Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cũng phải nỗ lực không ngừng đểcải thiện về chất lượng phục vụ và đưa ra những chiến lược phát triển phù hợp.Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Trang 1L Ờ I M Ở ĐẦ U
Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển, với những chính sách mở cửa vàhội nhập các ngành kinh tế trong nước ngày càng có nhiều cơ hội cũng như nhữngthách thức Các ngân hàng thương mại cũng không đứng ngoài sự cạnh tranh mãnhliệt đó Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam cũng phải nỗ lực không ngừng đểcải thiện về chất lượng phục vụ và đưa ra những chiến lược phát triển phù hợp.Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là một trong
số những ngân hàng tiêu biểu tích cực đổi mới trong hoạt động và dịch vụ, phát triển về
cả chiều rộng lẫn chiều sâu, tăng cường khả năng cạnh tranh, vươn lên trở thành đại lýbán lẻ hàng đầu khẳng định vị thế và uy tín của mình Trong đó phải kể đến chi nhánh
Mỹ Đình, một chi nhánh với lượng khách hàng đông đảo của
VPBank
VPBank chi nhánh Ba Đình là một bộ phận kinh doanh trên địa bàn Hà Nộiđược đánh giá cao trong quá trình hoạt động Do vây, đây là một cơ hội tốt để chomột sinh viên khoa Tài chính- Ngân hàng tìm hiểu về các hoạt động của NHTM đượcthực hành kiến thức đã học, và tích lũy thêm nhiều kinh nghiệm thực tế
Vì thời gian và điều kiện tiếp xúc tại chi nhánh có giới hạn, em chỉ mô tả tổngquan về Ngân hàng cũng như hoạt động trong thời gian gần đây
Được sự cho phép của Học Viện và sự hướng dẫn của TS Nguyễn Thanh Bìnhcùng các anh chị tại chị nhánh VPBank Mỹ Đình Em đã có khoảng thời gian để kiếntập tại chi nhánh, giúp em có thêm nhiều trải nghiệm thực tế cũng như có hội áp dụngcác kiến thực đã học để xây dựng bài báo cáo này
Bài báo cáo của em gồm 3 phần:
CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG THẺ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNGVPBANK- CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG THẺTẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNGVPBANK- CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH
Trang 2CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN HOẠT ĐỘNG HUYĐỘNG THẺ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNHVƯỢNG – CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH.
Trang 3CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢ N V Ề PHÁT TRI Ể N HO ẠT ĐỘ NG HUY
ĐỘ NG TH Ẻ C ỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠ I C Ổ PH Ầ N VI Ệ T NAM
TH ỊNH VƯỢ NG VPBANK- CHI NHÁNH M Ỹ ĐÌNH.
1.1 Dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại
1.1.1 Khái niệm thẻ, phân loại thẻ
a. Khái niệm thẻ
Theo xu hướng đi lên và không ngừng phát triển của nền kinh tế hiện đại, mức sống
và phương thức thanh toán tiêu dùng của đa số người dân cũng không ngừng thay đổi Trong đó việc hiểu và sử dụng thẻ thanh toán mỗi ngày đã không còn quá xa lạ với bất kì người nào
Thẻ thanh toán sẽ được phát hành từ ngân hàng, các doanh nghiệp hay ngay cả thẻ hội viên của một hiệp hội, tổ chức nào đó Tuy nhiên, phần lớn thẻ thanh toán được người dân ưa chuộng và tin tưởng nhất vẫn là thẻ do ngân hàng phát hành
Thẻ thanh toán hay còn gọi thẻ chi trả là một loại thẻ có khả năng thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ tại một vài địa điểm chấp nhận tiêu dùng bằng thẻ đó, hoặc
có thể dùng nó để rút tiền mặt trực tiếp từ các Ngân hàng hay các máy rút tiền tự động ATM Tất cả được thực hiện trong phạm vi số dư tài khoản tiền gửi hoặc hạn mức tín dụng được kí kết giữa ngân hàng phát hành và chủ thẻ
b. Phân loại thẻ
Căn cứ vào công nghệ sản xuất sẽ có 3 loại thẻ thanh toán
Thẻ khắc chữ nổi ( Embossing Card) – là loại thẻ sơ khai, các thông tin cơ bản sẽđược khắc nổi trên bề mặt thẻ và hiện nay người dùng rất hạn chết sử dụng nó dotính bảo mật kém
Thẻ băng từ ( Magnetic Stripe ) – loại thẻ này được sản xuất trên kỹ thuật thư tínvới hai băng từ chứa thông tin ở mặt sau của thẻ, nó được sử dụng phổ biến và rộng rãi trong khoảng 20 năm sau phát hành nhưng do tính bảo mật không cao và thông tin trên thẻ không được mã hóa nên đã giảm đáng kể lượng khách hàng sử dụng
Trang 4Thẻ thông minh ( Smart Card ) – thẻ thông minh có nhiều nhóm với dung lượng nhớ của “chíp” điện tử là khác nhau Loại thẻ nfy đã khắc phục được nhiều nhược điểm của thẻ từ, đảm bảo tính an toàn cao và có thể sử dụng cho các mục đích khác nhau như gọi điện thoại công cộng, trả trước phí cầu đường mua xăng dầu Tuy nhiên chi phí để sản xuất thẻ thông minh vẫn còn cao.
