giáo án tiếng việt 1 bộ kết nối tri thức
Trang 1Hoạt động học tập của học sinh Hỗ trợ của giáo viên
1 Ôn bài học tiết trước.
- 2 - 3 HS đọc lại bài hôm trước học:
Tìm các tiến chứa vần ap, p, âp.
- Hs chia sẻ sau khi nghe bạn đọc bài và
trả lời câu hỏi.
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Nhận biết
HS quan sát bức tranh trên màn hình, thảo
luận, trao đổi với bạn bên cạnh về bức tranh.
- HS nêu nội dun bức tranh theo ý hiểu
- HS quan sát và lắng nghe
- HS quan sát và lắng nghe
HS đọc đồn thanh câu theo g iáo viên:
“Mưa rào đớp mưa”
- Học sinh đồn thanh nhắc lại tên bài
GV quan sát theo dõi, nhận xét, tuyên dươn , k hen n g ợi hs.
Yêu cầu hs quan sát và thảo luận Quan sát, nhắc nhở iúp đỡ hs hó
h n( Con thấy ì tron bức tranh?)
- GV ết luận
- GV iới thiệu và chiếu câu: “Mưa rào đớp mưa”
- Gv đọc mẫu câu trên
- GV iới thiệu tron câu “Mưa rào đớp mưa” có 3 vần mới mà hôm nay các con sẽ học
- Giáo viên iới thiệu bài, hi bản
Giáo án lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống các môn
I Mục tiêu.
Giáo án môn Tiếng Việt lớp 1 bộ sách kết
nối tri thức với cuộc sống BÀI: OP, ÔP, ƠP
*Kiến thức: Đọc và viết được: op, ôp, ơp, lốp xe, tia chớp Đọc được các từ và đoạn ứng dụng Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề : Ao hồ.
* Phát triển năng lực tự học, g iao tiếp, hợp tác, tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
* Phát triển phẩm chất học, mạnh dạn tự tin trao đổi ý k iến, tự hòa nhập bản thân
với mọi người xung quanh.
Trang 2- Hs sử dụn bộ đồ dùn để hép tiến theo
yêu cầu của iáo viên.
- Hs báo cáo ết quả
* Đọc từ ứn dụn
Hoạt động 2: Đọc
* Đọc vần
- Quan sát 3 vần op, ôp, ơp trên màn hình so
sánh g iống và k hác nhau ở điểm nào?
- HS đọc trơn các tiến (Cá nhân, cả lớp)
- HS quan sát bức tranh trên màn hình
- HS đọc đánh vần, đọc trơn, phân tích từ
ứn dụn : Con cọp, lốp xe, tia chớp.
- HS đọc lại toàn bài trên màn hình.
Hoạt động 3: Viết
*Viết bản
- HS viết bản con vần ôp, ơp
- Yêu cầu hs quan sát và trả lời câu hỏi
- GV ết luận điểm iốn và hác nhau
- GV đọc mẫu: op, ôp, ơp
- Yêu cầu hs sử dụn bộ đồ dùn hép vần
- Từ vần op, ôp, ơp yêu cầu hs hép
âm đầu tạo tiến mới
Trang 3- HS luyện đọc câu cá nhân, nhóm, lớp:
“Mưa rào đớp mưa.”
- HS luyện đọc đoạn
- HS đọc tốt đọc mẫu
- HS luyện đọc đoạn cá nhân
- HS tìm hiểu nội dun đoạn đọc
- Hs trả lời các câu hỏi do v đưa ra
HS suy n hĩ trả lời câu hỏi iáo viên đưa ra,
nếu hó hs có thể thảo luận nhóm
- HS đọc tên chủ đề luyện nói: Ao hồ
Hỏi: Đoạn đọc có mấy câu?
- Giới thiệu lại các câu.
- GV đọc mẫu
- Gv đưa ra câu hỏi để học sinh hiểu nội dun đoạn đọc.
