1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La

70 32 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải Pháp Nâng Cao Chất Lượng Tín Dụng Hộ Sản Xuất Tại Quỹ Tín Dụng Nhân Dân Liên Phường Quyết Thắng Thành Phố Sơn La
Tác giả Trần Thanh Huyền
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Minh Quế
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội
Chuyên ngành Ngân hàng tài chính
Thể loại chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Sơn La
Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 346,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU Cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, chuyển từ nền kinh tế tập trung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Ngân hàng nói chung và hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân nói riêng đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể trong tiến trình phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước. Từ những năm đầu thành lập Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La phải đối mặt với nhiều khó khăn chồng chất, nguồn vốn kinh doanh nhỏ bé, khách hàng chính là các hợp tác xã bị giải thể hoặc thu hẹp và Doanh nghiệp nhà nước có quan hệ với Ngân hàng và Quỹ tín dụng nhân dân do việc tổ chức sắp xếp các loại doanh nghiệp và chính sách giao đất lâu dài cho các hộ gia đình. Trong khi hoạt động thị trường cũng bị thu hẹp, thì thị trường mới là các hộ nông dân đang bước đầu đi vào hoạt động. Đứng trước những khó khăn trên, Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng vẫn kiên trì chuyển hướng trong kinh doanh, xác định đối tượng phục vụ chính là “Nông nghiệp, nông thôn và nông dân”. Sự chuyển hướng kinh doanh đúng đắn đã đem lại kết quả rất lớn góp phần phát triển kinh tế địa phương chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng tích cực, nâng cao thu nhập và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người nông dân lao động. Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đặc biệt là quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá Nông nghiệp, Nông thôn. Đảng và Nhà nước ta đã ban hành rất nhiều chính sách để phát triển Nông nghiệp, Nông thôn nói chung và hộ sản xuất nói riêng. Trong đó Đảng và Nhà nước có chính sách tín dụng hỗ trợ vốn cho vay hộ nông dân phát triển kinh tế tuy nhiên thực tế việc mở rộng cho vay hộ sản xuất ngày càng khó khăn do tính chất phức tạp của hoạt động này, món vay nhỏ bé, chi phí nghiệp vụ cao, khả năng tiềm ẩn rủi ro ngày càng lớn. Với chủ chương công nghiệp hoá hiện đại hoá Nông nghiệp, Nông thôn, xoá đói giảm nghèo, xây dựng Nông thôn mới thì nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất ngày càng tăng. Việc mở rộng cho vay là một yêu cầu cấp thiết, nhưng điều quan trọng là phải đảm bảo chất lượng tín dụng trên cơ sở hiệu quả đồng vốn đầu tư, kinh doanh một cách thận trọng là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng, nhất là trong môi trường kinh doanh đầy rủi ro như khu vực Nông nghiệp, Nông thôn. Là một sinh viên học tại trường Kinh tế Quốc dân Hà Nội khoa Ngân hàng tài chính, nhất là được sự giúp đỡ của cô giáo Ths Nguyễn Thị Minh Quế, giáo viên trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội trực tiếp hướng dẫn chỉnh sửa đề cương, báo cáo chuyên đề tốt nghiệp; trước những thực trạng và yêu cầu hiện nay. Tôi suy nghĩ và lựa chọn chuyên đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La” làm đề tài tốt nghiệp. Đề tài giới hạn trong phạm vi một số vấn đề nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất trên địa bàn phường Quyết Thắng thành phố Sơn La. Trong quá trình làm chuyên đề, bên cạnh nghiên cứu lý luận, đặc biệt tôi coi trọng phương pháp luận tổng hợp, phân tích, chứng minh, kết hợp so sánh với thực tiễn để đánh giá, nghiên cứu, xem xét và rút ra những biện pháp, những kinh nghiệm để áp dụng vào thực tế khi thực hiện nghiệp vụ. Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, Ban Giám đốc Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn la để chuyên đề đạt được kết quả. Chuyên đề nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận về hộ sản xuất và vai trò của tín dụng nhân dân đối với việc phát triển kinh tế hộ, qua đó thấy được việc nâng cao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất. Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La. Từ đó tìm ra mặt còn tồn tại trên cơ sở có những giải pháp tháo gỡ khó khăn và nâng cao chất lượng tín dụng và mạnh dạn đề xuất một số kiến nghị để thực hiện giải pháp. Kết cấu chuyên đề bao gồm. Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương. Chương 1: Những vấn đề chung về tín dụng. Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La. Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG 4

1.1- Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân 4

1.1.1- Định nghĩa về tín dụng 5

1.1.2 -Chức năng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân 7

1.1.2.1-Chức năng trung gian tài chính 7

1.1.2.2- Chức năng tạo phương tiện thanh toán 7

1.1.2.3.Chức năng trung gian thanh toán 8

1.1.3- Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân 8

1.1.3.1- Mua bán ngoại tệ 9

1.1.3.2- Nhận tiền gửi 9

1.1.3.3- Cho vay 9

1.2- Chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân 11

1.2.1- Quan điểm về chất lượng tín dụng 11

1.2.2- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng 14

1.2.2.1- Yếu tố môi trường 14

1.2.2.2- Môi trường kinh tế xã hội 14

1.2.2.3- Môi trường chính trị-pháp lý 15

1.2.2.4- Môi trường tự nhiên 15

1.2.2.5- Yếu tố thuộc về khách hàng 15

1.2.2.6- Trình độ của khách hàng 15

1.2.2.7- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích 16

1.2.2.8- Yếu tố thuộc về tín dụng hoặc ngân hàng 16

1.2.2.9- Chính sách tín dụng của quỹ tín dụng 16

1.2.3- Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng 17

1.2.3.1- Chỉ tiêu định tính 17

1.2.3.2- Chỉ tiêu định lượng 19

1.2.3.3- Doanh số cho vay hộ sản xuất 19

1.2.3.4- Doanh số thu nợ hộ sản xuất 19

1.2.3.5- Nợ quá hạn hộ sản xuất 20

Trang 2

1.2.3.6- Lợi nhuận của Quỹ tín dụng 20

1.2.3.7- Một số chỉ tiêu khác 21

1.3- Các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng 21

1.3.1- Cho vay tập trung có trọng điểm 22

1.3.2- Đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất qua tổ nhóm tương trợ (tổ tín chấp) 22

1.3.3- Một số biện pháp khi thực hiện cho vay không phải thế chấp 23

1.3.4- Áp dụng các biện pháp phân tích tài chính kỹ thuật trong quá trình đầu tư tín dụng 23

1.3.5- Thực hiện công tác thu nợ có hiệu quả, ngăn ngừa nợ quá hạn tiềm ẩn và nợ quá hạn mới phát sinh 23

1.3.6- Quỹ tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án và tư vấn cho khách hàng 24 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LIÊN PHƯỜNG QUYẾT THẮNG THÀNH PHỐ SƠN LA 26

2.1- Khái quát về Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La 26

2.1.1- Quá trình hình thành và phát triển của Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La 26

2.1.1.1- Khái quát về tình hình kinh tế trên địa bàn Thành phố Sơn La 26

2.1.1.2- Quá trình ra đời và phát triển của quỹ tín dụng Nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La 30

2.1.2- Cơ cấu tổ chức của quỹ tín dụng Nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La 31

2.1.3 -Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La 32

2.1.3.1- Huy động vốn 33

2.1.3.2- Sử dụng vốn 36

2.1.3.3- Kết quả tài chính 40

2.2- Chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La 41

2.2.1-Hộ sản xuất và vai trò của hộ sản xuất trong nền kinh tế 41

Trang 3

2.2.2-Chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất 42

2.2.2.1- Quy trình tín dụng 42

2.2.2.2-Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 44

2.3 -Đánh giá hoạt động tín dụng đối với hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La tỉnh Sơn La 46

2.3.1.Kết quả đạt được 46

2.3.2.Nguyên nhân 46

2.3.3.Hạn chế cho vay hộ sản xuất 48

2.3.4.Nguyên nhân 49

CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LIÊN PHƯỜNG QUYẾT THẮNG THÀNH PHỐ SƠN LA 51

3.1- Một số giải pháp 53

3.1.1- Giải pháp đối với nhà nước 53

3.1.2 – Giải pháp đối với chính quyền địa phương 53

3.1.3 Giải pháp đối với cán bộ tín dụng 54

3.1.4- Giải pháp đối với cán bộ phụ trách cho vay 56

3.1.5-Nâng cao chất lượng thẩm định hồ sơ vay vốn 57

3.1.6 –Tăng cường quản lý món vay 58

3.1.7-Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 60

3.2- Một số kiến nghị 62

3.2.1- Đối với nhà nước 62

3.2.2- Đối với chính quyền địa phương 62

3.2.3-Kiến nghị với Quỹ tín dụng 63

KẾT LUẬN 65

TÀI LIỆU THAM KHẢO 67

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

Cùng với công cuộc đổi mới nền kinh tế đất nước, chuyển từ nền kinh tế tậptrung quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trường, có sự điều tiết của nhà nướctheo định hướng xã hội chủ nghĩa, Ngân hàng nói chung và hệ thống Quỹ tín dụngnhân dân nói riêng đã và đang đạt được những thành tựu đáng kể trong tiến trìnhphát triển kinh tế, văn hoá, xã hội của đất nước

Từ những năm đầu thành lập Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết ThắngThành phố Sơn La phải đối mặt với nhiều khó khăn chồng chất, nguồn vốn kinhdoanh nhỏ bé, khách hàng chính là các hợp tác xã bị giải thể hoặc thu hẹp và Doanhnghiệp nhà nước có quan hệ với Ngân hàng và Quỹ tín dụng nhân dân do việc tổchức sắp xếp các loại doanh nghiệp và chính sách giao đất lâu dài cho các hộ giađình Trong khi hoạt động thị trường cũng bị thu hẹp, thì thị trường mới là các hộnông dân đang bước đầu đi vào hoạt động