Căn cứ vào phạm vi sản xuất
Thẻ trong nước: Là thẻ giới hạn trong phạm vi một quốc gia, do vậy đồng tiền giaodịch phải là đồng bản tệ của nước đó
Thẻ quốc tế: đây là loại thẻ được chấp nhận trên toàn thế giới, sử dụng các ngoại tệ mạnh để thanh toán
Căn cứ vào chủ thể phát hành thẻ
Thẻ do ngân hàng phát hành ( Bank card) : là lạoi thẻ do ngân hàng phát hành giúpcho khách hàng sử dụng linh động tài khoản của mình tại nagan hàng hoặc sử dụngmột số tiền do ngân hàng cấp tín dụng Thẻ này hiện tại đang được sử dụng rộng rãinhất và có thể lưu hành trên toàn cầu
Thẻ do tổ chức phi ngân hàng phát hành: là loại thẻ du lịch hoặc giải trí do các tậpđoàn kinh doanh lớn phát hành như: Dnner Cub, Amex, Đó cũng có thể là thẻđược phát hành bởi các công ty xăng dầu ( Oil Company Card), các cửa hiệu lớn,
Căn cứ vào tính chất thanh toán thẻ được chia làm 2 loại
Thẻ ghi nợ ( Debit Card) : Đây là loại thẻ có liên quan trực tiếp với tài khoản tiền gửi của chủ thẻ Loại thẻ này khi mua hành hóa dịch vụ, giải trí những giao dịch sẽ được khấu trừ ngay lập tức vào tài khoản của chủ thẻ và đồng thời ghi có ngay
( chuyển ngân ngay) vào tài khoản của cửa hàng Việc thanh toán liên quan đến thẻ ghi
nợ được kết nối với một tài khoản tiền gửi không kỳ hạn, chẳng hạn như tài khoản Séc ( tài khoản tiền gửi phát hành Séc) tại ngân hàng Thay vì được cấp một khoản tín dụng như các loại thẻ tín dụng, thẻ trả phí thì với thẻ ghi nợ ngoại tuyến( thẻ giao dịch
tự động ATM), các giao dịch thanh toán sẽ rút ngay một khoản tiền từ
Trang 5tài khoản được kết nối Khi thanh toán đòi hỏi phải được cấp phép tại thời điểm diễn ra giao dịch thông qua việc sử dụng mã số định danh cá nhân ( tức mã PIN).
Căn cứ theo mức độ tín nhiệm của chủ thẻ và giá trị sử dụng
Thẻ vàng: là loại thẻ được phát cho nhưcng đối tượng có uy tín, khả năng tài chínhlành mạnh, nhu cầu chi tiêu lớn Loại thẻ này có những điểm khác nhau tùy thuộcvào tập quán, trình độ phát triển của mỗi vùng nhưng chung nhất vẫn là thẻ có hạnmức tín dụng cao hơn thẻ thường
Thẻ thường: Đây là loại thẻ căn bản nhất, phổ biến đại chúng nhất Hạn mức tối thiểu tùy theo ngân hàng phát hành quy định
1.1.2 Khái niệm và phân loại dịch vụ thẻ
a. Khái niệm dịch vụ thẻ
Dịch vụ thẻ là dịch vụ ngân hàng hiện đại, gắn chặt và phát triển cùng với dịch vụ ngân hàng điện tử mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng qua phương tiện thẻ, giúp khách hàng giao dịch với ngân hàng một cách thuận tiện, an toàn và chủ động
+ Dịch vụ huy động tiền gửi
+Dịch vụ tư vấn số dư tài khoản, sao kê
+ Dịch vụ đổi mật khẩu, báo mất thẻ, đăng ký/ hủy sử dụng dịch vụ thẻ, yêu cầu tăng hạn mức thẻ,
1.1.3 Đặc điểm dịch vụ thẻ
Trang 6Là kết quả của sự phát triển khách hàng cá nhân với quá trình tự do, toàn cầu hóacủa các hoạt động dịch vụ tài chính- ngân hàng.
Mang nhiều tiện ích đối với nền kinh tế, hệ thống ngân hàng và khách hàng
Giúp ngân hàng đa dạng hóa loại hình dịch vụ, gia tăng thu nhập, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thương trường
Là dịch vụ có thể gây ra tổn thất cho ngân hàng, chủ thẻ hoặc đơn vị chấp nhận thẻ 1.1.4 Vai trò kinh doanh dịch vụ thẻ
a. Đối với nền kinh tế- xã hội
Giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, tăng khối lượng chu chuyển, thanh toán trong nền kinh tế
Thực hiện chính sách quản lý vĩ mô Nhà Nước
b. Đối với ngân hàng
Tăng thu nhập cho ngân hàng
Đa dạng hóa các loại hình dịch vụ, phát triển khách hàng, xây dựng hình ảnh của ngân hàng
Hiện đại hóa công nghệ ngân hàng
c. Đối với đơn vị chấp nhận thẻ
Tăng doanh số bán hàng và thu hút thêm nhiều khách hàng sử dụng thẻ
Đảm bảo chi trả, tăng loại hình thanh toán và vòng quay của vốn, giảm chi phí
d. Đối với chủ thẻ
Nhanh chóng, tiết kiệm, linh hoạt
Khi sử dụng the rthanh toán, người sử dụng có thể cảm nhận được sự thuận tiện của
nó khác hẳn so với các phương tiện khác Thẻ có kích thước nhỏ gọn, do đó người
sử dụng có thể dễ dàng mang theo bên người mọi lúc, mọi nơi Bên cạnh đó, khách hàng còn có thể tránh được tình trạng mang theo một khối lượng lớn tiền mặt khi đigiao dịch, công tác hay du lịch xa Chủ thẻ có thể sử dụng để thanh toán tiền hàng hóa dịhc vụ, rút tiền mặt hay tiếp nhận một số dịch vụ ngân hàng tại các cơ sở chấp nhận thanh toán thẻ, máy ATM, các ngân hàng thanh toán thẻ trong và ngoài nước Khi dùng thẻ tín dụng, khách hàng có thể chi tiêu trước và thanh toán sau, hoặc có thể thực hiện mua bán ngay tại nhà,
Trang 7Ngoài ra, khách hàng còn có thể tiết kiệm được thời gian và chi phí vận chuyển, kiểm đếm tiền Khi có nhu cầu sử dụng tiền, khách hàng có thể rút tiền mặt với số lượng cần tại các máy rút tiền tự động vào mọi thời điểm trong ngày mà không cần đến ngân hàng xếp lấy số và làm thủ tục rút Hơn nữa, khách hàng có thể kiểm soát được chi tiêu của mình trong tuần, tháng, tính toán được phí và lãi trả mỗi giao dịch.
