1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP hồ chí minh giai đoạn 2001 2005

66 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 350,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng dự án đầu tư phát triển mạng lưới điện thoại cố định trong giai đoạn 2001-2005 sẽ giúp Bưu Điện Thành Phố có định hướng và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để đẩy mạnh mở

Trang 1

TÓM TẮT LUẬN ÁN CAO HỌC

ĐỀ TÀI

PHÂN TÍCH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH

TẠI KHU VỰC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Trang 2

Người hướng dẫn khoa học :

TIẾN SĨ HỒ THANH PHONG

Người chấm nhận xét 1 :

Người chấm nhận xét 2 :

Luận án cao học được bảo vệ TẠI HỘI ĐỒNG BẢO VỆ LUẬN ÁN CAO HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ngày ……… tháng……….năm 2001

Có thể tìm hiểu luận án tại Thư Viện Trường Đại Học Bách Khoa, Đại Học Quốc gia TP Hồ Chí Minh

Trang 3

NHIỆM VỤ LUẬN ÁN CAO HỌC

Họ và tên học viên : NGUYỄN QUANG MINH Phái : Nam

Ngày tháng năm sinh : 10/02/1973 Nơi sinh : Tp.Biên Hoà-Đồng Nai Chuyên ngành : Quản Trị Doanh Nghiệp Mã số : 12.00.00

Khoá : 1997

I TÊN ĐỀ TÀI :

PHÂN TÍCH DỰ ÁN PHÁT TRIỂN ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH

TẠI KHU VỰC TP HỒ CHÍ MINH

GIAI ĐOẠN 2001-2005

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG :

- GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ MẠNG ĐIỆN THOẠI CỐ ĐỊNH CỦA BƯU ĐIỆN TP.HỒ CHÍ MINH

- THIẾT LẬP CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

- PHÂN TÍCH CÁC PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ

- LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐẦU TƯ CÓ HIỆU QUẢ

- PHÂN TÍCH ĐỘ NHẠY VÀ RỦI RO CỦA PHƯƠNG ÁN ĐƯỢC CHỌN

III NGÀY GIAO NHIỆM VỤ : 15/08/2000

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ : 15/01/2001

V HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN : Tiến Sĩ HỒ THANH PHONG

VI HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 1 :

VII HỌ VÀ TÊN CÁN BỘ CHẤM NHẬN XÉT 2 :

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CÁN BỘ PHẢN BIỆN 1 CÁN BỘ PHẢN BIỆN 2

Nội dung và đề cương Luận án cao học đã được thông qua Hội Đồng Chuyên Ngành

Ngày 15 tháng 01 năm 2001

PHÒNG QUẢN LÝ KHOA HỌC – SĐH CHỦ NHIỆM NGÀNH

Trang 4

Tôi xin trân trọng cám ơn Tiến Sĩ HỒ THANH PHONG đã tận tình hướng dẫn và giúp đở tôi hoàn thành luận án cao học này

Cám ơn Ban Giám Hiệu, Quý Thầy Cô Khoa Quản Lý Công Nghiệp đã giúp đở và truyền đạt những kiến thức quý giá trong suốt những năm theo học tại trường

Cám ơn Ban Lãnh Đạo Bưu Điện Tp.Hồ Chí Minh đã giúp đở tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi giải quyết các vấn đề có liên quan đến đề tài nghiên cứu

Cám ơn Lãnh Đạo Phòng Đầu Tư –Bưu Điện Thành Phố và các Anh Chị trong Phòng đả hổ trợ và tạo điều kiện cho tôi có thời gian thực hiện luận án

TP Hồ Chí Minh, Tháng 01 năm 2001

Trang 5

ra, Tp Hồ Chí Minh còn là trung tâm kinh tế , văn hóa của cả nước có tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nên có nhu cầu về thông tin liên lạc rất lớn Để đáp ứng được điều này, Bưu Điện Thành Phố phải có một mạng lưới điện thoại đủ sức thoả mãn các nhu cầu của người dân thành phố với chất lượng hoàn hảo

Xây dựng dự án đầu tư phát triển mạng lưới điện thoại cố định trong giai đoạn 2001-2005 sẽ giúp Bưu Điện Thành Phố có định hướng và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cần thiết để đẩy mạnh mở rộng và phát triển mạng lưới điện thoại hiện đại thoả mãn được mọi nhu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc

Phân tích dự án thực hiện gồm : căn cứ tình hình phát triển kinh tế trong các năm qua và trong lương lai từ năm 2001-2005 trên cơ sở các quy hoạch của UBND Thành Phố về phát triển đô thị, để từ đó đưa ra dự báo nhu cầu điện thoại cố định, kinh phí đầu tư đến năm 2005 và hình thành các phương án phù hợp trên cơ sở cân đối với nguồn vốn của Bưu Điện nhằm chọn ra một phương án hợp lý và có hiệu quả kinh tế cao Sau đó tiến hành phân tích độ nhạy và rủi ro của dự án được chọn để xem mức độ ảnh hưởng của các biến lên kết quả của dự án

Chúng ta sẽ tìm hiểu kỹ hơn qua việc phân tích dự án phát triển điện thoại cố định khu vực TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2001-2005

Trang 6

Lời cảm ơn

Tóm tắt nội dung luận án

Mục lục

Chương I : Giới thiệu

1.1 Sự cần thiết phải thiết lập và phân tích dự án phát triển

1.2 Những vấn đề còn tồn đọng của Bưu Điện Thành Phố

trong việc đầu tư phát triển mạng lưới điện thoại cố định

1.4 Mục tiêu và giới hạn đề tài 4

Chương II : Xây dựng các phương án đầu tư

2.1 Quá trình phát triển mạng lưới điện thoại cố định của Bưu

2.1.1 Giới thiệu về Bưu Điện Tp Hồ Chí Minh qua các

2.1.2 Thực trạng mạng lưới điện thoại cố định tại khu vực

2.2 Cơ sở mạng lưới điện thoại 12 2.3 Các định hướng phát triển mạng lưới điện thoại 14

2.3.1 Hợp tác với FCR :

2.3.2 Phân vùng theo định hướng phát triển kinh tế xã hội

2.4 Các phương pháp dự báo phát triển mạng lưới điện thoại cố

định

2.2.2 Lựa chọn phương pháp tính dự báo dân số và nhu cầu

Trang 7

3.1.1 Phương pháp phân tích phương án theo giá trị tương đương

3.1.2 Phương pháp phân tích phương án theo suất thu lợi

3.1.3 Phương pháp phân tích phương án theo tỷ số lợi ích (B/C)

3.2 Xác định tổng mức đầu tư của các phương án 23

3.2.1 Xác định tổng mức đầu tư phương án 1 24 3.2.2 Xác định tổng mức đầu tư phương án 2 26 3.2.3 Xác định tổng mưc đầu tư phương án 3 27 3.3 Tình hình sản xuất kinh doanh năm 1999 và tính toán

