1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo thực tập xây dựng phần mềm “quản lý nhân sự” trong công

36 48 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 36
Dung lượng 566 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tin học đã và đang đi vào tất cả các “ngõ ngách” của đời sống xã hội, từ những công việcđơn giản như giải một bài

Trang 1

PHẦN I MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Ngày nay, với sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin, tin học đã

và đang đi vào tất cả các “ngõ ngách” của đời sống xã hội, từ những công việcđơn giản như giải một bài toán thuần tuý đến những vấn đề phức tạp như việc

áp dụng tin học trong công nghệ viễn thông hay trong nghiên cứu vũ trụ…

Đứng trước sự bùng nổ thông tin, tất cả các tổ chức và doanh nghiệp đềutìm các biện pháp để xây dựng và hoàn thiện hệ thống thông tin của mình nhằmtin học hóa các hoạt động tác nghiệp của đơn vị mình

Trong một công ty có tầm cỡ hiện nay thì việc Quản Lý và vận hành công

ty được xem là bài toán quyết định cho sự phát triển hay thành bại của công ty

đó Việc quản lý nhân sự đã từ lâu là một công việc không hề đơn giản Như quátrình kiểm tra, giám sát nhân viên cũng như trong việc theo dõi nhân viên mớivào, hoặc đang làm hay đã nghỉ việc… Do vậy quá trình quản lý thông tin củanhân viên khi thực hiện một cách thủ công là rất khó khăn, phức tạp và tốn thờigian, hiệu quả không cao

Do vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý đã và đang đemlại nhiều lợi ích thiết thực cho doanh nghiệp từ việc lưu trữ dữ liệu một cách gọnnhẹ, chính xác, độ bảo mật cao đến việc tìm kiếm thông tin một cách nhanhchóng, tiện lợi, nó giúp cho công tác quản lý đựơc thực hiện một cách dễ tiện lợi

và hiệu quả hơn

Trong đợt thực tập chuyên ngành này, chúng em chọn đề tài: Xây dựng phần mềm “Quản Lý Nhân Sự” trong công ty nhằm đưa ra một giải pháp giúp

hỗ trợ cho công tác quản lý nhân sự cho các công ty.

1.2 Mục đích của đề tài

Tìm hiểu, phân tích và xây dựng báo cáo về vấn đề quản lý nhân sự tại 1

công ty nói chung

Nhìn chung, hầu hết các công ty hiện nay đều làm công tác quản lý hồ sơnhân sự một cách thủ công, nên tốn nhiều thời gian và công sức Với những yêu

Trang 2

cầu và tính chất của công việc quản lý hồ sơ nhân sự trong công ty, việc đưa tinhọc vào quản lý là yêu cầu mang tính chất cần thiết Vì vậy, đề tài này nhằm xây

dựng một chương trình quản lý nhân sự cho công ty dựa trên CSDL QSL

Server 2005 và viết bằng công cụ Java, để góp phần giải quyết công việc mộtcách nhanh chóng và chính xác, tiết kiệm thời gian chi phí và công sức

1.3 Yêu cầu của đề tài

- Khảo sát thực tế mô hình quản lý nhân sự tại công ty (tự tìm hiểu vì

chưa có thời gian đi khảo sát thực tế)

- Nghiên cứu lý thuyết : Microsoft SQL Server2005 và ngôn ngữ lập trình

Java

-Xây dựng một chương trình quản lý nhân sự phải đạt những yêu cầu sau :

+ Chương trình giúp cho người quản lý hoặc là người sử dụng trongviệc xem thông tin về nhân viên một cách đầy đủ, chính xác, dễ dàng, nhanhchóng và tiện lợi

+ Chương trình giảm bớt chi phí về thời gian cũng như tiền bạctrong việc quản lý nhân viên trong công ty

+Chương trình phải sát với thực tế , giao diện gần gũi có tính an toàn

và bảo mật cao…

Trang 3

PHẦN II NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Nghiên cứu lý thuyết

2.1.1 Kiến thức cơ bản về CSDL

a Khái niệm về Dữ liệu

Dữ liệu (Data): Dữ liệu là tất cả những gì máy tính xử lý, nó có thể là các

số, chữ cái hay các gía trị logic,…

b Khái niệm CSDL

Định nghĩa : Cơ sở dữ liệu là một tập các dữ liệu về các đối tượng cần

quản lý, được tổ chức theo một cơ chế thống nhất, được lưu trữ đồng thời trêncác vật mang tin của máy tính điện tử, cho phép đồng thời nhiều người cùngkhai thác, sử dụng