- Chiếu bức tranh, nêu yều cầu
- GV chốt lại nội dun bức tranh
- Liên hệ thực tế
- Giáo dục cách phòn tránh tai nạn đuối nước cho hs
+Có nên rủ bạn ra ao hồ tắm hôn ? + Có nên chơi ần ao hồ hôn ? + Khi thấy có n ười bị rơi xuốn ao
hồ em phải làm ì?
+ Việc học bơi có cần thiết hôn ?
- GV bổ sun , chốt lại câu trả lời.
- Củng cố, dặn dò
Trang 4Giáo án môn Toán lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
(Sách kết nối tri thức với cuộc sống) Tiết 1: Toán:
TIẾT HỌC ĐẦU TIÊN
I MỤC TIÊU
Giúp HS :
- Bước đầu biết yêu cầu đạt được trong học tập môn Toán 1
- Giới thiệu các hoạt động chính khi học môn Toán 1
- GV giới thiệu ngắn gọn về sách, từ trang bìa 1 đến
tiết học đầu tiên Sau «Tiết học đầu tiên» mỗi tiết học
gồm 2 trang
- HS lấy SGK
- HS lấy SGK
- HS theo dõi
Trang 5- GV giới thiệu cho HS cách thiết kế bài học gồm 4
phần : Khám phá, hoạt động, trò chơi và luyện tập
- GV cho HS thực hành mở và gấp sách và hướng dẫn
cách giữ gìn
* GV giới thiệu nhóm nhân vật chính của SGK Toán
- GV cho HS mở bài «Tiết học đầu tiên» và giới
thiệu các nhân vật Mai, Nam, Việt và Rô - bốt Các
nhân vật sẽ đồng hành cùng các em trong suốt 5 năm
Tiểu học Ngoài ra sẽ có bé Mi, em gái của Mai cùng
tham gia
* GV hướng dẫn HS làm quen với một số hoạt động
học tập Toán ở lớp 1
GV gợi ý HS quan sát từng tranh về hoạt động của
các bạn nhỏ Từ đó giới thiệu những y/c cơ bản và
trọng tâm của Toán 1 như :
- Đếm, đọc số, viết số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Làm quen với hình phẳng và hình khối
- Đo độ dài, xem giờ, xem lịch
* GV cho HS xem từng tranh miêu tả các hoạt động
chính khi học Toán, nghe giảng, học theo nhóm, tham
gia trò chơi toán học, thực hành trải nghiệm toán học
và tự học
* GV giới thiệu bộ đồ dùng Toán của HS
- GV cho HS mở bộ đồ dùng Toán
- GV giới thiệu từng đồ dùng, nêu tên gọi và giới
thiệu tính năng cơ bản để HS làm quen
Trang 7* Khám phá :
GV cho HS quan sát tranh trong SGK trang 8:
- Bức tranh 1:
+ GV chỉ, giới thiệu : «Trong bể có một con cá »
+ GV chỉ, giới thiệu : «Có một khối vuông »
+ GV viết số 1 lên bảng GV đưa số 1in để HS nhận
diện
- Bức tranh 2 :
+ GV chỉ vào con cá thứ nhất và đếm « một », rồi chỉ
vào con cá thứ hai và đếm « hai », sau đó giới thiệu:
«Trong bể có hai con cá »
+ GV chỉ vào khối vuông thứ nhất và đếm « một »,
rồi chỉ vào khối vuông thứ hai và đếm « hai », sau đó
giới thiệu: «Có hai khối vuông »
+ GV viết số 2 lên bảng GV đưa số 1in để HS nhận
diện
Bức tranh 3,4,5,6 : Tiến hành tương tự bức tranh 2
* Hoạt động :
Bài 1:
- GV nêu yêu cầu
- GV đưa mẫu số 0, chỉ và giới thiệu: số 0 gồm có 1
nét cong kín Số 0 cao 2 li, rộng 1 li
- Viết số 0 :
+ GV viết mẫu số 0 (vừa viết vừa hướng dẫn quy
trình viết) GV lưu ý HS điểm đặt bút và điểm kết
Trang 8- Viết số 1, 2, 3, 4, 5 : Thực hiện tương tự như viết số
+ Bức tranh 1vẽ con gì ? Đếm và nêu kết quả
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV nêu yêu cầu
- GV hướng dẫn : Đếm số lượng chấm tròn xuất hiện
trên mặt xúc xắc rồi nêu số tương ứng
- GV chốt kiến thức
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Hôm nay các em học những số nào ?
