1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử

110 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Phân Hệ Tài Chính Trên Các Phần Mềm ERP Mã Nguồn Mở
Tác giả Nguyễn Mạnh Tuân
Người hướng dẫn PGS.TS. Đặng Trần Khánh, TS. Nguyễn Thành Bình
Trường học Đại Học Bách Khoa
Chuyên ngành Hệ Thống Thông Tin Quản Lý
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 110
Dung lượng 3,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:  Tìm hiểu về lý thuyết tài chính, ERP, phần mềm ERP mã nguồn mở, hệ thống thông tin tài chính, ước lượng chi phí  Đánh giá các phần mềm ERP mã nguồn mở  Đánh gi

Trang 1

Chuyên ngành: HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ

LUẬN VĂN THẠ SĨ

TP HỒ CHÍ MINH, Tháng 07 năm 2011

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA ĐẠI HỌC QUỐC GIA TPHCMCán bộ hướng dẫn khoa học: PGS.TS.Đặng Trần Khánh

Thành phần Hội đồng đánh giá luận văn thạc sĩ gồm:

(Ghi rõ họ, tên, học hàm, học vị của Hội đồng chấm bảo vệ luận văn thạc sĩ)

1 TS.Nguyễn Tuấn Đăng (CT)

Trang 3

_

Tp HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2011

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠ SĨ

Họ tên học viên: Nguyễn M nh Tu n Phái: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 06/08/1984 Nơi sinh: TPHCM Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin Quản Lý MSHV: 09320853

I TÊN ĐỀ TÀI:

Đ NH GI PH N HỆ T I H NH TRÊN CÁC PHẦN MỀM ERP

MÃ NGUỒN MỞ

II NHIỆM VỤ VÀ NỘI DUNG:

 Tìm hiểu về lý thuyết tài chính, ERP, phần mềm ERP mã nguồn mở, hệ thống thông tin tài chính, ước lượng chi phí

 Đánh giá các phần mềm ERP mã nguồn mở

 Đánh giá phân hệ tài chính trên các phần mềm ERP mã nguồn mở

 Đư r mô h nh tính chi phí triển h i ERP mã nguồn mở

III NGÀY GIAO NHIỆM: 14/02/2011

IV NGÀY HOÀN THÀNH NHIỆM VỤ: 30/06/2011

V CÁN BỘ HƯỚNG DẪN: PGS.TS Đặng Trần Khánh, TS.Ngu ễn Th nh

nh

Trang 4

LỜI M ƠN

Trước ti n, m gửi lời cám ơn Qu Thầy Cô đã giảng ạy và truyền đạt cho

m những iến thức hữu ích trong thời gi n m học tại Trường

Em xin chân thành cám ơn thầy PGS.TS.Đặng Trần Khánh và thầy TS.Nguyễn Th nh B nh, đã ành nhiều thời gi n và tâm huyết hướng ẫn m trong thời gi n thực hiện luận văn tốt nghiệp

Em c ng xin gửi lời cảm ơn đến nh Nguyễn Lương Nguy n và chị Nguyễn Thị Th nh Th nh đã h trợ, chi s những inh nghiệm hữu ích và gi p m thu thập thông tin để m thực hiện đề tài nghi n cứu

Con xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gi đ nh, là nguồn động vi n và hết l ng

qu n tâm để con hoàn thành luận văn tốt nghiệp này

S u c ng, xin cám ơn các ạn MIS2009 – những người ạn luôn động vi n và chi s inh nghiệm với tôi

TP.HCM, ngày 01 tháng 07 năm 2011

NGU ỄN MẠNH TU N

Trang 5

TÓM TẮT

Trong luận văn này, tác giả đi sâu vào nghi n cứu và giải quyết các vấn đề s u:

 L thuyết tài chính, l thuyết về hệ thống thông tin tài chính

 Những chức năng cơ ản củ phân hệ tài chính trong hệ thống ERP

 Đư r những ti u chí được sử ng để lự chọn phần mềm ERP mã nguồn mở trong thị trường ERP mã nguồn mở hiện n y

 Đánh giá chung những ERP mã nguồn mở th ti u chí: Op n r vo ERP, PostBooks ERP - Accounting CRM by xTuple, Adempiere ERP Business Suite, Opentaps open source ERP+CRM, Compiere ERP + CRM Business Solution, OpenERP – tr n sourc org là TinyERP, ERP5

 Đánh giá phân hệ tài chính tr n các phần mềm ERP mã nguồn mở đã được lự chọn Kết quả so sánh cho thấy A mpi r là phần mềm mã nguồn mở đầy đủ tính năng phân hệ tài chính với hướng phát triển là v cộng đồng Op n r vo và OpenERP là h i FOS-ERP c iến tr c tốt, tài liệu ễ tiếp cận và h trợ nhiều chức năng trong phân hệ tài chính ngoại tr chức năng quản l tiền mặt Postbooks Xtuple, Opentaps, Compiere đều đáp ứng chức năng về mu hàng, án hàng, sổ cái, hoản phải trả, hoản phải thu và quản l ho ERP5 ch c phân hệ

mu hàng, án hàng, sổ cái và quản l ho Op nt ps hướng đến thương mại điện

tử, Post oo s Xtupl gi o iện thân thiện ễ sử ng

 Đư r mô h nh ước lượng chi phí cho các ERP mã nguồn mở

Kết quả t nghi n cứu s rất hữu ích cho các o nh nghiệp v và nh muốn triển khai hệ thống ERP mã nguồn mở, trong đ đặc iệt qu n tâm đến phân hệ tài chính

Trang 6

ABSTRACT

In this thesis, I will go deep into researching and solving some following issues:

 Theory of Financial and Accouting, theory of Financial Information Management System

 The basic functions of financial module of ERP system

 List criterias used to select open source ERP projects in the open source ERP market today

 Selected open source ERP projects are evaluated general: Openbravo ERP, PostBooks ERP - Accounting CRM by xTuple, Adempiere ERP Business Suite, Opentaps open source ERP+CRM, Compiere ERP + CRM Busin ss Solution, Op nERP – tr n sourc org là TinyERP, ERP5

 Evaluate Financial module of selected open source ERP projects Comparison results showed that Adempiere is the full-featured of financial module Openbravo and OpenERP have good architecture and support many functions

of financial module except cash management Postbooks Xtuple, Opentaps, Compiere have functions of financial module such as purchasing, sales, general ledger, payable accounts, receivable accounts and inventory management ERP5 has functions of financial module such as purchasing, sales, general ledger and inventory management Opentaps focuses on e-commerce, Postbooks Xtuple is friendly interface and easy to use

 Provide a cost estimation model for open source ERP projects

The result of this thesis will be helpful for small and medium enterprises that want to implement open source ERP project, with particular attention to financial module

Trang 7

MỤ LỤ

LỜI M ƠN i

TÓM TẮT ii

ABSTRACT iii

MỤC LỤC iv

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI 1

1.1 Hình thành vấn đề 1

1.1.1 Thế giới 6

1.1.2 Trong nước 9

1.1.3 Lý do chọn đề tài 13

1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

1.2.1 Đối tượng nghiên cứu 13

1.2.2 Không gian và thời gian thực hiện 13

1.3 M c ti u đề tài 14

1.4 Ý nghĩ đề tài 14

1.5 Kết cấu củ đề tài 14

HƯƠNG 2 Ơ SỞ LÝ THUYẾT 15

1.6 Giới thiệu 15

1.7 Cơ sở lý thuyết 15

1.7.1 Doanh nghiệp v a và nh 15

1.7.2 Quản trị tài chính 15

1.7.3 Hệ thống thông tin tài chính 26

1.7.4 Tổng quan về ERP 30

1.7.5 Các phương thức triển khai ERP 33

1.7.6 Mã nguồn mở 35

1.7.7 Ưu điểm của hệ thống ERP mã nguồn mở 41

1.7.8 Phân tích nhu cầu của tổ chức đối với hệ thống ERP 41

Trang 8

1.8 Các kết quả nghiên cứu liên quan 43

1.9 Tiêu chí lựa chọn và đánh giá FOS-ERP 44

1.9.1 Tiêu chí lựa chọn 44

1.9.2 Ti u chí đánh giá chung 45

HƯƠNG 3 PHƯƠNG PH P NGHIÊN ỨU 47

1.10 Giới thiệu 47

1.11 Quy trình nghiên cứu 47

1.12 Phương pháp nghi n cứu 47

1.12.1 Đọc tài liệu 47

1.12.2 Tìm kiếm th o phương pháp thu hẹp 47

1.12.3 So sánh và đánh giá 47

1.12.4 Ước lượng chi phí 48

HƯƠNG 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 49

1.13 Giới thiệu 49

1.14 Quá trình lựa chọn các FOS-ERP 49

1.15 Đánh giá các FOS-ERP 51

1.15.1 Đánh giá chung 51

1.15.2 Đánh giá chức năng phân hệ Tài chính 70

1.16 Mô h nh ước lượng chi phí khi triển khai FOS-ERP 85

HƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1.17 Tóm tắt kết quả nghiên cứu 90

