LỜI MỞ ĐẦU 1.Lí do lựa chọn đề tài Đầu những năm 70 của thế kỷ 20, bắt nguồn từ thành công của những doanh nghiệp Nhật Bản, các công ty của Mỹ bắt đầu quan tâm tới văn hóa doanh nghiệp, thứ tài sản vô hình được coi là giá trị cốt lõi cho sự phát triển thần kỳ của các doanh nghiệp Nhật Bản trên khắp thế giới. Ngày nay, khi văn hóa Doanh nghiệp đã trở thành 1 giá trị không thể thiếu của các Doanh nghiệp trên thế giới thì tại Việt Nam, sự coi trọng Văn hóa Doanh nghiệp cũng là 1 điều dễ hiểu. Văn hóa Doanh nghiệp không chỉ là thước đo nội bộ của công ty mà còn có tác dụng rất quan trọng trong việc nâng cao hiệu quả và sức mạnh cạnh tranh của Doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập Kinh tế toàn cầu này. Về lý thuyết, Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của Doanh nghiệp đó. (“Văn hóa kinh doanh” của đại học Kinh tế quốc dân) Hiểu một cách đơn giản nhất thì Văn hóa doanh nghiệp có thể coi như là cách thức tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tuân thủ các quy chế làm việc và sinh hoạt… Sâu xa hơn nữa thì nó còn là triết lý kinh doanh, đạo đức nghề nghiệp, cách hành xử nhân văn trong các mối quan hệ bên trong và ngoài Doanh nghiệp… Đó là về lý thuyết, trên thực tế hiện nay tại các Doanh nghiệp của Việt Nam, việc nhìn nhận và xây dựng Văn hóa doanh nghiệp vẫn còn khá thụ động, đôi khi là xây dựng cho có. Đơn cử như việc rất nhiều Doanh nghiệp đưa triết lý kinh doanh là: “Khách hàng luôn đúng” nhưng thực tế họ lại không kiểm soát được việc nhân viên của mình có thực hiện như triết lý kinh doanh hay không. Chính việc này đã khiến các Doanh nghiệp Việt Nam khó có thể cạnh tranh ngay trên sân nhà trước các công ty đa quốc gia. Vậy để có thể thực sự cạnh tranh được với các công ty của nước ngoài, chúng ta cần xây dưng những nguyên tắc, chuẩn mực trong làm việc cũng như bản sắc riêng để khi bất cứ khách hàng nào nhắc đến các công ty của Việt Nam họ đều sẽ nhớ đến những nét riêng đó như khi thế giới nhắc đên phong cách làm việc kiểu Nhật Bản, Hàn Quốc hay Mỹ. Một trong những công ty được coi như ví dụ thành công nhất Việt Nam khi đề cấp tới vấn đề xây dựng văn hóa Doanh nghiệp đó là tập đoàn FPT. Văn hóa FPT, con người FPT, gia đình FPT. Những cụm từ này được nhắc tới rất nhiều, ăn sâu vào máu những người FPT và giúp FPT trở thành 1 trong những công ty thu hút được nhiều nhân tài của đất nước nhất. Vậy, FPT đã xây dựng văn hóa doanh nghiệp như thế nào? Quan điểm của “con người FPT” về vấn đề Văn hóa Doanh nghiệp ra sao? Những điểm còn có thể cải thiện trong VHDN của FPT? Bài học cho các Doanh nghiệp tại Việt Nam? Tôi sẽ làm rõ vấn đề bằng việc phân tích 1 công ty con của tập đoàn FPT là đại học FPT với chuyên đề tốt nghiệp: “Văn hóa Doanh nghiệp và các đề xuất hoàn thiện Văn hoa doanh nghiệp tại đại học FPT” 2.Mục đich của bài nghiên cứu •Thực trạng Văn hóa Doanh nghiệp tại FPT •Những thiếu sót và đề xuất nâng cao 3.Phương pháp nghiên cứu •Sử dụng bảng hỏi •Phỏng vấn trực tiếp •Phỏng vấn quan sát 4.Kết cấu chuyên đề Bên canh phần Lờ mở đầu và Kết luận, chuyên đề bao gồm 2 chương: Chương 1: Hiện trạng Văn hóa Doanh nghiệp tại tập đoàn FPT. Chương 2: Các đề xuất nâng cao chất lượng VHDN tại đại học FPT.
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích đều trung thực
Sinh viên Vũ Đức Hiếu
Trang 2MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: HIỆN TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI ĐẠI HỌC FPT 3
1.1 GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẠI HỌC FPT 3
1.1.1 Sơ lược về đại học FPT 3
1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển 4
1.1.3 Các thành tựu đạt được 5
1.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự: 6
1.2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VHDN CỦA CÔNG TY 9
1.2.1 Các yếu tố bên ngoài 9
1.2.1.1 Văn hóa dân tộc 9
1.2.1.2 Các giá trị văn hóa học hỏi từ bên ngoài 11
1.2.1.3 Văn hóa cá nhân 11
1.2.2 Những yếu tố thuộc về công ty 11
1.2.2.1 Tầm nhìn sứ mệnh 11
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức các phòng bàn 12
1.2.2.3.Quan điểm, phong cách, triết lý quản lý của người lãnh đạo 12
1.2.2.4 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh 15
1.2.2.5 Thị trường và khách hàng 15
1.3 HIỆN TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI ĐẠI HỌC FPT 16
1.3.1 Vài nét về VHDN Việt Nam trong nền kinh tế thị trường 16
1.3.2 Các cấp độ Văn hóa Doanh nghiệp tại đại học FPT 17
1.3.2.1 Các yếu tố hữu hình 19
1.3.2.2 Cấp độ thứ hai: Những giá trị được chấp nhận 27
1.3.2.3 Yếu tố thứ 3 – Những quan điểm chung 30
2.3 Các mặt hạn chế 32
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT HOÀN THIỆN VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI ĐẠI HỌC FPT 35
2.1 KIẾN NGHỊ VỚI NHÀ NƯỚC 35
2.1.1 Nhà nước cần hoàn thiện môi trường pháp lý, thể chế kinh tế thị
Trang 3trường tạo môi trường tốt nhất cho các DN phát triển kinh doanh và xây