- HS lên bảng viết các số hôm nay các em học ?
Trang 9- GV nêu yêu cầu.
+ Bức tranh 1vẽ gì ? Đếm và nêu kết quả
+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- HS lên bảng viết và đọc
- HS nhắc lại
- HS nêu
- Một số nhóm báo cáo
Trang 10+ GV yêu cầu HS chỉ các củ cà rốt đã tô màu và chỉ
các củ cà rốt chưa tô màu
+ Đếm số lượng củ cà rốt đã tô màu và nêu kết quả
Trang 11- Tiết trước các em được học bài gì ?
- HS đếm xuôi, ngược dãy số đã học
- GV nêu yêu cầu
+ Bức tranh 1 vẽ gì ? Đếm và nêu kết quả số cần
- HS nêu
- HS lên bảng đọc
- HS nhắc lại
- HS nêu
Trang 12+ Bức tranh 2, 3, 4, 5, 6 : Tiến hành tương tự bức
tranh 1 GV cho HS thảo luận nhóm đôi
- GV đưa bảng nhóm, nêu yêu cầu
- HS thi gắn số : Lớp chọn ra 4 HS, 2 HS/ 1 đội Cô
có 2 rổ chứa các số đã học Các HS trong đội chọn số
và gắn vào ô còn trống Đội nào gắn đúng và nhanh
Trang 13- Hôm nay các em học bài gì?
Trang 16GIÁO ÁN CHUYÊN ĐỀ DẠY MINH HỌA THAY SÁCH GIÁO KHOA LỚP 1 MỚI
- Bài giảng Powerpoint
- Các món đồ (thẻ số, bút mực, cục tẩy, bút chì, thước, ) để tổ chức trò chơi
- Phiếu học tập
- Thẻ chọn đáp án
- Bảng phụ trò chơi
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
1 Hoạt động dạy học
Hoạt động 1: Khởi động
- BTQ tổ chức trò chơi “Đi nhà sách”, mời 3-4
bạn lên đi chợ, BTQ nêu số lượng các món đồ
trong phạm vi từ 0 đến 5 mà BQT muốn mua rồi
nhờ bạn chơi lấy Cả lớp sẽ kiểm tra xem bạn đó
đã lấy số lượng món đồ có đúng với số mà BQT
- HS tham gia trò chơi, nhắc lại các số
từ 0 đến 5 đã được học
Trang 17+ H: Có mấy con ong?
- GV giới thiệu: “Có sáu con ong”, tương ứng
với số 6 Chiếu số 6 in, số 6 thường và giới
thiệu Yêu cầu HS đọc “sáu”
- Hướng dẫn quy trình viết số 6 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV thực hiện việc đếm và giới thiệu số tương
tự với các bức tranh còn lại:
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ hai, và
hỏi: Có mấy con chim trên cành?
- GV giới thiệu: “Có bảy con chim”, tương ứng
với số 7 Chiếu số 7 in, số 7 thường và giới
thiệu Yêu cầu HS đọc “bảy”
- Hướng dẫn quy trình viết số 7 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ ba, và
hỏi: Có mấy bông hoa?
- GV giới thiệu: “Có tám bông hoa”, tương ứng
với số 8 Chiếu số 8 in, số 8 thường và giới
- HS theo dõi, nhận xét
- HS trả lời: Tranh vẽ con ong
+ Có 6 con ong
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“sáu” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 6 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 7 con chim
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“bảy” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 7 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 8 bông hoa
Trang 18thiệu Yêu cầu HS đọc “tám”
- Hướng dẫn quy trình viết số 8 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ tư, giới
thiệu: Đây là những con sao biển;
+ H: Có mấy con sao biển?
