1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Kế hoạch giáo dục môn vật lý THCS năm học 2021-2022 theo công văn 5512

57 51 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Hoạch Giáo Dục Môn Vật Lý THCS Năm Học 2021-2022
Trường học Trường Thcs Tổ: Tự Nhiên
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Kế Hoạch Giáo Dục
Năm xuất bản 2021-2022
Thành phố Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 509,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực khoa học tự nhiên:- Nhận thức KHTN: Hiểu được các kiến thức liên quan về nguồn âm, độ to của âm, âm cao, - Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu h

Trang 1

TRƯỜNG THCS TỔ: TỰ NHIÊN

CỘNGHÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC CÁ NHÂN

(Năm học 2021 - 2022)

1 Họ và tên giáo viên:

2 Trình độ chuyên môn: Đại học

3 Danh hiệu chuyên môn: ………

4 Nhiêm vụ được phân công:

- Dạy học môn vật lý; Khối lớp 7, 8, 9 môn công nghệ lớp 9, 8

- Dạy học tăng cường: Nội dung…………

- Hoạt động GD bắt buộc (HĐTN, HN): Nội dung:………

- Kiêm nhiệm: Chủ tịch công đoàn

II KẾ HOẠCH GIÁO DỤC

1 Kế hoạch dạy học môn học theo quy định

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Ghi chú(4)

1 Nhận biết

ánh sáng

-Nguồn sáng

và vật sáng

1 Kiến thức: Muốn nhận biết được ánh sáng thì ánh sáng đó phải truyền vào mắt ta; ta nhìn thấy

các vật khi có ánh sáng từ các vật đó truyền vào mắt ta Phân biệt được nguồn sáng và vật sáng

2 Về năng lực

a.Năng lực chungNăng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu

Trang 2

thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về nhận biết ánh sángGiao tiếp và hợp tác: Hoàn thành công việc mình được giao, góp ý thảo luận nhóm để tìm hiểu về khi nào ta nhìn thấy một vật, nguồn sáng, vật sáng.

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các kiến thức về điều kiện nhìn thấy mộtvật

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

- Nhận biết được đặc điểm của ba loại chùm sáng

- Nhận biết được bóng tối

2 Về năng lực:

a Năng lực chung:

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để tìm hiểu về sự truyền ánh sáng, các loại chùm sáng

- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành công việc mình được giao, góp ý thảo luận nhóm để tìm

ra các phương án trả lời cho yêu cầu bài học

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Biết vận dụng định luật truyền thẳng ánh sáng vào xác định đườngthẳng trong thực tế

- Tìm hiểu tự nhiên: Giải thích được vì sao có hiện tượng nhật thực và nguyệt thực Vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng giải thích một số hiện tượng trong thực tế và hiểu được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Luôn chú ý lắng nghe, tìm tòi suy nghĩ để trả lời các câu hỏi cảu giáo viên

- Trung thực: trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm trong đánh giá và tựđánh giá

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Tích hợp bài 2, 3 thành một chủ đề.Mục III Vận dụng:

Tự học có hướng dẫn

Trang 3

- Biết ứng dụng định luật phản xạ ánh sáng để đổi hướng đường truyền ánh sáng theo mongmuốn.

2 Về năng lực

a Năng lực chungNăng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểuthông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi, bài tập về định luật truyền thẳng ánh sáng

- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành công việc mình được giao, góp ý làm thí nghiệm thảoluận nhóm

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Tiến hành được TN để nghiên cứu đường đi của tia sáng phản xạ trên ương Biết xác định tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ

g Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu về hiện tượng phản xạ ánh sáng trong tự nhiên

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải các bài tập về định luật phản xạ ánh sáng

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhómtrong đánh giá và tự đánh giá

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được đặc điểm ảnh của vật tạo bởi gương

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về ảnh cảu vật tạo bởi gương phẳng thường gặptrong cuộc sống

3 Về phẩm chất:

Trang 4

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm về các bước thực hành, rút ra kết luận sau khi thực hành

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách bố trí thí nghiệm để quan sát ảnh, vẽ ảnh một cáchkhoa học

b Năng lực khoa học tự nhiên:

Vận dụng kiến thức để quan sát ảnh và vẽ ảnh của vật tạo bởi gương phẳng

3 Về phẩm chất:

Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm trongđánh giá và tự đánh giá

Mục II.2 Xác định vùng nhìn thấy của gương phẳng: Tự học có hướng dẫn

7 Gương cầu

lồi. 1 Kiến thức: Nêu được tính chất ảnh của vật tạo bởi gương cầu lồi Nhận biết được vùng

nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước

Giải thích được các ứng dụng của gương cầu lồi

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về gương cầu lồi

- Giao tiếp và hợp tác: Làm thí nghiệm và thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bố trí thí nghiệm một cách khoa học để quan sát ảnh của vậttạo bởi gương cầu lồi một cách rõ nét

b Năng lực khoa học tự nhiên

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm về ứng dụng của gương cầu lồi trong thực tế đời sống và

kỹ thuật

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm

8 Gương cầu

lõm. 1 Kiến thức

- Nhận biết được ảnh tạo bởi gương cầu lõm

Trang 5

- Nêu được tính chất của ảnh ảo tạo bởi gương cấu lõm.

- Nêu được tác dụng của gương cầu lõm trong cuộc sống, trong kỹ thuật

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các ứng dụng của gương cầu lõm trong thực tế đời sống vàsản xuất

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm

Kiến thức: Kiểm tra kiến thức HS đã học trong chương I.

Kĩ năng: Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các kiến thức để trình bày đầy đủ khoa học.

- Hiểu mối quan hệ giữa biên độ dao động và độ to của âm, biên độ càng lớn âm càng to

- Biết được đơn vị độ to của âm là Đêxiben Vận dụng để trả lời các câu hỏi thực tế

2 Về năng lực

Tích hợp bài 10, 11, 12

Mục Vận dụng: Tự học có hướng dẫn

Trang 6

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được các kiến thức liên quan về nguồn âm, độ to của âm, âm cao,

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân, kết quả thínghiệm và theo nhóm trong đánh giá và tự đánh giá

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

14 Môi trường

truyền âm 1 Kiến thức: HS biết được âm truyền được trong môi trường nào và không truyền được

trong môi trường nào So sánh được vận tốc truyền âm trong các môi trường rắn, lỏng, khí

b Năng lực khoa học tự nhiên

- Nhận thức KHTN: Có hiểu biết về môi trường truyền âm

Trang 7

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về các môi trường truyền âm

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các kiến thức về môi trường truyền âm

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

15 Phản xạ âm.

Tiếng vang 1 Kiến thức: Mô tả và giải thích được một số hiện tượng liên quan đến tiếng vang (tiếng

vọng) Nhận biết được một số vật phản xạ âm tốt (hay hấp thụ âm kém) và vật phản xạ âmkém Kể tên một số ứng dụng của phản xạ âm

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được phản xạ âm và tiếng vang

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về phản xạ âm, tiếng vang

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

Thí nghiệm hình 14.2: Không bắt buộc làm thí nghiệm.

16 Chống ô

nhiễm

tiếng ồn

1 Kiến thức: Phân biệt được tiếng ồn và ô nhiễm tiếng ồn Đề ra được một số biện pháp

chống ô nhiễm tiếng ồn trong những trường hợp cụ thể Kể tên được một số vật liệu cáchâm

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểuthông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các câu hỏi, bài tập liên quan

1 Kiến thức: Ôn lại các kiến thức đã học về âm thanh: Đặc điểm nguồn âm, độ cao của âm,

độ to của âm, môi trường truyền âm, phản xạ âm, tiếng vang, chống ô nhiễm tiếng ồn

2 Về năng lực

Trang 8

Bài tập * Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểuthông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng các kiến thức đã học để giải thích một số hiệntượng trong thực tế và biết vận dụng kiến thức về âm thanh vào cuộc sống

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các câu hỏi, bài tập liên quan

- HS mô tả được một hiện tượng hoặc một thí nghiệm chứng tỏ vật bị nhiễm điện do cọ sát

- Giải thích được một số hiện tượng nhiễm điện do cọ sát trong thực tế( chỉ ra các vật cọ sátvới nhau là biểu hiện của sự nhiễm điện)

- Biết chỉ có 2 loại điện tích là điện tích dương và điện tích âm Hai diện tích cùng dấu thìđẩy nhau, hai điện tích khác dấu thì hút nhau

- Nêu được cấu tạo nguyên tử gồm:hạt nhân mang điện tích dương và các êlectrôn mangđiện tích âm quay xung quanh hạt nhân, nguyên tử chung hòa về điện

- Biết vật mang điện âm nhận thêm êlẻctôn, vật mang điên dương mất bớt êlectrôn

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểuthông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm, làm thí nghiệm để rút ra các kết luận

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Bố trí thí nghiệm, làm thí nghiệm một cách khoa học để thu được két quả chính xác nhất

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Mô tả được một hiện tượng hoặc làm được thí nghiệm về vật nhiễm

Tích hợp bài 17, 18 thành một chủ đề.Bài 18: Mục II Sơ lược về cấutạo nguyên

tử Tự học

có hướng dẫn

Mục III Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

Trang 9

điện, hai loại điện tích.

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về sự nhiễm điện trong thực tế cuộc sống

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các hiện tượng nhiễm điện

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Nhân ái: Lắng nghe ý kiến của các thành viên, giúp đỡ hỗ trợ các bạn cùng nhóm đề hoànthành nhiệm vụ

21 Dòng điện,

Nguồn điện 1 Kiến thức: Mô tả thí nghiệm tạo ra dòng điện, nhận biết dòng điện và nêu được dòng điện

là dòng các điện tích dịch chuyển có hướng Nêu được tác dụng chung của nguồn điện là tạo

ra dòng điện và nhận biết các nguồn điện thường dùng với hai cực của chúng

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về dòng điện, nguồn điện

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ của GV giao

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được khái niệm của dòng điện, vai trò của nguồn điện

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng: Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện kín gồm pin,bóng đèn, công tắc, dây nối hoạt động và đèn sáng

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trách nhiệm: Mắc và kiểm tra để đảm bảo một mạch điện an toàn

1 Kiến thức: Nhận biết trên thực tế chất dẫn điện là chất cho dòng điện đi qua, chất cách

điện là chất không cho dòng điện đi qua Kể tên một số vật dẫn điện và vật cách điện thườngdùng

- Nêu được dòng điện trong kim loại là dòng các êlectrôn tự do dịch chuyển có hướng

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểuthông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về chất dẫn điện, chất cách điện, dòng điệntrong kim loại

- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành công việc mình được giao, tham gia thực hành theo

Trang 10

nhóm, góp ý thảo luận nhóm để hoàn thành các yêu cầu của nội dung thực hành.

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: mắc mạch điện đơn giản, làm TN xác định vật dẫn điện, vậtcách điện

a Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Có thái độ trung thực và có thói quen sử dụng điện an toàn

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm về vật liệu dẫn điện, vật liệu cách điện trong kỹ thuật

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm trong

23 Sơ đồ mạch

điện, Chiều

dòng điện

1 Kiến thức: HS vẽ dúng sơ đồ một mạch điện loại đơn giản Mắc đúng mạch điện loại đơn

giản theo sơ đồ đã cho Biểu diễn đúng bằng mũi tên chiều dòng điện chạy trong sơ đồ mạchđiện cũng như chỉ đúng chiều dòng điện chạy trong mạch điện thực

2 Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về sơ đồ mạch điện, chiều dòng điện

- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia trả lời các nhiệm vụ học tập mà GV giao cho

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Kỹ năng mắc mạch điện đơn giản và khả năng tư duy mềmdẻo, linh hoạt

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Có thói quen sử dụng bộ phận điều khiển mạch điện (bộ phận an toànđiện)

1 Kiến thức: HS nắm được dòng điện đi qua vật dẫn thông thường đều làm cho vật dẫn

nóng lên và kể tên 5 dụng cụ điện sử dụng tác dụng nhiệt của dòng điện Kể tên và mô tả tácdụng phát sáng của của dòng điện đối với 3 loại đèn: bóng đèn dây tóc, bóng đèn bút thửđiện, bóng đèn điốt phát quang (đèn Led)

Mô tả một thí nghiệm hoặc hoạt động của một thiết bị thể hiện tác dụng từ của dòng điện

Mô tả một thí nghiệm hoặc một ứng dụng trong thực tế về tác dụng hoá học của dòng điện

Nêu được các biểu hiện do tác dụng sinh lý của dòng điện khi đi qua cơ thể

2 Về năng lực

Tích hợp bài

22, 23 thành một chủ đề Mục Vận dụng: Tự học có hướng dẫn

Trang 11

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về các tác dụng của dòng điện

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm hoàn thành các nhiệm vụ được giao

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được các tác dụng của dòng điện và sử dụng điện một cách antoàn

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu các tác dụng của dòng điện trong thực tế cuộc sống

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nhớ lại các kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi của GV

Kiến thức: Kiểm tra các kiến thức chương điện học đã học Biết vận dụng một cách tổng

hợp các kiến thức đó học để giải quyết các vấn đề: trả lời các câu hỏi, giải bài tập, giải thíchcác hiện tượng vật lí liên quan

28 Cường độ

dòng điện. 1 Kiến thức: Nêu được dòng điện càng mạnh thì cường độ của nó càng lớn và tác dụng của

dòng điện càng mạnh Nêu được đơn vị của cường độ dòng điện là Ampe, kí hiệu: A Sửdụng được ampe kế để đo cường độ dòng điện (lựa chọn ampe kế thích hợp và mắc đúngampe kế)

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi liên quan về cường độ dòng điện

Trang 12

- Giao tiếp và hợp tác: thảo luận nhóm để tìm hiểu rút ra nhận xét sau khi làm thí nghiệm.

Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mắc mạch điện đo cường độ dòng điện đảm bảo an toàn

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Biết được cường độ dòng điện qua một số dụng cụ và thiết bị

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu về các dòng điện trong thực tế cuộc sống

1 Kiến thức: Biết được ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa

chúng có một hiệu điện thế Nêu được đơn vị của hiệu điện thế là vôn (V) Nêu được tên dụng cụ đo hiệu điện thế là Vôn kế Lựa chọn được vôn kế phù hợp và mắc đúng vôn kế

Nêu được hiệu điện thế giữa hai đầu dụng cụ dùng điện bằng 0 khi không có dòng điện chạyqua bóng đèn và khi hiệu điện thế này càng lớn thì dòng điện chạy qua có cường độ càng lớn Nêu được khi nào dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường

b.Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Sử các dụng cụ điện đúng hiệu điện thế để dụng cụ điện sẽ hoạt động bình thường

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm về hiệu điện thế định mức của các dụng cụ điện

- Vận dụng kiến thức: Xác định GHĐ và ĐCNN của vôn kế; chọn đúng vôn kế phù hợp để

đo và đọc đúng kết quả đo Mắc mạch điện theo hình vẽ, vẽ sơ đồ mạch điện

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Nhân ái: Lắng nghe ý kiến của các thành viên, giúp đỡ hỗ trợ các bạn cùng nhóm đề hoànthành nhiệm vụ

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Tích hợp bài 25, 26 thành chủ đề

Bài 26 Mục

II Sự tương

tự giữa hiệuđiện

thế và sự chênh lệch mức nướcKhuyến khích học sinh tự đọc

- Mục III Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

Trang 13

- Năng lực tự học và tự chủ: tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thực hành theo nhóm, thảo luận kết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét ghi vào bảng báo cáo thí nghiệm

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được quy luật về hiệu điện thế, cường độ dòngđiện trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn

* Năng lực khoa học tự nhiên

- Vận dụng kiến thức: Vận dụng các kiến thức về vôn kế, am pe kế để mắc mạch điện theoyêu cầu

- Năng lực tự học và tự chủ: tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Giao tiếp và hợp tác: Tham gia thực hành theo nhóm, thảo luận kết quả thí nghiệm và rút

ra nhận xét ghi vào bảng báo cáo thí nghiệm

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: phát hiện được quy luật về hiệu điện thế, cường độ dòngđiện trong mạch điện mắc song song hai bóng đèn

b Năng lực khoa học tự nhiên

- Vận dụng kiến thức: Vận dụng các kiến thức về vôn kế, am pe kế để mắc mạch điện theoyêu cầu

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin

Trang 14

sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về an toàn khi sử dụng điện.

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được các quy tắc về an toàn điện

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm về các quy tắc an toàn điện tròn thực tế cuộc sống

- Kiến thức về điện tích, dòng điện, chất dẫn điện, chất cách điện.

- Kiến thức về sơ đồ mạch điện, các tác dụng của dòng điện.

- Kiến thức về mạch nối tiếp, mạch song song.

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Ghi chú(4)

Trang 15

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về chuyển động cơ học.

- Giao tiếp và hợp tác: Hoàn thành công việc mình được giao, góp ý thảo luận nhóm để rút

ra nhận xét

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Vận dụng lý thuyết để lấy ví dụ về chuyển động cơ học Nêu được một

số ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên, đặc biệt biết xác định trạng thái đốivới mỗi vật so với vật mốc

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về chuyển động cơ học

- Nắm vững công thức tính vận tốc v = S t và ý nghĩa của các khái niệm vận tốc

- Đơn vị hợp pháp của vận tốc là m/s, km/h Cách đổi đơn vị vận tốc,

- Phát biểu được định nghĩa chuyển động đều, chuyển động không đều và nêu được nhữngthí dụ về chuyển động đều thường gặp, chuyển động không đều

Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi liên quan về vận tốc

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để tìm hiểu về vận tốc, công thức tính vận tốc

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: so sánh quãng đường chuyển động trong một giây của mỗichuyển động để rút ra cách nhận biết sự nhanh, chậm của chuyển động

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được ý nghĩa của vận tốc

Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải bài tập về vận tốc

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

Tích hợp bài 2, 3 thành chủ đề

Bài 2 Các yêu cầu C4,C5, C6, C7,C8Tự học

có hướng dẫn

Bài 3Thí nghiệmC1

không làmMục III Vận dụng

Tự học có hướng dẫn

4 Biểu diễn

lực 1 Kiến thức: Nêu được ví dụ cụ thể thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc Nêu được

cách biểu diễn lực

2 Về năng lực

Trang 16

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nhận biết được lực là đại lượng vec tơ

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

5 Sự cân bằng

lực, Quán

tính

1 Kiến thức:

- Nêu được một số thí dụ về hai lực cân bằng, nhận biết được đặc điểm của hai lực cân bằng

và biểu thị hai lực cân bằng bằng vec tơ lực

- Từ dự đoán về tác dụng của hai lực cân bằng lên vật đang chuyển động và làm thí nghiệmkiểm tra dự đoán để khẳng định: " Vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằngthì vẫn chuyển động thẳng đều"

- Nêu được một số ví dụ về quán tính, giải thích được hiện tượng quán tính

2 Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về sự cân bằng lực, quán tính

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được các lực tác dụng lên vật khi đứng yên hoặcchuyển động đều

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được hai lực cân bằng là gì

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về quán tính trong đời sống và kỹ thuật

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các hiện tượng liên quan về quán tính

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

Thí nghiệmmục 2bKhông làm thí nghiệm chỉ cung cấp số liệu cho bảng 5.1 để phântích

6 Lực ma sát 1 Kiến thức: Bước đầu nhận biết thêm một loại lực cơ học là lực ma sát, bước đầu phân biệt

Trang 17

sự xuất hiện loại lực là lực ma sát, ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn Đặc điểm của mỗiloại ma sát này.

ma sát có lợi trong từng trường hợp

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Kể và phân tích được một số hiện tượng về ma sát có lợi, ma sát có hại trong đời sống và trong kỹ thuật

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về lực ma sát trong đời sống và kỹ thuật

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã để giải bài tập Rèn luyện kỹ năng biểu diễn véc tơ lực

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

8 Kiểm tra

giữa kì 1 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm vững kiến thức của học sinh từ đó giáo viên có biện pháp phù

hợp trong quá trình giảng dạy

9 Áp suất 1 Kiến thức:

- Phát biểu được định nghĩa áp lực và áp suất

- Viết công thức tính áp suất, nêu được tên và đơn vị của các đại lượng có mặt trong côngthức

2 Về năng lực

Trang 18

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về áp suất

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ học tập

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nêu được cách làm tăng, giảm áp suất trong đời sống và giải thích đượcmột số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Vận dụng được công thức tính áp suất để giải được các bài tập về áp lực, áp suất

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

10 Áp suất chất

lỏng 1 Kiến thức:

- Mô tả được thí nghiệm chứng tỏ sự tồn tại của áp xuất trong lòng chất lỏng

- Viết được công thức tính áp suất trong lòng chất lỏng, nêu được tên đơn vị của các đạilượng có mặt trong công thức

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được chất lỏng gây áp suất tác dụng theo mọi phương lên đáy bình, thành bình và các vật trong lòng nó

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về tác dụng của áp suất chất lỏng trong đời sống

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả hoạt động cá nhân và theo nhóm

Trang 19

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ học tập

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nêu được nguyên tắc bình thông nhau và dùng nó để giải thích một sốhiện tượng thường gặp

- Vận dụng kiến thức: Dùng nguyên lí Pa-xcan để giải thích nguyên tắc hoạt động của bình thông nhau và làm 1 số bài tập vận dụng

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

12 Áp suất khí

quyển 1 Kiến thức:

- Giải thích được sự tồn tại lớp khí quyển, áp suất khí quyển

- Giải thích một số hiện tượng đơn giản thường gặp

- Hiểu vì sao độ lớn của áp suất khí quyển thường tính theo chiều cao của cột thuỷ ngân vàbiết cách đổi từ đơn vị mmHg sang đơn vị N/m2

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được khí quyển gây ra áp suất theo mọi phương lên bề mặt trái đất

Mục II Độ lớn của áp suất khí quyển: Khuyến khích học sinh tự đọc

Trang 20

và các vật trong lòng khí quyển

- Tìm hiểu tự nhiên: Lấy ví dụ chứng minh sự tồn tại của áp suất khí quyển

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

13 Bài tập 1 Kiến thức: Giúp học sinh vận dụng công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

2 Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các hiện tượng, làm các bài tập liên quan

* Năng lực khoa học tự nhiên:

Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tượng trong thực tế

Trang 21

học - Biết được dấu hiệu để có công cơ học.

- Nêu được các thí dụ về điều kiện để có công cơ học.

- Viết được công thức tính công cơ học

- Biết vận dụng được công thức tính công cơ học trong một số trường hợp đơn giản

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về công cơ học

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để rút ra điều kiện để có công cơ học

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được điều kiện để có công cơ học

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về công cơ học trong thực tế đời sống và sản xuất

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

20 Định luật về

công 1 Kiến thức: Phát biểu được định luật về công dưới dạng lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt

bấy nhiêu lần về đường đi

2 Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi của GV

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện nhiệm vụ giáo viên giao

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Biết định luật về công được sử dụng trong những trường hợp nào

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về ứng dụng định luật về công

- Vận dụng định luật công để giải các bài tập về mặt phẳng nghiêng, ròng rọc động

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

21 Công suất 1 Kiến thức: Hiểu công suất là đại lượng đặc trưng cho tốc độ sinh công.

- Lấy ví dụ minh họa

- Viết được công thức tính công suất, hiểu các ký hiệu của các đại lượng trong công thức,Đơn vị đo của các đại lượng trong công thức

2 Về năng lực

Trang 22

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi liên quan về công suất

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để rút ra khái niệm về công suất

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được ý nghĩa của công suất

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về công suất của các máy móc, dụng cụ hay thiếtbị

- Vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập, giải thích các hiện tượng trong thực tế

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

22 Bài tập 1 Kiến thức: Giúp học sinh vận dụng công thức đã học để giải một số bài tập đơn giản

2 Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

23 Cơ năng 1 Kiến thức:

+ HS nắm được khi nào vật có cơ năng, cơ năng có những dạng nào+ Thấy được 1 cách định tính thế năng hấp dẫn của vật phụ thuộc vào độ cao của vật so vớimặt đất và khối lượng của vật

+ Nêu được ví dụ chứng tỏ một vật đàn hồi bị biến dạng thì có thế năng

+ Nêu được ví dụ vật có khối lượng càng lớn, vận tốc càng lớn thì có động năng càng lớn

Trang 23

- Nhận thức KHTN: Bước đầu học sinh nắm được các dạng năng lượng.

- Tìm hiểu tự nhiên: HS tìm được các VD minh hoạ cho các khái niệm cơ năng, thế năng

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các kiến thức về cơ năng

Nêu được ví dụ về sự chuyển hoá của các dạng cơ năng

Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá cơ năng Nêu được ví dụ về định luật này

Khuyến khích học sinh tự đọc

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nhớ lại các nội dung kiến thức liên quan đã học về chương 1 cơ học

Vận dụng kiến thức: HS vận dụng kiến thức đã học để giải các bài tập

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

Ý 2 của câu hỏi 16, câu hỏi 17: Không yêu cầu HS trả lời.

25 Kiểm tra

giữa kì 2 Kiến thức: Kiểm tra việc nắm vững kiến thức của học sinh về công cơ học, định luật về

công, công suất, cơ năng

- Kiểm tra việc vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết các tình huống thực tếThông qua bài KT nhằm đánh giá ý thức học của Hs từ đó rút kinh nghiệm các tiết sau

26

27

Chủ đề

Cấu tạo chất 1 Kiến thức:

+ HS kể được 1 số hiện tượng chứng tỏ vật chất được cấu tạo 1 cách gián đoạ từ các hạt

riêng biệt, giữa chúng có khoảng cách

+ Nêu được các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng+ Chỉ ra được sự tương tự giữa chuyển động của quả bóng bay khổng lồ do vô số HS xô đẩy

từ nhiều phía và chuyển động Bơ-rao

+ Nắm được rằng khi phân tử, nguyên tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh thì nhiệt

độ của vật càng cao Giải thích được tại sao khi nhiệt độ càng cao thì hiện tượng khuyếch tán xảy ra càng nhanh

+ Phát biểu được định nghĩa nhiệt năng và nhiệt lượng, đơn vị của chúng, lấy được VD

2 Về năng lực

Tích hợp bài 19, 20 thành một chủ đề.Bài 19 Mục II.1 Thí nghiện mô hình:

Không làm.Vận dụng bài 20: Tự học có

Trang 24

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi liên quan về cấu tạo chất

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận luận nhóm để rút ra các nhận xét

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: HS biết được các chất được cấu tạo như thế nào

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các câu hỏi, bài tập liên quan

- Nhận biết đc dòng đối lưu trong chất lỏng & chất khí Tìm được vd thực tế về bức xạ nhiệt

Nêu được hình thức truyền nhiệt chủ yếu của chất rắn, chất lỏng, chất khí và chân không

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Hiểu được các hình thức truyền nhiệt

- Tìm hiểu tự nhiên: Lấy ví dụ về các hình thức truyền nhiệt trong thực tế đời sống và sảnxuất

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để giải thích các hiện tượng liên quan

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

Tích hợp bài

21, 22, 23 thành một chủ đề Bài 22: Tính dẫn nhiệt của các chất khuyến khích học sinh tự học

có hướng dẫn Bài 23: các yêu cầu vận dụng học sinh tự học

có hướng dẫn

- Nêu đc các yếu tố quyết định độ lớn của nhiệt lượng 1 vật cần thu vào để nóng lên.

- Viết đc CT tính nhiệt lượng, kể tên và đơn vị các đại lượng trong CT

- Mô tả đc TN, xử lý đc kết quả TN chứng tỏ vật phụ thuộc vào m, t và chất làm vật

Tích hợp bài 24, 25 thành chủ đề

Trang 25

Phương

trình cân

bằng nhiệt

Phát biểu được 3 nội dung nguyên nguyên lý truyền nhiệt

- Viết phương trình cân bằng nhiệt

2 Về năng lực

* Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tin sách giáo khoa để trả lời các câu hỏi liên quan về công thức nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi của GV

* Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nắm được nhiệt lượng vật thu vào để nóng lên phụ thuộc những yếu tốnào

- Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học để làm các bài tập liên quan

có hướng dẫn

33 Bài tập 1 Kiến thức: Giúp HS vận dụng công thức tính nhiệt lượng, phương trình cân bằng nhiệt và

năng suất tỏa nhiệt của nhiên liệu để giải một số bài tập

34 Tổng kết, Kiến thức: Trả lời được các câu hỏi trong phần ôn tập

Trang 26

Ôn tập. Làm được các bài tập vận dụng.

(2)

Yêu cầu cần đạt

(3)

Ghi chú(4)

- Vẽ và sử dụng được đồ thị biểu diễn mối quan hệ I, U từ số liệu thực nghiệm

- Nêu được kết luận về sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế giữa hai đầudây dẫn

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động thực hiện các nhiệm vụ được giao, tìm hiểu thông tinsách giáo khoa để trả lời các câu hỏi về

- Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm để thực hiện các yêu cầu, nhiệm vụ của giáo viên

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng và mắc các dụng cụ đo Vôn kế, ampekế đúng theo yêu cầu

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nắm được mối quan hệ giữa cường độ dòng điện và hiệu điện thế

Trang 27

- Vận dụng kiến thức: Vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệuđiện thế.

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: Báo cáo kết quả thí nghiệm một cách chính xác

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Vẽ sơ đồ mạch điện sử dụng các dụng cụ đo để xác định điện trở của một dây dẫn

- Vận dụng kiến thức: Vận dụng công thức định luật ôm để giải bài tập

1 Kiến thức: Nêu được cách xác định điện trở từ công thức tính điện trở Mô tả được cách

bố trí và tiến hành TN xác định điện trở của một dây dẫn bằng vôn kế và ampe kế

2 Về năng lực

a Năng lực chung

- Năng lực tự học và tự chủ: Chủ động, tích cực thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Giao tiếp và hợp tác: Hoạt động nhóm làm thí nghiệm để rút ra nhận xét

- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Phân tích được nhiệm vụ, phân công việc cho các thànhviên trong nhóm làm và quan sát các thí nghiệm để rút ra nhận xét

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm ví dụ về nguồn sáng, vật sáng trong cuộc sống hàngngày

Vận dụng kiến thức: Mắc mạch điện theo sơ đồ, sử dụng đúng các dụng cụ đo: Vôn kế, ampe kế, làm bài thực hành và viết báo cáo thực hành

3 Về phẩm chất:

Trang 28

- Nhân ái: Lắng nghe ý kiến của các thành viên, giúp đỡ hỗ trợ các bạn cùng nhóm đề hoànthành nhiệm vụ.

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực: thật thà, thẳng thắn trong báo cáo kết quả thí nghiệm

- Trách nhiệm: Tôn trọng và thực hiện tốt nhiệm vụ được giao

4 Đoạn mạch

nối tiếp 1 Kiến thức:

- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm haiđiện trở mắc nối tiếp: Rtđ=R1+R2 và hệ thức 1 1

b Năng lực khoa học tự nhiên:

- Nhận thức KHTN: Nắm được các kiến thức về đoạn mạch nối tiếp

- Tìm hiểu tự nhiên: Tìm hiểu thêm về ứng dụng của đoạn mạch nối tiếp trong thực tế cuộcsống

- Vận dụng được những kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng và giải bài tập vềđoạn mạch nối tiếp

3 Về phẩm chất:

- Chăm chỉ: Nghiên cứu thông tin, suy nghĩ, tìm tòi để trả lời các câu hỏi của giáo viên

- Trung thực trong báo cáo kết quả thí nghiệm

5 Đoạn mạch

song song 1 Kiến thức:

- Suy luận để xây dựng được công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm haiđiện trở mắc song song:

Ngày đăng: 29/08/2021, 16:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w