dựng VHDN 35
2.1.2 Nâng cao nhận thức và tập trung sức mạnh tập thể của toàn giới DN và cộng đồng xã hội trong xây dựng VHDN 35
2.1.3 Cung cấp thông tin, hỗ trợ tư vấn và đào tạo cho DN kiến thức, kỹ năng về xây dựng VHDN 35
2.2 KIẾN NGHỊ VỚI CÔNG TY 36
2.2.1 Tổ chức các buổi tọa đàm tuyên truyền về VHDN 36
2.2.2 Chấn chỉnh lại thái độ và phong cách làm việc 36
2.2.3 Về phía ban lãnh đạo 37
2.2.4 Cơ cấu lại một số chính sách nhân sự của nhà trường 38
2.2.5 Định hướng tiếp thu có chọn lọc các giá trị văn hóa mới 38
KẾT LUẬN 39
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Bảng tổng kết các giải thưởng của Đại học FPT 5
Bảng 1.2: Bảng cơ câu lao động theo độ tuổi tại Địa học FPT 8
Bảng 1.3: Bảng cơ cấu lao động theo Trình độ năm 2010 8
Bảng 2.1: Đánh giá về không gian làm việc tại đại học FPT 22
Bảng 2.2: Đánh giá cán bộ về việc nhận biết giá trị cốt lõi 29
Trang 5DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
DN : Doanh nghiệp
VH : Văn hóa
VHDN: Văn hóa doanh nghiệp
CNTT : Công nghệ thông tin
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Lí do lựa chọn đề tài
Đầu những năm 70 của thế kỷ 20, bắt nguồn từ thành công của những doanhnghiệp Nhật Bản, các công ty của Mỹ bắt đầu quan tâm tới văn hóa doanh nghiệp,thứ tài sản vô hình được coi là giá trị cốt lõi cho sự phát triển thần kỳ của các doanhnghiệp Nhật Bản trên khắp thế giới Ngày nay, khi văn hóa Doanh nghiệp đã trởthành 1 giá trị không thể thiếu của các Doanh nghiệp trên thế giới thì tại Việt Nam,
sự coi trọng Văn hóa Doanh nghiệp cũng là 1 điều dễ hiểu Văn hóa Doanh nghiệpkhông chỉ là thước đo nội bộ của công ty mà còn có tác dụng rất quan trọng trongviệc nâng cao hiệu quả và sức mạnh cạnh tranh của Doanh nghiệp trong thời kỳ hộinhập Kinh tế toàn cầu này
Về lý thuyết, Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của Doanh nghiệp đó (“Văn hóa kinh doanh”
của đại học Kinh tế quốc dân)
Hiểu một cách đơn giản nhất thì Văn hóa doanh nghiệp có thể coi như là cáchthức tổ chức, quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh, việc tuân thủ các quy chế làmviệc và sinh hoạt… Sâu xa hơn nữa thì nó còn là triết lý kinh doanh, đạo đức nghềnghiệp, cách hành xử nhân văn trong các mối quan hệ bên trong và ngoài Doanhnghiệp…
Đó là về lý thuyết, trên thực tế hiện nay tại các Doanh nghiệp của Việt Nam,việc nhìn nhận và xây dựng Văn hóa doanh nghiệp vẫn còn khá thụ động, đôi khi làxây dựng cho có Đơn cử như việc rất nhiều Doanh nghiệp đưa triết lý kinh doanh
là: “Khách hàng luôn đúng” nhưng thực tế họ lại không kiểm soát được việc nhân
viên của mình có thực hiện như triết lý kinh doanh hay không Chính việc này đãkhiến các Doanh nghiệp Việt Nam khó có thể cạnh tranh ngay trên sân nhà trướccác công ty đa quốc gia
Vậy để có thể thực sự cạnh tranh được với các công ty của nước ngoài, chúng
ta cần xây dưng những nguyên tắc, chuẩn mực trong làm việc cũng như bản sắcriêng để khi bất cứ khách hàng nào nhắc đến các công ty của Việt Nam họ đều sẽ
Trang 7nhớ đến những nét riêng đó như khi thế giới nhắc đên phong cách làm việc kiểuNhật Bản, Hàn Quốc hay Mỹ
Một trong những công ty được coi như ví dụ thành công nhất Việt Nam khi đềcấp tới vấn đề xây dựng văn hóa Doanh nghiệp đó là tập đoàn FPT Văn hóa FPT,con người FPT, gia đình FPT Những cụm từ này được nhắc tới rất nhiều, ăn sâuvào máu những người FPT và giúp FPT trở thành 1 trong những công ty thu hútđược nhiều nhân tài của đất nước nhất Vậy, FPT đã xây dựng văn hóa doanhnghiệp như thế nào? Quan điểm của “con người FPT” về vấn đề Văn hóa Doanhnghiệp ra sao? Những điểm còn có thể cải thiện trong VHDN của FPT? Bài học chocác Doanh nghiệp tại Việt Nam? Tôi sẽ làm rõ vấn đề bằng việc phân tích 1 công ty
con của tập đoàn FPT là đại học FPT với chuyên đề tốt nghiệp: “Văn hóa Doanh
nghiệp và các đề xuất hoàn thiện Văn hoa doanh nghiệp tại đại học FPT”
2 Mục đich của bài nghiên cứu
Thực trạng Văn hóa Doanh nghiệp tại FPT
Những thiếu sót và đề xuất nâng cao
3 Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng bảng hỏi
Phỏng vấn trực tiếp
Phỏng vấn quan sát
4 Kết cấu chuyên đề
Bên canh phần Lờ mở đầu và Kết luận, chuyên đề bao gồm 2 chương:
Chương 1: Hiện trạng Văn hóa Doanh nghiệp tại tập đoàn FPT
Chương 2: Các đề xuất nâng cao chất lượng VHDN tại đại học FPT
Trang 8CHƯƠNG 1:
HIỆN TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI ĐẠI HỌC FPT
1.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẠI HỌC FPT
1.1.1 Sơ lược về đại học FPT
Tên tiếng Việt: Trường đại học FPT
Tên tiếng Anh: FPT University
Khối Kỹ thuật: Kỹ thuật phần mềm, Khoa học máy tính, hệ thống thông tin,
Kỹ nghệ máy tính, Điện tử viễn thông
Khối Kinh doanh (phụ trách bởi Viện Quản trị Kinh doanh FSB) bao gồmQuản trị kinh doanh và Tài chính Ngân hàng Bên cạnh đó FSB còn phụ trách mảngsau đại học như MBA, tư vấn quản trị và các chương trình ngắn hạn về quản trịdoanh nghiệp