3.4 Lựa chọn phương pháp phân tích phương án

3.5 Tính toán các chỉ tiêu lựa chọn so sánh phương án

3.6 Khảo sát độ nhạy của phương án

3.7 Lựa chọn phương án đầu tư

Chương IV : Kết luận và kiến nghị

Trang 8

2 Kinh tế kỹ thuật-Phân tích và lựa đầu tư, Phạm Phụ, 1993 Tập 1

3 Niên Giám Thống Kê năm 1998, Cục Thống Kê Tp.Hồ Chí Minh

4 Bảng tính nhịp độ phát triển, nhịp độ tăng bình quân , nhịp độ giảm bình quân, Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư, Nhà Xuất Bản Hải Phòng, 1996

5 Báo cáo về các khu công nghiệp tập trung trên địa bàn Tp.Hồ Chí Minh,

Viện Quy Hoạch Tp.HCM tháng 7/1994

6 Quy Hoạch Viễn Thông Đô Thị mới Nam Sài Gòn do NTTI lập cho Công Ty

12 Successful Project Management, South-Western College Publishing, Jack

Gido-Penn State University, James P.Clements - Towson University

13 Engineering Economy, Virginia Polytechnic Institute ang State University, G.J

Thuesen, W.J Fabrycky, 1993

14 SPSS for windows, Glenda Francis, Swinburne University of Technology, 1996

Trang 9

Bảng 1 : Tình hình dân số, thu nhập và số máy điện thoại cố định từ năm

1996-1999

Bảng 2 : Một số chỉ tiêu so sánh

Bảng 3 : Số liệu tốc độ tăng trưởng kinh tế và thu nhập bình quân toàn thành Bảng 4 : Số liệu chi tiêu của dân cư tại khu vực thành thị và nông thôn thuộc

địa bàn Tp.HCM

Bảng 5 : Số liệu dân cư toàn thành, thu nhập bình quân toàn thành, giá lắp đặt

điện thoại, giá thuê bao cước hằng tháng từ năm 1996-1999

Bảng 6 : Số liệu tăng trưởng dân số của Niên Giám Thống Kê

Bảng DS 1-4 : Bảng dự báo dân số các Quận, Huyện

Bảng TB 1-4 : Bảng dự báo nhu cầu điện thoại các Quận, Huyện

Bảng PTPA 1-4 : Bảng phân tích hiệu quả kinh tế phương án 1

Bảng PTPA 2-4 : Bảng phân tích hiệu quả kinh tế phương án 2

Bảng PTPA 3.1-4 : Bảng phân tích hiệu quả kinh tế phương án 3.1

Bảng PTPA 3.2-4 : Bảng phân tích hiệu quả kinh tế phương án 3.2

Trang 10

PSTN : Public Switched Telephone Network

SDH : Synchronous Digital Hierarchy

NT : Network Tranfer

Trang 12

Thành phố Hồ Chí Minh (Tp.HCM) là thành phố lớn nhất ở Việt nam về diện tích và cũng là khu vực có dân số đông nhất, ước tính đến cuối năm 1999 khoảng 5 triệu người Ngoài ra, Thành phố Hồ Chí Minh còn là một trung tâm kinh tế, văn hóa của cả nước Tốc độ tăng trưởng kinh tế các năm gần đây từ đạt 6% đến 8%/năm và là nơi tập trung nhiều ngành công nghiệp trực thuộc trung ương và địa phương, sản lượng công nghiệp chiếm 30% của cả nước

Trong lĩnh vực liên doanh với nước ngoài : số lượng dự án tăng liên tục qua các năm và luôn dẫn đầu so với cả nước về tổng số vốn đầu tư và số dự án đầu tư trực tiếp của nước ngoài Trên địa bàn thành phố đã hình thành các khu chế xuất và các khu công nghiệp tập trung như: khu chế xuất Tân Thuận, Linh Trung, khu Công nghệ cao, khu công nghiệp Tân Tạo, Lê Minh Xuân, Vĩnh Lộc, Tân Thới Hiệp v.v…

Trong hoạt động kinh doanh du lịch, Thành phố Hồ Chí Minh trong các năm qua thành phố thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước, với nhiều trung tâm thương mại kinh tế và những khách sạn đạt tiêu chuẩn Quốc Tế từ 1 đến 5 sao như New World, Omni, Caravelle …Bên cạnh đó, còn có nhiều khu vui chơi giải trí như : Đầm Sen, Suối Tiên, Sài Gòn Water Park …

Để đáp ứng những nhu cầu to lớn của thành phố trong mọi lĩnh vực, ngành Bưu Chính Viễn Thông là một trong những ngành kỹ thuật hạ tầng cơ sở của nền kinh tế quốc dân với vai trò quan trọng trong việc cung cấp dịch vụ thông tin liên lạc phục vụ cho tất cả các hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại kinh tế và sinh hoạt của toàn thành phố Dù trực tiếp hay gián tiếp, thông tin liên lạc luôn là một động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế Đối với người dân, thông tin liên lạc còn là cầu nối trong lĩnh vực trao đổi tin tức và giao lưu tình cảm Trong một xã hội, cứ nhìn mức độ sử dụng dịch vụ Bưu Điện hàng ngày của người dân thì có thể nhận thấy được tốc độ phát triển và mức độ văn minh của xã hội đó Nhiều nước trên thế giới, sự phát triển của ngành Bưu Chính Viễn Thông được xem là một trong những yếu tố quan trọng phản ánh mức độ phát triển của quốc gia

Ngày nay khi mà đời sống kinh tế xã hội ngày càng được nâng cao thì trình độ lạc hậu hay tiến tiến của thông tin liên lạc ảnh hưởng rất lớn đến các mối quan hệ trao

Trang 13

đổi về kinh tế, văn hoá và xã hội giữa các quốc gia Trong thời gian qua, thực hiện thực các chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước Ngành Bưu Chính Viễn Thông đã từng bước xây dựng và hiện đại hoá mạng lưới thông tin liên lạc nhằm nâng trình độ lên ngang tầm thế giới, làm tiền đề cho công cuộc hiện đại hoá, công nghiệp hoá đất nước Việc xây dựng phương án đầu tư phát triển Bưu Chính Viễn Thông của Bưu Điện Thành Phố nằm trong chính sách phát triển chung của Ngành nhằm đủ sức đáp ứng yêu cầu phát triển của Thành phố

1.1 Sự cần thiết phải thiết lập và phân tích dự án phát triển điện thoại cố định giai đoạn 2001-2005 :

Từ những năm 1990, khi Nhà Nước thực hiện chính sách mở cửa hình thành nền kinh tế thị trường, tạo nền tảng cạnh tranh trong tất cả các lĩnh vực từ sản xuất, dịch vụ, thương mại … nhằm kích thích các ngành kinh tế công nghiệp, thương nghiệp và các thành phần kinh tế cá thể có điều kiện phát triển, thu hút được nhiều nguồn đầu tư nước ngoài vào địa bàn Thành Phố Hồ Chí Minh ở nhiều lĩnh vực, thì ngay từ đầu, ngành Bưu Chính Viễn Thông được xác định là một trong những ngành cơ sở hạ tầng chiến lược đi đầu trong việc tạo động lực kích cầu cho nền kinh tế ngày càng phát triển