- GV giới thiệu: “Có chín con sao biển”, tương
ứng với số 9 Chiếu số 9 in, số 9 thường và giới
thiệu Yêu cầu HS đọc “chín”
- Hướng dẫn quy trình viết số 9 thường và yêu
cầu HS viết vào bảng con
- Nhận xét, tuyên dương HS viết đúng, đẹp
- GV yêu cầu HS quan sát bức tranh thứ năm,
giới thiệu: Đây là những con bọ cánh cứng;
+ H: Có mấy con bọ cánh cứng?
- GV giới thiệu: “Có mười con bọ cánh cứng”,
tương ứng với số 10 Chiếu số 10 in, số 10
thường và giới thiệu Yêu cầu HS đọc “mười”
thêm cho đủ số cho trước
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“tám” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cả lớp)
- HS theo dõi và viết số 8 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 9 con sao biển
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“chín” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh cảlớp)
- HS theo dõi và viết số 9 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS trả lời: Có 10 con bọ cánh cứng
- HS theo dõi GV giới thiệu và đọc số
“mười” (đọc cá nhân, tổ, đồng thanh
cả lớp)
- HS trả lời: số 10 gồm chữ số 1 đứng trước và chữ số 0 đứng sau
- HS theo dõi và viết số 10 vào bảng con
- HS lắng nghe, tuyên dương bạn
Trang 19Bài 1: Tập viết số
- Ban đồ dùng phát phiếu học tập
- GV yêu cầu HS viết các số 6,7,8,9,10 vào
phiếu học tập, mỗi số 3 lần
- GV quan sát, giúp đỡ HS viết bài
- Nhận xét việc viết số của HS
Bài 3: Chọn câu trả lời đúng
- GV hướng dẫn HS đếm thêm để tìm ra phương
án đúng: Đếm số bánh ở trên đĩa rồi đếm thêm
số bánh ở mỗi phương án, thấy ở phương án nào
phù hợp với con số mà đề bài yêu cầu thì chọn
- HS trả lời bằng cách giơ thẻ đáp án A, B
- Cho HS đếm tổng số bánh trên đĩa và số bánh
mới thêm vào
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 2: Số?
- GV hỏi và giới thiệu cho HS về loại bánh xuất
hiện trong các hình vẽ
- GV giải thích về yêu câu của đề bài: Đếm số
bánh ở mỗi hình, sau đó nêu kết quả
- Mời 1 HS đếm số bánh trong hình đầu tiên
- Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”: Mời 2
đội, mỗi đội 5 thành viên lên tham gia Chơi
- HS lắng nghe, tuyên dương
- HS nêu tên các loại bánh
- HS theo dõi GV hướng dẫn
- HS thực hiện đếm và báo cáo với GV: số bánh trong hình đầu tiên là 5, giống kết quả trong sách giáo khoa
Trang 20- Chốt kết quả đúng.
- Nhận xét, tuyên dương đội chiến thắng
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ năng vào
thực tiễn.
MT: HS biết vận dụng bài học để giải quyết vấn
đề thực tiễn
- GV cho HS đếm nhẩm nhanh (đếm cá nhân) số
bạn nữ, bạn nam trong tổ mình rồi viết số đó vào
bảng con Cho HS liên hệ trong thực tế có những
trường hợp nào người ta thường sử dụng các số
từ 6 đến 10 như hôm nay đã học (số ghế ngồi của
mỗi tổ, số sách,vở có trong cặp, số ngón tay của
hai bàn tay, số bút màu trong hộp màu )
2 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài học
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những học sinh
tích cực
- dặn HS về nhà hoàn thành các bài tập vào vở
- HS tham gia trò chơi đếm số bánh trong mỗi hình và ghi kết quả dưới
mỗi hình: Hình 1: 5; hình 2: 7; hình 3: 6; hình 4: 8; hình 5: 10; hình 6: 9
- Lắng nghe, tuyên dương
- HS thực hiện đếm số bạn nữ, bạn nam trong tổ mình rồi viết vào bảng con
- Nêu được số ghế ngồi của tổ mình,
số sách, vở trong cặp mình, số ngón tay của hai bàn tay
- HS nhắc lại các số từ 0 đến 10
- Lắng nghe, tuyên dương bạn
- HS thực hiện
…
Trang 21BÀI 22: So sánh số có hai chữ số I.MỤC TIÊU:
Học xong bài này học sinh đạt các yêu cầu sau:
- So sánh các số có hai chữ số
- Nhận ra số lớn nhất, bé nhất trong nhóm có 3 số.