Hệ Cao đẳng với tên gọi là FPT Polytechnics gồm 2 khối:
Khối Công nghệ thông tin: Thiết kế Web và Ứng dụng phần mềm
Khối Kinh doanh bao gồm: Kế toán Doanh nghiệp, Quản trị Nhân sự, Quản trịMarketing và bán hàng
Trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT-Aptech: đào tạo chuyên viêncông nghệ thông tin chuyên ngành lập trình
Trung tâm Đào tạo Mỹ thuật đa phương tiện FPT-ARENA: liên kết với hệthống Arena Animation của tập đoàn Aptech của Ấn Độ, đào tạo chuyên viên mỹthuật đa phương tiện, gồm làm đồ họa 2D, làm phim 3D, làm game, và nhiều thểloại khác
Trang 91.1.2 Quá trình hình thành và phát triển
Trường Đại học FPT thành lập vào ngày 08 tháng 9 năm 2006 theo quyết định
số 208/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ Việt Nam, với trụ sở ban đầu tại số
8 đường Tôn Thất Thuyết, Mỹ Đình, Hà Nội Trường Đại học FPT cũng quản lý hệthống đào tạo Lập trình viên Aptech và Mỹ thuật Đa phương tiện Arena - đây là cácchương trình đào tạo 2 năm nhận bằng Diploma do Aptech Ấn độ cấp
Các giai đoạn phát triển của trường:
Năm 2006: Thành lập đại học FPT tại số 8 đường Tôn Thất Thuyết, MỹĐình, Hà Nội
Tháng 6 năm 2008: đại học FPT triển khai chương trình Dự bị Đại học
Tháng 9 năm 2008: đại học FPT mở chi nhánh đào tạo thành phố Hồ ChíMinh tại Innovation Building, khu công viên phần mềm Quang Trung, Phường TânChánh Hiệp, Quận 12, Tp.Hồ Chí Minh
Tháng 7 năm 2009: Thành lập Viện Quản trị Kinh doanh FSB
Năm 2009: Đưa vào đào tạo thêm cử nhân Quản trị kinh doanh (BBA)
Tháng 8 năm 2010: chính thức đưa vào bậc cao đẳng với tên gọi trường caođẳng thực hành FPT Polytechnic tại Hà Nội với đinh hướng “ Thực học- Thực nghiệp”
Tháng 9 năm 2010: mở cơ sở đào tạo Đại học tại 143 Nguyễn Lương Bằng,Quận Liên Chiểu, TP.Đà Nẵng
Tháng 10 năm 2011: chính thức đưa vào sử dụng Trụ sở chính thức tại KhuCông nghệ cao Hòa Lạc Đây là một quần thể đại học hiện đại theo tiêu chuẩn quốc
tế với các khu học tập, sinh hoạt, thể thao, giải trí cho 20,000 sinh viên và chuyêngia trên một diện tích hơn 30 ha
Tính đến đàu năm 2013, Đại học FPT đã có 3 cơ sở tại Hà Nội, Đà Nẵng,
tp Hồ Chí Minh Bên cạnh đó là 6 cơ sở của tường Cao đẳng tại Hà Nội, Đà Nẵng,tp.Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Đắc Lắc Cùng với Văn phòng đại diệntại hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước
Bên cạnh đó là trung tâm đào tạo lập trình viên quốc tế FPT-Aptech với tất cả
7 cơ sở, 3 ở Hà Nội và 4 ở Tp.Hồ Chí Minh và trung tâm Đào tạo Mỹ thuật đaphương tiện FPT-ARENA với tất cả 3 cơ sở, 2 ở Hà Nội và 1 ở Tp.Hồ Chí Minh
Trang 101.1.3 Các thành tựu đạt được
Các thành tích mà DN đạt được thể hiện rõ nhất uy tín và sự thành công của
DN Sự nỗ lực, cố gắng của DN được các tổ chức, Bộ, Ban, Ngành ghi nhận và thểhiện qua các giải thưởng Đó cũng là phần thưởng có tác dụng khuyến khích DNtiếp tục phát huy những ưu điểm và lợi thế của mình Nhân viên sẽ thêm tự hào về
DN khi nhận thức được thành tích mà DN đạt được có sự đóng góp của bản thân họ.Mối liên hệ và sự gắn bó với DN vì thế mà được tăng cường Bảng sau đây tổng kếtnhững giải thưởng quan trọng mà đại học FPT đạt được trong những năm vừa qua:
Bảng 1.1: Bảng tổng kết các giải thưởng của Đại học FPT
1 Gải thưởng sao Khuê
Hiệp hội Phầnmềm và Dịch vụCNTT Việt Nam(VINASA
2006, 2007, 2009,
2011, 2012
2
Đại học đầu tiên tại Việt Nam
được đánh giá tiêu chuẩn
3 sao về Giáo dục
(Nguồn: fpt.edu.vn)Cùng với những giải thưởng giành cho Doanh nghiệp, đại học FPT còn giànhđược nhiều giải thưởng khác dành cho các cá nhân trong lĩnh vực Công nghệ thôngtin
(* Ghi chú: Xếp hạng của QS star cùng với ĐH Giao thông Thượng Hải và của Time Higher Education là ba bảng xếp hạng đại học thế giới chính thức hiện nay, trong đó xếp hạng của QS nổi bật bởi lần đầu đưa yếu tố việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp là một trong 4 yếu tố quan trọng để đánh giá (các yếu tố khác là đào tạo, nghiên cứu và quốc tế hóa)
1.1.4 Cơ cấu tổ chức và nhân sự:
a Cơ cấu tổ chức
Trang 11Đại học FPT FPT có cơ cấu tổ chức như sau
Hội đồng quản trị: đứng đầu là chủ tịch HĐQT Trương Gia Bình Đại học
FPT là một công ty con của tập đoàn FPT hoặc có thể nói là công ty giáo dục củatập đoàn FPT Chính vì vậy mọi hoạt động của FU đều chịu sự giám sát nhất địnhcủa Hội đồng Quản trị Tuy vậy, trong phần lớn các quyết định mang tầm vi mô,Ban giám hiệu của trường vẫn được tự quyết định mà không cần tham vấn ý kiến
Hội đông Quản trị
Ban Giám hiệu trường
Các bộ môn Phòng ban Tổ chức Đoàn thể
Phòng Kế toán tài chính Phòng Đào tạo Phòng Tuyển sinh Phòng Hợp tác Quốc tế Phòng Công tác Sinh viên
BCH Công đoàn Đoàn thanh niên Hội sinh viên
Các trung tâm FPT-APTECH FPT-ARENA
Phòng Hợp tác Đối ngoại
Trang 12của Hội đồng quản trị Thêm một lí do nữa là Hội đồng quản trị đặt trụ sở ở tòa nhàchính của tập đoàn FPT cách trường đại học khoảng 30km nên tăng cường kiểmsoát từ vi mô tới vĩ mô là điều không cần thiết.