Trong thời gian 10 năm qua, Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí Minh đã không ngừng đầu tư phát triển mạng lưới điện thoại, nhưng chỉ thật sự bước vào giai đoạn đầu tư lớn từ năm 1995 đến nay Mặc dù vậy, thông tin liên lạc của khu vực thành phố vẫn chưa đáp ứng được tốc độ phát triển kinh tế trong những năm vừa qua, chưa thỏa mản nhu cầu sử dụng của người dân thành phố, mạng lưới điện thoại cố định phát triển kiểu đắp vá trên cơ sở mạng lưới củ nên còn nhiều hạn chế trong việc cung cấp các dịch vụ cao cấp, chưa mở rộng được mạng lưới đến tận các khu vực vùng sâu, vùng xa, chưa kịp thời đáp ứng được nhu cầu điện thoại tại các khu dân cư mới hình thành Hiện nay, Bưu Điện Thành Phố vẫn còn tồn tại hình thức đầu tư cục bộ theo từng năm nhằm phục vụ cấp thời theo nhu cầu đơn của khách hàng nên mạng lưới điện thoại còn sử dụng nhiều cáp đồng treo dẫn đến tình trạng chất lượng phục vụ kém, làm mất mỹ quan của một Thành Phố lớn của cả nước Do đó cần phải có một dự án đầu tư thực hiện trong thời gian dài hạn để có thể thực hiện đầu tư một mạng lưới điện thoại cố định hiện đại, đảm bảo 100% ngầm hoá hết các mạng cáp và phủ kín các vùng dân cư kể cả khu vực đã hình thành lâu đời và những khu vực mới hình thành

Trang 14

1.2 Những vấn đề cần phải giải quyết của Bưu Điện Thành Phố về việc đầu tư phát triển mạng lưới điện thoại cố định :

Trong những năm qua, việc thực hiện đầu tư của Bưu Điện Thành Phố chỉ tập trung đầu tư vào những khu vực có đơn yêu cầu của khách hàng, chưa tính đến những khu sẽ có sự biến động gia tăng nhu cầu khi kinh tế của khu vực đó phát triển, nên chưa đáp ứng được nhu cầu một cách kịp thời.Vì vậy, đã nẩy sinh nhiều vấn đề thiếu sót khi thực hiện đầu tư mở rộng mạng lưới như :

- Tồn đọng thuê bao còn cao vào cuối năm (từ 15 % đến 20% số thuê bao lắp mới cả năm )

- Chưa có phương án dự báo nhu cầu một cách rỏ ràng

- Chưa có dự án đầu tư trong thời gian dài hạn

- Không tìm được địa điểm thích hợp để xây dựng nhà trạm đặt thiết bị tổng đài điện thoại, do đó việc phát triển thuê bao đến từng hộ gặp nhiều khó khăn

- Chưa định hướng được các tuyến cáp cần thiết, nên chưa trình các cơ quan chức năng cho phép thực hiện ngầm hoá, dẫn đến tình trạng mạng lưới phát triển bằng cáp treo làm mất mỹ quan

- Do không thể xác định chính xác mức độ đầu tư nên việc chuẩn bị nguồn vốn còn nhiều bị động, chưa tận dụng hết các nguồn vốn còn thừa

- Mạng lưới phát triển chủ yếu bằng cáp đồng, chưa đưa được nguồn cáp quang vào sử dụng trên mạng nên chưa thỏa mản được các nhu cầu về dịch vụ thông tin liên lạc của người dân

1.3 Mục tiêu nghiên cứu và giới hạn của đề tài :

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là :

- Xây dựng mô hình cấu trúc mạng điện thoại cố định trên địa bàn khu vực TP Hồ Chí Minh từ năm 2001 đến năm 2005

- Quy hoạch đánh số thuê bao từng vùng để tránh trường hợp đổi số thuê bao gây phiền hà cho khách hàng

- Xác định địa điểm đặt tổng đài

- Quy hoạch các tuyến cáp ngầm tiếp cận thuê bao

Trang 15

- Trên cơ sở mô hình mạng lưới điện thoại được quy hoạch, tiến hành phân tích

cơ sở mạng lưới để đề ra phương án khả thi

- Dự báo nhu cầu thuê bao, kinh phí đầu tư để từ đó đưa ra các phương án cụ thể

- Phân tích các phương án khả thi theo suất thu lợi (IRR), giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Phân tích hiệu quả kinh tế của các phương án

- Ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu nhất

- Khảo sát độ nhạy của phương án được chọn

- Phân tích rủi ro cho phương án được chọn

- Kiến nghị giải quyết một số vấn đề còn tồn tại và cần thiết cho Bưu Điện Thành Phố

Vì thời gian có hạn, nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu các vấn đề chủ yếu sau :

- Không đi sâu vào việc thiết lập mô hình mạng lưới, tiến hành phân tích cơ sở mạng lưới trên cơ sở mô hình đã được lập, để từ đó chọn ra phương án khả thi có thể thực hiện được

- Dự báo nhu cầu thuê bao, kinh phí đầu tư để từ đó đưa ra các phương án cụ thể

- Phân tích các phương án khả thi theo suất thu lợi (IRR), giá trị hiện tại ròng (NPV)

- Phân tích hiệu quả kinh tế của các phương án

- Ra quyết định lựa chọn phương án tối ưu nhất

- Khảo sát độ nhạy của phương án được chọn

- Phân tích rủi ro cho phương án được chọn

- Kiến nghị giải quyết một số vấn đề còn tồn tại và cần thiết cho Bưu Điện Thành Phố

Trang 16

Chương 2 : THỰC TRẠNG VỀ QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI

ĐIỆN THOẠI CỦA BƯU ĐIỆN THÀNH PHỐ

2.1 Quá trình hình thành và phát triển của Bưu Điện Thành phố :

• Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển của Bưu Điện Thành Phố Hồ

Chí Minh qua các thời kỳ :

Từ những năm 1858 đến 1954 là thời kỳ pháp thuộc Lúc đó, Bưu Chính Viễn Thông Sài Gòn còn được gọi là PTT (Poste Telephone ef Telegraphes) Sài Gòn hay Tổng Nha Bưu Điện Sài Gòn điều hành các Ty Bưu Điện Sài Gòn, Gia Định, Chợ Lớn và các Ty Bưu Điện lục tỉnh, Ngành Bưu Chính Viễn Thông thời kỳ này phát triển rất chậm chủ yếu tại các khu vực Sài gòn, Gia Định, Chợ Lớn

Từ năm 1954 đến 1975 là thời kỳ thuộc Mỹ, lúc này để phục vụ cho cuộc chiến tranh, Mỹ đã viện trợ kinh phí để phát triển Bưu Chính Viễn Thông Sài Gòn trên địa bàn 22 tỉnh từ Quảng Trị đến Cà Mau Sau đó cuộc chiến tranh của Mỹ tại Miền Nam

bị thất bại, nền kinh tế bị suy kiệt làm ảnh hưởng đến sự phát triển của Bưu Chính Viễn Thông