Đứng trước những khó khăn trên, Quỹ tín dụng nhân dân liên phường QuyếtThắng vẫn kiên trì chuyển hướng trong kinh doanh, xác định đối tượng phục vụchính là “Nông nghiệp, nông thôn và nông dân” Sự chuyển hướng kinh doanh đúngđắn đã đem lại kết quả rất lớn góp phần phát triển kinh tế địa phương chuyển dịch

cơ cấu kinh tế trong nông nghiệp, nông thôn theo hướng tích cực, nâng cao thu nhập

và tạo ra nhiều công ăn việc làm cho người nông dân lao động

Trong quá trình công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước, đặc biệt là quá trìnhcông nghiệp hoá hiện đại hoá Nông nghiệp, Nông thôn Đảng và Nhà nước ta đãban hành rất nhiều chính sách để phát triển Nông nghiệp, Nông thôn nói chung và

hộ sản xuất nói riêng Trong đó Đảng và Nhà nước có chính sách tín dụng hỗ trợvốn cho vay hộ nông dân phát triển kinh tế tuy nhiên thực tế việc mở rộng cho vay

hộ sản xuất ngày càng khó khăn do tính chất phức tạp của hoạt động này, món vaynhỏ bé, chi phí nghiệp vụ cao, khả năng tiềm ẩn rủi ro ngày càng lớn

Với chủ chương công nghiệp hoá hiện đại hoá Nông nghiệp, Nông thôn, xoáđói giảm nghèo, xây dựng Nông thôn mới thì nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất ngày

Trang 5

càng tăng Việc mở rộng cho vay là một yêu cầu cấp thiết, nhưng điều quan trọng làphải đảm bảo chất lượng tín dụng trên cơ sở hiệu quả đồng vốn đầu tư, kinh doanhmột cách thận trọng là nguyên tắc cơ bản trong hoạt động tín dụng, Ngân hàng, nhất

là trong môi trường kinh doanh đầy rủi ro như khu vực Nông nghiệp, Nông thôn

Là một sinh viên học tại trường Kinh tế Quốc dân Hà Nội khoa Ngân hàng tài

chính, nhất là được sự giúp đỡ của cô giáo Ths Nguyễn Thị Minh Quế, giáo viên

trường Đại học Kinh tế Quốc dân Hà Nội trực tiếp hướng dẫn chỉnh sửa đề cương,

báo cáo chuyên đề tốt nghiệp; trước những thực trạng và yêu cầu hiện nay Tôi suy

nghĩ và lựa chọn chuyên đề: “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La”

làm đề tài tốt nghiệp Đề tài giới hạn trong phạm vi một số vấn đề nâng cao chấtlượng tín dụng hộ sản xuất trên địa bàn phường Quyết Thắng thành phố Sơn La.Trong quá trình làm chuyên đề, bên cạnh nghiên cứu lý luận, đặc biệt tôi coi trọngphương pháp luận tổng hợp, phân tích, chứng minh, kết hợp so sánh với thực tiễn đểđánh giá, nghiên cứu, xem xét và rút ra những biện pháp, những kinh nghiệm để ápdụng vào thực tế khi thực hiện nghiệp vụ Tuy nhiên sẽ không tránh khỏi nhữngthiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được sự giúp đỡ của các thầy cô giáo, BanGiám đốc Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn la đểchuyên đề đạt được kết quả

Chuyên đề nhằm nghiên cứu những vấn đề lý luận về hộ sản xuất và vai tròcủa tín dụng nhân dân đối với việc phát triển kinh tế hộ, qua đó thấy được việc nângcao chất lượng tín dụng đối với hộ sản xuất

Phân tích, đánh giá thực trạng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân dânliên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La Từ đó tìm ra mặt còn tồn tại trên cơ

sở có những giải pháp tháo gỡ khó khăn và nâng cao chất lượng tín dụng và mạnhdạn đề xuất một số kiến nghị để thực hiện giải pháp

Trang 6

Kết cấu chuyên đề bao gồm.

Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương

Chương 1: Những vấn đề chung về tín dụng.

Chương 2: Thực trạng chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại Quỹ tín dụng nhân

dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng tín

dụng hộ sản xuất

Trang 7

CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG

1.1- Khái quát về quỹ tín dụng nhân dân

Tín dụng là một trong các tổ chức Tài chính quan trọng nhất của nền kinh tế.Tín dụng, ngân hàng bao gồm nhiều loại tuỳ thuộc vào sự phát triển của nền kinh tếnói chung và hệ thống Tài chính nói riêng, trong đó tín dụng thường chiếm tỷ trọnglớn nhất về quy mô tài sản, thị phần và số lượng trong các Ngân hàng

Tín dụng là một trong những tổ chức trung gian Tài chính quan trọng nhất, là

tổ chức thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền kinh tế Tín dụng đóng vaitrò người thủ quỹ trong toàn xã hội Thu nhập từ tín dụng là nguồn thu nhập quantrọng của nhiều hộ gia đình Tín dụng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanhnghiệp, cá nhân, hộ gia đình và một phần đối với Nhà nước Đối với các doanhnghiệp, tín dụng thường là tổ chức cung cấp tín dụng bằng tiền để phục vụ cho việcmua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy, mua sắm trang thiết bị Khi doanhnghiệp và người tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hoá dịch vụ, họthường sử dụng séc, uỷ nhiệm chi, thẻ tín dụng hay tài khoản điện tử.v.v Và khi họcần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính, họ thường đến các Ngân hànghoặc các tổ chức tín dụng để nhận được lời tư vấn Các khoản tín dụng của Ngânhàng cho chính phủ thông qua việc mua các chứng khoán của chính phủ là nguồntài chính quan trọng để đầu tư phát triển

Tín dụng thực hiện chính sách kinh tế, đặc biệt là chính sách tiền tệ, vì vậy làmột kênh quan trọng trong chính sách kinh tế của chính phủ nhằm ổn định kinh tế.Với tất cả những lý do đó chúng ta cần phải nghiên cứu và hiểu một cách căn kẽ vềloại hình tổ chức này để vận hành và quản lý có hiệu quả

Nước ta một nước nông nghiệp nên nông nghiệp và nông thôn có vị trí chiếnlược trong sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước Để thực hiện Côngnghiệp hóa-Hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, Nhà nước đã có nhiều cố gắng mởrộng hoạt động của các ngân hàng thương mại và một số biện pháp hỗ trợ tín dụng

Trang 8

khác nhưng khu vực nông thôn vẫn thiếu thốn trầm trọng và người nông dân chưađược tiếp cận thường xuyên lien tục Thông qua hoạt động của quỹ tín dụng nhândân các thành viên có điều kiện thuận lợi để vay vốn phát triển sản xuất kinh doanh,giải quyết vấn đề việc làm cho người nông dân, đồng thời thúc đẩy việc khôi phục

và mở rộng các nghành nghề truyền thống và chuyển dịch cơ cấu kinh tế nôngnghiệp nông thôn

Hệ thống Quỹ tín dụng nhân dân được thành lập vào 27/03/1993 theo quyếtđịnh số 390/TTG của thủ tướng chính phủ với mục tiêu hình thành một hệ thống tíndụng nông thôn đủ mạnh để cung cấp các dịch vụ ngân hàng trên cơ sở tự nguyện,bình đẳng, tự quản lý, tự chịu trách nhiệm Đồng thời Quỹ tín dụng nhân dân còn cónhiệm vụ quan trọng trong việc huy động vốn và đáp ứng nhu cầu vốn cho hoạtđộng sản xuát kinh doanh cũng như tiêu dung trong lĩnh vực nông nghiệp nôngthôn Quỹ tín dụng nhân dân là loại hình tổ chức hợp tác, hoạt động theo luật các tổchức tín dụng và luật hợp tác xã, theo nguyên tắc tự nguyện, tự chủ, tự chịu tráchnhiệm về kết quả hoạt động kinh doanh, thực hiện mục tiêu chủ yếu là tương trợgiữa các thành viên, nhằm phát huy sức mạnh tập thể, giúp nhau thực hiện có hiệuquả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và cải thiện đời sống Đồngthời, quỹ tín dụng nhân dân phải đảm bảo bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển.Quỹ tín dụng là mô hình gần gũi nhất với những địa phương có những cánhân, hộ nông dân cũng như doanh nghiệp nhỏ hoạt động trên địa bàn Tuy các dịch

vụ trong quỹ không đa dạng như Ngân hàng thương mại nhưng nó có thể đáp ứngđược những nghiệp vụ tín dụng của các địa phương cũng như hoạt động huy độngvốn

1.1.1- Định nghĩa về tín dụng

Điều 20 Luật các tổ chức tín dụng Việt Nam có nêu: “Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp Nhà nước được thành lập theo quy định của luật này và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ Ngân hàng với nội dung nhân tiền gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán”

Trang 9

“Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng thực hiện toàn bộ các hoạt động

Ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác có liên quan ”

Xét về bản chất Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phốSơn La là một doanh nghiệp đặc biệt trên thị trường Là doanh nghiệp vì Quỹ tíndụng nhân dân Thành phố Sơn La hoạt động giống như các doanh nghiệp khác Cóvốn tự có, mua vào, bán ra có chi phí và thu nhập, phải nộp thuế có lãi hoặc có thể

bị lỗ Là doanh nghiệp đặc biệt vì quỹ Tín dụng không kinh doanh các hàng hoádịch vụ thông thường mà kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ Quỹ tín dụng kinh doanhphần lớn không phải bằng nguồn vốn tự có của mình mà chủ yếu bằng nguồn vốn đivay trong xã hội thông qua huy động tiền gửi, cho vay làm trung gian cung cấp cácdịch vụ Ngân hàng

Tín dụng là một phạm trù kinh tế và nó cũng là sản phẩm của nền kinh tế hànghóa Tín dụng ra đời, tồn tại qua nhiều hình thái kinh tế - xã hội Quan hệ tín dụngđược phát sinh ngay từ thời kỳ chế độ công xã nguyên thủy bắt đầu tan rã Khi chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất xuất hiện, cũng là đồng thời xuất hiện quan hệ trao đổihàng hóa Thời kỳ này, tín dụng được thực hiện dưới hình thức vay mượn bằng hiệnvật - hàng hóa Về sau, tín dụng đã chuyển sang hình thức vay mượn bằng tiền tệ.Cho vay, còn gọi là tín dụng, là việc một bên (bên cho vay) cung cấp nguồn tàichính cho đối tượng khác (bên đi vay) trong đó bên đi vay sẽ hoàn trả tài chính chobên cho vay trong một thời hạn thỏa thuận và thường kèm theo lãi suất Do hoạtđộng này làm phát sinh một khoản nợ nên bên cho vay còn gọi là chủ nợ, bên đi vaygọi là con nợ Do đó, Tín dụng phản ánh mối quan hệ giữa hai bên - Một bên làngười cho vay, và một bên là người đi vay Quan hệ giữa hai bên ràng buộc bởi cơchế tín dụng, thỏa thuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả,

Thực chất, tín dụng là biểu hiện mối quan hệ kinh tế gắn liền với quá trình tạolập và sử dụng quỹ tín dụng nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu vốn tạm thời cho quátrình tái sản xuất và đời sống, theo nguyên tắc hoàn trả

Trang 10

1.1.2 -Chức năng cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân

1.1.2.1-Chức năng trung gian tài chính.