Hiệu trưởng: là tiến sỹ Lê Trường Tùng Nhiệm vụ chính của Hiệu trưởng ở
FU là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động của nhà trường, chịu tráchnhiệm trước pháp luật, trước cơ quan quản lý giáo dục trực tiếp và trước Hội đồngquản trị (HĐQT) về việc thực hiện các qui định, qui chế về giáo dục-đào tạo, bảođảm chất lượng hoạt động giáo dục-đào tạo và những hoạt động khác của trườngtrong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao Bên cạnh đó là kết hợp cùng cácgiám đốc các trung tâm đào tạo và trường cao đẳng trực thuộc trường để đảm bảo sựđồng nhất trong định hướng giáo dục
Phó Hiệu trưởng: bao gồm TS Nguyễn Khắc Thành,TS Nguyễn Kim Ánh, Ths
Nguyễn Việt Thắng, Ths Nguyễn Xuân Phong, Ths Trần Ngọc Tuấn Trong đó
nhiệm vụ chính của các Phó Hiệu trưởng là hỗ trợ quản trị về các mảng đào tạo củatrường Ví dụ như Ths Nguyễn Xuân Phong hiện đang là chủ nhiệm mảng Tuyểnsinh của toàn trường cũng như các trung tâm, đồng thời là quyền hiệu trưởng củatrường THPT FPT mới được thành lập và trực thuộc trực tiếp đại học FPT Th.sTrần Quốc Tuấn là viện trưởng FPT-Arena và FPT-Aptech tp.Hồ Chí Minh
Các phòng ban nghiệp vụ: Là những bộ phận trực tiếp điều hành công việc
của công ty theo chức năng chuyên môn và nhận sự chỉ đạo trực tiếp của BanGiám hiệu trường:
Phòng Công tác Sinh viên
b Cơ cấu Nhân sự:
Trang 13Theo phòng Hành chính – Nhân sự của đại học FPT thì tính tới năm 2010, đạihọc FPT có khoảng 1000 người ( bao gồm cả các Cộng tác viên, Thực tập sinh) với
cơ cấu lao động theo độ tuổi như sau:
Bảng 1.2: Bảng cơ câu lao động theo độ tuổi tại Địa học FPT
Lao động trẻ có thể được coi như một lợi thế đối với công ty Họ là những laođộng có trình độ, ham học hỏi, khả năng sáng tạo cao,…Lao động có sức trẻ sẽ tạo
ra một môi trường làm việc năng động, với tinh thần nhiệt huyết cao trong quá trìnhlàm việc, dễ đưa vào tổ chức những giá trị văn hóa mới, vì văn hóa khó mà thay đổi
ở những người đã có tuổi và đã có thời gian dài gắn bó với công ty
Bảng 1.3: Bảng cơ cấu lao động theo Trình độ năm 2010
FU không chỉ chú trọng tới bằng cấp mà còn cả tác phong làm việc của cán
bộ Ngay khi vào FU, các cán bộ sẽ được qua 1 khóa huấn luyện tân binh FPT để
Trang 14hiểu thêm về lịch sử tập đoàn, phong cách làm việc.
Đội ngũ lao động quản lý của trường từ Ban giám hiệu tới các trưởng phòngđều có trình độ đại học và trên đại học, được đào tạo bài bản và ít nhiều tích luỹđược các kinh nghiệm quản lý, có khả năng thích ứng nhanh nhạy với cơ chế thịtrường đóng góp phần quan trọng cho sự phát triển của FU
Các cán bộ với trình độ Cao đẳng thường làm việc ở phòng Hành chính Thưviện hoặc Tuyển sinh Ngoài ra, FU còn khá cởi mở khi cho phép các sinh viên năm
3, năm 4 ( những nhân sự chưa qua đào tạo) vào làm việc tại các vị trí phù hợp vớingành học và khả năng của các bạn Đây cũng là 1 trong những cách FPT sử dụng
để đào tạo các lứa kế cận cũng như phục vụ cho các bước đi dài hạn của trường
1.2 NHỮNG YẾU TỐ TÁC ĐỘNG TỚI VHDN CỦA CÔNG TY
1.2.1 Các yếu tố bên ngoài
1.2.1.1 Văn hóa dân tộc
Một doanh nghiệp hoạt động trong bất kì lĩnh vực nào cũng đều phải chấphành các quy định, luật pháp của Nhà nước Đây là khía cạnh cơ bản nhất của một
DN được coi là kinh doanh có văn hóa Luật pháp là của riêng mỗi quốc gia vì vậy
nó mang những nét đặc trưng của quốc gia đó Văn hóa dân tộc tác động đến sựhình thành và phát triển VHDN qua việc tạo ra các đặc trưng cho các biểu hiện sau:
Mức độ phân quyền trong doanh nghiệp: Sự phân cấp quyền lực trong DNcho thấy khoảng cách về quyền lực trong DN Bất cứ một tổ chức nào cũng có sựphân cấp quyền lực, nhưng ở các tổ chức kinh doanh có lợi nhuận sự phân cấp nàythể hiện rõ ràng hơn Mức độ phân cấp và sự chấp nhận sự phân cấp này ở mỗi tổchức là khác nhau nhưng đa số chịu ảnh hưởng của VH quốc gia nơi họ làm việc.Những quốc gia đã và đang chịu ảnh hưởng của chế độ phong kiến trong một thờigian thì sự phân cấp về quyền lực có tác động lớn hơn tới VH của DN
Tinh thần tập thể trong DN: Thực tế cho thấy, chủ nghĩa cá nhân hay chủnghĩa tập thể chi phối tư tưởng trong mỗi DN bị ảnh hưởng rất lớn từ VH dân tộc Ởnhững nơi mà chủ nghĩa cá nhân nổi trội hơn, các cá nhân được khuyến khích nỗlực làm việc hết mình để đạt được lợi ích cá nhân và họ làm mọi việc để bảo vệ lợiích đó Ở những DN này sự gắn kết giữa các thành viên là rất ít, chủ yếu liên quanđến công việc Khi làm một việc gì đó, các cá nhân quan tâm họ nhận được gì, có