Vai trò:CSDL là một bộ phận không thể thiếu được trong các hệ

lưu trữ và tìm kiếm thông tin, các hệ thống quản lý kinh tế, quản lý kho tang,ngân hàng,…

Việc tổ chức CSDL nhằm hạn chế sự trùng lặp thông tin, đảm bảo tínhnhất quán, tính toàn vẹn dữ liệu Cho phép nhiều người cùng chia sẽ thông tincho các ứng dụng khác nhau, nhờ đó tiết kiệm được tài nguyên và tăng hiệu quảkhai thác

Tuy nhiên, việc tổ chức dữ liệu thành CSDL làm nãy sinh một số vấn đề:

 Việc đảm bảo an toàn của dữ liệu

 Tính chính xác của dữ liệu

 Phải có cơ chế bảo mật và phân quyền

 Khả năng phục hồi dữ liệu khi cần thiết

 Phải có hệ quản trị CSDL để tổ chưc và khai thác dữ liệu

c Hệ quản trị CSDL(DataBase Management System- DBMS)

Hệ quản trị CSDL là một hệ thống phần mềm giúp người sử dụng khai

thác CSDL một cách có hiệu quả

Trang 4

Ví dụ : Access, Microsoft SQL Server, MySQL, Oracle…

+ Mô hình hướng đối tượng

-Sơ đồ thực thể liên kết: gồm hai đối tượng sau:

 Thực thể: Là một đối tượng có thật hay trừu tượng ma ta muốn ghichép thông tin về nó

Ví dụ: Muốn quản lý nhân sự ở 1 cơ quan phải có thực thể là: phòng ban

và nhân viên

 Liên kết thực thể: Là liên kết giữa các dữ liệu mô tả thực thể

Như vậy, CSDL bao gồm thực thể và liên kết thực thể

e Cơ sở dữ liệu quan hệ

Lược đồ quan hệ : Một lược đồ quan hệ được đặc trưng bởi một tên riêng

là tên của lược đồ và một tập hữu hạn các thuộc tính

Cơ sở dữ liệu quan hệ là CSDL mà lược đồ là các tập lược đồ quan hệ vàcác thể hiện là các n-bộ của các quan hệ này

2.1.2 Khóa của quan hệ

tính của quan hệ có thể dùng để phân biệt 2 bộ bất kỳ trong quan hệ

được gọi là khóa ngoại của lược đồ quan hệ R nếu nó không phải là khóa chínhcủa R nhưng nó lại là khóa chính của một lược đồ quan hệ khác

Trang 5

2.1.3 Công cụ sử dụng

2.1.3.1 Microsoft SQL Server2005

a) Giới thiệu về Microsoft SQL Server2005

SQL Server 2005 là một hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (Relational Database Management System (RDBMS) ) sử dụng Transact-SQL để trao đổi dữ liệu giữa Client computer và SQL Server computer Một RDBMS bao gồm databases, database engine và các ứng dụng dùng để quản lý dữ liệu và các

bộ phận khác nhau trong RDBMS SQL Server 2005 được tối ưu để có thể chạy trên môi trường cơ sở dữ liệu rất lớn (Very Large Database Environment) lên đến Tera-Byte và có thể phục vụ cùng lúc cho hàng ngàn user SQL Server

2005 có thể kết hợp "ăn ý" với các server khác như Microsoft InternetInformation Server (IIS), E-Commerce Server, Proxy Server

Các phiên bản của SQL Server 2005:

Enterprise: Hỗ trợ không giới hạn số lượng CPU và kích thước Database Hỗ

trợ không giới hạn RAM (nhưng tùy thuộc vào kích thước RAM tối đa mà HĐH

hỗ trợ) và các hệ thống 64bit

Standard: Tương tự như bản Enterprise nhưng chỉ hỗ trợ 4 CPU Ngoài ra

phiên bản này cũng không được trang bị một số tính năng cao cấp khác

Workgroup: Tương tự bản Standard nhưng chỉ hỗ trợ 2 CPU và tối đa 3GB

b) Các đối tượng trong Microsoft SQL Server2005

Các đối tượng trong Microsoft SQL Server2005 gồm 6 loại :

- Bảng (Table): Một CSDL quan hệ lưu trữ dữ liệu thành 1 hay nhiềubảng Một bảng tổ chức dữ liệu thành các cột và các dòng Mỗi cột trong bảng làmột trường (Field) đặc trưng bởi : tên trường, kiểu dữ liệu, độ dài tối thiểu, diễngiải Mỗi dòng trong bảng được gọi là một bản ghi (Record)

Trang 6

- Truy vấn (Query): là thao tác truy vấn các dữ liệu trong hoặc nhiều bảngtheo một điều kiện nào đó.