Tín dụng là một tổ chức trung gian tài chính với hoạt động chủ yếu là chuyểntiết kiệm thành đầu tư, đòi hỏi sự tiếp xúc với hai loại cá nhân và tổ chức trong nềnkinh tế Các cá nhân và tổ chức tạm thời thâm hụt chi tiêu và các cá nhân và tổ chứcthặng dư trong chi tiêu Sự tồn tại hai loại cá nhân và tổ chức trên hoàn toàn độc lậpvới tín dụng Như vậy thu nhập gia tăng là động lực tạo ra mối quan hệ tài chínhgiữa hai nhóm Nếu dòng tiền di chuyển với điều kiện phải quay trở lại với mộtlượng lớn hơn trong một khoảng thời gian nhất định thì đó là quan hệ tín dụng Nếukhông thì đó là quan hệ cấp phát tài chính hoặc hùn vốn Người có tiết kiệm đòi 1%cho chi phí giao dịch, 2% phòng rủi ro và 3% là thu nhập dòng từ số tiền tiết kiệm

mà người tiết kiệm đang phải tạm thời từ bỏ quyền sử dụng tổng cộng người tiếtkiệm đòi 6% trên số tiền cho vay Người vay phải chi 1% chi phí giao dịch, 6% trảcho người tiết kiệm, tổng cộng phí tổn tín dụng là 7% Nếu việc sử dụng tiền vay

có thể tạo ra một tỷ suất thu nhập lớn hơn 7% thì quan hệ tín dụng sẽ được thiết lập.Quan hệ tín dụng trực tiếp đã có từ rất lâu và tồn tại cho đến ngày nay

Tuy nhiên, quan hệ trực tiếp bị nhiều giới hạn do không phù hợp về quy mô,thời gian, không gian điều này cản trở quan hệ trực tiếp phát triển và là điều kiệnnảy sinh trung gian tài chính Do chuyên môn hoá, trung gian tài chính có thể làmgiảm chi phí giao dịch ví dụ từ 2% xuống còn 1% ở ví dụ trên, chi phí rủi ro từ 2%xuống 1% Trung gian có thể trả cho người tiết kiệm là 3,5% với cam kết không córủi ro, và đòi người sử dụng 6,5% Chênh lệch 3% chính là thu nhập của trung gian.Như vậy trung gian tài chính đã làm tăng thu nhập cho người tiết kiệm, từ đó mà

khuyến khích tiết kiệm, đồng thời giảm phí tổn tín dụng cho người đầu tư (tăng thu nhập cho người đầu tư) từ đó mà khuyến khích đầu tư Trung gian tài chính đã tập

hợp các nhà tiết kiệm và đầu tư, vì vậy giải quyết được mâu thuẫn của tín dụng trựctiếp Cơ chế hoạt động của trung gian sẽ có hiệu quả

1.1.2.2- Chức năng tạo phương tiện thanh toán

Theo nguồn gốc và sự hình thành của tiền tệ thì Tiền- Vàng có một chức

Trang 11

năng quan trọng là làm phương tiện thanh toán Các Ngân hàng và tín dụng đãkhông tạo được tiền kim loại các Ngân hàng, các quỹ tín dụng thợ vàng tạo phươngtiện thanh toán khi phát hành giấy nhận nợ với khách hàng Giấy nhận nợ do Ngânhàng phát hành với ưu điểm nhất định đã trở thành phương tiện thanh toán rộng rãiđược nhiều người chấp nhận.

Việc in tiền mang lại lợi nhuận rất lớn, đồng thời với nhu cầu có đồng tiềnQuốc gia duy nhất dẫn đến việc Nhà nước tập trung quyền lực phát hành tiềngiấy vào một tổ chức hoặc là Bộ Tài chính hoặc là Ngân hàng Trung ương Trong điều kiện phát triển thanh toán qua Tín dụng, các khách hàng nhận thấynếu họ có được số dư trên tài khoản tiền gửi thanh toán, họ có thể chi trả để có đượchàng hoá và các dịch vụ theo yêu cầu Khi Tín dụng cho vay, số dư trên tài khoảntiền gửi thanh toán của khách hàng tăng lên, khách hàng có thể dùng để mua hàng

và dịch vụ Do đó bằng việc cho vay Tín dụng đã tạo ra phương tiện thanh toán.Toàn bộ hệ thống Ngân hàng tín dụng cũng tạo ra phương tiện thanh toán khi cảkhoản tiền gửi được mở rộng từ Quỹ tín dụng này đến quý tín dụng khác trên cơ sởcho vay

1.1.2.3.Chức năng trung gian thanh toán

Quỹ tín dụng trở thành trung gian hiện nay ở hầu hết các quốc gia Thay mặtkhách hàng, Quỹ tín dụng thực hiện thanh toán giá trị hàng hoá và dịch vụ, để thanhtoán nhanh chóng thuận tiện và tiết kiệm chi phí, Quỹ tín dụng đưa ra cho kháchhàng nhiều hình thức thanh toán như thanh toán bằng séc, uỷ nhiệm chi, nhờ thu,các loại thẻ Cung cấp mạng lưới thanh toán điện tử và cung cấp tiền giấy khikhách hàng cần

1.1.3- Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân.

Quỹ tín dụng nhân dân là một doanh nghiệp cung cấp dịch vụ cho công chúng

và doanh nghiệp, người lao động Thành công của tín dụng là phụ thuộc vào nănglực xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ đómột cách có hiệu quả

Trang 12

1.1.3.1- Mua bán ngoại tệ.

Một trong những dịch vụ tín dụng hay ngân hàng đầu tiên được thực hiện làtrao đổi mua bán ngoại tệ Một Ngân hàng hay một quỹ tín dụng đứng ra mua bánmột loại tiền này lấy một loại tiền khác và hưởng quỹ dịch vụ

1.1.3.2- Nhận tiền gửi.

Cho vay là hoạt động sinh lời cao do đó các Quỹ tín dụng hay các loại hìnhtín dụng đã tìm mọi cách để huy động được tiền Một trong những nguồn quantrọng là các khoản tiền gửi thanh toán và tiết kiệm của khách hàng Quỹ tín dụng đã

mở dịch vụ tiền gửi để bảo quản hộ người có tiền gửi với cam kết trả đúng hạn, trảlãi cho tiền gửi như là phần thưởng cho khách hàng về việc sẵn sàng hy sinh nhucầu tiêu dùng trước mắt và cho phép Quỹ tín dụng sử dụng tạm thời để kinh doanh

1.1.3.3- Cho vay.

1.1.3.3.1- Cho vay thương mại

Ngay ở thời kỳ đầu các Quỹ tín dụng đã triết khấu thương phiếu mà thực tế

là cho vay đối với các người bán Sau đó là bước chuyển tiếp từ triết khấu thươngphiếu sang cho vay trực tiếp đối với các khách hàng, giúp họ có vốn để mua hàng

dự trữ nhằm mở rộng sản xuất kinh doanh

1.1.1.3.2- Cho vay tiêu dùng

Trong giai đoạn đầu hầu hết các Quỹ tín dụng không tích cực cho vay đối với

cá nhân và hộ gia đình vì sợ rủi ro vỡ nợ tương đối cao Sự gia tăng thu nhập củangười tiêu dùng và cạnh tranh trong cho vay, tín dụng tiêu dùng đã trở thành mộttrong những loại hình tín dung tăng trưởng nhanh nhất ở những nước có nền kinh tếphát triển

1.1.1.3.3- Quản lý ngân quỹ

Các Quỹ tín dụng mở tài khoản và giữ tiền của nhiều cá nhân và doanhnghiệp Vì vậy quỹ tín dụng có mối liên hệ chặt chẽ với nhiều khách hàng Quỹ tíndụng đã cung cấp cho khách hàng dịch vụ quản lý ngân quỹ, Quỹ tín dụng đồng ýquản lý thu và chi cho một số công ty liên doanh và tiến hành đầu tư phần thặng dưtiền mặt vào các chứng khoán sinh lời

Trang 13

1.1.1.3.3.4- Tài trợ các hoạt động của chính phủ.

Khả năng huy động và cho vay với khối lượng lớn của Quỹ tín dụng đã trởthành trọng tâm chú ý của các chính phủ Do nhu cầu chi tiêu lớn và thường là cấpbách, trong khi thu không đủ chi Chính phủ của các nước đều muốn tiếp cận vớicác khoản cho vay của tín dụng

1.1.1.3.3.5- Bảo lãnh

Do khả năng thanh toán của Quỹ tín dụng cho một khách hàng rất lớn và doQuỹ tín dụng nắm giữ tiền gửi của các khách hàng, nên Quỹ tín dụng có uy tín choviệc bảo lãnh cho khách hàng Quỹ tín dụng thường bảo lãnh cho khách hàng củamình mua chịu hàng hoá và trang thiết bị, phát hành chứng khoán, vay vốn các tổchức tín dụng khác

1.1.1.3.3.6- Cho thuê thiết bị trung và dài hạn

Nhằm để bán được các thiết bị, đặc biệt là các thiết bị có giá trị lớn nhiều hãngsản xuất và thương mại và cho thuê các thiết bị Cuối hợp đồng thuê khách hàng cóthể mua Rất nhiều Ngân hàng tích cực cho khách hàng kinh doanh quyền lựu chọnthuê thiết bị máy móc cần thiết thông qua hợp đồng thuê mua Trong đó Quỹ tíndụng mua thiết bị và cho các khách hàng thuê

1.1.1.3.3.7- Cung cấp dịch vụ môi giới đầu tư chứng khoán

Quỹ tín dụng đang phấn đấu cung cấp đủ các dịch vụ tài chính cho phép kháchhàng thoả mãn mọi nhu cầu Đây là một trong những lý do chính khiến các Quỹ tíndụng bắt đầu bán các dịch vụ môi giới chứng khoán cung cấp cho khách hàng cơhội mua cổ phiếu, trái phiếu và các chứng khoán khác mà không phải nhờ đếnngười kinh doanh chứng khoán

1.1.1.3.3.8- Cung cấp các dịch vụ đại lý

Quỹ tín dụng trong quá trình hoạt động không thể thiết lập chi nhánh hoặcvăn phòng ở khắp mọi nơi Quỹ tín dụng cung cấp dịch vụ tín dụng khác như thanhtoán hộ, phát hành hộ các chứng chỉ tiền gửi, làm Quỹ tín dụng đầu mối trong đồngtài trợ

Trang 14

1.2- Chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân.

1.2.1- Quan điểm về chất lượng tín dụng

Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các Quỹ tín dụng nhân dân nóiriêng và của các trung gian tài chính nói chung chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổngtài sản tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất

“Tín dụng là hoạt động tài trợ của Ngân hàng cho khách hàng, chuyển tiết kiệm thành đầu tư”.

Theo quan niệm của các nhà kinh tế học tín dụng có nghĩa là: “Tín dụng là một quan hệ kinh tế được hình thành trong quá trình chuyển giá trị dưới hình thức tiền tệ, hay dưới hình thức hiện vật từ người này sang người khác, từ tổ chức này sang tổ chức khác Với điều kiện phải hoàn trả đủ cả gốc và lãi trong một điều kiện nhất định và thời gian nhất định”.

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của ngân hàng.

Cũng như bất cứ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế Ngân hàng cũng phảihoạt động kinh doanh làm sao để đem lại càng nhiều thu nhập cho chủ sở hữu thìcàng tốt Nhưng điều rất khác của Ngân hàng đối với các doanh nghiệp khác là Ngânhàng thương mại là đơn vị kinh tế kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ với 3 nghiệp vụ cơbản: Nhận gửi, cho vay, cung ứng các dịch vụ thanh toán Vì thế theo quan điểm củaNgân hàng thì chất lượng tín dụng với các yếu tố cấu thành cơ bản đó là mức độ antoàn của tín dụng và khả năng sinh lời do hoạt động tín dụng mang lại

Mối quan hệ giữa rủi ro và lợi nhuận hay mối quan hệ giữa an toàn và khảnăng sinh lời là mối quan hệ biện chứng Mối quan tâm hàng đầu của tất cả các nhàđầu tư là phải cân nhắc giữa mức độ an toàn và khả năng sinh lời Về nguyên tắcđánh đổi giữa rủi ro và lợi nhuận thì mức độ rủi ro của lĩnh vực đầu tư càng cao thì

sẽ có khả năng sinh lợi càng cao và ngược lại

Hơn nữa hoạt động của ngân hàng là hoạt động chứa nhiều rủi ro bởi lẽ số tiềnngân hàng cho vay có tới hơn 50% là nguồn vốn ngoài vốn chủ sở hữu Vì thế nếunhư Ngân hàng không cân nhắc thận trọng thì sẽ lâm vào tình trạng “ Mất khả năngthanh toán “

Trang 15

Đối với Ngân hàng, một khoản tín dụng có khả năng sinh lời cao khi khoản tíndụng đó đến hạn thanh toán thì sẽ hoàn trả đầy đủ vốn gốc và lãi Do đó theo quanđiểm của Ngân hàng chất lượng tín dụng được hiểu là: Chất lượng tín dụng là mộtthuật ngữ phản ánh mức độ an toàn và khả năng sinh lời của hoạt động tín dụngNgân hàng.

Chất lượng tín dụng theo quan điểm của xã hội.

Thông qua các khoản tín dụng mà Ngân hàng cung cấp cho các chủ thể kinh tếtrong nền kinh tế, các hoạt động như tái sản xuất mở rộng, đầu tư phát triển theochiều sâu sẽ được tiến hành và góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế Như vậy đứngtrên quan điểm của xã hội để đánh giá chất lượng tín dụng thì chất lượng tín dụnglà: Sự đáp ứng cho mục tiêu phát triển kinh tế xã hội mà các khoản tín dụng củaNgân hàng đem lại

Tín dụng là một phạm trù kinh tế hàng hoá Bản chất của tín dụng nhân dân làquan hệ vay mượn có hoàn trả cả vốn và lãi sau một thời gian nhất định, là quan hệchuyển nhượng tạm thời quyền sở dụng vốn, là quan hệ bình đẳng hai bên cùng cólợi trong nền kinh tế hàng hoá, có nhiều loại hình tín dụng: Tín dụng thương mại,tín dụng Ngân hàng, tín dụng Nhà nước,Tín dụng nhân dân, tín dụng tiêu dùng Tíndụng Nhân dân cũng mang bản chất chung của các quan hệ tín dụng nói chung, làquan hệ tin cậy lẫn nhau trong vay và cho vay giữa các cơ quan tín dụng, tổ chức tíndụng với các doanh nghiệp và các cá nhân khác Được thực hiện dưới hình thức tiền

tệ hay dưới hình thức hiện vật theo nguyên tắc hoàn trả và có lãi Trong một điềukiện nhất định và thời gian nhất định

Trong nền kinh tế thị trường, bất kỳ một loại sản phẩm nào sản xuất ra cũngphải là những sản phẩm mang tính cạnh tranh Điều này có nghĩa là mọi sản phẩmsản xuất ra đều phải có chất lượng, các nhà kinh tế đã nhận xét rằng chất lượng là sựphù hợp mục đích của người sản xuất và người sử dụng về một loại hàng hoá nào

đó hay chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ thoả mãn nhu cầu khách hàng

Tín dụng là một trong những sản phẩm chính của Quỹ tín dụng, đây là hìnhthức sản phẩm mang hình thái phi vật chất, là dịch vụ đặc biệt Sản phẩm này chỉ có

Trang 16

khả năng đánh giá được chất lượng sau khi khách hàng đã sử dụng Do vậy có thểquan niệm chất lượng tín dụng Nhân dân là việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng,đáp ứng nhu cầu phát triển của Quỹ tín dụng và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội.Thông thường trong phạm trù đơn giản chất lượng tín dụng được dung đểphản ánh mức độ rủi ro trong bảng tổng hợp cho vay của một tổ chức tín dụng (haycòn gọi là chất lượng cho vay) Để phản ánh về chất lượng tín dụng, có rất nhiều chỉtiêu, nhưng nói chung người ta thường lấy:

- Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ, Tỷ lệ nợ đã xóa, đã xử lý trên tổng dư nợ

- Tỷ lệ và cơ cấu tài sản đảm bảo

- Cơ cấu dư nợ các khoản vay ngắn hạn – dài hạn trong tương quan cơ cấunguồn vốn của tổ chức tín dụng

- Dư nợ cho vay các lĩnh vực rủi ro cao tại thời điểm đó : bất động sản, cổphiếu…

- Số dư dự thu lãi trên tổng dư nợ

- Chi phi dự phòng tín dụng hay số dư dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dưnợ

- Tỷ trọng cho vay 20 khách hàng lớn nhất

Ở Việt Nam, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đưa chất lượng tín dụng vào làmmột chỉ tiêu trong nhóm chỉ tiêu về chất lượng hoạt động khi xếp hạng các tổ chứctín dụng năm 2006 Chất lượng tín dụng được Ngân hàng Nhà nước Việt Nam căn

Như vậy chất lượng Quỹ tín dụng nhân dân thể hiện qua các điểm sau:

* Đối với khách hàng: Quỹ tín dụng nhân dân đưa ra phải phù hợp với yêu

cầu của khách hàng về lãi suất giá cả sản phẩm, kỳ hạn, phương thức thanh toán,hình thức thanh toán, thủ tục đơn giản thuận tiện nhưng luôn đảm bảo nguyên tắc

Trang 17

Khách hàng là đối tượng sử dụng các dịch vụ của ngân hàng, đặc biệt là dịch vụ tíndụng vì nó là một nguồn tài trợ quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp Mục tiêu của

họ là tối đa hoá giá trị tài sản của mình hay nói cụ thể hơn là tối đa hoá giá trị sửdụng của khoản vốn vay Chính vì thế với khách hàng để đánh giá chất lượng tíndụng của ngân hàng cái họ quan tâm đầu tiên là lãi suất, kỳ hạn, quy mô, phươngthức giải ngân và phương thức thu nợ của khoản tín dụng mà ngân hàng cung cấp

có thoả mãn nhu cầu của họ hay không, làm sao để các thủ tục được giải quyết mộtcách nhanh gọn, tiết kiệm thời gian và chi phí hợp lý Nếu tất cả các yếu tố này đềuđáp ứng được nhu cầu của khách hàng thì khoản tín dụng đó được coi là có chấtlượng tốt và ngược lại

Do đó theo quan điểm của khách hàng thì chất lượng tín dụng là: Sự thoả mãnnhu cầu của họ về khoản tín dụng trên các phương diện, lãi suất, quy mô, thời hạn,phương thức giải ngân, phương thức thu nợ

* Đối với Quỹ tín dụng: Đều phải đưa ra các hình thức cho vay phù hợp với

phạm vi mức độ, giới hạn phù hợp với bản thân quỹ tín dụng để luôn đảm bảo tínhcạnh tranh, an toàn, sinh lời theo nguyên tắc hoàn trả đầy đủ gốc và lãi có lợi nhuận

1.2.2- Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng.

Việc nâng cao chất lượng tín dụng của Quỹ tín dụng nhân dân đối với hộ sảnxuất có ý nghĩa rất lớn đối với Ngân hàng do vậy, yêu cầu phải nâng cao chất lượngtín dụng là một việc thường xuyên liên tục đối với Ngân hàng Muốn làm tốt điềunày trước hết phải xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng

1.2.2.1- Yếu tố môi trường.

Môi trường là một nhóm yếu tố có ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng hộ sảnxuất một cách trực tiếp hoặc gián tiếp Đặc biệt trong điều kiện sản xuất nôngnghiệp ở nước ta còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên thì môi trường tự nhiên cóảnh hưởng rất lớn

1.2.2.2- Môi trường kinh tế xã hội.

Môi trường này có ảnh hưởng gián tiếp đến chất lượng tín dụng hộ sản xuất.môi trường kinh tế ổn định và phát triển sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho hộ sản xuấtlàm ăn có hiệu quả

Trang 18

Do vậy hộ vay nhiều hơn, các khoản vay đều được sử dụng đúng mục đíchmang lại hiệu quả kinh tế Từ đó các khoản vay được hoàn trả đúng thời hạn cả gốclẫn lãi Trên cơ sở đó chất lượng tín dụng hộ sản xuất được nâng lên.