An toàn và hiệu quả
Các loại thẻ được sản xuất với công nghệ cao, chủ thẻ sẽ được cung cấp mã số cá nhân nên đảm bảo bí mật tuyệt đối, các khảon tiền được chuyển trực tiếp vào tài khoản cho nên tránh mất mát hoặc trộm cắp Ngoài ra, thẻ được chế tạo dự trên kỹ thuật mã hoá từ tính và hiện đạu nhất là công nghệ sử dụng các vi mạch điện tử nên khó làm giả, độ an toàn cao hơn nữa khi thẻ còn có chữ ký của chủ thẻ, do đó, khi muasắm, thanh toán dịch vụ chủ thẻ sẽ phải ký mẫu, đồng thời với những thông tin đã được mã hóa trên thẻ tạo nên bức tường chắc chắn trước nguy cơ bị kẻ gian lợi dụng
1.2 Phát triển hoạt động huy động thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam
Phát triển số lượng thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượngđược phát hành ra ngày càng nhiều Sau nhiều năm quen rút tiền mặt để tiêu dùng thì hiện nay đã có nhiều người dân chuyển sang thánh toán không dùng tiền mặt Theo dự báo của trung tâm thẻ Việt Nam thì xu hướng này ngày càng gia tăng và thắng thế trong những năm 2020 khi có đến hơn 60% người trưởng thành tại Việt Nam có tài khoản ngân hàng
Trang 8Cùng với sự gia tăng số người có tài khoản ngân hàng, số lượng các giao dịch như giao dịch thanh toán nội địa của thẻ hay giao dịch qua kênh internet cũng tăng rất nhanh Trong đó có thể thấy, tăng nhanh nhất là kênh giao dịch ngân hàng qua điện thoại di động mới mức tăng 196% về số lượng và 225% về giá trị.
Từ những thực tế thấy được trên thị trường, Ngân hàng Nhà nước sẽ và đang định hướng đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt mà trọng tâm là thanh toán trên di động
b. Phát triển về chất lượng
Thành công của ngân hàng về mặt chất lượng là khi khách hàng sử dụng thẻ thường xuyên, dùng thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng để chi trả cho giao dịch mua sắm, thanh toán hóa đơn hằng này, hằng tháng
và được kéo dài
Theo báo tuổi trẻ năm 2019, Công ty Thanh toán Quốc gia Việt Nam (Napas) chobiết chuyển mạch tăng trưởng Napas tăng trưởng lên đến 80,2% về tổng số lượng giao dịch và hơn 170% về tổng giá trị giao dịch Không chỉ tăng trưởng về số lượng,giá trị giao dịch mà Ngân hàng còn có sự dịch chuyển thông qua hệ thống Napas
từ mạch ATM sang chuyển mạch liên ngân hàng Cụ thể là, năm 2018 tỉ trọng giao dịch ATM chiếm hơn 60%, năm 2019 giảm xuống còn hơn 40% và tỉ trọng thanh toán liên ngân hàng từ mức 26% năm 2018 lên 48% năm 2019
Qua số liệu thống kê sơ khai theo nguồn báo tuổi trẻ trên, có thể thấy chất lượng giao dịch phụ thuộc nhiều đến số giao dịch trên thẻ mà khách hàng sử dụng, đặc biệt là thanh toán liên ngân hàng Do vậy, nhằm phát triển chất lượng dịch vụ thẻ Ngân hàng cần có nhiều hướng phát triển mới không chỉ tăng số lượng người dùng thẻ mà số giao dịch thanh toán như: thanh toán hóa đơn, thanh toán liên ngân hàng và chi trả mua sắm, cũng cần phải tăng theo đó
Trang 9c. Giá trị giao dịch thẻ
Giá trị giao dịch thẻ chính là lượng tiền mà khách hàng sử dụng thẻ để thực hiện cácgiao dịch gửi, nạp, rút tiền mặt, thanh toán tiền dịch vụ, sử dụng các dịch vụ khách
do Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng cung ứng
Được biết theo như báo Banking VietNam năm 2019 với chủ đề Tài chính toàn diện trong xu thế phát triển của nền kinh tế không dùng tiền mặt thì từ năm 2018 đến nay,
hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế có chuyển biến tích cực Trong quí đầu năm của 2019, hệ thống thanh toán liên ngân hàng nói chung đã xử lý 37.325.000 giao dịch, tương ứng với giá trị 20.691.000 tỉ đồng, tăng 23% về số lượng
và 17,8% về giá trị giao dịch với cùng kỳ của năm 2018
Với Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng là một ngân hàng đi đầu về dịch vụ thẻ, luôn đưa ra nhiều ưu đãi và thẻ mới trong thời gian gần đây Do vậy, số lượng giao dịch trên thẻ tại ngân hàng cũng tăng đồng với thống kê của ngân hàng nhà nước về giá trị giao dịch thẻ
Lượng giao dịch trên thẻ thanh toán và thẻ tín dụng của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng ngày càng tăng Trong đó, giá trị của các giao dịch (món) cũng đạt tương đối cao, giao dịch lên đến hàng trăm triệu đồng, hàng tỷ đồng cũng theo đó mà tăng cao khiến cho ngân hàng ngày một đi lên nhờ thanh toán
không dùng tiền mặt
1.2.2 Yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động huy động thẻ
1.2.3 Chiến lược phát triển hoạt động huy động thẻ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Vpbank- chi nhánh Mỹ Đình
a. Chiến lược phát triển
