LỜI MỞ ĐẦU Những năm qua, cùng với xu thế phát triển kinh tế của thế giới và khu vực, kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến vượt bậc, phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu. Song song với nó là sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lí kinh tế và sự hoàn thiện không ngừng của hệ thống kế toán - tài chính. Hạch toán kế toán là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lí, nó góp phần tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất. Là một khâu chủ yếu của công tác hạch toán kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất. Bởi lẽ sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp có đảm bảo tự bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi hay không. Mặt khác để có thể phát triển kinh tế bền vững, lâu dài, ổn định thì doanh nghiệp phải tuân theo các quy luật kinh tế thị trường mà trước hết là ứng xử giá một cách linh hoạt, phải hiểu rõ chi phí bỏ ra, tiến tới giám sát chi phí một cách chặt chẽ, giảm, cắt bỏ những chi phí không cần thiết để phục vụ cho việc thực hiện hạ giá thành sản phẩm. Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian thực tập tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí, được sự giúp đỡ của các anh chị phòng Tài chính- Kế toán của công ty, em đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình. Nội dung của báo cáo gồm 3 chương: CHƯƠNG I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất. CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí. CHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí. Do thời gian thực tập không dài, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu và khả năng tiếp cận với thực tế còn hạn chế, giữa lý luận và thực tiễn cần phải có sự kết hợp hài hoà, nên chuyên đề của em không tránh được những sai sót. Em rất mong muốn và chân thành tiếp thu những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo và các anh chị em phòng Tài chính- Kế toán của công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan chuyên đề tốt nghiệp “Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí” là công trình nghiên cứu của riêng em.
Các số liệu trong chuyên đề là hoàn toàn trung thực, chính xác, xuất phát từtình hình thực tế tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí và khôngtrùng với các công trình nghiên cứu tương tự đã được công bố
Hà Nội, ngày 20 Tháng 05 năm 2013
Sinh viên
Nguyễn Thị Thảo
Trang 2MỤC LỤC 11
Tài khoản sử dụng 39
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 3CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
CPNCTT Chi phí nhân công trục tiếp
CPSXC Chi phí sản xuất chung
CPSXDD Chi phí sản xuất dở dang
SXKD Sản xuất kinh doanh
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
11
Tài khoản sử dụng 39
Biểu số 2.1 Phiếu Xuất kho 1
1
Biểu số 2.2 Bảng phân bổ NVL, CCDC 2
Biểu số 2.3.Sổ cái TK 621 3
Biểu số 2.4 Sổ cái TK 622 4
Biểu số 2.8 Sổ cái TK 154 2
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Những năm qua, cùng với xu thế phát triển kinh tế của thế giới và khu vực, kinh tế Việt Nam đã có những bước chuyển biến vượt bậc, phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu Song song với nó là sự đổi mới sâu sắc của cơ chế quản lí kinh tế
và sự hoàn thiện không ngừng của hệ thống kế toán - tài chính
Hạch toán kế toán là một mắt xích quan trọng của hệ thống quản lí, nó gópphần tích cực trong việc điều hành và kiểm soát các hoạt động sản xuất Là mộtkhâu chủ yếu của công tác hạch toán kế toán, kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với mọi doanh nghiệp sản xuất.Bởi lẽ sự tồn tại và phát triển của mỗi doanh nghiệp phụ thuộc vào doanh nghiệp cóđảm bảo tự bù đắp được chi phí bỏ ra và có lãi hay không Mặt khác để có thể pháttriển kinh tế bền vững, lâu dài, ổn định thì doanh nghiệp phải tuân theo các quy luậtkinh tế thị trường mà trước hết là ứng xử giá một cách linh hoạt, phải hiểu rõ chi phí
bỏ ra, tiến tới giám sát chi phí một cách chặt chẽ, giảm, cắt bỏ những chi phí khôngcần thiết để phục vụ cho việc thực hiện hạ giá thành sản phẩm
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, sau thời gian thực tập tạiCông Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí, được sự giúp đỡ của các anhchị phòng Tài chính- Kế toán của công ty, em đã đi sâu tìm hiểu và lựa chọn đề tài:
“ Hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí” cho chuyên đề tốt nghiệp của
mình Nội dung của báo cáo gồm 3 chương:
CHƯƠNG I: Lý luận chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
trong các doanh nghiệp sản xuất
CHƯƠNG II: Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá
thành sản phẩm ở Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí
CHƯƠNG III: Hoàn thiện công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản
phẩm tại Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn vật liệu điện và cơ khí
Do thời gian thực tập không dài, trình độ và kinh nghiệm nghiên cứu và khảnăng tiếp cận với thực tế còn hạn chế, giữa lý luận và thực tiễn cần phải có sự kết
Trang 6hợp hài hoà, nên chuyên đề của em không tránh được những sai sót Em rất mongmuốn và chân thành tiếp thu những ý kiến chỉ bảo của các thầy cô giáo và các anhchị em phòng Tài chính- Kế toán của công ty để chuyên đề được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 7CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
1.1.Chi phí sản xuất và phân loại chi phí sản xuất
1.1.1.Chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế sản xuất hàng hoá, để tiến hành các hoạt động sản xuất bất
kỳ doanh nghiệp nào cũng đều cần phải có ba yếu tố cơ bản: tư liệu lao động, đốitượng lao động và sức lao động của con người Tương ứng với việc sử dụng các yếu
tố này trong quá trình sản xuất các doanh nghiệp phải bỏ ra những chi phí nhất định
đó là chi phí sản xuất
Nói tóm lại: Chi phí sản xuất là toàn bộ hao phí về lao động sống, lao động vậthoá và các chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp phải bỏ ra để tiến hành hoạt độngsản xuất trong một thời kỳ nhất định và được biểu hiện bằng tiền Thực chất chi phísản xuất ở các doanh nghiệp là sự chuyển dịch vốn của doanh nghiệp bỏ vào quátrình sản xuất kinh doanh
1.1.2.Phân loại chi phí sản xuất:
1.1.2.1 Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế
Theo cách phân loại này, những khoản chi phí sản xuất có cùng tính chất đượcxếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh trong lĩnh vực hoạtđộng nào, ở đâu Toàn bộ chi phí trong kỳ được phân thành:
Chi phí nguyên vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí khấu hao tài sản cố định
Chi phí dịch vụ mua ngoài
Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này cho biết cơ cấu tỷ trọng của từng yếu tố chi phí của doanhnghiệp, là cơ sở để xây dựng và lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố
1.1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng
Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trongsản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Toàn bộ các chi phí sản xuấtphát sinh trong kỳ được chia ra làm các khoản mục chi phí như sau:
Trang 8+ Chi phí vật liệu trực tiếp: nguyên vật liệu chính, nguyên vật liệu phụ, nhiênliệu.
