết 1 lần nhỏ hơn so với chiết 2 lần.

- chiết 2 lần tiêu tốn thể tích dung môi ít hơn chiết 1 lần.

- chiết 2 lần sẽ thu được dịch chiết có độ tinh khuyết hơn là chiết 1 lần.

4. baz hữu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có kb = 2.10-3 Người ta chiết baz này bằng dung môi có hằng số phân bố K= 4 Cho rằng nồng độ ban đầu của baz là 0,15M, thể tích dịch lỏng

là 100ml (V1) Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau:

a.Chiết 2 lần mỗi lần là 50ml (V2) ở pH= 9

pOH = 14-9 = 5 => [OH-] = 10 -5 M

K D = = 0.0199

q1=V1/(V1+ K D V2) = 0.99

q2 = (q1) 2 = 0.98

Trang 3

X = q2*100 = 98%

b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml (V2)ở pH=11

pOH = 14-11 = 3=> [OH-] = 10 -3 M

K D =(K*[OH])/(Kb+[OH])=1.33

=> q= V1/(V1+ K D V2) = 0.429

c Chiết 1 lần với thể tích chiết là 100ml ở pH=11

5. Một baz hữu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có kb = 2.10-3 Người ta chiết baz này bằng dung môi có hằng số phân bố có K= 2,5 Cho rằng nồng độ ban đầu của baz là 0,1M, thể tích dịch lỏng là 100ml(V1) Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau:

a.Chiết 2 lần mỗi lần là 50ml ở pH= 10 (Cách làm tương tự như những bài trên)

b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml ở pH=11 (Cách làm tương tự như những bài trên)

c Tính số lần chiết với VB= 50ml (V2)ở pH=11 để hiệu suất đạt được hơn 95%

K D =(K*[OH])/(Kb+[OH])= 0.83

H= = 95

n = n 0 (1- q N )

số % chất tan còn lại

100 – 95

q N = (V1/V1+K D V2) N 5%

N = 9 lần

6. Một acid hữu cơ có trong dịch lỏng thực phẩm có ka = 4.10-3 Người ta chiết acid này bằng dung môi có hằng số điện môi thích hợp có K= 2,5 Cho rằng nồng độ ban đầu của acid là 0,1M, thể tích dịch lỏng là 100ml Tính % số mol còn lại trong hai trường hợp sau:

a.Chiết 2lần mỗi lần là 50ml ở pH= 2

b.Chiết 1 lần với thể tích dung môi là 100ml ở pH=2

c Tính số lần chiết với VB= 50ml ở pH= 1 để hiệu suất đạt được hơn 90%

(Giống cách làm câu 5)

7. Độ cứng toàn phần của nước được xác định như sau: mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml(Vhút), thêm vào 5ml NH4OH 10%, 10ml đệm amoni, nửa hạt bắp chỉ thị ETOO Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA0,05N cho đến khi có màu xanh dương Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 22,10ml (V tiêu tốn EDTA)

a Nêu ý nghĩa xác định

- Tốn năng lượng

- độ cứng lớn -> sd nhiều Ca, Mg -> dùng mẫu đó sẽ vướt ngưỡng cho phép độ cứng sẽ tốn nhiều xà phòng hơn bình thường.

b Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định?

- Phương pháp : chuẩn độ

- Nguyên tắc: Hàm lượng Ca 2+ và Mg 2+ trong nước được xác định bằng cách cho tạo phức với EDTA ở Ph 8-10, chỉ thị ETOO Tại điểm tương đương, dung dịch chuyển từ đỏ nho sang xanh dương Từ thể tiêu tốn của EDTA, ta có thể tính được độ cứng toàn phần.

c Viết các phản ứng xảy ra?