Định vị sản phẩm của Ngân hàng, tạo ra sự khác biệt trong tiềm thức của nhóm kháchhàng mục tiêu về dịch vụ thẻ của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng so với dịch vụ thẻ của các Ngân hàng cạnh tranh khác Ngân hàng
Trang 10đưa ra nhiều chương trình khuyến mại và chương trình ưu đãi dành cho khách hàng Các chương trình như miễn phí thường niên và tặng thẻ E-voucher với thẻ ghi
nợ quốc tế, hay ưu đãi tại nước ngoài với thẻ VP, giaem giá đơn hàng thanh toán bằng thẻ của Ngân hàng Thuong mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, Cũng chính nhờ chương trình ưu đãi này đã kích được nhu cầu sử dụng và mở thẻ của khách hàng Cũng nhờ đó mà Ngân hàng có thể nắm bắt được hầu hết tâm lý khách hàng Việt như
ư giảm giá, khuyến mại nên vì thế ngân hàng có thể đưa thêm nhiều chiến lược liên kết với các cửa hàng giám giá khi thanh toán thẻ và làm cho lượng khách hàng mở thẻ tăng lên cao
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng sẽ trở thành một trong năm ngân hàng TMCP bán lẻ hàng đầu vào năm 2020
Chiến lược “ khách hàng là trọng tâm” đã được Ngân hàng Thương mại Cổ phần ViệtNam Thịnh Vượng đưa ra và áp dụng thành công Thay đổi hoàn toàn diện mạo thẻ, nâng cấp cả diện mạo và tiện ích bên trong thẻ nhằm hài lòng khách hàng và thu hútthêm lượng lớn khách hàng mới, mở rộng tập khách hàng cả về độ lớn và thời gian sử dụng với tốc độ nhanh chóng Bên cạnh việc nâng cao chất lượng sản phẩm thẻ, Ngân hàng cũng đã từng bước phát triển thêm một hệ thống quản trị rủi ro độc lập, tập trung
và chuyên môn hóa, đáp ứng chuẩn mực quốc tế và gắn với chiến lược kinh doanh
Nhiều hoạt động của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng như tham gia chương trình Những trái tim cho em, Cuộc chạy vì trẻ em Hà Nội, Chắp cánhước mơ đến trường, là những chương trình từ thiện do Ngân hàng tham gia và đứng
ra tổ chức nhằm tạo ra những nghĩa cử cao đẹp cho trẻ em gặp khó khăn Chính từ những hành động này đã giúp Ngân hàng tạo nên được tiếng tăm nhất định trong việc tạo dựng thương hiệu của mình
Trang 11b. Phân khúc thị trường khách hàng
Phân khúc thị trường khách hàng là phân chia thị trường khách hàng sử dụng dịch
vụ thẻ thành những phần khác biệt bằng những tiêu chí phù hợp, qua đó Ngân hàng
có thể triển khai các hoạt động quảng bá, tuyên truyền phù hợp
Khách hàng sử dụng dịch vụ thẻ hiện tại của Ngân hàng Thương mại Cổ phần ViệtNam Thịnh Vượng được chia làm 2 nhóm chính:
- Nhóm khách hàng đã có thu nhập ổn định ( khách hàng trong độ tuổi từ 30 – 55) Đây là nhóm khách hàng có thu nhập ổn định, đã có dư giả kinh tế để chi tiêu và cónhu cầu gửi tiết kiệm để dành cho con cháu hoặc dùng tiền lãi hàng tháng để chi tiêu
- Nhóm khách hàng phụ thuộc ( khách hàng đang là sinh viên, cônng nhân, kháchhàng mới đi làm ) Đây là nhóm khách hàng có thu nhập chứ được ổn định, số dưtrong tài khoản có thể chỉ đủ để duy trì tài khoản Khách hàng ở nhóm này mở thẻchỉ để đóng học, nhận lương và sau đó rút ra hết để sử dụng
Ban đầu, Ngân hàng chỉ mới nhận diện đối tượng khách hàng hiện hữu, và vẫn cònchưa nhìn nhận thấu đáo về việc phân đoạn với toàn bộ trên thị trường, có nghĩa là
nó sẽ bao gồm cả khách hàng hiện hữu và khách hàng tiềm năng
Trang 12CHƯƠNG 2: THỰ C TR Ạ NG PHÁT TRI Ể N HO ẠT ĐỘNG HUY ĐỘ NG TH Ẻ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG VPBANK- CHI NHÁNH MỸ ĐÌNH
Hình 2 1: Logo
2.1 Tổng quan về ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Vpbank1.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Vpbank
a Ngân hàng Vpbank
Trang 13mô hình kinh doanh và
mô hình hoạt động
Mua lại công
ty tài chínhVinacomin
Và đổi tênthành Công tyTài chínhVPbank
+ IPO- niêm yếttrên sànHOUSE+vốn điều lệ15.706 tỷ đồng
Áp dụngsớm thông
tƣ 41 từ01/05/2019
1993 2006 2010 2012 2014 2015 2017 2018
Thành l
2 công tycon: Công
ty ChkhoánVPbank
và Công
ty QuTài sVPbank
C+ R
mắt
Household
(Commcredit)
Trang 14Việt
Nam
Hì nh
ể n
Ngân
hàng
Thương
mại
Cổ
phần
Việt
Nam
Thịnh
Vượng-
tiền
thân
là
Ngân
hàn
g
Thương
mại
Cổ
phần
Các
Doanh
ngh
iệpngoàiQuốdoanhViệtNam(VPBank)đượcthànhlậ
Trang 15Thống
đốc
ngân
hàng
Nh
à
nước
Việt
Nam
cấp
ngày
12
tháng
Vốnđiềulệ:750.000.000.000đồng.Mãsốthuế:010
0233583Tên đầy đủ:
“ NGÂNHÀNGTHƯƠ
NG MẠCPHVINAM THVƯỢNG
” gọtắ
t là:
“ NGÂNHÀNGVIỆ
T NAMTHỊN
Trang 16STOCK
COMMERCIAL
BAN
K.Tê
n viế
t tắt: VPBank
Trang 17Ngày thành lập: 10/09/1993
Trụ sở chính: Số 8 Lê Thái Tổ,Phường Hàng Trống, Quận Hoàn Kiếm, HàNội
Điện thoại: 043.9288869