+ Chi phí nhân công trực tiếp: chi phí về tiền lương, phụ cấp và các khoảntrích theo lương
+ Chi phí sản xuất chung: là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuấtchung tại bộ phận sản xuất phân xưởng, bao gồm:
Chi phí nhân viên phân xưởng
Nguyên vật liệu chung phân xưởng
Công cụ, dụng cụ dùng chung cho phân xưởng
Chi phí khấu hao tài sản cố định của doanh nghiệp và cho thuê tài chính.Chi phí dịch vụ mua ngoài sử dụng cho nhu cầu chung của phân xưởng
Chi phí bằng tiền khác
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo địnhmức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm theo khoảnmục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiên kế hoạch thời gian và định mức chiphí cho kỳ sau
1.1.2.3 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí với khối lượng sản xuất
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia làm hai loại:
Chi phí biến đổi: Là những chi phí có sự thay đổi về lượng tương quan tỷ lệthuận với sự thay đổi với khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ
Chi phí cố định: Là chi phí không thay đổi về tổng sốdù có sự thay đổi trongmức hoạt động của sản xuất hoặc khối lượng của sản phẩm công việc lao vụ của sảnxuất trong kỳ
Việc phân loại này có tác dụng rất lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tíchđiểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thànhsản phẩm tăng hiệu quả kinh doanh
1.1.2.4 Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với quá trình sản xuất
Theo tiêu thức này, chi phí sản xuất được chia thành hai loại:
Trang 9Chi phí trực tiếp: Là những chi phí sản xuất có liên quan trực tiếp với việcsản xuất ra một loại sản phẩm, một công việc cố định Những chi phí này kế toán
có thể căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán để ghi trực tiếp cho từng đối tượng tậphợp chi phí
Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan đến nhiều loại sản phẩm,côngviệc Những chi phí này kế toán phải tiến hành phân bổ cho các đối tượng có liênquantheo tiêu chuẩn thích hợp
Cách phân loại này có ý nghĩa đối với việc xác định phương pháp tập hợp vàphân bổ chi phí cho các đối tượng một cach đúng đắn, hợp lý
1.1.2.5 Phân loại chi phí theo mối quan hệ giữa chi phí và đối tượng tập hợp chi phí
Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất chia làm hai loại:
+ Chi phí cơ bản: Là những chi phí thuộc yếu tố của quá trình sản xuất, như:chi phí về nguyên vật liệu, tiền lương công nhân sản xuất
+ Chi phí quản lý phục vụ: Là những chi phí có tính chất quuản lý phục vụliên quan chung đến hoạt động sản xuất kinh doanh như: chi phí quản lý doanhnghiệp
Ngoài những cách phân loại trên còn có thể phân loại chi phí sản xuất theo cácđặc trưng riêng phù hợp yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.2 Giá thành sản phẩmvà phân loại giá thành:
1.2.1 Giá thành sản phẩm
Giá thành sản phẩm là chi phí sản xuất tính cho một khối lượng hoặc một đơn
vị sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra đã hoàn thành Thực chất giá thành sảnphẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng tài sản và tiền vốntrong quá trình sản xuất cũng như tính đúng đắn của các giải pháp tổ chức kinh tế,
kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã sử dụng nhằm nâng cao năng suất laođộng, chất lượng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giáthành còn là một căn cứ quan trọng để xác định giá bán và xác định hiệu quả kinh tếcủa hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 101.2.2 Phân loại giá thành
1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành
Theo cách phân loại này, giá thành được chia thành ba loại:
+ Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đựơc tính trên cơ sở chi phí sảnxuất kế hoạch và sản lượng kế hoạch, đựơc tiến hành trước khi bắt đầu quá trình sảnxuất chế tạo sản phẩm
+ Giá thành định mức: Giá thành định mức là giá thành sản phẩm được tínhtrên cơ sở các định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Việctính giá thành định mức cũng được thực hiện trước khi tiến hành chế tạo sản phẩm + Giá thành thực tế: Là giá thành được tính toán trên cơ sở số lượng chi phíthực tế phát sinh tập hợp được trong kỳ và số lượng sản phẩm thực tế đã sản xuất ratrong kỳ
Giữa ba loại giá thành này có mối quan hệ với nhau Theo yêu cầu của cácdoanh nghiệp sản xuất thì ba loại giá thành này phải đạt được:
Giá thành kế hoạch > giá thành định mức > giá thành thực tế.
