hayhay
Trang 1Ngày soạn: 28/08/2011
Tiết 28
ĐẶC ĐIỂM CỦA NGÔN NGỮ NÓI VÀ NGÔN NGỮ VIẾT
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức
- Nhận thức rõ đặc điểm các mặt thuận lợi, hạn chế của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết để diễn đạt tốt khi giao tiếp
2 Kĩ năng
- Nâng trình độ lên thành kỹ năng trình bày miệng hoặc viết văn bản phù hợp với đặc điểm của ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết
3 Thái độ
- Có ý thức, có thói quen nói và viết thích hợp với từng dạng ngôn ngữ
II Chuẩn bị
1 Giáo viên
- SGK & SGV Ngữ Văn 10 cơ bản.
- Ngữ liệu âm thanh và hình ảnh(nếu có)
- Bảng phụ
2 Hoc sinh
- Đọc bài và soạn bài
III Phương pháp dạy học
- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lới các câu hỏi
- Phương pháp đàm thoại, so sánh, đánh giá
IV Tiến trình lên lớp:
Trang 21 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
Các em đã được học nói từ thưở ấu thơ, đã được học văn từ cấp Tiểu học Cho đến bây giờ, các em ít nhiều đã có ý thức phải nói như thế nào, viết như thế nào trong học tập,trong đời sống Vậy muốn biết ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết có đặc điểm như thế nào, cô cùng các em cùng nhau tìm hiểu bài học ngày hôm nay: Đặc điểm ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đặc điểm của ngôn ngữ nói
? Ngôn ngữ nói và viết hình thành như
thế nào?
TL: Con người ngay từ khi sinh ra đã có
nhu cầu trao đổi tình cảm, suy nghĩ Do
đó, tiếng nói hình thành Sau này tìm ra
chữ viết, con người dùng chữ bên cạnh là
tiếng nói để thông tin cho nhau
I Đặc điểm của ngôn ngữ nói:
Trang 3GV yêu cầu học sinh kể lại một câu
chuyện bất kì mà em đã được học (truyện
cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười
v.v… )
HS kể chuyện
?Ai yêu cầu bạn kể câu chuyện này?
TL: Giáo viên
?Khi một bạn trong lớp kể chuyện, ai là
người trực tiếp nghe bạn kể?
TL: HS suy nghĩ và trả lời
?Khi bạn kể, các em có nghe và hiểu câu
chuyện bạn kể hay không?
TL: HS suy nghĩ và trả lời
?Bạn nào trong lớp thấy câu chuyện
bạn kể có cần phải chỉnh sửa chi tiết
nào hay không?
HS suy nghĩ và trả lời
?Khi bạn kể, em có thấy bạn kết hợp với
ngữ điệu và cử chỉ nào hay không (giọng
Trang 4nói cao hay thấp, mạnh hay yếu, nhanh
hay chậm… ; ánh mắt, nét mặt… )?
TL: HS suy nghĩ và trả lời
?Bạn đã dùng từ ngữ như thế nào khi
kể?
TL: HS suy nghĩ và trả lời
?Vậy, hãy cho biết ngôn ngữ nói có đặc
điểm như thế nào?
- Ngôn ngữ nói thường dùng trong tình
huốngs giao tiếp như thế nào?
TL:
Ngôn ngữ nói là những âm thanh, là lời
nói trong giao tiếp Người nói và người
nghe trực tiếp trao đổi với nhau
- Có thể đổi vai, sửa đổi lời nói
- Ít có điều kiện gọt giũa, suy ngẫm, phân
tích
- Khi nói, người nói thể hiện ngữ điệu
như thế nào và dùng các phương tiện hỗ
trợ nào ngoài âm thanh?
1 Đó là những âm thanh, là lời
nói trong giao tiếp Người nói và người nghe trực tiếp trao đổi với nhau
- Có thể đổi vai, sửa đổi lời nói
- Ít có điều kiện gọt giũa, suy ngẫm, phân tích
2 Đa dạng về ngữ điệu: cao,
thấp, nhanh, chậm, mạnh, yếu, liên tục, ngắt quãng…góp phần
bổ sung thông tin
Phối hợp giữa âm thanh, điệu
Trang 5TL: Đa dạng về ngữ điệu: cao, thấp,
nhanh, chậm, mạnh, yếu, liên tục, ngắt
quãng…góp phần bổ sung thông tin
Phối hợp giữa âm thanh, điệu bộ như cử
chỉ, nét mặt, động tác,
- Qua hội thoại hàng ngày và qua hội
thoại trong các câu chuyện đã học, em
có nhận xét gì về từ ngữ và câu văn
trong ngôn ngữ nói?