1.2.2.3- Môi trường chính trị-pháp lý

Môi trường pháp luật ổn định tạo điều kiện và cơ sở pháp lý cho hoạt độngtín dụng cũng như hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ sản xuất được tiến hànhthuận lợi Những quy định cụ thể của pháp luật về tín dụng và các lĩnh vực khác cóliên quan đến hoạt động tín dụng là cơ sở để sử lý, giải quyết các tranh chấp tíndụng Vì vậy môi trường chính trị-pháp luật có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng tíndụng hộ sản xuất

1.2.2.4- Môi trường tự nhiên.

Môi trường tự nhiên tác động trực tiếp đến quá trình sản xuất kinh doanh của

hộ sản xuất Nhất là hộ sản xuất nông nghiệp phụ thuộc chủ yếu vào điều kiện tựnhiên nếu điều kiện tự nhiên thuận lợi, sản xuất kinh doanh suôn sẻ thì hộ sản xuất

có khả năng tài chính để trả nợ Ngân hàng Nhưng nếu thiên tai bất ngờ xảy ra thì

hộ sản xuất sẽ bị thiệt hại lớn về kinh tế, việc trả nợ Ngân hàng sẽ gặp nhiều khókhăn Diễn biến của tự nhiên thì không thể dự đoán trước được và khó có thể tránhkhi thiên tai sảy ra Cho nên môi trường tự nhiên là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tớichất lượng tín dụng hộ sản xuất

Trang 19

1.2.2.7- Khách hàng sử dụng vốn sai mục đích.

Đây là yếu tố chủ quan của khách hàng Yếu tố này tín dụng hoặc ngân hàngrất khó kiểm soát từ đầu Việc sử dụng vốn sai mục đích là ý định của khách hàng, ýđịnh này có thể xuất hiện ngay từ đầu khi vay hoặc sau khi đã vay được Tuy nhiênviệc khách hàng sử dụng vốn sai mục đích đã vi phạm nguyên tắc và điều kiện chovay Vì vậy đã ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng

1.2.2.8- Yếu tố thuộc về tín dụng hoặc ngân hàng.

Bên cạnh yếu tố môi trường và yếu tố thuộc về khách hàng mà có thể ảnhhưởng tới chất lượng tín dụng Ngân hàng nhưng ngay những yếu tố của bản thânquỹ tín dụng, Ngân hàng cũng ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng Những yếu tố bảnthân Ngân hàng có thể tìm được cách hạn chế

1.2.2.9- Chính sách tín dụng của quỹ tín dụng.

Chính sách tín dụng là một trong những sản phẩm quan trọng nhất của Ngânhàng có chính sách tín dụng đúng đắn sẽ đưa ra được hình thức cho vay phù hợpvới nhu cầu thu hút được khách hàng Đồng thời khuyến khích được khách hàng trảđúng hạn Do đo chính sách tín dụng của Quỹ tín dụng hoặc Ngân hàng ảnh hưởngtrực tiếp đến chất lượng tín dụng

1.2.2.10- Chấp hành quy định thể chế tín dụng.

Việc thi hành quy định thể chế tín dụng của cán bộ làm công tác tín dụng tốthay không tốt là nguyên nhân để các chỉ tiêu định tính đánh giá chất lượng tín dụngNgân hàng có được sử dụng đúng hay không Mỗi cán bộ tín dụng khi cho vay đềuphải tuân thủ theo luật các tổ chức tín dụng, các nguyên tắc cơ bản và các quy địnhthể chế tín dụng riêng biệt

1.2.2.11- Một số nhân tố khác thuộc về Quỹ tín dụng.

Cho vay hoặc bảo lãnh với giá trị quá lớn khiến khách hàng khó có thể đủkhả năng tài chính để hoản trả Quỹ tín dụng, đồng thời phạm vi điều kiện về đảmbảo tiền vay làm chất lượng tín dụng bị ảnh hưởng

-Trình độ cán bộ làm công tác tín dụng sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến khoảncho vay Chất lượng một khoản cho vay được xác định ngay từ khi khoản cho

Trang 20

vay được quyết định thông qua các chỉ tiêu định tính.

-Kiểm tra kiểm soạt của nội bộ của Quỹ tín dụng chưa kịp thời năm bắtđược các thông tin về một khoản cho vay không biết được yếu tố ảnh hưởng tớichất lượng tín dụng nào đã, đang và sẽ sảy ra để có biện pháp ngăn chặn kịp thờilàm cho chất lượng tín dụng bị giảm sút

-Hệ thống thông tin của Quỹ tín dụng sẽ tạo điều kiện để Quỹ tín dụng và Bangiám đốc nắm bắt được những thông tin khách quan trước khi quyết định một khoảncho vay Yếu tố này rất quan trọng vì nó góp phần ngăn chặn những khoản cho vaychất lượng không tốt ngay từ khi chưa sảy ra

1.2.3- Các chỉ tiêu đo lường chất lượng tín dụng.

Trên cơ sở chức năng nhiệm vụ của Quỹ tín dụng nhân dân, hộ sản xuất vàkinh doanh được xác định là khách hàng chính của quỹ tín dụng Trong quá trìnhcung ứng sản phẩm của mình cho hộ sản xuất, một việc làm quan trọng và cần thiết

là đánh giá được chất lượng của sản phẩm cung ứng, cụ thể là chất lượng tín dụng

hộ sản xuất nhằm mục tiêu tối đa hoá lợi ích của khách hàng Việc đánh giá thôngqua các chỉ tiêu chất lượng cụ thể

1.2.3.1- Chỉ tiêu định tính.

1.2.3.1.1- Đảm bảo nguyên tắc cho vay

Mọi tổ chức hoạt động đều được dựa trên những nguyên tắc nhất định Vớimỗi Quỹ tín dụng đều có những nguyên tác khác nhau Nguyên tắc cho vay lànguyên tắc quan trọng đối với mỗi quỹ tín dụng để đánh giá chất lượng mỗi khoảncho vay, điều đầu tiên phải xem xét là khoản cho vay có đúng nguyên tắc haykhông Các nguyên tắc này được củ thể hoá trong quy định của Ngân hàng Nhànước và Quỹ tín dụng nhân dân thị trấn nông trường mộc châu

- Nguyên tắc 1: Khách hàng phải cam kết hoàn trả vốn (gốc) và lãi với thời

gian xác định

- Nguyên tắc 2: Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích

được thoả thuận với Quỹ tín dụng, không trái với các quy định của pháp luật và cácquy định khác

Trang 21

- Nguyên tắc 3: Ngân hàng tài trợ dựa trên phương án (hoặc dự án) có hiệu quả.

Thực hiện nguyên tắc này là điều kiện để thực hiện nguyên tắc thứ nhất

Các khoản tài trợ của Quỹ tín dụng phải gắn liền với việc hình thành tài sảncủa người vay Trong trường hợp xét thấy kém an toàn, Quỹ tín dụng đòi hỏi ngườivay phải có tài sản đảm bảo khi vay

Ba nguyên tắc cho vay trên là ba nguyên tắc tối thiểu mà bất cứ một khoảncho vay có chất lượng nào cũng đảm bảo

1.2.3.1.2- Thực hiện đảm bảo các điều kiện vay

Chỉ tiêu định tính thứ hai để đánh giá chất lượng Quỹ tín dụng đó là thực hiệncác điều kiện vay vốn Các điều kiện để một khách hàng được vay vốn tại Quỹ tíndụng nhân dân

*Một là: Có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách

nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật Đối với hộ sản xuất phải có hộ khẩuthường trú tại địa bàn văn phòng Quỹ tín dụng đóng trụ sở có xác nhận UBND xã(phường) nơi cho phép hộ hoạt động sản xuất kinh doanh

*Hai là: Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết hộ sản xuất

vay vốn phải có vốn tự có tham gia vào dự án, phương án sản xuất, kinh doanh Hộkinh doanh phải có hiệu quả không có nợ quá hạn trên 6 tháng với Tín dụng

*Ba là: Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp, không vi phạm pháp luật phù

hợp với mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

*Bốn là: Hộ sản xuất có phương án đầu tư hoặc phương án sản xuất, kinh

doanh có hiệu quả

*Năm là: Hộ sản xuất thực hiện các quy định về đảm bảo tiền vay.

-Theo quy định số 67/1999/QĐ-TTCP của Thủ Tướng chính phủ đối với hộsản xuất, vay vốn để sản xuất Nông lâm, ngư nghiệp ở nông thôn vay đến 10 Triệuđồng không phải thế chấp tài sản

1.2.3.1.3- Thực hiện tốt quy trình thẩm định

Quá trình thẩm định là chỉ tiêu định tính quan trọng nhất để quyết định đếnchất lượng khoản cho vay Quá trình thẩm định là tốt nhất để Ngân hàng nắm được

Trang 22

các thông tin về khách hàng như năng lực pháp luật, tư cách của khách hàng, tìnhhình tài chính của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng Đây là khâu khôngthể thiếu trong quá trình cho vay và theo dõi khoản vay Quá trình thẩm định phảituân theo các quy định về quy trình và nội dung thẩm định cho vay của từng Ngânhàng Một khoản cho vay có chất lượng là khoản cho vay đã được thẩm định vàđảm bảo các bước của quá trình thẩm định Quá trình thẩm định một khoản cho vay

hộ sản xuất là rất phức tạp do đặc điểm sản xuất kinh doanh của hộ là sản xuất kinhdoanh tổng hợp vì vậy việc tuân thủ quy trình thẩm định và nội dung thẩm định chovay là bắt buộc để mọi khoản cho vay đạt chất lượng

1.2.3.2- Chỉ tiêu định lượng.

Chất lượng tín dụng Ngân hàng là một khái niệm hoàn hảo tương đối Bêncạnh mặt trìu tượng mà chỉ có thể đánh giá qua các chỉ tiêu định tính cụ thể của nócòn phải đánh giá theo các chỉ tiêu định lượng

1.2.3.3- Doanh số cho vay hộ sản xuất.