OH - + H + -> H 2 O

HCO 3 - + H + -> CO 2 + H 2 O

Trang 4

RNH 2 + H + -> RNH 3 +

2HCO

-3 -> CO 3 2- + CO 2 +H 2 O

Ca 2+ + CO 3 2- ->CaCO 3

Mg 2+ + CO 3 2- -> MgCO 3

H 3 lnd <-> Hlnd 2- +2H+

Hlnd 2- + Mg 2+ → Mglnd - + H +

H 2 Y 2- + M 2+ →MY 2- +2 H +

H 2 Y 2- + Mglnd - →MY 2- + Hlnd 2- + H +

Vs M 2+ : Ca 2+ , Mg 2+

d Tính độ cứng toàn phần?

mdlg CaCO3= M/Z =100/2 = 50 mg

ĐCTP=mdlg CaCO 3 *(CV) EDTA *1000/V m = 50*(0.05*22.1)*1000/100 =552.5 (mg/l)

8.Hàm lượng Mg có trong nước được xác định như sau: (Tn1) mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml (Vm), thêm vào 5ml NH4OH 10%, 10ml đệm amoni, nửa hạt bắp chỉ thị ETOO Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA 0,05N cho đến khi có màu xanh dương Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 22,10ml.(Tn2) Cùng với mẫu nước trên hút 100ml cho vào 2-3ml NaOH 2N, ½ hạt bắp chỉ thị murexit(tính cho Ca2+), rồi chuẩn bằng EDTA 0,05N như trên Giả sử thể tích EDTA tiêu tốn là 12,10ml

a Nêu ý nghĩa xác định ( như trên)

b Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định? ( như trên)

c Viết cá ptpu ( như trên)

d Tính hàm lượng g/lít Ca và g/lít Mg có trong nước

TN2:

mdlgCa= M/Z = 40/2 = 20 (mg)

(CV) Ca = (CV) EDTA2

- Hàm lượng Ca có trong mẫu nước :

mdlgCa*(CV) EDTA2 *1000/Vxđ=20*(0.05*12.1)*1000/100= 121 (mg Ca/l)

TN1:

mdlgMg= M/z = 24/2 =12 (mg)

(CV) Mg = (CV) EDTA1 – (CV) EDTA2 = (0.05*22.1)-(0.05*12.1) =

Hàm lượng Mg coa trong mẫu nước:

MdlgMg*[(CV) EDTA1 – (CV) EDTA2 ]*1000/Vxđ=12*(0.05*10)*1000/100= 60 (mg Mg/l)

9. Độ cứng tạm thời của nước được xác định như sau: mẫu sau khi đồng nhất hóa được hút 100ml, chuẩn bằng HCl 0,05N, thể tích tiêu tốn là 22.5ml Cùng mẫu nước trên sau khi đã đun sôi lấy 50ml chuẩn bằng HCl 0,02N, thể tích tiêu tốn là 5,75ml

a Nêu ý nghĩa xác định

- Độ cứng tạm thời: số mdlg canxi và magie ở dạng bicacbonate có trong 1 lít nước

- khi đun sôi bicacbonat của Ca, Mg bị phân hủy để tạo cacbonat.

c Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định?

- Phướng pháp chuẩn độ 2 chỉ thị

- Nguyên tắc: Độ cứng tạm thời là số mdlgCanxi và mdlgMagie ở dạng Bicacbonat có trong một lít nước Dùng dung dịch HCl tiêu chuẩn để chuẩn trực tiếp mẫu nước có chứa độ cứng cabonat (mẫu trước và sau khi đun sôi) với chỉ thị MO Điểm tương đương nhận được khi dung dịch chuyển từ màu vàng da cam sang màu hồng nhạt Độ cứng tạm thời được tính theo đơn vị mdlg/l, mdlg/l tương đương với 50mg CaCO3/l.

c Viết các phản ứng xảy ra?

Trang 5

-Trước đun:

HCL + X(HCO 3 - ) 2 -> XCL 2 + H 2 O + CO 2

HCl + OH- → H2O +

Cl Đun:

X(HCO 3 - ) 2 -> XCO 3 + H 2 O + CO 2

-Sau đun:

HCL + OH - -> CL - + H 2 O

d Tính độ cứng tạm thời?

C 1 V 1 : (HCL) Trước đun

C 2 V 2 : (HCL) Sau đun

Độ cứng tạm thời= (C 1 V 1 -C 2 V 2 )*1000/Vxd = 1000 = 10.1 (mg/l)

10. Hàm lượng Fe có trong nước được xác định như sau : mẫu sau khi đồng nhất được hút 100ml, thêm 1ml HNO3đậm đặc, 5ml CH3COOH 1M, 5ml đệm pH = 3, 5 giọt chỉ thị H2SSal Tiến hành chuẩn bằng dung dịch EDTA 0,05N, cho thể tích EDTA tiêu tốn là 7,55ml

a Nêu ý nghĩa xác định

- Xác định hàm lượng sắt có trong mẫu

b Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định?