- Học sinh tích cực, hứng thú, chăm chỉ Thực hiện các yêu cầu của giáo viên nêu ra.
- Học sinh quan sát và trình bày được kết quả quan sát thông qua các hoạt động học.
- Vận dụng được kiến thức kĩ năng được hình thành trong bài học để giải quyết vấn đề
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hoạt động 1: Khởi động
- Tổ chức cho học sinh đọc nối tiếp các số
từ 85 đến 100
- Nhận xét, chốt, chuyển
- Giới thiệu bài học YC HS đọc mục tiêu
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
- Yêu cầu HS quan sát tranh gv đính lên
bảng
- HS chơi nối tiếp nhau đọc các số từ 85đến 100 Một bạn đọc trước số 85 rồi chỉđịnh một bạn khác nêu số tiếp theo, lầnlượt như vậy đến hết số 100
- Nghe, viết mục bài vào vở
Trang 22- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
các hình vẽ trong bài học để dựa vào trực
- Giáo viên đưa ra 2 cặp số và yêu cầu học
sinh tự đặt dấu < dấu > vào chỗ chấm
42 … 44 76 … 71
*Giới thiệu 42 > 25
- Giáo viên hướng dẫn học sinh quan sát
hình vẽ trong bài học để dựa vào trực
thêm 22 đơn vị, trong khi đó 25 chỉ có
thêm 5 đơn vị, mà 22 > 5 nên 42 > 25)
- Giáo viên đưa ra 2 số 24 và 28 để học
sinh so sánh và tập diễn đạt: 24 và 28 đều
có số chục giống nhau, mà 4 < 8 nên 24 <
28
- Quan sát tranh
- Học sinh nhận biết 16 < 19 nên 19 > 16
- Học sinh điền dấu vào chỗ chấm, có thể giải thích
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh so sánh và nhận biết:
42 > 25 nên 25 < 42
Trang 23- Cho hs đọc yêu cầu bài 3
- Phát phiếu học tập yêu cầu học sinh thảo
luận nhóm lớn làm vào phiếu bt
- Cả lớp làm bài tập phiếu học tập
- 1 Hs đọc yêu cầu bài 3
Trang 24Trò chơi: Thi tiếp sức.
Chia lớp thành 2 đội chơi Mỗi đội 4
người
Luật chơi: Lần lượt các thành viên trong
đội chạy lên chọn lọ có đáp án đúng Đội
nào làm nhanh và đúng hơn đội đó dành
chiến thắng
- Tiến hành trò chơi
- Nhận xét, phát thưởng
Hoạt động 4: Vận dụng kiến thức, kĩ
năng vào thực tiễn.