Fax: 043.9288869 Website: www.vpb.com.vn
Là một trong những ngân hàng TMCP thành lập sớm nhất tại Việt Nam,VPBank đã có những bước phát triển vững chắc trong suốt lịch sử của ngân hàng.VPBank đã đặt mục tiêu chiến lược trong giai đoạn 2018-2022 với tham vọng trở thànhNgân hàng thân thiện nhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và lọt vàonhóm 3 Ngân hàng giá trị nhất Việt Nam
Năm 2019, VPBank tiếp tục theo đuổi mục tiêu khẳng định vị thế của ngânhàng trên thị trường, đó là nằm trong nhóm 5 Ngân hàng TMCP tư nhân và nhóm 3Ngân hàng TMCP tư nhân bán lẻ hàng đầu về quy mô cho vay khách hàng, huy độngkhách hàng và lợi nhuận Để hiện thực hóa mục tiêu, VPBank xác định trong năm 2019cần chú trọng tăng trưởng chất lượng song song với tăng trưởng quy mô một cách cóchọn lọc trên các phân khúc thị trường chủ đạo Trong đó, tăng trưởng chất lượng cầnđược chú trọng, xuyên suốt các chủ trương chính sách của ngân hàng:
Các chỉ tiêu quy mô và hiệu quả duy trì tốc độ tăng trưởng cao hơn mức trungbình của toàn ngành
Nâng cao năng suất bán và chất lượng của đội ngũ bán nhằm thúc đẩy tăngtrưởng tín dụng và huy động
Củng cố và nấng cấp các hệ thống nền tảng hỗ trợ kinh doanh với mục tiêu:tập trung hóa, tự động hóa, số hóa và đơn giản hóa
Hậu thuẫn cho việc triển khai chiến lược nói trên là văn hóa doanh nghiệp củaVPBank, được xây dựng và vun đắp dựa trên 6 giá trị cốt lõi:
Trang 18 Tạo sự khác biệt.
Những thành quả đạt được trong giai đoạn chuyển đổi vừa qua đã khẳng địnhchiến lược đúng đắn của VPBank, với những thay đổi tích cực về hình ảnh, chấtlượng dịch vụ, tính chuyên nghiệp, v.v Sự tin cậy của khách hàng đối với VPBankcũng ngày càng củng cố với việc gia tăng liên tục số lượng khách hàng mới và nguồnvốn huy động Đặc biệt hơn cả là VPBank đang trở thành một địa chỉ thu hút nhân tàitrong ngành tài chính ngân hàng Những yếu tố then chốt này đã, đang, và sẽ trở thành
vũ khí chiến lược của VPBank trong hành trình hướng tới mục tiêu trở thành Ngânhàng thân thiện nhất với người tiêu dùng nhờ ứng dụng công nghệ và lọt vào nhóm 3Ngân hàng giá trị nhất Việt Nam
Năm 2019 với nhiều thách thức và những biến đổi hết sức nhanh chóng của côngnghệ số, hành vi người dùng và những hình thái kinh tế mới Nhưng VPBank sẵn sàngđón nhận những vận hội và cả những thách thức mới để tiếp tục phát triển và chinhphục những đỉnh cao tiếp theo VPBank tin tưởng rằng với tầm nhìn và chiến lượctrên, ngân hàng sẽ hoàn thành sứ mệnh của mình là mang lại lợi ích cao nhất cho kháchhàng, quan tâm chú trọng đến quyền lợi người lao động và cổ đông, xây dựng văn hóadoanh nghiệp vững mạnh, và đóng góp hiệu quả vào sự phát triển của cộng đồng
b. Chi nhánh VPbank Mỹ Đình
Ngân Hàng VPBank - PGD Trung Kính
Trụ sở chính: 1 Phần tầng 1 Tháp A và 1 Phần tầng 3 Tháp A& B tòa nhà Central
Point số 219 Đường Trung Kính, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội, Việt Nam
Trực thuộc chi nhánh: Chi nhánh Hà Nội
Số điện thoại: (84-4) 24 6269 7883
SWIFT Code: VPBKVNVX
2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của ngân hàng
Ngân hàng được thành lập để tiến hành các hoạt động ngân hàng bao gồm: Nhận tiền gửi ngắn hạn, trung hạn và dài hạn từ các tổ chức và cá nhân
Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn các tổ chức và cá nhân tùy theo tính chất và khảnăng nguồn vốn của Ngân hàng
Trang 19Thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, chiết khấu thương phiếu, trái phiếu
Trang 20b Cơ cấu tổ chức Chi Nhánh VPBank Mỹ Đình
Trang 212.1.4 Tình hình hoạt động kinh doanh của VPbank
Đơn vị :tỷ đồng
NămLợi nhuậntrước thuếLợi nhuậnsau thuế
B ả ng 2 1 Báo cáo k ế t qu ả kinh doanh t ừ năm 2015 - năm 2019 củ a VPbank
Lợi nhuận trước thuế năm 2017 đạt 2.288 tỷ đồng , tăng xấp xỉ 21.03% so với năm
2016 Năm 2017 có tỷ lệ thanh khoản dồi dào, tỷ lệ nợ xấu/ số dư nợ tín dụng đã giảm đáng kể về mức dưới 5%, mức độ rủi ro của nhóm khách hàng tiếp tục có xu hương giảm, cầu nền kinh tế và điều kiện kinh doanh tài chính của khách hàng ngày một cải thiện rõ rệt, nhu cầu đối với sản phẩm tăng cao, nổi bật là về nhu cầu tín dụng
Trang 22Nhìn nhận được tình hình phát triển , toàn cảnh nền kinh tế trong những năm gần đây, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng đã và đang thành lập nhằm đẩy mạnh các mảng kinh doanh mới như Dịch vụ công nghệ số, Tính dụng tiểu thương Nhờ có kế hoạch này đã giúp ngân hàng có thêm lợi nhận trước thuế vượt bậc, lên đến con số 6.098 vào năm 2019 tăng 53,83% so với năm 2018.