Doanh số cho vay hộ sản xuất là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiềnNgân hàng cho hộ sản xuâts vay trong thời kỳ nhất định thường là một năm

Ngoài ra Ngân hàng còn dùng chỉ tiêu tương đối phản ánh tỷ trọng cho vay

hộ sản xuất trong tổng doanh số cho vay của Ngân hàng trong một năm

Doanh số cho vay hộ sản xuất

Tỷ trọng cho vay hộ sản xuất = x 100%

Tổng doanh số cho vay

1.2.3.4- Doanh số thu nợ hộ sản xuất.

Đây là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh tổng số tiền Ngân hàng thu hồi được saukhi đã giải ngân cho hộ sản xuất trong một thời kỳ thường là một năm để phản ánhtình hình thu nợ hộ sản xuất, Ngân hàng còn sử dụng chỉ tiêu tương đối để phản ánh

tỷ trọng thu hồi được trong tổng doanh số cho vay hộ sản xuất của Ngân hàng trongmột thời kỳ

Trang 23

Doanh số thu nợ hộ sản xuất

Tỷ trọng thu nợ hộ sản xuất = x100 % Tổng doanh số cho vay hộ sản xuất

1.2.3.5- Nợ quá hạn hộ sản xuất.

Là chỉ tiêu tuyệt đối phản ánh số tiền Ngân hàng chưa thu hồi được sau mộtthời gian nhất định kể từ ngày khoản cho vay đến thời hạn thanh toán tại thời điểmđang xem xét

Bên cạnh chỉ tiêu tuyệt đối, Ngân hàng thường xuyên sử dụng chỉ tiêu nợ quáhạn

Dư nợ quá hạn hộ sản xuất

Tỷ lệ nợ quá hạn hộ sản xuất = x 100%

Tổng dư nợ hộ sản xuất

Đây là chỉ tiêu tương đối được sử dụng chủ yếu để đánh giá chất lượng củaQuỹ tín dụng đối với hộ sản xuất Hoạt động của Quỹ tín dụng đều chứa đựng nhiềurủi ro Do tác động đến lợi nhuận và sự an toàn kinh doanh của Quỹ tín dụng, thểhiện qua tỷ lệ nợ quá hạn thấp là vấn đề quan trọng trong quản lý Quỹ tín dụng liênquan đến sự sống còn của Quỹ tín dụng nhân dân

Để xem xét chi tiết hơn khả năng không thu hồi được nợ, người ta sử dụngchỉ tiêu nợ khó đòi

Tổng dư nợ khó đòi

Tỷ lệ khó đòi = x 100%

Tổng dư nợ qua hạn

1.2.3.6- Lợi nhuận của Quỹ tín dụng.

Lợi nhuận = Tổng thu – Tổng chi - Thuế

Trong tổng thu lãi thu được từ cho vay là chủ yếu mà đối với Quỹ tín dụng

hộ sản xuất là khách hàng chính của Quỹ tín dụng Cho nên lợi nhuận Quỹ tín dụng

là thước đo hiệu quả sử dụng vốn của Quỹ tín dụng cũng như chất lượng cho vay hộsản xuất

Trang 24

1.2.3.7- Một số chỉ tiêu khác

Doanh số cho vay hộ sản xuất

Chỉ tiêu 1:

Tổng số lượt hộ sản xuất vay

Chỉ tiêu này phản ánh số tiền vay mỗi lượt của hộ sản xuất Số tiền cho vaycàng cao chứng tỏ hiệu quả cũng như chất lượng cho vay tăng lên điều đó thể hiệnsức sản xuất cũng như quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ tăng lên Đồngthời thể hiện chất lương cho vay có xu hướng tăng, bởi thế cho một lượt hộ sản xuấtvay nhiều hơn mà vẫn đảm bảo khả năng thu hồi nợ và có lãi

Dư nợ cho vay trung-dài hạn hộ sản xuất

Chỉ tiêu 2: x 100%

Tổng dư nợ hộ sản xuất

Đây là chỉ tiêu tương đối phản ánh mức độ đáp ứng nhu cầu vốn trung-dài hạncủa hộ sản xuất kinh doanh Theo đánh giá tỷ lệ tối thiểu là 30% tổng dư nợ Tuyvậy tỷ lệ này có thể cao hay thấp tuỳ thuộc vào nhu cầu vốn trung –dài hạn tại địaphương cũng như chính sách tín dụng của Quỹ tín dụng

Hai chỉ tiêu trên phản ánh hiệu quả tín dụng của Quỹ tín dụng đối với việcphát triển kinmh tế hộ sản xuất qua đó đánh giá được chất lượng tín dụng của Quỹtín dụng

Chỉ tiêu 3: Tốc độ tăng trưởng dư nợ hộ sản xuất hàng năm.

Đây là dấu hiệu cho thấy kết quả hoạt động tín dụng được sử dụng kết hợp vớichỉ tiêu nợ quá hạn có thể biết được chất lượng cũng như hiệu quả của Quỹ tíndụng đối với hộ sản xuất kinh doanh Từ chỉ tiêu này có thể tính ra tốc độ tăngtrưởng bình quân một giai đoạn cho đánh giá hoàn thiện hơn chất lượng tín dụngmột thời kỳ nào đó

1.3- Các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng

Để nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất phải đảm bảo hài hoà tất cả các chỉtiêu chất lượng tín dụng và tăng trưởng dư nợ mở rộng cho vay đối với hộ sản xuất

Do vậy Quỹ tín dụng phải tiến hành động bộ các biện pháp cơ bản

Trang 25

1.3.1- Cho vay tập trung có trọng điểm.

Đầu tư vốn tập trung, có trọng điểm đối với khách hàng thuộc những ngànhvùng có tiềm năng lớn và triểm vọng phát triển bền vững Một nguyên tắc quantrọng để tránh rủi ro của Quỹ tín dụng trước khi thực hiện cho vay đó là chọn lọckhách hàng một cách kỹ lưỡng, phân loại khách hàng của địa bàn mình một cáchchính xác

1.3.2- Đẩy mạnh cho vay hộ sản xuất qua tổ nhóm tương trợ (tổ tín chấp).

Tổ tương trợ là mô hình cho cộng đồng dân cư tự nguyện thành lập dưới sựchỉ đạo của chính quyền xã và các tổ chức đoàn thể xã hội được UBND xã phườngcông nhận và cho phép hoạt động Hoạt động của các tổ tương trợ và nhằm giúp đỡnhau giữa các thành viên

Tổ là nơi xác định và đánh giá nhu cầu vay vốn của hộ sản xuất đảm bảo côngkhai chuẩn xác kịp thời Nhờ đó mà Quỹ tín dụng giải ngân nhanh mà vẫn đảm bảochất lượng tín dụng Việc hình thành tổ tín chấp vay vốn có quy ước riêng là điềukiện cần thiết, thực hiện vai trò kiểm tra, giám sát sử dụng vốn vay đôn đốc trả nợ đúnghạn

Tổ, nhóm là nơi để các hộ sản xuất tương trợ nhau không những về tín dụng

mà còn về kiến thức kỹ thuật sản xuất và quản lý kinh tế

Cho vay qua tổ tín chấp khắc phục về khó khăn về tài sản thế chấp của hộ xinvay mà vẫn đảm bảo chất lượng tín dụng

Hình thức chuyển tải vốn tín dụng tới hộ sản xuất thông qua tổ nhóm đem lạilợi ích cho cả hai phía: Hộ vay vốn và Quỹ tín dụng cho vay

Đối với Quỹ tín dụng thông qua hình thức tổ tín chấp, việc cung cấp tín dụngđược thực hiện tốt hơn, hiệu quả hơn đồng thời đảm bảo an toàn cho vốn vay Tuynhiên để chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao Quỹ tín dụng cần phối hợpchặt chẽ với chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội Quỹ tín dụng tổ chứccác lớp bồi dưỡng cho các trưởng nhóm về kiến thức quản lý, về nghiệp vụ tíndụng Cán bộ tín dụng cần tăng cường giám sát, điều tra các tổ để tránh các tiêu cực

có thể xảy ra, phát hiện sử lý kịp thời các sai phạm (nếu có)

Trang 26

1.3.3- Một số biện pháp khi thực hiện cho vay không phải thế chấp.

Theo quyết định 67 của Thủ Tướng chính phủ những hộ sản xuất kinh doanhđến 10 Triệu đồng thì không phải thế chấp hoặc cầm cố tài sản Quy định này tạođiều kiện cho nhiều hộ sản xuất nhỏ, thu nhập thấp tiếp cận được vốn tín dụng Quỹtín dụng Nhưng mặt khác làm phát sinh nhiều món vay nhỏ bị mất an toàn Do đóQuỹ tín dụng thường yêu cầu kê khai tài sản đảm bảo Khi đành giá khả năng tàichính của hộ vay cần tính đến thu nhập dự kiến tương lai của người xin vay tăngcường kiểm tra kiểm soát để đảm bảo việc sử dụng vốn đúng mục đích như đã thoảthuần trong hợp đồng tín dụng

1.3.4- Áp dụng các biện pháp phân tích tài chính kỹ thuật trong quá trình đầu tư tín dụng.

Quỹ tín dụng phải nâng cao chất lượng thậm định dự án hoặc phương án sảnxuất kinh doanh của hộ Thực hiện nghiêm túc quy trình thẩm định trước khi giaquyết định cho vay như phương pháp phân tích về tài chính, kỹ thuật thẩm định dự

án hoặc phương án sản xuất kinh doanh đưa ra được khả năng sinh lời của dự ánhoặc phương án để từ đó ra quyết định cho vay hoặc không cho vay

Đối với món vay nhỏ cần áp dụng thủ tục riêng để thẩm định phân tích trởnên đơn giản hơn

Quỹ tín dụng cải tiến thủ tục thẩm định món vay trung, dài hạn, soạn thảo các

mô hình tài chính cho quá trình chăn nuôi gia súc gia cầm và trồng cây công nghiệp,

để giúp cán bộ tín dụng thẩm định món vay cả về phương diện kỹ thuật và tài chính.Quỹ tín dụng nên triển khai các lớp đào tạo cán bộ tín dụng về các vấn đề này nhằmnâng cao khả năng cũng như trình độ thẩm định của cán bộ tín dụng Khi định kỳhạn nợ phải phân tích dòng lưu chuyển tiền tệ gắn với chu kỳ sản xuất kinh doanhhơn là kinh nghiệm truyền thống Đồng thời Quỹ tín dụng trợ giúp có kiến thức vềvấn đề này thông qua các khoá đào tạo

1.3.5- Thực hiện công tác thu nợ có hiệu quả, ngăn ngừa nợ quá hạn tiềm ẩn và

nợ quá hạn mới phát sinh.