Cách phân loại này có tác dụng trong việc quản lý và giám sát chi phí, xácđịnh được các nguyên nhân vượt (hoặc hụt) định mức chi phí trong kỳ Từ đó điềuchỉnh kế hoạch hoặc định mức cho phù hợp
1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi các chi phí cấu thành
Theo tiêu thức này cần phân biệt hai loại giá thành:
+Giá thành sản xuất: Bao gồm các chi phí sản xuất, chế tạo ra sản phẩm (chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung)tính cho nhiều sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã hoàn thành
+Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: Bao gồm giá thành sản xuất và chiphí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ
Như vậy, giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khisản phẩm, công việc hoặc lao vụ được xác nhận là tiêu thụ Giá thành toàn bộ củasản phẩm tiêu thụ là căn cứ để tính toán xác định mức lợi nhuận trước thuế củadoanh nghiệp
Trang 111.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai chỉ tiêu giống nhau về chất đều
là các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp bỏ ra trongquá trình sản xuất Nhưng do bộ phận chi phí sản xuất giữa các kỳ không đều nhaunên chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm lại khác nhau trên hai phương diện:
- Về mặt phạm vi: Chi phí sản xuất gắn với một thời kỳ nhất định, còn giáthành sản phẩm gắn với khối lượng sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành
- Về mặt lượng: Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể khác nhau khi
có sản phẩm sản xuất dở dang đầu kỳ hoặc cuối kỳ Sự khác nhau về mặt lượng vàmối quan hệ này thể hiện ở công thức giá thành tổng quát sau đây:
Z = D đk + C - D ck
Trong đó: Z : tổng giá thành sản phẩm
Dđk : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ
C : chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Dkc : chi phí sản xuất kinh doanh dở dang cuối kỳ
1.4 Nhiệm vụ của kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Để tổ chức tốt công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất vàgiá thành doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành phùhợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý
- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm phù hợp với phương pháp kế toán hàng tồn kho (kê khai thườngxuyên hay kiểm kê định kỳ) mà doanh nghiệp đã lựa chọn
- Tổ chức tập hợp kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đốitượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định theo các yếu tố chi phí và khoảnmục giá thành
- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố( trên thuyêt minh báo cáo tài chính,định kỳ tổ chức phân tích chi sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp
- Tổ chức kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang khoa học, hợp lý,
Trang 12xác định giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm hoàn thành sản xuất trong kỳmột cách đầy đủ và chính xác.
1.5 Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp
1.5.1.Kế toán chi phí sản xuất
Có hai phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng trong kế toán chiphí sản xuất để tập hợp chi phí sản xuất và phân bổ chi phí sản xuất cho từng đốitượng kế toán chi phí đã được xác định:
+ Phương pháp tập hợp trực tiếp: áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất cóliên quan đến từng đối tượng kế toán chi phí sản xuất riêng biệt Theo phương phápnày, chi phí sản xuất phát sinh được tính trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phí, cóthể căn cứ vào chứng từ ban đầu để hạch toán trực tiếp cho từng đối tượng riêng biệt.+ Phương pháp phân bổ gián tiếp: áp dụng cho trường hợp chi phí sản xuất cóliên quan đến nhiều đối tượng kế toán chi phí, không tổ chức ghi chép ban đầu riêngcho từng đối tượng Khi đó phải tập hợp chung cho nhiều đối tương, sau đó lựachon tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng
kế toán chi phí
Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng tàikhoản sau:
- TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp
- Tk 627 – chi phí sản xuất chung
1.5.1.1 Phương pháp kế toán tập hợp chi phí NVL trực tiếp
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ các khoản chi về nguyên vật liệu chính,nguyên vật liệu phụ, nhiên liệu dùng trực tiếp cho sản xuất, chế tạo sản phẩm Tàikhoản này được mở chi tiết cho từng đối tượng sản xuất
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp được tính căn cứ vào nguyên vật liệu xuấtdùng cho sản xuất sản phẩm cho từng đối tượng tập hợp chi phí sản xuất
Chi phí NVL Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị NVL Giá trị
trực tiếp = còn lại đầu kỳ + xuất dùng + còn lại cuối kỳ + phế liệu
Trang 13trong kỳ (nơi sản xuất ) trong kỳ (nơi sản xuất ) thu hồi
Trình tự kế toán được biểu hiện qua sơ đồ sau( sơ đồ 1.1):
Sơ đồ 1.1 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí NVL trực tiếp
Trị giá NVL mua ngoài Cuối kỳ kết chuyển chi phí
sử dụng ngay cho SX nguyên vật liệu trực tiếp
TK 133
Thuế GTGT đầu
vào được khấu trừ
1.5.1.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công bao gồm: toàn bộ các khoản tiền lương và phụ cấp thực tếphải trả cho công nhân sản xuất, các khoản tiền trích: BHXH, BHYT, KPCĐ theoquy định chi phí nhân công trực tiếp thường được tập hợp trực tiếp cho từng đốitượng chịu chi phí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quanđến nhiều đối tượng thì sẽ tập hợp và phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theotiêu chuẩn thích hợp
Trang 14Trình tự kế toán được thể hiện qua sơ đồ sau( sơ đồ 1.2):
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp:
TK 334 TK 622 TK 154
Tiền lương và các khoản Kết chuyển chi phí nhân công
phụ cấp phải trả cho CNSX trực tiếp vào cuối kỳ
Trang 151.5.1.3 Kế toán chi phí sản xuất chung
Là những khoản chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình sản xuất sảnphẩm phát sinh ở các phân xưởng, các tổ đội, bộ phận sản xuất như: chi phí nhânviên phân xưởng, chi phí vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ
Sơ đồ trình tự kế toán thể hiện qua sơ đồ sau( sơ đồ 1.3):
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung:
CPSXC CĐTT phát sinh lớn hơn CPSXC CĐ được tính vào ZSP
TK 632
Trang 161.5.1.4 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp:
• Phương pháp kê khai thường xuyên:
Theo phương pháp này toàn bộ chi phí sản xuất cần được tập hợp vào TK chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm.Trên TK 154 được phản ánh riêng theo từng khoản chi phí Chi phí NVL trực tiếp,chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung
154-Sơ đồ tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khaithường xuyên được thể hiện như sau (sơ đồ 1.4):
Sơ đồ 1.4: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kê khai
Kết chuyển, phân bổ chi phí sản xuất chung cuối kỳ
Giá thành thành phẩm gửi bán không qua nhập kho
Giá thành thành phẩm xuất bán không qua nhập kho
Kết chuyển chi phí sản xuất chung không phân bổ (trường hợp hoạt động
dưới công suất)
TK 621
Trang 17•Phương pháp kiểm kê định kỳ:
Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp kiểm kê định kỳ thì cácTK621, TK622, TK627 có công dụng và kết cấu cơ bản như trên Riêng TK154 chỉđược sử dụng để phản ánh chi phí sản xuất kinh doanh dở dang đầu kỳ và cuối kỳ.Căn cứ vào kết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm làm dở, TK631-" Giá thành sảnxuất" được sử dụng để tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm lao vụ hoànthành.( Sơ đồ 1.5)
Sơ đồ 1.5: Kế toán chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp theo phương pháp kiểm
Kết chuyển chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ (trường hợp hoạt
động dưới công suất)
Giá trị phế liệu bán, giá trị sản phẩm
hỏng bắt bồi thường
Trang 18Trong thực tế để kiểm kê đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ cóthể sử dụng một trong các phương pháp sau:
1.5.2.1 Đánh giá sản phẩm dở cuối kỳ theo chi phí vật liệu chính trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính
Chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ chỉ tính chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp hoặc chi phí nguyên vật liệu chính trực tiếp còn các chi phí sản xuấtkhác tính cho cả sản phẩm hoàn thành Chi phí sản phẩm làm dở được tính theocông thức:
DĐK+ Cn STP+ Sd
Trong đó: DCK: Chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
DĐK: Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
Cn: Chi phí NVL trực tiếp phát sinh trong kỳ
STP: Khối lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
Sd: Khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ
Đối với doanh nghiệp có qui trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu liên tụcthì nửa thành phẩm giai đoạn trước trở thành vật liệu trực tiếp của giai đoạn sau Vìvậy chi phí sản xuất tính cho sản phẩm làm dở cuối kỳ từ giai đoạn thứ 2 trở điđược tính theo chi phí nửa thành phẩm giai đoạn trước đó
1.5.2.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng sản phẩm hoàn thành tương đương
Trước hết căn cứ vào khối lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dangcuối kỳ so với sản phẩm đã hoàn thành là bao nhiêu phần trăm để khi đổi sản phẩm
dở dang ra sản phẩm hoàn thành tương đương Sau đó tính toán, xác định từng khoản mục chi phí cho sản phẩm dở dang theo nguyên tắc:
Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ (chi phí NVL trực tiếp) thì tính theo công thức:
Trang 191.5.2.3 Đánh giá sản phẩm dở theo chi phí sản xuất định mức.
- Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào khối lượng sản phẩm dở dang
đã kiểm kê ở từng công đoạn sản xuất và định mức ở từng khoản mục chi phí ở từngcông đoạn tương ứng cho từng đơn vị sản phẩm để tính ra chi phí định mức củakhối lượng sản phẩm dở dang từng công đoạn, sau đó tập hợp lại cho từng sảnphẩm
+ Với chi phí sản xuất bỏ một lần ngay từ đầu:
C/phí sản xuất của s/p DD
cuối kỳ giai đoạn i =
Số lượng s/p DD cuối kỳ giai đoạn i x
Định mức chi phí giai đoạn i
x
Mức độ hoàn thành của s/p DD
x Định mức c/phí giai đoạn i
Trang 201.5.3 Các phương pháp tính giá thành
1.5.3.1.Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoặc khối lượng
công việc đã hoàn thành cần phải tính được giá thành toàn bộ và giá thành đơn vị
Đối tượng tính giá thành có nội dung khác với đối tượng tập hợp chi phí sản
xuất, Xác định đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là căn cứ để kế toán tổ
chức ghi sổ chi tiết, tổ chức ghi chép ban đầu và tổ chức tập hợp phân bổ chi phí sản
xuất hợp lý Còn việc xác định đối tượng tính giá thành lại là căn cứ để kế toán giá
thành tổ chức các bảng tính giá thành sản phẩm, lựa chọn phương pháp tính giá
thành phù hợp , phục vụ cho việc quản lý và kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch
giá thành và tính toán hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
1.5.3.2 Kỳ tính giá thành sản phẩm:
Là thời kỳ mà kế toán tính giá thành cần phải tính được giá thành thực tế của
sản phẩm hoàn thành
Kỳ tính giá thành không phải là tháng, quý, năm cũng không phải là kỳ báo
cáo mà kỳ tính giá thành phải phù hợp với kỳ sản xuất sản phẩm
1.5.3.3 Các phương pháp tính giá thành
Phương pháp tính giá thành là phương pháp kế toán sử dụng chi phí sản xuất
tập hợp được để tính ra giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
Có 7 phương pháp tính giá thành sản phẩm: Phương pháp tính giá thành giản
đơn; Phương pháp tính giá thành phân bước; Phương pháp tính giá thành theo đơn
đặt hàng; Phương pháp tỷ lệ; Phương pháp hệ số; Phương pháp loại trừ chi phí sản
xuất sản phẩm phụ; Phương pháp định mức
Trên thực tế kế toán áp dụng một trong các phương pháp tính giá thành có
tính chất kỹ thuật- nghiệp vụ sau:
•Phương pháp tính giá thành giản đơn:
Giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành và giá thành đơn vị được xác
định theo công thức:
Giá thành thực tế của
sản phẩm hoàn thành = Chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ +
Chi phí phát sinh trong kỳ
_ Chi phí sản xuất
dở dang cuối kỳ
Trang 21
Phương pháp này thường áp dụng cho những Doanh nghiệp sản xuất nhữngsản phẩm hoặc công việc có quy trình sản xuất giản đơn, khép kín, sản xuất nhiềuhàng loạt, chu kỳ sản xuất ngắn xen kẽ liên tục Kỳ tính giá thành thường là tháng,quý phù hợp với kỳ báo cáo.Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đốitượng tính giá thành
•Phương pháp tính giá thành phân bước:
Phương pháp này được áp dụng cho những Doanh nghiệp có quy trình côngnghệ phức tạp, sản xuất qua nhiều giai đoạnchế biến Đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất là từng phân xưởng, từng giai đoạn, còn đối tượng tính giá thành có thể là nửathành phẩm hoàn thành ở từng giai đoạn, từng phân xưởng hoặc có thể là sản phẩmhoàn thành ở giai đoạn cuối cùng
•Phương pháp tính giá thành phân bước có tính giá thành nửa thành phẩm.