Nguyên tắc:

- Khử toàn bộ sắt trong dung dịch về dạng Fe2+ (tan trong nước) bằng cách đun sôi trong môi trường acid và hydroxylamine.

- Cho Fe2+ tạo phức có màu với 1,10 phenanthroline ở pH = 3,0 - 3,3 tạo thành phức chất màu đỏ cam.

- Hàm lượng Fe2+ trong nước được xác định bằng cách cho tạo phức với EDTA ở Ph 8-10

c Viết các phản ứng xảy ra?

Fe(OH) 3 + 3H + → Fe 3+ + 3H 2 O

4Fe 3+ + 2NH 2 OH → 4 Fe 2+ + N 2 O + 4H + + H 2 O

d Tính hàm lượng g/lít Fe ?

- Hàm lượng sắt có trong mẫu:

mdlgFe= M/Z = 56/2 =28 mg

mdlgFe*(CV) EDTA *1000/Vm= 28*(0.05*7.55)*1000/100=105.7 g/l

11. Hàm lượng NO2- có trong nước thải được xác định bằng PP Diazoni có những thông số như bảng dưới đây Cho Vbd= 50ml, Vđm= 200ml

Chuẩn NO2- 10ppm 0 1 2 3 4

DD Sulfanilic 0,5

Trang 6

DD Naphthylamin 0,5

DD đệm Acetat 0.5

a.Tính số gam KNO2 (dạng cân) để pha 500ml có CNO2= 500ppm (dạng pha)

m dạng cân = (m dạng pha * M dạng cân )/ (k*M dạng pha ) (1)

k là hệ số cân bằng của 2 dạng

bài này k =1

C ppm =

m dạng pha = C ppm *Vdd*10 -6 (2)

Thay(2) vào (1)

m dạng cân = (C ppm *Vdd*10 -6 )*M dạng cân /M dạng pha = = 0.4619 (g)

b Tính số ml NO2-500ppm để pha 100ml NO2-10ppm

Ta có: V bd = 50ml, V đm = 200ml

CT: C 1 V 1 = C 2 V 2

Số ml NO 2- = = = 8 (ml)

c Tính C0, C1, C2, C3, C4

C chuẩn = 10 ppm

V chuẩn = 0; 1; 2; 3; 4 ml

Ta có: V0,1,2,3,4 = 10 ml

C o = = = 0 ppm

C 1 = 1 ppm

C2= 2 ppm

C3= 3 ppm

C4= 4 ppm

d.Cho A0=0,A1=0,135,A2=0,280,A3=0,401, A4=0,556,

AM1= 0,782,AM2= 0,778 Tính ppm NO2- có trong nước thải

= (A1+A2)/2 = 0.78 (*)

: y= 0.1378x – 0.0012 (**)

Thay (*) vào (**)

Cx=( + b)/a = [0.78 – (-0.0012)]/0.1378 = 5.669 ppm

C NO 2- = Cx*(Vđo/Vxđ)*(Vđm/Vbd)= 226.76 ppM

12. Hàm lượng NO3- có trong nước thải được xác định bằng PP Brucine có những thông số như bảng dưới đây Cho Vbd= 10ml, Vđm= 200ml

Trang 7

STT bình định mức 1 2 3 4 5 M1 M2

a Tính số gam KNO3 để pha 500ml có CNO3-= 750ppm

C=  m = (CV*M KNO3 )*10 -6 /(M NO3 ) = 0.61 (g)

b Tính số ml KNO3 có CNO3-= 750ppm để pha 100ml NO3-10ppm

Ta có: Vbd= 10ml, Vđm= 200ml

CT: C1V1 = C2V2

Số ml KNO3 = C2V2/C1×Vđm/Vbd =(10×100)/750×200/10 = 26.67 (ml)

c Tính C0, C1, C2, C3, C4

C chuẩn = 10 ppm

V chuẩn =0; 1; 2; 3; 4 ml

V 0,1,2,3,4 =10 ml

C0 = CVchuẩn/V0 = 0 ppm

C1= 1 ppm

C2= 2 ppm

C3= 3 ppm

C4= 4 ppm

d Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,352x, AM1= 0,782,AM2= 0,778 Tính ppm NO3- có trong nước