Từ sau năm 1975, Bưu Điện Sài Gòn được đổi thành Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí Minh.Theo quyết định sớ 107/QĐ ngày 12/05 /1976 của Tổng Cục Bưu Điện Miền Nam Bưu Điện Thành Phố được thành lập từ các lực lượng sau :

- Ban thông tin liên lạc Trung Ương Cục Miền Nam

- Ban giao lưu Trung Ương Cục

- Ban thông tin liên lạc Sài Gòn – Gia Định

- Ban giao liên công khai Sài Gòn – Gia Định

- Ban giao liên du kích Sài Gòn – Gia Định

- Công nhân viên chức Bưu Điện Sài Gòn

Mặc dù vừa trải qua chiến tranh, nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế từ năm 1976 đến 1980 vẫn tăng cao đạt đến 18%/năm và 1981 đến 1985 đạt 13,5%/năm Nhưng nhu cầu về điện thoại vẫn chưa phát triển

Qua đến năm 1986 đến 1990, với đường lối đổi mới của Đảng và những chủ trương cải cách của Chính Phủ đã dần dần khôi phục và phát triển nền kinh tế Tuy

Trang 17

vậy, do hậu quả nặng nề của cơ chế bao cấp và kế hoạch hoá tập trung của thời kỳ thử nghiệm ban đầu chưa được tháo gở hoàn toàn, sức

sản xuất chưa thật sự giải phóng nên tốc độ tăng trưởng kinh tế thời kỳ này giảm sút chỉ đạt 6,1%/năm Tuy nhiên, Bưu Điện Tp.HCM cũng đã có những bước chuyển biến tích cực Ngay từ năm 1976 từ chổ có 26 đơn vị sản xuất đã sắp xếp còn 15 đơn vị, trước kia có 12 Bưu Điện quận nội thành nay còn 3 Bưu Điện Trung Tâm : Sài Gòn, Gia Định và Chợ Lớn và thành lập một số công ty trực thuộc như : Công Ty Điện Thoại, Công Ty Điện Báo, Công Ty Bưu Chính Phát Hành Báo Chí…

Với khả năng của Bưu Điện Thành Phố trong thời gian này chỉ phát triển một số lượng máy không đáng kể thể hiện qua bảng II-1 :

Bảng 2-1 : Dân số, số máy cố định và doanh thu cước, mức đầu tư giai đoạn

34.358 55.759 84.896 112.578 131.432

195,79 1.489,73 7.983,28 22.385,86 42.589,24

108,896 985,789 4.012,75 16.568,36 36.492,23

Đến năm 1990, bộ máy toàn ngành thay đổi, thành lập Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Viện Nam và Bưu Điện Thành Phố là doanh nghiệp Nhà Nước trực thuộc Tổng Công Ty

Với việc phân bố và tổ chức quản lý trong bưu điện phù hợp với sự phát triển hàng năm nên trong thời gian từ năm 1991 đến năm 2000 toàn bộ hệ thống mạng lưới được đầu tư mạnh, nên doanh thu hàng năm cũng tăng rất nhanh thể hiện qua bảng 2-2

Trang 18

Bảng 2-2 : Dân số, số máy cố định và doanh thu cước, mức đầu tư giai đoạn

145.658 165.432 186.234 205.895 223.993 246.044 279.911 321.232 378.064 437.940

78.563,27 232.453,96 365.893,35 418.765,23 496.235,45 578.369,58 632.785,62 712.568,25 894.854,72 1.082.683,56

52.405,69 116.352,54 125.458,45 122.725,42 116.356,36 146.018,56 233.202,68 298.719,73 423.163,53 459.150,54

( Nguồn số liệu từ báo báo sản xuất kinh doanh của Bưu Điện Thành Phố)

2.2 Giới thiệu về nhiệm vụ, chức năng và cơ cấu tổ chức của Bưu Điện Thành Phố:

• Nhiệm vụ, chức năng của Bưu Điện Thành Phố Hồ Chí Minh :

- Theo quyết định số : 124/HĐQT-TC ngày 02/01/1990 của Hội Đồng Quản

Trị Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam quy định các ngành nghề kinh doanh của Bưu Điện Thành Phố như sau :

- Kinh doanh các dịch vụ điện thoại và bưu chính

- Thiết kế mạng lưới điện thoại

- Xây lắp các công trình mạng lưới điện thoại

- Sửa chữa thiết bị Viễn Thông

- Xuất nhập khẩu các thiết bị viễn thông

• Cơ cấu tổ chức :

-Theo quyết định số : 167/ HĐQT-TC ngày 03/06/1996 của hội Đồng Quản Trị Tổng Công Ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam quy định về cơ cấu hoạt động của Bưu Điện Thành Phố gồm :

1 Giám đốc Bưu Điện

2 Các Phó Giám Đốc giúp việc ( 05 thành viên)

Trang 19

Phân công nhiệm vụ của từng Phó Giám Đốc trong Ban Giám đốc như sau :

- Giám Đốc phụ trách chung

- Phó giám đốc kỹ thuật thứ nhất : phụ trách việc quy hoạch, phát triển, vận hành mạng lưới viễn thông

- Phó giám đốc kỹ thuật thứ hai : phụ trách ứng dụng công nghệ mới

- Phó giám đốc kinh tế : phụ trách công tác sản suất kinh doanh

- Phó giám đốc nhân sự : phụ trách tuyển dụng, đào tạo và phân bổ nhân sự

- Phó giám đốc Bưu Chính : phụ trách các hoạt động về bưu chính và báo chí

• Các đơn vị chức năng :

Mỗi đơn vị có 01 trưởng và 01 hoặc 02 phó, các đơn vị chức năng là một bộ phận giúp việc phụ trách các công tác theo quy định của Bưu Điện Thành Phố gồm :

- Văn Phòng Bưu Điện

- Phòng Kế Hoạch – Kinh Doanh

- Phòng Đầu Tư

- Phòng Viễn Thông

- Phòng Tổ chức Cán Bộ Lao Động Tiền Lương

- Phòng Tài Chính Kế Toán Thông Kê

- Phòng Quản Lý Bưu Chính

- Phòng Khám Đa Khoa Bưu Điện

- Ban quản Lý Dự Án Xây Dựng Bưu Điện

- Ban quản Lý Dự Án Kiến Trúc Bưu Điện

- Ban Bảo Vệ

- Ban Thanh tra

• Các đơn vị trực thuộc :

Vào năm 2000 Bưu Điện Thành Phố có 19 đơn vị sản xuất kinh doanh trực thuộc gồm :