Giá thành
Tổng giá thành thực tế của sản phẩm hoàn thành
Tổng sản lượng sản phẩm hoàn thành trong kỳ
CPNVL chính Chi phí nửaTP
giai đoạn 1 chuyển sang
Chi phí nửaTP giai đoạn N-1 chuyển sang
Chi phí chếbiến
giai đoạn 1
Chi phí chế biến giai đoạn n
Tổng giá thành và
giá thành đơn vị
giaiđoạn 1
Tổng giá thành và giá thành đơn vị giaiđoạn 2
Tổng giá thành và giá thành đơn vị giaiđoạn n
Chi phí chế biến giai đoạn 2
Trang 22•Phương pháp tính giá thành phân bước không tính giá thành nửa thành phẩm (phương pháp kết chuyển chi phí song song).
Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành chỉ là thành phẩm ở bướccông nghệ cuối cùng Do vậy cần xác định, tính toán phần chi phí thành phẩm ởtừng giai đoạn nằm trong thành phẩm
CPSX dởtrong kỳ - CPSX dở cuối kỳ x Thành
phẩm
• Phương pháp tính giá thành loại trừ chi phí sản xuất sản phẩm phụ
Áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp sản xuất trên cùng một quy trìnhcông nghệ, kết quả sản xuất thu được cà sản phẩm chính và sản phẩm phụ có giá trị.Trường hợp này, đối tượng kế toán tập hợp CPSX được xác định là toàn bộquy trình công nghệ sản xuất sản phẩm liên quan đến cả sản phẩm chính lẫn sản
CPSX của GĐ n trong thành phẩm
Giá thành sản xuất củathành phẩm
Trang 23phẩm phụ Do vậy, để tính được giá thành sản phẩm chính (sản phẩm chính là đốitượng tính giá thành), kế toán phải căn cứ vào tổng số chi phí đã tập hợp cho toàn
bộ quy trình công nghệ trừ đi phần chi phí tính cho sản phẩm phụ Phần CPSX tínhcho sản phẩm phụ thường tính theo giá kế hoạch
Sau khi tính được CPSX cho sản phẩm phụ, tổng giá thành của sản phẩm chính tính như sau:
+
Chi phísản xuấttrong kỳ
- Giá trị sản phẩm
dở dang cuối kỳ
-Chi phí sảnxuất sản phẩmphụ
Để đơn giản và giảm bớt khối lượng tính toán, CPSX sản phẩm phụ có thể được tính trừ vào khoản mục CPNVLTT
1.5.3.4 Hệ thống sổ kế toán
Theo chế độ hiện nay có 4 hình thức sổ kế toán để ghi chép các nghiệp vụkinh tế phát sinh, đó là: hình thức sổ kế toán Nhật kí sổ Cái, Nhật kí Chung, sổChứng từ ghi sổ và sổ kế toán Nhật kí chứng từ Mỗi hình thức sổ kế toán có đặcđiểm riêng phù hợp với từng loại hình doanh nghiệp khác nhau
Trang 24•Hình thức Nhật kí chứng từ.
Với hình thức này kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm bao gồm các số kế toán sau:
- Sổ tổng hợp: Nhật kí chứng từ số 7, Bảng kê số 3- Bảng tính giá thành thực
tế vật liệu và công cụ, dụng cụ; BK số 4- Tập hợp chi phí sản xuất theo phân xưởng;
BK số 6- Bảng kê chi trả trước (TK152), chi phí phải trả (TK335); Sổ Cái các TK
621, TK622, TK627, TK154
- Sổ chi tiết: Sổ tài sản cố định, sổ chi tiết vật liệu, sổ chi phí sản xuất kinhdoanh, thẻ tính giá thành sản phẩm dịch vụ
•Hình thức Chứng từ ghi sổ.
Kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm bao gồm các sổ sau:
- Sổ tổng hợp: Sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, Sổ cái các TK 621, TK622, TK
•Hình thức kế toán trên máy vi tính:
Các loại sổ của Hình thức kế toán trên máy vi tính: phần mềm kế toán đượcthiết kế theo Hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức kế toán đó nhưngkhông hoàn toàn giống mẫu sổ kế toán ghi bằng tay
Trang 25CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ
SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH Ở CÔNG TY CỔ PHẦN
VẬT LIỆU ĐIỆN VÀ CƠ KHÍ2.1 Khái quát về công ty cổ phần tâp đoàn vật liệu điện và cơ khí
2.1.1 Giới thiệu về công ty
•Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần tập đoàn vật liệu điện và cơ khí
•Tên giao dịch quốc tế: EMJ
•Trụ sở chính: 240-242 Tôn Đức Thắng, Hàng Bột, Đống Đa, Hà Nội
•Công ty được tổ chức theo mô hình tập đoàn
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
Theo quyết định số 820/VT – QĐ ngày 22/12/1971 của bộ trưởng Bộ vật tư,công ty được thành lập với tên gọi Công ty vật liệu điện, trực thuộc Tổng công tyHóa chất vật liệu và dụng cụ cơ khí
Năm 1983, Công ty chuyển sang trực thuộc lien hiệp xuất nhập khẩu vật tư
Có trách nhiệm đáp ứng trực tiếp nhu cầu cho khu vực Hà Nội và điều hành cho cáclien hiệp cung ứng vật tư khác
Năm 1985, Công ty được tái thành lập theo quyết định 423/VT – QĐ ngày19/09/1985 của bộ trưởng Bộ vật tư với tên mới là Công ty Vật liệu điện và dụng cụ
cơ khí, trực thuộc tổng công ty hóa chất, vật liệu điện và dụng cụ cơ khí Đồng thờicông ty còn thành lập các đơn vị hoạt động dịch vụ công nghiệp, quầy thu, đổi sửachữa động cơ điện, máy hàn, đội xây lắp đường dây và trạm biến thế, lắp đặt điệnnội thất
Năm 1989 quan hệ giao dịch buôn bán quốc tế ngày càng phát triển, công tybắt đầu sử dụng tên giao dịch ELMACO
Năm 2004 theo quyết định số 1805/QĐ – BTM ngày 06 tháng 12 năm 2004
Trang 26của Bộ Thương Mại chuyển đổi công ty nhà nước Vật liệu điện và dụng cụ cơ khíthành công ty cổ phần Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí Tại thời điểm cổ phần hóagiá trị phần vốn góp của nhà nước chiếm 30% giá trị của doanh nghiệp, phần còn lạithuộc quyền sở hữu của các cổ đông trong và ngoài doanh nghiệp