B ả ng 2 2 Tình hình huy độ ng v ốn năm 2015 - năm 2019 củ a VPbank
Đến cuối năm 2015, nguồn vốn huy động tại Ngân hàng Thương mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng đạt 89.763 tỷ đồng Đến năm 2016, tổng số dư huy động vốn của ngân hàng là 137.569 tỷ đồng, tăng 47.806 tỷ đồng so với cuối năm 2015 ( tương đương với mức tăng là 53,26% so với năm 2015) Trong đó, nguồn vốn huy động thị trường 1 của năm 2016 đạt con số 85.542 tỷ đồng, tăng hơn 33.082 tỷ đồng so với thị trường 1 tại năm 2015, khu vực 2 tăng hơn 14.724 tỷ đồng so với năm
2015
Tính đến cuối năm 2019, có thể thấy khả năng huy động vốn tại Ngân hàng Thươngmại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng ngày một tăng, lên đến con số 256.735 tỷ đồng
và tăng hơn 119.166 tỷ đồng so với cùng kỳ năm 2016 ( ước tính khoảng hơn
87 % so với năm 2016) Về hoạt động huy động tại thị trường 1 tính đến cuối năm
Trang 232019 cũng lên đến con số 213.009 tỷ đồng và tăng hơn 127.467 tỷ đồng so với năm
2016 ( ước tính vào khoảng 149,01% so với năm 2016)
2.2 Thực trạng hoạt động huy động thẻ tại Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng VPbank- chi nhánh Mỹ Đình
2.2.1 Quy định chung của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng về thẻ
a. Trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của chủ thẻ
Khi mở thẻ và có tài khoản tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, khách hàng sẽ phải nắm rõ điều khoản và quy định của ngân hàng Chủ thẻ được phép sử dụng thẻ để thực hiện các giao dịch trong phạm vi hạn mức giao dịch
và loại giao dịch đã đăng kí với ngân hàng
Ngoài ra, chủ thẻ sẽ được hưởng các dịch vụ chăm sóc khách hàng, các chương trình ưu đãi, các dịch vụ giá trị gia tăn theo điều kiện và điều khoản của Ngân hàngThương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng Chủ thẻ có quyền và được phép khiếu nại về các giao dịch trong thời hạn 40 ngày kể từ ngày giao dịch không thành công đối với thẻ tín dụng quốc tế và 60 ngày đối với thẻ tính dụng nội địa
Thẻ ngân hàng cấp dùng để rút tiền mặt, thanh toán tiền hàng dịch vụ Khi thanh toán với cửa hàng, trung tâm mua sắm chủ thẻ bắt buộc phải ký tên trên hóa đơn thanh toán giống chữ ký đăng kí với ngân hàng trừ những giao dịch thực hiện bằngđơn đặt hàng qua thư, điện thoại, internet hay các loại hình khác được sự chấp thuận của ngân hàng mà không yêu cầu chữ kỹ chủ thẻ
Chủ thẻ sẽ không có quyền được phép chuyển nhượng thẻ hoặc trao thẻ cho người khác sử dụng Thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn cho thẻ và cam kết không tiết lộ PIN của mình cũng như chịu hoàn toàn trách nhiệm thanh toán đối với toàn
bộ giao dịch trên thẻ có chữ ký hoặc không có chữ ký, bao gồm các giao dịch ngânhàng không cấp phép và các giao dịch khác nếu ngân hàng cung cấp được bằng chứng về Thẻ của chủ thẻ thực hiện giao dịch mà không cần chữ ký của chủ thẻ.Chủ thẻ phải cam kết không thực hiện các giao dịch thẻ trái pháp luật của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, và/ hoặc đất nước sở tại và phải thanh toán
Trang 24đầy đủ, đúng hạn cho ngân hàng giao dịch chi tiêu, phí và lãi phát sinh theo quy định của ngân hàng về việc sử dụng thẻ.