- Biểu mẫu (Form) : là các màn hình máy tính được thiết kế nhằm mụcđích hỗ trợ cho việc nhập dữ liệu từ môi trường vào CSDL và thể hiện lại cáckết xuất từ CSDL Trong một form có thể chứa một Form khác gọi là SubForm cho phép cùng một lúc nhập dữ liệu cho nhiều bảng hoặc truy vấn khácnhau

- Báo cáo (Report) : dùng để in ấn hoặc thể hiện các biểu mẫu dưới nhiềuhình thức rất phong phú Ngoài ra còn dùng để thể hiện kết quả của các truyvấn

- Tập lệnh (Macro) : Là tập lệnh tự động hóa các thao tác thường làm

- Tập chương trình (Module) : Là các hàm, thủ tục được lập trình bằngngôn ngữ Visual Basic dùng để đáp ứng các xử lý phức tạp

c) Hệ Truy vấn SQL

Phần này được sử dụng trong hệ thống tính toán tiền lương(bổ sung sau này).Các truy vấn SQL cho ta khả năng lấy mẫu các tin từ các bảng CSDL, đối chiếuvới các dữ liệu quan hệ nhau trong bảng và thao tác vói các cấu trúc của CSDL.Các kiểu truy vấn SQL nhất định có thể điều khiển dữ liệu Ngoài ra nó cònđược dùng khi thao tác vói các CSDL trong chương trình thông qua mô hình đốitượng DAO, RDO, ADO

SQL là giải pháp chuẩn cho cơ sở dữ liệu Nó được thực hiện theo nhiềudạng khác nhau trong các hệ thống cơ sở dữ liệu quan hệ, bao gồm MicrosoftSQL Server 2005 Nói chung SQL tạo các truy vấn dùng để trích dữ liệu từ cơ

sở dữ liệu, mặc dù một số lớn các câu lệnh dùng để thi hành các chức năng kháctrên cơ sở dữ liệu, như tạo bảng và trường

Các câu lênh SQL thường được chia làm 2 loại :

+ Các câu lệnh thuộc ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL): cho phép sửdụng truy vấn SQL để tạo thành các thành phần quan trọng trong cơ sở dữ liệunhư bảng, trường và chỉ mục

Trang 7

+ Các câu lệnh thuộc ngôn ngữ thao tác dữ liệu : Được thiết kế để lấy cácmẫu tin từ các cơ sở dữ liệu.

2.1.3.2 Ngôn ngữ lập trình Java

a Giới thiệu

Ngôn ngữ lập trình java ra đời và được các nhà nghiên cứu của Công ty SunMicrosystem giới thiệu vào năm 1995 Sau khi ra đời không lâu, ngôn ngữ lậptrình này đã được sử dụng rộng rãi và phổ biến đối với các lập trình viên chuyênnghiệp cũng như các nhà phát triển phần mềm Gần đây ngôn ngữ lập trình,công nghệ java đã được đưa vào giảng dạy ở các cơ sở đào tạo lập trình viênchuyên nghiệp Một số trường đại học ở Việt Nam dạy môn lập trình java nhưmột chuyên đề tự chọn cho các sinh viên công nghệ thông tin giai đoạn chuyênngành

b Java là gì?

Java là ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng (tựa C++) do Sun Microsystem đưa

ra vào giữa thập niên 90

Chương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình java có thể chạy trên bất kỳ hệ thốngnào có cài máy ảo java (Java Virtual Machine)

c Lịch sử

Ngôn ngữ lập trình Java do James Gosling và các công sự của Công tySun Microsystem phát triển Đầu thập niên 90, Sun Microsystem tập hợp cácnhà nghiên cứu thành lập nên nhóm đặt tên là Green Team Nhóm Green Team

có trách nhiệm xây dựng công nghệ mới cho ngành điện tử tiêu dùng Để giảiquyết vấn đề này nhóm nghiên cứu phát triển đã xây dựng một ngôn ngữ lậptrình mới đặt tên là Oak tương tự như C++ nhưng loại bỏ một số tính năng nguyhiểm của C++ và có khả năng chạy trên nhiều nền phần cứng khác nhau Cùnglúc đó world wide web bắt đầu phát triển và Sun đã thấy được tiềm năng củangôn ngữ Oak nên đã đầu tư cải tiến và phát triển Sau đó không lâu ngôn ngữmới với tên gọi là Java ra đời và được giới thiệu năm 1995 Java là tên gọi củamột hòn đảo ở Indonexia, Đây là nơi nhóm nghiên cứu phát triển đã chọn để đặttên cho ngôn ngữ lập trình Java trong một chuyến đi tham quan và làm việc trên