Trang 15xứng đáng với công sức họ bỏ ra hay không, hơn là quan tâm tới việc họ đã đónggóp gì cho tổ chức Đặc điểm này thường thấy ở những nước phương Tây Trongkhi đó, ở những quốc gia mà có tinh thần tập thể cao các thành viên trong DN đượckhuyến khích làm việc tập thể và đặt lợi ích tập thể lên trên Đặc trưng này thể hiện
rõ ràng nhất trong các DN của Nhật VHDN kiểu Nhật đã tạo cho công ty một bầukhông khí làm việc như trong một gia đình, các thành viên gắn bó chặt chẽ vớinhau, mọi người trong công ty phải kết nối với nhau trong một mối quan hệ chung.Lãnh đạo công ty luôn quan tâm đến các thành viên, ngay cả trong các việc riêng tưnhư cưới hỏi, ốm đau,…họ cũng được quan tâm chu đáo Tinh thần đoàn kết vàlòng trung thành đối với DN là rất cao
Sự bình đẳng nam nữ: Sự bình đẳng thể hiện trong công việc và đời sốngcông sở hàng ngày giữa nam và nữ còn chịu nhiều ảnh hưởng bởi các quan niệmtrong xã hội Cùng với sự phát triển về kinh tế, văn hóa, xã hội vai trò của ngườiphụ nữ trong xã hội ngày càng được khẳng định Tuy nhiên, không phải ở đâu phụ
nữ cũng được khuyến khích tham gia tích cực vào công việc xã hội và được đối xửcông bằng Trong DN phụ nữ thường chịu thiệt thòi hơn trong việc hưởng nhữngquyền lợi về tài chính, cơ hội thăng tiến so với đồng nghiệp nam giới cùng trình độ Việt Nam là quốc gia có hàng nghìn năm văn hiến Qua các thời kỳ lịch sửkhác nhau dân tộc ta đã xây dựng được hệ quan điểm, giá trị, nguyên tắc hành vi vàtinh thần cộng đồng mang bản sắc Việt Nam đậm nét Đặc điểm nổi bật của văn hóadân tộc là coi trọng tư tưởng nhân bản, chuộng sự hài hòa, tinh thần cầu thực, ý chíphấn đấu, tự lực, tự cường,…đây là những ưu thế để xây dựng VHDN mang bản sắcViệt Nam trong thời hiện đại Tuy nhiên, VH Việt Nam cũng có những điểm hạnchế đó là: Người Việt Nam yêu thích trung dung, yên vui với cảnh nghèo, dễ dàngthỏa mãn, ngại cạnh tranh, tư tưởng “trọng nam khinh nữ”, “trọng nông khinhthương”, ăn sâu vào tâm lý người Việt đã cản trở không nhỏ tới việc mở rộng thịtrường, phát triển kinh tế xã hội, thói quen thủ cựu và tôn sùng kinh nghiệm, ngạithay đổi gây trở ngại cho sự phát triển của các DN hiện đại
Ngày nay, toàn cầu hóa kinh tế đang mở ra cho công ty những cơ hội mới.Toàn cầu hóa đòi hỏi việc xây dựng VHDN phải có những tính toán khôn ngoan vàlựa chọn sáng suốt Các giá trị văn hóa dân tộc được công ty tiếp nhận một cách tựnhiên Tuy nhiên, không nên để xảy ra tình trạng tiếp thu một cách thiếu chọn lọc,
Trang 16mà cần dựa trên cơ sở những giá trị cơ bản đó mà sáng tạo ra những gì có thể tạo rađược đặc trưng cho DN mình.
1.2.1.2 Các giá trị văn hóa học hỏi từ bên ngoài
Có những giá trị văn hóa không thuộc về VH dân tộc, cũng không phải do cácnhà lãnh đạo sáng tạo ra mà do tập thể nhân viên trong DN tạo dựng nên, được coi
là những kinh nghiệm học hỏi được Hình thức của các giá trị học hỏi được thườngrất phong phú Những giá trị học hỏi được từ các DN khác là kết quả của quá trìnhnghiên cứu thị trường, nghiên cứu đối thủ cạnh tranh, từ các chương trình giao lưugiữa các DN,…được tiếp thu và truyền đạt cho các đồng nghiệp Sau một thời gian
sẽ trở thành tập quán chung cho toàn DN
1.2.1.3 Văn hóa cá nhân
Tổ chức là tập hợp các cá nhân hoạt động vì một mục đích chung nào đó DNtập hợp các cá nhân cùng hoạt động vì mục đích chung là lợi nhuận Tuy nhiên,VHDN không phải là tổng hợp VH của các cá nhân mà là tập hợp những giá trị cơbản mà tất cả các thành viên trong DN cho là đúng và thống nhất thực hiện VH cánhân bao gồm các chuẩn mực, quy tắc mà mỗi cá nhân cho là đúng và tự quy ướcthực hiện hành vi theo những chuẩn mực đó Mỗi cá nhân khi tham gia vào tổ chứcđều mang những đặc điểm riêng về giới tính, độ tuổi, tính cách, lối sống, trình độ,
…Các đặc điểm này không mất đi trong quá trình DN đi vào hoạt động mà sẽ dầnbiến đổi để thích nghi dần với môi trường của DN Những cá nhân mà có cái tôiquá lớn sẽ dễ bị tẩy chay Một DN có nhiều cá nhân tốt sẽ có tác động tích cực tớiVHDN và ngược lại
1.2.2 Những yếu tố thuộc về công ty
1.2.2.1 Tầm nhìn sứ mệnh
Tầm nhìn và sứ mệnh thể hiện mục tiêu chiến lược của tổ chức Do đó thể hiệnmức độ phát triển của tổ chức Nó cho thấy tính chất hoạt động có định huớng kếhoạch của tổ chức
1.2.2.2 Cơ cấu tổ chức các phòng bàn
Cơ cấu tổ chức có vai trò quan trọng, quyết định đến toàn bộ hoạt động của tổchức Cơ cấu tổ chức hợp lý, gọn nhẹ, phù hợp với yêu cầu tổ chức sẽ giúp choviệc thực hiện các nhiệm vụ một cách nhanh chóng, đạt hiệu quả cao Ngược lại,
Trang 17một tổ chức có cơ cấu không hợp lý với nhiều đầu mối, nhiều bộ phận chồng chéonhau sẽ dẫn đến sự trì trệ, mâu thuẫn và kém hiệu quả.