1.18 Đ ng g p của nghiên cứu 90

1.19 Kiến nghị t nghiên cứu 90

1.20 Hạn chế củ nghiên cứu 91

1.21 Hướng phát triển 91

TÀI LIỆU THAM KHẢO v

PHỤ LỤC vii

LÝ LỊCH TRÍCH NGANG xi

Trang 10

DANH MỤ ẢNG IỂU

Bảng 1.1: Nh m 10 cộng đồng mã nguồn mở trực tuyến hàng đầu 7

Bảng 2.1: Ti u chí lự chọn mã nguồn 45

Bảng 2.2: Những ti u chí đánh giá ERP mã nguồn mở 46

Bảng 4.1: Bảng mô tả chức năng cơ ản chi tiết củ phân hệ tài chính 75

Bảng 4.2: Bảng hiệu ng so sánh chức năng 76

Bảng 4.3: Bảng so sánh phân hệ tài chính giữ các ERP mã nguồn mở được chọn 84

Bảng 4.4: Bảng liệt chi phí củ G rtn r 87

Bảng 4.5: Bảng hiệu các yếu tố chi phí 88

Bảng 4.6: Bảng ví cách liệt chi tiết t ng yếu tố chi phí 88

Trang 11

DANH MỤ HÌNH ẢNH

H nh 1.1: Sự phát triển inh o nh củ DNKS qu 3 gi i đoạn 1

H nh 1.2: Vị trí đị l 8

H nh 1.3: Kết quả nh chọn BitCup2010 11

H nh 1.4: T lệ ứng ng các phần mềm CNTT và TMĐT củ DN năm 2010 12

H nh 1.5: T lệ ứng ng phần mềm th o quy mô o nh nghiệp năm 2010 12

H nh 2.1: Phương tr nh ế toán 17

H nh 2.2: Nguy n tắc ế toán 17

H nh 2.3: Các ước ghi ch p nghiệp v ế toán 17

H nh 2.4: Các h nh thức tổ chức o nh nghiệp 22

H nh 2.5: B quyết định tài chính công ty cơ ản 23

H nh 2.6: Cơ cấu quản l tài chính 25

H nh 2.7: Sự luân chuyển các luồng tiền 26

H nh 2.8: Hệ thống quản l tài chính cơ ản 27

H nh 2.9: Tổng quan về một hệ thống ERP 30

H nh 2.10: Nh m chức năng cơ ản củ D v nport [8] 31

H nh 2.11: Lịch sử phát triển củ ERP 33

H nh 2.12: Phương thức triển h i ERP 15 33

H nh 2.13: Quy tr nh chọn lựa một gói ERP 34

H nh 2.14: Bảng mối qu n hệ phần mềm trả phí và mã nguồn mở 36

H nh 2.15: Quy tr nh chọn ti u chí đánh giá 45

H nh 3.1: Quy tr nh nghi n cứu 47

H nh 4.1: Quy tr nh chọn lọc FOS-ERP 49

H nh 4.2: D nh sách ERP mã nguồn mở tr n Sourc org , 20 06 2011 50

H nh 4.3: Gi o iện Op n r vo ERP 52

H nh 4.4: Gi o iện xTupl Post oo s 55

H nh 4.5: Kiến tr c A mpi r 58

H nh 4.6: Gi o iện A mpi r 58

H nh 4.7: Gi o iện Op nt ps 61

Trang 12

H nh 4.8: Gi o iện Op nERP 63

H nh 4 9:Gi o iện ERP5 66

H nh 4 10: Gi o iện Compiere 68

H nh 4 11: Kiến trúc Compiere 69

H nh 4 12: Luồng thông tin Sổ cái 72

H nh 4 13: Giao diện chức năng tài chính của OpenBravo 76

H nh 4 14: Gi o iện chức năng tài chính của PostBooks xTuple 78

H nh 4 15: Giao diện chức năng tài chính của Adempiere 79

H nh 4 16: Gi o iện chức năng tài chính của Opentaps 81

H nh 4 17: Gi o diện chức năng tài chính của OpenERP 82

H nh 4 18: Gi o iện chức năng tài chính của ERP5 83

H nh 4 19: Gi o iện chức năng tài chính của Compiere 84

Trang 13

HƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Hình thành vấn đề

Những ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế vào năm 2008 đã ảnh hưởng rất nhiều đến các doanh nghiệp thậm chí vẫn còn ảnh hưởng cho đến cuối năm 2010 Những ảnh hưởng này lại một lần nữ đặt ra cho các doanh nghiệp những vấn đề về bài toán chi phí và doanh thu Bên cạnh đ các o nh nghiệp c ng nhận ra rằng hi việc inh o nh ngày càng được mở rộng th nhu cầu cho việc quản l tài chính, nhân

sự và những nguồn lực tổ chức là rất cần thiết X m x t một ịch ản c thể trong thực tế để thấy r hơn nhu cầu củ o nh nghiệp cho hệ thống quản l nguồn lực tổ chức:

Do nh nghiệp hảo sát DNKS): Cử hàng văn ph ng ph m inh o nh tại

Ấn độ

H nh 1.1: Sự phát triển inh o nh củ DNKS qu 3 gi i đoạn

Trong quy tr nh inh o nh củ DNKS, c những đối tượng li n qu n đến quy

tr nh inh o nh: nhà cung cấp, chủ o nh nghiệp, hách hàng, nhân vi n và nơi lưu trữ hàng h ho hàng) T ng gi i đoạn phát triển inh o nh củ o nh nghiệp và nhu cầu:

 Gi i đoạn 1

Trang 14

o Công việc hằng ngày

 Thu th m người làm việc

 Quản trị một cơ sở ữ liệu nh ng cho việc inh o nh

 Dịch v vận chuyển

o Công việc hằng ngày

 Nhận hàng h t nhà cung cấp và lưu vào ho

 Nhiều chi nhánh và hách hàng tr n toàn thế giới

 Phát triển như là một tổ chức đ quốc gi

 Dịch v vận chuyển quốc tế

 Thương mại điện tử, tiếp thị ằng điện thoại

o Khối lượng công việc trong inh o nh

 Người chủ o nh nghiệp hông thể đi đến tất cả các v ng inh o nh tr n thế giới hằng ngày

 Bảo tr một cơ sở ữ liệu lớn cho công việc inh o nh và phải hoạt động li n t c

 Cần quản l hoạt động ho hàng án o nhi u, đã nhận những hàng h nào )

 Cần quản l nhân công, lợi ích cho nhân vi n

Trang 15

 Cần tính toán tài chính lợi nhuận, chi phí củ việc inh

d ng ít người hơn, nhưng họ có thể có các quy trình kinh doanh phức tạp không kém

T cuối những năm 1990, các o nh nghiệp lớn c ng đã chuyển t việc sử

d ng những ứng d ng inh o nh độc lập thành việc sử d ng ứng d ng kinh doanh được tích hợp lại thành một ứng d ng hợp nhất trên một nền tảng thống nhất như SAP R/3, PeopleSoft hoặc Oracle Những ứng d ng kinh doanh tích hợp được chứng

t giá trị trong việc cải thiện năng suất và việc quản lý kinh doanh tốt hơn Nhưng các doanh nghiệp lớn c ng đã rất tốn kém và phức tạp, khó triển h i, h quản lý và việc triển h i o ài đôi hi nhiều năm) làm tr hoãn việc inh o nh và đánh giá kết quả đầu tư V những lý do này, SMBs tránh dùng những ứng d ng ERP lớn vì chúng quá mạo hiểm cho một doanh nghiệp nh để thực hiện Bất chấp những n lực lặp đi lặp lại t các nhà cung cấp ERP lớn để nắm bắt được thị trường SMBs, họ vẫn hông thành công v đơn giản các SMBs không muốn mạo hiểm

Không giống như các o nh nghiệp lớn, SMBs phải đối mặt với thực tế: ngân sách nh hơn, ít tài nguy n CNTT, và hông thể có các rủi ro SMBs c ng hông thể chịu được thời gian triển khai lâu hoặc chi phí cho các giải pháp ERP lớn như các doanh nghiệp lớn hoặc tập đoàn 2]

Để phân tích nhu cầu người sử d ng, đã c 60 cuộc ph ng vấn được thực hiện với các nhà quản l hàng đầu và các CIO của SME t Lis on và Thung l ng T gus Các cuộc ph ng vấn được thực hiện bởi cùng một người và c được hai câu h i mở (2 và 4) để c thể o tr m một số khía cạnh của hệ thống thông tin doanh nghiệp

C ng c hai câu h i đ ng 1 và 3), các câu trả lời có thể dựa vào các lý thuyết tổ chức, liên quan đến chức năng tổ chức (ví d như Ston r và Fr m n, 1995) Các câu h i như sau:

1 Những mảng nào đã được bắt đầu khi tiến hành tin học h trong doanh nghiệp ?

2 Những công c và những chức năng nào được ng khi doanh nghiệp là đối tượng được tin học h ?

3 Những mảng nào đ ng được o nh nghiệp tin học h hiện n y ?

Trang 16

4 Những công c và chức năng đ ng được sử d ng trong doanh nghiệp hiện n y ?

Câu h i 1 và 3 là câu h i c thể c hả năng là những câu trả lời: 1)Bán hàng h đơn, 2)Tiếp thị, 3)Quản lý cổ phần, 4)Tài chính, 5)Sản xuất, 6)Quản l nhân sự, 7)Quản lý khách hàng , 8)Quản lý toàn cầu, 9)Điều hành hoạt động 10) Khác Những người được h i có thể trả lời nhiều lĩnh vực Kết quả của câu trả lời được trình bày trong bảng 1

Trang 17

Hầu hết các phần mềm doanh nghiệp sử d ng hiện nay là phần mềm c ản quyền hoặc thuộc sở hữu độc quyền, c nghĩ là nó là tài sản hợp pháp của một nhà cung cấp mà cho những người khác sử ng thông qua một th a thuận cấp phép sở hữu sử ng Trong hầu hết trường hợp, các nhà cung cấp giới hạn truy cập vào mã nguồn và ch cung cấp cho khách hàng quyền sử d ng phần mềm nhị phân Nếu người dùng cần cải tiến cho các phần mềm độc quyền (chẳng hạn như là một tính năng ổ sung hoặc sửa chữa một l i), nhà cung cấp là nguồn duy nhất cải thiện được

Mã nguồn mở th hoàn toàn khác Thay vì hạn chế quyền truy cập vào mã nguồn cơ bản, phần mềm nguồn mở cho ph p truy cập cả mã nhị phân và mã nguồn, cùng với các giấy ph p, để cải tiến cho các sản ph m phần mềm Thông thường, khách hàng dựa vào các nhà cung cấp mã nguồn mở để cải tiến giống như họ làm với các nhà cung cấp độc quyền Sự khác biệt quan trọng là các mã nguồn phân phối rộng rãi, cho

ph p khách hàng c th m lựa chọn h trợ Các sản ph m nguồn mở hông ch c tính năng phong ph , sáng tạo và đáng tin cậy như phần mềm c ản quyền mà c n cung cấp những lợi thế khác:

 Tăng hả năng thích ứng và hiển thị: rất ít người sử d ng th y đổi mã cơ ản của một ứng d ng mã nguồn mở Nhưng hi cần thiết, mã nguồn mở cung cấp

hả năng truy cập tới mã nguồn để thực hiện th y đổi cho phù hợp với nhu cầu inh o nh của t ng nhà phân phối Mã nguồn mở cho ph p hách hàng nh n thấy xuy n suốt quá tr nh phát triển sản ph m t các nhà cung cấp của họ xung quanh các hoạt động chẳng hạn như áo cáo l i, sửa chữa và lộ trình sản

ph m

 Dễ dàng tích hợp với hệ thống hiện hành: giải pháp ERP liên quan mọi khía cạnh của một công ty, t kho hàng cho đến kế toán Như vậy, một giải pháp ERP của công ty cần lồng ghép một cách dễ dàng với thành phần cơ sở hạ tầng CNTT hiện tại, chẳng hạn như máy chủ ứng d ng, dịch v thư m c và mảng lưu trữ Các giải pháp nguồn mở được tương thích thông qua các chu n gi o tiếp dựa trên nhiều công nghệ

Hoạch định nguồn lực tổ chức (ERP) giúp doanh nghiệp phân phối lợi nhuận

và cải thiện khả năng cạnh tranh bằng cách tự động h các quá trình và cải thiện khả năng nh n thấy các hoạt động củ o nh nghiệp Thị trường ERP cung cấp rất nhiều giải pháp củ các nhà phân phối để lựa chọn, o gồm cả mã nguồn mở và sở hữu độc quyền Hướng chức năng là quan trọng nhất khi lựa chọn, nhưng các công ty

c ng cần đánh giá tổng chi phí sở hữu, tính sẵn sàng h trợ, dễ dàng sử d ng và việc tích hợp ễ àng 4

Với những phân tích tr n, đề tài được hình thành thông qua việc phân tích những hệ thống ERP có phân hệ Tài chính phù hợp với doanh nghiệp thương mại v a

Trang 18

và nh để giúp cho SMBs có thể chọn được hệ thống ERP phù hợp về giá cả và quản

l được tài chính củ o nh nghiệp

1.1.1 Thế giới

Theo cio.com phân tích và ự đoán th c 11 chủ đề n ng về chủ đề ERP trong năm 2011:

 Khách hàng ERP người ng cuối) s c th m nhiều lự chọn

 On-pr mis và S S ERP c ng tồn tại trong Th Clou

 Thất ại hi triển h i ERP s tiếp t c hông giảm

 ORCL Or cl Fusion Apps) s ắt đầu với một sự thất ại

 SAP Business ByDesign: đ n nhận hờ hững nhưng s u đ là những nhận xét tốt

 Giấy ph p ERP: th m nhiều sự lự chọn, th m nhiều lẫn lộn

 Nhà cung cấp ERP on-pr mis tầm trung nh s ị p

 Sự ti n phong trong ERP i động s ngưng lại và đi xuống

 Nhà cung cấp cố gắng làm cho ERP th m giống với ứng ng người ti u ng mong muốn

 Nhà ảo tr ERP n thứ 3) s được x m x t lư ng

 S hông c tưởng cách mạng về ERP trong năm 2011 [5]

Theo cio.com, một khảo sát của Aberdeen Group với 579 doanh nghiệp v a và

nh mùa hè 2010 cho thấy rằng, gần 70% doanh nghiệp chư đầu tư hệ thống ERP Khảo sát đư r 6 l o v s o các o nh nghiệp nói không với ERP:

 Chúng tôi quá nh

 Chúng tôi vẫn hoạt động hiệu quả mà không cần có nó

 Chúng tôi có n lực nội tại

 Khả năng lựa chọn chi phí thấp với rủi ro tối thiểu

 Tăng trưởng đột biến

 Tăng trưởng vượt ngư ng xác định trước

 Điều tiết theo yêu cầu

 Một sự kiện thất bại chứng t chúng tôi không thể hoạt động hiệu quả

Trang 19

Trong các trả lời này vẫn còn thiếu đề cập tới những chức năng cốt lõi của giải pháp ERP h y các tính năng phần mềm c thể có thể cung cấp một trải nghiệm người dùng tốt hơn những g SMB đ ng sử d ng hiện tại (ví d các bảng tính hay ứng d ng

để bàn) Trong nhiều năm qu , căn ệnh cố hữu của các bộ phần mềm ERP truyền thống là h sử d ng , ết hợp với những l o đã n i ở tr n, đã giải thích sự thiếu quyết tâm trang bị hệ thống ERP của các SMB [6]

C một số cộng đồng phát triển OSS như h nh ưới M i cộng đồng cung cấp nền tảng phát triển phần mềm cho nhiều loại ự án mã nguồn mở Dự án OSS mở rộng phạm vi t hệ điều hành đến quản trị cơ sở ữ liệu đến phần mềm quản trị mức độ

Bảng 1.1: Nh m 10 cộng đồng mã nguồn mở trực tuyến hàng đầu

Các ứng d ng doanh nghiệp bao gồm quản lý tài liệu, tự động h văn ph ng, quản lý mạng, cổng thông tin và năm mã nguồn mở lớn trong hệ thống thông tin doanh nghiệp: Hoạch định nguồn lực tổ chức ERP), hệ thống quản lý chu i cung ứng (SCM), hệ thống quản l qu n hệ khách hàng (CRM), hệ thống quản lý tri thức KM) và hệ thống inh o nh thông minh BI)

Triết l cơ ản của OSS là nâng c o độ tin cậy và chất lượng phần mềm thông

qu đánh giá độc lập ngang hàng và sự phát triển nhanh chóng của mã nguồn Chi phí thấp c ng là một hướng chính củ việc triển h i OSS Chi phí triển h i trung nh

Trang 20

củ ERP mã nguồn mở trong hoảng một phần sáu đến một phần chi phí cho ERPs c ản quyền L và Olson, 2010) Mã nguồn mở c ng đã c một số thành công Mã nguồn mở thành công phổ iến nhất là hệ điều hành Linux, được sử d ng bởi D ll, Comp q và IBM c ng như nhiều công ty khác MySQL là một mã nguồn

mở cơ sở dữ liệu máy chủ Apache web dẫn đầu về lãi tr n máy chủ vượt qu Microso t IIS Sun Microsyst ms đã được x m như mã nguồn mở lâu đời c ng như là một phương tiện để phát triển sức mạnh thị trường trong thời gi n ài B coc , 2009) Th o I nsiti và Rich r s 2006), OSS tạo r 2 nh m là nh m hướng về thương mại và nh m hướng về cộng đồng Các nhà cung cấp công nghệ thông tin, chẳng hạn như Or cl và IBM, chủ yếu tập trung nh m thương mại và tích cực th c đ y một sản

ph m độc quyền vượt qu một sản ph m mã nguồn mở tương đương [8]

Theo Panorama Consulting Group, một công ty

tư vấn ERP độc lập, đã thực hiện áo cáo t nh

h nh ERP năm 2010 với m c ti u xác định các lợi

ích, hạn chế, rủi ro và kết quả kinh nghiệm của

các tổ chức triển h i ERP tr n toàn cầu Sử d ng

nhiều công c và nhiều điểm thu thập ữ liệu,

nghiên cứu khảo sát trả lời t gần 1.600 tổ chức

đã triển khai ERP trong bốn năm cuối t 2010

Các công ty đại diện có ích thước nh t ắt đầu

cho đến các tổ chức đ quốc gia lớn nhiều t đô

l và được đặt trong tất cả các khu vực lớn trên

thế giới, với đ số tại cả Bắc M hoặc Châu Á

Thái B nh Dương như h nh A) Các phần mềm

ERP được triển h i o gồm 1 lớp, 2 lớp, 3 lớp

và các giải pháp tốt hác

H nh 1.2: Vị trí đị l

Trang 21

Báo cáo này bao gồm dữ liệu trên một loạt các

giải pháp ERP (Hình B) Mẫu nghiên cứu o

gồm những giải pháp 1 lớp như SAP, Or cl

eBusiness Suite, và Microsoft Dynamics), 2 lớp,

3 lớp và các giải pháp tốt hác C 5 vấn đề chính

được r t r t áo cáo li n qu n tới việc triển

khai ERP:

 Việc triển h i ERP lâu hơn mong đợi

 Chi phí triển h i ERP nhiều hơn mong

đợi

 Việc triển h i ERP gặp thất ại trong

việc phân phối việc đo lường lợi ích inh

doanh

 Triển h i S s tốn ít thời gi n hơn

On-pr mis nhưng cung cấp lợi ích inh

1.1.2 Trong nước

Theo PC Worl th BITCup - Giải Pháp CNTT Hay Nhất 2010 như s u:

 ERP quy mô lớn - L rg ERP syst m: SAP ERP củ công ty SAP đạt điểm

nh chọn tuyệt đối tr n 90% cho toàn ộ phân hệ Người ng SAP ERP hài l ng c o với ịch v h trợ giải pháp tại Việt N m C đến 93% số phiếu nh chọn cho SAP chấm điểm tuyệt đối cho cả 3 ti u chí tổ chức huấn luyện, h trợ thuật và hiệu ch nh ổ sung – cập nhật tính năng củ đơn vị triển h i Kết quả củ SAP ERP này là sự tổng hợp củ giải pháp

h y và quá tr nh triển h i hiệu quả tại Việt N m

 ERP quy mô v - Mi l ERP syst m: FAST Busin ss củ công ty FAST

đã vinh ự ước t vị trí thứ h i củ năm 2009 l n c c o nhất năm n y Chiến thắng củ FAST Busin ss chủ yếu đến t mức điểm c o củ phân hệ logistic và quản l sản xuất C đến 88% người ng FAST Busin ss đã

Trang 22

cho điểm tuyệt đối ở h i phân hệ này Người ng c n thể hiện sự hài l ng đối với ịch v h trợ thuật - hậu mãi củ FAST với điểm số nh quân đạt 4,4 5 điểm, c o hơn điểm nh quân 4,0 5 củ tất cả các giải pháp c ng nhóm

 Ở lĩnh vực Kế toán, phần mềm ế toán MISA-SME lần thứ 6 ước l n c vinh qu ng củ BITCup qu 7 lần tổ chức Gi o iện thân thiện là ưu điểm

củ MISA-SME với 94% người nh chọn, trong hi t lệ này ở các giải pháp xếp hạng ế cận là 81% và 79% Ngoài r , phải ể đến 80% người

ng cho rằng giá sản ph m củ MISA ph hợp với hả năng củ o nh nghiệp VN

Nét mới của Giải 2010 - lần đầu ti n, lĩnh vực ERP có 2 giải dành cho ERP quy mô lớn (Large ERP system) và ERP quy mô v a (Middle ERP syst m) Điều này thể hiện đ ng tầm vóc của thị trường ứng d ng ERP tại Việt Nam Chính nhờ sự phân tách này, giải pháp ERP quy mô lớn đã lần đầu l n ngôi, th y v các năm trước

ch có giải pháp ERP quy mô v đoạt giải

Để phân tách hai nhóm nói trên, BTC BITCup 2010 đã tổ chức tọ đàm lấy ý kiến của các chuyên gia (xem thêm bài viết: Giải pháp ERP: Ch có quy mô lớn và

v , TGVT B tháng 7 2010, tr ng 56) Th o đ , ERP quy mô v a là giải pháp đạt 5 yêu cầu: Có tối thiểu 3 nhóm chức năng chính là sản xuất, quản lý chu trình luân chuyển hàng hóa - logistic (mua hàng, bán hàng, tồn kho) và tài chính; Vận hành được trên nhiều môi trường khác nhau; Có khả năng tích hợp với các hệ thống khác;

Có khả năng t y iến và có khả năng xuất/nhận dữ liệu t một nhà cung cấp khác Còn ERP quy mô lớn ngoài 5 yêu cầu nêu trên còn có thêm phân hệ hoạch định và phân tích [7]

Trang 23

H nh 1.3: Kết quả nh chọn BitCup2010

Trang 24

Th o Bộ Công Thương th ết quả các phần mềm CNTT và TMĐT ứng ng trong o nh nghiệp như s u:

H nh 1.4: T lệ ứng ng các phần mềm CNTT và TMĐT củ DN năm 2010 Trong các nh m phần mềm ể tr n th đ phần đ phần các o nh nghiệp sử

ng các phần mềm văn ph ng và ế toán Phần mềm quản l nhân sự c ng ngày càng được ch với gần một nử số o nh nghiệp th m gi hảo sát ứng ng Phần mềm SCM, CRM và ERP vẫn c n hạn chế

C ng th o Bộ công thương th t lệ sử ng phần mềm th o quy mô củ o nh nghiệp như s u:

H nh 1.5: T lệ ứng ng phần mềm th o quy mô o nh nghiệp năm 2010

Th o quy mô o nh nghiệp th ch nh lệch giữ o nh nghiệp nh và v với

o nh nghiệp lớn trong việc ứng ng các phần mềm phổ thông như phần mềm văn

Trang 25

ph ng và phần mềm ế toán hông c o Tuy nhi n đối với các phần mềm c n lại

m ng tính chất chuy n ng c o, mức độ ch nh lệch há lớn Mặc ngày càng nhiều o nh nghiệp nh và v đ ng qu n tâm và ứng ng phi n ản đơn hoặc r t gọn củ các phần mềm chuy n ng, song các o nh nghiệp lớn vẫn c t lệ ứng

ng vượt trội Các phần mềm chuy n ng càng phức tạp th độ ch nh lệch ngày càng lớn [10]

1.1.3 Lý do chọn đề tài

T những áo cáo củ các tổ chức quốc tế về t nh h nh hoạt động và xu hướng

củ ERP đến các áo cáo củ Bộ Công Thương về t nh h nh ứng ng công nghệ thông tin tại Việt N m th những ứng ng ERP luôn là một vấn đề với các o nh nghiệp hi triển h i Việt N m là một thị trường ERP đ ng phát triển c phần nghi ng về các o nh nghiệp lớn với các phần mềm ERP c ản quyền Vậy giải pháp ERP nào cho các o nh nghiệp nh và v hi hả năng về tài chính củ các SMBs là hạn chế? Trong hi đ với ưu điểm linh hoạt, hông đ i h i cấu hình phần cứng cao, và chi phí thấp hơn o hông tốn phí bản quyền, các phần mềm ERP mã nguồn mở đ ng trở thành một lựa chọn l tưởng cho các doanh nghiệp v a và nh muốn triển khai ERP

Th o Bộ Công Thương th các o nh nghiệp Việt N m đều triển h i phần mềm ế toán trong o nh nghiệp o gồm cả o nh nghiệp v , lớn và nh ) Do đ nếu muốn chuyển s ng hệ thống ERP th sự qu n tâm củ các o nh nghiệp đ là liệu phân hệ tài chính củ các phần mềm ERP c đáp ứng được như những phần mềm ế toán mà họ đã triển h i?

Để trả lời cho ài toán về chi phí củ các SMBs th giải pháp ERP mã nguồn

mở là một sự lự chọn Tuy nhi n chọn mã nguồn mở nào, tại s o chọn và mức độ

ph hợp củ các ERP mã nguồn mở với các o nh nghiệp là một câu h i được

ng và c ng chính là mối qu n tâm củ các o nh nghiệp SMBs Hiện tại đã c các

đề tài so sánh giữa các phần mềm ERP mã nguồn mở, và cả giữa phần mềm ERP mã nguồn mở và phần mềm ERP có bản quyền Tuy nhi n chư c đề tài so sánh, đánh giá sâu trên t ng phân hệ c thể

T các lý do trên, tôi đã quyết định chọn đề tài: ĐÁNH GIÁ PH N HỆ TÀI

CH NH TR N CÁC PHẦN MỀM ERP M NGUỒN MỞ

1.2 Ph m vi nghiên cứu

1.2.1 Đối tƣợng nghiên cứu

Các doanh nghiệp v a và nh muốn triển khai phân hệ tài chính trên các phần mềm ERP mã nguồn mở

1.2.2 Không gian và thời gian thực hiện

 Không gian: đề tài được thực hiện trong phạm vi nước Việt Nam

Trang 26

 Thời gian: đề tài s thực hiện trong 6 tháng

1.3 Mục tiêu đề tài

 Đư ra các quy trình chung thường gặp cho bài toán quản trị tài chính

 Đư ra các tiêu chí đánh giá một phần mềm ERP mã nguồn mở

 Chọn ra một số phần mềm ERP mã nguồn mở th mãn ti u chí đánh giá

 So sánh, đánh giá phân hệ tài chính giữa các phần mềm trên

 Đư r mô h nh tính chi phí triển h i ERP mã nguồn mở

1.4 Ý nghĩ đề tài

Với một cộng đồng mã nguồn mở ngày càng phát triển th đề tài s gi p cho các

o nh nghiệp SMBs c được cái nh n r ràng hơn về các phần mềm ERP mã nguồn

mở, các ưu điểm - thách thức phải đối diện và một mô h nh đánh giá các phần mềm ERP B n cạnh đ với việc so sánh và đánh giá phân hệ tài chính tr n các phần mềm ERP mã nguồn mở th o nh nghiệp SMBs s c được sự lự chọn ph hợp nhất với

o nh nghiệp củ m nh

1.5 Kết cấu củ đề tài

 Chương 1: Tổng qu n về đề tài

 Chương 2: Cơ sở l thuyết

 Chương 3: Phương pháp nghi n cứu

 Chương 4: Kết quả nghi n cứu

 Chương 5: Đánh giá và iến nghị

Trang 27

HƯƠNG 2 Ơ SỞ LÝ THU ẾT

1.6 Giới thiệu

Chương 2 s giới thiệu các lý thuyết về tài chính, ERP mã nguồn mở, các tiêu chí đánh giá các phần mềm ERP mã nguồn mở và hệ thống thông tin tài chính (FMIS) Đây là cơ sở để xây dựng mô h nh các ti u chí đánh giá cho phân hệ tài chính

1.7 ơ sở lý thu ết

1.7.1 Do nh nghiệp vừ và nhỏ

Doanh nghiệp nh và v a là những doanh nghiệp có quy mô nh bé về mặt vốn, lao động hay doanh thu Doanh nghiệp nh và v a có thể chia thành ba loại c ng căn cứ vào quy mô đ là o nh nghiệp siêu nh (micro), doanh nghiệp nh và doanh nghiệp

v a Theo tiêu chí của Nhóm Ngân hàng Thế giới, doanh nghiệp siêu nh là doanh nghiệp có số lượng l o động ưới 10 người, doanh nghiệp nh có số lượng l o động

t 10 đến ưới 50 người, còn doanh nghiệp v a có t 50 đến 300 l o động Ở m i nước, người t c ti u chí ri ng để xác định doanh nghiệp nh và v a ở nước mình Ở Việt Nam, theo Nghị định số 56 2009 NĐ-CP ngày 30/6/2009 của Chính phủ, qui định số lượng l o động trung nh hàng năm t 10 người trở xuống được coi là doanh nghiệp siêu nh , t 10 đến ưới 200 người l o động được coi là Doanh nghiệp nh và

t 200 đến 300 người l o động th được coi là Doanh nghiệp v a [11]

 Ghi chép trên các chứng t , sổ sách kế toán: lập chứng t để chứng minh tính hợp pháp về sự hình thành và tình hình sử d ng vốn vào m c đích inh o nh, luân chuyển chứng t đ ng tuyến để cung cấp thông tin cho quản lý

 Ghi ch p các nghiệp v inh tế phát sinh thông qu hệ thống tài khoản

 Ghi chép về những tình trạng th y đổi của các giao dịch quan hệ với nhau

 Ghi chép phân tích những ảnh hưởng của sự th y đổi đôí với tài sản củ đơn

vị

Thước đo ng trong hạch toán kế toán:

Trang 28

 Thước đo hiện vật: Đo lường các vật ph m cùng ph m chất thông qua k thuật cân, đo, đong đếm

 Thước đo l o động: xác định số lượng và thời gi n l o động cho một hoạt động nào đ

 Thước đo ằng tiền: sử d ng tiền làm đơn vị thống nhất để phản ánh tất cả các

ch tiêu kinh tế

 Chứ chủ yếu là phản ánh và iểm tr :

 Phản ánh (chức năng thông tin): th o i toàn ộ các hiện tượng kinh tế tài chính phát sinh trong quá trình hoạt động củ đơn vị thông qua việc ghi chép, phân loại, xử lý tổng kết các dữ liệu c li n qu n để cung cấp thông tin về các hoạt động đã iễn ra

 Kiểm tr : thông qu các thông tin đã phản ánh h trợ cho việc quản l , đánh giá, kiểm tra thực hiện các m c ti u đề ra giúp cho hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

 Vai trò k toán

 Đôí với doanh nghiệp:

o Giúp cho doanh nghiệp th o i thường xuyên tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình: Quá trình sản xuất, theo dõi thị trường Nhờ đ , người quản lý điều hành trôi chảy các hoạt động, quản lý hiệu quả, kiểm soát nội bộ tốt

o Cung cấp tài liệu cho doanh nghiệp làm cơ sở hoạch định chương tr nh hành động cho t ng gi i đoạn t ng thời kỳ nhờ đ người quản lý tính được hiệu quả công việc, vạch r hướng hoạt động cho tương l i

o Gi p người quản l điều hoà tình hình tài chính của doanh nghiệp

o Là cơ sở pháp l để giải quyết tranh t ng khiếu tố, với tư cách là ằng chứng về hành vi thương mại

o Cơ sở đảm bảo vững chắc trong sự giao dịch buôn bán

o Là cơ sở cho người quản lý ra các quyết định phù hợp: quản lý hạ giá thành, quản lý doanh nghiệp kịp thời

o Cung cấp một kết quả tài chính rõ rệt không thể chôí cãi được

 Đôí với Nhà nước:

o Th o i được sự phát triển của các ngành sản xuất kinh doanh, tổng hợp được sự phát triển của nền kinh tế quốc gia

 Phương tr nh ế toán cơ ản

Trang 29

TÀI SẢN = NỢ + VỐN CỔ ĐÔNG

Tài sản ngắn h n: tiền mặt, tiền

gửi ngân hàng, tồn kho, khoản

Nợ trung dài h n: vay ngân hàng

dài hạn, trái phiếu công ty

Tài sản vô hình: danh tiếng, giá

trị hình ảnh

Vốn cổ đông: vốn cổ phần, lợi

nhuận tích l y

Tài sản dài h n: đất, công trình

xây dựng, máy máy móc thiết bị

Trang 30

hi tăng

Ghi c

hi giảm

Ghi nợ

hi giảm

hi giảm

Ghi c khi tăng

Ghi c

hi giảm

Ghi nợ

hi giảm

Ghi c khi tăng

 N ệ

 B t toán nhật cho nghiệp v án hàng

o Giá án gộp

 Chiết hấu thương mại

 Chu i chiết hấu

o Các hấu tr o nh thu gộp

 Chiết hấu án hàng

 Do nh thu giảm o hàng m chất lượng

o Một số phương thức án trả chậm n 30; 2 10, n 30 )

 Trị giá củ hàng án Cost o Goo Sol ) Phân iệt hệ thống h i thường

xuy n P rp tu l inv ntory Proc ur ) và hệ thống iểm định ỳ P rio ic

Inventory)

 B t toán nhật cho nghiệp v mu hàng

Trang 31

o Chiết hấu mu hàng

o Giá trị hàng mu giảm o hàng m chất lượng hoặc trả lại hàng

 Phương thức trả cước và cách ghi ch p chi phí vận chuyển

o FBO điểm chuyển trả trước

o FBO điểm chuyển cước trả s u

o FBO điểm đến cước trả trước

o FBO điểm đến cước trả s u

 Báo cáo ết quả hoạt động inh o nh

o Do nh thu r ng Do nh thu gộp – Chiết hấu án hàng – Do nh thu giảm o hàng m chất lượng hoặc ị trả lại

 Lập ế toán nháp và thực hiện t toán h sổ trong o nh nghiệp

 Xác định đ ng giá trị tồn ho

 Xác định giá mu hàng án

 Phương pháp xác định trị giá hàng tồn ho

o Phương pháp nh đơn ri ng iệt

o Phương pháp nhập trước xuất trước

o Phương pháp nhập s u xuất trước

o Phương pháp nh quân gi quyền

 So sánh các phương pháp tính giá tồn ho

 B t toán giá trị hàng tồn ho – Phương pháp h i thường xuy n

 Ước tính giá trị hàng tồn ho

o Phương pháp ước tính th o lãi gộp

o Phương pháp ước t nh th o giá án l

 Đặc tính tài sản cố định và cách tính chi phí mu tài sản cố định

 Khấu h o tài sản cố định – Các yếu tố ảnh hưởng hấu h o tài sản cố định 3 yếu tố)

o Nguy n giá tài sản

o Giá trị c n lại ước tính

Trang 32

o Khấu h o th o ết số giảm nh nh p

 Chi phí tăng giá trị tài sản và chi phí tạo r thu nhập

 B t toán nhật hi th nh toán tài sản cố định

o Th nh l tài sản hi: án tài sản hoặc tài sản hư h ng hết giá trị sử ng hoặc ị phá hủy o thi n t i

 B t toán hi c sự tr o đổi các tài sản cố định với nh u

 Xác định chi phí hấu h o định ỳ với các tài nguy n thi n nhi n

 B t toán hi mu tài sản vô h nh và hấu h o tài sản vô h nh

 B t toán hi phát hành cổ phiếu thu tiền mặt

 Xác định giá trị t toán củ cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường

 Tính toán thu nhập tr n 1 cổ phiếu E rning p r sh r - EPS)

o EPS lợi tức r ng củ cổ đông giữ cổ phiếu thường số cổ phiếu lưu hành trung nh

o Chi cổ tức: ngày chi lãi, ngày trả lãi, h nh thức chi lãi, mức chi lãi

 Báo cáo lợi nhuận giữ lại (Statement of Retained Earning)

o Khái niệm: Giải thích các th y đổi trong lợi nhuận giữ lại trong một thời ỳ

 Bảng cân đối ế toán (Balance Sheet)

o Khái niệm: Bảng cân đôí ế toán là một bảng báo cáo tài chính tổng hợp ng để khái quát toàn bộ tài sản và nguồn hình thành tài sản đ tại một thời điểm nhất định

Trang 33

o Phần tài sản: phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đối tượng thuộc nhóm tài sản th o tính lưu động giảm dần)

 Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

 Tài sản cố định và đầu tư ài hạn

o Phần nguồn vốn: phản ánh giá trị tài sản hiện có tại thời điểm lập báo cáo của tất cả đối tượng thuộc nhóm nguồn vốn theo thời hạn thanh toán tăng ần Phần nguồn vốn được chia làm 2 loại lớn:

 Nợ phải trả

 Nguồn vốn chủ sở hữu

o Xét về mặt lượng thì bao giờ c ng c :

Tài sản = Nguồn vốn Tổng tài sản = Nợ phải trả + Nguồn vốn chủ sở hữu

 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Statement of Cash Flows)

o Khái niệm: Giới thiệu ng tiền vào và r củ o nh nghiệp trong một thời đoạn ế toán

o Gi p o nh nghiệp c hả năng đạt được lượng tiền mặt trong tương

l i, th nh toán được nợ đ ng hạn, hả năng chi cổ tức, nhu cầu tài trợ

Tài chính v a là nghệ thuật v a là khoa học về quản lý tiền tệ Có hai lãnh vực chính

của tài chính: Các Dịch vụ tài chính và Quản trị tài chính

 Các d ch v tài chính là lãnh vực tài chính c li n qu n đến thiết kế và cung

cấp các tư vấn và các sản ph m tài chính cho cá nhân, doanh nghiệp và Chính phủ

 Qu n tr tài chính li n qu n đến nhiệm v của nhà quản trị tài chính trong

doanh nghiệp

 ứ ứ ệp

Trang 34

H nh 2.4: Các h nh thức tổ chức o nh nghiệp

 Doanh nghiệp tư nhân Sol Propri torship): Do một người duy nhất sở hữu đồng thời c ng là nhà quản trị của doanh nghiệp Đây là h nh thức doanh nghiệp ít phức tạp nhất