TL: Từ ngữ đa dạng: từ địa phương, khẩu
ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ…
?Theo em, nói và đọc giống và khác
nhau như thế nào?
TL: Nói và đọc giống nhau: cùng phát ra
âm thanh Song đọc lệ thuộc vào văn bản
đến từng dấu ngắt câu Còn người nói tận
dụng ngữ điệu, cử chỉ
GV (chuyển ý):
?Khi đọc một văn bản bất kì trong sách
giáo khoa, em hiểu văn bản đó qua lời
nói của tác giả hay bằng chữ viết?
TL: bằng chữ viết
bộ như cử chỉ, nét mặt, động
tác,
3 Từ ngữ đa dạng: từ địa
phương, khẩu ngữ, tiếng lóng, biệt ngữ…
Trang 6Chữ viết ra đời từ rất sớm, nó đã đánh dấu
bước phát triển mới trong lịch sử của nhân
loại Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu sang
mục II Đặc điểm ngôn ngữ viết
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu đặc điểm của ngôn ngữ viết
?So với ngôn ngữ nói thì ngôn ngữ viết
được sử dụng trong tình huống giao tiếp
có những đặc điểm nổi bật nào?
TL: + Ngôn ngữ viết dùng chữ và được
tiếp nhận bằng thị giác Chữ viết có
những quy tắc riêng mà nhân vật giao tiếp
cần biết và tuân thủ
+ Khi viết có điều kiện suy ngẫm, gọt
giũa, lựa chọn, nghiền ngẫm để lĩnh hội
cho thấu đáo
+ Hiệu quả giao tiếp rộng và thời gian
lâu dài
?Ngôn ngữ viết, ngoài thành phần chữ
viết, còn có sự hỗ trợ của các phương
tiện nào trong việc thể hiện nội dung?
TL: Sử dụng dấu câu, kiểu chữ, hình ảnh,
II Đặc điểm ngôn ngữ viết
1 Ngôn ngữ viết dùng chữ và được tiếp nhận bằng thị giác
2 Sử dụng đa dạng các dấu hiệu trực quan: dấu câu, hình ảnh, sơ đồ…
3 Sử dung từ ngữ chính xác trong sáng tạo và lĩnh hội, theo các phong cách ngôn ngữ.
Lời nói hàm súc, theo đúng
Trang 7sơ đồ…
?Qua thực tế các văn bản đã học, em
thấy từ ngữ và câu văn trong ngôn ngữ
có đặc điểm chủ yếu nào khác biệt với
ngôn ngữ nói?
TL: Sử dung từ ngữ chính xác trong sáng
tạo và lĩnh hội, theo các phong cách ngôn
ngữ
Lời nói hàm súc, theo đúng quy tắc
đặt câu
?Trong thực tế có mấy trường hợp sử
dụng ngôn ngữ? Đó là những trường
hợp nào?
TL: - Ngôn ngữ nói được lưu bằng chữ
viết
- Ngôn ngữ nói được trình bày bằng
lời nói miệng
* Lưu ý: Cần tránh dùng những đặc thù
của ngôn ngữ nói trong ngôn ngữ viết và
ngược lại
quy tắc đặt câu.