Cơ cấu tổ chức được coi là phần cứng của tổ chức VHDN được coi là phầnmềm và nó hoạt động trên cơ sở phần cứng đó Tổ chức cần thích nghi với môitrường để tồn tại và phát triển vì thế tổ chức cần xây dựng cho minh một cơ cấu tổchức phù hợp nhằm đạt được mục tiêu đề ra Để xây dựng được một cơ cấu phù hợpcần xem xét trên hai khía cạnh sau:
Cơ cấu tổ chức phải thích nghi với môi trường bên ngoài và phù hợp vớimôi trường bên trong của DN về đặc điểm nguồn nhân lực, công nghệ, sản phẩm,thị trường
Cơ cấu tổ chức phải phối hợp hoạt động của các bộ phận, các cá nhân trong
tổ chức bằng cách hướng các cá nhân theo mục tiêu chung của tổ chức
Một cơ cấu tổ chức được coi là hợp lý khi có vừa đủ các bộ phận cần thiết đểthực hiện các chức năng với những con ngưòi có đầy đủ những phẩm chất cần thiết
để thực hiện công việc được giao Để làm được điều đó cần tổ chức được hệ thốngphân quyền và quản lý nhằm trả lời được các câu hỏi: Ai là người lãnh đạo, điềuhành tổ chức? Cơ cấu tổ chức sẽ được tổ chức theo mô hình nào? Có bao nhiêu bộphận phòng ban? Làm thế nào để phối hợp hoạt động của các bộ phận phòng banvới nhau để sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của tổ chức? Việc trả lời được cáccâu hỏi đó chính là đã định hình được VH của tổ chức, các giá trị, chuẩn mực, niềmtin,…phụ thuộc vào việc ai là người điều hành tổ chức, vào cách mà tổ chức đó vậnhành
1.2.2.3 Quan điểm, phong cách, triết lý quản lý của người lãnh đạo
VHDN hình thành cùng với sự ra đời của tổ chức vì thế những người sáng lập
ra tổ chức cũng là những người đặt những nền móng đầu tiên cho VH của tổ chức.Các quan điểm, tập quán, cách thức giải quyết công việc của DN thường được duytrì qua các thế hệ, và bị ảnh hưởng bởi các quan điểm của nguời lãnh đạo cao nhất.Chúng ta có thể xem xét sự thành công và phát triển của DN nhìn từ phương diệnvai trò của người lãnh đạo đó là:
Định hướng tổ chức bằng tầm nhìn và những mục tiêu cụ thể
Trang 18 Dẫn dắt tổ chức vượt qua những khó khăn thách thức.
Trao cho cấp dưới chức năng, nhiệm vụ rõ ràng dưới hình thức những đầuviệc có tính mục tiêu
Tạo môi trường làm việc tin cậy và hợp tác
Đánh giá đúng mọi quá trình và quản lý sự thay đổi trong nội bộ theohướng thích nghi tích cực, với thế tiên phong
Như vậy, VH của người lãnh đạo là văn hóa của một cá nhân đặc biệt bởi đó
là người có ảnh hưởng lớn trong DN Người lãnh đạo có xu hướng dẫn dắt DN củamình theo cách mà họ mong muốn, cái mà họ cho là đúng,…VH của người lãnh đạothể hiện qua phong cách lãnh đạo để hình thành nên những chuẩn mực chung.Phong cách lãnh đạo là cách thức, phương pháp mà người lãnh đạo dùng để tácđộng đến nhân viên của mình bao gồm: lời nói, cử chỉ, hành vi, thái độ,…trong quátrình lãnh đạo DN mình Có một số phong cách lãnh đạo phổ biến như sau:
Phong cách dân chủ: Theo phong cách này thì không có sự phân biệt rõ ràngtrong quan hệ giữa cấp trên và cấp dưới, lãnh đạo và nhân viên gắn bó với nhauthành một êkíp làm việc ăn ý Người lãnh đạo tôn trọng nhân viên, chủ động gặp gỡnhân viên, trao đổi với họ, lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhân viên Phong cáchlãnh đạo này tạo điều kiện thuận lợi cho việc phát huy tính sáng tạo, sự chủ độngtrong công việc, rút ngắn khoảng cách lãnh đạo – nhân viên tương ứng là môitrường VHDN cởi mở, thoải mái và lành mạnh
Phong cách uy quyền: Người lãnh đạo có phong cách này sẽ thiết lập hệthống các mối quan hệ ngôi thứ trên dưới đúng trật tự, theo nguyên tắc đã xác định,xác định rõ chức năng, nhiệm vụ của từng người Phong cách này tạo cho ngườilãnh đạo một phong thái cứng nhắc, nguyên tắc và luôn giữ một khoảng cách vớinhân viên Người lãnh đạo độc đoán hành động trong giới hạn quyền lực của mình.Bầu không khí trong DN cũng vì thế mà thiếu dân chủ, khép kín, không cởi mở,khoảng cách giữa lãnh đạo và nhân viên ngày càng xa hơn dẫn đến khó khăn tronggiao tiếp và thực hiện công việc
Phong cách quản lý theo mục tiêu: Còn gọi là phong cách tự do Phong cáchnày tạo sự tự do, thoải mái và khuyến khích tính độc lập, sáng tạo đã tạo nên một
Trang 19nền VHDN phát triển tự do Nếu không có các tiêu chuẩn cụ thể ràng buộc có thểđưa DN đến trạng thái vô chính phủ và đổ vỡ là một kết cục tất yếu.