1 Bưu Điện Hệ 1

2 Bưu Điện Bình Chánh

3 Bưu Điện Cần Giờ

4 Bưu Điện Củ Chi

5 Bưu Điện Hóc môn

6 Bưu Điện Nhà Bè

7 Bưu Điện Thủ Đức

Trang 20

9 Bưu Điện Trung Tâm Gia Định

10 Bưu Điện Trung Tâm Sài Gòn

11 Công Ty Điện Thoại Thành Phố

12 Công Ty Viễn Thông Sài Gòn

13 Công Ty Bưu Chính Phát Hành Báo Chí

14 Công Ty Công Trình Bưu Điện

15 Công Ty Xây Lắp và Phát Triển Bưu Điện

16 Công Ty Thiết Kế Bưu Điện

17 Công Ty Tin Học Bưu Điện

18 Công Ty Vật Tư Bưu Điện

19 Xí Nghiệp Điện Thoại Công Cộng

2.3 Thực trạng mạng lưới điện thoại cố định tại khu vực Thành Phố Hồ Chí Minh:

Hiện nay, Mạng điện thoại khu vực Tp.Hồ Chí Minh hay còn gọi là PSTN ( Public Switched Telephone Network ) có :

- Cáp ngầm : 1.346 km

- Cáp treo : 936 km

- Cáp quang : 458 km

• Cấu trúc chuyển mạch :

Mạng lưới với tính năng chuyển mạch băng hẹp 64Kbps, truyền dẫn thể đạt tốc độ rất cao đến 2.5Gbps và truy cập với tốc độ 8Mbps, được phân làm 3 lớp :

+ Lớp đường dài : gồm các đường dài trong nước có mã truy cập là 0 (NT) và đường dài quốc tế có mã truy cập là 00 (IG)

+ Lớp quá giang nội hạt : LT

+ Lớp tổng đài nội hạt : MSU

Mô hình mạng phân lớp chuyển mạch như hình 2-1

Trang 21

Lớp đường dài

nội hạt

Hình 2-1: Mạng phân lớp chuyển mạch

Với mô hình mạng này, các cuộc gọi đi và đến Tp.Hồ Chí Minh từ nước ngoài hoặc từ tỉnh khác sẽ qua 3 lần chuyển mạch là tổng đài quốc tế IG hoặc qua đường quá giang trong nước NT, tổng đài quá giang nội hạt LT và tổng đài nội hạt MSU Việc phải dùng 2 đài quá giang nội hạt là vì :

- Lưu lượng từ mỗi đài nội hạt đi đường dài trong nước và quốc tế còn thấp nên biện pháp tốt nhất là gom chúng lại trước khi gởi cho các cữa ngỏ thoát

- Lưu lượng đến các dịch vụ đặc biệt như : di động, nhắn tin củng phải tập hợp lại trước khi gởi đến các địa chỉ khác

- Với tổng số 18 MSU thì chưa thể hình thành các đường nối trực tiếp với nhau, trong đó tổng đài quá giang sẽ đảm nhận 2 tính năng : vừa nhận chuyển mạch quá giang giữa các đài nội hạt, vừa làm tuyến dự phòng an toàn cho hoạt động của mạng lưới điện thoại

Tuy nhiên, với mô hình phân lớp này, tốc độ truyền còn qua nhiều phân lớp do đó tốc độ còn chậm, tín hiệu suy hao nhiều nên chất lượng tín hiệu kém

• Cấu trúc mạng truyền dẫn :

Mạng truyền dẫn có nhiệm vụ kết nối các điểm chuyển mạch để tải lựu lượng cuộc gọi giữa các nút này Ngày nay, với công nghệ SDH (Synchronous Digital Hierarchy) theo cấu hình với mỗi Ring quản lý tối tưu từ 5 đến 8 nút chuyển mạch thì

Trang 22

connect) đặt tại nút thì các tổng đài hoàn toàn có thể nối nhau trực tiếp Hiện nay, với

18 nút chuyển mạch và 2 tổng đài quá giang nội hạt tại 125 Hai Bà Trưng và 270B Lý Thường Kiệt – Quận Tân Bình là 2 điểm tập trung lưu lượng, các mạng truyền dẫn với Ring 2.5 Gbps là:

Ring 1: nối 5 tổng đài trung tâm hay gọi là Ring lõi gồm các đài : Hai Bà Trưng (HBT), Gia Định(GĐI), Tân Bình (TBI), Chợ Lớn (CLO), Hùng Vương (HVU)

Ring 2 : Tập trung ở khu đông, nối các đài Hai Bà Trưng, Thủ Đức (TĐU), Bình Thạnh (BTH), Bà Quẹo (BQU), Tân Bình, Bà Huyện Thanh Quan (BTQ)

Ring 3 : Tập trung ở khu đông, nối các đài Hai Bà Trưng (HBT), Khánh Hội 2 (KHW), Tân Qui Đông (TQĐ), các ring này chạy với tốc độ 622Mbps

Ring 4 : Tập trung ở khu tây, nối các đài Hai Bà Trưng (HBT), Phạm Thế Hiển (PHJ), An Dương Vương (ADV), Tháp Mười (TMU), Tân Bình (TBI)

Ring 5 : Tập trung ở khu tây, nối các đài Hai Bà Trưng (HBT), An Nhơn, (ANH), Quang Trung (QTR), Tham Lương (TLU), Tân Bình (TBI)

Ngoài ra, việc nối các đường dài trong nước và quốc tế hiện có các Ring 2.5Gbps và 622Mbps nối liền 3 điểm Hai Bà Trưng, Pasteur, Mạc Đỉnh Chi, Ring 2.5Gbps sẽ được mở rộng để nối thông với Tân Bình

• Cấu trúc mạng ngoại vi :

Hiện nay, mạng điện thoại tiếp cận thuê bao kết nối từ đài trạm điện thoại đến từng thuê bao là những dàn phối tuyến, trong đó mạng cáp chính kéo ngầm dưới đất theo các hầm cống cáp hoặc theo các cột điện lực, bưu điện đến các tủ cáp và đến từng thuê bao, mạng cáp chủ yếu hiện nay là cáp đồng, chỉ có một số tuyến cáp quang So với cáp quang, cáp đồng có chất lượng phục vụ không cao, không đáp ứng được các nhu cầu cao cấp như : truyền số liệu tốc độ cao, các dịch vụ Video…

Đối với thực trạng mạng lưới điện thoại cố định hiện nay trên toàn khu vực Tp.Hồ Chí Minh, đòi hỏi Bưu Điện Tp.Hồ Chí Minh đang phải tiến hành ngầm hoá mạng cáp củ và mạng cáp đầu tư mới, thay thế cáp đồng bằng cáp quang để có được một mạng lưới điện thoại hiện đại đủ sức thoả mãn nhu cầu

2.4 Các nghiên cứu đã có :

2.4.1 Dự án cấu trúc phát triển mạng lưới viễn thông khu vực TP Hồ Chí Minh giai đoạn 2001-2005 :

Trang 23

Dự án được thực hiện năm 1999 chủ yếu nghiên cứu các mô hình cấu trúc tổ chức mạng điện thoại giai đoạn 2001-2005 Dự kiến đến năm 2002 sẽ tinh giản cấu trúc mạng xuống còn 2 lớp, đó là lớp nội hạt và lớp đường dài, sau khi đã thiết lập các Ring SDH (Synchronous Digital Hierarchy) nối liền tất cả các đài nội hạt với nhau Khi đó lớp nội hạt là một mặt phẳng , các đài nột hạt đều nối trực tiếp với nhau và nối trực tiếp với 2 đài đường dài, một cuộc gọi liên tỉnh sẽ chỉ qua 2 lần chuyển mạch tổng đài quá giang trong nước (NT) và tổng đài nội hạt (MSU- Mobile Switching Unit), các cuộc gọi quốt tế sẽ qua 3 lần chuyễn mạch qua một đài qua giang trong nước và đi thẳng từ đài quốc tế đến từng đài nội hạt, các cuộc gọi nội hạt sẽ chỉ qua một lần chuyễn mạch qua 2 đài MSU Ngoài ra dự án còn có các nghiên cứu gồm :