b. Quyền và nghĩa vụ của Ngân hàng
Quyền hạn của Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Ngân hàng có trách nhiệm thu thập thông tin về chủ thẻ từ các tổ chức hoặc cá nhânkhác hoặc yêu cầu chủ thẻ cung cấp đầy đủ thông tin và tài liệu cần thiết trong quá trình phát hành và sử dụng thẻ
Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quyền tự động hủy thẻ
và thu phí liên quan đến chủ thẻ nếu chủ thẻ không đến nhận thẻ sau 90 ngày kể từ ngày Ngân hàng phát hành thẻ Trong trường hợp chủ thẻ đề nghị Ngân hàng giữ hộ thẻ thì thời hạn nhận thẻ được cộng thêm thời gian giữ hộ thẻ Ngân hàng được quyền yêu cầu chủ thẻ thanh toán giá trị giao dịch, các khoản lãi và phí mà không bị ảnh hưởng đến việc giao nhận, chất lượng hàng hóa và chấp nhận thanh toán bằng thẻ
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng có quyền chấp nhặn hoặc
từ chối các giao dịch theo quy định của pháp luật, Tổ chức thẻ, Ngân hàng thanh toán thẻ và được quyền sử dụng bất kỳ chứng từ nào liên quan đến giao dịch như là bằng chứng rằng giao dịch do chính chủ thẻ thực hiện/ ủy quyền thực hiện cũng như khóa/ thu hồi thẻ khi tài khoản thẻ không phát sinh giao dịch mua bán, hoặc các giao dịch rút tiền mặt trong 12 tháng liên tiếp
Nghĩa vụ của ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
Ngân hàng có nghĩa vụ thông báo các thông tin liên quan đến việc phát hành và sử dụng thẻ qua một trong các kênh thông tin: website chính thức của Ngân hàng
Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng, các phương tiện thông tin đại chúng,thư điện tử hay các phương tiện thông tin khác Ngân hàng sẽ phải cung cấp các dịch
vụ chăm sớc khách hàng cho chủ thẻ, giải quyết khiếu nại theo đề nghị của chủ thẻ Trong trường hợp khách hàng mất thẻ hoặc yêu cầu khóa thẻ với lý do gian lận, giả mạo sẽ được khóa thẻ trong vòng 60 phút kể từ khi nhận được thông báo Nghĩa vụ quan trọng nhất của Ngân hàng đó là đặc biệt bảo mật thông tin về chủ thẻ, thẻ,
Trang 25giao dịch và tuân thủ quy định của pháp luật, các Tổ chức thẻ về phát hành và thanh toán thẻ.
2.2.2 Các sản phẩm thẻ thanh toán
a Thẻ ghi nợ
hình 2.2 1 Th ẻ ghi n ợ qu ố c t ế VNA- VPbank platinum MasterCard
Thẻ ghi nợ quốc tế VNA- VPbank platinum MasterCard là thẻ được phát hành theotiêu chuẩn EMV với độ bảo mật cao, con chip được thiết kế ở mặt trước của thẻ đểlưu giữ thông tin khách hàng Với thời hạn sử dụng thẻ 5 năm cũng không quá dài
và không quá ngắn để khách hàng có thể thử và trải nghiệm nhiều ưu đãi của thẻ
hình 2.2 2 Th ẻ ghi n ợ qu ố c t ế VPbank Visa Platinum Travel Miles
Thẻ ghi nợ quốc tế VPbank Visa Platinum Travel Miles là loại thẻ có thể tích lũy dặm bay vượt trội từ mọi giao dịch chi tiêu hằng ngày Tích lũy hằng ngày- đổi quà liền tay được mệnh danh cho thẻ này bởi nó tích miles ở tất cả các gioa dịch trên thẻ, từ ăn uống, mua sắm đến đặt vé máy bay, khách sạn cả trong và ngoài nước, Không khác nhiều với thẻ ghi nợ khác về thời hạn dùng, thẻ ghi nợ quốc tế Visa VPbank Platinum Travel Miles có thời hạn sử dụng trong vòng 5 năm
Trang 26hình 2.2 3 Th ẻ ghi n ợ qu ố c t ế VPbank Cashback Mastercard Debit
Thẻ ghi nợ quốc tế VPbank Cashback Mastercard Debit ( Cashback Debit) là sản phẩm thẻ hoàn tiền không giới hạn giao dịch chi tiêu Sản phẩm phù hợp với nhóm Khách hàng muốn chi tiêu bằng chính số tiền của mình và nhận lại tiền thưởng trênmỗi chi tiêu đó Thẻ có nhiều lợi ích hoàn tiền khi khách hàng mua sắm, thanh toán hay chi tiêu hàng ngày Tuy nhiên, với thẻ ghi nợ quốc tế VPbank- Cashback Mastercard Debit sẽ có hạn mức giao dịch rút tiền, với Khách hàng có nhu cầu rút trên 30 triệu đồng sẽ phải đến trực tập quầy giao dịch
hình 2.2 4.Th ẻ Autolink liên k ế t tài kho ả n thanh toán T24
Thẻ ghi nợ nội địa VPbank Autolink là sản phẩm thẻ thanh toán thay thế tiền mặt
Sở hữu thẻ Autolink giống như sở hữu 1 chiếc ví thông minh Quý khách có thể thanh toán và rút tiền mặt mọi lúc, mọi nơi qua mạng lưới ATM rộng lớn của VPbank và các ngân hàng khác trong liên minh Smartlink, VNBC và Banknet.Chủ thẻ gửi tiền vào tài khoản thẻ và sử dụng trong phạm vi số tiền trong tài khoảncủa mình Với thẻ Autolink thì khách hàng có thời hạn sử dụng lên đến 10 năm