Mẫu  Vbđ=10ml  Vđm = 200ml  Vxđ= 4ml  Vđo=10 ml  Cx  C NO

3-Ptdc: y= 0.352x(*)

= = 0.78 (**)

Thay (**) vào (*)

Cx= ( -b )/ a =2.2159 ppm

C NO 3- = Cx*(Vđo/Vxđ)*(Vđm/Vbđ)= 110.795 ppm

Trang 8

13. Hàm lượng NH3 có trong nước thải được xác định bằng PP Nessler có những thông số như bảng dưới đây Cho Vbd= 10ml, Vđm= 100ml

a.Tính số gam NH4Cl để pha 500ml có CNH3= 750ppm

b Tính số ml NH3 750ppm để pha 100ml NH3 10ppm

c Tính C0, C1, C2, C3, C4

d Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,352x, AM1= 0,782,AM2= 0,778 Tính ppm NH3 có trong nước thải

(Cách làm giống câu trên)

14. Hàm lượng NO2- có trong nước thải được xác định bằng PP Diazoni có những thông số như bảng dưới đây Cho Vbd= 20ml, Vđm= 250ml

DD Sulfanilic 0,5

DD Naphthylamin 0,5

DD đệm Acetat 0.5

Trang 9

H2O (ml) 8 7 6 5 4 6 6

a. Tính số gam KNO2 để pha 500ml có CNO2= 750ppm

b. Tính số ml NO2- 750ppm để pha 100ml NO2-5ppm

c Tính C0, C1, C2, C3, C4

d Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,352x, AM1= 0,782,AM2= 0,778 Tính ppm NO2- có trong nước thải

(Cách làm giống câu trên)

15. Khi xác định hàm nước bằng phương pháp KarlFisher trong dầu ăn Người ta tiến hành hai thí nghiệm, một thí nghiệm xác định hệ số Titer và một thí nghiệm xác định hàm lượng nước

có trong mẫu

Ở TN 1: Với mẫu nước chuẩn là 0,0278 gam, thể tích thuốc thử tiêu tốn là 0,575ml

Ở TN 2: Thể tích mẫu dầu 10ml, lượng thể tích thuốc thử tiêu tốn cho quá trình chuẩn là 5,755ml

a Nêu ý nghĩa xác định

- xác định hàm nước bằng phương pháp KarlFisher trong dầu ăn

- Thực phẩm đồ ẩm thấp/ nhiều chất béo/ nhiều đg

- Mẫu lỏng, ít thành phần: tỷ trọng, khúc xạ kế

- Mẫu có pu hóa học ở nhiệt độ cao: sấy chân k

b Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định?

Nguyên tắc phương pháp: Hàm lượng nước có trong mẫu thực phẩm được tính thông qua lượng thuốc thử phản ứng

- Dựa vào pu giũa nc có mẫu và thuốc thử karlFisher

- Thuốc thử phải có tính đặc hiệu vs nc dẫn đến sự thay đổi đặc tính: kl, thể tich, p, pH, màu sắc, độ dẫn điện.

c Viết các phản ứng xảy ra?

2H2O+ I2+ SO2 ->H2SO4 +2 HI

d Tính hàm lượng nước trong dầu

Công thức tính độ ẩ tương đối: W=V KF *K*T*100/m

Trong đó V KF : thể tích thuốc thử sử dụng chuẩn độ mẫu thực

T: mg/ml – độ chuẩn T

m: khối lượng mẫu ban đầu (mg)

Bước 1: Tính độ chuẩn T= m/v = 27.8/0.575 =48.35 (mg/ml)

Bước 2: Tính độ ẩm tương đối:

W (w/v) =V KF *K*T*100/m = (5.755*1*48.35*100/10000)=2.78%

16. Khi xác định hàm nước bằng phương pháp KarlFisher trong sữa đặc Người ta tiến hành hai thí nghiệm: một xác định hệ số Titer và một xác định hàm lượng nước có trong mẫu

Ở TN 1: Với mẫu nước chuẩn là 0,0478 gam, thể tích thuốc thử tiêu tốn là 0,675ml

Ở TN 2: Thể tích mẫu sữa xác định là 4,45ml, lượng thể tích thuốc thử tiêu tốn cho quá trình

chuẩn là 7,755ml (giống c15)

a Nêu ý nghĩa xác định

Trang 10

- xác định hàm nước bằng phương pháp KarlFisher trong sữa

b Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định?