Ngày 30/3/2007, tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông thường niên năm 2007,việc đổi tên Công ty cổ phần Vật liệu điện và Dụng cụ cơ khí thành công ty Cổphần Tập Đoàn Vật liệu điện và Cơ khí đồng thời đổi tên viết tắt ELMACO thànhEMJ chính thức được thông qua
Tiếp tục quá trình phát triển hơn 40 năm, EMJ đã, đang trở thành một trongnhững Doanh nghiệp hang đầu ở Việt Nam EMJ có quan hệ rộng rãi bền chặt vớicác đối tác, bạn hang trong và ngoài nước EMJ có hệ thống phân phối và tiêu thụhiệu quả trên khắp thị trường Việt Nam và có quan hệ buôn bán tín nhiệm trên thếgiới ở hầu hết cá Châu lục như: Châu Á, Châu Âu, Châu Phi, Australia
Tình hình đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu trong một số năm sau :
Năm
Doanh thu( đồng) 432.610.816.356 399.159.741.332 430.578.263.212Lợi nhuận( đồng) 75.889.477.007 74.525.370.032 74.262.354.121Nộp NSNN(đồng) 25.296.492.336 24.841.790.011 24.754.118.040
Công ty chủ yếu sản xuất các mặt hàng liên quan đến dây cáp điện
Tính chất của sản phẩm: Các sản phẩm của Công ty chủ yếu là các loại dây
cáp điện Tính chất đặc trưng của sản phẩm này là nguyên vật liệu chính chiếm tỉtrọng cao ( khoảng 80%) Đây là mặt hàng đòi hỏi độ chính xác cao, đảm bảo tiêuchuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn an toàn
Loại hình sản xuất: Sản phẩm của công ty được sản xuất hàng loạt và theo đơn
đặt hàng, tuy nhiên công tác tập hợp và tính giá thành không theo từng đơn đặt hàngriêng mà tính chung cho toàn công ty
Thời gian sản xuất: Là các sản phẩm liên quan đến truyền dẫn điện, được sản
xuất trên dây chuyền công nghệ bán tự động Vì thế thời gian sản xuất sản phẩm
Trang 27tương đối ngắn
Đặc điểm sản phẩm dở dang: Do đặc tính sản phẩm nguyên vật liệu chiếm tỉ
trọng lớn sản phẩm lại đa dạng nên sản phẩm dở dang ở nhiều mức độ hoàn thànhkhác nhau Sản phẩm dở dang được xác định theo chi phí NVL trực tiếp
• Trình tự công nghệ như sau
Sơ đồ 2.1 Quy trình công nghệ sản xuất dây điện, cáp điện
Bộ phận sản xuất của công ty được chia làm 3 phân xưởng
- Phân xưởng I: Phân xưởng kéo rút
- Phân xưởng II: Phân xưởng bện các cáp trần
- Phân xưởng III: Phân xưởng bọc
2.1.3.2 Tổ chức bộ máy quản lý và bộ máy kế toán
• Tổ chức bộ máy quản lý.
NGUYÊN VẬT
LIỆU
Ủ DÂY KÉO DÂY
Trang 28Sơ đồ 2.2 Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
CÁC PHÓ TỔNG GIÁM
ĐỐC TỔNG GIÁM ĐỐC
Văn phòng Phòng Tài chính – Kế
Trung tâm kinh doanh
Vật liệu điện và dụng
cụ cơ khí
XNKD Điện dân dụng
XNKD Hóa chất XNKD Thiết bị hàn XNKD Vật tư tổng
hợp XNKD TB đóng ngắt
CN ELMACO
Tp Đà Nẵng
TV Xuất khẩu
Cty TNHHMT
V Tinh bột sắn ELMACO
Cty TNHHM
TV cơ điện ELMACO
Cty TNHHM
TV vật liệu điện- cơ
khí
Tp HCM
Cty TNHHM
TV Dây
và cáp điện ELMAC O
XN Xây lắp điện
và dịch vụ
Trang 29Đại hội đồng cổ đông
Là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, được tổ chức mỗi năm mộtlần, có quyền quyết định chiến lược phát triển của Công ty, kế hoạch sản xuất kinhdoanh hàng năm, thông qua nghị quyết các vấn đề như bổ sung và sửa đổi Điều lệ,các loại cổ phần và số lượng cổ phần phát hành, mức cổ tức chi trả cho cổ đônghàng năm, thù lao cho Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, quyết định việc tổ chứclại, sát nhập, hợp nhất Công ty, hoặc tham gia liên danh, thông qua báo cáo của Bankiểm soát , Đại hội đồng cổ đông có quyền bầu, bãi nhiệm thay thế thành viên Hộiđồng quản trị và Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh Công ty để quyết địnhmọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi của Công ty, có quyền quyết định, chỉđạo thực hiện kế hoạch phát triển sản xuất kinh doanh và ngân sách hàng năm, xácđịnh các mục tiêu hoạt động và mục tiêu chiến lược trên cơ sở Đại hội đồng cổ đôngthông qua, đề xuất mức chi trả cổ tức hàng năm Hội đồng quản trị giám sát hoạtđộng của Tổng giám đốc, các cán bộ quản lý khách, có quyền bổ nhiệm và bãinhiệm Tổng giám đốc điều hành và các Cán bộ quản lý khác, Hội đồng quản trị cóquyền cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công tycon, lập chi nhánh, văn phòng đại diện, quyết định góp vốn, mua cổ phần của doanhnghiệp khác
Ban kiểm soát
Do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soáthoạt động quản trị và điều hành kinh doanh của Công ty, có trách nhiệm kiểm tra,kiểm soát, thẩm định báo cáo tài chính hàng năm, các vấn đề kiểm toán và các vấn
đề liên quan đến hoạt động của Công ty, bảo vệ quyền lợi cổ đông theo luật pháp vàđiều lệ Công ty
Ban tổng giám đốc
Điều hành và chịu trách nhiệm về mọi hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty theo đúng Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị, Nghị quyết củaĐại hội đồng cổ đông, Điều lệ và các Quy định của Pháp luật, chịu trách nhiệmtrước Đại hội đồng cổ đông, HĐQT và pháp luật về kết quả hoạt động của mình.Xác định cơ cấu tổ chức, trách nhiệm và quyền hạn của các đơn vị trực thuộc, các
Trang 30cấp quản lý trong công ty Xây dựng kế hoạch sản xuất dài hạn và hàng năm, cácphương án kinh doanh, các dự án đầu tư mới, các phương án liên doanh, liên kếttrình Hội đồng quản trị và Đại hội đồng cổ đông phê duyệt.