Trang 8

hòn đảo này Hòn đảo Java này là nơi rất nổi tiếng với nhiều khu vườn trồngcafe, đó chính là lý do chúng ta thường thấy biểu tượng ly café trong nhiều sảnphẩm phần mềm, công cụ lập trình Java của Sun cũng như một số hãng phầnmềm khác đưa ra.

d Một số đặc điểm nổi bật của ngôn ngữ Java

Máy ảo Java (JVM - Java Virtual Machine):

Tất cả các chương trình muốn thực thi được thì phải được biên dịch ra mãmáy Mã máy của từng kiến trúc CPU của mỗi máy tính là khác nhau (tập lệnh

mã máy của CPU Intel, CPU Solarix, CPU Macintosh … là khác nhau), vì vậytrước đây một chương trình sau khi được biên dịch xong chỉ có thể chạy đượctrên một kiến trúc CPU cụ thể nào đó Đối với CPU Intel chúng ta có thể chạycác hệ điều hành như Microsoft Windows, Unix, Linux, OS/2, … Chương trìnhthực thi được trên Windows được biên dịch dưới dạng file có đuôi EXE còntrên Linux thì được biên dịch dưới dạng file có đuôi ELF, vì vậy trước đây mộtchương trình chạy được trên Windows muốn chạy được trên hệ điều hành khácnhư Linux chẳng hạn thì phải chỉnh sửa và biên dịch lại Ngôn ngữ lập trìnhJava ra đời, nhờ vào máy ảo Java mà khó khăn nêu trên đã được khắc phục Mộtchương trình viết bằng ngôn ngữ lập trình Java sẽ được biên dịch ra mã của máy

ảo java (mã java bytecode) Sau đó máy ảo Java chịu trách nhiệm chuyển mãjava bytecode thành mã máy tương ứng Sun Microsystem chịu trách nhiệm pháttriển các máy ảo Java chạy trên các hệ điều hành trên các kiến trúc CPU khácnhau

Thông dịch:

Java là một ngôn ngữ lập trình vừa biên dịch vừa thông dịch Chươngtrình nguồn viết bằng ngôn ngữ lập trình Java có đuôi *.java đầu tiên được biêndịch thành tập tin có đuôi *.class và sau đó sẽ được trình thông dịch thông dịchthành mã máy

Độc lập nền:

Một chương trình viết bằng ngôn ngữ Java có thể chạy trên nhiều máytính có hệ điều hành khác nhau (Windows, Unix, Linux, …) miễn sao ở đó có

Trang 9

cài đặt máy ảo java (Java Virtual Machine) Viết một lần chạy mọi nơi (writeonce run anywhere).

Hướng đối tượng:

Hướng đối tượng trong Java tương tự như C++ nhưng Java là một ngônngữ lập trình hướng đối tượng hoàn toàn Tất cả mọi thứ đề cập đến trong Javađều liên quan đến các đối tượng được định nghĩa trước, thậm chí hàm chính củamột chương trình viết bằng Java (đó là hàm main) cũng phải đặt bên trong mộtlớp Hướng đối tượng trong Java không có tính đa kế thừa (multi inheritance)như trong C++ mà thay vào đó Java đưa ra khái niệm interface để hỗ trợ tính đa

kế thừa Vấn đề này sẽ được bàn chi tiết trong chương 3

Đa nhiệm - đa luồng (MultiTasking - Multithreading):

Java hỗ trợ lập trình đa nhiệm, đa luồng cho phép nhiều tiến trình, tiểutrình có thể chạy song song cùng một thời điểm và tương tác với nhau

Khả chuyển (portable):

Chương trình ứng dụng viết bằng ngôn ngữ Java chỉ cần chạy được trênmáy ảo Java là có thể chạy được trên bất kỳ máy tính, hệ điều hành nào có máy