 Công ty Hợp danh (Partnership) − Chưa có ở Việt Nam

o Là doanh nghiệp do ít nhất là h i người hơn sở hữu, họ chịu trách nhiệm cá nhân (vô hạn) đối với tất cả các khoản nợ của doanh nghiệp

o Để thành lập công ty hợp danh, các chủ sở hữu phải thoả thuận với nhau về phân hùn của m i bên, cách phân chia lợi nhuận, phân chia tài sản khi có một người muốn rút kh i công ty

 Công ty cổ phần (Corporation): Là một pháp nhân do nhiều người sở hữu

bằng cách nắm giữ cổ phiếu của công ty, và nó tách biệt quyền sở hữu và quyền quản lý công ty

 Các hình thức biến thể: Công ty hợp danh TNHH,Công ty TNHH

 Doanh nghiệp Nhà nước: Là các doanh nghiệp o nhà nước đầu tư vốn và sở

hữu, quản lý nhằm ph c v cho những m c tiêu chung của nền kinh tế và của

xã hội

 ứ

 Tạo vốn và luân chuyển vốn

 Phân phối thu nhập bằng tiền, chức năng này c nghĩ :

o Đảm bảo đắp những hao phí về l o động và nguyên vật liệu, máy móc thiết bị đã ti u h o trong quá tr nh sản xuất inh o nh, đảm bảo nguồn vốn cho quá trình hoạt động của doanh nghiệp được liên t c

o Phát huy được v i tr đ n y của tài chính doanh nghiệp, kết hợp đ ng đắn giữa lợi ích củ Nhà nước, Chủ sở hữu và những đối tác có liên

qu n hác, th c đ y ban quản lý và nhân viên quan tâm tới hiệu quả sản xuất kinh doanh

 Kiểm tr đôn đốc: tạo vốn và luân chuyển vốn, phân phối thu nhập và tích lu

tiền tệ đ i h i phải có sự kiểm tr , đôn đốc

- Đầu tư

- Tài trợ

Giá trị doanh nghiệp :

- Độ lợi nhuận / Rủi ro

Trang 35

 Hoạch định đầu tư: tiến tr nh lập ế hoạch đầu tư và quản trị các cơ hội đầu tư

tiên dựa trên sự đánh giá lợi ích biên và chi phí biên

 Quan hệ với Kế toán: các chức năng của Tài chính và Kế toán có mối tương quan gần g i và thường chồng chéo nhau, không dễ dàng phân biệt được Đối với doanh nghiệp nh , Kế toán trưởng thường thực hiện cả chức năng tài chính, c n đối với doanh nghiệp lớn các kế toán viên có quan hệ mật thiết với nhiều hoạt động tài chính Tuy vậy, vẫn c h i điểm khác biệt cơ ản giữa tài

chính và kế toán; đ là tầm quan trọng của dòng tiền và việc ra quyết định

o Tầm quan trọng của dòng tiền: bộ phận kế toán lập các báo cáo tài

chính giúp nhận biết doanh thu tại thời điểm bán hàng (dù có nhận tiền

hay không) và các chi phí tại thời điểm phát sinh Cách tiếp cận này được gọi là kế toán phát sinh Nhà quản trị tài chính chú trọng hơn đến dòng tiền, là dòng thực thu và dòng thực chi Quản trị tài chính sử d ng phương pháp dòng tiền thực tế để ghi nhận doanh thu và chi phí ch khi phát sinh dòng tiền vào và dòng tiền ra thực tế

o Việc ra quyết định: kế toán viên chú trọng đến việc thu thập và cung

cấp các dữ liệu tài chính, nhà quản trị tài chính đánh giá các báo cáo kế toán, phát triển thêm các dữ liệu bổ sung, và ra quyết định dựa trên sự

Trang 36

đánh giá của họ về lợi nhuận và mức độ rủi ro liên quan Hiển nhiên điều này hông c nghĩ là ế toán không bao giờ ra quyết định và quản trị tài chính không bao giờ thu thập dữ liệu; nhưng trọng tâm

chính của kế toán và tài chính là khác biệt rõ ràng

 ứ

Bộ phận kế toán tài chính là nơi ghi nhận các giao dịch th o sơ đồ hạch toán kế toán

thống nhất, chịu trách nhiệm lập các báo cáo tài chính theo chu n mực quy định và kế toán thuế

Bộ phận quản lý ngân quỹ chịu trách nhiệm quản lý các dòng giao dịch thường

xuyên, các khoản nợ sản xuất kinh doanh và tín d ng ngắn hạn, dự đoán nhu cầu thanh toán ngắn hạn và nguồn bảo đảm cho thanh toán

Bộ phận quản lý đầu tư tham gia xây dựng các dự án đầu tư trực tiếp, đánh giá hiệu

quả tài chính, kiểm soát các quá trình triển khai các dự án này và trực tiếp quản lý các đầu tư gián tiếp

Bộ phận kế hoạch - kiểm soát quản lý các nguồn dài hạn, lập và mô ph ng kế hoạch

tài chính tổng thể của doanh nghiệp t dự báo dài hạn, xây dựng các tình huống tài chính hác nh u, điều phối h n hợp các hoạt động tài chính trực tiếp, gián tiếp cả dài hạn và ngắn hạn, kiểm soát cân bằng tài chính tổng thể của doanh nghiệp theo các mức phân cấp

Trang 37

H nh 2.6: Cơ cấu quản l tài chính

 ệ

Các thị trường tài chính là nơi mà những người có vốn và những người cần vốn gặp

g để giao dịch trực tiếp Trong khi các khoản nợ vay hay các khoản đầu tư t các

định chế tài chính trung gi n được thực hiện mà không cần biết tới người cho v y đầu

ti n, th người cho vay trên thị trường tài chính biết được ngân qu của họ cho ai vay

h y đầu tư H i thị trường tài chính chủ yếu là Thị trường tiền tệ và Thị trường vốn

Việc giao dịch các chứng khoán nợ ngắn hạn được thực hiện trên Thị trường tiền tệ

Các loại chứng khoán dài hạn – như cổ phiếu hay trái phiếu – được mua bán trên thị

Kế toán

trưởng

Hội đồng Quản trị

Tài chính Ngân sách

Kế toán

thuế

Kế toán chi phí

Kế toán tổng hợp

dụng

Ngân quỹ Quỹ Hưu trí

Ngo i hối

Kế toán

D nghiệp

K.ho ch Kiểm soát

Trang 38

H nh 2.7: Sự luân chuyển các luồng tiền

1.7.3 Hệ thống thông tin t i ch nh

1.7.3.1 Định nghĩ

Một hệ thống thông tin tài chính là một phần mềm hệ thống inh o nh được sử d ng

thu thập và th o i ữ liệu tài chính và kế toán Hệ thống tạo ra các báo cáo và cảnh

áo để gi p người quản l c thể điều hành hoạt động kinh doanh hiệu quả

Hệ thống thường có ba phần chính Các phân hệ ế toán tài chính ghi lại tất cả các

giao dịch kế toán và tài chính và tạo áo cáo tài chính Quản l tiền xác định các

nguồn kinh phí và chi tiêu tổng thể phù hợp với ngân sách Kiểm soát theo dõi doanh

thu và chi phí cho t ng công trình hoặc bộ phận [33]

1.7.3.2 Hệ thống quản lý t i ch nh cơ bản

Chức năng hệ thống quản l tài chính cơ ản o gồm tất cả các quy trình cần thiết để

duy trì hệ thống tài chính theo cách phù hợp với luật pháp thành lập quản lý tài chính,

các quy định và chính sách Chức năng này đặt ra khuôn khổ cho tất cả các chức năng

hệ thống tài chính cốt lõi khác Chức năng hệ thống quản lý tài chính cốt lõi bao gồm

các quy trình sau:

 Quản lý phân loại kế toán

 Kiểm soát giao dịch

Người cho

vay

Định chế TC trung gian

Người đi vay

Phát hành trực tiếp

Cc tiền gửi,

cổ phần Giấy nợ

Trang 39

H nh 2.8: Hệ thống quản l tài chính cơ ản

 Quản lý sổ cái

Quản lý sổ cái là chức năng trung tâm của hệ thống tài chính cơ ản Các sổ cái là mức cao nhất của tổng kết và phải duy trì số ư tài hoản của các yếu tố phân loại kế toán được thành lập trong chức năng hệ thống quản l tài chính cơ ản Ví , số ư tài khoản phải được duy trì ở qu nội bộ và mức độ tổ chức Tùy thuộc vào yêu cầu

củ cơ qu n áo cáo, một số hoặc tất cả các tài khoản sổ cái có thể có số ư chi r bởi các yếu tố bổ sung của việc phân loại kế toán Mọi giao dịch để ghi lại các sự kiện tài chính phải được đăng l n, hoặc riêng l hoặc trong tóm tắt, đến sổ cái không phân biệt nguồn gốc của giao dịch Chức năng quản lý sổ cái bao gồm các quy trình sau:

 Định nghĩ tài hoản sổ cái

 Tích l y, đ ng sổ và hợp nhất

 Phân tích sổ cái và hợp nhất

 Quản lý tiền (kinh phí)

Chức năng quản lý Qu tài chính tiền) của hệ thống tài chính cơ ản là công c chính của một cơ qu n để thực hiện trách nhiệm cho việc thiết lập một hệ thống để đảm bảo rằng nó không giải ngân vượt quá những ngân sách u quyền Chức năng quản lý tiền bao gồm các quy trình sau:

Quản l hoản phải thu

Quản l tiền (qu )

Báo cáo

Quản l chi phí

Trang 40

 Kiểm soát tiền qu )

 Quản lý Thanh toán

Chức năng quản lý thanh toán s cung cấp kiểm soát thích hợp trên tất cả các khoản

th nh toán được thực hiện bởi hoặc thay mặt cho một cơ qu n Cơ qu n thực hiện thanh toán cho: các nhà cung cấp theo hợp đồng, đơn đặt hàng và các văn ản bắt buộc khác Tổ chức th nh toán được ch định quy định cơ qu n, Kho ạc, tổ chức) thực hiện thanh toán Một số cơ qu n được ủy quyền thực hiện giải ngân của chính họ phải tuân thủ các quy định li n qu n đến "quyền giải ngân" có trong Kho bạc tài chính và yêu cầu áp d ng ưới đây Chức năng quản lý thanh toán bao gồm các quy trình sau:

 Thông tin người nhận tiền

 Thanh toán Kho

 Thực hiện thanh toán

 Xác nhận thanh toán và theo dõi

 Quản lý hoản phải thu

Chức năng quản lý hoản phải thu h trợ hoạt động liên quan xác nhận và ghi nợ, thực hiện theo dõi các hoạt động để thu thập về các khoản nợ, và biên lai thu tiền mặt Một khoản phải thu được ghi nhận khi một cơ qu n thiết lập một yêu cầu thu tiền mặt hoặc tài sản khác với các thực thể khác Chức năng quản lý phải thu bao gồm các quy trình sau:

 Duy trì thông tin khách hàng

Ngày đăng: 29/08/2021, 17:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Câu hi 2 và 4 là những câu hi mở, kết quả trình bày trong bảng ưới đây. - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
u hi 2 và 4 là những câu hi mở, kết quả trình bày trong bảng ưới đây (Trang 16)
Bảng 1.1: N hm 10 cộng đồng mã nguồn mở trực tuyến hàng đầu - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 1.1 N hm 10 cộng đồng mã nguồn mở trực tuyến hàng đầu (Trang 19)
Tài sản vô hình: danh tiếng, giá trị hình ảnh  - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
i sản vô hình: danh tiếng, giá trị hình ảnh (Trang 29)
 Các hình thức biến thể: Công ty hợp danh TNHH,Công ty TNHH. - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
c hình thức biến thể: Công ty hợp danh TNHH,Công ty TNHH (Trang 34)
H nh 2.14: Bảng mối q un hệ phần mềm trả phí và mã nguồn mở - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
nh 2.14: Bảng mối q un hệ phần mềm trả phí và mã nguồn mở (Trang 48)
1.9.2. Tiêu chí đánh giá chung - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
1.9.2. Tiêu chí đánh giá chung (Trang 57)
Bảng 2.1: T iu chí lự chọn mã nguồn mở - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 2.1 T iu chí lự chọn mã nguồn mở (Trang 57)
Bảng 2.2: Những t iu chí đánh giá ERP mã nguồn mở - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 2.2 Những t iu chí đánh giá ERP mã nguồn mở (Trang 58)
bảng đánh giá chung cho các FOS-ERP đã  - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
b ảng đánh giá chung cho các FOS-ERP đã (Trang 59)
(Training) Ghi hình các phần đào tạo, hội thảo và tổ chức các sự  iện.  - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
raining Ghi hình các phần đào tạo, hội thảo và tổ chức các sự iện. (Trang 68)
(Training) Ghi hình các phần đào tạo, hội thảo cho người sử d ng  - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
raining Ghi hình các phần đào tạo, hội thảo cho người sử d ng (Trang 74)
 Quản lý tình hình doanh nghiệp (Performance Management & Reporting): Compiere có 4 dạng báo cáo khác nhau: báo cáo truy vấn, báo cáo tiêu chu n  (dạng in ấn), báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài khoản - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
u ản lý tình hình doanh nghiệp (Performance Management & Reporting): Compiere có 4 dạng báo cáo khác nhau: báo cáo truy vấn, báo cáo tiêu chu n (dạng in ấn), báo cáo tài chính và báo cáo tình hình tài khoản (Trang 80)
Bảng 4.1: Bảng mô tả chức năng cơ ản chi tiết củ phân hệ tài chính Bảng    hiệu   ng so sánh chức năng  - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 4.1 Bảng mô tả chức năng cơ ản chi tiết củ phân hệ tài chính Bảng hiệu ng so sánh chức năng (Trang 87)
Bảng 4.2: Bảng hiệu ng so sánh chức năng - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 4.2 Bảng hiệu ng so sánh chức năng (Trang 88)
o Bảng cân đối - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
o Bảng cân đối (Trang 92)
o Bảng cân đối - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
o Bảng cân đối (Trang 93)
o Bảng cân đối - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
o Bảng cân đối (Trang 94)
o Bảng cân đối - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
o Bảng cân đối (Trang 95)
Bảng 4.3: Bảng so sánh phân hệ tài chính giữ các ERP mã nguồn mở được chọn T   ết quả so sánh th  đ  số các phần mềm mã nguồn mở đều c  chức năng cơ  ản  củ  tài chính như:  hoản phải thu,  hoản phải trả, sổ cái, quản l   ho và mu  hàng    - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 4.3 Bảng so sánh phân hệ tài chính giữ các ERP mã nguồn mở được chọn T ết quả so sánh th đ số các phần mềm mã nguồn mở đều c chức năng cơ ản củ tài chính như: hoản phải thu, hoản phải trả, sổ cái, quản l ho và mu hàng (Trang 96)
ảng 4: Bảng liệt chi phí củ G rtn r - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
ng 4: Bảng liệt chi phí củ G rtn r (Trang 99)
Bảng 4.5: Bảng hiệu các yếu tố chi phí - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 4.5 Bảng hiệu các yếu tố chi phí (Trang 100)
Bảng 4.6: Bảng ví cách liệt chi tiế tt ng yếu tố chi phí - Xây dựng mô hình hệ thống của hệ thống thông tin nghiệp vụ cho tổ chức trong bối cảnh của thương mại điện tử
Bảng 4.6 Bảng ví cách liệt chi tiế tt ng yếu tố chi phí (Trang 100)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w