Văn phòng Tổng công ty ( Tổ chức – Hành chính)
Thực hiện và tham mưu cho lãnh đạo Công ty các nhiệm vụ : Tổ chức – Hànhchính, bộ máy và mạng lưới kinh doanh toàn Công ty, quản trị Công ty Tổ chứccông tác tuyển dụng, đào tạo nâng cao trình độ nghiệp vụ, tay nghề cho CBCNV;quản lý lao động và thực hiện các chế độ chính sách liên quan đến người lao động.Tiến hành phân tích chất lượng và năng suất lao động để từ đó tham mưu giúplãnh đạo Công ty bố trí sắp xếp nhân sự theo đúng đòi hỏi của các đơn vị
Thực hiện hoạt động theo chỉ đạo trực tiếp của Ban Tổng giám đốc
Phòng tài chính kế toán
Nghiên cứu chế độ chính sách của Nhà nước, giám sát, quản lý hoạt động kinhdoanh của toàn công ty theo đúng pháp luật, đáp ứng đủ nguồn vốn kinh doanh,quyết toán thuế, quyết toán tài chính theo chế độ quy định, quản lý chi phí sản xuất
và giá thành sản phẩm, kiểm tra, kiểm soát việc thực hiện công tác Tài chính kếtoán của các đơn vị thành viên, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện thu hồi công nợcủa công ty và các đơn vị thành viên
Phòng kế hoạch đầu tư
Thực hiện việc xây dựng kế hoạch trên cơ sở chủ động từ thực tế toàn công tykết hợp cân đối các điều kiện khó khăn và thuận lợi các yếu tố đảm bảo cho việcthực hiện kế hoạch để tham mưu cho lãnh đạo công ty ban hành quyết định giaokhoán cho các đơn vị đảm bảo các chỉ tiêu sát thực nhất, tham mưu cho lãnh đạocông ty ra quyết định đầu tư vào các dự án sản xuất và phát triển công ty, đầu tư vàocác doanh nghiệp ngoài công ty
•Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán
Dựa trên điều kiện kinh doanh đa ngành nghề, các đơn vị phụ thuộc nằm rảirác ở nhiều vùng địa lý khác nhau Vì thế bộ máy kế toán của công ty được thiết kếtheo kiểu phân tán nhằm đáp ứng nhiệm vụ cung cấp các thông tin tài chính phục vụcho việc ra quyết định đầu tư Theo hình thức tổ chức bộ máy kế toán này, ở trụ sởchính lập phòng kế toàn trung tâm; các đơn vị trực thuộc đều hạch toán riêng Đơn
vị có tổ chức bộ máy kế toán riêng hàng kỳ lập báo cáo tài chính gửi về cho phòng
Trang 31kế toán trung tâm
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ bộ máy kế toán Công ty Cổ phần vật liệu điện và cơ khí
Phòng kế toán – tài chính của công ty bao gồm một kế toán trưởng, ba phóphòng kế toán tài chính, các kế toán viên và các bộ máy kế toán đơn vị phụ thuộc
Kế toán trưởng: Là người tổ chức, chỉ đạo toàn diện công tác kế toán, thống kêthông tin kinh tế trong công ty; chịu trách nhiệm trong việc lập các báo cáo tàichính
Phó phòng kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp số liệu, bảng báo cáo củacác đơn vị phụ thuộc và các kế toán phần hành tại công ty, cuối kỳ quyết toán lậpbáo cáo kế toán
Phó phòng phụ trách kiểm tra: Có nhiệm vụ kiểm tra số liệu, báo cáo quyếttoán của toàn công ty; tìm và khắc phục kịp thời các sai sót, gian lận
Phó phòng phụ trách vốn, ngân hàng: Có nhiệm vụ điều phối tiền, đảm bảoviệc thanh toán của công ty và lập các bản tổng hợp thu chi
Kế toán tổng hợp: Trợ giúp cho phó phòng kế toán tổng hợp tổng hợp số liệu
và lập các báo cáo tài chính
Kế toán TSCĐ, XDCB: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng giảm TSCĐ trongcông ty; tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ, tham gia kiểm tra và
KẾ TOÁN TRƯỞNG
PHÓ PHÒNG KẾ
TOÁN TỔNG HỢP
PHÓ PHÒNG PHỤ TRÁCH KIỂM TRA
PHÓ PHÒNG PHỤ TRÁCH VỐN VÀ NGÂN HÀNG
Kế toán TSCĐ,XDCB
kế toán tiền lương
Kế toán vật tư
Kế toán thanh toán
Kế toán thuế
Bộ phận quỹ
KẾ TOÁN ĐƠN VỊ TRỰC THUỘC
Trang 32đánh giá lại TSCĐ theo quy định.