- Yêu cầu học sinh đếm và so sánh số bạn
nam và bạn nữ trong lớp
- Nhận xét
- GV tổng kết bài học
- Nhận xét, dặn dò
- Làm bài trên phiếu học tập
- Trình bày kết quả và cùng nhau nhậnxét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời: Ta cần so sánh các số
- Chơi theo đội
- Đếm và so sánh theo yêu cầu
Tham khảo: https://vndoc.com/giao-an-toan-hoc-1
Giáo án môn Tự nhiên xã hội lớp 1 bộ sách kết nối tri thức với cuộc sống
KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY MÔN TỰ NHIÊN XÃ HỘI LỚP 1
Trang 25THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC HỌC SINH
BÀI 22: ĂN, UỐNG HẰNG NGÀY (Bộ sách: Kết nối tri thức với cuộc sống)
I MỤC TIÊU
Sau bài học, học sinh:
- Năng lực:
Năng lực đặc thù
- Kể được tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Biết tại sao phải ăn uống hằng ngày
- Biết được cần phải ăn uống như thế nào để có sức khỏe tốt
- Có ý thức tự giác trong việc ăn uống hằng ngày: ăn nhiều loại thức ăn và uống đủ nước
Năng lực chung: Bài học góp phần hình thành ở học sinh:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tự quan sát, phân tích hình ảnh, đặt câu hỏi, tìm hiểu về các
hoạt động ăn uống hằng ngày
-Năng lực giao tiếp hợp tác: chia sẻ thông tin, góp ý sản phẩm học tập, hợp tác hoàn
thành nhiệm vụ
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia và giải quyết các hoạt động học tập,
sáng tạo trong hoạt động vận dụng kiến thức
- Phẩm chất: Tinh thần trách nhiệm với sức khỏe của bản thân (trách nhiệm): có ý
thức trong việc ăn uống hàng ngày của mình
- Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục kỹ năng lựa chọn, sử dụng thực phẩm
* Hình thành và phát triển năng lực: Tìm tòi khám phá, giao tiếp và hợp tác.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU ĐƯỢC SỬ DỤNG:
- Sách TNXH
- Chuẩn bị liệt kê nêu tên thực phẩm mà chúng ta ăn hàng ngày
- Một số loại thực phẩm, dụng cụ cho trò chơi (rổ,rá)
Trang 26- Slide hình ảnh khoa học các thực phẩm ăn uống hằng ngày; hình ảnh mô tả một số hoạtđộng thường ngày của chúng ta.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
- Phương pháp hỏi đáp, phương pháp quan sát, phương pháp trò chơi, hoạt động
cá nhân, phương pháp thảo luận nhóm, phương pháp thực hành luyện tập
- Kĩ thuật đặt câu hỏi; động não; các mảnh ghép; thảo luận nhóm
- Quan sát, liên hệ thực tế, thảo luận, chia sẻ, trò chơi
- Tạo tâm thế, dẫn dắt HS vào nội dung bài mới
- Gây hưng phấn trước khi vào bài và giới thiệu bài
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn cách chơi, chia lớp thành 3
nhóm thảo luận trong vòng 3 phút nêu tên
các loại thực phẩm mà chúng ta hay ăn hằng
ngày, nhóm nào nêu tên thực phẩm nhiều
nhất sẽ thắng
- Giáo viên ghi tên thực phẩm lên bảng nhận
xét và đánh giá
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu
qua bài: “ Bài 22: Ăn, uống hằng ngày ”
- Các nhóm tiến hành thảo luận và đạidiện các nhóm lên trình bày
- Lắng nghe ghi nhận
HS lắng nghe
2 Hoạt động 2: “Kể tên những thức ăn, đồ uống cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ
Trang 27* Mục tiêu:
- Kể được tên những thức ăn cần ăn trong ngày để mau lớn và khoẻ mạnh
- Hình thành năng lực giao tiếp
*PP: trực quan, đàm thoại
a) Khám phá: Quan sát hình và kể tên
các bữa ăn trong ngày của bạn Minh.
* Cách tiến hành:
- GV hỏi: Các con hãy quan sát, hình ảnh
trong SGK trang 94 thường ngày bạn Minh
ăn những buổi ăn nào trong ngày?
- Ngoài những bữa ăn chính chúng ta có
bữa ăn phụ nào không?
GV: Cô mời các con cùng quan sát (hình
1,2,3 trang 94-SGK) và kể tên từng loại
thức ăn có trong hình
GV: Đây là những loại thức ăn đồ uống
hàng ngày cần cho mỗi con người chúng ta
GV?: Bạn nào có thể nêu được nội dung
bức tranh?
Bức tranh 3 trước khi ăn bạn Minh nói gì
với bố mẹ?
Thảo luận nhóm đôi:
- Quan sát kể tên các bữa ăn trong ngày của
bạn Minh
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả: BạnMinh ăn uống vào 3 buổi trong ngày đó làbuổi sáng, buổi trưa và buổi tối
- HS trả lời
- HS liệt kê: VD: sữa, trứng, cá, cơm
- HS lên bảng chỉ và nêu tên thức ăn
- HS khác bổ sung hoặc nêu lại
HS lắng nghe
HS nêu:
+ Trong bức tranh 1: bạn Minh đang ănsáng, tranh 2: Hai bạn nhỏ đang vui vẻ ăntrưa với nhau, tranh 3: Cả nhà bạn Minhđang ăn tối
Trang 28Vậy ở nhà trước khi ăn cơm các con có
mời bố mẹ không?