Trang 27hình 2.2 6 Th ẻ ghi n ợ qu ố c t ế MasterCard Platinum
Thẻ ghi nợ quốc tế VPbank MasterCard Platinum ( Platinum Debit) là một loại thẻ cao cấp đầu tiên phát hành tại Việt Nam đãc đƣợc công nhận trên toàn thế giới áp dụng công nghệ bả mật chip theo chuẩn EMV giúp ngăn ngừa việc sao trộm thông tin của chủ thẻ, nhằm khả năng giảm thiểu gian lận hay giả mạo thẻ Sản phẩm phù hợp với nhóm khách hàng thành đạt có thu nhập cao muốn chi tiêu bằng chính số tiền của mình và kiểm soát đƣợc nguồn tài chính
b Thẻ tín dụng
Trang 28hình 2.2 7 Th ẻ tín d ụ ng Mobifone-VPbank Classic MasterCard và Th ẻ tín d ụ ng
Mobifone- VPbank Platinum Master Card
Thẻ tín dụng đồng thương hiệu Mobifone- VPbank
VPbank và Mobifone đã cùng đồng hành và cho ra mắt thẻ tín dụng mang thương hiệu Mobifone- VPbank, đánh dấu bước tiến đầu trong mối quan hệ chiến lược giữa cảhai bên thương hiệu Thẻ tín dụng đồng hương ngay khi mới ra mắt đã sở hữu cho mình nhiều tính năng vượt trội về tài chính và viễn thông Khách hàng sử dụng thẻ tín dụng đồng thương hiệu, ngoài việc được cấp một hạn mức tín dụng có sẵn có thể lên tới con số 500 triệu đồng, thì sẽ đồng thời được hưởng một loạt các tính năng ưu đãi khác như: tặng thêm 50% giá trị thẻ nạp trả trước vào tài khoản khuyến mại của Mobifone khi nạp tiền qua VPbank Online thứ Sáu hàng tuần
Theo thời gian, thẻ tín dụng đồng thương hiệu Mobifone-VPbank được cải tiến ngày càng hoàn thiện hơn với nhiều ưu đãi hấp dẫn theo từng thời kì Nổi bật và rõ nét nhất vẫn là sự thay đổi tích cực về vẻ bề ngoài, được nâng cấp lên thành thẻ Platinum Và đổi tên từ „ thẻ tín dụng đồng thương hiệu Mobifone- VPbank‟ sang cáitên mới và sang trọng hơn là „ thẻ tín dụng MobiFone- VPbank Platinum
MasterCard‟
hình 2.2 8 Th ẻ tín d ụ ng VPbank StepUp
Trang 29Tại VPbank chúng tôi thấu hiểu được nhu cầu của những người trẻ tuổi thành đạt
Để hòa mình vào nhịp sống năng động, bạn muốn hoàn toàn chủ động trong kế
hoạch chi tiêu Tận hưởng cuộc sống mỗi ngày bên bạn bè, người thân; Cập nhật được những trào lưu mới nhất về công nghệ, thời trang hay Tích lũy cho tương lai
và hoàn thiện bản thân không ngừng, với mục tiêu đáp ưng nhu cầu của khách hàng chỉ trong một sản phẩm, chúng tôi tự hào mang đến tay Quý khách thẻ tín dụngquốc tế VPbank StepUp
hình 2.2 9.Th ẻ tín d ụ ng VPLady
Thẻ tín dụng VPLady
Thẻ tín dụng quốc tế VPLady MasterCard ra đời với nhiều đặc tính nổi bật được thiết
kế dành riêng cho người phụ nữ Mong muốn Quý khách hàng có thể chăm sóc gia đình thật tốt, vừa có thể hếtmifnh trong công việc và vẫn dành thời gian chăm sóc bản thân
Thẻ tín dụng VPLady với nhiều ưu đãi hoàn tiền trong các giao dịch chi tiêu mua sắm , được cấp tối đa 3 thẻ phụ và nhiều tiện ích hấp dẫn không chỉ dành riêng chokhách hàng nữ mà ưu đãi còn dành cho tất cả các khách hàng sử dụng thẻ
hình 2.2 10 Th ẻ tín d ụ ng MasterCard MC2
Thẻ tín dụng MasterCard MC2 – AN TOÀN CHO MỌI GIAO DỊCH
Trang 30Để đáp ứng nhu cầu của khách hàng trẻ trung, năng động và không kém phần sành điệu VPBank đã cho ra đời thẻ tín dụng MasterCard đáp ứng các chỉ tiêu:
- Sản phẩm với thiết kế độc đáo, cá tính và có dộ bảo mật cao
- Lên kế hoạch chi tiêu một cách thông minh và linh hoạt
- Làm chủ tài chính của bản thân
- Tận hưởng và hòa mình vào nhịp sống hiện đại
hình 2.2 11.Th ẻ tín d ụ ng VPbank Platinum MasterCard ( Loyalty)
Thẻ tín dụng VPBank Platinum Mastercard ( Loyalty) với nhiều lợi ích hoàn tiền,mua sắm giảm giá lên đến 30% Đặc biệt giảm lớn và có nhiều ưu đãi cho đối tác,hoặc trả góp khi mua sắm với hóa đơn từ 3 triệu đồng
Thẻ được áp dụng, đăng ký sử dụng với công dân Việt Nam và người nước ngoài từ
18 tuổi trở lên
hình 2.2 12 Th ẻ đồng thương hiệ u Vietnam Airlines - VPbank Platinum
Master Card
Thẻ đồng thương hiệu Vietnam Airlines- VPbank Platinum Master Card được thiết
kế dành riêng cho cuộc sống đẳng cấp của quý khách hàng Vietnam Airlines Với các ưu đãi hấp dẫn giống như thẻ tín dụng khác của VPbank thì nó còn được tích dặm bay đổi quà hấp dẫn
2.2.3 Quy trình phát hành và thanh toán thẻ