Kế toán tiền lương: Có nhiệm vụ tổng hợp chi phí nhân công, thanh toánlương, thưởng và trích lập các khoản trích theo lương theo quy định
Kế toán vật tư: Có nhiệm vụ phản ánh đầy đủ, kịp thời tình hình xuất nhập, tồntừng loại hàng hóa, vật tư trên cơ sở giám sát tình hình thực hiện mua, bán hàng
Kế toán vốn, quỹ tiền mặt: Có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi các khoản thuchi bằng tiền mặt, giám sát việc chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt
Kế toán thanh toán: Theo dõi công nợ phải thu, đôn đốc công tác thu hồi nợ vàcác khoản thanh toán nợ
Kế toán thuế: Có nhiệm vụ theo dõi, kê khai thuế và các khoản phải nộp ngânsách
Bộ phận quỹ: Có nhiệm vụ thường xuyên theo dõi các khoản thu chi bằng tiềnmặt, giám sát việc chấp hành định mức tồn quỹ tiền mặt
Kế toán đơn vị trực thuộc: Mỗi đơn vị trực thuộc có một bộ máy kế toán riêng.Đầu năm tài chính kế toán các đơn vị trực thuộc phải gửi Bản phân công nhiệm vụcủa từng cán bộ kế toán cho trưởng phòng kế toán Công ty Kế toán đơn vị trựcthuộc có nhiệm vụ mở đầy đủ sổ sách kế toán theo đúng quy định của Nhà nướccũng như các văn bản hướng dẫn của phòng kế toán công ty; chịu trách nhiệm trongviệc kê khai số liệu báo cáo tài chính của đơn vị, nộp báo cáo tài chính theo quyđịnh Nhà nước cho các cơ quan địa phương và cho phòng kế toán công ty theo đúngthời gian quy định đồng thời chấp hành sự chỉ đạo về mặt nghiệp vụ của phòng kếtoán công ty
•Tổ chức công tác kế toán tại công ty
Các chính sách kế toán chung
Kỳ kế toán: Kỳ kế toán của công ty áp dụng theo từng quý của năm dương
lịch, bắt đầu từ ngày 01 các tháng đầu quý (tháng 01,04,07,10) và kết thúc vào ngàycuối các tháng cuối quý (tháng 03,06,09,12)
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Đồng Việt Nam ( VND)
Chế độ kế toán áp dụng: Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng và Báo cáo tàichính được lập theo chế độ kế toán doanh nghiệp kèm theo Quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính
Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho:
Hàng tồn kho được đánh giá theo nguyên tắc giá gốc
Phương pháp tính giá hàng xuất kho: phương pháp nhập trước xuất trước.Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: phương pháp kê khai thường xuyên
Trang 33Nguyên tắc ghi nhận và khấu hao TSCĐ
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: TSCĐ của doanh nghiệp được ghi chép theogiá gốc
Khấu hao TSCĐ: được áp dụng theo phương pháp đường thẳng theo thời giankhấu hao phù hợp với quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ tàichính về việc ban hành chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ.
Hình thức ghi sổ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký
chung
Trang 34Sơ đồ 2.4 trình tự kế toán ghi sổ theo hình thức nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Đối chiếu, kiểm tra
Ghi cuối tháng
2.2.Thực trạng tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm ở công ty cổ phần tập đoàn vật liệu điện và cơ khí
2.2.1.Kế toán chi phí sản sản xuất ở công ty cổ phần tập đoàn vật liệu điện
và cơ khí
2.2.1.1 Đối tượng, phương pháp tập hợp chi phí sản xuất tại Công ty
•Đối tượng tập hợp CPSX
Công ty CP tập đoàn Vật liệu điện và cơ khí với đặc điểm quy trình sản xuất
giản đơn, sản xuất hàng loạt với khối lượng lớn chính vì thế công ty xác định đối
tượng tập hợp chi phí của Công ty là toàn bộ bộ phận sản xuất
Bảng cân đối phát sinh
Báo cáo tài chính
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ nhật ký đặc biệt
Trang 35phương pháp trực tiếp
2.2.1.2 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
•Nội dung
Chi phí NVL trực tiếp là toàn bộ giá trị vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu
và các loại vật tư khác dùng trực tiếp cho việc sản xuất sản phẩm Do sản phẩmchính của công ty là các loại dây và cáp điện có cấu tạo khá đơn giản Vật liệu chính
để sản xuất các mặt hàng này chủ yếu là các vật liệu dẫn điện như đồng, nhôm, lõithép, băng thép, băng đồng, băng nhôm… và vật liệu cách điện như nhựa, gỗ…Nguyên vật liệu là bộ phận chiếm tỉ trọng lớn trong giá thành sản phẩm củaCông ty ( 75% – 85%)
Nguyên vật liệu cho sản xuất được công ty tính giá xuất kho theo phương phápnhập trước xuất trước, chi phí thu mua vẫn chuyển bốc dỡ được tính vào chi phí sảnxuất chung hàng tháng mà không tính vào giá trị nguyên vật liệu
•Tài khoản sử dụng
TK 621 – Chi phí NVL trực tiếp
Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí NVL trực tiếp chế tạo ra các loại sảnphẩm của Công ty Tài khoản 621 được mở chung cho toàn bộ bộ phận sản xuất.Ngoài ra, còn sử dụng các tài khoản:
sổ lĩnh vật tư phòng kế hoạch viết phiếu xuất kho và được Giám đốc và trưởng bộphận ký duyệt; xưởng nhận vật tư Giá xuất kho là giá nguyên vật liệu xuất khođược tính theo phương pháp nhập trước xuất trước
Căn cứ kế hoạch sản xuất, nhu cầu sản xuất thực tế và định mức tiêu haonguyên vật liệu cán bộ phòng kỹ thuật sẽ lập định mức về số lượng, quy cách vàphẩm chất vật tư cho các sản phẩm
Khi có lệnh sản xuất cần phải xuất kho nguyên vật liệu phục vụ quá trình sảnxuất Phòng vật tư sẽ căn cứ vào định mức đã lập viết phiếu xuất kho cho từng bộ