- GV khen HS.
GV: Trong số các loại thức ăn, đồ uống đó,
con đã được ăn và thích loại thức ăn, đồ
uống nào?
- Mỗi HS nêu xong, hỏi luôn: Vậy con
không thích ăn hoặc chưa được ăn loại thức
ăn nào?; không thích đồ uống nào?
- GV: Có rất nhiều thức ăn nhưng mỗi thức
ăn cung cấp cho ta những chất khác nhau
- GV nhận xét
*GV chốt: Do đó, muốn mau lớn và khỏe
mạnh, các con cần ăn nhiều loại thức ăn
như cơm, thịt, cá, tôm, trứng, rau, hoa quả
v.v để có đủ các chất đường, đạm, béo,
chất khoáng và vitamin cho cơ thể
- GV giới thiệu cho HS một số nhóm thức
ăn
b) Thực hành: Nói những việc nên, không
nên khi ăn, uống để giúp cơ thể khỏe mạnh
* Mục tiêu: HS nêu được việc nên và
không nên khi ăn uống
* Cách tiến hành: Cho HS quan sát các
hình (1,2,3) trang 95 SGK
GV chia lớp thành 3 nhóm Mỗi nhóm
cùng nhau quan sát và thảo luận nêu việc
nên và không nên khi ăn uống giúp bản
Trang 29GV nhận xét.
- Gv lần lượt đưa ra các câu hỏi cho HS
thảo luận theo nhóm bàn (Thời gian cho
mỗi câu hỏi là 1 phút)
+ Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống?
- Đại diện HS nhóm bàn nêu
- GV và nhóm khác nhận xét, GV giải
thích thêm cho HS: Khi đói và khát là lúc
chúng ta có nhu cầu ăn, uống nhiều nhất
Nhưng đến giờ, đến bữa ăn dù chưa đói
chúng ta cũng nên ăn đúng bữa, đúng giờ
để đảm bảo sức khỏe; hằng ngày chúng ta
phải uống đủ lượng nước quy định Đối với
độ tuổi của các con, 1 ngày cần uống
khoảng 1lít rưỡi nước, tương đương với
7-8 cốc(kể cả sữa, nước hoa quả) Chúng ta
ăn nhiều loại thức ăn nhưng không nên ăn
quá no
+ GV hỏi: Hàng ngày, các con ăn mấy
bữa, vào những lúc nào?
- HS nêu
- GV chót: Ngoài 3 bữa ăn chính, các con
cần ăn thêm các bữa phụ mà bố mẹ chăm
sóc, cho các con ăn
+ Chúng ta có nên ăn bánh kẹo, đồ ngọt
trước bữa ăn chính không? Tại sao?
- Các nhóm HS quan sát các hình Đại diện các nhóm nêu
HS thảo luận theo nhóm bàn
HS lắng nghe
Trang 30+ Trước khi ăn các em phải làm gì?
- HS nêu
GV nhấn: Trước bữa ăn chính, các con
không nên ăn đồ ngọt, bánh kẹo để bữa ăn
chính ăn được nhiều và ngon miệng hơn
Trước khi ăn, các con phải rửa tay sạch sẽ
bằng xà phòng
* Giáo viên liên hệ:
+ Theo em, ăn uống như thế nào là tốt
nhất?
+ Nếu ăn không đủ chất sẽ như thế nào?
+ Nếu ăn nhiều quá có tốt cho sức khỏe
không?