Nguyên tắc phương pháp: Hàm lượng nước có trong mẫu thực phẩm được tính thông qua lượng thuốc thử phản ứng,

c Viết các phản ứng xảy ra?

H2O+ I2+ SO2+ROH+3RnNH3-n ->2RnNH3-nHI+RnNH3-nHSO4R

d Tính % hàm lượng nước có trong sữa đặc, cho d = 2.576g/ml

Trong đó V KF : thể tích thuốc thử sử dụng chuẩn độ mẫu thực

T: mg/ml – độ chuẩn T

m: khối lượng mẫu ban đầu (mg)

Bước 1: Tính độ chuẩn T= m/v = 47.8/0.675=70.8148 (mg/ml)

Bước 2: Tính độ ẩm tương đối:

W (w/w) =V KF *K*T*100/m = (7.755*1*70.8148*100/4.45*10 3 *2.576)=4.79(%)

17. Hàm lượng sắt có trong nước thải được xác định bằng PPtạo phức với 1.10 Phenantrolin có những thông số như bảng dưới đây Cho Vbd= 15ml, Vđm= 150ml

Amoniacetat

3

Phenatrolin

1

a. Tính số gam FeSO4.7H2O để pha 500ml có CFe2+= 750ppm

m FeSO4.7H2O = CV*M dạng cân *10 -6 / M dạng pha = (750*500*278)*10 -6 /56 = 1.8616 g

b Tính số ml Fe2+ 750ppm để pha 100ml Fe2+10ppm

Trang 11

Cho Vbd= 15ml, Vđm= 150ml

Ta có: C1V1 =C2V2

Số ml Fe 2+ = (C2V2/ C1)*(Vđm/Vbđ) = (10*100/750)*(150/15)= 13.33 ml

c Tính C0, C1, C2, C3, C4

C chuẩn = 10 ppm

V chuẩn =0; 1; 2; 3; 4 ml

V 0,1,2,3,4 = 10 ml

Ta có: (CV) chuẩn = (CV) 0

C 0 = (CV) chuẩn / V 0 = 10*0/10 = 0 ppm

C1 = 1 ppm

C2 = 2 ppm

C3 = 3 ppm

C4 = 4 ppm

d Cho phương trình đường chuẩn là y= 0,452x, AM1= 0,982,AM2= 0,978 Tính ppm Sắt- có trong nước thải

Ptđc: y= 0,452x (1)

= (A1+A2)/2 = 0.98 (2)

Thay (2) vào (1)

Cx= ( -b)/a = 0.98/0.452 = 2.168 ppm

C Fe2+ = Cx*(Vđo/Vxđ)*(Vđm/Vbđ) = 2.168*(10/3)*(150/15) = 72.2667 ppm

18. Để xác định hàm lượng Protein có trong sữa tươi, người ta định lượng bằng phương pháp Kjeldahl Kết quả thu được những thông số quá trình như sau: Vbđ= 10 ml, Vđm= 100ml, Vxđ= 50ml, VNaOHBlank= 48,75ml, VNaOH thực = 22,45ml, NNaOH= 0,089N

a Nêu ý nghĩa xác định

- Xác định hàm lượng Protein có trong sữa tươi

b Nêu nguyên tắc của phương pháp xác định?

Nguyên tắc:

- Xác định lượng nito tổng số có trong mẫu

- Mẫu được vô cơ hóa bằng H2SO4 đđ ở nhiệt độ cao, với chất xúc tác nhằm giải phóng nito

ở dạng NH3

- Sau đó, mẫu được chưng cất trong môi trường kiềm nhằm đuổi nito sang bình hứng có chứa dung dịch H2SO4(dư) đã biết trước nồng độ và thể tích.

- Định phân lượng H2SO4dư bằng dung dịch NaOH, từ đó xác định lượng nito.

c Viết các phản ứng xảy ra?

 Quá trình vô cơ hóa mẫu

H2SO4 đđ , xt , to

CxHyOzNt + O 2  CO 2 + SO 2 + NH 3 + H 2 O

NH 3 +H 2 O → (NH 4 )OH

(NH 4 )OH + H 2 SO 4 đđ → (NH 4 ) 2 SO 4 + H 2 O

Ngày đăng: 29/08/2021, 17:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w