- Tổ chức mạng truyền dẫn

- Tổ chức mạng truy cập

- Quy hoạch phát triển các đài trạm

- Phát triển mạng ngoại vi

2.4.2 Dự án quy hoạch phát triển Bưu Chính Viễn Thông đến năm 2010 :

Dự án được bộ phận quy hoạch mạng của Bưu Điện Thành Phố thực hiện từ năm

1998 Dự án nghiên cứu về :

- Tổ chức mạng lưới bưu chính phát hành báo chí

- Tổ chức quản lý tần số

- Phát triển các bưu cục

- Các mô hình về dự báo nhu cầu

- Tổ chức các mạng thuê kênh riêng

- Tổ chức mạng thông tin vệ tinh (IntelSat)

- Quy hoạch đánh số điện thoại

- Tổ chức phát triển các trung tâm dịch vụ khách hàng

2.5 Nhiệm vụ phát triển mạng lưới điện thoại của Bưu Điện Thành Phố

- Từ những năm 1990 đến nay, Bưu Điện Thành Phố đã có nhiều dự án đầu tư phát triển mạng lưới điện thoại cố định Nhưng do nhu cầu về thông tin liên lạc ngày càng cao mà với mạng lưới cũ Bưu Điện Thành Phố không thể đáp ứng tốc độ gia tăng nhu cầu điện thoại dẫn đến tình trạng ngoài chất lượng thông tin phục vụ còn kém vấn đề tồn đọng đơn lắp máy của khách hàng cũng còn rất lớn Với nguồn kinh phí phụ thu lắp đặt đã được Ủy Ban Nhân Dân Thành Phố đồng ý cho thu từ năm 1990

Trang 24

mạng lưới trong thời kỳ kinh tế thành phố phát triển mạnh

- Từ năm 1995 đến nay, do không còn nguồn phụ thu nên với nguồn vốn khấu hao xây dựng cơ bản hàng năm và nguồn lợi nhuận được trích để tái đầu tư chỉ đủ để Bưu Điện Thành Phố mở rộng mạng lưới điện thoại, chưa đủ sức nâng cấp mạng để có một mạng thông tin hiện đại có thể hoà nhập với mạng thông tin của các nước phát triển trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương Do đó, Bưu Điện cần thiết phải có một nguồn vốn lớn cần thiết để vừa nâng cấp mạng lưới cũ, vừa đầu tư phát triển mạng lưới mới hiện đại để có thể hội nhập với mạng viễn thông Quốc Tế

2.6 Mô hình cấu trúc mạng lưới điện thoại từ năm 2001 –2005 của Bưu Điện Tp.Hồ Chí Minh :

Mạng lưới điện thoại của Bưu Điện Thành Phố hiện có 20 đài lớn và 127 tổng đài nột hạt (MSU) Trên cơ sở các dự án nghiên cứu mô hình cầu trúc mạng lưới điện thoại Bưu Điện TP.Hồ Chí minh dự kiến phát triển đến cuối năm 2005 sẽ có cấu hình gồm 20 đài lớn và 145 trạm vệ tinh tự động (MSU) như sau :

1 Đài Hai Bà Trưng : có 3 MSU chính là Tân Định , Tôn Thất Đạm, Nguyễn Bỉnh

Khiêm

2 Đài Bà Huyện Thanh Quang : có 3 MSU chính là Trần Quang Diệu, Tú Xương,

Trần Quốc Thảo

3 Đài Khánh Hội 2 : có 12 MSU là khánh hội 1, Khánh Hội 3, Tân Thuận 1, Tân

Thuận 2, Khu Chế Xuất, Bình Khánh, Long Hoà, Thạnh An, An Nghĩa, Lý Nhơn, Tam Thôn Hiệp, Cần Giờ

4 Đài Gia Định : có 5 trạm MSU chính là Tân Sơn Nhất, Tân Sơn Hoà, Phú Nhuận,

Đặng Văn Ngữ và Cách Mạng Tháng 8

5 Đài Bình Thạnh : có 5 trạm MSU chính là Thị Nghè, Văn Thánh, Bến Xe Miền

Đông, Thanh Đa, Câu Bông

6 Đài Cây Quéo : có 2 trạm MSU là Bình Hoà và Cầu Đỏ

7 Đài Bà Quẹo : có 3 trạm MSU chính là Bàu Cát, Cộng Hoà và Tân Kỳ Tân Quý

8 Đài Tham Lương : có 1 trạm MSU là Mười Chín Tháng Năm

9 Đài Tân Qui Đông : có 12 trạm MSU là Tân Phong, Nam Sài Gòn, Phước Kiển,

Nhơn Đức, Long Thới, Hiệp Phước, Phú Xuân, Nhà Bè, Phú Mỹ, Phong Phú, Bình Hưng, Đa Phước

Trang 25

10 Đài Thủ Đức : có 15 trạm MSU là Làng Đại Học, (LĐH), TBI, PBI, LTR, NLN,

TNP, HBC, HBP, TRT, LBI, LTM, LHP, BTR, PHU, LTR

11 Đài Thủ Thêm : có 6 trạm MSU là Thảo Điền, Cát Lái, An Phú, Bình Trưng, Phú

Hữu, Long Trường

12 Đài Chợ Lớn : Có 5 MSU chính là Gia Phú, Hưng Phú, Xóm Cũi , Thuận Kiều,

Thống Nhất

13 Đài Tháp Mười : có 3 trạm MSU chính là Minh Phụng, Hoà Bình, Lãnh Binh

Thăng

14 Đài Trần Hưng Đạo 1 : có 1 trạm MSU là Trần Hưng Đạo 2

15 Đài Phạm Thế Hiển 1 : có 3 trạm MSU là Phạm Thế Hiển 2, Cân Giuộc, Phạm

Thế Hiển 3

16 Đài Hùng Vương : có 3 trạm MSU chính là Bà Hạt, Cư Xá Đô Thành và Cống

Quỳnh

17 Đài Tân Bình : có 6 trạm MSU là Bảy Hiền, Kỳ Hòa, Lạc Long Quân, Phú Thọ

Hòa, Aâu Cơ, Lê Thị Riêng

18 Đài An Dương Vương : có 14 trạm MSU là Bình Chánh, Bình Chánh Chợ, Cầu

Xáng, Bình Điền, Bình Trị Đông, Lý Chiêu Hoàng, An Lác, Tân Tạo, Bình Hưng Hoà, Vĩnh Lộc, Hưng Long, Quy Đức, Lê Minh Xuân, Cảng Phú Định