ảo Java “Viết một lần, chạy mọi nơi” (Write Once, Run Anywhere)

Hỗ trợ mạnh cho việc phát triển ứng dụng:

Công nghệ Java phát triển mạnh mẽ nhờ vào “đại gia Sun Microsystem”cung cấp nhiều công cụ, thư viện lập trình phong phú hỗ trợ cho việc phát triểnnhiều loại hình ứng dụng khác nhau cụ thể như: J2SE (Java 2 Standard Edition)

hỗ trợ phát triển những ứng dụng đơn, ứng dụng client-server; J2EE (Java 2Enterprise Edition) hỗ trợ phát triển các ứng dụng thương mại, J2ME (Java 2Micro Edition) hỗ trợ phát triển các ứng dụng trên các thiết bị di động, khôngdây, …

e Các ứng dụng Java

Java và ứng dụng Console:

Ứng dụng Console là ứng dụng nhập xuất ở chế độ văn bản tương tự nhưmàn hình Console của hệ điều hành MS-DOS Lọai chương trình ứng dụng nàythích hợp với những ai bước đầu làm quen với ngôn ngữ lập trình java

Trang 10

Các ứng dụng kiểu Console thường được dùng để minh họa các ví dụ cơ bảnliên quan đến cú pháp ngôn ngữ, các thuật toán, và các chương trình ứng dụngkhông cần thiết đến giao diện người dùng đồ họa.

Java và phát triển ứng dụng Desktop dùng AWT và JFC:

Việc phát triển các chương trình ứng dụng có giao diện người dùng đồhọa trực quan giống như những chương trình được viết dùng ngôn ngữ lập trìnhVC++ hay Visual Basic đã được java giải quyết bằng thư viện AWT và JFC.JFC là thư viện rất phong phú và hỗ trợ mạnh mẽ hơn nhiều so với AWT JFCgiúp cho người lập trình có thể tạo ra một giao diện trực quan của bất kỳ ứngdụng nào

Java và phát triển ứng dụng Web:

Java hỗ trợ mạnh mẽ đối với việc phát triển các ứng dụng Web thông quacông nghệ J2EE (Java 2 Enterprise Edition) Công nghệ J2EE hoàn toàn có thểtạo ra các ứng dụng Web một cách hiệu quả không thua kém công nghệ NET

mà Microsft đang quảng cáo

Hiện nay có rất nhiều trang Web nổi tiếng ở Việt Nam cũng như khắp nơitrên thế giới được xây dựng và phát triển dựa trên nền công nghệ Java Số ứngdụng Web được xây dựng dùng công nghệ Java chắc chắn không ai có thể biếtđược con số chính xác là bao nhiêu, nhưng chúng tôi đưa ra đây vài ví dụ đểthấy rằng công nghệ Java của Sun là một “đối thủ đáng gờm” của Microsoft.http://java.sun.com/

http://e-docs.bea.com/

http://www.macromedia.com/software/jrun/ http://tomcat.apache.org/index.html Chắc không ít người trong chúng ta biết đến trang web thông tin nhà đấtnổi tiếng ở TPHCM đó là: http://www.nhadat.com/ Ứng dụng Web này cũngđược xây dựng dựa trên nền công nghệ java

Bạn có thể tìm hiểu chi tiết hơn về công nghệ J2EE tạo địa chỉ:http://java.sun.com/j2ee/

Trang 11

Java và phát triển các ứng dụng nhúng:

Java Sun đưa ra công nghệ J2ME (The Java 2 Platform, Micro EditionJ2ME) hỗ trợ phát triển các chương trình, phần mềm nhúng J2ME cung cấp mộtmôi trường cho những chương trình ứng dụng có thể chạy được trên các thiết bị

cá nhân như: điện thọai di động, máy tính bỏ túi PDA hay Palm, cũng như cácthiết bị nhúng khác

2.2 Khảo sát thực tế

2.2.1 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

Để thực hiện đề tài thực tập xây dựng phần mềm “Quản lý nhân sự “trong công ty, nhóm chúng em đã khảo sát trên mạng và thông qua một số cơ chế cơ

bản của một số công ty cùng với sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn để thựchiện đề tài

2.2.2 Giới thiệu về cơ quan thực tập :

a Thông tin tổng quát về công ty:

Do thời gian hạn chế nên công việc xây dựng phần mềm “Quản lý nhân sự” trong công ty hiện đang được tiến hành dựa trên sự khảo sát qua mạng và

một số công ty ở trên mạng để thiết lập ra một số chức năng cơ bản mà mộtphần mềm quản lý nhân sự nào cũng giống nhau Vì thế nhóm chúng em xin đưa

ra một phần đầu của chương trình

b Chức năng, nhiệm vụ:

Đây là chức năng và nhiệm vụ mà công ty phải làm, hiện tại đề tài đượcthực hiện mang tính chất chung cho các công ty nên mỗi công ty sẽ có mộtnhiệm vụ và chức năng riêng Phần này sẽ được làm rõ khi trực tiếp khảo sát 1công ty cụ thể

Trang 12

Phó giám đốc: là người trợ giúp giám đốc trong việc điều hành hoạt động sảnxuất của công ty, đồng thời cũng đảm trách chung về mặt kỷ thuật.

Phòng tổ chức hành chính nhân sự: có nhiệm vụ tiếp nhận các hợp đồng laođộng, bố trí người, sắp xếp phân công lao động trong công ty một cách hợp lý và

bố trí các cán bộ chủ chốt tại phân xưởng Quản lý các giấy tờ, văn thư, hồ sơ,…của công ty Làm công tác tổ chức, tham mưu cho lãnh đạo, tuyển chọn đào tạonguồn lực, tính toán định mức lao động tiền lương, bảo hiểm, thi đua khenthưởng và thực hiện các chính sách xã hội

Phòng kinh doanh: Bộ phận này chuyên nghiên cứu các dự án theo đơn đặt

hàng và các dự án trọn gói Đội ngũ nhân viên kinh nghiệm của công ty nhậnthấy rằng mỗi dự án có những yêu cầu riêng biệt và chúng tôi cố gắng tối đanhằm cung cấp giải pháp tốt nhất cho từng dự án riêng biệt của khách hàng

T.Giám đốc

Phó T.Giám đốc

Phòng Nghiên Cứu Phòng kinh

doanh

Trang 13

Phòng Nghiên Cứu: Nghiên Cứu phát triển, thiết kế giải pháp phần mềm và

công nghệ

Phòng kỹ thuật: Đảm nhiệm công việc lắp đặt, bảo trì, sửa chửa, nâng cấp,

thi công hệ thống viễn thông Ngoài ra phòng kỷ thuật còn kết hợp với phòngnghiên cứu để đưa ra các giải pháp tốt nhất cho sản phẩm cũng như toàn bộ côngtrình

Phòng kế toán – tài chính:

- Theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh hằng ngày của công ty

- Theo dõi công nợ của các công trình, đề xuất và thực hiện các biện pháp thuhồi công nợ

- Giúp giám đốc thực hiện chức năng quản lý tài vụ: hướng dẫn, giám sát vàlập sổ sách kế toán, báo cáo kịp thời tình hình tài chính, tham mưu cho giám đốctrong việc đẩy mạnh sản xuất kinh doanh cho kỳ tiếp theo

- Quản lý và bảo tồn các nguồn vốn và tài sản của công ty

- Thông qua đồng tiền, giám sát mọi hoạt động tài chính, theo dõi việc thựchiện và sử dụng vật tư, cuối kỳ tính toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

và phân tích hoạt động kinh tế, cân đối lượng tiền, sử dụng một cách có hiệu quảnguồn vốn tại công ty

2.2.4 Xác định mục tiêu và mức ưu tiên:

a Phỏng vấn

Khi tiến hành xây dựng một hệ thống nào đó, người thiết kế cần phải tìmhiểu xem người sử dụng ở mức độ khác nhau muốn gì ở hệ thống mới tính bảomật dữ liệu là vô cùng quan trọng vì không được phép chu chuyển ra ngoàiCông ty

Qua quá trình phỏng vấn trong điều kiện cụ thể, ta thấy được những yêucầu của người sử dụng là :

- Mong muốn nhập dữ liệu đơn giản hơn, có thể chỉnh sửa thông tin một

cách dễ dàng không mất nhiều thời gian

Trang 14

- Việc tìm kiếm thông tin theo yêu cầu (thông tin về những người đến niên

hạn về hưu, lên lương…) dễ dàng hơn

- Khi có một hồ sơ nào không cần quản lý nữa vì lý do ra khỏi công ty,

nghỉ hưu thì hồ sơ sẽ tự động chuyển vào kho lưu trữ

- Có thể tìm kiếm nhanh chóng một hồ sơ cán bộ nào đó theo một số tiêu

chí : Họ tên, nơi sinh, chức vụ, thời gian công tác, trình độ học vấn, khenthưởng…

- Có thể tổng kết được tình hình cán bộ, viên chức theo một số tiêu chí xác

định (Chức vụ, trình độ, năng lực công tác, tổng số…) Để gửi cho lãnh đạoCông Ty kiểm tra, đánh giá và đưa biện pháp phù hợp trong công việc quản lý

và điều hành đơn vị

- Có thể nhập thông tin về lương một cách dễ dàng, nhanh chóng.