Trang 8GV (đưa ra bảng phụ) tổng kết bài học
bằng sơ đồ sau:
Tiêu
chí
Ngôn ngữ nói Ngôn ngữ viết
Tính
chất
cuộc
giao
tiếp
- Thể hiện
bằng âm thanh
- Giao tiếp trực
tiếp
- Phản hồi và
điều chỉnh
trong giao tiếp
- Hiệu quả
giao tiếp kịp
thời
- Thể hiện bằng chữ viết
- Giao tiếp gián tiếp
- Người viết sáng tạo cũng như người đọc
có điều kiệm suy ngẫm
- Hiệu quả giao tiếp rộng
và thời gian lâu dài
Ngữ
điệu
- Sử dụng đa
dạng ngữ điệu
giọng nói
- Ngữ điệu
phối hợp với
- Sử dụng đa dạng các dấu hiệu trực quan:
dấu câu, hình ảnh, sơ đồ…
- Dấu hiệu trực quan phối hợp
Trang 9cử chỉ: ánh
mắt, nét mặt,
điệu bộ…
với tư duy
Suy ngẫm của người đọc
Việc sử
dụng
ngôn
ngữ
- Sử dụng từ
ngữ mang tính
khẩu ngữ
- Lời nói có
tỉnh lược, có
khi dư thừa
- Sử dung từ ngữ chính xác trong sáng tạo
và lĩnh hội, theo các phong cách ngôn ngữ
- Lời nói hàm súc, theo đúng quy tắc đặt câu
GV (lưu ý): : Có khi ngôn ngữ nói được
đưa vào văn viết (đốii thoại trong các câu
chuyện), cũng có khi văn viết được diễn
dạt dưới dạng ngôn ngữ nói (các văn bản
truyền thanh, truyền hình)
*Ghi nhớ: SGK- tr.88
III Luyện tập:
1 Bài tập 1:
- Hệ thống thuật ngữ: vốn chữ của tiếng Việt, phép tắc, bản sắc, tinh hoa, phong cách…
- Thay thế các từ:
+ Vốn chữ của tiếng Việt: từ vựng
+ Phép tắc của tiếng Việt: ngữ pháp
- Sử dụng đúng các dấu câu : dấu chấm, dấu phẩy, dấu ngoặc kép, dấu ba chấm…
Trang 10GV yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
SGK-tr.88
HS đọc ghi nhớ
Hoạt đông 3: Hướng dẫn học sinh luyện
tập
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 1
(SGK-tr.88)
GV hướng dẫn học sinh phân tích đặc
điểm của ngôn ngữ viết qua đoạn trích
(Bài tập 1)
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 2
(SGK-tr.88)
GV hướng dẫn học sinh phân tích đặc
- Tách thành ba dòng rành mạch
- Dùng các từ chỉ thứ tự
2 Bài tập 2:
* Đặc điểm của ngôn ngữ nói trong văn bản viết:
- Dựng đối thoại giữa Tràng và nhân vật “thị”
- Cách dùng từ ngữ trong lời nói: + Dùng các hô từ trong lời nhân
vật: Kìa… ; Này,… ; …ơi; …nhỉ,
… + Từ tình thái: Có khối… đấy, đấy, thật đấy,…
+ Các kết cấu câu: Có …thì; Đã… thì…
+ Các từ ngữ thường dùng trong
ngôn ngữ nói: Có khối, sợ gì, đằng ấy, mấy(giò), nói khoác…
- Thay vai nói, nghe giữa cô gái
và Tràng
- Lời nói gắn với cử chỉ và điệu
bộ: liếc mắt, cười tít ton ton…
3 Bài tập 3
a - Nguyên nhân: Lỗi trong câu
là dùng từ của ngôn ngữ nói vào
Trang 11điểm của ngôn ngữ nói qua đoạn trích (Bài
tập 2)
GV cho HS đọc yêu cầu bài tập 3
(SGK-tr.89)
GV hướng dẫn học sinh phân tích lỗi và
sửa các câu a, b, c cho phù hợp với ngôn
ngữ viết
trong văn bẳn viết như: thì đã, hết ý.
- Cách sửa: Bỏ các từ: thì đã, hết ý.
- Chữa lại: Trong thơ ca Việt Nam ta thấy có nhiều bức tranh miêu tả mùa thu rất đẹp.
b - Nguyên nhân:
+ Thừa từ: còn như, thì + Từ địa phương: vống
- Cách sửa: Thay từ : còn như, thì, vống
- Chữa lại: Máy móc, thiết bị nước ngoài đưa vào góp vốn không được kiểm soát, họ sẵn sàng khai tăng lên đến mức vô tội vạ.
c – Nguyên nhân: + Sử dụng
ngôn ngữ nói: thì như, thì cả.
+ Sử dụng từ không có hệ thống
để chỉ chủng loại loài vật
+ Từ không đúng: ai + Từ địa phương: sất
Trang 12- Cách sửa:
- Chữa lại: Cá, rùa, baba, tôm, cua, ốc sống ở dưới nước đến các loài chim, vạc, cò, gia cầm như vịt, ngỗng chúng chẳng chừa một loài nào.
Hoặc: Cá, rùa, baba, tôm, cua, ốc sống ở dưới nước và cả các loài chim gần nước như vạc, cò, vịt, ngỗng… chúng chẳng chừa một loài nào.
V Củng cố
- Phân biệt ngôn ngữ nói và viết
VI Hướng dẫn chuẩn bị bài
- Xem lại bài cũ
- Chuẩn bị: Ca dao hài hước
E Rút kinh nghiệm: