1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích chiến lược kinh doanh quốc tế công ty cổ phần xnk thủy sản an giang

19 12 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 496,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quyên lực tương ứng của các bên liên quan 15 Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành KFS : 18 PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG : 19 Sản phẩm chủ yếu : 19 Thị trường : 19 Đánh g

Trang 1

Giới thiệu công ty 2

Ngành nghề kinh doanh của DN (Theo giấy chứng nhận đăng kí số …) : 2

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU) 3

Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN : 3

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản : tính đến năm 2010 4

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI : 4

(Các) Ngành kinh doanh của doanh nghiệp : 4

Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành : 4

Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (Mô hình PESTEL) 5

Đánh giá cường độ cạnh tranh (Giải thích ngắn gọn các câu trả lời) : 8

II.Đe dọa từ các sản phẩm thay thế: 10

III Quyền lực thương lượng giữa các nhà cung ứng: 11

IV.Quyền lực thương lượng với khách hàng 12

VI Quyên lực tương ứng của các bên liên quan 15

Xác định các nhân tố thành công chủ yếu trong ngành (KFS) : 18

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN TRONG : 19

Sản phẩm chủ yếu : 19

Thị trường : 19

Đánh giá các nguồn lực, năng lực dựa trên chuỗi giá trị của DN : 20

Xác định các lợi thế cạnh tranh (Giải thích ngắn gọn các câu trả lời) 27

Đánh giá vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp (Giải thích ngắn gọn các câu trả lời) 27 Thiết lập mô thức TOWS (Định hướng chiến lược) 28

LỰA CHỌN CHIẾN LƯỢC KINH DOANH QUỐC TẾ CỦA DOANH NGHIỆP:

31

Chiến lược kinh doanh quốc tế + Phương thức triển khai quốc tế của doanh nghiệp 31 Chiến lược điển hình + Các chính sách triển khai (Giải thích ngắn gọn các câu trả lời)

31

ĐÁNH GIÁ TỔ CHỨC DOANH NGHIỆP : 34

Loại hình cấu trúc tổ chức (Giải thích ngắn gọn các câu trả lời) : 34

Tài liệu tham khảo 39

1

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Lớp : 1201SMGM1011

Nhóm : 3

PHIẾU PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC

CỦA CÔNG TY KINH DOANH QUỐC TẾ

Giới thiệu công ty

Tên đầy đủ DN : Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thủy sản An Giang

Tên viết tắt DN : AGIFISH Co

Trụ sở : 1234 Trần Hưng Đạo, Phường Bình Phước, Thành phố Long Xuyên,

Tỉnh An Giang, Việt Nam

Ngày tháng năm thành lập : ngày 27 tháng 5 năm 2009

Loại hình doanh nghiệp : Sản xuất, thương mại

Tel : (84 736) 852 939 – 853 368

Trang 2

Website: www Agifish.com.vn

Ngành nghề kinh doanh của DN (Theo giấy chứng nhận đăng kí số …) : Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 5203000009 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh An Giang cấp Đăng ký lần đầu ngày 10 tháng 08 năm 2001 Đăng

ký lần thứ 15 ngày 08 tháng 10 năm 2008

Giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu số: 4.01.1.001/GP do Bộ Thương

mại cấp ngày 29/05/1995

Mã số thuế: 16.00583588 -1

Ngành nghề kinh doanh đăng ký

 Sản xuất, chế biến và mua bán thủy, hải sản đông lạnh, thực phẩm

 Mua vật tư nguyên liệu , hóa chất phục vụ cho sản xuất (không mang

tính độc hại)

 Mua bán đồ uống các loại

 Sản xuất và mua bán thuốc thú y, thủy sản

 Sản xuất kinh doanh thức ăn gia súc, gia cầm, thủy sản

 Lắp đặt hệ thống cơ điện, thông gió, điều hòa cấp nhiệt

 Lắp đặt hệ thống làm lạnh, kho lạnh, điều hòa trung tâm

2

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

 Lắp đặt hệ thống bơm, ống nước, điều hòa không khí

 Chế tạo thiết bị cho nghành chế biến thực phẩm, thủy sản

 Nuôi thủy sản

 Lắp đặt điện trong nhà

 Lắp đặt ống cấp nước, thoát nước, bơm nước

 San lấp mặt bằng

 Xây dựng công trình dân dụng

 Xây dựng công trình công nghiệp

 Mua bán vật tư thiết bị cấp thoát nước trong nhà

 Mua bán vật tư thiết bị, dụng cụ hệ thống điện

 Kinh doanh bất động sản với quyền sở hữu hoặc đi thuê

 Dịch vụ nhà đất

 Sản xuất, chế biến và mua bán dầu Biodiesel từ mỡ cá

 Đầu tư xây dựng nhà để bán hoặc cho thuê

Xác định các hoạt động kinh doanh chiến lược (SBU)

Sản xuất, kinh doanh trong lĩnh vực thủy hải sản đông lạnh

Xuất nhập khẩu thủy sản đông lạnh

Kinh doanh các loại vật tư nông nghiệp, thủy sản và bất động sản

Tầm nhìn, Sứ mạng kinh doanh của DN :

Công ty luôn xác định chất lượng sản phẩm là yếu tố chứng minh thành

công cho công ty thời gian qua Bên cạnh đó giá trị thương hiệu là yếu tố quyết định cho sự tồn tại và phát triển của công ty Với tiêu chí lấy chất lượng làm đầu, công ty luôn phấn đấu để xây dựng thương hiệu này càng vững mạnh theo phương châm:

Trang 3

«

Năng suất - An toàn - Hiệu quả

»

 Tầm nhìn chiến lược :

Trở thành công ty xuất nhập khẩu hàng đầu việt nam và thương hiệu uy tín trên thế giới Trong đó cá BaSa là mặt hàng chủ lực, tạo thế phát triển bền vững Làm khách hàng hài lòng, góp phần hưng thịnh quốc gia Mang thủy sản tươi ngon và an toàn cho người tiêu dùng Việt Nam và thế giới

Xây dựng và hội nhập thương hiệu toàn cầu

3

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Xây dựng tập đoàn agifish hoạt động ngày càng hiệu quả hơn

 Sứ mạng kinh doanh :

Không ngừng sáng tạo, phấn đấu tạo ra những sản phẩm và dịch vụ chất lượng cao với giá hợp lý Thực hiện chế độ đãi ngộ thỏa đáng về vật chất và tinh thần nhằm khuyến khích cán bộ công nhân viên tạo ra nhiều giá trị mới cho cổ đông nói riêng và toàn xã hội nói chung

Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản : tính đến năm 2010

 Tổng doanh thu : 1.780.585.590.352

 Doanh thu thuần : 1.699.411.875.174

 Lợi nhuận trước thuế : 1.424.732.663

 Lợi nhuận sau thuế : 2.185.032.037

 Tổng tài sản : 1.354.627.131.764

 Tổng nguồn vốn : 1.354.627.131.764

 Tỷ suất sinh lời :

PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG BÊN NGOÀI :

(Các) Ngành kinh doanh của doanh nghiệp :

Tốc độ tăng trưởng năm 2008 : 18%

Tốc độ tăng trưởng năm 2009 : 15%

Tốc độ tăng trưởng năm 2010 : 23%

Giai đoạn trong chu kỳ phát triển của ngành :

 Mới xuất hiện

 Tăng trưởng

 Trưởng thành / Bão hòa

 Suy thoái

4

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Đánh giá tác động của môi trường vĩ mô (Mô hình PESTEL)

Nhận dạng các nhân tố môi trường có tác động mạnh nhất (Hiện nay và trong dài hạn) đến DN ?

1 Nhân tố chính trị - pháp luật :

Với vị trí là ngành mũi nhọn của nước ta, Chính phủ đã có nhiều chính sách hỗ trợ các doanh nghiệp trong ngành thủy sản : thuế (các doanh nghiệp được

Trang 4

hưởng ưu đãi thuế 15%), vốn vay ưu đãi, chuyển đổi ngoại tệ để gia tăng kim ngạch xuất khẩu

Tại kỳ họp thứ 4, khóa XI (Từ ngày 21 tháng 10 đến ngày 26 tháng 11 năm 2003), căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm

1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khóa X, kỳ họp

thứ 10, bộ luật thủy sản chính thức có hiệu lực

Hiện nay, hệ thống tòa án của Việt Nam đã tương đối ổn định Tình hình chính trị của Việt Nam được xếp vào hàng đầu về ổn định chính trị Đồng thời, quan

hệ chính trị của Việt Nam với các quốc gia trên thế giới ngày càng tốt đã tạo điều kiện cho các ngành xuất khẩu của nước ta ngày càng phát triển

2 Nhân tố kinh tế :

5

Doanh nghiệp

Nhân tố

chính trị pháp

luật

Nhân tố

kinh tế

Nhân tố

công nghệ

Nhân tố

mối trường

sinh thái

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Với tổng chiều dài của bờ biển hơn 2.600km, dọc theo đó là 15 ngư trường (kể

cả 2 ngư trường ở vịnh Thái Lan), phần lớn có khả năng khai thác quanh năm, đặc biệt với trên một triệu ha nuôi trồng, ngành thủy sản là một lợi thế của Việt Nam Bên cạnh đó, ngành thủy sản Việt Nam thu hút, giải quyết việc làm hơn

4 triệu lao động, chưa kể số lao động gián tiếp qua các khâu trung gian như công nghiệp chế biến, các dịch vụ xuất khẩu, hệ thống thương mại, nhà hàng, khách sạn, nghề đóng tàu thuyền đánh cá Giá trị sản lượng thủy sản hằng năm đạt khoảng 120.000 tỉ đồng, kim ngạch xuất khẩu ngày càng tăng và đạt 4,2 tỉ USD năm 2009 và dự kiến năm 2010 đạt khoảng 4,5 tỉ USD (chỉ đứng sau dầu thô và dệt may) Với những gì đã và đang đóng góp, ngành thủy sản Việt Nam hứa hẹn nhiều tiềm năng phát triển vượt bậc trong tương lai

Thách thức trong quá trình phát triển cần phải giải quyết Điển hình như: phương tiện, kỹ thuật đánh bắt xa bờ với quy mô nhỏ và còn lạc hậu; hậu cần ngành thủy sản còn thiếu đồng bộ Trong khi đó, việc ứng dụng công nghệ sinh học trong nuôi trồng thủy sản với mục tiêu tăng trưởng nhanh, chất lượng cao, chủ động phòng trị dịch bệnh còn nhiều hạn chế; nguồn nguyên liệu thủy sản cung ứng nhiều thời điểm thiếu ổn định bởi tác động của thị trường Xuất khẩu thủy sản tuy có gia tăng nhưng chịu nhiều sức ép cạnh tranh, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, quy kết bán phá giá của Mỹ và các nước Tây Âu gây nhiều bất lợi cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam Bên cạnh đó, các sự kiện về

Trang 5

biến đổi khí hậu, nước mặn thâm nhập (đặc biệt ở ĐBSCL) tác động không nhỏ đến diện tích, sản lượng, chất lượng và tính ổn định của nuôi trồng thủy sản, thậm chí làm tái nghèo đối với không ít hộ dân cư

Nền kinh tế Việt Nam đang ngày càng được cải thiện rõ rệt, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao Theo ước tính, nhu cầu thủy sản trong nước đạt 20kg/người/năm

Khi Việt Nam gia nhập WTO, đã tạo ra nhiều cơ hội và thách thức cho ngành thủy sản Việt Nam, đặc biệt là ở các nước công nghiệp phát triển Với nhu cầu tiêu dùng thủy sản ngày càng tăng

3 Nhân tố công nghệ

6

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Trên tiến trình gia nhập kinh tế quốc tế, ngành thủy sản Việt Nam đã được tiếp xúc với những công nghệ nuôi trồng và đánh bắt thủy sản tiên tiến của các nước công nghiệp phát triển đã góp phần giúp cho ngành thủy sản có những hướng đi mới

Để nâng cao chất lượng cũng như tăng sản lượng nhằm góp phần tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu của ngành thủy sản, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn yêu cầu các địa phương xác định những sản phẩm chủ lực quốc gia để phát triển, kiên quyết chỉ đạo thực hiện theo quy hoạch Bộ cũng yêu cầu ngành thủy sản không chú trọng phát triển bề nổi mà phát triển theo chiều sâu, tạo sản phẩm chất lượng “sạch”, đảm bảo các tiêu chuẩn xuất khẩu Theo đó, năm 2011 sẽ là năm khởi đầu cho quá trình đẩy mạnh ứng dụng các quy trình công nghệ sản xuất theo tiêu chuẩn quốc tế như: Viet GAP, Global GAP…

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho biết: Theo chiến lược của ngành thủy sản, giai đoạn 2016 – 2020, sẽ đưa thủy sản trở thành ngành sản xuất hàng hóa lớn, quản lý theo phương pháp chuỗi để tăng giá trị sản phẩm, đảm bảo sản phẩm có thương hiệu, uy tín, có khả năng cạnh

tranh trên thị trường quốc tế

Theo đánh giá của các chuyên gia trong lĩnh vực thủy sản, với chỉ tiêu xuất khẩu 8 tỷ USD vào năm 2020, ngành thủy sản Việt Nam hoàn toàn có thể thực hiện được nếu quy hoạch được vùng nuôi, thực hiện tốt chuyển giao công nghệ, đầu tư đồng bộ hệ thống thủy lợi, kiểm soát và ứng dụng giống mới,

quản lý tiêu chuẩn về môi trường, điều tiết theo quy luật và làm tốt công tác dự báo Bên cạnh đó, chú trọng mối liên kết chuỗi từ sản xuất - doanh nghiệp - xuất khẩu để nâng giá trị và khẳng

định vị thế của ngành

Mặt khác, các địa phương cũng phải thực hiện nghiêm túc quy trình nuôi

“sạch” để sản phẩm đạt các tiêu chuẩn quốc tế đồng nghĩa với việc tăng cường ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, nuôi trồng

thủy sản

7

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

TS Phạm Anh Tuấn - Phó Tổng cục trưởng, Tổng cục Thủy sản khẳng định:

Trang 6

Khoa học công nghệ có vai trò quan trọng, mang tính quyết định để tăng giá trị gia tăng cho ngành Do đó, việc ứng dụng công nghệ trong sản xuất, chọn giống… để tăng sản lượng, tăng giá trị là việc làm mang tính cấp bách, đưa ngành thủy sản phát triển bền vững trong thời gian tới

4 Nhân tố môi trường sinh thái :

Việt Nam với hơn 3.200 km đường biển, hơn 1.4 triệu ha mặt nước nội địa nên

có nhiều tiềm năng về biển Việt Nam có điều kiện thuận lợi về tự nhiên, môi trường, khí hậu thuận tiện cho việc nuôi trồng thủy sản, mang lại năng suất nuôi trồng cao, chất lượng thịt cá thơm ngon, , đặc biệt là ngạch cá da trơn đã được khẳng định trên thị trường

Đánh giá cường độ cạnh tranh (Giải thích ngắn gọn các câu trả lời) :

I Đe dọa gia nhập mới và sự tồn tại các rào cản gia nhập ngành:

Thủy sản là một ngành có thế mạnh của Việt Nam Trong những năm qua hoạt động xuất nhập khẩu thủy sản đã có những đóng góp to lớn trong GDP của nước ta và đặc biệt là trong nhưng năm gần đây khi nước ta đã mở cửa hội nhập thì thủy sản lại càng có nhiều cơ hội phát huy thế mạnh của mình Tuy nhiên bên cạnh những cơ hội mạng lại thì cũng gặp phải nhiều thách thức từ cả trong nước và nước ngoài Trong đó sự gia nhập mới trong ngành là một mối

đe dọa ngày càng được quan tâm lưu ý nhiều hơn

Không chỉ riêng công ty XNK thủy sản An giang mà với tất cả các doanh nghiệp tham gia vào ngành thủy sản luôn tồn tại những rào cản khi gia nhập ngành Đặc biệt là khi có các hoạt động xuất khẩu ra thị trường thế giới Một trong những rào cản lớn nhất khi công ty XNK thủy sản An giang khi xuất khẩu tại nước ngoài đó chính là những chính sách của chính phủ các nước Công ty AN giang xuất khẩu mặt hàng thủy sản chủ yếu tập trung vào hai thị trường chính là EU và Mỹ

Theo các chuyên gia trong lĩnh vực xuất khẩu thủy sản, thị trường EU vẫn là nơi có rất nhiều quy định nghiêm ngặt về an toàn vệ sinh thực phẩm khách hàng EU không chỉ tìm hiểu kỹ điều kiện của cơ sở sản xuất, kinh doanh thủy

8

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

sản mà họ còn muốn biết nguồn gốc ở vùng nào, khai thác có hợp pháp không, chế độ, điều kiện nuôi trồng như thế nào

Tiêu chuẩn GlobalGAP và quy định IUU đối với các mặt hàng thủy sản có nguồn gốc tư nuôi trồng Theo Luật truy xuất nguồn gốc từ khai thác thủy sản (IUU) của liên minh châu Âu (EU) tất cả lô hàng hải sản muốn vào được thị trường này phải chứng minh nguồn gốc (vùng biển khai thác, tàu khai thác…) Đây là một trong những khó khăn khi doanh nghiệp này gia nhập vào thị trường Eu bởi việc kiểm soát nguồn gốc từ hàng trăm tàu thuyền khai thác còn hạn chế

Đối với thị trường Mỹ là một thị trường khắt khe với những rào cản kỹ

thuật,phi thuế quan và bảo hộ Đặc biệt là những rào cản về các basa của Việt Nam Doanh nghiệp muốn xuất khẩu thủy sản sang Mỹ phải gửi kế hoạch, chương trình HACCP cho Cục thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA), nếu FDA kết luận là đạt yêu cầu thì doanh nghiệp được cấp phép xuất khẩu FDA sẽ

Trang 7

kiểm tra từng lô hàng nhập khẩu, nếu phát hiện lô hàng không đảm bảo an toàn

vệ sinh thực phẩm thì sẽ bị từ chối nhập khẩu, sẽ bị trả về nước hoặc tiêu hủy tại chỗ, mọi chi phí phát sinh do doanh nghiệp chịu, ngoài ra tên doanh nghiệp được đưa vào mục “Cảnh báo nhanh” trên internet Nếu 5 lô hàng tiếp theo của

doanh nghiệp bị giữ lại ở cảng nhập khẩu để kiểm tra theo chế độ tự động đảm bảo đủ tiêu chuẩn an toàn vệ sinh, doanh nghiệp làm đơn đề nghị thì sẽ được FDA xóa tên khỏi mục cảnh báo nhanh

Mặt khác, tại Việt nam khi các doanh nghiệp gia nhập thị trường cần phải đảm bảo các luật bảo vệ nguồn lợi thủy sản, chăn nuôi thủy sản giữ gìn tài nguyên cũng như an toàn môi trường Đây là một trong những rào cản mà chính phủ

VN chú trọng đẻ tạo nên môi trường chăn nuôi thủy sản có chất lượng mà nguồn tài nguyên cũng như vệ sinh môi trường không bị ảnh hương nhiều Khi các rào cản này càng cao thì các doanh nghiệp muốn gia nhập vào thị trường này càng ít, từ đó mực độ cạnh tranh sẽ giảm đi Vì vậy hiện nay để nâng cao và tăng tính cạnh tranh tại các thị trường thế giới về nuôi trồng và chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam, Doanh nghiệp An giang đã chuẩn bị tốt

9

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

trước yêu cầu của các nước nhập khẩu bằng cách xây dựng hệ thống sản xuất khép kín, liên tục từ nhà xuất khẩu, nhà máy chế biến đến vùng nuôi Đặc biệt

là tại vùng nuôi, họ phải truy xuất được nguồn cũng cấp con giống, loại thuốc thý y đã sử dụng, thời gian nuôi, chỉ tiêu môi trường… bằng việc xin cấp giấy chứng nhận Global Gap, SQF,… đây là tấm giấy thông hành tốt giúp thủy sản Việt nam có thể tự tin gia nhập các thị trường khó tính như Mỹ và Eu

II Đe dọa từ các sản phẩm thay thế:

Trong cuộc sống ngày nay thì nhu cầu ăn uống và thưởng thức của con người càng ngày tăng lên và không ngừng tăng lên Vì vậy, ngành thủy sản càng có

cơ hội để phát triển nhưng bên cạnh đó chính nhu cầu tăng lên càng tăng thêm

về số lượng cũng như chũng loại các sản phẩm từ thủy sản định sẵn cho từng thị trường mục tiêu

Sự tăng lên về nhiều số lượng, chủng loại, cách chế biến khác nhau cho sự lựa chọn của người tiêu dùng điều đó khiến cho sự cạnh tranh trong ngành tăng lên

về sản phẩm thay thế, ví dụ như sản phẩm thủy sản đóng gói đang dần bị mất

vị thế khi có rất nhiều các laoij thủy sản được chế biến sẵn đóng gói, hoặc các

loại thủy sản dùng riêng cho các món ăn,…

Hiện nay, sản phẩm trong ngành thủy sản đang chịu ảnh hưởng bởi văn hoá sống hay nói cụ thể hơn là mỗi người đều có mỗi phong cách,sở thích ăn uống chế biến khác nhau vì thế mà sản phẩm xuất ra đa dạng và phong phú hơn, hình thức và chất lượng chính điều đó làm hạn chế cho hoạt động xuất khẩu thủy sản ra nước khác

Và mối đe doạ từ sản phẩm thay thế trong ngành là do sự phát triển về khoa học công nghệ tiên tiến nhanh làm lỗi mốt sản phẩm, chu kỳ sống của sản phẩm càng ngày càng bị rút ngắn Tiếp đó là sản phẩm thay thế ở thủy sản biểu hiện rõ ảnh hưởng sự so sánh về chất lượng và giá cả của sản phẩm khác nhau

Trang 8

ví như cùng một loại mặt hàng nhưng tùy theo từng loại chưa chế biến hoặc đã qua chế biến, các loại thủy sản hiếm hay không, chất lượng dinh dưỡng của thủy sản mà có những mức giá khác nhau Doanh nghiệp An giang luôn đổi

10

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

mới đảm bảo chất lượng, nghiên cứu những cách chế biến mớ phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng cũng như nâng cao được chất lượng và giảm giá bán

Vì vậy, Thủy sản VN là ngành xuất hiện cũng khá lâu, nhưng ngày nay chịu mọi đe doạ từ sản phẩm thay thế cũng rất lớn vì chính những đặc tính của ngành

III Quyền lực thương lượng giữa các nhà cung ứng:

Vấn đề chính đặt ra cho ngành thủy sản hiện nay nói chung và công ty XNK thủy sản An giang là làm sao mang các sản phẩm từ các nhà cung cấp tới tay khách hàng thuận tiện nhất với giá thành hợp lý nhất

Đầu tiên cần nói tới chính là khả năng đáp ứng nguyên vật liệu của các nhà cung ứng tại từng khâu trong quá trình hoạt động để đảm bảo được quá trình sản xuất kinh doah diễn ra một cách thông suốt và liên tục Vấn đề này có thể nhìn thấy rõ nhất ở khâu nuôi trồng và đánh bắt thủy sản Các hộ nuôi trồng/ đánh bắt cần phải cung cấp nguyên liệu với đủ số lượng và chất lượng yêu cầu cho nhà sản xuất Các hộ nông dân nuôi trồng thủy sản thường là các hộ nhỏ lẻ, không có khả năng dự đoán sự vận động của thị trường trong dài hạn để có các điều chỉnh hợp lý

Một phần nữa là, một số hộ nông dân do chạy theo lợi ích đã sử dụng quá mức các loại thuốc/ hóa chất làm ảnh hưởng tới chất lượng của nguyên

liệu thủy sản Ví dụ như tôm, thường bị nhiễm dư lượng hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng Đây là tình trạng chạy theo năng suất mà quên đi chất lượng Chất lượng của nguyên liệu thủy sản còn bị ảnh hưởng do không đủ kho lạnh

để bảo quản Với các đơn vị đánh bắt nhỏ lẻ, việc xây dựng kho lạnh đủ tiêu chuẩn có thể là quá khả năng Để giải quyết được vấn đề cho khâu này cần có

sự liên kết hỗ trợ từ các khâu khác trong chuỗi cung ứng

Việc chia sẻ thông tin trong chuỗi cung ứng cũng rất quan trọng Năng lực của các khâu trong chuỗi cung ứng là có hạn, do vậy họ cần có được thông tin tốt

về thị trường và nhu cầu sản phẩm để có những phản ứng và giải pháp kịp thời Nếu bộ phận xuất khẩu có thể cung cấp những thông tin chính xác về nhu cầu thị trường, bộ phận chế biến sẽ có thời gian chuẩn bị năng lực để sản xuất, và

11

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

bộ phận cung cấp nguyên liệu sẽ có thời gian để chuẩn bị nguồn nguyên liệu tốt hơn

Nếu thông tin không tốt, có thể xảy ra hai tình huống tại bộ phận cung cấp nguyên liệu: khi nhu cầu nguyên liệu tăng cao, khâu đánh bắt không thể đáp ứng được; khi nhu cầu giảm, nhưng đánh bắt quá nhiều sẽ làm cho giá nguyên liệu sụt giảm gây thiệt hại cho khâu cung cấp nguyên liệu

Cả hai tình huống đều dẫn đến thiệt hại Thông tin tốt sẽ giúp các mắt xích trong chuỗi phối hợp đồng bộ hơn, và từ đó giảm được rất nhiều lượng dự trữ/

Trang 9

tồn kho không mong muốn trong chuỗi Đối với chuỗi cung ứng

các sản phẩm thủy sản, điều này càng quan trọng hơn vì các sản phẩm này không thể dự trữ được lâu

Mặt khác cần phải có được sự cam kết vững chắc giữa các thành viên trong chuỗi Khi các thành viên trong chuỗi hợp tác với nhau, họ phải có được sự cam kết vững chắc, đảm bảo các bên tuân thủ hợp đồng đã ký, không vì lợi ích trước mắt mà vi phạm hợp đồng Việc này ảnh hưởng rất nhiều đến sự ổn định của chất lượng sản phẩm đầu ra - một trong những vấn đề cốt yếu

của sản phẩm thủy sản ViệtNam

Để giải quyết vấn đề về chất lượng, có thể áp dụng thủ tục kiểm tra chất lượng 100% Tuy nhiên, thực hiện việc này sẽ rất tốn kém và không phải lúc nào cũng làm được Nếu các thành viên trong chuỗi cam kết đảm bảo chất lượng tại khâu của mình, không để sản phẩm chất lượng kém chuyển sang khâu sau, thì

sẽ tiết kiệm được rất nhiều chi phí trong chuỗi cung ứng

các sản phẩm thủy sản

Do hầu hết nguồn cung ứng cho công ty an giang là các trang trại chăn

nuôi nhỏ lẻ và hoạt động manh mún, nên quyền lực thương lượng giữa

nhà cung ứng và công ty là không cao

IV.Quyền lực thương lượng với khách hàng

Thủy sản được coi là một trong những ngành trọng điểm của nền công nghiệp Việt Nam thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, ngành

12

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

thủy sản Việt Nam hiện nay đang được xem là ngành sản xuất mũi nhọn và có tiềm lực phát triển khá mạnh

Thị hiếu của khách hàng đa dạng, phức tạp, khó nắm bắt, và luôn thay đổi Và đặc biệt là trong ngành thủy sản Khách hàng ngày nay đã trở nên thông minh

và mạnh mẽ hơn nhờ vào lượng thông tin mà họ tiếp thu qua mạng internet và nhiều kênh truyền thông khác nhau Việc đánh giá các nhà cung cấp đã được

mở rộng qua nhiều yếu tố trung gian như catalog, mạng internet và phương tiện khác Khách hàng có nhiều cơ hội để so sánh, lựa chọn chính xác về giá cả, chất lượng, dịch vụ giữa nhiều nhà cung cấp khác nhau Họ có xu hướng lựa chọn những nhà cung cấp có dịch vụ hoàn hảo hơn, thúc đẩy các doanh nghiệp phải chú ý đến chất lượng dịch vụ cung ứng của mình Vì vậy để đáp ứng được nhu cầu của khách hàng là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp thủy sản Việt Nam

Khi tấn công vào thị trường nước ngoài, các doanh nghiệp Việt Nam nói chung

và doanh nghiệp thủy sản AN giang phải nghiên cứu thị hiếu, sở thích của khách hàng Vì đây là một thị trường lớn với nhiều đối thủ cạnh tranh, đặc biệt

là sự khách nhau giữa các nền văn hóa, khẩu vị cũng như cách ăn uống khác nhau nên áp lực cạnh tranh đối với thủy sản Việt Nam là rất lớn Cho dù phải chịu nhiều ảnh hưởng t khủng hoảng kinh tế toàn cầu và áp lực cạnh tranh nhưng ngành thủy sản Việt Nam vẫn đạt tốc độ tăng trưởng kim ngạch xuất khẩu rất ấn tượng

Trang 10

Do đặc điểm của các sản phẩm thủy sản rất đặc biệt, thực phầm có vòng

đời không quá dài, lượng tiêu thụ lớn nên quyền lực thương lượng của

khách hàng là không lớn

V Cạnh tranh nội tại trong ngành:

• Tăng trưởng của ngành:

Ngành thủy sản hiện là mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Việt Nam và có tốc

độ tăng trưởng cao qua các năm Sản phẩm thủy sản của Việt Nam đã thiết lập được vị thế trên các thị trường khó tính như Mỹ, EU và Nhật Bản

13

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Thuỷ sản là một trong ngành kinh tế sớm lấy xuất khẩu làm hướng ưu tiên phát triển và hiện nay đang là ngành kinh tế mũi nhọn của Việt Nam, năm 2007 Việt Nam đứng thứ 7 trong top 10 nước xuất khẩu thuỷ sản lớn nhất thế giới Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam qua các năm như sau : Năm 2005 đạt 2,737 tỷ USD; Năm 2006 đạt 3,358 tỷ USD tương đương tăng 22,7% so với năm 2005; Năm 2007 đạt 3,762 tỷ USD tương đương tăng 12,2% so với năm 2006; Năm 2008 đạt 4,562 tỷ USD tương đương tăng 21,26% so với năm

2007 Con số này giúp cho ngành thuỷ sản là ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và xếp hàng thứ 4 trong các mặt hàng xuất khẩu Việt Nam, đồng thời khẳng định thuỷ sản là ngành kinh tế hiệu quả và mang lại nhiều lợi ích cho xã hội Theo Tổng cục hải quan, năm 2010 thủy sản xuất khẩu đạt 5,03 tỷ USD,

tăng 18,3% so với năm 2009, vượt kế hoạch năm khoảng 7,5% Trong đó sản phẩm tôm chiếm 42,1%, cá tra-basa chiếm 28,3%, thủy hải sản khác chiếm 29,6%

→ Ngành dệt may có sự tăng trưởng mạnh, tốc độ tăng trưởng nhanh, lợi

nhuận thu được rất lớn → nhiều doanh nghiệp không chỉ doanh nghiệp

nội địa mà cả doanh nghiệp nước ngoài muốn nhảy vào cùng xâu xé vùng đất màu mỡ này→mức độ cạnh tranh cao→cường độ cạnh tranh cao→các doanh nghiệp cần phải hoạch định chiến lược một cách hợp lý để đứng

vững và phát triển kinh doanh

• Số lượng các đối thủ cạnh tranh trong ngành:

Số lượng doanh nghiệp đầu tư và thành công tại thị trường nội địa gia tăng Có thể kễ đến những doang nhiệp lớn mạnh như : Công Ty XNK thủy sản Cửa long an giang, Công ty cổ phần Minh phú ( tỷ trọng 5,7 %), Công ty cổ phần Hùng Vương, Công ty thủy sản phương nam,…

Số lượng lớn các doanh nghiệp trong ngành→ mức độ cạnh tranh cao

• Sự đa dạng của các đối thủ cạnh tranh: Do sản phẩm thủy sản rất là rất đa dạng nên các doanh nghiệp trong ngành cũng rất đa dạng, mỗi doanh nghiệp chuyên

về một mặt hàng, một sản phẩm nào đó→ cường độ cạnh tranh giảm

• Đặc điểm của sản phẩm, dịch vụ:

14

Bộ môn Quản Trị Chiến Lược-ĐHTM

Đặc trưng của sản phẩm thủy sản là loại sản phẩm có yêu cầu phong phú, đa dạng tùy thuộc vào thị hiếu, văn hóa, phong tục, tập quán, tôn giáo, địa lý, khí hậu, về giới tính, tuổi tác và thu nhập của người tiêu dùng

Ngày đăng: 29/08/2021, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w