Tại đại học FPT, ban lãnh đạo hiện thời cũng là những người đầu tiên xâydựng nên trường Là những người đầu tiên đặt nền móng xây dựng những nét VHđặc trưng cho công ty và gìn giữ, phát huy những giá trị tốt đẹp Ban lãnh đạotrường hiện thời là những người đầu tiên gắn bó với trường hoặc được cử từ tổngcông ty sang, họ là những người quen biết, tin cậy nhau cùng nhau trải qua những
va vấp, trải nghiệm nên việc quản lý, điều hành nhà trường không quá phức tạp vì
dễ đạt được sự thống nhất Điều này góp phần quan trọng trong việc tạo lập mộtmôi trường văn hóa ổn định trong DN Phong cách lãnh đạo trong trường là phongcách dân chủ Phong cách này tỏ ra thích hợp với một DN có nhiều lao động trẻ nhưFPT
Về triết lý quản lý, ban lãnh đạo trường thống nhất và đưa ra triết lý tập trungvào các yếu tố chính sau:
Xem chất lượng toàn diện, phát triển bền vững là kim chỉ nam cho sự pháttriển của công ty
Xem nguồn nhân lực, nhân tài là nhân tố then chốt, là tài sản lớn nhất củacông ty
Liên tục phát triển và nuôi dưỡng niềm tin của xã hội với thương hiệu củatrường, thương hiệu dịch vụ mà công ty cung cấp Đây là tôn chỉ, mục đích của cảtổng công ty FPT
Đào tạo cán bộ, công nhân viên, giảng viên theo hướng tri thức, năng động
Trang 201.2.2.4 Đặc điểm về ngành nghề kinh doanh
Ở Việt Nam, công nghệ thông tin vẫn đang là một ngành công nghiệp non trẻnhưng lại có tốc độ tang trưởng khá cao cùng với đó là tiềm năng phát triển lớn.Chính vì vậy, không chỉ xuất hiện sự cạnh tranh của các công ty về CNTT mà ngay
cả trong việc đào tạo các cán bộ về CNTT cũng tồn tại sự cạnh tranh vô cùng khốcliệt Có thể kể tới các đại học lớn như Bách Khoa, học viện Kỹ Thuật Quân sự, đạihọc Công nghiệp Hà Nội… Xác định đây là lĩnh vực đào tạo chính nên FU luôn cốgắng không ngừng, luôn cập nhật những tiến bộ trng CNTT trên toàn cầu FU cònliên kết với các đại học lớn của Mỹ, Ấn Độ để xây dựng những chương trình đàotạo riêng cho mình Bên cạnh đó là đào tạo các cử nhân kinh tế FU xác đinh mình
là trường gia nhập thị trường đào tạo lĩnh vực này sau các trường kinh tế ở ViệtNam rất lâu nên ban giám hiệu đã tìm cách đi tắt đón đầu Tập trung vào các ngành
có nhu cầu lớn hiện tại như Nhân sự, Marketing Bên cạnh đó là việc cam kết việclàm cho các sinh viên có nỗ lực trong việc học tập tại trường
1.2.2.5 Thị trường và khách hàng
Địa học FPT hiện tại có 4 ( và tương lai là 5) hệ đào tạo bao gồm Đại học, Caođẳng, FPT-Aptech và FPT-Arena (tương lai còn có thêm THPT FPT) nên có thể nóirằng thị trường và khách hàng của FPT là rất rộng lớn Có thể chia làm 2 nhóm:
Nhóm khách hàng Sinh viên học sinh: Đây là nhóm khách hàng chủ yếu củađại học FPT tập trung chủ yếu ở trường đại học và cao đẳng
Nhóm khách hàng công nhân viên chức: đây là nhóm khách hàng đã cónhững kiến thức cơ bản về tin học, đồ họa và có nhu cầu nâng cao khả năng bảnthân để đáp ứng được những nhu cầu công việc cụ thể Nhóm khách hàng này tậptrung chủ yếu tại FPT-Aptech và FPT-Arena
1.3 HIỆN TRẠNG VĂN HÓA DOANH NGHIỆP TẠI ĐẠI HỌC FPT
1.3.1 Vài nét về VHDN Việt Nam trong nền kinh tế thị trường
VHDN tại Việt Nam đang còn là một vấn đề mới mẻ, được nhắc đến muộnhơn rất nhiều so với các DN khác trên thế giới nhưng đã thu hút rất nhiều sự quan
Trang 21tâm của các DN Những năm gần đây, nhiều DN Việt Nam đã quan tâm đến việcxây dựng VHDN, thậm chí có những DN không hề tiếc tiền mời công ty nước ngoàivào hoạch định VHDN cho công ty mình Học tập VHDN tiến tiến nước ngoài đãtrở thành tư duy mới của nhiều DN Việt Nam Tuy nhiên, VHDN phải bám sâu vàonền VH dân tộc mới phát huy được tối đa hiệu quả Nhận thức được tầm quan trọngcủa mối quan hệ giữa VHDN với bản sắc VH dân tộc, đã hình thành nên khái niệm
“Văn hóa giao thoa”, kết hợp những giá trị văn hóa học hỏi được với những đặctrưng của nền VH dân tộc
Việt Nam là quốc gia có bề dày lịch sử hàng nghìn năm văn hiến Sự ảnhhưởng của VH Trung Hoa, VH Ấn Độ và VH phương Tây đã tạo cho Việt Nam mộtnền VH đa dạng, nhiều màu sắc Hơn nữa, 54 dân tộc trên đất nước ta là 54 nền VHkhác nhau, góp phần làm phong phú thêm bản sắc VH Việt Nam Trong thời kỳcông nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước hiện nay, một mặt chúng ta phải tích cựctiếp thu kinh nghiệm của các nước phát triển Mặt khác, cần nỗ lực xây dựngVHDN tiên tiến, hài hòa với bản sắc VH dân tộc, với từng vùng miền khác nhau,thúc đẩy sự sáng tạo của tất cả các thành viên trong các DN
Trong thời đại ngày nay, những mặt hạn chế của nền VH ăn sâu vào tâm lýngười Việt như ngại thay đổi, dễ thỏa mãn, ngại sự cạnh tranh, tư tưởng “trọng nôngkhinh thương”,…đã dần được khắc phục bởi trình độ của mọi người ngày càngđược nâng cao, quan điểm về giá trị cũng có những chuyển biến quan trọng Cùngvới sự thay đổi nhanh chóng của kinh tế thế giới, nhất là khi Việt Nam đã chínhthức là thành viên của WTO, quản lý DN cần phải đuợc tổ chức lại trên các phươngdiện và giải quyết hài hòa các mối quan hệ: quan hệ giữa thiên nhiên với con người,con người với con người, cá nhân với cộng đồng, dân tộc v nhân loại
Trong giai đoạn hội nhập kinh tế thế giới hiện nay, VHDN Việt Nam có 4 đặcđiểm nổi bật như sau:
Thứ nhất là tính tập thể: Quan niệm tiêu chuẩn đạo đức của DN là do toànthể thành viên của DN tích luỹ lâu dài cùng hoàn thành có tính thống nhất cao
Thứ hai là tính quy phạm: VHDN có chức năng điều chỉnh và kết hợp.Trong trường hợp lợi ích cá nhân và lợi ích tập thể xảy ra xung đột thì công nhân
Trang 22viên chức phải phục tùng các quy phạm, quy định của DN đề ra, đồng thời DN cũngphải biết lắng nghe và cố gắng giải quyết hài hòa để xóa bỏ xung đột.