Chất lượng tín dụng còn thể hiện qua công tác thu nợ Vì vậy Quỹ tín dụng

Trang 27

cần một hệ thống thu nợ để nhắc nhở các khoản nợ đến hạn của khách hàng cũngnhư đôn đốc họ trả nợ Hoạt động của hệ thống này rất quan trọng chứng tỏ rằngQuỹ tín dụng:

- Có hiệu quả trong việc kiểm tra và quản lý tài khoản này

- Nghiêm khắc trong hoạt động kinh doanh

- Duy trì quan hệ tốt đẹp với khách hàng

Chất lượng tín dụng cao còn thể hiện qua việc sử lý nợ quá hạn, ngăn ngừa nợquá hạn tiềm ẩn và mới phát sinh, phân tích thực trạng dư nợ một cách thườngxuyên và có hệ thống rất có hiệu quả biện pháp này cần được áp dụng sâu rộng hơnnữa và có hiệu quả tốt hơn nữa

Đối với nợ quá hạn phải thu ngay Là nợ quá hạn do định kỳ chưa sát do thuhoạch mùa chậm, tiêu thụ sản phẩm và thanh toán chậm, do nguyên nhân kháchquan như thiên tai dịch bệnh Cán bộ tín dụng theo dõi bán sát thu hồi nợ, cho phépkhách hàng gia hạn nợ Khi khách hàng có đủ khả năng trả nợ phải thu ngay thu đủ100%

Đối với nợ quá hạn thu dần: Là loại nợ khách hàng thiếu khả năng thanh toánkhông đủ tiền trả ngay một lần Cán bộ tín dụng chia số nợ ra các kỳ để khách hàng

có điều kiện trả dần

Đối với nợ khó đòi có thể áp dụng các biện pháp sử lý tài sản thế chấp, cầm

cố Thu hồi sản phẩm vào mùa vụ hoặc nhờ sự can thiệp của cơ quan pháp luật

1.3.6- Quỹ tín dụng chủ động tìm kiếm các dự án và tư vấn cho khách hàng.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến khách hàng không có khả năng trả nợ

là khách hàng không biết cái gì, sản xuất như thế nào, sản xuất cho ai và tiêu thụ ởđâu

Vì vậy nhu cầu tư vấn của khách hàng rất lớn Để giải quyết vấn đề này Quỹtín dụng chủ động phối hợp cùng các ngành khác tìm các dự án sản xuất kinh doanh

có hiệu quả đến cho khách hàng và trợ giúp vốn để sản xuất Quỹ tín dụng giúpkhách hàng tính toán khả năng sinh lời của dự án, hoặc phương án

Trang 28

Quỹ tín dụng phối hợp với các cơ quan khoa học kỹ thuật để giúp tư vấn chokhách hàng về kỹ thuật sản xuất, về các hoạt động có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh, về ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất.

Quỹ tín dụng tư vấn cho khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến cáchợp đồng sản xuất kinh doanh, hợp đồng thực hiện dự án khi có nhu cầu

Quỹ tín dụng chủ động phối hợp cùng các ngành khác tìm kiếm thị trườngcung ứng vật tư và thị trường tiêu thụ sản phẩm cho khách hàng đồng thời Quỹ tíndụng cũng thực hiện cho hộ sản xuất vay thông qua các công ty cung ứng vật tư vàcác tổ chức bao tiêu sản phẩm Đây là hình thức cho vay gián tiếp đến hộ sản xuấtcủa Ngân hàng gồm ba bên: Quỹ tín dụng, công ty cung ứng vật tư hoặc đơn vị baotiêu sản phẩm và hộ sản xuất

Quỹ tín dụng đưa ra các sản phẩm khuyến khích như cho vay trả góp, lãi suấtlinh hoạt định ra nhiều mức lãi suất khác nhau, ứng với từng mức tiền vay cụ thể,từng loại hình sản xuất kinh doanh cụ thể để khuyến khích khách hàng vay vốn Duy trì mối quan hệ lâu dài với khách hàng vay vốn Mối quan hệ giữa

Quỹ tín dụng và khách hàngvay vốn là quan hệ hai chiều chặt chẽ: Quỹ tíndụng hỗ trợ về vốn sản xuất kinh doanh cho khách hàng và ngược lại khách hàngvay vốn đem lại lợi nhuận chủ yếu cho Quỹ tín dụng Vì vậy chính sách đối vớikhách hàng là trọng tâm trong chiến lược kinh doanh của bất kỳ Quỹ tín dụng nào

Trang 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG HỘ SẢN XUẤT TẠI QUỸ TÍN DỤNG NHÂN DÂN LIÊN PHƯỜNG QUYẾT THẮNG

2.1.1.1- Khái quát về tình hình kinh tế trên địa bàn Thành phố Sơn La

Thành Phố Sơn La là tỉnh lỵ của tỉnh Sơn La nằm trên trục giao thông quốc lộ

6 huyết mạch của vùng Tây Bắc, là tuyến đường nối liền vùng kinh tế trọng điểmĐồng bằng bắc bộ - Hà Nội - Lai Châu Thành Phố Sơn La có 7 phường, 5 xã Vềđịa giới hành chính Thành phố Sơn La: cách Hà Nội 302km về phía tây băc Phíađông giáp với huyện Mường La; Phía tây và phía bắc giáp với Huyện Thuận Châutỉnh Sơn La; Phía nam giáp với Mai Sơn tỉnh Sơn La độ cao bình quân là 700m đến800m so với mặt nước biển

Diện tích: Thành phố Sơn La là 324,93km2 trong đó đất có độ dốc dưới 250

chiếm tỉ lệ thấp Khí hậu: Có khí hậu nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh khô, mùa

hè nóng ẩm mưa nhiều, mưa tập trung vào các tháng 7 và 8 (không có bão), thỉnhthoảng có giông và mưa đá, lượng mưa trung bình hàng năm là 1.276 mm Nhiệt độcao nhất là 25,70C, nhiệt độ thấp nhất là 170C, nhiệt độ trung bình là 24,020C;hàng năm có 6 tháng có nhiệt độ trung bình 24,020C Sương muối thường xảy ravào tháng 12 - 01 hàng năm

Về đơn vị hành chính toàn Thành phố có 7 phường, 5 xã (trong đó có 2 xãnằm trong vùng khó khăn); Với tổng số 235 bản, tiểu khu Về dân số của Thành phốSơn La đến hết năm 2011 là 156.912, trong đó nữ 69.925 người chiếm tỷ lệ 44,56%.Mật độ dân số trung bình 483 người/ km2 (khu vực trung tâm thành phố 2350/km2,khu vực nông thôn 60 người/ km2) Toàn Thành phố có 12 dân tộc anh em cùng

Trang 30

chung sống, trong đó: Dân tộc Thái chiếm tỷ lệ 33,25%, dân tộc Kinh 29,50%, dântộc Mường 15,95%, dân tộc H'Mông 13,39%, dân tộc Dao 6,18%, dân tộc Tày, Khơ

Mú, Sinh Mun chiếm tỷ lệ 0,73%, còn lại là các dân tộc khác Về lao động trong độtuổi có 101993 người chiếm tỷ lệ 60,5% so với dân số, trong đó lao động nữ chiếm

Trong những năm qua cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước, Đảng bộThành phố Sơn La đã vận dụng sáng tạo các chủ trương, nghị quyết của cấp trênvào tình hình thực tế của Thành phố đề ra nhiều chủ trương, biện pháp, lãnh đạo,chỉ đạo đúng đắn sát thực tế cơ sở, từ đó đã tạo điều kiện cho các thành phần kinh tế

và hộ gia đình khai thác tiềm năng, phát huy lợi thế so sánh để phát triển sản xuấtkinh doanh, huy động mọi nguồn lực để đầu tư cho phát triển Đặc biệt đã khơi dậy

và phát huy được vai trò chủ đạo của các doanh nghiệp nhà nước trong việc giúp đỡcác hợp tác xã, bản phát triển các cây con chủ lực Kết quả nền kinh tế của Thànhphố trong những năm qua đã có bước phát triển nhanh và khá vững chắc, cơ cấukinh tế chuyển dịch đúng hướng tạo điều kiện cho sự phát triển lâu dài

- Tốc độ tăng trưởng nền kinh tế của Thành phố thời kỳ 2009-2011 và 6 thángđầu năm 2012 đạt bình quân 13,94%, trong đó Nông, Lâm nghiệp tăng 15,30%;Công nghiệp, tiểu, thủ công nghiệp, xây dựng cơ bản tăng 12,27%; Thương mại,dịch vụ tăng 10,96% cơ cấu kinh tế tiếp tục chuyển dịch đúng hướng, tỷ trọng Nông

Trang 31

nghiệp trong tổng thu nhập của toàn Thành phố giảm dần; Công nghiệp, xây dựng

cơ bản, thương mại dịch vụ tăng dần:

+ Thu nhập của ngành Nông nghiệp năm 2011 chiếm tỷ trọng 35% trong tổngthu nhập của toàn Thành phố, giảm 10% so với năm 2009

+ Thu nhập của ngành Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, xây dựng cơ bảnnăm 2008 chiếm tỷ trọng 30% tăng 6% so với năm 2009

+ Thu nhập của ngành thương mại dịch vụ năm 2011 chiếm tỷ trọng 35% tăng4,6% so với năm 2009

- Bình quân thu nhập đầu người một năm (theo giá cố định 2008) năm 2009đạt 6.800.000 đồng đến năm 2011 đã tăng lên 12.000.000 gấp 1.77 lần so với 2009

- Về cơ sở hạ tầng phục vụ cho sản xuất và đời sống được tăng cường Đếnnay tất cả các xã trong Thành phố đều đã có đường ô tô đến trung tâm xã (năm 2006còn 1 xã chưa có đường ô tô đến trung tâm xã); Các xã đều có nhà lớp học hai tầng

có trạm y tế xây mái bằng, hệ thống thuỷ lợi được từng bước kiên cố hoá; ToànThành phố có 26 trạm phát lại vô tuyến truyền hình, công suất mỗi trạm từ 30w đến500w; lưới điện quốc gia đã đi qua tất cả các xã, phường và đã có 87 trạm biến ápvới trên 200 km đường dây 0,4 kv để phục vụ điện cho sinh hoạt và sản xuất Các

cơ sở công nghiệp nhà máy được đầu tư lắp đặt bổ xung các dây truyền sản xuấttiên tiến và máy móc thiết bị hiện đại góp phần nâng cao chất lượng chế biến cácsản phẩm nông nghiệp tại địa phương

- Đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện, số hộ đói nghèo đã giảm từ15% năm 2009 xuống còn 8% năm 2011 (theo tiêu chí mới)

- Về giáo dục năm 2006 Thành phố Sơn La đã được công nhận đạt chuẩnQuốc gia về phổ cập giáo dục tiểu học và xoá mù chữ Quy mô các ngành học, cấphọc đều được phát triển mạnh, đến nay các xã phường trong Thành phố đều cótrường trung học cơ sở, Thành phố có 4 trường trung học phổ thông trong đó có 1trường dân tộc nội trú để đào tạo con em các dân tộc ít người, một trung tâm giáodục thường xuyên để đào tạo cán bộ cơ sở Năm học 2009-2010 toàn huyện có 45trường (Mầm non 15 trường trong đó có 2 trường tư thục, tiểu học 13 trường trong

Trang 32

đó có 1 trường dân lập, trung học cơ sở 13 trường trong đó có 1 trường chuyên, phổthông trung học 4 trường và một trung tâm giáo dục thường xuyên) 10 trường tiểuhọc được công nhận là trường chuẩn quốc gia Từ đó đã đáp ứng được nhu cầu họctập của con em nhân dân các dân tộc trong Thành phố Các hoạt động xã hội hoágiáo dục ngày càng được thực hiện có hiệu quả.

- Về y tế: Toàn Thành phố có bốn bệnh viện với quy mô 2000 giường bệnhvới 245 bác sĩ; ở các bản, tiểu khu đều có y tá bản; tất cả các xã phường có bác sĩ đểphục vụ khám chữa bệnh cho nhân dân, không để sẩy ra dịch lớn Tỷ lệ số người bịbệnh sốt rét và bứu cổ giảm mạnh, các chương trình y tế quốc gia được triển khaithực hiện có hiệu quả

- Hoạt động văn hoá văn nghệ, thể dục thể thao được duy trì và phát triển cảchiều rộng và bề sâu Giữ gìn và phát huy được bản sắc văn hoá các dân tộc Việcthực hiện chính sách xã hội đối với các đối tượng chính sách được các cấp chínhquyền quan tâm chỉ đaọ, các hoạt động cứu trợ xã hội ngày càng được xã hội hoá

Từ đó đã tạo điều kiện giúp đỡ các đối tượng chính sách, các đối tượng xã hội khắcphục khó khăn, ổn định cuộc sống

- An ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững từ biên giới đến nộiđịa không để sẩy ra điểm nóng, khiếu kiện đông người Chính trị trong toàn huyện

ổn định

Về công tác xây dựng Đảng thực hiện phương châm phát triển kinh tế là trọngtâm, xây dựng Đảng là then chốt, Đảng bộ Thành phố Sơn La luôn gắn chặt giữaviệc thực hiện nhiệm vụ kinh tế xã hội ở từng địa phương với công tác xây dựngĐảng Từ đó tổ chức thực hiện có hiệu quả nghị quyết trung ương 6 (lần 2) khoáVIII với cuộc vận động xây dựng và chỉnh đốn Đảng, nâng cao năng lực lãnh đạo

và sức chiến đấu của tổ chức cơ sở Đảng và Đảng viên, củng cố vai trò hiệu lựclãnh đạo của Đảng trên mọi lĩnh vực, xây dựng Đảng bộ trong sạch vững mạnh, trên

cơ sở đó tăng cường sự lãnh đạo của Đảng với Chính quyền và các Đoàn thể thựchiện Nghị quyết VIII của Trung ương và Nghị quyết XII của Ban Chấp hành TỉnhĐảng bộ, các cấp Uỷ Đảng, Chính quyền đã thực sự quan tâm đến các tổ chức quần

Trang 33

chúng, nâng cao vị trí vai trò của Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc và các Đoàn thể các cấp.Xây dựng mối quan hệ làm việc theo nguyên tắc Đảng lãnh đạo, Chính quyền quản

lý, dân làm chủ Vì vậy đã tạo điều kiện cho các tổ chức quần chúng hoạt động cóhiệu quả, tạo động lực thúc đẩy thực hiện thắng lợi các mục tiêu kinh tế-xã hội,quốc phòng an ninh trên địa bàn

- Thành phố Sơn La khá rộng, địa hình hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn,kết cấu hạ tầng đã được tu sưả nhưng còn thấp kém chưa đáp ứng được yêu cầu pháttriển của nền kinh tế hiện nay; Sức cạnh tranh của nền kinh tế còn thấp; Nhiều yêucầu bức xúc về đời sống, xã hội chưa có điều kiện và giải pháp đồng bộ để giảiquyết

- Dân số trong Thành phố đông nhưng phân bố không đều chủ yếu tập trung ở

5 phường còn các xã vùng sâu, vùng xa mật độ dân số chỉ từ 50 - 60 người/km2.Trình độ dân trí không đồng đều giữa các vùng Vì vậy khi tiếp cận với nền kinh tếthị trường nhiều nơi nhân dân còn bỡ ngỡ và lúng túng Các xã càng xa giao thông

đi lại khó khăn thì giá bán lương thực, thực phẩm, nông sản càng thấp trong khi đógiá mua hàng công nghiệp lại cao Vì vậy đã làm cho nông dân ở các xã này hết sứcthiệt thòi Đời sống vật chất tinh thần của nhân dân các xã vùng sâu vùng xa còngặp rất nhiều khó khăn, thiếu thốn

Những khó khăn trên đây thực sự có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinhdoanh Ngân hàng trên địa bàn

2.1.1.2- Quá trình ra đời và phát triển của quỹ tín dụng Nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La

Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La là một tổchức tín dụng được hoạt động theo hệ thống Ngân hàng và các hoạt động kinhdoanh có liên quan Theo tính chất và mục tiêu hoạt động, các loại hình Ngân hàngthương mại, Ngân hàng phát triển, Ngân hàng đầu tư, Ngân hàng chính sách xã hội,Ngân hàng hợp tác và các loại hình Ngân hàng khác

Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La tỉnh

Sơn La thành lập ngày 26/3/1998 theo nghị định 53/HĐBT của Chủ tịch hội đồng

Trang 34

bộ trưởng (Nay là thủ tướng chính phủ) Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông

thôn Việt Nam là doanh nghiệp Nhà nước dạng đặc biệt tổ chức theo mô hình tổngcông ty Nhà nước, tự chịu trách nhiệm về kết quả kinh doanh, bảo toàn và pháttriển

Quỹ tín dụng nhân dân Thành phố Sơn La và Ngân hàng nông nghiệp vàphát triển nông thôn Thành phố Sơn La là 1 trong 04 chi nhánh của Thành phố.Được thành lập theo quyết định số 66/NH-QĐ Ngày 8 tháng 7 năm 1998 của Giám

đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tỉnh Sơn La (Nay là Ngân hàng nhà nước Việt Nam tỉnh Sơn La) là một loại hình Quỹ tín dụng nhân dân kinh doanh có chức năng

kinh doanh tiền tệ-Tín dụng và dịch vụ đối với các thành phần kinh tế Từ khithành lập đến nay Về mô hình Quỹ tín dụng nhân dân đóng trên khu vực phườngQuyết Thắng thuộc địa bàn Thành phố Sơn La tỉnh Sơn La

Thực hiện theo biên chế quy định của Hội Đồng quản trị đã tiến hành sắpxếp bố trí cán bộ từng phòng nghiệp vụ theo hướng ưu tiên

2.1.2- Cơ cấu tổ chức của quỹ tín dụng Nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La

*Cơ cấu tổ chức của Quỹ tín dụng nhân dân được thể hiện qua sơ đồ tổ chứcnhư sau

Phòng hành chính

Phòng

kế toán, ngân quỹ

Trang 35

- Ban giám đốc: 3 người

- Phòng kinh doanh kiểm soát nội bộ: 7 người

- Phòng kế toán, ngân quỹ và hành chính : 10 người

Cuối năm đã tiến hành đánh giá phân loại cán bộ theo chỉ đạo của ngành Ngânhàng Từ đó là cơ sở để phân công lại các phần hành nhiệm vụ Quy định rõ phạm

vi trách nhiệm của các đồng chí trong Ban Giám đốc các phòng nghiệp vụ và từngcán bộ để làm cơ sở giao khoán cụ thể

2.1.3 -Các hoạt động cơ bản của Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La

Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La tỉnh Sơn

La thực hiện chức năng kinh doanh đa năng chủ yếu là kinh doanh tiền tệ, tín dụng

và các dịch vụ như Ngân hàng đối với khách hàng trên địa bàn, đầu tư cho các dự

án phát triển kinh tế của địa phương Khách hàng chủ yếu và lĩnh vực đầu tư chủyếu là nông nghiệp nông thôn và nông dân

Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La tỉnh

Sơn La đầu tư chủ yếu là phục vụ nông nghiệp nông thôn và nông dân Cho nên

trong chiến lược kinh doanh của Quỹ tín dụng nhân dân Thành phố Sơn La tỉnh Sơn

La có những định hướng lớn đó là.

-Có nguồn vốn lớn

-Có mạng lưới rộng chất lượng

-Có đội ngũ cán bộ tốt

-Có trang thiết bị công nghệ hiện đại

-Có nguồn tài chính thường xuyên có lãi

Quỹ tín dụng nhân dân liên phường Quyết Thắng Thành phố Sơn La tỉnh Sơn

La gặp không ít những khó khăn nhưng Quỹ tín dụng nhân dân Thành phố Sơn La tỉnh Sơn La vẫn kiên trì kiên quyết đổi mới theo đường lối của Đảng và Nhà nước.

Được sự chỉ đạo của Thành uỷ-HĐND-UBND Thành phố và sự chỉ đạo trực tiếpcủa Hội Đồng quản trị, sự ủng hộ của các cấp các ngành, các đoàn thể cùng sự cốgắng lỗ lực của tập thể từ ban lãnh đạo đến cán bộ công nhân viên các phòng tổ

Ngày đăng: 29/08/2021, 17:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w