19 Đài An Nhơn : có 8 MSU là Gò Vấp, Xóm Mới, Lê Quang Định, Hạnh Thông Tây,

An Hội, Tân Thới Hiệp, Thạnh Lộc, An Phú Đông

20 Đài Quang Trung : có 17 trạm MSU chính là Trung Chánh, Bàu Nai, Hóc Môn,

Đông Thạnh,Xuân Thới Thượng, Nhị Bình, Tân Thới Nhì, Bà Điểm, Củ Chi, Tân Trung, An Nhơn Tây, Tân Phú Trung, Phước Thạnh, Bình Mỹ, Trung Lập Thượng, Phú

Mỹ Hưng và Phạm Văn Cội

Mô hình cấu trúc mạng truyền dẫn toàn thành năm 2005 như Phụ lục 2-1

Trang 26

Chương 3 :

MÔ HÌNH DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN THOẠI

3.1 Các phương pháp dự báo nhu cầu :

3.1.1 Quy trình dự báo :

Để tính được nhu cầu phát triển điện thoại cố định một cách có cơ sở, dự án sẽ dựa vào một số lý thuyết của các phương pháp tính dự báo và từ đó lựa chọn ra phương pháp thích hợp để xác định nhu cầu phát triển thuê bao điện thoại

Dự báo nhu cầu là một quá trình phức tạp, nhưng về cơ bản có thể được phân thành các bước chính như hình III-1

Hình 3-1 : Quy trình dự báo nhu cầu điện thoại

3.1.2 Thu thập dữ liệu :

Hình 3-2 mô tả từng bước trong quá trình thu thập dữ liệu

Thu thập dữ liệu

Lựa chọn mô hình dự báo

Áp dụng mô hình dự báo

Phân tích kết quả

Kết quả dự báo

Trang 27

Hình 3-2 : Các bước thu thập dữ liệu

Dữ liệu có thể thu thập từ các nguồn dữ liệu hoặc điều tra thị trường Sau đó những số liệu này sẽ được tổng hợp và phân loại để làm cơ sở tính dự báo

Dưới đây là các nguồn dữ liệu khác nhau có thể cung cấp cho quá trình dự báo :

- Tổng công ty Bưu Chính Viễn Thông Việt Nam

- Văn phòng phát triển xã hội và kinh tế

- Tổng cục thống kê

- Các cơ quan hành chính

- Văn phòng kiến trúc sư trưởng

- Các cơ quan tài chính

- Các tổ chức nghiên cứu

Ngoài những nguồn dữ liệu nói trên, dữ liệu cũng có thể thu thập được bằng cách

điều tra về thị trường nhằm mục đích xác định mức độ tác động của các thay đổi về môi trường dự báo đối với nhu cầu viễn thông (chẳng hạn : thay đổi chính sách cước phí sẽ tác động đến nhu cầu như thế nào ) Những điều tra này có thể giúp cho việc thu thập dữ liệu cần thiết và đưa ra được các dự đoán về nhu cầu trong tương lai tương đối chính xác

3.2 Lựa chọn mô hình dự báo :

Việc quyết định xem mô hình dự báo nào là thích hợp liên quan đến nhiều yếu tố : dữ liệu đầu vào, các yêu cầu về thời gian, yêu cầu về kết quả đầu ra, tài nguyên sẳn

Số dữ liệu từ các

Trang 28

cách tổng quát như hình vẽ 3-3 theo đó chiến lược dự báo có thể là :

- Tất định (Deterministic) : Dựa trên mối quan hệ mật thiết giữa hiện tại và tương lai Các mô hình times-series thích hợp với chiến lược này

- Triệu chứng ( Symptomatic) : Dựa trên những dấu hiệu hiện tại để dự báo cho tương lai, chẳng hạn : số các modem tăng sẽ dẫn đến phát triển nhu cầu về kết nối trong tương lai

- Hệ thống (Systematic) : dựa trên ý tưởng cho rằng xu hướng phát triển trong tương lai sẽ tuân thủ theo các nguyên tắc nào đó, chẳng hạn các lý thuyết về kinh tế xã hội

Hình 3-3 : Quy trình lựa chọn mô hình dự báo

3.3 Phát triển mô hình dự báo :

Sau khi đã chọn lọc được một lớp các mô hình dự báo khả dĩ, chúng ta phải tính

toán các tham số cho chúng và kiểm tra xem mô hình dự báo nào là thích hợp nhất Quá trình phát triển mô hình dự báo có thể mô tả bằng hình 3-4

Dữ liệu sẳn có

và các điều

kiện về môi

trường

Nhận định và đánh giá chung

Vấn đề dự báo cụ thể Các tổ chức dự báo hiện thời

CHIẾN

LƯỢC DỰ

BÁO

Các tính chất chung của mô hình

YÊU CẦU VỀ THỜI GIAN

YÊU CẦU VỀ KẾ QUẢ ĐẦU RA

TÀI NGUYÊN

Lớp các mô hình sơ

bộ

Tập các mô hình sơ bộ được chọn CÁC ĐIỀU

KIỆN ĐẦU VÀO

Các mô hình được chọn

Trang 29

Trong quy trình dự báo này, “ tính toán các tham số cho mô hình” là một trong những bước quan trọng nhất Tuỳ thuộc vào mô hình dự báo khác nhau, phương pháp tính toán các tham số cho mô hình cũng khác nhau Các tham số có thể tính toán dựa trên những dữ liệu về quá khứ, dữ liệu dự báo của một số các yếu tố liên quan khác ( dân số, tốc độ tăng trưởng GDP ) hoặc có thể là một số giả thiết do người dự báo đưa ra

Hình 3-4 : Các bước xây dựng mô hình dự báo

3.4 Một số mô hình đường cong dự báo nhu cầu số thuê bao được áp dụng lập trình trong phần mềm PlanITU và NetPlan:

3.4.1 Một số mô hình đơn giản :

Đây là mô hình khá phổ biến trong dự báo nói chung Mô hình này mô tả sự phát triển của yếu tố dự báo (trong dịch vụ điện thoại là mật độ thuê bao ) phụ thuộc vào biến thời gian Các dạng cơ bản của mô hình gồm có :

- Hàm tuyến tính

- Hàm mũ

- Logistic

Lớp các mô hình được lựa chọn

Chọn một mô hình thử nghiệm

Tính toán các tham số cho mô hình

Kiểm tra mô hình

Xác nhận mô hình thích hợp

Trang 30

• Cấu trúc mô hình :

Hình 3 -5 mô tả đồ thị của các dạng mô hình trên

a) Hàm tuyến tính b) Hàm mũ c) Logistic

Hình 3-5 : Mô hình đường cong phát triển

Trong đó :

t : biến thời gian

Yt : mật độ thuê bao năm tại năm t

m, a.b : các tham số được xác định theo phương pháp hồi quy (sử dụng dữ liệu quá khứ để tính toán )

k : mức bảo hoà

• Triển khai mô hình

Dạng của mô hình tuyến tính được biểu diển theo công thức sau :

yt = a + bt (3.1)