- HS nêu
GV kết luận: Hàng ngày, chúng ta cần ăn
đủ chất, đủ lượng và đúng bữa là tốt nhất
cho cơ thể Nếu các em ăn, uống hằng ngày
không đủ chất thì sẽ gầy yếu suy dinh
dưỡng Còn như các em ăn nhiều quá sẽ bị
béo phì cũng không tốt cho sức khoẻ chúng
* Cách tổ chức: 1 em quản trò vào vai
mẹ.Mỗi tổ 1 em tham gia chơi vào vai con,
- Hàng ngày cần ăn ít nhất là bữa sáng, bữatrưa và bữa tối
HS lắng nghe
- Không nên ăn bánh kẹo đồ ngọt trước bữa
ăn chính vì ăn banhs kẹo đồ ngọt trước bữa ăn chính làm cho ta không còn thấy đói
và ăn bữa chính không ngon miệng
- Phải rửa tay sạch bằng xà phòng trước khiăn
- HS lắng nghe
- Ăn uống đủ chất, đúng bữa là tốt nhất
- Nếu ăn thiếu chất cơ thể sẽ gầy yếu
- Nếu ăn nhiều quá sẽ bị béo phì không tốt cho cơ thể
Trang 31em nào mua đúng loại theo yêu cầu của mẹ
là tổ đó thắng
Cách chơi: Khi có lệnh “Bắt đầu”, mẹ hô
“Đi chợ, đi chợ!” Các con hỏi: “Mua gì,
mua gì?”
Mẹ đáp mua gì thì các con mua đúng thứ
đó Trò chơi kết thúc sau 3 lần các con mua
- 3 em vào vai con có nhiệm vụ “Đi chợ” 1
em quản trò vào vai mẹ
- HS tham gia chơi
- HS lắng nghe
3.Hoạt động 3: Lợi ích của việc ăn uống đầy đủ.
Trang 32Mục tiêu: Học sinh nêu được lợi ích của việc em phải ăn, uống hằng ngày.
- Biết được hằng ngày phải ăn, uống như thế nào để có sức khỏe tốt
- Hình thành và phát triển năng lực tự giác, giao tiếp và hợp tác
- Hình thành và phát triển năng lực tự tìm tòi và khám phá
a) Khám phá: Quan sát hình và nêu lợi
ích của việc ăn, uống đầy đủ
* Cách tiến hành:
GV chia lớp thành 3 nhóm
- Cho HS quan sát nhóm hình
1,2,3,4(Tr96-sgk) và tranh ảnh giáo viên
chuẩn bị: Các con quan sát kỹ hình ảnh,
nghe rõ câu hỏi và viết câu trả lời bằng số
đúng với nội dung từng hình
Câu hỏi 1: Hình nào cho biết sự lớn lên
- GV nhận xét phần trả lời của HS, đưa lại
tranh chốt câu trả lời đúng
- GV hỏi: Nhờ đâu mà có sự lớn lên của
cơ thể; nhờ đâu mà chúng ta có sức khỏe
tốt, học tập tốt?
+ Học sinh nêu GV nhận xét
- GV hỏi: Vậy tại sao chúng ta phải ăn
uống hằng ngày? Lợi ích của việc ăn uống
* Thảo luận nhóm để hoàn thành các yêu cầu GV đưa ra:
- Đại diện các nhóm lên trình bày.Các nhóm còn lại nhận xét bổ sung
HS: Nhờ ăn, uống hằng ngày
- HS nêu: chúng ta phải ăn uống hằng ngày
Trang 33hằng ngày là gì?
+ GV nhận xét.
*GV chốt ý:
+ Chúng ta cần phải ăn, uống hằng ngày
để cơ thể mau lớn, có sức khỏe và học tập
tốt
+ Ăn uống hằng ngày đầy đủ chất cũng
chính là tự các em biết yêu quý, chăm sóc
cơ thể của mình đó các con ạ
GV chót: Vì bạn Minh không rửa tay
trước khi ăn và ăn nhiều đồ ăn vặt, uống
nước chưa đun sôi
b) Thực hành: Kể các việc làm để đảm
bảo vệ sinh an toàn khi ăn, uống
Mục tiêu: Học sinh nêu được các việc để
đảm bảo vệ sinh an toàn khi ăn, uống
* Cách tiến hành:
GV cho học sinh quan sát các hình 1,2,3
trang 97 SGK và động não suy nghĩ và
nêu các việc làm để đảm bảo an toàn khi