Thứ ba là tính độc đáo: DN ở các quốc gia khác nhau hay ở cùng một quốcgia đều cố gắng xây dựng VHDN độc đáo trên cơ sở VH của vùng đất mà DN đangtồn tại VHDN phải đảm bảo tính thống nhất trong nội bộ từng DN, nhưng giữa các
DN khác nhau cần phải tạo nên tính độc đáo của mình
Thứ tư là tính thực tiễn: Chỉ có thông qua thực tiễn, các quy định của DNmới được kiểm chứng để hoàn thiện hơn nữa Chỉ khi nào VHDN phát huy được vaitrò của nó trong thực tiễn thì lúc đó mới thực sự có ý nghĩa
Nhận thức được vai trò của VHDN, nhiều DN ở nước ta hiện nay đã chú trọngxây dựng cho mình những nét VH đặc trưng Một số DN đã thành công trong việctạo dựng cho mình một bản sắc văn hóa riêng, góp phần không nhỏ vào sự pháttriển thịnh vượng của công ty như tập đoàn FPT, công ty Taxi Mai Linh Bên cạnh
đó, còn không ít DN không có một ý nghĩ, khái niệm nào về VHDN, hay chỉ hiểu vềVHDN một cách rất mơ hồ và đơn thuần qua những thứ bên ngoài như trang phục,thái độ và cách ứng xử…Thậm chí nhiều DN có đặc trưng VH được mọi người thừanhận nhưng bản thân DN lại chỉ coi đó đơn giản là truyền thống vốn có mà khôngbiết đó là cơ sở, nền tảng đáng quý để xây dựng VHDN cho công ty mình
Tóm lại, từ nhận thức tới việc bắt tay vào xây dựng và phát triển VHDN ởViệt Nam còn là một khoảng cách do thiếu kinh nghiệm và còn nhiều tồn tại mà các
DN cần quan tâm và điều chỉnh
1.3.2 Các cấp độ Văn hóa Doanh nghiệp tại đại học FPT
Trước khi bắt đầu đề cập tới hiện trạng Văn hóa Doanh nghiệp tại đại họcFPT, tôi xin được nêu lại ra những khái niệm cơ bản làm cơ sở luận cho phần này
Về Văn hóa Doanh nghiệp, “ Văn hóa doanh nghiệp là toàn bộ những nhân
tố văn hóa được doanh nghiệp chọn lọc, tạo ra, sử dụng và biểu hiện trong hoạt động kinh doanh tạo nên bản sắc kinh doanh của doanh ngiệp đó”- sách “Văn
hóa Kinh doanh” trường đại học Kinh tế Quốc dân.
Theo Edgar H.Schein, văn hóa Doanh nghiệp có thể chia thành 3 cấp độ khácnhau đó là:
Trang 23Tôi đã thực hiện khảo sát nghiên cứu về Văn hóa Doanh nghiệp tại 3 cơ sởthuộc đại học FPT là đại học FPT, cao đăng FPT và bộ phận Hợp tác Quốc tế Với
60 bảng điều tra được phát ra chia đều cho 3 địa điểm
Qua khảo sát cho thấy 47/60 ( tương đương 78,3%) cho rằng cả 3 yếu tố trênhội tụ lại tạo ra đầy đủ các biểu hiện của Văn hóa Doanh nghiệp Trong khi đó, 7người cho rằng VHDN chính là bầu không khí làm việc, 6 người không coi “Quy
mô, kiến trúc, cơ sở hạ tầng” là một phần của Văn hóa Doanh nghiệp Điều đóchứng tỏ tất cả mọi người đều đánh giá cao những giá trị không nhìn thấy được hơn
là những giá trị hữu hình
Bên cạnh đó, 27/60 người coi Văn hóa dân tộc là yếu tố tác động lớn nhất tớiVHDN của công ty 24/60 người lại cho rằng yếu tố VHDN chịu ảnh hưởng nhiềunhất từ những người lãnh đạo của công ty Chỉ 7/60 người cho rằng chính “Văn hóa
cá nhân” mới là yếu tổ tác động chính tới VHDN Bước đầu có thể thấy đại học
Những quá trình và cấu trúc hữu hình của Doanh nghiệp
Những giá trị được chấp nhận
Những quan điểm chung
Cấp độ thứ nhất
Cấp độ thứ nhất
Cấp độ thứ nhất
Trang 24FPT chịu ảnh hưởng khá lớn bởi VHDN từ Nhật Bản nơi coi lãnh đạo công ty làngười sẽ gây dựng nên VHDN của công ty đồng thời coi trọng tinh thần tập thể hơn
cá nhân
1.3.2.1 Các yếu tố hữu hình
Kiến trúc thượng tầng: Hiện tại đại học FPT đang có 2 cơ sở làm việc: Cơ
sở 1 đặt tại đường Tôn Thất Thuyết cũng là cơ sở ban đầu của đại học; cơ sở 2 nằmtại Láng Hòa Lạc trên mảnh đất rộng 30 héc ta
Cơ sở 1 tại đường Tôn Thất Thuyết – nguồn fpt.edu.vn
Cổng của cơ sở 2 tại Láng Hòa Lạc (nguồn: fpt.edu.vn)
Trụ sở của đại học FPT là sự phối trộn của 3 màu cam, xanh lá và xanh dương,đây cũng là những màu sắc đặc trưng của FPT Trong đó màu cam là màu chủ đạobởi FU chọn màu cam là màu truyền thống của trường Cách bài trí bên trong củatrường không quá cầu kỳ nhưng trang trọng, có cá tính Một điểm đặc biệt của