Trong đó :

t : biến thời gian

yt : mật độ thuê bao (số thuê bao trên đầu người hoặc trên từng hộ gia đình, … và có thể phân theo từng loại thuê bao khác nhau ) tại năm t

a,b : là các tham số được tính theo công thức :

Trang 31

b = T1 - t1 (3.3)

Trong đó :

T1 : mật độ thuê bao (penetration rate) quá khứ tại năm t1

T2 : mật độ thuê bao quá khứ tại năm t2

Tuy nhiên, để tăng độ chính xác của kết quả dự báo có thể sử dụng phương pháp bình phương bé nhất để tính toán các tham số a,b dựa trên số liệu quá khứ của nhiều năm TI

Dạng mô hình Logistic theo công thức :

Trong đó :

yt : mật độ thuê bao tại năm t

S : giá trị bảo hoà xác định dựa vào chính sách của chính phủ hoặc so sánh tương quan với các nước khác

Các tham số k ( tỉ lệ tăng số điện thoại ) và t0 được xác định như sau :

Hình 3-6 dưới dây mô tả các bước áp dụng mô hình đường cong dự báo nhu cầu điện thoại

S

T 1

t2 – t1

t2 –t1

Trang 32

Dự báo kinh tế xã hội Dự báo dịch vụ thoại

Dự báo toàn vùng Dự báo từng vùng Dự báo từng vùng Dự báo toàn vùng

Dữ liệu từ các năm trước

Sự thay đổi hàng năm từ 1 đến T

Ngoại suy

Tỷ lệ phát triển khi điều chỉnh từ

1 tới T

Điều chỉnh

Sự phát triển hàng năm của số thuê bao từ 1 tới T

Mật độ thuê bao tại năm cơ sởvà năm đích hoặc năm quá khứ

Ngoại suy

Sự phát triển của mật độ thuê bao từ 1 tới T

Sự phatù triển hàng năm của số thuê bao sau khi đã được điều chỉnh từ

1 tới T

Sự phatù triển hàng năm của số thuê bao từ 1 tới T

Điều chỉnh hàng năm của số Sự phát triển

thuê bao từ 1 tới

Điều chỉnh

Trang 33

Hình 3-6 : Các bước áp dụng mô hình đường cong dự báo

Quá trình dự báo có thể được chia thành hai phần : dự báo các dữ liệu về kinh tế xã hội, và dự báo về nhu cầu dịch vụ Trong từng phần có thể sử dụng số liệu dự báo chung của tất cả các vùng để điều chỉnh kết quả (phương pháp top-down)

3.4.2 Mô hình kinh tế lượng :

Mô hình kinh tế lượng (Economietric Model) mô tả sự tương quan giữa yếu tố cần dự báo (số thuê bao hoặc mật độ thuê bao )với các chỉ tiêu kinh tế-xã hội

• Cấu trúc mô hình :

Mô hình kinh tế lượng được biểu diễn dưới dạng công thức sau :

Yt = at + b1x1t + b2x2t + + bnxnt + εt (3.7)

Trong đó :

Yt : biến phụ thuộc (dependent variable) (trong trường hợp dự báo nhu cầu điện thoại Yt có nghĩa là nhu cầu thuê bao hoặc mật độ điện thoại)

at : các hằng số trong phương trình cần xác định

b1, bt : các hệ số thể hiện mối quan hệ về lượng giữa Yt và xt

x1t , x2t , xnt : các biến độc lập ( Explanatory or independent variable) chẳng hạn GPP, GDP (Gross provincial Product,Gross domestis Product), chi tiêu đầu tư tiêu dùng (consummer capital invesment expenditures) , dân số, số hộ gia đình

εt : thể hiện độ sai lệch của dự báo

Sử dụng số liệu quá khứ ( số thuê bao hoặc mật độ thuê bao , dữ liệu kinh tế xã hội để tính toán các tham số at, bt , bn của mô hình

Các tham số cho mô hình kinh tế lượng với nhiều biến độc lập cũng được tính toán tương tự như mô hình một biến

• Áp dụng mô hình kinh tế lượng :

Hình 3 -7 mô tả các bước áp dụng tính toán cho mô hình kinh tế lượng

Ngày đăng: 29/08/2021, 17:51

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2-1: Dân số, số máy cố định và doanh thu cước, mức đầu tư giai đoạn 1986-1990 - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Bảng 2 1: Dân số, số máy cố định và doanh thu cước, mức đầu tư giai đoạn 1986-1990 (Trang 17)
Bảng 2-2 : Dân số, số máy cố định và doanh thu cước, mức đầu tư giai đoạn 1991-2000  - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Bảng 2 2 : Dân số, số máy cố định và doanh thu cước, mức đầu tư giai đoạn 1991-2000 (Trang 18)
Hình 2-1: Mạng phân lớp chuyển mạch - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 2 1: Mạng phân lớp chuyển mạch (Trang 21)
MÔ HÌNH DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN THOẠI - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
MÔ HÌNH DỰ BÁO NHU CẦU ĐIỆN THOẠI (Trang 26)
Hình 3-2 : Các bước thu thập dữ liệu - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 3 2 : Các bước thu thập dữ liệu (Trang 27)
Hình 3-5 mô tả đồ thị của các dạng mô hình trên - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 3 5 mô tả đồ thị của các dạng mô hình trên (Trang 30)
Hình 3-5 : Mô hình đường cong phát triển - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 3 5 : Mô hình đường cong phát triển (Trang 30)
Dạng mô hình Logistic theo công thức : - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
ng mô hình Logistic theo công thức : (Trang 31)
Hình 3-7 :Áp dụng mô hình mô hình kinh tế lượng tính toán nhu cầu điện thoại - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 3 7 :Áp dụng mô hình mô hình kinh tế lượng tính toán nhu cầu điện thoại (Trang 34)
Các bước chi tiết trong quá trình dự báo dịch vụ thoại sử dụng mô hình kinh tế xã hội theo như hình 3-8  - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
c bước chi tiết trong quá trình dự báo dịch vụ thoại sử dụng mô hình kinh tế xã hội theo như hình 3-8 (Trang 36)
Hình 3-9 : Quy trình dự báo nhu cầu điện thoại của PlanITU - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 3 9 : Quy trình dự báo nhu cầu điện thoại của PlanITU (Trang 38)
Hình 3-10 : Mô hình kiến trúc phần mềm NetPlan - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 3 10 : Mô hình kiến trúc phần mềm NetPlan (Trang 41)
Hình 3-1 1: Sơ đồ phân cấp chức năng của SFC - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 3 1 1: Sơ đồ phân cấp chức năng của SFC (Trang 42)
Bảng 4- 1: Khối lượng và kinh phí thực hiện của các phương án - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Bảng 4 1: Khối lượng và kinh phí thực hiện của các phương án (Trang 47)
Hình 4- 1: Các bước phân tích rủi ro - Phân tích dự án phát triển điện thoại cố định tại khu vực TP  hồ chí minh giai đoạn 2001 2005
Hình 4 1: Các bước phân tích rủi ro (Trang 58)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w