- Tính lương hàng tháng cho cán bộ, viên chức chính xác dễ dàng.

- Có thể tổng kết, thống kê về tiền lương cho cán bộ, viên chức thuộc khối

cơ quan Công ty

- Tìm kiếm thông tin về tiền lương của mỗi người trong hệ thống một cách

nhanh chóng

- Có thể xem xét trực tiếp hồ sơ cán bộ cần quan tâm hay tình hình tổng

quan của công tác quản lý cán bộ và tiền lương mà không cần thông qua ban tổchức và cán bộ đào tạo

- Có thể tìm kiếm các thông tin có liên quan trong việc ra quyết định cử đi

công tác điều động, lên chức, lên lương, cử đi đào tạo

- Chỉ có thể xem các thông tin cá nhân ( hồ sơ, về lương ) của mình trong

hệ thống nếu thấy sai sót thì có thể báo ngay cho lãnh đạo xử lý

Trang 15

b Hiện trạng quản lý nhân sự :

Đánh giá hệ thống hiện tại :

Qua khảo sát một số công ty trên mạng(Công ty kinh doanh thiết bị kỹthuật) em nhận thấy hệ thống quản lý nhân sự trong công ty là hoạt động rấtphức tạp, nó không chỉ là nhiệm vụ của một phòng ban cụ thể mà là sự phối hợpcủa toàn công ty, của các ban ngành, đoàn thể Quản lý nhân sự không chỉ dừnglại ở quản lý con người mà còn liên quan đến rất nhiều vấn đề khác như tiềnlương, nguồn vốn, hiệu suất lao động… Chính vì thế mặc dù hệ thống quản lýhiện tại có thể xem là hệ thống chuẩn trong mô hình các doanh nghiệp nước tahiện nay nhưng vẫn gặp phải nhiều vấn đề khó khăn Việc quản lý lưu trữ mộtkhối lượng lớn hồ sơ nhân sự rất dễ bị nhầm lẫn và thất lạc, khó khăn cho việcsắp xếp nhân sự trong công ty nếu quản lý nhân sự bằng thủ công

Yêu cầu đặt ra :

- Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự cho toàn công ty, đáp ứng được nhu cầu

sử dụng một cách nhanh chóng và có hiệu quả

- Xây dựng chương trình quản lý nhân sự để khi ban giám đốc hoặc phòng tổchức có yêu cầu tìm kiếm và thống kê các thông tin về nhân viên thì sẽ có ngaykết quả mà không phải chờ lâu

Mục tiêu : Xây dựng phần mềm quản lý nhân sự nhằm đáp ứng mục tiêu sau:

 Đáp ứng được các nghiệp vụ cơ bản về quản lý cơ bản về quản lý nhânviên trong công ty

 Cung cấp các công cụ tìm kiếm thông tin

 Quản lý, truy nhập, hỗ trợ người quản lý

 Có khả năng phát triển và mở rộng khi cần thiết

 Chương trình phải dễ sử dụng, có giao diện thân thiện, rõ ràng có tínhthống nhất cao

Nội dung :

 Cần quản lý các đối tượng sau : Lý lịch, quá trình công tác…

 Có thể quản lý được tất cả các nhân viên đang công tác

Trang 16

 Tỡm kiếm nhanh theo cỏc tiờu chớ khỏc nhau như : Theo phũng ban, theonhõn viờn…

 Thao tỏc nhanh chúng đối với cỏc nghiệp vụ tăng, giảm lương theo hợpđồng, theo sổ lao động, theo BHXH & BHYT…

 Thụng kờ và lập bỏo cỏo theo nhu cầu người sử dụng

 Trong đú cú cỏc tớnh năng cơ bản :

+ Nhập số liệu

+ Sửa thụng tin

+ Xúa thụng tin

+ Tỡm kiếm theo tiờu chuẩn

3.3 Phõn tớch và thiết kế hệ thống

Chu trỡnh phỏt triển của hệ thống được sử dụng rộng rói trong xử lý sốliệu, phõn tớch hệ thống cú cấu trỳc là cỏch tiếp cận hiện đại với cỏc giai đoạnphõn tớch và thiết kế của chu trỡnh hiện đại với cỏc giai đoạn phõn tớch và thiết

kế của chu trỡnh phỏt triển hệ thống Thụng qua chu trỡnh đú người quản lý cúthể xõy dựng và phỏt triển phần mềm một cỏch cú hiệu quả và logic

Hỡnh 2 :Chu trỡnh phỏt triển của hệ thống gồm cỏc giai đoạn sau :

 Khảo sát

 Xỏc định mục tiờu hiện đại húa hệ thống thụng tin, đỏp ứng việc quản lý

và điều hành hoạt động trong Cụng ty

 Xỏc định nhu cầu quản lý chung của Cụng ty, tham khảo ý kiến của tổchức lónh đạo và gặp trực tiếp những người sử dụng chương trỡnh (phũng hành

Khảo sát

Bảo trỡ &

phỏt triển

Cài đặt Xây dựng

Thiết kế Phân tích

Trang 17

chính) để trao đổi và bổ sung thêm những nhu cầu cá nhân của họ về phương ánquản lý và khai thác dữ liệu để phù hợp công việc mà họ đang phụ trách.

 Yêu cầu phòng hành chính cung cấp một số tài liệu có liên quan đếnchương trình cần xây dựng

 Xác định kế hoạch triển khai công việc(dự án)

 Quá trình phân tích bao gồm những bước chính (các quá trình xử lý ): Xácđịnh chức năng, xác định luồng dữ liệu vào và ra, phân tích mô hình thực thể vàmối quan hệ giữa chúng và xác định được các thuộc tính

Qua quá trình phân tích sử dụng các phương pháp phân tích từ trên xuống

và đưa ra được các biểu đồ :

+ Biểu đồ phân cấp chức năng

+ Biểu đồ luồng dữ liệu

+ Biểu đồ thực thể liên kết

 ThiÕt kÕ.

Xây dựng cấu trúc cơ sở dữ liệu từng bảng (MSDB) phù hợp với công việc cótính độc lập theo các lĩnh vực, xác định được mục đích của các trường (File name),kiểu của trường (type), và kích cỡ của trường (size)

 Xây dựng mô hình quan hệ : Xác định các mối quan hệ của bảng với nhau,xây dựng và đặt khóa (Index), xác định các khóa chính và khóa ngoại cho cáctrường hợp cần thiết

 Giải pháp sử dụng: xây dựng trên cơ sở dữ liệu Microsoft QSL Server

2005, được viết bằng ngôn ngữ Java

Xây dựng.

 Bắt đầu xây dựng chương trình

Trang 18

 Thiết kế xõy dựng màn hỡnh cập nhật cỏc hồ sơ nhõn viờn để nhập dữ liệu vào

 Xõy dựng màn hỡnh sửa chữa, thay đổi theo thiết kế, xõy dưng màn hỡnhkhai thỏc dữ liệu và thống kờ dữ liệu theo yờu cầu

 Thiết kế xõy dựng bản bỏo cỏo và xõy dựng bản mẫu được in ấn

 Cài đặt

 Cho chạy thử chương trỡnh để thử nghiệm

 Chương trỡnh cho phộp cài đặt (Setup) vào mỏy tớnh, chạy dưới hệ điềuhành windows

 Đưa chương trỡnh vào sử dụng

 Qua khảo sỏt quy trỡnh hoạt động của hệ thống, nghiờn cứu cỏc nghiệp

vụ, ta thấy nổi bật cỏc chức năng chớnh là quản lý nhõn sự, tỡm kiếm, quản lý chế

độ, quản lý tiền lương, đưa ra thụng bỏo (thụi việc…), và thống kờ bỏo cỏo

Hỡnh 3 :Sơ đồ chức năng chớnh của hệ thống quản lý nhõn sự

a Chức năng “hệ thống”:

Cú nhiệm vụ quản lý thụng tin về nhõn viờn (thờm, xúa, sửa), bộ phận và

phũng ban cho cụng ty Và cụng việc này chỉ được sử dụng bởi người quản lý.

QUẢN Lí NHÂN SỰ

Thống kờ

Quản

lý chế độ

Quản

lý tiền lương

Bỏo cỏo

Ngày đăng: 29/08/2021, 16:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w